Đề tài VAI TRÒ CỦA CƠ QUAN,TỔ CHỨC,CÁ NHÂN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ MỤC LỤC : A. MỞ ĐẦU. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài. 1 2. Mục đích nghiên cứu đề tài. 1 3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của đề tài. 1 4. Ý nghĩa của đề tài. 2 B. NỘI DUNG 2 Chương I: Luận về vai trò của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong THADS. 2 1. Cơ quan THADS 2 2. Đương sự và người đại diện của đương sự trong THADS 11 3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác trong THADS 15 Chương II. Vai trò của các cơ quan,tổ chức và cá nhân trong THADS trên thực tiễn 23 1.Thành tựu thể hiện vai trò của các cơ quan,tổ chức và cá nhân trong THADS trên thực tiễn. 23 2. Hạn chế. 27 Chương III. Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác thi hành án dân sự đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân 29 C. KẾT LUẬN 31 DANH MỤC THAM KHẢO : 32 A. MỞ ĐẦU. 1. Tính cấp thiết của đề tài. Quá trình bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau. Việc giải quyết vụ việc dân sự tại tòa án tuy rất quan trọng nhưng thực ra mới chỉ là giai đoạn đầu của quá trình bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự. Trong giai đoạn này, tòa án mới chỉ làm rõ các tình tiết của vụ việc dân sự và áp dụng các quy phạm pháp luật quyết định quyền và nghĩa vụ của các đương sự. Quyền và nghĩa vụ của các đương sự trong vụ việc dân sự đã được tòa án quyết định,để trở thành hiện thực thì phải thông qua việc thi hành án . Do đó, quá trình THADS có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động giải quyết vụ án dân sự nhằm bảo đảm cho bản án, quyết định của Tòa án được chấp hành nghiêm chỉnh, góp phần tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và Nhà nước, qua đó góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của bộ máy Nhà nước. Chính vì vậy, để công tác thi hành án dân sự được thực hiện và đạt hiệu quả thì việc tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân vào quá trình này là tất yếu. Vậy trong quá trình thi hành án dân sự có sự tham gia của những cơ quan, tổ chức,cá nhân nào và vai trò cũng như là nhiệm vụ,quyền hạn của họ ra sao ? Nhằm làm sáng tỏ những nghi vấn trên,nên nhóm em đã đi tìm hiểu về đề tài “ Vai trò của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự”. 2. Mục đích nghiên cứu đề tài Trên cơ sở luận giải các cơ sở lý luận và thực tiễn về thi hành án dân sự thì việc nghiên cứu đề tài nhằm những mục đích sau : Một là : Chỉ ra và phân tích những cơ quan, tổ chức,cá nhân nào tham gia vào quá trình THADS và làm sáng tỏ nhiệm vụ,quyền hạn của họ như thế nào trong quá trình đó ? Hai là : Vai trò của các cơ quan, tổ chức,cá nhân trên trong THADS trong thực tiễn ? 3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của đề tài 3.1. Đối tượng nghiên cứu Vai trò của các cơ quan, tổ chức,cá nhân trong THADS về cả phương diện quy phạm pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng. 3.2. Phương pháp nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài là : Nghiên cứu,phân tích, tổng hợp, so sánh, khảo sát, tổng kết thực tiễn… 4. Ý nghĩa của đề tài 4.1. Lí luận Việc nghiên cứu đề tài giúp chúng ta hiểu rõ về vai trò của các cơ quan, tổ chức , cá nhân trong THADS được các quy phạm pháp luật điều chỉnh và việc áp dụng trên thực tế. Từ đó, áp dụng, thực hiện, tuân thủ nghiêm chỉnh để quá trình THADS được thực hiện nhanh chóng,thuận lợi và đạt hiệu quả. 4.2. Thực tiễn Kết quả nghiên cứu đề tài của nhóm là tài liệu tham khảo cho những người làm công tác nghiên cứu lý luận và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật THADS về quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức và cá nhân từ đó nêu ra vai trò của cơ quan, tổ chức và cá nhân đó trong công tác THADS, đồng thời cũng là tài liệu cần thiết cho những người đang làm thực tế công tác thi hành án dân sự và người buộc phải thực hiện việc THADS để khiếu nại ,tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo ở các cấp.
Trang 1
Đề tài
VAI TRÒ CỦA CƠ QUAN,TỔ CHỨC,CÁ NHÂN
TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Trang 2MỤC LỤC :
A MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 1
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của đề tài 1
4 Ý nghĩa của đề tài 2
B NỘI DUNG 2
Chương u n về vai t của cơ uan, t chức và cá nh n t ng THADS 2
1 Cơ quan THADS 2
2 ơn s v n d n của ơn s tron THADS 11
3 Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác trong THADS 15
Chương Vai t của các cơ uan,t chức và cá nh n t ng T A t ên th c ti n 23
1.Thành t u thể hi n va tr của c c cơ quan,tổ c ức v c n n tron THADS tr n t c t n 23
2 H n chế 27
Chương III Giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác thi hành án dân s đối với cơ uan, t chức, cá nhân 29
C KẾT U N 31
DANH MỤC THAM KHẢO : 32
Trang 3A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình bảo v quyền, lợi ích hợp pháp của c c ơn s bao gồm nhiều a o n khác nhau Vi c giải quyết vụ vi c dân s t i tòa án tuy rất quan trọn n n t c ra mới chỉ l a o n ầu của quá trình bảo v quyền, lợi ích hợp pháp của ơn s Tron a o n này, tòa án mới chỉ làm rõ các tình tiết của vụ vi c dân s và áp dụng các quy ph m pháp luật quyết ịnh quyền và
n ĩa vụ của c c ơn s Quyền v n ĩa vụ của c c ơn s trong vụ vi c dân s ã ợc tòa án quyết ịn , ể trở thành hi n th c thì phải thông qua vi c thi hành án
Do ó, quá trình THADS có vai trò vô cùng quan trọng trong ho t ộng giải quyết vụ án dân s nhằm bảo ảm cho bản án, quyết ịnh của T a n ợc chấp hành nghiêm chỉnh, góp phần tăn c ng tính nghiêm minh của pháp luật, bảo v quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, c n n v N n ớc, qua ó óp phần giữ vững ổn ịnh chính trị - xã hộ , tăn c ng hi u l c, hi u quả của bộ
m y N n ớc
Chính vì vậy, ể công tác thi hành án dân s ợc th c hi n v t hi u quả thì vi c tham gia của c c cơ quan, tổ chức, cá nhân vào quá trình này là tất yếu Vậy trong quá trình thi hành án dân s có s tham gia của những cơ quan,
tổ chức,cá nhân nào và vai trò cũn n l n m vụ,quyền h n của họ ra sao ?
Nhằm làm sáng tỏ những nghi vấn trên,nên n óm em ã tìm ểu về ề tài “ Vai trò của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Tr n cơ sở luận giả c c cơ sở lý luận và th c ti n về thi hành án dân s thì
vi c nghiên cứu ề tài nhằm những mục íc sau :
Một là : Chỉ ra và phân tích nhữn cơ quan, tổ chức,cá nhân nào tham
gia vào quá trình THADS và làm sáng tỏ nhi m vụ,quyền h n của họ n t ế
Trang 4Vai trò của c c cơ quan, tổ chức,cá nhân trong THADS về cả p ơn
Vi c nghiên cứu ề tài giúp chúng ta hiểu rõ về vai trò của c c cơ quan,
tổ chức , c n n tron THADS ợc các quy ph m pháp luật ều chỉnh và
vi c áp dụng trên th c tế Từ ó, p dụng, th c hi n, tuân thủ nghiêm chỉn ể
qu trìn THADS ợc th c hi n nhanh chóng,thuận lợ v t hi u quả
4.2 Th c ti n
Kết quả nghiên cứu ề tài của nhóm là tài li u tham khảo cho những
n i làm công tác nghiên cứu lý luận và nghiên cứu sửa ổi, bổ sung Luật THADS về quy ịnh nhi m vụ, quyền h n của c c cơ quan, tổ chức v c n n
từ ó n u ra va tr của cơ quan, tổ c ức v c n n ó tron c n t c THADS, ồng th cũn l t l u cần thiết cho nhữn n an l m t c tế công tác thi hành án dân s v n i buộc phải th c hi n vi c THADS ể khiếu n i ,tố cáo và giải quyết khiếu n i, tố cáo ở các cấp
Bản án và quyết ịnh của T a n ã có u l c pháp luật phả ợc các
cơ quan n n ớc, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hộ , c c ơn vị vũ tran n n
Trang 5chỉnh thi hành Vì vậy, tham gia vào quá trình thi hành án dân s có rất nhiều
c c cơ quan, tổ chức, c n n k c n au, tron ó cơ quan có t ẩm quyền tổ chức thi hành các bản án, quyết ịnh dân s ã có u l c thi hành của Tòa án, Trọng tài và Hộ ồng xử lí vụ vi c c nh tranh Nhữn cơ quan n y ợc gọi là
cơ quan t n án dân s
N vậy , ta có khái ni m “ cơ quan t n n d n s l cơ quan n n ớc
th c hi n nhi m vụ, quyền h n trong vi c thi hành các bản án, quyết ịnh dân
s ( G o trìn H Luật )
Ho t ộng của cơ quan t n n d n s một mặt ảm bảo vi c th c hi n quyền t p p của N n ớc, thể hi n s tôn trọng của xã hộ , c n d n ối với phán quyết của Tòa án, Trọng tài và Hộ ồng xử lí vụ vi c c nh tranh, mặt
k c y cũn l c n cụ hữu hi u ể bảo v các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong xã hộ T eo quy ịnh của Luật thi hành án dân s thì ho t ộng của c c cơ quan t n n c ịu s quản lí, chỉ o thống nhất, tập trung của Chính phủ và Bộ t p p v ảm bảo s chỉ o của Ủy ban nhân dân các cấp Tuy vậy ho t ộng của cơ quan thi hành án vẫn có tín ộc lập t ơn ối nhằm ảm bảo nghiêm chỉnh thi hành bản án, quyết ịnh của Tòa án, Trọng tài
và Hộ ồng xử lí vụ vi c c nh tranh
1.1.2 Nhi m vụ và quyền h n của cơ quan THADS
T eo ều 13 Luật THADS có quy ịnh: H thống tổ chức cơ quan t n
án dân s gồm có :
+Cơ quan quản lí thi hành án dân s :
- Cơ quan quản lí thi hành án dân s thuộc Bộ T p p;
- Cơ quan quản lí thi hành án dân s thuộc Bộ Quốc phòng;
+ Cơ quan t nh dân s :
a) Cơ quan t n n d n s tỉn , t n p ố tr c t uộc trun ơn (sau y
Trang 6* Nhi m vụ, quyền h n của cơ quan t n n d n s cấp tỉnh
Cơ quan t n n d n s tỉnh, thành phố tr c thuộc trun ơn có : thủ
tr ởng thi hành án, phó thủ tr ởng thi hành án, chấp n v n sơ cấp, chấp hành viên trung cấp và chấp hành viên cao cấp, thẩm tra v n t n n, t kí
và các chức dan k c Cơ quan t n n d n s cấp tỉn cũn c ịu s chỉ
o của Bộ t pháp về tổ chức, cán bộ, công chức, kinh phí và nghi p vụ Chịu
s quản lí và chỉ o của UBND cấp Tỉnh
T eo quy ịnh t i điều 14 Luật THADS 2008 sửa đổi bổ sung 2014 thì
nhi m vụ, quyền h n của cơ quan THADS cấp tỉnh thể hi n ở c c lĩn v c sau :
Thứ nhất, quản lý, chỉ o về thi hành án dân s tr n ịa bàn tỉnh,
thành phố tr c thuộc trun ơn , bao ồm:
+ Bảo ảm vi c áp dụng thống nhất các quy ịnh của pháp luật trong ho t ộng thi hành án dân s ;
+ Chỉ o ho t ộng thi hành án dân s ối vớ cơ quan t n n d n s cấp huy n; ớng dẫn nghi p vụ thi hành án dân s cho Chấp hành viên, công chức khác của cơ quan t n n d n s tr n ịa bàn;
+ Kiểm tra công tác thi hành án dân s ối vớ cơ quan t n n d n s cấp huy n;
+ Tổng kết th c ti n thi hành án dân s ; th c hi n chế ộ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, ho t ộng thi hành án dân s t eo ớng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân s thuộc Bộ T p p
Thứ hai,tr c tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết ịn t eo quy ịnh
t i khoản 2 ều 35 Luật THADS T n t n cơ quan t n n d n s cấp tỉnh tr c tiếp t n ối với các bản án, quyết ịnh dân s có hi u l c thi hành
do tòa án cấp tỉn tr n cùn ịa b n ã xét sử sơ t ẩm, các quyết ịnh của trọng
t t ơn m i và hộ ồng xử lí vụ vi c c nh tranh
Thứ ba, lập hồ sơ ề nghị xét mi n, giảm n ĩa vụ thi hành án dân s ,
phối hợp vớ cơ quan c n an tron v c lập hồ sơ ề nghị xét mi n giảm chấp hành hình ph t tù v ặc x c o n có n ĩa vụ thi hành án dân s an c ấp hành hình ph t tù
Thứ tư, Giải quyết khiếu n i, tố cáo về thi hành án dân s thuộc thẩm
quyền
Trang 7Thứ năm, quản lí công tác thi hành án dân s , tổ chức cán bộ, tài chính,
chế ộ kiểm tra báo cáo thống kê và các công tác khác trong ph m vi tỉnh, thành phố tr c thuộc trung ơn Cụ thể n t eo dõ nắm bắt số l ợng án, quá trình giả quyết án, tiến ộ giải quyết án của cơ quan t n n cấp huy n Hoàn chỉnh hồ sơ t ủ tục, báo cáo hộ ồng tuyển chọn v ề nghị bổ nhi m, mi n nhi m, cách chức chấp n v n c c cơ quan t hành án dân s ịa p ơn
Th c hi n chế ộ thống kê, báo cáo công tác thi hành án dân s và th c hi n s chỉ o của UBND cấp tỉn t eo quy ịnh Trong công tác quản lí t c ín , cơ quan thi hành án dân s cấp tỉnh quản lí k n p í, cơ sở vật chất, p ơng ti n
ho t ộng của c c cơ quan t n n d n s t i dịa p ơn t eo quy ịnh của pháp luật
* Nhi m vụ, quyền h n của cơ quan t n n d n s cấp quân khu
Cơ quan t n n d n s cấp quân khu gồm có : thủ tr ởng thi hành án, phó thủ tr ởng thi hành án, chấp n v n sơ cấp, chấp hành viên trung cấp và chấp hành viên cao cấp, thẩm tra v n, t kí t n v c n bộ nhân viên làm công tác thi hành Nhi m vụ và quyền h n của cơ quan t n n d n s cấp
qu n k u ợc quy ịnh trong điều 15 Luật THADS 2008 sửa đổi bổ sung 2014
Cụ thể n sau :
Thứ nhất, tr c tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết ịn t eo quy ịnh
của pháp luật T n t n , cơ quan t n n d n s cấp quân khu tr c tiếp
t n ối với quyết ịnh về hình ph t tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lí vật chứng, tài sản, án phí và các quyết ịnh dân s trong bản án quyết ịn do cơ quan THADS nơ k c ủy t c t eo quy ịnh của pháp
Thứ hai, Tổng kết th c ti n thi hành án theo thẩm quyền, th c hi n chế ộ
thống kê, báo cáo công tác tổ chức, ho t ộn t n n t eo quy ịnh của pháp luật và của Bộ tr ởng Bộ Quốc phòng
Thứ ba,Giải quyết khiếu n i về thi hành án thuộc thẩm quyền t eo quy ịnh
của pháp luật về thi hành án dân s
Thứ tư, Phối hợp vớ cơ quan c ức năn của quân khu trong vi c quản lí
k n p í, cơ sở vật chất, p ơn t n ho t ộng của cơ quan t n n cấp
qu n k u t eo quy ịnh của pháp luật v ớng dẫn của Bộ quốc phòng
Thứ năm, Lập hồ sơ ề nghị xét mi n, giảm n ĩa vụ thi hành án dân s ;
phối hợp vớ cơ quan t n n p t tù tron qu n ội trong vi c lập hồ sơ ề
Trang 8nghị xét mi n, giảm chấp hành hình ph t tù v ặc x c o n có n ĩa vụ thi hành án dân s an c ấp hành hình ph t tù
Thứ sáu , G úp t l n qu n k u v t ơn ơn c ỉ o vi c tổ chức phối
hợp c c cơ quan có l n quan tron v c thi hành các vụ án lớn, phức t p có ảnh ởng lớn ến an ninh chính trị, trật t an toàn xã hộ tr n ịa bàn quân khu và
t ơn ơn t eo ề nghị của thủ tr ởn cơ quan t n n cấp quân khu theo quy ịnh của pháp luật
* Nhi m vụ, quyền h n của cơ quan t n n d n s cấp huy n
Cơ quan t n n d n s cấp huy n gồm có : thủ tr ởng thi hành án, phó thủ tr ởng thi hành án, chấp n v n sơ cấp, chấp hành viên trung cấp và chấp hành viên cao cấp, thẩm tra v n, t kí t n v c c c ức danh khác Nhi m
vụ và quyền h n của cơ quan thi hành án dân s cấp huy n ợc quy ịnh trong
điều 16 Luật THADS 2008 sửa đổi bổ sung 2014 Cụ thể n sau :
Thứ nhất,Tr c tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết ịnh của tòa án theo
quy ịnh của pháp luật T n t n cơ quan t n n dân s cấp huy n
tr c tiếp t n ối với các bản án, quyết ịnh dân s có hi u l c thi hành do tòa án cấp huy n tr n cùn ịa b n ã xét xử sơ t ẩm và các bản án ,quyết ịnh
do cơ quan t n n d n s nơ k c ủy thác
Thứ hai,Giải quyết các khiếu n i về t n n ối với các quyết ịnh,
hành vi trái pháp luật của chấp hành viên thuộc thẩm quyền quản lí của cơ quan thi hành án cấp huy n
Thứ ba,Tổng kết th c hi n thi hành án dân s , th c hi n chế ộ thống kê,
báo cáo công tác thi hành án dân s tr ớc Hộ ồng nhân dân khi có yêu cầu và
th c hi n s chỉ o của UBND cấp huy n t eo quy ịnh
Thứ tư,Quản lí cán bộ, công chức của cơ quan thi hành án dân s cấp huy n
t eo quy ịnh Th c hi n chế ộ tài chính, quản lí cơ sở vật chất, p ơn t n
ho t ộn ợc ao t eo quy ịnh của pháp luật v ớng dẫn của cơ quan t hành án dân s cấp tỉnh Th c hi n c n t c t ua tron ơn vị v ề nghị các
cơ quan có t ẩm quyền k en t ởn ối với cá nhân, tập thể thuộc cơ quan t hành án dân s cấp huy n có thành tích trong ho t ộng thi hành án
Thứ năm, Lập hồ sơ ề nghị xét mi n, giảm n ĩa vụ thi hành án dân s và
các nhi m vụ khác t eo quy ịnh của pháp luật
Trang 91.1.3 Vai trò của cơ quan t n n d n s
Cơ quan t n n d n s có vai trò rất quan trọng trong ho t ộng tố tụng nói chung và trong vi c thi hành án dân s nó r n y l c n o n cuối cùng của ho t ộng tố tụng, bảo ảm cho bản án, quyết ịnh của T a n ợc chấp hành nghiêm chỉnh, góp phần tăn c ng tính nghiêm minh của pháp luật, bảo v quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, c n n v N n ớc, qua ó óp phần giữ vững ổn ịnh chính trị - xã hộ , tăn c ng hi u l c, hi u quả của bộ
m y N n ớc Cơ quan t n n d n s l cơ quan n n ớc có chức năn
tổ chức vi c thi hành các bản án, quyết ịnh dân s v có va tr quyết ịn tr c
t ếp ến qu trìn t n n d n s tr n t c tế Ho t ộng của cơ quan t hành án dân s một mặt ảm bảo vi c th c hi n quyền t p p của N n ớc, thể hi n s tôn trọng của xã hộ , c n d n ối với phán quyết của Toà án, trọng tài và hộ ồng xử lí vụ vi c c nh tranh Mặt khác là công cụ hữu hi u ể bảo v quyền và lợ ích hợp pháp của các chủ thể trong xã hội Thể chế hóa chủ tr ơn ,
ng lố ổi mới của ảng về công tác thi hành án dân s
1.2 C ấp hành viên và thủ tr ởn cơ quan t n n d n s
Vậy, có thể hiểu Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định dân sự được đưa ra thi hành ( G o trìn H Luật Hà Nội)
b, Nhi m vụ, quyền h n cuả chấp hành viên
Nhi m vụ của chấp n v n ợc hiểu là những công vi c mà chấp hành viên phải tiến hành trong quá trình thi hành án dân s vì mục íc bảo ảm cho
vi c thi hành án dân s ợc k c quan, ún p p luật và trong th i h n do pháp luật quy ịnh Nhi m vụ và quyền h n của chấp hành viên do pháp luật thi hành án dân s quy ịnh Chịu trách nhi m tr ớc pháp luật về vi c tổ chức thi hành bản án, quyết ịn k ợc thủ tr ởn cơ quan t n n p n c n Vì vậy ể t o ều ki c hco chấp hành viên có thể chủ ộng hoàn thành nhi m vụ
Trang 10ợc giao, phát huy tố a va tr của của cá nhân chấp n v n n n vẫn
ảm bảo vi c thi hành án Theo Điều 20, Luật THADS 2008 sửa đổi bổ sung
2014 Cụ thể, Chấp hành viên có những nhi m vụ và quyền h n sau :
Thứ nhất,Kịp th i tổ chức thi hành vụ vi c ợc phân công; ra các quyết
ịnh về thi hành án theo thẩm quyền
Thứ hai, T n ún nội dung bản án, quyết ịnh; áp dụn ún c c quy
ịnh của pháp luật về trình t , thủ tục thi hành án, bảo ảm lợi ích của nhà
n ớc, quyền, lợi ích hợp pháp của ơn s , n i có quyền lợ , n ĩa vụ liên quan; th c hi n nghiêm chỉnh chuẩn m c o ức nghề nghi p Chấp hành viên
Thứ ba,Tri u tập ơn s , n i có quyền lợ , n ĩa vụ l n quan ể giải
quyết vi c thi hành án
Thứ tư, Xác minh tài sản, ều ki n thi hành án của n i phải thi hành
án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài li u ể xác minh
ịa chỉ, tài sản của n i phải thi hành án hoặc phối hợp vớ cơ quan có l n
quan xử lý vật chứng, tài sản và những vi c k c l n quan ến thi hành án
Thứ năm,Quyết ịnh áp dụng bi n pháp bảo ảm thi hành án, bi n pháp
c ỡng chế thi hành án; lập kế ho c c ỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án
Thứ sáu,Yêu cầu cơ quan Công an t m giữ n i chốn ối vi c thi hành
n t eo quy ịnh của pháp luật
Thứ bảy, Lập biên bản về hành vi vi ph m pháp luật về thi hành án; xử
ph t vi ph m hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có t ẩm quyền xử
lý kỷ luật, xử ph t vi ph m hành chính hoặc truy cứu trách nhi m hình s ối
vớ n i vi ph m
Thứ tám, Quyết ịnh áp dụng bi n p p c ỡng chế ể thu hồi tiền, tài sản
ã c trả c o ơn s k n ún quy ịnh của pháp luật, thu phí thi hành án
và các khoản phải nộp khác
Thứ chín, ợc sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy
ịnh của Chính phủ
Thứ mười,Th c hi n nhi m vụ khác theo s phân công của Thủ tr ởn cơ
quan thi hành án dân s
Trang 11Khi th c hi n nhi m vụ, quyền h n của mình, Chấp hành viên phải tuân theo
pháp luật, chịu trách nhi m tr ớc pháp luật về vi c t n n v ợc pháp luật bảo v tính m ng, sức khỏe, danh d , nhân phẩm và uy tín
c, Vai trò cuả chấp hành viên
Thứ nhất ,Chấp n v n l n i duy nhất ợc N n ớc giao trách
nhi m thi hành các bản án, quyết ịnh dân s của Tòa án và các quyết ịnh khác
do pháp luật quy ịnh, nói cách khác Chấp n v n l n i nhân danh Nhà
n ớc tổ chức thi hành án dân s Chấp hành v n l n i có vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức t n n, l n i giữ vị trí trung tâm trong ho t ộng thi hành án
Thứ hai, Chấp hành viên có vị trí man tín ộc lập cả về nhi m vụ lẫn
quyền h n trong khi tổ chức thi hành án Chấp hành viên khi th c thi nhi m vụ không có một s can thi p nào từ bên ngoài có thể buộc chấp hành viên phải tổ chức thi hành án trái pháp luật, trừ khi Chấp hành viên cố tình vi ph m pháp luật
Thứ ba, Chấp hành viên là h t nhân của ho t ộng thi hành án dân s , t o
d ng nên uy tín của cơ quan t n n d n s vì công vi c của họ mang tính chất quyết ịnh kết quả công vi c của ơn vị
Thứ tư, ho t ộng của chấp hành viên góp phần quan trọng trong vi c bảo
v trật t pháp luật, tăn c ng pháp chế xã hội chủ n ĩa
N vậy chúng ta có thể thấy ợc Chấp hành viên có vai trò rất quan trọn tron qu trìn t n n d n s Không có ho t ộng của chấp hành viên thì các bản án quyết ịnh của T a n n n dan N n ớc sẽ chỉ là những quyết ịnh nằm trên giấy do k n ợc a ra t c thi trên th c tế
1.2.2 Thủ tr ởn cơ quan t n n d n s
a Khái ni m
N i ứn ầu cơ quan t n n d n s ợc gọi là thủ tr ởn cơ quan thi hành án dân s Thủ tr ởng chịu trách nhi m về các ho t ộng của cơ quan thi hành án dân s Thủ tr ởn cơ quan t n n d n s ợc bổ nhi m trong
số các chấp hành viên
b Nhi m vụ, quyền h n của thủ tr ởn cơ quan t n n d n s
Trang 12ể thủ tr ởn cơ quan t n n d n s th c hi n nhi m vụ, quyền h n có
hi u quả Pháp luật thi hành án dân s ( Điều 23 Luật THADS 2008 sửa đổi bổ sung 2014 ) quy ịnh cho thủ tr ởn cơ quan t nh án dân s những nhi m
vụ, quyền h n sau y :
Thứ nhất, Ra quyết ịnh về thi hành án theo thẩm quyền;
Thứ hai,Quản lý, chỉ o ho t ộng thi hành án dân s của cơ quan t n
Thứ năm,Kiến nghị n i có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục m ốc
thẩm hoặc tái thẩm ối với bản án, quyết ịn t eo quy ịnh của pháp luật;
Thứ sáu,Trả l i kháng nghị, kiến nghị của Vi n kiểm sát; giải quyết khiếu
n i, tố cáo về thi hành án, xử ph t vi ph m hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan n n ớc có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử ph t vi ph m hành chính hoặc truy cứu trách nhi m hình s ối vớ n i vi ph m;
Thứ bảy,Th c hi n nhi m vụ, quyền h n của Chấp hành viên;
Thứ tám,Tổ chức th c hi n chế ộ báo cáo, thống kê thi hành án;
Thứ chín,Thủ tr ởn cơ quan t n n d n s cấp tỉnh có quyền ều
ộn , ớng dẫn nghi p vụ, chỉ o, kiểm tra c n t c t n n ối với Chấp hành viên, công chức cơ quan t n n d n s cấp tỉnh và cấp huy n tr n ịa bàn và những vi c k c t eo ớng dẫn, chỉ o của cơ quan quản lý thi hành
án dân s thuộc Bộ T p p
c Vai trò T ủ tr ởn cơ quan THADS
L n ứn ầu cơ quan t n n d n s ,vai trò của thủ tr ởn cơ quan thi hành án dân s vô cùng quan trọng Chỉ o toàn bộ ho t ộng của cơ quan thi hành án dân s ể th c hi n tốt nhi m vụ ợc ao, ún với chủ tr ơn
ng lối của ản v N n ớc Và vớ t c c l một chấp hành viên vậy nên thủ tr ởn cơ quan t n n d n s cũn có va tr n một chấp hành viên trong thi hành án dân s
Trang 132 Đương và ngư i đ i iện của đương t ng T A
2.1 ơn s
2.1.1 Khái ni m
ơn s tron THADS l n có quyền v n ĩa vụ l n quan tr c
t ếp ến v c THADS, t am a v o qu trìn THADS ể bảo v quyền v lợ
íc ợp p p của c ín mìn ( G o trìn H Luật HN ).Gồm :
- N ợc t n n l c n n, tổ c ức ợc ởn quyền v lợ íc tron bản n, quyết ịn ợc t n T n t n n ợc t n n
c ín l n uy n ơn, n y u cầu v n có quyền, n ĩa vụ l n quan tron vụ v c d n s , n bị tron vụ n ìn s m y u cầu của ọ ợc
c ấp n ận tron a o n xét xử
- N p ả t n n l c n n, tổ c ức p ả t c n n ĩa vụ tron bản n, quyết ịn ợc t n T n t n , n p ả t n n c ín
l bị ơn, n bị y u cầu v n có quyền v n ĩa vụ l n quan tron vụ n
ìn s m y u cầu, p ản ố y u cầu của ọ k n ợc c ấp n ận tron a
n n d n s mớ p t s n s l n quan ến quy n v n ĩa vụ của ọ
2.1.2 Quyền v n ĩa vụ của c c ơn s tron t n n d n s
a, uyền v n ĩa vụ của n ợc t n n
Quyền :
- Yêu cầu t n n, ìn c ỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết ịnh, áp dụng bi n pháp bảo ảm, áp dụng bi n p p c ỡng chế thi hành án
ợc quy ịnh trong Luật này;
- ợc thông báo về thi hành án
- ợc thỏa thuận vớ n i phả t n n, n i có quyền lợ , n ĩa vụ liên quan về th i an, ịa ểm, p ơn t ức, nội dung thi hành án
Trang 14- Yêu cầu T a n x c ịnh, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích nhữn ểm c a rõ, ín c ín lỗi chính tả hoặc số li u sai sót; khởi ki n dân s ể bảo v quyền, lợi ích hợp pháp của mìn tron tr ng hợp có tranh chấp về tài sản l n quan ến thi hành án;
- T mìn oặc ủy quyền c o n k c x c m n , cun cấp t n t n về ều
- ếu n , tố c o về t n n
N ĩa vụ :
- C ấp n n m c ỉn bản n, quyết ịn ;
- T c n c c quyết ịn , y u cầu của C ấp n v n tron t n n;
t n b o c o cơ quan t n n d n s k có t ay ổ về ịa c ỉ, nơ c trú;
- C ịu p í, c p í t n n t eo quy ịn của Luật n y
b, uyền v n ĩa vụ của n p ả t n n
Quyền :
- T n uy n t n n; t ỏa t uận vớ n ợc t n n, n có quyền lợ , n ĩa vụ l n quan về t an, ịa ểm, p ơn t ức, nộ dun
t n n; t n uy n ao t sản ể t n n;
- T mìn oặc ủy quyền c o n k c y u cầu t n n t eo quy ịn của Luật n y;
- ợc thông báo về thi hành án
- Y u cầu T a n x c ịn , p n c a quyền sở ữu, sử dụn t sản; y u cầu
Trang 15- ợc xét m n, ảm n ĩa vụ t n n; ợc xét m n, ảm một p ần oặc to n bộ c p í c ỡn c ế t n n t eo quy ịn của Luật n y;
- ếu n , tố c o về t n n
N ĩa vụ :
- T n ầy ủ, kịp t bản n, quyết ịn ;
- k a trun t c t sản, ều k n t n n; cun cấp ầy ủ t l u,
ấy t có l n quan ến t sản của mìn k có y u cầu của n có t ẩm quyền v c ịu tr c n m tr ớc p p luật về nộ dun k k a ó;
- T c n c c quyết ịn , y u cầu của C ấp n v n tron t n n;
t n b o c o cơ quan t n n d n s k có t ay ổ về ịa c ỉ, nơ c trú;
- C ịu c p í t n n t eo quy ịn của Luật n y
c, uyền v n ĩa vụ của n có quyền v n ĩa vụ l n quan tron t n
2.1.3.Va tr của ơn s tron t n n d n s :
u trìn t n n d n s p t s n l do y u cầu t n n của
n ợc t n n, n p ả t n n n ằm bảo v quyền lợ của c c
c ủ t ể ã ợc x c ịn tron bản n, quyết ịn Tron tr n ợp t n n
Trang 16a Khái ni m
N d n của ơn s tron t n n l n t am a v o qu trìn t n n t ay mặt ơn s t c n c c quyền, n ĩa vụ của ơn s
ể bảo v quyền v lợ íc của ơn s
b.Vai trò của n d n c o ơn s tron t n n d n s
ể th c hi n quyền yêu cầu t n n, n ợc t n n, n i phải thi hành án là cá nhân có quyền t mình yêu cầu t n n ối với những
tr ng hợp m n ợc t n n, n i phải thi hành án là cá nhân là
n c a t n n n, bị h n chế năng l c hành vi dân s thì th c hi n quyền yêu cầu t n n t n qua n i di n vì vậy v c t am a v o qu trìn
t n n của n d n của ơn s có t c dụn rất to lớn ố vớ v c bảo v quyền, lợ íc ợp p p của ơn s , n ất l tron tr n ợp ọ l
n k n có năn l c n v tố tụn
Tùy t uộc v o năn l c n v d n s của ơn s m n d n của ơn s tron t n n bảo ồm : N d n t eo p p luật v
n d n t eo ủy quyền.Tron ó, N d n t eo p p luật l n
t am a qu trìn t n n ơn n n t eo quy ịn của p p luật ợc
t ay mặt ơn s bảo v quyền, lợ íc ợp p p c o ơn s tron t n
n
ợc t c n c c quyền v n ĩa vụ t n n của ơn s m ọ
d n ể bảo v quyền, lợ íc ợp p p c o ơn s
Ví dụ: tron tr ng hợp bản án, quyết ịnh của Toà án giải quyết vi c ly hôn, khi giải quyết vấn ề con c ã quyết ịn ao con c o n i mẹ là bà B nuôi
d ỡng, buộc ông bố là ông A phải cấp d ỡng nuôi cháu C mỗ t n 400.000
c o ến k c u C tr ởn t n , t ì ối với khoản cấp d ỡn , c u C l n i
ợc thi n n, n n do c u l n c a t n n n, n n v c th c hi n quyền yêu cầu t n n do n i di n theo pháp luật của c u l n i
ều l của pháp nhân hoặc trong quyết ịnh thành lập pháp nhân của cơ quan
Trang 17n n ớc có thẩm quyền ối với hộ a ìn t ì n i di n theo pháp luật
là chủ hộ a ìn ; ối với tổ hợp t c t ì n i di n theo pháp luật là tổ
tr ởng tổ hợp tác
Bên c nh cách thức quan trọng là t mình th c hi n quyền yêu cầu thi hành
n, n ợc t n n, n i phải thi hành án còn có thể th c hi n quyền yêu cầu thi hành án thông qua vi c uỷ quyền C n n, n i di n theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền c o n i khác th c hi n vi c yêu cầu thi hành án Ph m v i di n theo uỷ quyền ợc xác lập theo s uỷ quyền và
n i di n chỉ ợc th c hi n vi c i di n trong ph m v ợc uỷ
quyền.Về n uy n tắc, ố vớ quyền về n n t n t ì k n t ể c uyển ao c o
n k c, vì vậy ố vớ v c t n n n ữn quyền v n ĩa vụ về n n
n t ì ơn s k n ợc ủy quyền c o n k c t am a t n n m
p ả t mìn t c n
3 Cơ uan, t chức và cá nhân khác trong THADS
ể xác minh, truy tìm tài sản của n i phải thi hành án là vi c làm không
ơn ản ối với các Chấp n v n, cơ quan T n n d n s , c a kể ến nhữn k ó k ăn từ phía các ơn s , do nhữn ố t ợng này không cộng tác
ối với các Chấp n v n, cơ quan T n n d n s , n tẩu tán, che giấu tài sản nhằm trốn tr n n ĩa vụ thi hành án, thậm chí là chốn ối Chấp hành viên trong quá trình tác nghi p Mặt khác kết quả của ho t ộng thi hành án dân
s , không chỉ ơn t uần phụ thuộc vào ý chí chủ quan của Chấp n v n, cơ quan Thi hành án dân s mà còn l thuộc rất nhiều vào ho t ộng của c c cơ quan tiến hành tố tụng, vai trò của cơ quan ều tra Công an, chức năn k ểm tra, giám sát của Vi n kiểm sát các cấp, chất l ợng xét xử của Thẩm phán Một bản n k n n m m n , k n ún p p luật, c a t ấu tìn t lý thì hậu quả giải quyết ở a o n thi hành án dân s v cùn k ó k ăn, p ức t p; ngoài
ra hi u quả ho t ộng còn phụ thuộc cả vào s phối của các cấp, các ngành hữu quan, s ồng tâm, hợp l c của cả h thống chính trị, cần thiết phải th c hi n ồng bộ các giải pháp, thì công tác Thi hành án dân s mới th c s em l i hi u quả thiết th c, xứn n với s mon ợi của toàn xã hội
3.1 Tòa án, trọng tài và hộ ồng xử lý vụ vi c c nh tranh
ố t ợng của thi hành án dân s là bản án, quyết ịnh của Tòa án, quyết ịnh của Trọng tài và quyết ịnh của Hộ ồng xử lý vụ vi c c nh tranh Vớ t
c c l cơ quan ban hành bản án, quyết ịnh, Tòa án, Trọng tài, Hộ ồng xử lí
vụ vi c c n tran cũn p ải tham gia vào quá trình thi hành án dân s