I, Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý tính chủ động _- “Ngồi yên đợi giặc không bằng trước hãy đem quân ra phá thế mạnh của giặc” _Ngày 27/10/1075, hơn 10 vạn quân Đại Việt chia làm ha
Trang 1I, Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý ( tính chủ động )
_- “Ngồi yên đợi giặc không bằng trước hãy đem quân ra phá thế mạnh của giặc”
_Ngày 27/10/1075, hơn 10 vạn quân Đại Việt chia làm hai đạo nhanh chóng bất ngờ vượt biên giới đánh
vào đất Tống.Một số đạo quân do thủ lĩnh các dân tộc thiểu số chỉ huy tấn công vào các đồn địch Tống ở biên giới rồi tiến vào Ung Châu
_ Quân ta đã đốt phá kho tàng, phá hủy thành lũy, lấy đá lấp sông để ngăn chặn đường thủy của địch Mục tiêu cuộc tiến công đã hoàn thành thắng lợi Trong khi triều Tống đang lúng túng chứ kịp phản ứng thì tháng 4/1076, quân ta đã chủ động nhanh chóng rút quân về nước
_Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt dàn thế trận kháng chiến
_Sau khi chận được địch ở phòng tuyến sông Như Nguyệt , dồn địch vào thế “ Tiến thoái lưỡng nan “ , Lý Thường Kiệt chủ trương phản công chiến lược Thủy quân ta vượt sông đánh mạnh vào trận địa ở Nham Biền, vừa tiêu diệt một bộ phận quân địch vừa nghi binh thu hút địch chú ý vào hướng này, sau đó rút lui
_ Lý Thường Kiệt chủ trương kết thúc chiến tranh để “không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo
toàn được tôn miếu” Ông chủ động điều đình mở lối thoát cho địch Cuộc thương lượng “giảng hòa” để
quân Tống rút về nước nhanh chóng được hai bên thỏa thuận
II, Cải cách hành chính của Lê Thánh Tông
_Năm 1471, vua Lê Thánh Tông tiến hành cuộc cải cách hành chính trên phạm vi cả nước Ông bỏ hết các chức quan và cơ quan trung gian giữa vua và bộ phận thừa hành, chia lại cả nước thành 12 thừa tuyên, thống nhất các đơn vị hành chính thành phủ, huyện, châu, xã.
_Lê Thánh Tông bỏ hết các chức quan và cơ quan trung gian giữa vua và bộ phận thừa hành
_Tiếp đến, Lê Thánh Tông tách sáu bộ Lại, Lễ, Binh, Hình, Công, Hộ ra khỏi Thượng thư sảnh, lập thành sáu cơ quan riêng, phụ trách các hoạt động khác nhau của nhà nước
_Năm 1446 , chia lại cả nước thành 12 đạo thừa tuyên và một phủ Trung đô (khu vực kinh thành)
FNhư vậy, khoảng từ năm 1471, thông qua cải cách, Lê Thánh Tông đã tạo được hệ thống hành chính thống nhất trong phạm vi cả nước
III, Giáo dục Đại Việt ( Thế Kỉ XI – XV )
Giáo dục:
nho học không tạo điều kiện cho phát triển kinh tế
Trang 2IV, Cách mạng tư sản Anh
2. Đầu thế kỷ XVII, Anh là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu Sản xuất công trường thủ công đã chiếm ưu thế hơn so với sản xuất phường hội Tư sản Anh giàu lên nhanh chóng nhờ sự phát triển của ngoại thương, chủ yếu là buôn bán len dạ và buôn nô lệ da đen.
mâu thuẫn giữa tư sản, quý tộc mới và các thế lực phong kiến bảo thù ngày càng them gay gắt Đây chính là nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ CMTS Anh.
sác –lơ I triệu tập quốc hội đòi tăng thuế để có tiền chi viện cho cuộc đàn áp những cuộc nổi dậy của người Xcot –len ở miền Bắc Quý tộc mới và tư sản đã không phê duyệt các khoàn thuế
do vua đặt ra, kịch liệt phản đối chính sách bạo ngược của nhà vua Bị thất bại, Sác lơ I chạy lên vùng núi phía Bắc Luân đôn, tập hợp lực lượng phong kiến chuẩn bị phản công.
2 , Diễn Biến
Tháng 8/1642, Sác- lơ I tuyên chiến với Quốc Hội Cuộc nội chiến bắt đầu
Từ 1642 – 1648 là khoảng thời gian xảy ra cuộc nội chiến giữa Quốc Hội và nhà Vua
Ban đầu, quân đội quốc Hội bị đánh bại vì lực lượng của nhà vua được trang bị tốt và thiện chiến
Tuy nhiên, được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân, Ôlivơ Crôm – oen đã tiến hành cải cách quân đội Ông tổ chức 1 đội quân gồm chủ yếu là nông dân,có kỷ luật, có tính chiến đấu cao, được gọi là
“đội quân sườn sắt” Từ đây, quân đội của Quốc hội bắt đầu chiếm ưu thế Năm 1648, quân đội của Crôm
- oen đã đánh bại quân đội của Sác – lơ Cuộc nội chiến kết thúc Sác lơ I bị kết án tử hình
Đầu năm 1649, do áp lực của quần chúng nhân dân, Sác – lơ I bị xử tử Anh trở thành nước cộng hòa do Ô livơ C.rôm - oen đứng đầu CM đạt tới đỉnh cao
Mặc dù cách mạng đạt tới đỉnh cao nhưng mọi quyền hành đều thuộc về quý tộc mới và tư sản Nông dân và binh lính không được hưởng quyền lợi gì nên tiếp tục đấu tranh đòi tự do
Năm 1953, để bảo vệ quyền lợi của mình, quý tộc mới và TS Anh đã đưa C.rôm –oen lên làm Bảo hộ công Chế độ độc tài quân sự được thiết lập
Trang 3
Năm 1658 C.rôm - oen qua đời, nước Anh rơi vào tình trạng ko ổn định về chính trị Quý tộc mới và tư sản lo sợ nhân dân nổi dậy đấu tranh nên chủ trương thỏa hiệp với lực lượng PK cũ để lập lại chế độ quân chủ
Năm 1688, QH đã tiến hành chính biến đưa Vin hem – Ô ran giơ (Quốc trưởng Hà Lan và là con
rể vua Anh) lên ngôi vua Chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập
3 Kết quả, ý nghĩa
CMTS Anh đã lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển mạnh mẽ hơn Đây là cuộc CMTS có ý nghĩa trọng đại trong thời kỳ quá độ từ chế độ PK sang chế độ TBCN
V, Tình hình nông Nghiệp thế kỉ X XV
Bối cảnh lịch sử thế kỷ X - XV
- Thế kỷ X - XV là thời kỳ của triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.
- Đây là giai đoạn đầu của thế kỷ phong kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kỳ đất nước thống nhất.
- Bối cảnh này rất thuận lợi tạo điều kiện để phát triển kinh tế.
* Diện tích đất ngày càng mở rộng nhò:
- Nhân dân tích cực khai hoang vùng châu thổ sông lớn và ven biển.
- Các vua Trần khuyến khích các vương hầu quý tộc khai hoang lập điền trang.
- Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép quân điền.
- Thủy lợi được nhà nước quan tâm mở mang.
- Nhà Lý đã cho xây đắp những con đê đầu tiên.
- 1248 Nhà Trần cho đắp đê quai vạc dọc các sông lớn từ đầu nguồn đến cửa biển Đặt cơ quan: Hà đê sứ trông nom đê điều:
- Các nhà nước Lý - Trần - Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển của giống cây nông nghiệp.
- Nhà nước cùng nhân dân góp sức phát triển nông nghiệp.
- Chính sách của nhà nước đã thúc đẩy nông nghiệp phát triển , đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, độc lập được củng cố.
VI, Văn học Việt Nam thế kỉ 17 18
Thể loại : Văn học chữ Nôm , chữ hán , chữ Quốc ngữ
Nội dung: 1 Chủ nghĩa yêu nước: - 2 Chủ nghĩa nhân đạo -3 Cảm hứng thế sự
Trang 4Đặc điểm : Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm….2 Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị….3.Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn hoá nước ngoài.