1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bệnh học thủy sản chương 5 hồ phương ngân

118 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 14,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thuốc thủy sản là tất cả các loại sản phẩm có thể dùng để tiêu diệt TNGB, các SV là địch hại và mang mầm bệnh, phòng và trị bệnh, để nâng cao sức khỏe ĐVTS trong khi nuôi, khi vận chuy

Trang 1

Chương

MỘT SỐ THUỐC VÀ PHƯƠNG

Trang 2

I KHÁI NIỆM VỀ THUỐC TRONG

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

THUỐC

ĐỂ DiỆT ĐỊCH HẠI VÀ SV MANG TNGB

THUỐC ĐỂ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

THUỐC

ĐỂ TĂNG SỨC KHỎE ĐVTS

DÙNG ĐỂ TIÊU DiỆT TNGB

THUỐC DÙNG TRONG NTTS

Trang 3

• Thuốc thủy sản là tất cả các loại sản phẩm

có thể dùng để tiêu diệt TNGB, các SV

là địch hại và mang mầm bệnh, phòng

và trị bệnh, để nâng cao sức khỏe ĐVTS trong khi nuôi, khi vận chuyển và sau thu hoạch, để quản lý MT đều được gọi là

thuốc dùng trong NTTS

Trang 4

Lợi ích

Lợi ích của việc dùng thuốc trong NTTS:

- Có thể làm tăng hiệu quả sản xuất

- Giảm lượng chất thải trong MT

- Tăng hiệu quả của sử dụng thức ăn

- Tăng tỷ lệ sống sót của đàn trong các trại giống

- Giảm stress khi vận chuyển

- Tiêu diệt TNGB

Trang 5

Nhờ tác dụng của các loại thuốc khác nhau đã và đang dùng trong NTTS đã làm giảm đáng kể những rủi ro do bệnh tật Một số bệnh do vk, nấm, kst gây ra cho ĐVTS đã có thể phòng và trị nếu

dùng đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời gian quy định và đặc biệt dùng ở gđ sớm của bệnh

Trang 6

Mặt trái

Lạm dụng thuốc trong NTTS dẫn đến:

- Hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người,

- MT sinh thái, Ko khỏi bệnh, chậm lớn, chết, tốn tiền

Trang 7

II CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG

THUỐC TRONG NTTS

• Có nhiều P2 dùng thuốc khác nhau trong NTTS

• Có thể các loại thuốc có cách dùng khác nhau, hoặc một loại thuốc có nhiều cách dùng

khácnhau, mỗi cách có ưu và nhược điểm riêng biệt

• Tùy theo đk từng trang trại, từng hoàn cảnh mà

áp dụng và khi áp dụng một P2 nào đó cần có

giải pháp để giảm tối đa nhược điểm của P2 đó

Trang 8

II CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG THUỐC

TRONG NTTS

CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG THUỐC

Cho thuốc vào nước Trộn thuốc vào thức ăn Tiêm cho cá bệnh

Tiêm

Tiêm tĩnh mạch

Tiêm thành bụng

Phun thuốc xuống

ao

Tắm Nhúng,

rửa

Treo túi thuốc

Trang 9

1 P2 cho thuốc vào MT nước

Trong P2 này, một số thuốc sát trùng được đưa hòa tan vào MT nước để tiêu diệt chủ yếu các TNGB tồn tại trong MT nước, trên bề mặt cơ thể của vật nuôi

Một số loại thuốc khác như: vitamin, khoáng, vaccine cũng có thể đưa vào MT nước và các phân tử thuốc sẽ được hấp thụ qua mang, da, miệng của vật nuôi

P2 dùng thuốc này có thể áp dụng vào

thực tế dưới nhiều dạng khác nhau:

Trang 10

Phun thuốc vào ao nuôi, lồng hoặc

vk có lợi và cơ sở t.ăn TN của MT nước

Trang 11

• P2 này cũng có những ưu điểm như: tốn ít

thuốc, không ảnh hưởng tới MT sống của đv

nuôi

Trang 12

• Tắm cho đàn giống trước khi xuất đi hay trước khi thả vào ao nuôi

• Tắm cho tôm cá bố mẹ trước khi cho vào

Trang 17

Ngâm đvts trong MT có thuốc

• P2 này thường dùng nồng độ cao hơn P2 phun xuống ao, nhưng thấp hơn và thời

gian kéo dài hơn p2 tắm

• P2 này cũng chỉ thích hợp với ĐVTS nuôi trong bể xi măng hay bể compozite, và với các đàn giống trước khi thả nuôi

• P2 này có thể gây sốc cho tôm cá do nhốt giữ mật độ cao, trong thể tích nhỏ và thời gian kéo dài

Trang 19

• P2 này có thể tiêu diệt VSV gây bệnh bên ngoài

cơ thể ĐVTS và tồn tại trong MT nước

Vd: Dùng cây thuốc cá để tiêu diệt các loài cá

tạp ở ao nuôi tôm

Trang 20

Phương pháp treo túi thuốc

• P2 này thường dùng với các loại thuốc sát trùng có khả năng hòa tan trong nước

• Một lượng thuốc nhất định được đựng trong một túi, chất lượng của túi cho phép các phân tử thuốc sau khi đã hòa tan có thể đi qua hòa vào MT nước

• Cách dùng này thường áp dụng trong hình thức nuôi lồng bè, túi thuốc được treo ở góc lồng, đầu

dòng chảy hoặc cũng có thể dùng trong hình thức nuôi ao nước chảy, túi thuốc thường được treo tại các địa điểm cho ăn, để khi tôm cá tập trung bắt mồi trong các bữa ăn có thể được tắm qua thuốc sát trùng, và tiêu diệt TNGB thường tập trung cao tại nơi có t.ăn dư thừa đang thối rữa

Trang 21

• P2 này có ưu điểm là tiết kiệm được thuốc và

thao tác tiến hành đơn giản, ĐVTS ít bị ảnh

hưởng bởi thuốc Nhưng khả năng tiêu diệt sinh vật gây bệnh hạn chế, chỉ diệt được tác nhân ở xung quanh khu vực treo túi thuốc

• Nếu tính toán không chính xác có thể làm

nồng độ thuốc tại nơi cho ăn tăng cao, có tác dụng đuổi tôm cá ra khỏi vị trí cho ăn

Trang 22

• Cần dùng lượng thuốc sao cho nồng

độ thuốc yêu cầu duy trì trong 2 - 3 giờ và thường treo liên tục trong vòng

Trang 23

Tắm thuốc cho cá nuôi lồng biển

Trang 24

2 P2 trộn thuốc vào thức ăn

• Đây là P2 rất phổ biến dùng trong NTTS đối với các loại thuốc như kháng sinh, CPSH,

vaccine, vitamin, khoáng

• P2 này hầu như không dùng với các loại thuốc

là hóa chất sát trùng

• Khi dùng P2 này, lượng thuốc dùng thường

được tính: µg, mg, g trên kg thức ăn hoặc kg khối lượng cơ thể vật nuôi/ ngày

• P2 trộn vào thức ăn có thao tác đơn giản, dễ

làm và có thể tiêu diệt được những TNGB đã

nhiễm vào trong cơ thể vật nuôi

Trang 26

• Các phân tử thuốc sẽ được hấp thụ vào các

mao mạch trên thành miệng, ruột và thực quản bằng cơ chế khuếch tán đơn giản, trong đó hấp thụ ở ruột non là chủ yếu

• Từ máu, các phân tử thuốc được chuyển đi

khắp cơ thể nhờ hệ thống tuần hòan và được đưa đến những nơi bị xâm nhập của tngb và các

cơ quan có nhiệm vụ phân giải và đào thải

Trang 27

• Trong thực tế, những trường hợp bệnh xảy ra

do sự nhiễm vk toàn thân, thì chỉ có P2 dùng

thuốc nào đưa được thuốc vào trong cơ thể mới

có khả năng chữa trị

• Nhược điểm của P2 trộn thuốc vào thức

ăn: Khi cho t.ăn có thuốc xuống ao, một

phần thuốc sẽ bị phân tán ra ngoài MT

nước, những con bệnh nặng, yếu đã bỏ ăn thì không sử dụng được thuốc, ngược lại

những con còn khỏe thì ăn nhiều và cũng ăn

một lượng thuốc nhiều hơn yêu cầu cần thiết,

gây độc cho cơ thể

Trang 28

Để P2 dùng thuốc này có hiệu quả cần lưu ý:

Trang 29

- Cần bao thức ăn có thuốc bằng một số vật liệu ít tan trong nước như dầu mực, dầu đậu nành,

agar

- Trộn thuốc vào loại t.ăn ưa thích nhất và vào lượng t.ăn ít hơn khẩu phần bình thường để tôm cá nhanh chóng ăn hết thức ăn có thuốc

- Cần phát hiện bệnh ở thời kỳ sớm, để dùng

thuốc khi nhiều tôm cá trong ao còn bắt mồi thì mới có thể đưa thuốc vào cơ thể cá theo con đường trộn vào thức ăn

Trang 30

3 Phương pháp tiêm thuốc

• Đây là P2 sẽ có hiệu quả cao nếu thực hiện

được, tuy vậy dùng thuốc trong NTTS mang tính quần thể, rất khó thực hiện nếu chỉ bắt những con bị bệnh để tiêm và càng khó khi

muốn tiêm hết toàn bộ cá có trong ao

• P2 này chỉ dùng trong một số trường hợp với tôm cá bố mẹ, hoặc trong ĐK NC

• Ở một số quốc gia PT, vaccine được dùng phổ biến để phòng bệnh cho cá, thì ngoài các P2

tắm, cho ăn, phun người ta còn dùng P2 tiêm vaccine cho cá giống bằng một dụng cụ tiêm tự động

Trang 33

P2 bôi thuốc lên vết thương

• Dùng cho các loài động vật thủy sản sống được trên cạn: rùa, ba ba, cá sấu…

• Chủ yếu bôi các dung dịch sát trùng và

kháng sinh vào các vết loét

Trang 35

III Mặt trái của việc dùng thuốc

trong NTTS

1 Tác động đến MT sinh thái

• Một số loại thuốc có khả năng diệt trùng

cao, phổ diệt trùng rộng như các chất sát trùng (disinfectants), các chất diệt

địch hại (Pesticide), khi cho vào MT,

ngoài tác dụng tiêu diệt TNGB và địch

hại, chúng có thể tiêu diệt luôn cả những sinh vật có lợi cho MT sinh thái hay có

lợi cho con người

Trang 36

2 Ảnh hưởng tới ĐVTS nuôi

• Ảnh hưởng tới tốc độ ST (do diệt vsv có lợi đường ruột…)

• Ảnh hưởng tới thức ăn TN Vd: CuSO4 gây

ra hiện tưởng tảo tàn

• Ảnh hưởng đến hô hấp của ĐVTS do giảm

lượng ô xy hòa tan (sử dụng formon)

• Ảnh hưởng tới loài nuôi khác (thuốc điều trị bệnh KST cá có thể gây chết tôm hùm)

• Do thay đổi MT làm ảnh hưởng đến ĐVTS (thuốc điều trị có thể trở nên độc khi t o quá cao)

Trang 37

3 Gây ra hiện tượng kháng thuốc

của vk gây bệnh

• Kháng thuốc của vk là hiện tượng một chủng vk nào đó

có khả năng chống lại tác dụng ức chế, kìm hãm và tiêu diệt của một số loại KS đối với vk đó

• Khả năng kháng thuốc này, được quy định bởi gen kháng thuốc gọi là plasmid, nằm trong màng nguyên

sinh chất của tế bào VK

• Do được quy định bằng gen, nên vk kháng thuốc có thể truyền cho thế hệ sau khả năng kháng thuốc của mình

• VK có gen kháng thuốc khi tiếp hợp với 1 vk

khác, chúng có thể truyền gen kháng thuốc vk kia

Trang 38

Để hạn chế hiện tượng kháng

thuốc trong NTTS:

Trang 39

• Không nên dùng ks để phòng bệnh kéo

dài với nồng độ thấp

• Dùng ks để trị bệnh phải dùng đúng nồng

độ và thời gian cần thiết

• Có thể dùng kết hợp ks theo các nguyên tắc nhất định để tăng hiệu quả diệt trùng

và giảm nguy cơ xuất hiện kháng thuốc

Trang 40

4 Dùng thuốc trong NTTS có thể ảnh

hưởng tới sức khỏe con người

• Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người NTTS thường xuyên phải tiếp xúc với

thuốc

• Tồn dư ks trong SPTS ảnh hưởng đến

người tiêu dùng, giảm giá trị SP

• Do các chất thải từ NTTS có chứa KS

nên dễ dấn đến nguy cơ kháng thuốc của các VK gây bệnh trên người

Trang 41

IV MỘT SỐ CHỦNG LOẠI THUỐC THƯỜNG DÙNG TRONG NTTS

THUỐC LÀ THẢO DƯỢC

KHÓANG VÀ

VITAMIN

VACCINE VÀ CHẤT KÍCH THÍCH MD

CHẾ PHẨM

VI SINH

THUỐC KHÁNG NẤM

THUỐC KHÁNG

KÝ SINH TRÙNG

THUỐC SÁTTRÙNG, TẨY UẾ

KHÁNG SINH

THUỐC DÙNG TRONG NTTS

Trang 42

Cách dùng kháng sinh Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn Các nhóm kháng sinh- cơ chế

Trang 43

Kháng sinh là gì?

Là những chất có tác động chống lại sự sống của vi khuẩn, ngăn ngừa vk nhân lên bằng cách tác động lên mức độ phân tử, 1 hay nhiều giai đoạn cần thiết của đời sống vi khuẩn, hay tác động vào sự cân bằng lý hóa

Tác dụng lên một loại VK hay 1 nhóm VK nhất đinh, KS không có cùng 1 hoạt tính đối với tất cả các loại VK

Trang 44

FLUORO QUYNOLONES

Enrofloxacin Sarafloxacin Ciprofloxacin Diflaxacin

CÁC NHÓM KHÁC Nitrofurans Chloramphenicol

Trang 45

CÁC NHÓM KHÁNG SINH

1 NHÓM PENICILIN – diệt khuẩn

- Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình tổng hợp peptidoglucan của thành tế bào vi khuẩn

- Một số loại: Penicilin tự nhiên; Metixilin

Penicilin bán tổng hợp

Phenoxymetyl penicilin

2 NHÓM POLYPEPTIT- diệt khuẩn

- Cơ chế tác dụng: Gây thương tổn không hồi phục cho

màng NSC của tế bào vi khuẩn

- Một số loại: Polymycin B

- Polymycin E

Trang 46

CÁC NHÓM KHÁNG SINH

3 NHÓM AMYNOZIT- Kiềm và diệt khuẩn

- Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của VK và cũng tác động lên thành

tế bào

- Một số loại: Streptomycin

Kanamycin

Gentamycin; Neomycin

4 NHÓM MACROLIT- Kiềm khuẩn

- Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của VK

- Một số loại: Erythromycin, Lincomycin,

Spiramycin

Trang 47

CÁC NHÓM KHÁNG SINH

- Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của

VK

- Một số loại kháng sinh: Tetraxyclin, Oxytetraxyclin,

Chlotetraxyclin, Doxyxyclin

6 NHÓM CHLORAMPHENICOL- Kiềm khuẩn

- Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của

VK

- Một số loại: Chloramphenicol; Thiamphenicol

Trang 48

CÁC NHÓM KHÁNG SINH

7 NHÓM SULFONAMIDES- kiềm khuẩn

- Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình tổng hợp acid folinic cần cho

sự phát triển của VK

- Một số kháng sinh thuộc nhóm này:

Sulfadiazine; Sulfadimethoxine; Sulfadimidine, Bactrim, trim

Co-8 NHÓM QUYNOLONE & FLUOROQUYNOLONE- kiềm khuẩn

- Một số loại: acid Nanidixic; acid oxolinic; Floxacin; Enrofloxacin

- Cơ chế: ức chế hoạt động của men DNA-gyraza, kiểm soát sự sinh trưởng và sinh sản của vi khuẩn

Trang 49

Dùng đúng thời gian (5-7 ngày)

Cần cam kết không bán sản phẩm ít nhất là 14 ngày kể từ ngày cuối cùng dùng KS

Kháng sinh chỉ là sự lựa chọn cuối cùng

Nên dùng kháng sinh có độ nhạy cao với VK gây bệnh

Quan tâm tới phản ứng của SV dùng thuốc Dùng đúng nồng độ hướng dẫn

Trang 50

MÔI TRƯỜNG

TÁC NHÂN GÂY BỆNH

CON NGƯỜI

ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NUÔI

ẢNH HƯỞNG VỀ KINH TẾ

HẬU QUẢ CỦA LẠM DỤNG KS TRONG NTTS

Tốn kém Hiệu quả thấp Khó khăn về thị trường

Chậm lớn

Giảm sức đề kháng

Khó chữa

Người nuôi TS

Hiện tượng kháng

KS ở người Người ăn SP TS

Môi trường sinh thái

Trang 51

NGUYÊN NHÂN KHÁNG THUỐC

BẢN CHẤT

DI TRUYỀN CHO THẾ HỆ

Trang 52

Xuất hiện gen kháng thuốc di truyền lại

Tạo ra các chủng kháng thuốc

Trang 53

KHÁNG KHÁNG SINH

Hạn chế kháng thuốc:

+ Chỉ dùng kháng sinh để trị bệnh nhiễm khuẩn + Dùng đúng nồng độ và thời gian

+ Dùng kết hợp kháng sinh

+ Dùng nồng độ cao ngay những ngày đầu tiên + Khơng dùng lặp lại nhiều lần 1 loại KS

Trang 54

Vấn đề dùng kháng sinh để giữ

tươi SPTS

• Khoảng 80 năm nay

• Gần đây thấy một số mặt trái của việc sử dụng nên xu hướng hạn chế việc sử dụng này

• Các chất KS dùng bảo quản hải sản: Aureomycine,

Terramycine, Penicilline, Syntomycine, Streptomycine, Tylozine…

• Ưu điểm: ít làm nguyên liệu biến đổi về màu sắc và mùi

Trang 55

P2 sử dụng

• P2 ngâm: rửa sạch nguyên liệu, ngâm trong D2 KS 5-10 phút sau đem bảo quản, nồng độ KS thường dùng 5-20 ppm

• P2 phun; rửa sạch nguyên liệu sau phun D2 ks có nồng

độ cao lên nguyên liệu

• P2 chế thành nước đá: hòa KS vào nước sau đó làm

lạnh cho đóng băng, sau dùng đá này để bảo quản

Trang 56

• Hiệu quả giữ tươi và độc tính của KS

- Dùng nước biển lạnh pha với KS thành D2 KS 2ppm, sau ngâm cá tươi giữ được 8-9 ngày, D2 10 ppm đem nhúng 10 phút giữ được 13 ngày

- Tôm được phun D2 KS 30 ppm hoặc nhúng trong D2

KS 10 ppm bảo quản được tốt hơn cá

• Bảo quản nguyên liệu tốt khi kết hợp KS với T o thấp

• Phần lớn KS bị phá hủy khi nấu chín nguyên liệu, đối với

cá hộp thanh trùng chất KS không tồn tại Ngoại trừ một

số KS cấm hoặc hạn chế sử dụng

Trang 57

2 CHẾ PHẨM VI SINH

CÔNG DỤNGCỦA CHẾPHẨM

VS

NGUYÊN TẮC DÙNG

KHÁI NiỆM

VÀ THÀNH PHẦN

Chu kỳ dùng phụ thuộc vào chất lượng của ao

Không dùng kết hợp với KS Tăng hàm

lượng oxy ao

Trang 58

Chế phẩm sinh học là gì ?

• Chế phẩm sinh học là sản phẩm có chứa

vi sinh vật sống nhằm mục đích cải thiện sức khỏe con người và vật nuôi

Trong nuôi thủy sản, sử dụng chế phẩm

sinh học(còn gọi là men vi sinh) nhằm

mục đích cải thiện môi trường (nước và nền đáy ao), tăng sức khỏe vật nuôi, tăng khả năng hấp thu thức ăn góp phần tăng năng suất và sản lượng

Trang 59

3 THUỐC SÁT TRÙNG, TẨY UẾ

THUỐC

SÁT TRÙNG

TẨY UẾ

Khái niệm về thuốc sát trùng

Công dụng của thuốc sát trùng Cách sử dụng trong NTTS

Là loại thuốc có tính độc rất cao với vật nuôi và người nuôi

Một số thuốc sát trùng: -Chlorine

-Thuốc tím

- Iodine -Formalin -BKC -Nước oxy già -Methylen blue -……

Trang 61

4 THUỐC KHÁNG KÝ SINH TRÙNG

THUỐC DIỆT

KÝ SINH TRÙNG

KST NGOẠI KS

KST NỘI KS

Nước oxy già-H2O2CuSO4

Formalin-CH2O Methylen blue

Hợp chất hữu cơ chứa photphos

Trichlorfon (Nerguvon)

Dichlorvos (Nuvan, Aquagard)

Trang 62

5 THUỐC DIỆT ĐỊCH HẠI

THUỐC

DiỆT ĐỊCH

HẠI

Khái niệm Công dụng Cách dùng Lưu ý

Diệt sinh vật là địch hại Diệt sinh vật mang mang tác nhân GB Diệt ký sinh trùng ngoại ký sinh

Có tính đọc rất cao với vật nuôi

và với người nuôi Tác động môi trường lớn

- Chất hữu cơ chứa phosphate : Dipterex (Neguvon): C4H8Cl3O4P

- Saponine dùng để diệt cá

Trang 63

Vaccine bất hoạt hóa Vaccine hoạt lực yếu Vaccine tái tổ hợp Vaccine DNA

Ngày đăng: 04/05/2016, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm