1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bệnh học thủy sản chương 4 hồ phương ngân

54 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 4,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG Hiện tượng KS CÁC PHƯƠNG THỨC SỐNG CỦA SINH VẬT SỐNG TỰ DO SỐNG CỘNG SINH SỐNG HỘI SINH SỐNG HOẠI SINH SỐNG KÝ SINH... KHÁI NIỆM VỀ BỆNH KÝ

Trang 1

CHƯƠNG IV KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BỆNH KÝ SINH

Trang 2

KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BỆNH KÝ SINH

TRÙNG

Hiện tượng KS

CÁC PHƯƠNG THỨC SỐNG CỦA SINH VẬT

SỐNG

TỰ DO

SỐNG CỘNG SINH

SỐNG HỘI SINH

SỐNG HOẠI SINH

SỐNG

KÝ SINH

Trang 3

I KHÁI NIỆM VỀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG

Ký sinh ở trên bề mặt cơ thể

Lấy chất dinh dưỡng

Ký sinh ở trong cơ thể

Phá hủy các tổ chức cơ quan

Thể hiện

ra bên ngoài các dấu hiệu bệnh lý KHÁI NỆM VỀ BỆNH KÝ SINH TRÙNG

Trang 5

- Ký sinh trùng: động vật sống ký sinh

sinh

đoạn trưởng thành hay giai đoạn sinh sản hữu tính ký sinh lên ký chủ

đoạn ấu trùng hay giai đoạn sinh sản

vô tính ký sinh lên ký chủ

Trang 9

- Ký chủ bảo trùng ( lưu giữ): có một số ký

sinh trùng ký sinh ký sinh trên nhiều cơ thể động vật Loại động vật này có thể trở thành nguồn gốc gián tiếp để cảm nhiễm ký sinh

trùng cho động vật kia gọi là ký chủ bảo

trùng

Vd: ký sinh trùng Cryptobia branchialis →

mang cá trắm → bệnh mang nghiêm trọng

ký sinh trùng Cryptobia branchialis → mang

cá mè trắng, mè hoa → không bị bệnh mang (có miễm dịch tự nhiên) → cá mè là ký chủ lưu trữ của bệnh Cryptobia branchialis

Trang 10

III CƠ SỞ SINH HỌC CỦA HIỆN TƯỢNG

Trang 11

 Ký sinh tạm thời: Ký sinh bên ngoài là

ký sinh tạm thời

Đĩa cá Piscicola, rận cá Argulus

ký sinh trùng phải ký sinh bên trong

hoặc trên ký chủ Bao gồm ký sinh giai đoạn và ký sinh suốt đời

Trang 12

 Ký sinh giai đoạn: trùng mỏ neo

Lernaea, giai đoạn ấu trùng sống tự do nhưng giai đoạn trưởng thành buộc

phải sống ký sinh

Cầu trùng Eimeria toàn bộ đời sống ký sinh trong ruột cá

Ký sinh trùng Trypanosoma ký sinh

trong ruột đĩa cá, đĩa cá hút máu cá nó

sẽ chuyển sang sống trong máu cá

Trang 13

b Căn cứ vào vị trí ký sinh

KS ở đường tiêu hóa

Trang 14

 Ngoại ký sinh: các giống ký sinh trùng Trichodina, Ichthyophthirius, Argulus, Lernaea,…

sinh trong máu cá, sán dây

Caryophyllaeus sp, giun đầu móc

Acanthocephala ký sinh trong ruột cá

Trang 15

 Siêu ký sinh: sán lá đơn chủ

Gyrodactylus ký sinh trên cá và nguyên sinh động vật Trichodina sp ký sinh trên sán lá đơn chủ

Trùng mỏ neo Lernaea sp ký sinh trên

cá và nguyên sinh động vật

Zoothamnium sp ký sinh trên trùng mỏ neo

Trang 16

2 Nguồn gốc của hiện tượng ký sinh

dưỡng giữa sinh vật này trên bề mặt

sinh vật kia Đó là cơ hội ngẫu nhiên

làm 2 sinh vật tiếp xúc chặt chẽ nhau Vd: loài giun Temnocephala ký sinh trên cua

Trang 17

 Nội ký sinh: trên cở sở của ngoại ký

sinh, ký sinh trùng chuyển từ ngoài vào trong, đục thủng chui sâu qua da hoặc biến thái để đi sâu vào cơ thể bằng con đường thức ăn

2 Nguồn gốc của hiện tượng

ký sinh

Trang 18

3 Sự thích nghi của KST với đời sống ký sinh

Cơ quan tiêu hóa kém phát triển

Cơ quan Cảm giác kém phát triển

Cơ quan bám phát triển

Cơ quan sinh sản phát triển

Sự thay đổi trong hoạt động

sinh lý Các đặc điểm thích nghi

Trang 19

a. Thích nghi về hình thái

- Biến thái thoái hóa:

+ Tiêu giảm bớt cơ quan vận động: sán

có tiêm mao, ấu trùng bơi tự do nhưng quá trình ký sinh sán biến mất tiêm mao + Tiêu giảm các cơ quan cảm giác: sán

lá, sán dây khi ký sinh thì mắt không còn nữa, ngay cả hệ thần kinh cũng tiêu biến + Tiêu giảm cơ quan tiêu hóa: sán dây

và giun đầu móc Acanthocephala không còn cơ quan tiêu hóa →

Trang 20

→ Tăng độ dài cơ thể để tăng diện tích mặt tiếp xúc, tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng

Trang 21

- Biến thái tiến hóa:

+ Hình thành các cơ quan bám, giác và móc

ăn hay cơ thể có khuynh hướng co tròn

Trang 22

+ Thích nghi sinh dục: Nematoda trên

cơ thể mang cả hai yếu tố đực và cái + Tăng khả năng đẻ: giun tròn

Nematoda đẻ rất nhiều trứng

ấu trùng Miracidium → 1 ấu trùng

Sporocyste → nhiều ấu trùng Redia

mỗi đốt có 1 cơ quan sinh sản hoàn

chỉnh

Trang 23

b Thích nghi về sinh lý:

- Hình thành các vỏ bảo vệ để chống lại tác động của ký chủ (vỏ cuticun ở giun tròn Nematoda)

- Tiết men để chống lại các men tiêu

hóa của ký chủ

- Tiết men để dung giải các tổ chức của

tế bào và biến nó sang trạng thái lỏng

Trang 24

Một số loại cơ quan bám của KST

Trichodina spp Giun đầu gai Sán dây

Copepoda KS

Cơ quan bám của sán

lá đơn chủ

Trang 25

IV QUAN HỆ GIỮA SVKS- KÝ CHỦ-MÔI TRƯỜNG

Trang 26

IV QUAN HỆ GIỮA SVKS- KÝ CHỦ- MÔI TRƯỜNG

1 Tác động của SV ký sinh lên ký chủ: có hại

là chủ yếu

Tác động kích thích cơ học

Gây tổn thương tế bào tổ chức

Tác động gây độc đối với ký chủ

Lấy chất dinh dưỡng gây suy kiệt sức khỏe

KST có thể là sinh vật trung gian truyền bệnh

SINH VẬT

KÝ SINH

Trang 27

 Tác động kích thích cơ học: rận cá Argulus

→ miệng và gai ở bụng → cào lên da cá

→ cá khó chịu bơi loạn xạ hoặc nhảy lên mặt nước

Trang 28

 Lấy chất dinh dưỡng làm suy kiệt vật chủ: 1 con sán lá đơn chủ Nitzschia

sturionis ký sinh trên cá tầm, mỗi ngày

sẽ hút 0,5ml máu Khi cảm nhiễm

nghiêm trọng có thể đếm được 300 –

400 con sán lá, như vậy 1 ngày con cá tầm sẽ mất khoảng 150 – 200ml máu

→ cá gầy nhanh chóng

Trang 29

 Tác động gây độc với ký chủ:

- Rận cá Argulus miệng có tuyến tế bào

có khả năng tiết ra dịch → phá hoại tổ chức da và mang cá

- Cryptobia branchialis ký sinh trên

mang → tiết chất độc → phá hoại tổ

chức mang

- Trypanosoma sp → men → vỡ tế bào hồng cầu

Trang 30

 Ký sinh trùng có thể là vật trung gian truyền bệnh (môi giới gây bệnh)

Đĩa cá Hirudinea → hút máu cá →

mang ký sinh trùng lây cho cá khỏe mạnh

Lernaea → ký sinh gây tổn thương → nấm thủy mi, vi trùng, ký sinh trùng khác xâm nhập gây bệnh

Trang 31

Cá bống tượng bị bệnh do VK Flexibacter ký sinh

Trang 32

BỆNH COLUMNARIS Ở CÁ NƯỚC MẶN

Cá mú bị bệnh thối đuôi

do Flexibacter maritimus

Trang 34

Bệnh Vibriosis

Trang 35

BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO

(Bệnh Vibriosis)

Cá mú bị bệnh xuất huyết lở loét do cảm nhiễm VK Vibrio spp

Trang 36

Bệnh do Aeromonas spp di động

Cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết do Aeromonas spp có tiên

mao, có khả năng di động

Trang 37

BỆNH ĐỈA CÁ

Trang 38

Sán lá đơn chủ ký sinh ở mang cá nước ngọt, lợ và mặn

Monogenea ký sinh ở mang của cá

Trang 39

Bệnh do giun đầu gai-

Acanthocephala

Trang 40

Rào chắn tế bào

Rào chắn ngoại biên

Rào chắn dịch thể

SINH VẬT

KÝ SINH

Hệ thống miễn dịch tự nhiên (cá,giáp xác, ĐVTM)

Hệ thống miễn dịch đặc hiệu (ĐV có xương

sống)

2 Phản ứng của ký chủ đối với ký sinh trùng

Trang 41

 Phản ứng của tế bào tổ chức ký chủ:

Ký sinh trùng xâm nhập → vật chủ phản ứng lại → hình thành bào nang hoặc vị trí

ký sinh có hiện tượng tăng sinh, viêm loét

→ hạn chế sinh trưởng và phát triển của

ký sinh trùng, cơ quan bám của ký sinh

trùng kém vững chắc

Vd: trùng quả dưa Ichthyophthirius → da

cá → tế bào thượng bì tăng sinh → bao vây ký sinh trùng → bọc trắng lấm tấm

Trang 42

 Phản ứng của dịch thể:

- Da tiết ra men tiêu diệt vi khuẩn

- Một số phản ứng của cơ thể gây viêm loét → chổ bám của ký sinh trùng không còn vững

Trang 43

 Rào chắn ngoại biên (rào chắn cơ học)

- Vỏ kitin của giáp xác

- Vỏ đá vôi của ĐVTM

- Da và vẩy của cá

- Niêm mạc ruột

Trang 44

HỆ THỐNG MIỄN DỊCH CỦA CÁ VÀ GIÁP XÁC

Trang 45

SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU CỦA

 Có khả năng nhận biết kháng nguyên và phản ứng lựa chọn, ưu tiên

 khả năng ghi nhớ cấu trúc kháng nguyên, có đáp ứng nhắc lại nhanh và mạnh hơn lần đầu

Trang 46

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH Ở ĐVTS

ĐỘC TỐ

TRÌNH ĐỘ

QUẢN LÝ

DINH DƯỠNG

HÓA CHẤT KHÁNG SINH

MÔI TRƯỜNG

BỆNH MÃN TÍNH

BẢN CHẤT LOÀI CỦA ĐVTS

ĐÁP ƯNG MiỄN DỊCH

Ở ĐVTS

Trang 47

Kích thích sự phát triển của SVKS

Kìm hãm sự phát triển của SVKS

Tăng sức khỏe của vật nuôi

Gây sốc giảm sức khỏe của

Phòng bệnh

Kích thích bệnh Bùng phát

3 Tác động của môi trường lên SVKS & vật nuôi

Trang 49

QUAN HỆ HỢP ĐỒNG

QUAN HỆ ĐỐI KHÁNG

Ký sinh trùng có

cùng nhu cầu dinh

dưỡng và sinh thái thường

ký sinh trên 1 KC và

xuất hiện cùng 1 mùa

Ký sinh trùng có

nhu cầu dinh dưỡng và sinh

thái khác nhau, thường không

Trang 50

4 Mức độ cảm nhiễm

 Cường độ cảm nhiễm: là số lượng ký sinh

trùng trên 1 cá thể, 1 cơ quan nào đó

Đếm số lượng ký sinh trùng ở thị trường

10x10 hoặc 10x40, đếm ít nhất 10 lần → tính

số ký sinh trùng trung bình đếm được

 Tỷ lệ cảm nhiễm: là % số cá thể bị nhiễm ký sinh trùng ( kiểm tra ít nhất 10 cá thể) trên tổng số cá kiểm tra

Trang 51

5 Ảnh hưởng của tập tính và tuổi của ký chủ đối với sự cảm nhiễm

Vd: dễ mắc bệnh nấm và nguyên sinh động vật

Trang 52

- Cá dữ: ăn động vật thủy sinh cỡ lớn, ăn cá

→ cảm nhiễm ký sinh trùng có chu kỳ phát triển phức tạp, giai đoạn ấu trùng thường ký sinh lên ký chủ là mồi của cá dữ

Vd: cá nheo, cá thiểu → cảm nhiễm sán lá

song chủ Isoparorchis sp

Cá trê, cá vược → cảm nhiễm sán lá song chủ Dollfustrema sp

Trang 53

- Cá ăn sinh vật đáy → cảm nhiễm các laoif giun sán mà quá trình phát triển của chúng có qua ký chủ trung gian là nhuyễn thể, ấu trùng côn trùng,…

Vd: cá chép → cảm nhiễm sán dây

Caryophyllaaeus sp

Trang 54

 Tuổi ký chủ:

- Giai đoạn cá con → nguyên sinh động vật, sán lá đơn chủ 16 móc, 18 móc, sán lá song chủ

- Giai đoạn cá lớn → ít nhiễm nguyên sinh

động vật, dễ nhiễm giun sán trên cùng 1 loài

ở các giai đoạn khác nhau

Vd: cá chép 3 tháng tuổi → nhiễm sán dây 19,5%

……….4………… →……….31,7%

……….5………… →……… 42,9%

Ngày đăng: 04/05/2016, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm