Vùng trồng xoài phải chọn nơi tránh ảnh hưởng trực tiếp của bão, lốc xoáy, gió mạnh trên cấp 4, đặc biệt trong khoảng thời gian từ 12/4 là thời gian cây đang mang trái.Nơi chịu ảnh hưởn
Trang 1Chương 9:
Ths Bùi Hồng Quân 09.09.25.24.19/09.17.27.26.25 Email: buihongquan@hui.edu.vn Website: www.buihongquan.tk
GBD giữ gìn màu xanh cho quê hương, xây dựng tương lai từ chất lượng cuộc sống
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC LOẠI XOÀI
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ CÁC LOẠI XOÀI
Xoài là loại quả một hạt, hình thận, có vỏ dai,thịt quả mọng nước,
bám chủ yếu hai bên hạt gọi là má xoài,hạt to chiếm
25-30% khối lượng quả
Xoài có nguồn gốc ở Ấn Độ, Mã Lai Ở Việt Nam, xoài trồng nhiều
ở Nam Bộ, thích hợp với nhiệt độ từ 24-27oC Lượng
mưa thích hợp lớn hơn 1500mm, phân bố ít nhất có 4
tháng mùa khô trong năm, đất màu mỡ, độ pH từ 5,5-7
Tuy nhiên, xoài có thể chịu đựng và phát triển bình
thường ở nhiều loại đất xấu hơn, như đất hơi phèn, mặn,
nghèo dinh dưỡng nếu được chăm sóc tốt.
Vùng trồng xoài phải chọn nơi tránh ảnh hưởng trực tiếp của bão,
lốc xoáy, gió mạnh trên cấp 4, đặc biệt trong khoảng thời
gian từ 12/4 là thời gian cây đang mang trái.Nơi chịu ảnh
hưởng của gió thì phải bố trí gây chắn gio.Độ cao của
vùng trồng xoài không được vượt quá 600m so với mực
nước biển.
Trang 5瓜
Trang 8Đặc điểm cây xoài
Trang 9Các phương pháp bảp quản
¬ Bảo quản ở nhiệt độ bình thường có sử dụng chất
diệt nấm,vi sinh vật và côn trùng bằng xông khí
SO2, bảo quản 15-16 ngày.
¬ Bảo quản 10-120C kéo dài trên 30 ngày, tỷ lệ hao hụt do dập nát 5-7%.
¬ Xoài sau khi thu hoạch, phân loại, rữa sạch rồi ngâm
trong dung dịch CaCl2 hoặc Ca(NO3)2, vớt ra để khô,
đựng trong túi nilông có lỗ thoát ẩm bảo quản
11-11,50C,thời gian 30 ngày
Trang 10Các phương pháp bảo quản
¬ Màng bao Chitosan :
Đặt quả xoài trong thùng Carton, mặt trên được phủ bằng màng Chitosan Bảo quản tới 18 ngày.
¬ Quy trình kỹ thuật bảo quản quả Xoài tươi:
Làm mát sơ bộ Nguyên liệu xoài tươi Loại Phân
Làm Sạch Xử lý đóng gói bảo quản.
bảo quản trên 40 ngày
Trang 12Bảo quản xoài lâu nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng
thì nên làm như thế nào?
¬Thu hoạch lúc trái đã đạt kích
thước tối đa, no trái, vỏ trái
quanh trái có lớp phấn mỏng
¬ Từ 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều
vì lúc này xoài ít mủ nhất.
¬ trãi xoài trên lớp báo hoặc lá khô cho ráo mủ,
xếp xoài vào sọt có giấy mền hoặc lá khô xung
quanh và dưới đáy sọt.
1.Thu hoạch:
Trang 13¬ Với số lượng nhỏ dùng giấy mềm hoặc bao xốp
có lỗ bọc từng trái trước khi cho vào thùng.
¬Đống hàng vào thùng phi nhẹ nhàng, sạch sẽ,
tránh làm trái bầm dập, xây xát.
Trang 144.vận chuyển:
¬ Khi vận chuyển, hạn chế trái xoài bị lay động nhiều bằng cách chọn thùng vừa, chất xoài đầy thùng, không được để lưng thùng
¬ Không được chất các thùng xoài chồng lên nhau Hoặc có thể xếp chồng chúng lên nhau khi có tấm ván ngăn giữa các tầng
Trang 15sản phẩm chế biến từ xoài
¬ Phân loại Rửa Gọt Vỏ Thái Lát Thái Cọng
Chần Hơi Nước Sấy Cân định lượng Đóng gói
¬Nước ép trái cây Fresh xoài 1 lít
¬Xoài Sấy, Kẹo Xoài, Bánh Xoài, Sinh tố xoài, Mứt xoài
Trang 18Bệnh thán thư
Triệu chứng:
¬ Trên lá có màu nâu xám
¬ Trên hoa có đốm nhỏ màu nâu
đen, lớn dần làm hoa rụng.
¬ Trên trái có chấm màu nâu nhỏ, sau lớn dần, lõm xuống có màu đen.
Phòng trừ:
¬ Phun nước vào trái để rửa trôi rệp sáp trên trái.
¬ Vệ sinh vườn.
¬ Thuốc Carbenzim, Thio, Score, Antraclo
Trang 19Sâu đục trái
Triệu chứng:
¬ Có một chất lỏng tiết ra ở
vết đục hình thành chấm đen
¬ Tạo điều kiện cho nấm,vi khuẩn,ruồi phát triển, làm xoài bị thối
Phòng trừ:
¬ Trái bị hại đem tiêu huỷ
¬ Sau khi thu hoạch xong cho nước vào ngập vườn khoảng 36-48 giờ để diệt nhộng trong đất
Trang 20Ruồi đục trái
Triệu chứng:
¬ Nơi bị hại có vết thâm khi ấn nhẹ vào dịch nước sẽ rĩ ra Phòng trừ:
¬ Bao trái bằng túi nilon.
¬ Thu hoạch kịp thời, nhặt trái rụng đem huỷ.
Trang 21Rầy bông xoài Sâu ăn bông xoài Rệp sáp phấn
Rầy bông xoài Vòi voi đục cành Bệnh nấm hồng
Trang 22Bọ cắt lá
bệnh đốm lá xám bệnh bồ hóng
Bệnh cháy lá
Trang 241 Sâu đục trái
Trang 262 Ruồi đục trái
Trang 29Rệp sáp trên trái
Trang 31羽 8嘘 8
育
羽 泳 英 院 羽 逢運
Trang 33羽 逢
Trang 36羽 8丑 嘘
Trang 38栄 違
Trang 39
丑
Trang 41Giới thiệu:
Thanh long m瓜t loài cây được trồng làm cảnh
hay lấy quả, là tên của vài chi họ xương
rồng Người ta cho rằng nó có nguồn gốc từ
Trung và Nam Mỹ.
Nó cũng được trồng ở các quốc gia như Trung
Quốc, Đài Loan và trong khu vực Đông Nam
Á như Việt Nam, Thái Lan, Philippin.
Loại ruột đỏ, vỏ hồng lấy giống từ Đài Loan
năm 1988, hiện nay mới trồng thử nghiệm
tại Lạng Sơn và Phủ Quỳ (Nghệ an)
Trang 42Phân loại giống:
Trang 43Selenicereus megalanthus 瓜
瓜 逸 噂 臼
Trang 44Kỹ thuật trồng:
Trang 45Xử lý ra hoa trái vụ:
Trang 46Thu hoạch:
Thanh Long nên thu hoạch trong thời gian 28-31 ngày sau khi nở hoa để trái có chất lượng ngon nhất và
bảo quản lâu hơn
Thu hoạch lúc sáng sớm, chiều mát, tránh ánh nắng gay gắt chiếu trực tiếp vào trái.
Dụng cụ hái bằng kéo cắt tỉa cây sắc bén, khi cắt trái xong bỏ vào giỏ
Trang 47Kỹ thuật bảo quản:
Thành phần dinh dưỡng: Thanh Long chứa nhiều chất khoáng đặc biệt là kali, sắt so với một số trái cây khác …
Thành phần g/100g thịt trái Thành phần mg/100g thit trái Nước 85.3 Vitamin C 3.0
Trang 48Bảo quản bằng phương pháp điều chỉnh thành phần không
khí:
Trái được bao bằng bao polyetylen có đục 20-30 lỗ bằng băng kim và hàn kín đáo …
Đựng trái trong thùng carton kích thước thùng thường
46 x 31x 13 cm, có 10 lỗ thông khí kích thước lỗ 2.5 x 4cm, có vách ngăn bề dày vách 5 mm,
Vận chuyển trời mát tốt nhất trong những container lanh 50C và độ thông khí 20-25m3/ giờ.
Điều kiện bảo quản Thanh Long: nhiệt độ 5độ C, độ ẩm 90% kết hợp với kỹ thuật bao gói, Thanh Long có thể
báo quản tươi 40-50 ngày
Trang 49Phân loại và xử lý:
Loại 1:loại cao cấp ( đạt tiêu chuẩn xuất khẩu)
Trong lượng trái trên 300g Trái không bị vết của nấm hay côn trùng gây hại Trái sạch, hình dạng đẹp, vỏ có màu đỏ đều trên 79%diện tích trái và láng
Thịt trái có màu trắng và cứng, hột màu đen.
Trái không có vết tổn thương cơ giới hay chỗ bị thâm và không có đốm xanh hay vết cháy do nắng hay do
phun thuốc hóa học.
Loại 2: loại thứ cấp
Loại 3: không đạt tiêu chuẩn đối với các loại 1 và 2.
Trang 50Những khuyết tật và biện pháp phòng trừ:
‚ 羽
‚ 衣 8
‚ 違 逢嬰 逢噂 逢噂
‚ 8吋 嘘 8医
Trang 51Những khuyết tật và biện pháp phòng trừ:
‚ 嘘
逢荏 8 運
隠 逢嬰 8鵜
‚ 衣 壱 吋 壱
‚ 吋 映 映 8詠
Trang 52‚ 雨 噂 嘘 栄
員
厩 亥 亥 逢
Trang 53VÀI NÉT VỀ THANH LONG
̈ Thanh long: (Hylocereus undat us Brit t & Rose)
̈ Thuộc chi c栄a h丑 x逢挨ng r欝ng
̈ Ngu欝n g嘘c t瑛 Trung, Nam M悦
̈ Đ逢嬰c tr欝ng các n逢噂c nh逢 Trung Qu嘘c, Đài Loan và trong khu v詠c Aông Nam Á ( Vi羽t Nam, Malaysia, Thái Lan,
Philippines)
̈ Thanh Long là cây nhiệt đới, chịu hạn giỏi
̈ Thanh long m瓜t lo衣i cây 8đ逢嬰c tr欝ng làm c違nh hay l医y
qu違
Trang 54MỘT SỐ CÔN TRÙNG GÂY HẠI
̈ Kiến : cắn tai trái, đục quả,
gây tổn thương vỏ trái
̈ Biện pháp phòng trừ:
Dùng Basudin (Diazion) 10H,
Padan 3H hoặc dùng Basudin
50ND Supracide.
Trang 55MỘT SỐ CÔN TRÙNG GÂY HẠI
¬ Rầy mềm :chích hút nhựa để lại
vết chích nhỏ trên trái => làm trái
chín bị mất màu đỏ tự nhiên, mất
giá trị xuất khẩu
¬ Biện pháp phòng trừ :
Phun thuốc bảo vệ thực vật như :
Methidathion;
Cypermethrin + Profenofos;
Buprofezin + Isoprocarb theo liều
khuyến cáo.
Trang 56MỘT SỐ CÔN TRÙNG GÂY HẠI
quả đẻ trứng vào bên trong, bên
ngòai các vết chích có màu nâu
Khi trứng nở thành giòi sẽ gây thối
quả
̈ Biện pháp phòng trừ :
Vệ sinh đồng ruộng
Sử dụng thuốc hóa học
Thu hái đúng lúc
Trang 57MỘT SỐ CÔN TRÙNG GÂY HẠI
̈ Các lọai bọ xít : Dùng vòi chích vào vỏ
quả, tai quả gây vết thương tạo điều
kiện cho nấm và vi khuẩn gây hại phát
triển
̈ Biện pháp phòng trừ :
Ü Vệ sinh đồng ruộng
Ü Phun các lọai thuốc phòng trừ
Trang 58BỆNH SAU THU HỌACH CỦA
̈ Bệnh thán thư: do nấm Gloeosporium
ampelophagum và nấm Fusarium sp.
̈ Triệu chứng :
Bệnh xuất hiện với những đốm nhỏ màu
vàng => lớn dần và chuyển sang màu
nâu đen, thối nhũn, chảy nước => lan
thành vòng tròn lớn
Gây thối trái trong giai đoạn sau thu hoạch
̈ Biện pháp phòng trừ:
Xử lý bằng nước nóng ở 530C (10’)
Phun phòng bệnh bằng thuốc Carbenzim ,
Bendazol, Thio –M
Trang 59BỆNH SAU THU HOẠCH CỦA
̈ Bệnh thối quả:
̈ Nguyên nhân : Do vi khuẩn
Bacillus uvae có thể có trong
nước rửa.
̈ Biện pháp phòng trừ :
Ü Sử dụng nước sạch để rửa quả.
Ü Phơi khô.
Trang 60BỆNH SAU THU HOẠCH CỦA
̈ Vết cắt
̈ Biện pháp phòng trừ :
Ü Thu hoạch cẩn thận
Ü Tránh làm rơi quả.
Ü Vận chuyển đúng cách
Trang 61BỆNH SAU THU HOẠCH CỦA
Bọ xoè: gây nứt trái
̈ Nguyên nhân :
Ü Thời tiết
Ü Tứơi nước quá nhiều vào lúc
ruột quả phát triển.
̈ Biện pháp phòng trừ :
Ü Điều chỉnh lượng nước tưới
Ü Sử dụng thuốc trừ sâu
Trang 62BỆNH SAU THU HOẠCH CỦA
̈ Nấm quả : Do các loại nấm : Aspergillus
avenaceus, Aspergillus awamori, A.clavalus, Fusarium semitectum, F.lateritium,
Penicillium charlesi
̈ Biện pháp phòng trừ :
Ü Nhúng quả trong dung dịch benomyl 500ppm.
Ü Sử dụng chất kích thích : GA3 (axit 50ppm; thuốc tím 0,2%
Trang 63giberrelic)30-BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
Thu hoạch: trong thời gian 30-32 ngày sau khi nở hoa đẻ
quả có chất lượng ngon nhất và bảo quản lâu hơn
Thu hoạch lúc sáng sớm hoặc chiều mát, tránh ánh nắng
làm tăng nhiệt độ trong quả làm mất nước ảnh hưởng
đến chất lượng và thời gian bảo quản
Hái quả bằng kéo sắc bén, cắt quả xong cho vào gỉo nhựa, để trong mát, đóng gói và vận chuyển ngay,càng sớm
càng tốt
Không đặt quả xuống đất khi hái tránh nhiễm bệnh, không
chất quá đầy quả khi vận chuyển, bao lót kỹ, che phủ
mặt gỉo bằng giấy, lá, tránh ánh nắng trực tiếp
Trang 64BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
Bảo quản
-Ơû nhiệt độ thường: giữ tươi được 5-8 ngày.
-Xử lý lạnh: ở 20-24 0 C tươi được 8-10 ngày 12-14 0 C tươi được 15-20
ngày.
-Xử lý thuốc kích thích: dùng acid gibberelic(GA3).Xử lý trước khi thu
hoạch từ 1-3 ngày.Tươi được 10-20 ngày.
-Điều chỉnh thành phần không khí: làm tăng nồng độ khí cacbonic,
giảm nồng độ oxy, để giảm cường độ hô hấp của trái.dùng bịch
polyetylen có đục 20-30 lỗ bằng kim, kết hợp với nhiệt độ lạnh ở
50C, giữa tươi được 40-50 ngày.
-Bằng hoá chất ozon:dùng dung dịch hoạt hoá anolyte(hay còn gọi là
nước ozon), rữa sạch trái, sau đó hong khô, đóng gói bảo quản
trong nhà mát, tươi được 25 ngày.Nếu trữ lạnh tươi được 60-75
ngày.
Trang 65渦 渦 謂 域 洩
̈ Thanh Long đông lạnh:
̈ Sinh tố Thanh Long:
̈ Nước Thanh Long:
Trang 71英 羽 8院 亥
羽
栄 嘘 嘘 嘘 宇 嘘 亥
Trang 72羽 8鰻 嘘 噂 8
Trang 77̈ 逢運 噂 逢運 < 亥 医 宇
印 鵜
Trang 781 Đối tượng: Các loại bệnh sau
thu hoạch của trái Sầu Riêng.
2 Kiểm soát và phòng ngừa.
3 Đảm bảo chất lượng của sản
phẩm sau thu hoạch đạt kết
quả tốt.
Trang 79KHÁI QUÁT VỀ CÂY SẦU RIÊNG
Trang 80KHÁI QUÁT VỀ CÂY SẦU RIÊNG
̈ Nguồn gốc: xuất xứ từ Malayxia và Indonesia
̈ Thuộc họ bông Gạo (Bombaceae)
̈ Trồng nhiều ở một số nước như: Inđônêxia, Malayxia, Philippin, Mianma, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Campuchia.
̈ Ngoài ra, còn trồng ở một số nước như nhiệt đới Trung Nam Mỹ, một số nước ở Châu Phi và Châu Đại Dương như Ôxtrâylia.
̈ Sầu riêng vào Việt Nam từ Thái Lan, Inđônêxia
Trang 81Giá trị dinh dưỡng của Sầu riêng:
Trang 82Các ứng dụng của quả Sầu riêng
Thịt quả được dùng ăn tươi và dùng làm chất tạo
hương thơm cho các sạn phẩm bánh kẹo.
Hạt Sầu riêng là phần ăn được sau khi ta luộc, rang hạt hay nướng hạt.
Cây con còn non và trái non được ăn như các loại
rau cải thông thường.
Trang 83KHÁI QUÁT VỀ CÂY SẦU RIÊNG
SẦU RIÊNG TỪ LÚC RA HOA ĐẾN KHI ĐẬU QUẢ
Trang 84HOA SAÀU RIEÂNG
Trang 85ành chiết sầu riêng
Trang 86HÁI SẦU RIÊNG
Trang 87Một số loại sầu riêng:
1 Sầu riêng sữa hạt lép Bến Tre
2 Sầu riêng Ri – 6
3 Sầu riêng Monthong
4 Sầu riêng khổ qua xanh
5 Sầu riêng hạt lép Đồng Nai
6 Sầu riêng cơm vàng hạt lép
Trang 88Sâu bệnh hại sầu riêng được chia làm 2 loại:
̈ Bệnh xì mủ chảy nhựa
̈ Bệnh thố quả
̈ Bệnh thán thư
̈ Bệnh thối hoa
̈ Bệnh meo hồng
̈ Bệnh cháy lá chết ngọn
Trang 89CÁC LOẠI BỆNH CỦA SẦU RIÊNG
Trang 90CÁC LOẠI BỆNH CỦA SẦU RIÊNG
1 Sâu đục trái:
- Nguyên nhân: Dichocrocis punctiferalis
- Triệu chứng: Sâu non đục vào các
khe trên quả sầu riêng, ăn từ ngoài vào
trong cho đến lớp cơm của trái,
- Phòng trị:
+ Thu dọn những trái bị hại đem tiêu huỷ.
+ Phun thuốc khi thấy sâu xuất hiện: Fastac, Cymbus, Karate, Polytrin,
Hopsan, Pyrinex.
Trang 91Sâu đục trái
Trang 92CÁC LOẠI BỆNH CỦA SẦU RIÊNG
2 Rệp sáp:
- Nguyên nhân: rệp sáp phấn Pseudococcus sp.
- Triệu chứng: trái bị sượng,
kém phát triển.
- Phòng trị:
+ Trong tự nhiên có những loài ong có thể
ký sinh làm hạn chế bớt một số rệp sáp Sầu riêng bị sượng
+ Phun thuốc: Supracide, Sago super, Voltage, Fenbis,…
Trang 93Sầu riêng bị sượng
Trang 94CÁC LOẠI BỆNH CỦA SẦU RIÊNG
Rệp sáp
Trang 95Bệnh thối quả.
Nguyên nhân:
Phytophthora palmivora
Triệu chứng bệnh:
Trang 98MỘT SỐ HÌNH ẢNH BẢO QUẢN SAU THU HOẠCH
Trang 99CÁC SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG
Trang 100CÁC SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG
Trang 101Sầu riêng là loại cây ăn trái đặc sản của nước ta,
giàu chất dinh dưỡng có giá trị kinh tế cao và
được nhiều người ưa thích.
Với xu thế phát triển hiện nay, ta có thể phát triển
các sản phẩm chế biến từ trái sầu riêng,và trồng
vườn sầu riêng vừa để tăng thu nhập của gia
đình,vừa tăng lợi thế về thu hút khách du lịch
của địa phương.
Trang 102NAÁM RÔM
Trang 103I Giới thiệu chung.
¬Nấm ăn gồm nhiều loại: nấm rơm, nấm mỡ, nấm sò,
nấm linh chi….là thực phẩm rất bổ dưỡng
ÜChứa nhiều protein và các acid amin quý, nhiều
vitamin và chất kháng sinh
ÜKhông gây xơ cứng vữa động mạch
Ü Không làm tăng lượng Cholesterol trong máu…
̇Nấm ăn được xem như loại “rau sạch” và “thịt sạch”, đượcsử dụng rộng rãi trong các bữa ăn của con người, một số loạithì dùng làm dược liệu chữa bệnh
Trang 104NẤM MỠ (THANH LÃNG- BÌNH
XUYÊN-VĨNH PHÚC)
Trang 105NAÁM RÔM
Trang 106NẤM SÒ
Trang 107Naám linh chi
Trang 108Naám höông
Trang 109Naám traân chaâu
Trang 110II Sản xuất nấm rơm.(Volvariella volvacea )
1 Tiềm năng phát triển nấm rơm ở nước ta
ÜLợi nhuận cao
ÜĐiều kiện khí hậu thuận lợi
ÜNguyên liệu dồi dào, rẻ tiền, dễ kiếm
ÜNhân công rẻ
ÜKỹ thuật sản xuất không phức tạp
Trang 1112 Thực trạng sản xuất nấm rơm ở Việt Nam và thế giới.
a Việt Nam.
¬ Vấn đề ngiên cứu và phát trển sản xuất nấm từ những năm 70 và ngày càng phát triển mạnh
¬ Hiện nay nấm rơm được trồng rộng rãi trong cả nước nhưng
chủ yếu theo quy mô hộ gia đình và trang trại nhỏ lẻ
Trang 112Bảng thống kê sản lượng nấm rơm trồng ở các tỉnh phía Bắc
Đơn vị sản lượng:Tấn
1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2005
30 50 100 120 150 250 60 50 50 120 1000 5000 10000 50000
Ơû các tỉnh phía Nam phát triển nấm rơm rất nhanh Cho tới nay đạtkhoảng 100000 tấn/măm
Trang 113b Trên thế giới.
Các nước trên thế giới sản xuất theo quy nô công nghiệp hiện
đại
Sản lượng :
Năm 1990 đạt 3763000 tấn
Năm 1994 đạt 4909000 tấn
Hiện nay Trung Quốc là nước sản xuất nấm lớn nhất thế giới,
sản lượng 3000000 tấn mỗi năm
Trang 1143.Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm.
̈ Trong 100 g nấm rơm tươi có
các thành phần sau đây:
Trang 115Bảng so sánh hàm lượng vitamin và chất khoáng của
nấm rơm với trứng gà.
Đơn vị mg/100g chất khô
Acid nicitinic riboflavin Thiamin vitaminC săt canxi phosphorus
295 187
790 366
616 375
859 607
406 80
703 491
1193 312
Bảng so sánh thành phần acid amin Đơn vị mg trong 100g chất
khô
Trang 1164 Đặc tính sinh học của nấm rơm.
a Điều kiện thích hợp để sinh trưởng và phát triển:Nhiệt độ: 30 -32 0C
Độ ẩm của nguyên liệu (cơ chất): 65 -70%
Độ ẩm không khí: 80%
pH = 7, ưu thoáng khí
Trang 117b Đặc điểm hình thái.
¬Bao gốc: bảo vệ cơ quan bên trong và chống thoát nước
¬Cuống nấm: đưa mũ nấm lên cao và vận chuyển chất dinhdưỡng
¬Mũ nấm: nơi dự trữ chất dinh dưỡng và giữ vai trò sinh sản
̇Quá trình tạo quả thể gồm 6 giai đoạn:
XGiai đoạn đinh ghim
XGiai đoạn hình nút nhỏ
XGiai đoạn hình nút
XGiai đoạn hình trứng
XGiai đoạn hình chuông
XGiai đoạn trưởng thành
Trang 118Các giai đoạn phát triển của nấm rơm.
Chu kỳ sinh trưởng của nấm rơm nhanh Từ lúc trồng đến lúc
thu hoạch khoảng 10 – 12 ngày
Ơû nước ta các tỉnh phía Nam trồng được quanh năm Miền Bắc
thích hợp từ 15/4 đến 15/10 dương lịch
Trang 119Quy trình sản xuất nấm rơm.
Nguyên liệu
(rơm, dạ, mùn cưa, bông)
Rửa
lên đống ủ.
ủ và đảo.
Giống Đóngmô
Chăm sóc.
Thu hái