1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn tập tổng hợp đầy đủ nhất môn Luật Hiến Pháp

84 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 325,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những gì bạn cần để thi qua môn Luật Hiến Pháp với số điểm cao Đầy đủ tất cả nội dung bài học cũng như thêm những câu hỏi so sánh thường gặp khi thi vấn đáp hết môn Luật Hiến Pháp. Tài liệu gồm 70 câu hỏi thi vấn đáp Luật Hiến Pháp xoay quanh toàn bộ chương trình học . Đáp án theo Hiến pháp 2013 và các bản hiến pháp về trước. Note: Tài liệu rất dài nên khuyến khích sinh viên học trước khi thi 7 ngày hoặc sớm hơn nữa. Chúc các bạn học tập thật tốt

Trang 1

ÔN TẬP VẤN ĐÁP MÔN HIẾN PHÁP Câu 1: Đối tượng điều chỉnh của nghành luật hp VN.

Là những quan hệ xã hội,tức là những quan hệ phát sinh trong hđ của con người gắn liền với việc xác định chế độ chính trị,chế độ kinh tế,chính sách văn hóa-xã hội,quốc phòng an ninh,quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân,tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước CHXHCNVN

Câu 2: Đặc điểm của đối tượng điều chỉnh của nghành luật hp VN.

-Phạm vi: rộng hơn các ngành luật khác vì LHP điều chỉnh các qh XH lqan đến mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống XH, các ngành luật khác chỉ điều chỉnh 1 nhóm qh XH lqan đến 1 lĩnh vực nhất định của đời sống XH

-Tính chất của những mqh mà LHP điều chỉnh: các qh XH cơ bản nhất, quan trọng nhất mà những quan hệ đó tạo thành nền tảng của chế độ nhà nước và xã hội, có liên quan tới việc thực hiện quyền lựcnhà nước Đó là những quan hệ giữa công dân, xã hội với nhà nước và quan hệ cơ bản xác định chế độ nhà nước sự điều chỉnh của LHP mang tính nguyên tắc, định hướng

-VD:

+Trong lĩnh vực kinh tế, LHP chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội sau: các quan hệ xác định loại hình

sở hữu, các thành phần kinh tế, chính sách của nhà nước đối với các thành phần kinh tế, vai trò của nhànước đối với nên kinh tế

+Trong lĩnh vực chính trị cũng: các quan hệ liên quan đến việc xác định nguồn gốc của quyền lực nhà nước, các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước; các qh XH xác định mối quan hệ giữa nhà nước với ĐCSVN, MTTQVN và các tổ chức thành viên của mặt trận; các quan hệ xã hội xác định chính sách đối nội, chính sách đối ngoại của nhà nước CHXHCNVN => Những qh XH này là cơ sở đểxác định chế độ chính trị của nước CHXHCNVN

+Trong lĩnh vực quan hệ giữa công dân và nhà nước: các qh XH liên quan tới việc xác định địa vị pháp lý cơ bản của công dân như: quốc tịch, quyền và nghĩa vụ cơ bản của côn dân

+Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước: các qh XH liên quan đến việc xác định các nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước

=>2 đặc điểm đặc thù để phân biệt LHP với các luật chuyên ngành khác, chính vì xuất phát từ đối tượng điều chỉnh của nó mà người ta con gọi LHP là đạo luật gốc mà các quy phạm pháp luật chuyên ngành khác khi ban hành phai dựa trên LHP tức là không được trái với những quy định của LHP

Câu 3: Phương pháp điều chỉnh của nghành luật hp VN

Là toàn bộ những phương thức,cách thức tác động pháp lí lên những quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của nghành luật đó.Nghành luật hp sdung các phương pháp sau:

1,Phương pháp cho phép:điều chỉnh quan hệ xã hội liên quan đến thẩm quyền của các cơ quan nhà nước,quyền hạn những người có chức trách trong bộ máy nhà nước

2,Phương pháp bắt buộc:điều chỉnh các quan hệ xã hội lquan tới nghiệp vụ của cá nhân,tổ chức và hđ của nhà nc,của các cơ quan nhà nc.Nội dụng là quy phạm luật hiến pháp của chủ thể luật hp phải thực

Trang 2

3,Phương pháp pháp cấm: điều chỉnh một số quan hệ xã hội lqan đến hđ cơ quan nhà nc hoặc của côngdân.theo pp cấm chủ thể thực hiện hành vi nhất định nào đó.

4,Phương pháp xác lập: dùng xác lập những nguyên tắc chung mang tính định hướng cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật hiến pháp

Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hp VN.

Khoa học luật hp nghiên cứu dưới góc độ pháp lí vấn đề tổ chức nhà nc CHXHCNVN cũng như mỗi quan hệ giữa nhà nc và công dân

-Để nghiên cứu tổ chức nhà nc CHXHCNVN trc hết khoa học luật hiến pháp cần nghiên cứu chế độ chính trị,chế độ kte,csach vhoa-xã hội,quốc phòng an ninh đề hiểu biết tổ chức nhà nc chúng ta cần nghiên cứu cấu trúc bộ máy nhà nc và cơ cấu hđ và chính sach lãnh thổ

-Mối qhe giữa nhà nc và công dân chiếm vị trí quan trọng trong vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu khoa học.mối qhe này thể hiện qua quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và những đẩm bảo để công dân thực hiện những quyền và nghĩa vụ đó từ khoa học luật hp nghiên cứu các chế định và các quy phạm nghành luật

Câu 5 : Phưong pháp nghiên cứu của khoa học luật hp VN.

1,Phương pháp biện chứng Mác-Lenin:nghiên cứu cho tất cả các nghành khoa học xh.tuy nhiên đối tượng nghiên cứu mỗi nghành khoa học là khác nhau nên vận dụng cũng khác nhau

2,Phuương phap lịch sử:pp này đòi hỏi khi nghiên cứu các quy phạm chế định ,các qhe pháp luật hp,khoa học luật hp phải đặt trong lịch sử cụ thể.Mác đã chỉ ra pháp luật nói chung không thể vượt qa ngoài điều kiện kte xh và pluat,ND quy phạm chế định,qhe pháp luật hp sẽ đc nghiên cứu trong hoàn cảnh lsu cụ thể

3,Phương pháp hệ thống: là 1 hệ thống một bộ phận cấu thành trong qhe pluat VN.việc sdung hệ thốngnày làm sáng tỏ vị trí vai trò của từng quy phạm,chế định pluat hp trong hp trong hê thống nghành luật hp

4,Phương pháp so sánh: việc nghiên cứu và hình thành và ptrien quy phạm chế định pluat đòi hỏi so sánh giữa quy phạm cũ và mới pp này giúp khoa học luật hp phát hiện những hạn chế bất cập

5,Phương pháp thống kê: sdung khá rộng trong khoa học luật hp VN đặc biệt nghiên cứu bộ máy nhà

nc pp này đòi hỏi tập hợp phân tích số liệu trong nh thời điểm khác nhau qua đó giúp ta rút ra nxet đúng đắn và cần thiết

Câu 6.Nguồn của ngành Luật Hiến pháp Việt Nam.

Định nghĩa: Nguồn của ngành Luật Hiến pháp ở nước ta hiện nay là những văn bản quy phạmpháp luật chứa đựng quy phạm Luật Hiến pháp trong đó nguồn chủ yếu, quan trọng nhất là Hiếnpháp

Gồm một số nguồn sau:

+ Hiến pháp, luật, nghị quyết do Quốc hội ban hành

Ví dụ: Luật Tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức tòa án vv

Trang 3

+ Pháp luật, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Ví dụ:Pháp lệnh về nhiệm vụ quyền hạn của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân

+ Một số văn bản do Chính phủ, Thủ tướng chính phủ ban hành

Ví dụ: Các nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máycủa các bộ, cơ quan ngang bộ

+ Một số nghị quyết do hội đồng nhân dân ban hành

Ví dụ: Nghị quyết thông qua nội quy kỳ họp hội đồng nhân dân

Câu 7 Khái niệm Hiến pháp

1.Nguyên nhân ra đời

-Sự ra đời của NN gắn với Học thuyết phân chia quyền lực NN: QLNN gồm các quyền lập/ hành/

tư pháp => HP ra đời nhằm hạn chế tối đặ lạm dụng QL từ phía NN, bảo đảm các quyền tự do, dânchủ cho người dân

-Giai cấp Tư sản cuối thời kì PK đã đưa ra quan điểm rất tiến bộ về vai trò của PL trong quản líXH: PL đc xác định là công cụ chủ yếu để quản lý XH, bảo vệ quyền con người, quyền CD, ND đctham gia vào quá trình xây dựng PL => PL ko chỉ bảo vệ lợi ích giai cấp thống trị mà còn phải bảo

vệ lợi ích các giai cấp #

-Dưới góc độ kinh tế, với phương thức sản xuất TBCN, phải thiết lập QHSX phù hợp vs phươngthức đó => con người phải đc giải phóng về mặt pháp lý, quyền con ng, quyền CD đc NN tôn trọng,đặc biệt là quyền về tài sản, quyền tự do cá nhân & NN coi đó là động lực thúc đẩy sự PT KTXH-Sự xuất hiện của HP là kết quả của sự phát triển khoa học kĩ thuật, trong đó có KH pháp lí

-Cuộc CM TS nổ ra, giai cấp TS giành quyền lực CT đã ban hành PL trong đó có HP để xác lập,củng cố địa vị thống trị của mình + bảo vệ lợi ích GC TS & các GC khác trong XH

2.Định nghĩa Hiến pháp

Hiến pháp là hệ thống những quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất quy định những vấn

đề cơ bản quan trọng nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chính sách kinh tế, văn hóa, xãhội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lý của con người và công dân

3.Đặc điểm

a) Hiến pháp là luật cơ bản vì => là nền tảng, cơ sở để xây dựng và phát triển toàn bộ hệ thống

pháp luật của quốc gia

-Phạm vi của HP: những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của 1 NN, XH

-Hiệu lực pháp lý: cao nhất

+Đc ghi nhận trong 1 điều khoản của HP

Trang 4

+Các văn bản PL của NN ko đc trái vs HP, khi có mâu thuẫn phải thwjchieejn theo HP, các vănbản chính trị, điều ước quốc tế mà NN kí kết ko đc trái vs HP

+Có hiệu lực với mọi chủ thể

+Có hiệu lực trong 1 thời gian tương đối dài, trong phạm vi toàn lãnh thổ

-Để đảm bảo tính hiệu lực pháp lí tối cao của HP, có 1 cơ chế đc thiết lập để bảo vệ HP là bảo hiến-Thủ tục xây dựng và thông qa HP (trình tự lập hiến) rất chặt chẽ:

+Việc sửa đổi, bổ sung HP phải đc thể hiện dưới hình thức 1 quy định của Quốc Hội

+Dự thảo HP phải đc đưa ra lấy ý kiến nhân dân hoặc đưa ra trưng cầu ý dân

+Quốc Hội thông qa HP vs tỉ lệ phiếu qá bán tuyệt đối

+Nguyên thủ QG phải công bố HP đúng thời hạn PL quy định

-HP ngoài thuộc tính chủ qan Khách qan còn mang tính cương lĩnh (tính định hướng)

b) Hiến pháp là luật tổ chức, là luật quy đinh những nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, xác

định các tổ chức và mối quan hệ giữa các cơ quan lập pháp; hành pháp; tư pháp, tổ chức chínhquyền địa phương và quy định cách tổ chức phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ

c) Hiến pháp là luật bảo vệ các quyền con người và công dân Các quyền con người và công dân

bao giờ cũng là một phần quan trọng trong HP Do HP là luật cơ bản của nhà nước nên các quy định

về quyền con người và công dân trong Hiến pháp là cơ sở pháp lí chủ yếu để nhà nước và xã hội tôntrọng và đảm bảo thực hiện các quyền con người và công dân

d) Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao, tất cả các văn bản pháp luật khác không được

trái với Hiến pháp Bất kì văn bản nào trái với Hiến pháp đều phải được hủy bỏ

4.Phân loại

-Theo thời gian ban hành:

+ HP cổ điển: nx HP ban hành vào thế kỷ 18 và 19

+ HP hiện đại: nx bản HP sau thời kỳ này

+ HP cứng là HP khi muốn sửa đổi phải qua một số quy trình đặc biệt

+ HP mềm là HP có thủ tục sủa đổi đơn giản như một đạo luật

Trang 5

-Tùy theo từng tiêu chí mà còn nhiều cách phân loại khác: theo thời gian, theo chế độ chính trị.

-20/9/45, CP lâm thời ra sắc lệnh thành lập Ban dự thảo HP (7 người) chủ tịch HCM đứng đầu.Tháng 11/1945, Bản DT công bố cho toàn dân thảo luận

-2/3/46, trên cơ sở Bản DT, Quốc Hội thành lập Ban DT HP (11 ng) chủ tịch HCM đứng đầu.-9/11/46, Quốc hội thông qua bản HP đầu tiên của nước ta (với 240/242 phiếu tán thành)

-19/12/46, kháng chiến toàn quốc bùng nổ, vì chiến tranh nên HP46 ko đc chính thức công bốnhưng tinh thần và nội dung của nó luôn được CP lâm thời và Ban thường vụ QH áp dụng điềuhành đất nước Tư tưởng lập hiến của Hiến pháp 1946 luôn được kế thừa và phát triển trong các bảnHiến pháp sau này

b) Hiến pháp 1959

-Sau chiến thắng Điện Biên phủ Hội nghị Giơ-ne-vơ, miền Bắc giải phóng, ĐN chia làm 2 miền

=> Nhiệm vụ CM: Xây dựng CNXH ở miền Bắc & đấu tranh thống nhất nước nhà

-HP46 đã hoàn thành sứ mệnh của nó nhưng so với tình hình và nhiệm vụ CM mới cần đc bổsung, thay đổi

-Tại kì họp 6, QH khóa I thành lập Ban DT HP sửa đổi Tháng 7/1958, Bản DT đc đưa ra các cán

bộ thảo luận, ngày 1/4/59 công bố toàn dân thảo luận

-31/12/59, QH thông qa HP sửa đổi

-1/1/1960, chủ tịch HCM kí sắc lệnh công bố HP

c) Hiến pháp 1980:

-Chiến dịch HCM mùa xuân 1975 thắng lợi mở ra giai đoạn mới, nước ta hoàn toàn độc lập tự do

là điều kiện thuận lợi thống nhất 2 miền, đưa cả nước qá độ đi lên CNXH

-25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu đã bầu ra 492 vị đại biểuQuốc hội (khóa VI) Từ 24/6 đến 03/7/1976, QH khóa VI tiến hành kỳ họp đầu tiên Tại kỳ họp này,ngày 02/7/76, QH đã quyết định đổi tên nước ta thành nước CHXHCNVN; đồng thời ra Nghị quyết

về việc sửa đổi HP59 và thành lập Uỷ ban DT HP (36 ng) do đồng chí Trường Chinh- Chủ tịchUBTVQH làm chủ tịch

-Đến tháng 8/1979, bản DT được đưa ra lấy ý kiến nhân dân cả nước

Trang 6

-18/12/1980, QH khóa VI đã nhất trí thông qua HP nước CHXHCNVN Với HP80, lần đầu tiênvai trò lãnh đạo của ĐCS VN được hiến định tại Điều 4, đây là nhân tố chủ yếu quyết định mọithắng lợi của cách mạng VN trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH

d) Hiến pháp năm 1992:

-Trong những năm cuối của thập kỷ 80, Thế kỷ XX, do ảnh hưởng của phòng trào Cộng sản vàcông nhân quốc tế lâm vào thoái trào, các nước XHCN ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, nước ta lâmvào cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng Trong bối cảnh đó, nhiều quy định của HP80 ko còn phùhợp với yêu cầu xây dựng đất nước trong điều kiện mới

-22/12/1988, tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội (khóa VIII) đã ra Nghị quyết thành lập Uỷ ban sửa đổi HP(28 ng) do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Võ Chí Công làm Chủ tịch

-Cuối năm 91 đầu năm 92, bản DT đc đưa ra trưng cầu ý kiến ND

-15/4/1992, Bản DT HP được QH khóa VIII thông qua (tại kỳ họp thứ 11) HP92 được gọi là HPcủa VN trong thời kỳ đầu của tiến trình đổi mới

e) Hiến pháp năm 2013

-Trên cơ sở Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH năm 1991 (bổ sung,phát triển năm 2011) của ĐCSVN, cùng với kết quả tổng kết thực tiễn qua 25 năm thực hiện côngcuộc đổi mới toàn diện đất nước đã đặt ra yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung Hiến HP92, nhằm thể chếhóa đầy đủ hơn, sâu sắc hơn quan điểm của Đảng và nhà nước ta về đề cao chủ quyền nhân dân,phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

-Ngày 06/8/2011, tại kỳ họp thứ nhất, QH khóa XIII, đã thông qua Nghị quyết thành lập Ủy ban

DT sửa đổi HP92 (30 ng) do đồng chí Nguyễn Sinh Hùng – Chủ tịch QH làm Chủ tịch Ủy ban -Sau 9 tháng (từ 01 đến 9/2013) triển khai lấy ý kiến góp ý của nhân dân cả nước và người VN ởnước ngoài, ngày 28/11/2013, tại kỳ họp thứ 6, QH khóa XIII chính thức thông qua HP nướcCHXHCNVN – HP năm 2013

-8/12/2013, Chủ tịch nước đã ký Lệnh công bố HP HP13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014.Đây là bản HP của thời kỳ tiếp tục đổi mới đất nước trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc vàhội nhập quốc tế

Trang 7

-Nhà nước của ta là Nhà nước dân chủ nhân dân, dựa trên nền tảng liên minh công nông, do giaicấp công nhân lãnh đạo HP mới quy định chế độ chính trị, kinh tế và xã hội của nước ta, quan hệbình đẳng giúp nhau giữa các dân tộc trong nước, bảo đảm đưa miền Bắc nước ta tiến lên chủ nghĩa

xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân, xây dựng miền Bắc vữngmạnh làm cơ sở cho cuộc đấu tranh hoà bình thống nhất nước nhà

-Hiến pháp mới quy định trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan Nhà nước, quyền lợi và nghĩa

vụ của công dân, nhằm phát huy sức sáng tạo to lớn của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng nướcnhà, thống nhất và bảo vệ Tổ quốc

-Hiến pháp mới là một HP thực sự dân chủ HP mới là sức mạnh động viên nhân dân cả nước taphấn khởi tiến lên giành những thắng lợi mới Nhân dân ta quyết phát huy hơn nữa tinh thần yêunước, truyền thống đoàn kết, chí khí đấu tranh và nhiệt tình lao động Nhân dân ta quyết tăng cườnghơn nữa sự đoàn kết nhất trí với các nước anh em trong phe xã hội chủ nghĩa đứng đầu là Liên Xô

vĩ đại, tăng cường đoàn kết với nhân dân các nước Á - Phi và nhân dân yêu chuộng hoà bình trênthế giới

-Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng lao động VN, Chính phủ nước VN dân chủ cộng hoà vàChủ tịch HCM, toàn dân ta đoàn kết rộng rãi trong Mặt trận dân tộc thống nhất, nhất định sẽ giànhđược những thắng lợi vẻ vang trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và thực hiệnthống nhất nước nhà Nhân dân ta nhất định xây dựng thành công một nước VN hoà bình, thốngnhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần xứng đáng vào công cuộc bảo vệ hoà bình ở ĐôngNam châu á và thế giới

c)1980:

- Thể chế hoá đường lối của ĐCSVN trong giai đoạn mới, là HP của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội trong phạm vi cả nước.Kế thừa và phát triển HP46 và 59, HP này tổng kết và xác định nhữngthành quả đấu tranh cách mạng của nhân dân Việt Nam trong nửa thế kỷ qua, thể hiện ý chí vànguyện vọng của nhân dân VN, bảo đảm bước phát triển rực rỡ của xã hội VN trong thời gian tới.-Là luật cơ bản của Nhà nước, HP này quy định chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội, quyền

và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của các cơ quan Nhànước Nó thể hiện mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ và Nhà nước quản lý trong

xã hội Việt Nam

d)1992

-Quy định chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơbản của công dân, cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước, thể chế hoámối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý

-Dưới ánh sáng của chủ nghĩa MLN và tư tưởng HCM, thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nướctrong thời kỳ qúa độ lên chủ nghĩa xã hội, nhân dân Việt Nam nguyện đoàn kết một lòng, nêu caotinh thần tự lực, tự cường xây dựng đất nước, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoàbình, hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước, nghiêm chỉnh thi hành HP, giành những thắng lợi to lớnhơn nữa trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

e)2013:

Trang 8

-Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kế thừaHP46, 59, 80, 92.

- Vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Câu 9 Nội dung ý nghĩa quyền dân tộc cơ bản theo Hiến pháp Hiện hành.

1.Nội dung: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống

nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời

-Độc lập: Có lãnh thổ quốc gia, dân cư, BMNN, hệ thống PL riêng, ko lệ thuộc vào bất kì thế lựcnước ngoài nào, ko có sự hiện diện & chiếm đóng của quân đội nước ngoài

-Chủ quyền: Có quyền tự quyết những vấn đề đội nội, đối ngoại của đất nước, chiến tranh hay hòabình

-Thống nhất: Lãnh thổ QG, BMNN, chính sách đối nội đối ngoại, tiền tệ, ngôn ngữ

-Toàn vẹn lãnh thổ: Đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời

Câu 10.Bản chất nhà nước theo pháp luật hiện hành.

- Nhà nước ta là nhà nước XHCN lấy liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân vàđội ngũ trí thức làm nền tảng, thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc và sự lãnh đạo của Đảngcộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội là nguyên tắc hiến định Đây là đặc điểm thể hiệntính giai cấp với tính dân tộc và tính nhân dân

- Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân Nhân dân là chủ thểcủa QLNN QLNN xuất phát từ nhân dân,do nhân dân tổ chức ra và vì lợi ích của nhân dân QLNN

là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực thiquyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Việc tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước phải theo Hiếnpháp và pháp luật; NN quản lí xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trungdân chủ

- Dân chủ là thuộc tính của Nhà nước CHXHCNVN Nhà nước đảm bảo và không ngừng phát huyquyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, tạo điều kiện để nhân dân tham gia đông đảo vào các côngviệc của nhà nước và xã hội

- Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước thống nhất của các dân tộc VN Nhà nước thực hiện chínhsách bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc

Trang 9

- Mục đích của Nhà nước CHXHCNVN là xây dựng một nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập

và toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống

ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; nghiểm trị mọi hành động xâm phạm lợiích của tổ quốc và nhân dân Nhà nước thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu

và hợp tcs với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau,trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệt vào các côngviệc nội bộ nhau, bình đẳng vác bên cùng có lợi

Câu 11: Hệ thống chính trị của nhà nước theo pháp luật hiện hành

1.Vị trí, vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam (ĐCS)

- ĐCS là một bộ phận cấu thành và là hạt nhân chính trị lãnh đạo của hệ thống chính trị

- Tại điều 4 HP 13 đã quy định ĐCS là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiênphong của nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác- lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minhlàm nền tảng tư tưởng, là lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội

- Vai trò lãnh đạo của ĐCS:

+Đề ra đường lối chủ trương, chính sách lớn để định hướng cho sự phát triển của NN và xã hộitrong từng thời kỳ

+Vạch ra những phương hướng và nguyên tắc cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện

NN và pháp luật

+Đề ra những quan điểm và chính sách về công tác cán bộ,phát hiện, lựa chọn, bồi dưỡng nhữngđảng viên ưu tú và người có năng lực giới thiệu với cơ quan Nhà nước

+Thực hiện sự lãnh đạo của mình thông qua các đảng viên và tổ chức Đảng

+Thực hiện công tác kiểm tra việc chấp hành và tổ chức thực hiện đường lối, chính sách, nghị quyếtcủa Đảng Phát hiện kịp thời những sai lầm, lệch lạc Tiến hành tổng kết thực tiễn, rút kinh nghiệm

để không ngừng bổ sung và hoàn thiện các đường lối chính sách trên tất cả các lĩnh vực

2.Vị trí, vai trò của Nhà nước CHXHCNVN

- Nhà nước là một bộ phận hợp thành của hệ thống chính trị nhưng nó luôn đứng ở vị trí trungtâm của hệ thống đó và giữ vai trò quan trọng, là trụ cột của hệ thống chính trị, là công cụ để thựchiện quyền lực nhân dân, giữ gìn trật tự kỉ cương và bảo đảm công bằng xã hội

- Nhà nước có những ưu thế đặc biệt so với các tổ chức thành viên khác của hệ thống chính trị: +Là đại diện chính thức của toàn bộ dân cư, là tổ chức rộng lớn nhất trong xã hội, Nhà nướcquản lí tất cả công dân và cư dân trong phạm vi lãnh thổ của mình

Trang 10

+Có chủ quyền tối cao trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại, có bộ máy quyền lực và có sức mạnh

để đảm bảo thực hiện quyền lực chính trị và bảo vệ chế độ chính trị của Nhà nước

+Có pháp luật để quản lí mọi mặt đời sống

+Có đủ điều kiện và sức mạnh vật chất để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị, quản lí đấtnước và xã hội

- Nhà nước vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy chính trị, hành chính, vừa là tổ chức quản lýkinh tế, văn hoá, xã hội của nhân dân Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phốihợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

- Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời coi trọng giáo dục nâng cao ý thứcchấp hành pháp luật của nhân dân Vì vậy, cần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

3.Vị trí, vai trò của Mặt trận tổ quốc VN và các tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chínhtrị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầnglớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người VN định cư ở nước ngoài => Mặt trận tổ quốc VN có vị trí vaitrò rất quan trọng trong hệ thóng chính trị

- Điều 9 HP13 ghi nhận: “MTTQVN là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân” Mục tiêu vànhiệm vụ chính trị của Mặt trận là đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhândân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội,

- Các tổ chức thành viên khác trong hệ thống chính trị bao gồm: Công đoàn Việt Nam, Hội nôngdân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựuchiến binh Việt Nam

- Các tổ chức thành viên khác trong hệ thống chính trị là những tổ chức chính trị-xã hội hợp phápđược tổ chức để tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản đại diệncho lợi ích của nhân dân, tham gia vào hệ thống chính trị, tuỳ theo tính chất, tôn chỉ, mục đích củamình nhằm bảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân

- Các tổ chức chính trị - xã hội của nhân dân có nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng, động viên vàphát huy tính tích cực xã hội của các tầng lớp nhân dân, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị; chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của nhân dân; tham gia vào công việc quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, giữ vững và tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân, góp phần thực hiện và thúc đẩy quá trình dân chủ hoá và đổi mới xã hội, thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ

Câu 12: Chính sách kinh tế của nhà nước CHXHCNVN theo pháp luật hiện hành

- Kinh tế là tổng thể các hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu thụ của cải trong xã hội

- Chính sách là kế hoạch hành động, được thỏa thuận hoặc lựa chọn bởi Chính phủ, đảng chính trị,hoặc doanh nghiệp

Trang 11

=> Chính sách kinh tế là kế hoạch hành động nhằm sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu thụ hàng

hóa, của cải trong xã hội

Chính sách kinh tế được Hiến pháp 2013 quy định tại điều 50,51,52 (tự mở Hiến pháp mà xem nhé, dài quá nên ko chép ra)

1.Nội dung chính sách kinh tế theo HP 2013

- Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế

+Độc lập tự chủ: là nền kinh tế có khả năng thích ứng cao với những biến động của tình hình quốc tế và ít bị tổn thương trước biến động Trong mọi trường hợp nào cũng cho phép duy trì hoạt động bình thường của xã hội và phục vụ đặc lực cho các mục tiêu an ninh- quốc phòng của đất nước +Phát huy nội lực: là phát huy những tiềm năng sẵn có của đất nước

+Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, kinh doanh, thúc đẩy kinh tế trong nước

- Phát triển nền kinh tế bền vững, gắn kết chặt chẽ với phát triển các lĩnh vực khác => điểm mới của HP 2013

- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: đa dạng hóa chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, tôn trọng quy luật thị trường (quy luật cung cầu, cạnh tranh,…)

- Nền kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo: nhà nước đầu tư vào những lĩnh vự then chốt, những lĩnh vự có khả năng chi phối nền kinh tế

- Nguyên tắc quản lý nền kinh tế

+Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng những quy luật thị trường

+Nhà nước quản lý sự phân công, phân cấp, phân quyền

+Các cá nhân tổ chức phải tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham những trong hoạt động kinh tế,

xã hội

2.Điểm tiến bộ của chính sách kinh tế trong HP 13:

-HP13 đã làm rõ hơn tính chất, mô hình kinh tế, vai trò quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tếthị trường định hướng XHCN, việc quản lý và sử dụng đất đai, đồng thời thể chế hóa quan điểmphát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học và côngnghệ, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường

- HP13 không nêu cụ thể các thành phần kinh tế như HP92; tên gọi, đặc điểm và vai trò của từngthành phần kinh tế sẽ được xác định trong luật và các chính sách cụ thể của Nhà nước HP13 chỉquy định những vấn đề cơ bản có tính nguyên tắc đó là “Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấuthành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợptác và cạnh tranh theo pháp luật”

Trang 12

-Bổ sung một điều khoản quy định về tài chính công (Khoản 1 Điều 55), bổ sung quy định “quyền

sử dụng đất được pháp luật bảo hộ” (Khoản 2, Điều 54), thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trongviệc bảo vệ quyền sử dụng đất của công dân, là cơ sở hiến định để tiếp tục phòng, chống và xử lýnghiêm minh các trường hợp sai phạm trong thực hiện pháp luật về đất đai

Câu 13: Chính sách xã hội của nhà nước CHXHCNVN theo pháp luật hiện hành

- Chính sách xã hội được hiểu là bộ phận cấu thành chính sách chung của đảng hay chính quyền nhà nước trong việc giải quyết và quản lý các vấn đề xã hội bên cạnh các vấn đề chính trị, kinh tế Chính sách xã hội bao trùm mọi mặt đời sống của con người từ điều kiện lao động và sinh hoạt, giáo dục và văn hóa đến quan hệ gia đình, quan hệ giai cấp và quan hệ xã hội

- Chính sách xã hội được đề cập lần đầu trong HP59

- Hiến pháp 2013 là bước phát triển mới của lịch sử lập hiến nước ta trong việc thể chế hóa những

tư tưởng, quan điểm và nội dung cơ bản của chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước ta

- Các quy định về chính sách xã hội được HP13 quy định chủ yếu trong chương III và chương II (tự xem nhé)

- Chính sách xã hội bao gồm: an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, chính sách về sực khỏe, bảo hiểm, chính sách tôn vinh khen thưởng người có công, phúc lợi xã hội,… Đường lối mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật,

- Một trong những yêu cầu cơ bản của chính sách xã hội là sự thống nhất biện chứng với chính sách kinh tế Trình độ phát triên kinh tế là tiền đề để phát triển chính sách xã hội và ngược lại, sự hợp lý, tiến bộ của chính sách xã hội tạo ra động lực cho sự phát triển kinh tế bền vững

- Chính sách xã hội phải hướng đến những mục tiêu đem lại đời sống tốt đẹp cho con người, manglại sự công bằng, dân chủ cho con người

- Điểm mới về chính sách xã hội là HP13 đã quy định: “Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và tạo điều kiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hàihòa và ổn định (Điều 57)

Câu 14: Chính sách giáo dục của nhà nước CHXHCNVN theo pháp luật hiện hành

- Giáo dục là quá trình hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của con người nhằm tạo ra những phẩm chất và năng lực cần thiết của con người phù hợp với yêu cầu của xã hội

- Chính sách giáo dục là những định hướng, những nguyên tắc cơ bản trong việc xác định mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, nội dung, phương pháp giáo dục và tổ chức hệ thống giáo dục, đào tạo

- Chính sách giáo dục được quy định tại điều 61 HP13 (tự xem nhé)

- Chính sách giáo dục cũng là một phần của chính sách xã hội nhất quán của Đảng và Nhà nước ta

*Nội dung của chính sách giáo dục:

- Nhà nước khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm hướng tới 3 mục tiêu: nâng cao dân

Trang 13

=> Nhà nước đã đề cao và nhận định đúng về vai trò của giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần được ưu tiên đầu tư phát triển

- Nhà nước còn ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Có các biện pháp, chính sách đảm bảo giáo dục được phổ cập rộng rãi

- Ưu tiên sử dụng phát triển nhân tài, tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hóa và học nghề

-Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc;với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp với quy luật khách quan Chuyển giáo dục và đào tạosang chú trọng chất lượng và hiệu quả; đồng thời đáp ứng yêu cầu về số lượng, phục vụ cho sự pháttriển của đất nước

VD một số văn bản khác về chính sách giáo dục: văn bản số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNVQuy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dụcđại học công lập,…

Câu 15: Khái niệm quyền con người

1 Khái niệm: Quyền con người được hiểu là những đảm bảo pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ

các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hại đến nhânphẩm, những sự được phép và sự tự do cơ bản của con người

=> quyền con người có tính chất nhân bản, được sinh ra từ bản chất con người chứ không phảiđược tạo ra bởi pháp luật hiện hành Quyền con người là những quyền tự nhiên, thiêng liêng và bấtkhả xâm phạm, đó là những quyền tối thiểu của con người mà bất kì ai cũng phải công nhận và bảo

vệ nó Quyền con người được xác định dựa trên hai bình diện chủ yếu là giá trị đạo đức và giá trịpháp luật Dưới bình diện đạo đức, quyền con người là giá trị xã hội cơ bản, vốn có (những đặcquyền) của con người như nhân phẩm, bình đẳng xã hội, tự do ; dưới bình diện pháp lý, để trởthành quyền, những đặc quyền phải được thể chế hóa bằng các chế định pháp luật quốc tế và phápluật quốc gia Như vậy, dù ở góc độ nào hay cấp độ nào thì quyền con người cũng được xác địnhnhư là chuẩn mực được kết tinh từ những giá trị nhân văn của toàn nhân loại, áp dụng cho tất cảmọi người

Trang 14

-Tính phổ biến: quyền con người là quyền thiên bẩm, vốn có của con người và được thừa nhậncho tất cả mọi người trên trái đất, không phân biệt chủng tộc tôn giáo, giới tính, quốc tịch, địa vị xãhội

-Tính không thể chuyển nhượng: các quyền con người là các quyền tự nhiên, thiêng liêng và bấtkhả xâm phạm Các quyền này gắn liền với cá nhân mỗi một con người và không thể chuyểnnhượng cho bất kỳ người nào khác

-Tính không thể phân chia: các quyền con người gắn kết chặt chẽ với nhau, tương hỗ lẫn nhau,việc tách biệt, tước bỏ hay hạn chế bất kỳ quyền nào đều tác động tiêu cực đến giá trị nhân phẩm và

sự phát triển của con người

-Tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau: các quyền con người đều có mối liên hệ và phụ thuộc lẫnnhau

Câu 16 khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

1 Định nghĩa

- Là các quyền và nghĩa vụ được xác định trong HP trên các lĩnh vực chinh trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,…

- Là cơ sở để thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể khác của công dân và cơ sở chủ yếu để xác định địa vị pháp

lí của công dân

2 Đặc điểm

- Quyền cơ bản của công dân thường được xuất phát từ các quyền tự nhiên, thiêng liêng và bất khả xâm phạm của con người như quyền sống, quyền bình đẳng, quyền tự do mưu cầu hạnh phúc và là các quyền được hầu hết các quốc gia thừa nhận

- Nghĩa vụ cơ bản của công dân là các nghia vụ tối thiểu mà công dân phải thực hiện đối với nhà nước và là tiền đề đảm bào cho các quyền cơ bản của công dân được thực hiện

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân thường được quy định trong bản HP- văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được ghi nhận trong HP là cơ sở chủ yếu để xác định đia vị pháp lí của công dân

- Là nguồn gốc phát sinh các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân khác

- Thể hiện tính dân chủ, nhân văn và tiến bộ của nhà nước

Câu 17+18 Các nguyên tắc HP của chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân

1.Nguyên tắc các quyền con người, quyền công dân về chinh trị, dân sự, kinh tê, văn hoá và xa hội được công nhân, tôn trọng, bảo vệ, đảm bảo theo HP và pháp luật

Trong khoa học pháp lí, các quyền con người được hiệu là những quyền mà pháp luật cần phải thừa nhận đói với tất cả các thể nhân Đó là quyền tối thiểu mà các cá nhân phải có những quyền mà các nhà lập pháp không được xâm hại đến

2.Nguyên tắc quyền con người, quyền công dân không tách rời nghĩa vụ

-Quyền và nghĩa vụ là hai mặt của quyền con người và công dân Con người, công dân muốn đảm bảo các quyền thì phải thực hiện các nghĩa vụ

-Gánh vác thực hiện nghĩa vụ là điều kiện đảm bảo cho các quyền con người và côg dân dược thực hiện

- Nhà nước đảm bảo cho con người và công dân những quyền hợp pháp nhưng mặt khác cũng đòi hỏi mọi người, mọi công dân phải thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ của mình

3.Nguyên tắc mọi người, mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật

-là một trong những nguyên tắc cơ bản của chế định quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân

Trang 15

4.Nguyên tắc, mọi người, mọi công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội

-Khoản 3 Đ15 công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với NN và XH

- Đ43, Đ47, Đ48 mọi người có nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế theo luật định, nghĩa vụ tuân theo HP và PLVN

5.Nguyên tắc thực hiện quyền con ngừoi, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc,

quyền và nghĩa vụ hợp pháp của con người

=> nhằm ngăn ngừa sự lạm dụng các quyền con người và công dân làm thiệt hại lợi ích quốc gia, dân tộc

hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

6.Nguyên tắc quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường

hợp cần thiết vì lí do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khoẻ cộng

đồng

=> nhằm loại trừ khả năng các cơ quan nhà nước ở trung ươg và địa phương có thể bằng cavs văn bản quy

phạm pháp luật làm vô hiệu hoá hoặc hạn chế việc thực hiện quyền con ng và công dân

Câu 19+20 Phân tích nội dung các quyền con người và quyền cơ bản của công dân theo HP2013?

- Đã khắc phục được sự nhầm lẫn giữa quyền con người với quyền công dân HP13 không còn đồng nhất quyền con người với quyền công dân như ở Điều 50 của HP92, mà đã phân biệt và sử dụng hai thuật ngữ

“mọi người” và “công dân” cho việc chế định các quyền con người và quyền công dân (Chương II)

-Mở rộng nội hàm chủ thể quyền Trong các bản HP trước đây, đặc biệt là HP92, nội hàm của quyền con người chỉ dừng lại ở khái niệm chủ thể là “công dân”, chứ không phải là “mọi người” Trong HP13, các chủ thể quyền được mở rộng, không chỉ là “công dân”, mà còn là “mọi người”, “tổ chức” hay nhóm xã hội và cộng đồng, đặc biệt là những nhóm dễ bị tổn thương (trẻ em, thanh niên, người cao tuổi)

- Mở rộng nội dung quyền HP13 đã nâng tầm chế định quyền con người, quyền công dân thành một chương So với hiến pháp của nhiều quốc gia, HP13 của nước ta thuộc vào những hiến pháp ghi nhận một

số lượng cao về quyền con người HP đã dành 36 điều ở Chương II trên tổng số 120 điều cho việc chế định trực tiếp các quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Ngoài ra, HP13 còn dành một số điều chế định sự bảo hộ hay bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp về tài sản hợp pháp, sử dụng đất, lao động và việc làm (Điều 51, 54, 57) Việc sắp xếp quyền con người phù hợp với việc sắp xếp các nhóm quyền của luật nhân quyền quốc tế là quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa

- Quy định về hạn chế quyền Khoản 2, Điều 14 HP13 quy định: “Quyền con người, quyền công dân chỉ

có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” Việc quy định về hạn chế quyền là cần thiết để bảo đảm quyền con người, quyền công dân được thực hiện một cách minh bạch, phòng ngừa

sự cắt xén hay hạn chế các quyền này một cách tùy tiện từ phía các cơ quan nhà nước

- Quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người, mỗi công dân So với các bản hiến pháp trước đây, trong HP13, việc quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người, mỗi công dân có nội dung đầy đủ, rõ ràng hơn Điều 15 HP13 khẳng định: “2 Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác”; “4 Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền

và lợi ích hợp pháp của người khác”

- Công dân và mọi người được hưởng các quyền con người một cách mặc nhiên và Nhà nước có nghĩa

vụ công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm (thực hiện) các quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp và pháp luật

Trang 16

- Việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân gắn bó mật thiết với việc bảo đảm chế độ chính

trị Trong HP13, chế định về quyền con người, quyền công dân được đưa lên Chương II, ngay sau chương chế định về chế độ chính trị (so với vị trí thứ 5 trong HP92) => kỹ thuật lập hiến+ phản ánh sự thay đổi trong nhận thức lý luận về nhà nước pháp quyền XHCN=> đi đến khẳng định: Nhà nước được lập ra là để bảo vệ và thúc đẩy các quyền con người, quyền công dân; việc bảo đảm quyền con người, quyền công dân gắn bó mật thiết với việc bảo đảm chế độ chính trị

- Thể chế tư pháp để bảo đảm quyền con người, quyền công dân Hiến pháp năm 1992 chỉ quy định về cấm truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của công dân (Điều 71) Đến HP13, ở Điều 20, lần đầu tiên trong lịch sử hiến pháp nước ta, đã chế định về cấm tra tấn nói riêng và cấm bất kỳ hình thức bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của mọi người Quy định này cụ thể, rõ ràng và rộng hơn so với quy định cũ,

cả về hành vi bị cấm, cả về chủ thể được bảo vệ

Câu 21 Phân tích các nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013

Về nghĩa vụ cơ bản của công dân, Hiến pháp 2013 kế thừa những quy định của HP trước đây đồng thời cũng hoàn thiện bổ sung thêm một bước

Theo HP 1946 công dân VN chỉ có các nghĩa vụ cơ bản sau đây : Bảo vệ tổ quốc, tôn trong HP, tuân theo PL và nghĩa vụ phải đi lính

HP 1959 đã quy định thêm những nghĩa vụ mới như : Tuân theo kỉ luật lao động, trật tự công cộng và những quy tắc sinh hoạt xã hội, nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản công cộng, nghĩa vụ đóng thuế theo PL

HP 1980 , một mặt ghi nhận lại những nghĩa vụ đã quy định trong HP 1959, mặt khác xác định thêm những nghĩa vụ mới khác như : nghĩa vụ phải trung thành với Tổ quốc, nghĩa vụ tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ bảo vệ an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội; giữ gìn bí mật NN; nghĩa vụ tham gia lao động công ích

HP 1992 đã ghi nhận lại tất cả các nghĩa vụ cơ bản mà HP 1980 quy định Riêng nghĩa vụ công dân tôn trọng và bảo vệ tài sản XHCN ( điều 79 – HP 1980) được thay thế bằng nghĩa vụ công dân tôn trọng và bảo vệ tài sản NN và lợi ích công cộng (điều 78 – HP 1992) Sự thay thế này là hợp lý vì khái niệm tài sản XHCN là khái niệm chưa chưa thật sự định hình , mỗi người có cách hiểu khác nhau Còn nói tài sản của NN thì ai cũng có thể hiểu đó là tài sản thuộc sở hữu NN, NN có quyền định đoạt

Có 1 điểm mới trong HP 1992 k có ở các bản HP khác, và tiếp tục được ghi nhận trong HP 2013 Điều

81 HP 92 ( 48 – hp 2013) quy định người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo HP và PLVN Đồng thời với nghĩa vụ này họ được NNVN bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền lợi chính đáng theo PLVN Điều này là tiến bộ và phù hợp với tinh thần của pháp luật quốc tế về quyền con người, đồng thời

nó cũng phù hợp với nguyên tắc hiến pháp của VN, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài đến VN,

mở rộng hợp tác KT, KHKT và giao lưu với thị trương thế các quy tắc sinh hoạt công cộng ( điều 46); nghĩa vụ giới

HP 2013 quy định công dân có các nghĩa vụ sau : Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc của công dân (Điều44); Nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân của công dân (Điều 45); Nghĩa vụ của công dân tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo

Trang 17

Nghĩa vụ của mọi người về nộp thuế (Điều 47); nghĩa vụ tuân theo HP và pháp luật ( điều 46).Bên cạnh các nghĩa vụ được nêu ra trong các điều nói trên, trong chương II HP 2013 có có một số điều khác quy định về nghĩa vụ, đó là: Nghĩa vụ học tập của công dân (đồng thời cũng là quyền (Điều 39); Nghĩa vụ bảo

vệ môi trường (đồng thời mọi người có quyền sống trong môi trường trong lành (Điều 43); Nghĩa vụ thựchiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh (đồng thời là quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe(Điều 38) Có thể thấy quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ, không thểtách rời nhau

Các quyền và các nghĩa vụ là của tất cả mọi người (trong đó, đương nhiên là có công dân), chỉ có một sốquyền và nghĩa vụ là của riêng công dân Việt Nam Vì vậy, HP sửa đổi đã viết theo cách: Mọi người có quyền , mọi người có nghĩa vụ Một số quyền chỉ là quyền của công dân thì ghi: Công dân có quyền ; nghĩa vụ nào chỉ là của công dân Việt Nam thì ghi: Công dân có nghĩa vụ Ví dụ trong HP 2013 quy đinh

“ mọi người có nghĩa vụ phải nộp thuế theo luật định”, không chỉ công dân VN mà kể cả người nước ngoài sinh sống , làm việc trên lãnh thổ VN cũng phải có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định,

Câu 22 : Khái niệm chế độ bầu cử

Chế độ bầu cử là một tổng thể các nguyên tắc, các quy định pháp luật bầu cử, cùng các mối quan hệ xã hội được hình thành trong tất cả các quá trình tiến hành bầu cử từ lúc người công dân được ghi tên trong danh sách cử tri cho đến lúc bỏ lá phiếu vào thùng và xác định kết quả bầu cử

Bầu cử là cách thức mà thông qua đó , nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình, thành lập ra các

cơ quan đại diện nhân dân, bầu ra đại biểu đại diện cho ý chí , nguyện vọng , lợi ích và quyền làm chủ của mình tham gia thực hiện quyền lực nhà nước

Bầu cử là một trong những chế định PL quan trọng của ngành luật HP, là cơ sở pháp lý cho việc hình thành các cơ quan đại diện quyền lực NN

Khái niệm BC trong PL được dung chủ yếu cho quyền BC Quyền BC bao gồm quyền chủ động bỏ phiếu bầu ra người đại diện cho mình vào các cơ quan QLNN, quyền được ứng cử và quyền có thể được bầu vào các cơ quan QLNN

Bầu cử là một quyền quan trọng của công dân trong lĩnh vực chính trị cho nên pháp luật bầu cử chỉ qui định cho những công dân VN mà không qui định cho các công dân nước ngoài và những người không có quốc tịch, đồng thời công dân phải đạt đến độtuổi nhất định theo qui định của PL mới được tham gia bầu cử

Câu 23 : Các nguyên tắc bầu cử

1 Nguyên tắc bầu cử phổ thông

Đây là một nguyên tắc quan trọng trong việc tổ chức các cuộc bầu cử Nói chung, đây là tiêu chuẩn đầu tiên để đánh giá mức độ dân chủ của cuộc bầu cử Cuộc bầu cử càng được mở rộng cho nhiều người thuộc nhiều tầng lớp, giai cấp, dân tộc, tôn giáo bao nhiêu càng thể hiện mức độ dân chủ bấy nhiêu Cuộcbầu của phổ thông là cuộc bầu cử được tổ chức cho nhiều người tham gia , tức là một hoạt động phổ cập , không hạn chế với bất kì một đối tượng công dân nào , nếu con người đạy mức độ trưởng thành hoàn

Trang 18

Ngay từ thời non trẻ, NNVN đã áp dụng nguyên tắc bầu cử phổ thông cho mọi công dân VN Nguyên tắc này đến nay vẫn giữ nguyên ý nghĩa của nó, và được ấn định trong các mọi bản Hiến pháp.Điều 27

HP 2013 quy định “Công dân đủ mười tám tuối trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên

có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này do luật định” Pháp luậtquy định những trường hợp đặc biệt sau không được tham gia bầu cử:

-Những người mắt trí không tự chủ được suy nghĩ và hành động, không phân biệt đúng sai, có những rốiloạn về mặt nhận thức

-Những người bị giam để thi hành án phạt từ

-Những người đang bị tạm giam theo quyết định của tòa án hoặc theo quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát

Tất cả mọi công dân có đủ điều kiện theo quy định của PL đủ 18 tuổi trở lên , không bị PL tước quyền bầu cử, đều được ghi tên trong danh sách cử tri Nhà nước và pháp luật có những quy định và yếu tố đảm bảo để quyền bầu cử được thực hiện một cách thuận lợi, rộng rãi

-Thời gian BC : tổ chức vào chủ nhật bắt đầu từ 7h kết thúc lúc 19h

-Địa điểm bỏ phiếu đạt ở nơi thuận lợi cho cử tri

-Danh sách cử tri phải được lập và niêm yết công khai chậm nhất là 35 ngày trước ngày bầu cử để công dân có thể kiểm tra, khiếu nại nếu có sai sót

-Cử tri có quyền chuyển đơn vị bầu cử theo quy định của pháp luật

-Có thể viết và bỏ phiếu hộ những người ốm đâu, tần tật, già yếu không đến nơi bỏ phiếu được

2 Nguyên tắc bầu cử bình đẳng

Đây là ntắc đòi hỏi phải được tuân thủ trong suốt quá trình tiến hành BC từ khi lập danh sách cử tri cho đến khi kết thúc, tuyên bố kết quả cuộc BC Mức độ dân chủ cuả cuộc BC phụ thuộc chủ yếu vào tiến trình thực hiện ntắc này Trong 1 chừng mực nào đó , việc thực hiện ntắc bỏ phiếu kín, BC phổ thông và trực tiếp cũng là để thực hiện nguyên tắc này và ngược lại

Nội dung: Các cử tri được tham gia vào việc BC , có quyền và nghĩa vụ như nhau, các ứng cử viên đượcgiới thiệu ra ứng cử theo tỉ lệ như nhau , kết quả BC chỉ phụ thuộc vào số phiếu mà cử tri bỏ phiếu cho mỗi ứng cử viên, là cơ sở xác định kết quả trúng cử

Để đảm bảo cho nguyên tắc này , PL BC bầu cử quy định : Mỗi 1 cử tri được phát 1 phiếu bầu, giá trị của mỗi lá phiếu là như nhau Địa vị xã hội , tài sản, của cử tri không có ảnh hưởng gì đến giá trị của phiếu bàu Ko vì địa vị xã hội của mình mà cử tri không chấp hành đầy đủ các quy định về BC Mỗi cử trichỉ được ghi tên 1 lần trong danh sách cử tri, chỉ được lập danh sách ứng cử viên ở 1 đơn vị bầu cử trong

1 cuộc bầu cử, bảo đảm để đồng bào dân tộc cũng như phụ nữ có số đại biểu thích đáng trong Quốc hội

và thích đáng trong Hội đồng nhân dân các cấp

Ntắc này đc bắt đầu bằng chia các đơn vị BC cho các lãnh thổ địa phương, căn cứ trên dân số các địa phương và tổng số các địa biểu phải bầu Mỗi đơn vị bầu cử được bầu ra số lượng đại biểu tỉ lệ thuận với

số dân của mình Việc ấn định số lượng đại biểu phải bầu cho mỗi đơn vị dựa trên định mức bầu cử và số

Trang 19

lượng cử tri của đơn vị BC Định mức BC bằng tổng số dân số có trên lãnh thổ diễn ra BC chia cho tổng

số đại biểu phải bầu

3 Nguyên tắc bầu cử trực tiếp

Nội dung: Cử tri tín nhiệm người nào bỏ phiếu thẳng cho người ấy làm đại biểu QH hoặc đại biểu HĐND không thông qua người nào khác , cấp nào khác (những đại cử tri hoặc một cơ quan nào khác gọi

là cấp trung gian)

Ntắc này đảm bảo để cử tri trực tiếp lựa chọn người đủ tín nhiệm vào cơ quan quyền lực NN bằng lá phiếu của mình không qua khâu trung gian Cùng với các ntắc khác, ntắc này là điều kiện cần thiết đảm bảo tính khách quan của BC

Ko phải nước nào trên thế giới cũng BC theo nguyên tắc trực tiếp Ở nhiều nước BC được tiến hành gián tiếp qua nhiều cấp Thường ở các nước này cử tri bầu ra đại cử tri, đại cử tri bầu ra người đại diện Những cuộc bầu cử này được gọi là những cuộc BC gián tiếp

Trên cơ sở nguyên tắc BC trực tiếp, Luật BC đại biểu Quốc hội và Luật BC Hội đồng nhân dân ở nước

ta có một loạt quy định nhằm đảm bảo để cử tri trực tiếp thể hiện nguyện vọng của mình từ khâu đề cử, ứng cử đến khâu bỏ phiếu; Cử tri tự mình đi bầu, tự tay mình bỏ phiếu vào thùng phiếu; không được nhờ người khác bầu thay, không được bầu bằng cách gửi thư

Ở phòng bỏ phiếu , tổ bầu cử phải kết hợp với UBND xã , phường, thị trấn bố trí nhiều nơi viết phiếu tách biệt nhau thành các buồng viết phiếu và hạn chế khả năng có mặt trong lúc cử tri viết phiếu của bất

cứ ai

Câu 24 : Vai trò của Mặt trận tổ quốc Việt Nam trong bầu cử đại biểu QH, đại biểu HĐND

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các

tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người VN định cư ở nước ngoài

Ủy ban MTTQVN ở mỗi cấp là cơ quan chấp hành của MTTQVN cùng cấp, do Đại hội đại biểu

MTTQVN cấp đó hiệp thương cử ra, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của MTTQVN

Vai trò của MTTQ trong việc bầu cử đại biểu QH và đại biểu hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành :

Trang 20

Điều 8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ngày 12 tháng 6 năm 1999 có quy định vai trò của MTTQVN trong công tác bầu cử như sau: “ Trong phạm vi quyền hạn của mình, theo quy định của pháp luật về bầu

cử, MTTQ tập chung hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu quốc hội, đại biểu Hội đồng Nhân dân; Tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử; Phối hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan tổ chức hội nghị nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc cử tri với người ứng cử; Tham gia tuyên truyền vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử; Tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu quốc hội, Hội đông nhân dân”

1 Tập chung hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu quốc hội, đại biểu Hội đồng Nhân dân

MTTQ là chủ thể duy nhất lập danh sách ứng cử viên đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND Muốn có danh sách ứng cử viên chính thức cho các đơn vị bầu cử niêm yết để cử tri bỏ phiếu bầu cử , MTTQVN phải tổ chức 3 Hội nghị hiệp thương cơ bản giữa các tổ chức là thành viên : Hội nghị hiệp thương để phân

bổ số lượng ứng cử viên mà các tổ chức xã hội được giới thiệu ; Hội nghị hiệp thương sơ bộ các ứng cử viên để đưa về đơn vị công tác và nơi cư trú lấy ý kiến đóng góp của hội nghị cử tri; cuối cùng lập danh sách ứng cử viên đưa về các đơn vị bầu cử Kể từ khi danh sách được công bố, nếu có sai sót , có thể kiếu nại lên các ban bầu cử Ban bầu cử phối hợp với UBMTTQVN cùng cấp giải quyết , nếu không đồng ý với cách giải quyết đó, có thể khiếu nại, tố cáo tiếp lên hội đồng bầu cử; quyết định của hội đồng bầu cử

là quyết định cuối cùng

2 Tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử

MTTQVN có vai trò tham gia công tác phụ trách bầu cử thông qua việc thành lập Hội đồng bầu cử, Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử, đồng thời tham gia vào các tổchức này nhằm ktra, đôn đốc việc thi hành, chấp hành pháp luật về bầu cử của các tổ bầu cử, và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tạo điều kiện thuận lợi giúp các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của

3 Phối hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan tổ chức hội nghị nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc cử tri với người ứng cử

Trong vận động bầu cử, MTTQVN có vai trò hết sức quantrọng Điều 46 Luật Bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân quy định: “Việc gặp gỡ,tiếp xúc cử tri do Ban Thường trực UB MTTQVN tổchức" Như vậy, pháp luật nước ta qui định, MTTQ VN là chủ thể của việc tổ chức vận động bầu cử ĐBQH và đại biểu HĐND các cấp

Với tư cách là chủ thể tổ chức vận động bầu cử, MTTQ VN tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri Việc tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri của người ứng cử đại biểu dân cử của MTTQVN bao gồm các công tác sau:

Một là, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ phối hợp với Ban thường trực UBMTTQ cùng cấp giới

thiệu những nội dung cơ bản về tình hình CT, KT, VH, XH và kế hoạch phát triển KT-XH của địa

phương để người ứng cử xây dựng dự kiến chương trình hành động của mình Người được TƯ giới thiệu ứng cử đại biểu dân cử ở địa phương nào cần kết hợp nghiên cứu tình hình địa phương đó và tình hình chung của cả nước để xây dựng dự kiến chương trình hành động của mình;

Hai là, Ban thường trực UBMTTQ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì phối hợp với chính

quyền địa phương ở đơn vị bầu cử tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri, thành phần gồm đại diện các cơ quan,

tổ chức, đơn vị và cử tri ở địa phương

Trang 21

Ba là, Chương trình hội nghị tiếp xúc cử tri gồm:a Tuyên bố lý dob Đại diện Ban thường trực

UBMTTQ chủ trì cuộc tiếp xúc cử tri, giới thiệu và đọc tiểu sử tóm tắt của từng người ứng cử;c Từng người ứng cử báo cáo với cử tri về dự kiến việc thực hiện trách nhiệm của người đại biểu nếu được bầu làm đại biểu dân cử;d Cử tri nêu ý kiến, đề đạt nguyện vọng của mình với người ứng cử Cử tri và những người ứng cử trao đổi dân chủ, thẳng thắn và cởi mở về những vấn đề cùng quan tâm; đ Người chủ trì phát biểu ý kiến kết thúc Hội nghị

Bốn là, Sau Hội nghị tiếp xúc cử tri, Ban thường trực UBMTTQ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

lập báo cáo tình hình tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri, ý kiến của cử tri về từng người ứng cử gửi đến Hội đồng bầu cử và Ban thường trực UBTW MTTQ VN

4 Tham gia tuyên truyền vận động cử tri thực hiện pháp luật về bầu cử

MTTQ phối hợp với các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương là UBND các cấp và các cơ quan hành chính theo nghành tại địa phương bao gồm các cơ quan chuyên môn của UBND và cơ quan đại diệncủa các bộ tại địa phương để lồng ghép tuyên truyền PL về bầu cử vào các kỳ sinh hoạt chi bộ, các cuộc giao banđầu tuần của các phòng ban, đơn vị trực thuộc.Từ đó, thông qua cuộc vận động bầu cử của người ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân lồng ghép việc tuyên truyền pháp luật bầu cử đến các cử tri

MTTQ còn phối hợp với các tổ chức CT, các tổ chức CT-XH, tổ chức XH tổ chức các chương trình tìm hiểu PL bầu cử HĐND Qua công tác tuyên truyền giúp cán bộ đảng viên, công chức, viên chức trong cơ quan đơn vị có thể nhận thức rõ: mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp Điều đó cũng đặt ra yêu cầu đối với những cơ quan tham gia tuyên truyền vận động trong đó MTTQ giữ vai trò chủ chốt là: cần tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng, kịp thời, đúng trọng tâm đến toàn thể cán bộ đảng viên, công chức, viên chức trong đơn vị để mỗi cá nhân có thể phát huy tối đa quyền dân chủ của mình

5 Tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu quốc hội, Hội đông nhân dân

a)Giám sát việc thành lập và hoạt động của các tổ chức phụ trách bầu cử (nhất là ở địa phương) phải đảm bảo đúng PL: về cơ cấu, thành phần, số lượng thành viên các tổ chức phụ trách bầu cử, đảm bảo có đại diện các tổ chức CT-XH tgia các tổ chức phụ trách bầu cử

b)Việc giới thiệu người ra ứng cử HĐND và thủ tục làm hồ sơ ứng cử; việc tổ chức lấy ý kiến cử tri nơi

cư trú đối với người ứng cử:

+GS hoạt động của Ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến người ra ứng cử

+GS việc tổ chức lấy ý kiến cử tri nơi công tác của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử

+GS việc hướng dẫn thủ tục hoàn tất hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ (kể cảvới những người tự ứng cử), việc chuyển hồ sơ, số lượng người giới thiệu ứng cử so với số lượng đại biểu được bầu, thành phần, số lượng

cử tri lấy ý kiến ở nơi cư trú

c) Việc lập danh sách cử tri, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về danh sách cử tri và việc niêm yết danh sách những người ứng cử; việc xóa tên người trong danh sách ứng cử đại biểu HĐND các cấp Đây là mộthoạt động giám sát quan trọng và có kết quả của MTTQ các cấp:

+GS việc tính tuổi của cử tri sao cho đúng, đủ và chính xác

Trang 22

+GS tư cách của cử tri có đảm bảo theo đúng quy định của PL không

+ trường hợp nào được ghi tên hoặc không được ghi tên vào danh sách cử tri; việc niêm yết danh sách

cử tri

+Đối với danh sách những người ứng cử phải đảm bảo DS người ứng cử được niêm yết là DS chính thức do Hội nghị hiệp thương lần thứ ba của UBTW MTTQVN hoặc UB MTTQ cấp tỉnh chuyển đến; đảm bảonhững người ứng cử đại biểu đã có trong danh sách chính thức, nhưng trong thời gian HĐBC chưa công bố DS mà người ứng cử bị khởi tố về hình sự, phạm tội quả tang, bị mất năng lực hành vi dân

sự, chết thì phải có đề nghị của UBTW MTTQVN hoặc UB MTTQ cấp tỉnh thành phố trực thuộc trung ương xóa tên người đó trong danh sách niêm yết

+ đảm bảo trước thời điểm bắt đầu bỏphiếu mà người ứng cử đại biểu HĐND các cấp bị khởi tố về hình

sự, phạm tội quả tang, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị chết theo xác định của cơ quan có thẩm quyền phải bị xóa tên trong danh sách niêm yết

d) Việc vận động BC, giám sát việc tiếp xúc giữa cử tri với người ứng cử vận động BC:

+GS t/phần, số lượng cử tri, GS cách bố trí, sắp xếp nơi diễn ra hội nghị tiếp xúc cử tri, GS việc người ứng cử trình bày dự kiến chương trình hành động, ý kiến về thực hiện nhiệm vụ của người đại biểu HĐND các cấp nếu trúng cử

+GS việc vận động bầu cử bằng phương tiện thông tin đại chúng và tuyên truyền về bầu cử: bảo đảm đúng mục đích, yêu cầu vận động bầu cử cho người ứng cử; bảo đảm công bằng giữa những người ứng cửkhi sử dụng các hình thức, nội dung và thời gian trong vận động bầu cử thông qua các phương tiện truyền hình, phát thanh, báo giấy; trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng nơi diễn ra vận động bầu cử; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có người ứng cử đang vận động bầu cử bằng phương tiện thông tin đại chúng; trách nhiệm của người ứng cử; tình hình chung vềtuyên truyền công tác bầu cử ở địa phương.e) Giám sát trình tự bầu cử, thể thức bỏ phiếu trong ngày bầu cử; như: giám sát việc lập thẻ cử tri có đúng mẫu quy định không, việc bố trí khu vực bỏ phiếu ra sao Đặc biệt là giám sát các công việc trong ngày bầu cử như: việc bỏ phiếu của cử tri có đúng pháp luật không (tránh tính trạng bầu thay, bầu hộ người khác ); việc mở hòm phiếu và kiểm phiếu, việc ghi biên bản kiểm phiếu và kết quả bầu cử v.v Qua giám sát, nếu MTTQ phát hiện thấy có những sai sót, lệch lạc trong các hoạt động trên thì kiến nghịvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh cho phù hợp với pháp luật bầu cử MTTQ không tự ý

xử lý vấn đề không thuộc thẩm quyền và chức năng của mình

Câu 25 :Bãi nhiệm, miễn nhiệm đại biểu Quốc hội theo Pháp luật hiện hành

1 Bãi nhiệm

Trong trường hợp mất tín nhiệm, Đại biểu Quốc hội sẽ bị cử tri bãi nhiệm “Đại biệu Quốc hội bị

cử tri hoặc Quốc hội bãi nhệm và đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc hội đồng nhân dân bãi

nhiệm khi đại biểu đó không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân” ( Khoản 2 điều 7 HP

Trang 23

nhiệm đại biểu Quốc hội, theo đề nghị của Uỷ ban trung ương MTTQVN, UB MTTQ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong trường hợp QH bãi nhiệm đại biểu QH, thì việc bãi nhiệm tiến hành theo trình tự sau:

Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội về việc bãi nhiệm đại biểu Quốc hội;

QH thảo luận Trước khi Quốc hội thảo luận, Đại biểu Quốc hội bị đề nghị bãi nhiệm có thể phát biểu ý kiến;

QH bỏ phiếu bãi nhiệm Việc bãi nhiệm đại bểu QH phải được 2/3 tổng số đại biểu QH tán thành;

QH thông qua Nghị quyết bãi nhiệm

Uỷ ban thường vụ QH thông báo Nghị quyết về việc bãi nhiệm đạị biểu QH Nghịquyết phải được gửi đến UBTW MTTQVN, UB MTTQ tỉnh, thành phố nơi bầu ra đại biểu UBMTTQ tỉnh, thành phố phối hợp với Trưởng đoàn đại biểu QH tổ chức thông báo cho cử tri ở đơn vị bầu cử được biết; đồng thời thông báo đến người bị bãi nhiệm đại biểu QH

Trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu QH thì việc bãi nhiệm được tiến hành theo thểthức do UBTV QH quy định

Điều 34 Quy chế này quy định :

1 Trong trường hợp đại biểu QH bị khởi tố, cơ quan có thẩm quyền phải báo cáo với Uỷban thường vụ Quốc hội trước khi ra quyết định khởi tố đại biểu Quốc hội

Đại biểu Quốc hội bị khởi tố thì bị UBTVQH tạm đình chỉ nhiệm vụ đại biểu Đai biểu Quốc hội được trở lại làm nhiệm vụ đại biểu khi cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc khởi tố đối với đại biểu

đó, hoặc sau khi xét xử mà không bị Toà án phạt tù

2 Đại biểu Quốc hội phạm tội bị Toà án phạt tù, thì mất quền đại biểu Quốc hội kể từ ngày bản án

có hiệu lực pháp luật

Toà án đã xét xử việc phạm tội của đại biểu Quốc hội có trách nhiệm gửi bản sao bản án, hoặc trích lục bản án đã có hiệu lực pháp luật của Toà án mình, báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hộivà thông báo đến Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấptỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi bầu ra đại biểu

Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất việc đại biểu Quốc hội đó bịmất quyền đại biểu Quốc hội Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội thông báo để cử tri ở đơn vị bầu cử ra đại biểu biết

2 Miễn nhiệm

Điều 35 Quy chế hoạt động của Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội quy định :

Đại biểu Quốc hội có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc lý do khác mà không thể đảm đương được nhiệm vụ đại biểu Việc xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu của đại biểu Quốc hội tiến hành theo trình tự:

Trang 24

Đại biểu Quốc hội gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đơn xin thôi làm nhiệm vu đại biểu Quốc hội;

Uỷ ban thường vụ Quốc hội trình ra Quốc hội việc đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

Quốc hội thảo luận Trước khi Quốc hội thảo luận, đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ có thể phát biểu ý kiến;

Quốc hội biểu quyết Việc chấp nhận xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu của đại biểu Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội tán thành;

Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu của đại biểu Quốc hội.Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, việc xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu của đại biểu Quốc hội do Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất

Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm thông báo Nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu của đại biểu Quốc hội, gửi đến Uỷban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố của địa phương mình và báo cáo với cử tri ở đơn vị bầu ra đại biểu biết; đồng thời gửi Nghị quyết đó đến đại biểu Quốc hội được thôi làm nhiệm vụ đại biểu

Đại biểu Quốc hội thôi làm nhiệm vụ đại biểu kể từ ngày Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ

Quốchội thông qua Nghị quyết cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu

Câu 26- Bãi nhiệm, miễn nhiệm đại biểu HĐND theo pháp luật hiện hành

-Đại biểu không xứng đáng với sự tín nhiệm của ND thì tùy mức độ sai lầm mà bị HĐND hoặc cử tri bãi nhiệm theo quyết định của Thường trực HĐND và UBND và theo đề nghị của UBMTTQVN cùng cấp

+HĐND bãi nhiệm: >= 2/3 tán thành

+Cử tri bãi nhiệm: tiến hanh theo thể thức của UBTVQH quy định

-Đại biểu phạm tội bị TA kết án và bản án đã có hiệu lực PL đương nhiên mất quyền ĐB

-Đại biểu có thể xin thôi vì lí do sức khỏe hoặc lí do khác Việc chấp nhận xin thôi do HĐND cùng cấp xét và quyết định

Câu 27- Khái niệm cơ quan nhà nước

1.Định nghĩa: CQNN là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, bao gồm các thiết chế tập thể

hoặc cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước Có thể là thiết chế tập thể như Quốc hội, HĐND các cấp, cũng có thể là thiết chế cá nhân như Chủ tịch nước

2.Đặc điểm

Trang 25

-Được lập ra theo trình tự do pháp luật quy định

Ví dụ: QH, HĐND bằng bầu cử trực tiếp, phổ thông, bình đẳng và bỏ phiếu kín UBTVQH do QHbầu ra trong số các đại biểu QH

-Được trao thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định được pháp luật quy định; hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực nhà nước

-Hoạt động của CQNN thường phải tuân theo thủ tục nhất định dược quy định nghiêm ngặt trong PL

-Những cá nhân đảm nhận chức trách trong CQNN phải là công dân VN

3.Phân loại

a)Căn cứ vào vị trí, tính chất, nhiệm vụ và quyền hạn: 4 hệ thống

-Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước: QH và HĐND các cấp

+Do nhân dân trực tiếp bầu ra trong sô những người ưu tú

+Được nhân dân giao cho thực hiện quyền lực nhà nước của ND

+Thay mặt ND để quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước và của ND

-Hệ thống các cơ quan hành chính: Chính phủ ( do QH thành lập ra) và UBND các cấp(do HĐND cùng cấp bầu ra)

-Hệ thống các cơ quan xét xử : TAND tối cao và các TA khác do luật định

+Chánh án tối cao do QH bầu, miễn, bãi nhiệm theo đề nghị của CTN

+CTN bổ nhiệm Thẩm phán tối cao được QH phê chuẩn

+Còn lại trong TA tối cao do CTN bổ, miễn, cách chức

+Các TA khác do luật định

-Hệ thống các cơ quan kiểm sát: VKSND tối cao và các VKS khác do luật định

-Ngoài ra, có thiết chế độc lập CTN( nguyên thủ QG, thay mặ đất nước về đối nội, đối ngoại, do

QH bầu ra trong số các đb QH theo đề nghị của UBTVQH), Hội đồng bầu cử QG( do QH thành lập,

tổ chức bầu cử ĐBQH,chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử ĐBHĐND các cấp), Kiểm toán nhà nước( do QH thành lập, hoạt động độc lập, thực hiện việc kiểm toán, quản lí, sử dụng tài chính, tài sản công)

b)Căn cứ vào thẩm quyền, địa giới hành chính và cấu trúc lãnh thổ

-Cơ quan nhà nước ở trung ương: QH, CTN, CP, TANDTC, VKSNDTC, HĐBCQG, KTNN-Cơ quan nhà nước ở địa phương: HĐND, UBND ( chính quyền địa phương), TAND, VKSND

Trang 26

Câu 28- Bộ máy nhà nước qua các bản hiến pháp:

1.Hiến pháp 1946

-Cô đọng, súc tích, tiến bộ trên thế giới

-Mang hơi hướng của HP tư sản: CTN đứng đầu CP và là nguyên thủ quốc gia = tổng thống-Đơn vị hành chính: 5 cấp

tố và xét xử, theo đó có 2 chức danh là thẩm phán xử án và thẩm phán buộc tội

ủy viên chính thức và 3 ủy viên

dự khuyết)

CTN đứng đầu( thuộc NV), Phó CTN( dân), Nội các : thủ tướng( do CTN lựatrong Nghị viên, nghị viện biểu quyết), bộ trưởng

và các thành viên

TAND tối cao

Bộ: 3 kỳ( B,T,N) UBHC( CT, phó CT, Ủy viên) Tòa phúc thẩm

2.Hiến Pháp 1959:

-Tổ chức ở 4 cấp HC( bỏ bộ)

- HTCQ:

+HTCQ Quyền lực: NV => QH( nhiệm vụ, quyền hạn được mở rộng hơn, Ban thường vụ nghị viện

=> Ủy ban thường vụ QH, HĐND ở tất cả các cấp

Trang 27

+HTCQ Hành chính: CP=> Hội đồng CP( xu hướng chịu trách nhiệm tập thể)( chịu gs của QH và

UBTVQH; CTN tách ra thành thiết chế độc lập, chịu sự gs của QH

+HTCQ Tư pháp thay = HTTA+ HTKS( theo nguyên tắc phân cấp, hành chính: tối cao, tỉnh,

huyện): quy định rõ chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của TAND các cấp, trong TH đặc biệt, QH có thể thành lập TA đặc biệt Điểm mới so với HP 46, thẩm phán bầu theo quy định PL( HP 46, thẩm phán được CP bổ nhiệm) VKS hoạt động theo chế độ thủ trưởng, theo nguyên tắc dân chủ Viện trưởng do QH bầu, bãi, miễn, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH VKS có phạm vi kiểm sát cả nước trừ QH, CTN, Hội đồng CP

-CQ QLNN: chú ý nêu cao vai trò của QH và HĐND các cấp Sát nhập UBTVQH + CTN= hội

đồng nhà nước( CQ cao nhất hoạt động thường xuyên của QH và là CT tập thể) theo hơi hướng Liên Xô UB dân tộc được nâng lên thành HĐ dân tộc để xứng đáng với tầm quan trọng của vấn đề dân tộc ở nước ta

-CQHCNN: Hội đồng CP=> Hội đồng bộ trưởng( là Cp, CQ chấp hành và CQHCNN cao nhất của

QH => áp dụng mạnh mẽ nguyên tắc tập quyền( rắn)

-CQ xét xử: quy đinh thành lập các tổ chức luật sư, các tổ chức nhỏ của ND để giải quyết các vụ

tranh chấp nhỏ trong ND

-CQ KS: nhấn mạnh chức năng thực hành quyền công tố, quy định nhiệm kì theo QH

-Điều 123 HP nhán mạnh chức năng, nhiệm vụ, quản lí, trách nhiệm tập thể của UBND trước

HĐND, trách nhiệm thành viên UBND trước HĐND và UBND Để tăng cường tính chất ND, quy định CT MTTQVN và người phụ trách chính của đoàn thể ND trong mặt trận ở địa phương được mời tham gia phiên họp của UBND nếu xét thấy cần thiết

Phân cấp HC HTCQ QLNN HTCQ HCNN HTCQ xét xử HTCQ

VKSND

H, Ủy ban kinh tế, ngân sách, Ủy ban pháp luật

Trang 28

Có thể có TAđặc biệt

Trong quân đội có VKS các cấp

4.Hiến Pháp 1992:

-Vẫn gồm 4 cấp và phân thành 4 hệ thống, ngoài ra có thêm thiết chế độc lập là CTN( được tách ra

cùng với UBTVQH từ Hội đồng nhà nước

-Thành lập thêm kiểm toán nhà nước( thông qua luật Kiểm toán nhà nước), do QH thành lập và hoạt

động độc lập Tổng kiểm toán nhà nước do QH bầu, miễn, bãi theo đề nghị của UBTVQH sau khi thống nhất với TTCP theo nhiệm kì 7 năm

-Vẫn xác định QH là cơ quan ĐB cao nhất của ND và là CQ QLNN cao nhất nhưng thay đổi về mặ

cơ cấu, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn có cơ quan thường trực là UBTVQH, các thành viên của UBTVQH hoạt động theo chế độ chuyên trách Thành lập thêm UB quốc phòng và an ninh; các UB khác được sát nhập và đổi tên Lần đầu tiên quy định QH có ĐB hoạt động chuyên trách( >=25% tổng ĐB); đồng thời quy định thêm cho QH một số quyền hạn và nhiệm vụ

-CP được quy định độc lập trong lĩnh vực HCNN và QLNN( tiếp thu hạt nhân hợp lí trong nguyên

tắc phân quyền) đề cao vai trò thủ tướng là người đứng đầu CP

-CQ xét xử: ở cấp tw và cấp tỉnh thành lập thêm Tòa kinh tế, hành chính và lao động Không đảm

nhiệm việc thi hành án dân sự( chuyển sang cơ quan hành pháp) Thực hiện chế độ bổ nhiệm thẩm phán( nâng cao chất lượng thẩm phán, bảo đẩm thực sự độc lập và chuyên tâm trong khi làm thẩm phán)

*TA TW: không còn hội thẩm quân nhân và hội thẩm ND, ủy Ban thẩm phán, thành phần cũng hạn

chế hơn

-CQ KS: viện trưởng các địa phương chịu sự giám sát của HĐND để đề cao vai trò của cQ dân cử ở

địa phương Chức năng thu hẹp hơn, thực hành quyền công tố nhà nước và kiểm sát các hoạt động

tư pháp

5.Hiến Pháp 2013

Gồm 4 cấp chia thành 4 hệ thống+ CTN+ Kiểm toán nhà nước+ HĐ bầu cử QG

-Quy định QH thực hiện quyền lập hiến, lập pháp chức không còn là CQ duy nhất nữa Đồng thời

bổ sung thêm 1 số nhiệm vụ và quyền hạn

-CTN: đề cao vai trò của người đứng đầu nhà nước:có quyền yêu cầu CP họp bàn vấn đề mà CTN

thấy cần thiết

Trang 29

-CP: đề cao vai trò thực hiện quyền hành pháp: xác định rõ hơn trách nhiệm cá nhân của thủ tướng -TAND: thực hiện quyền tư pháp

-CQ địa phương: gọi lại tên cho phù hợp và bao quát hơn

-Bổ sung thêm chương về KTNN và HĐBCQG

Câu 29- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

1.Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

-Kết hợp giữa tập quyền với tản quyền và phân quyền, theo nguyên tắc tập trung dân chủ Theo đó,

cơ quan đại diện của nhân dân được gọi là các cơ quan quyền lực nhà nước

-QLNN tập trung thống nhất vào QH nhưng có sự phân công, phân nhiệm giữa QH với CP,

TANDTC, VKSNDTC

-QH quyết định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của đất nước và của nhân dân

-Cơ quan đại biểu của ND có quyền giám sát hoạt động của các CQNN cùng cấp và cấp dưới QH

có quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước

2 Đảng lãnh đạo các cơ quan nhà nước:

-Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiên tiên quyết cho sự ra đời và phát triển của đất nước

-Đảng lãnh đạo bằng các phương thức:

+Vạch định ra đường lối, chủ trương, phương thức lớn

+Đề xuất sáng kiến và định hướng về tổ chức bộ máy nhà nước qua từng thời kì để QH quyết định+Lãnh đạo CQNN thông qua: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và giới thiệu vào bộ máy nhà nước; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, nghị quyết của Đảng, vận động CQNN thực hiện; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết Đảng trong CQNN; các hình thức khen thưởng, kỉ luật của Đảng; tiên phong, gương mẫu chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương của Đảng và pháp luật

-Cần đổi mới vai trò lãnh đạo của Đảng

3.Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc: điều 5, HP 2013

1 Nước CHXHCNVN là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN

2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọihành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc

3 Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắcdân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình

4 NN thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nộilực, cùng phát triển với đất nước

4.Nguyên tắc tập trung dân chủ: nguyên tắc cơ bản

Trang 30

-Cấp dưới phục tùng tuyệt đối chỉ thị,mệnh lệnh của cấp trên và pháp luật

-Những vấn đề quan trọng của đất nước phỉ được đưa ra thảo luận tập thể và quyết định theo đa số-Đối với CQQLNN: QH và HĐND do nhân dân trực tiếp bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân Mọi vấn đề nhiệm vụ, quyền hạn của QH và HĐND phải được đưa ra thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số

-Đối với CQ xét xử: để bổ nhiệm thẩm phán thì phải thông qua hội đồng tuyển chọn thẩm phán; TAxét xử tập thể và quyết định theo đa số; việc xét xử của TA có hội thẩm tham gia và ngang với TA;

TA xét xử công khai trừ luật định; quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm TA chịu sự giám sát của CQQLNN, chịu trách nhiệm trước CQQLNN cùng cấp

-Đối với VKSND: thủ trưởng lãnh đạo, đề cao vị trí, vai trò của Ủy ban kiểm sát, Viện trưởng tối cao chịu trách nhiệm cá nhân trước QH, UBTVQH, CTN; viện trưởng cấp dưới chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Viện trưởng cấp trên, tất cả chịu sự lãnh đạo thống nhất của viện trưởng tối cao

-Đối với CQHCNN: kết hợp chế dộ lãnh đạo tập thể với chế độ trực thuộc; song trùng trực thuộc;

mở rộng quyền hạn của CQHC ở địa phương và các đơn vị cơ sở Đối với CP, nếu biểu quyết ngangnhau thì theo ý kiến của bên có người đứng đầu vấn đề khác do người đứng đầu mỗi cơ quan quyết định

5 quyền lực nhà nước là thông nhất, có sự phân công phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

-Hoạt động lập pháp giữa QH và CP

-Hoạt động thi hành án( hành pháp và tư pháp)

-Hoạt động giáo dục, tuyên truyền ( giữa các CQNN vơi nhau và với các tổ chức chính trị, xã hội khác)

Câu 30- Vị trí, tính chất QH theo pháp luật hiện hành

-QH là cơ quan đại biểu cao nhất của ND, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước

CHXHCNVN

-Cơ quan đại biểu cao nhất:

+Đại biểu QH là những công nhân, nông dân, trí thức và những người lao động ưu tú được nhân dân tín nhiệm bầu ra

+QH chịu trách nhiệm trước nhân dân

+Liên hệ chặt chẽ với quần chúng, nắm rõ tâm tư, nguyện vọng của quần chúng

+Nhân dân có thể lựa chọn và bổ sung đại diện mới vào QH thông qua tổng tuyển cử

-Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất:

+Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Nhân dân thông qua biện pháp gián tiếp, bầu ra cơ quan đại diện ( QH và HĐND) để thực hiện quyền lực của mình

Trang 31

+Có quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước như thông qua HP, đạo luật và các chính sách cơ bản, quan trọng của đất nước

Câu 31: Chức năng của quốc hội

QH là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp

QH quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kt – xh quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về qhxh và hđ của nd

QH thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hđ của nhà nước

Chức năng của quốc hội được thể hiện cụ thể qua nhiệm vụ và quyền hạn của quốc hội

Câu 32: Cơ cấu tổ chức của Quốc hội

Theo Luật tổ chức QH năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2007)

Quốc hội gồm: ủy ban thường vụ QH, hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội

1.Ủy ban thường vụ Quốc Hội: là cơ quan thường trực của QH.

+HP 1959 cơ quan thường trực của QH, HP 1980 được thay thế thành hội đồng nhà nước

-Bao gồm: chủ tịch quốc hội, các phó chủ tịch quốc hội và ủy viên Số thành viên UBTVQH do quốc hội quyết định

+Thành viên UBTVQH ko thể đồng thời là thành viên chính phủ

+ Số Phó Chủ tịch Quốc hội và số Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định.-Nhiệm vụ quyền hạn: điều 74 HP 2013, điều 7 chương II bộ luật trên

2.Hội đồng dân tộc: nghiên cứu và đề ra các dự án về vấn đề dân tộc

-Bao gồm: chủ tịch, các phó chủ tịch và ủy viên Chủ tịch do quốc hội bầu, các phó chủ tịch và ủy viên do UBTVQH phê chuẩn

-Thành viên HĐDT do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội Số thành viên hoạt động chuyên trách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định

-Chủ tịch HĐDT được mời tham dự phiên họp chính phủ bàn về việc thực hiện cs dân tộc, khi quy định thực hiện chính sách,CP phải láy í kiến của HĐDT

-Nhiệm vụ quyền hạn: điều 75+ 77 HP 2013 giống với UB của QH quy định tại khoản 2 điều 76 HP

2013, Điều 21,26 chương III bộ luật trên

3.Các ủy ban của quốc hội

-Bao gồm: ủy ban thường trực và ủy ban lâm thời

-Ủy ban thường trực là những ủy ban hoạt động thường xuyên

Trang 32

-Các ủy ban của QH gồm chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm và các ủy viên Chủ nhiệm ủy ban do QH bầu, các phó chủ nhiệm và các ủy viên ủy ban do UBTVQH phê chuẩn Việc giải thể ủy ban của quốc hội do QH quyết định.

-Các ủy ban: Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Tư pháp, UB Kinh tế, UB Tài chính Ngân sách, UB Quốc phòng và An ninh, UBVăn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng, UB về các Vấn đề

Xã hội, UB Khoa học, Công nghệ và Môi trường, UB Đối ngoại

-Mỗi ban phải có một số thành viên chuyên trách

-Nhiệm vụ quyền hạn: khoản 2 điều 76+ 77 HP 2013, quyền hạn nhiệm vụ của các UB cụ thể được quy định trong luật TC QH

Khi cần thiết QH thành lập ủy ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra một vấn đề nhất định UB lâm thời là UB của QH thành lập ra khi xét thấy cần thiết đề nghiên cứu thẩm tra một dự án hoặc một vấn đề nhất định Vd UB sửa đổi HP

Câu 33: Ủy ban thường vụ QH

Điều 6 chương II Luật tổ chức QH

1.Vị trí, tính chất: là cơ quan thường trực của quốc hội

2.Cơ cấu: Bao gồm: Chủ tịch, các phó chủ tịch và ủy viên

+Chủ tịch QH làm chủ tịch, Phó chủ tịch QH làm phó chủ tịch

+Số phó chủ tịch quốc hội và số ủy viên UBTVQH do QH quy định

+Thành viên UBTVQH không thể đồng thời là thành viên của CP, làm việc theo chế đội chuyên trách

+UBTVQH mỗi khóa thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi quốc hội khóa mới bầu

ra UBTVQH mới

3.Nhiệm vụ và quyền hạn: (Điều 7 chương II luật TCQH)

-Công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu Quốc hội;

-Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp QH;

-Giải thích Hiến pháp, luật và pháp lệnh;

-Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao;

-Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của

UBTVQH; giám sát hoạt động của CP, TANDTC, VKSNDTC; đình chỉ việc thi hành các văn bản của CP, TANDTC, VKSNDTC trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc huỷ bỏ các văn bản đó huỷ bỏ các văn bản CP, TANDTC,VKSNDTC trái với pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH;

Trang 33

-Giám sát và hướng dẫn hoạt động của HĐND; bãi bỏ các nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh, thànhphố trực thuộc TW; giải tán HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp HĐND

đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân;

-Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của QH; hướng dẫn vàbảo đảm điều kiện hoạt động cho các đại biểu QH;

-Trong thời gian QH không họp, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và trình QH phê chuẩn quyết định đó tại kỳ họp gần nhất của QH;

-Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục, bộ ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ởtừng địa phương;

-Thực hiện quan hệ đối ngoại của QH;

-Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của QH

-Trong thời gian QH không họp, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác củaChính phủ và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội."

-Trình QH bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do QH bầu hoặc phê chuẩn (hoặc khi có kiến nghị của ít nhất 20% tổng số đại biểu hoặc kiến nghị của HĐDT, ủy ban của UB)

-Họp ít nhất mỗi tháng 1 lần, trong TH đặc biệt UBTVQH quyết định trình QH hoặc theo kiến nghị của ít nhất 1/3 tổng đại biểu QH trình QH qđ rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ QH

-Làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số

4.Chủ tịch QH là người đứng đầu UBTVQH - cơ quan thường trực của QH Việt Nam QH bầu ra

Chủ tịch QH trong số các đại biểu QH và có cùng nhiệm kỳ với QH cùng khóa Chủ tịch QH không thể đồng thời là thành viên Chính phủ, làm việc theo chế độ chuyên trách Chủ tịch QH mỗi khóa thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi QH khóa mới bầu ra UBTVQH mới

*Nhiệm vụ và quyền hạn ( điều 20 chương II luật TCQH)

-Chủ tọa các phiên họp của QH, bảo đảm thi hành Quy chế đại biểu QH, Nội quy kỳ họp Quốc hội;

ký chứng thực luật, nghị quyết của QH;

-Lãnh đạo công tác của UBTVQH; dự kiến chương trình làm việc, chỉ đạo việc chuẩn bị, triệu tập

và chủ tọa các phiên họp của UBTVQH; ký pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH

-Triệu tập và chủ tọa hội nghị Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của QH bàn chương trình hoạt động của QH, của Hội đồng dân tộc và các ủy ban của QH; tham dự phiên họp của các

CQ đó khi xét thấy cần thiết;

-Giữ mqh với các đại biểu QH;

Trang 34

-Chỉ đạo việc thực hiện kinh phí hoạt động của QH; Chỉ đạo và tổ chức việc thực hiện công tác đối ngoại của QH; thay mặt QH trong quan hệ đối ngoại của QH; lãnh đạo hoạt động của Đoàn QH VNtrong các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực.

Câu 39: Hoạt động của ủy ban thường vụ quốc hội theo pháp luật hiện hành.

1 Tổ chức việc chuẩn bị triệu tập và chủ trì các kì họp của QH, ra pháp lệnh về những vấn đề được quốc hội giao, giải thích hiến pháp, luật, pháp lệnh

2.Giám sát việc thi hành hiến pháp, luật, nghị quyết của UBTVQH, giám sát hoạt động của Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao, kiểm toán NN và các cơ quan khác do quốc hội thành lập Đình chỉ thi hành các văn bản của CP, thủ tướng CP, TAND tối cao, VKSND tối cao mà trái với hiến pháp, luật, nghị quyết của quốc hội và trình quốc hội quyết định bãi bỏ các văn bản đó tại kì họp gần nhất Bãi bỏ các văn bản của CP, Thủ tướng CP, TAND tối cao, VKSND tối cao mà trái với pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH

3.Thúc đẩy hoạt động của các hội đồng và ủy ban của Qh cũng như các ĐBQH Chỉ đạo điều hòa phối hợp hoạt động của hội đồng dân tộc và các ủy ban của quốc hội, hướng dẫn và bảo đảm điểu kiện hoạt động của các đại biểu quốc hội

4.Đề nghị QH bầu miễn nhiệm bãi nhiệm chủ tịch nước, chủ tịch QH, phó chủ tịch QH, ủy viên ủy ban thường vụ QH, chủ tịch hội đồng dân tộc, chủ nhiệm ủy ban của QH, chủ tịch hội đồng bầu cử quốc gia, tổng kiểm toán nhà nước

5.Giám sát và hướng dẫn hoạt động của hội đồng ND, bãi bỏ nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc TW mà trái với HP, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên Giải tán HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của ND Quyết định thành lập giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

6.Quyết định thay QH việc tuyên bố tình trạng chiến tranh trong TH Quốc hội ko thể họp đc và báo cáo cho QH trong 1 kì họp gần nhất Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ, ban bố, bãi

bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương

7.Thực hiện quan hệ đối ngoại của QH, phê chuẩn quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của CHXHCNVN, tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của QH

Câu 34: Hội đồng dân tộc

1.Vị trí, tính chất: là cơ quan của QH làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số Nhiệm

kì theo nhiệm kì của QH

2.Cơ cấu: Bao gồm: chủ tịch, các phó chủ tịch và ủy viên

+Số phó ct và số ủy viên hđ do QH qđ

+Thành viên HĐDT do QH bầu trong số các đại biểu của QH Số thành viên hđ chuyên trách doUBTVQH quyết định

Trang 35

3.Nhiệm vụ quyền hạn ( Điều 21, 26 chương III luật tc QH)

-Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh và dự án khác lq đến vấn đề dân tộc

-Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của qh, pháp lệnh, nghị quyết của ubtvqh thuộc lĩnh vực

dt, giám sát hđ của chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thực hiện chương trình, kếhoạch phát triển kt-xh miền núi, vùng có đồng bào dt thiểu số

-Tham gia ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của CP, TTCP, bộ trg, thủ trưởng cơ quanngang bộ,TANDTC, VKSNDTC, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan tw của tổchức ct-xh có liên quan đến vấn đề dt, giám sát việc thực hiện các vb đó

-Kiến nghị với QH, UBTVQH các vấn đề về chính sách dt của NN, các vđ liên quan đến tc, hđ củacác cơ quan hữu quan, kiến nghị với CP, TTCP, bộ trg, thủ trưởng cq ngang bộ và các cq khác của

*Chủ tịch HĐDT có những nv quyền hạn ( Khoản 2 Điều 24 chương III luật tc QH)

-Điều hành công việc của hđ

-Triệu tập và chủ trì các phiên họp của hđ

-Giữ mối lh thường xuyên vs các tv hội đồng

-Được tham dự phiên họp của UBTVQH, đk mời tham dự phiên họp CP bàn về cs DT

-Thực hiện một số nhiệm vụ khác do ubtvqh giao

-Phó chủ tịch giúp CT thực hiện nvu, sự phân công của CT Khi CT vắng mặt 1 phó CT đk cCT ủynhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của ct

Câu 35 Ủy ban của Quốc hội

1.Vị trí, tính chất: Là cơ quan của Quốc hội, làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số 2.Cơ cấu: Bao gồm: chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm và các ủy viên

+Chủ nhiệm ủy ban do QH bầu,

+Các phó chủ nhiệm và các ủy viên ủy ban do UBTVQH phê chuẩn

+Việc giải thể ủy ban của quốc hội do QH quyết định

+Số thành viên hoạt động chuyên trách do UBTVQH qđ K được là thành viên chính phủ

Trang 36

+Các ủy ban: Ủy ban Pháp luật, Ủy ban Tư pháp, UB Kinh tế, UB Tài chính Ngân sách, UB Quốc phòng và An ninh, UBVăn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng, UB về các Vấn đề

Xã hội, UB Khoa học, Công nghệ và Môi trường, UB Đối ngoại

+ Mỗi ban phải có một số thành viên chuyên trách

+Ngoài ra còn có ủy ban lâm thời: được QH thành lập để nghiên cứu thẩm tra một dự ấn hoặc điều

tra một vấn đề nhất định Sau khi hoàn thành nv sẽ giải thể: vd ủy ban sửa dổi hp

3.Nhiệm vụ quyền hạn: ( Điều 21 chương III luật TCQH)

-Thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác, thẩm tra những báo cáođược QH, UBTVQH giao, trình QH, UBTVQH ý kiến về chương trình xd luật, pháp lệnh, thực hiềnquyền giám sát, kiến nghị với UBTVQH về việc giải thích HP, luật, pháp lệnh và những vđ trongpvi nhiệm vụ quyền hạn của mình

-Có quyền kiến nghị UBTVQH xem xét trình QH việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ng giữ cácchức vụ do QH bầu hoặc phê chuẩn

-Có quyền yêu cầu CP, chánh án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC tổng kiểm toán NN và cá nhânhữu quan báo cáo, giải trình hoặc cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết

-Nhiệm vụ quyền hạn của từng ủy ban được quy định cụ thể trong luật TCQH

Câu 40: Hoạt động của hội đồng dân tộc và các ủy ban quốc hội theo pháp luật hiện hành

-Hội đồng dân tộc: Nghiên cứu và kiến nghị với quốc hội về công tác dân tộc; thực hiện quyền giámsát về việc thi hành chính sách dân tộc, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miềnnúi và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số

-Các ủy ban của quốc hội: Quốc hội thành lập 2 loại ủy ban đó là ủy ban thường trực và ủy ban lâmthời

+Nghiên cứu thẩm tra những vấn đề được QH và UBTVQH giao cho Đề xuất những sáng kiến giúp cho QH và UBTVQH giải quyết tốt các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của mình + Ủy ban thường trưc là ủy ban hoạt động thường xuyên Thực hiện việc nghiên cứu, thẩm tra dự ánluật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và dự án khác, những báo cáo được quốc hội, UBTVQH giao Trình QH, UBTVQH ý kiến về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh Thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật định, kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của ủy ban

+ Ủy ban lâm thời: là những ủy ban được quốc hội thành lập ra khi xét thấy cần thiết nhằm để nghiên cứu, thẩm tra 1 dự án hoặc điều tra về 1 vấn đề nhất định

*Nhằm thực hiện tốt chức năng của mình hội đồng dân tộc và cac ủy ban của quốc hội còn có quyềnyêu cầu thành viên của chính phủ, chánh án TAND tối cao, viện trưởng VKSND tối cao, tổng kiểm toán NN và các cá nhân hữu quan báo cáo giải trình hoặc cung cấp những tài liệu về vấn đề cần thiêt

Trang 37

Câu 36: Hoạt động chất vấn của đại biểu quốc hội

Khái niệm: Chất vấn là 1 hoạt động giám sát trong đó Đại biểu quốc hội nêu những vấn đề thuộc

trách nhiệm của chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng chính phủ, bộ trưởng và các thành viên khác của chính phủ, Chánh tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao

và yêu cầu những người này trả lời

Chất vấn với tư cách là một hình thức giám sát của quốc hội được phân biệt với các hình thức khác chủ yếu ở bản chất, mục đích, thủ tục, hình thức và đối tượng

1.Bản chất: Chất vấn là 1 thủ tục (hình thức) để quốc hội áp dụng nhằm giám sát các hoạt động của

các cơ quan và các quan chức nhà nước được giao quyền (các hình thức giám sát khác là nghe báo cáo, nghe điều trần, tổ chức điều tra, tổ chức đi nghiên cứu và xem xét tình hình)

2.Mục đích:

-Thứ nhất nếu như câu hỏi bình thường được đặt ra chỉ nhằm mục đích thu thập thông tin thì chất vấn là dùng để quy kết trách nhiệm Khi các vị đại biểu quốc hội hỏi 1 vị quan chức nào đấy theo thủ tục chất vấn thì thông tin, số liệu không phải là vấn đề chính Cái chính ở đây là người bị chất vấn đấy có biết về việc đó hay ko? Tại sao lại để nó xảy ra? Hướng giải quyết như thế nào? Cần rút kinh nghiệm ở đâu? Chế độ trách nhiệm ra sao?

=>Như vậy các vị đại biểu có thể chất vấn nhiều lần 1 vấn đề cho đến khi vấn đề đó được xử lý thìmới chấm dứt

-Thứ 2 Chất vấn là để kiểm tra năng lực của vị quan chức trong nắm bắt và điều chỉnh lĩnh vựcđược phân công Nếu một vị quan chức nắm rõ được công việc của mình thì sẽ trả lời rất lưu loátkhi đó uy tín sẽ tăng lên, nhưng ngược lại thì uy tín sẽ giảm xuống

-Thứ 3: Đó là sự cảnh báo của quốc hội về một vấn đề hay 1 tình trạng cần được cần được lưu ý giảiquyết (VD tình trạng các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thế nhưng chủ các doanh nghiệp này lại giàulên nhanh chóng…) Sự cảnh báo này là nhằm nâng cao tính dự đoán và trách nhiệm phải nhìn nhậntrước vấn đề của người quản lý

3.Thủ tục chất vấn: Các đại biểu quốc hội chỉ được đặt câu hỏi liên quan trực tiếp đến lĩnh vực mà

bộ trưởng có trách nhiệm quản lý Không được đặt những câu hỏi mang tính chỉ trích các nhân, không được yêu cầu bộ trưởng giải thích các bài báo, giải thích luật hay bình luận về tính hợp pháp của 1 hành động nào đó cho dù đó là hành động của 1 viên chức chính phủ…Đại biểu không được nhắc lại câu hỏi có cùng nội dung trong vào 3 tháng, còn nếu bộ trưởng từ chối trả lời thì câu hỏi đó

sẽ ko được nhắc lại cho đến kì họp tiếp theo

4.Hình thức chất vấn: đó là bằng văn bản hoặc hỏi trực tiếp

5.Đối tượng bị chất vấn: Chủ tịch nước, chủ tịch quốc hội, thủ tướng chính phủ và các thành viên

khác của chính phủ, chánh án toàn án nhân dân tối cao, tổng kiểm toán nhà nước

Trong thời gian quốc hội họp, đại biểu quốc hội gửi chất vấn đến chủ tịch QH, người bị chất vấn phải trả lời trước quốc hội tại kì họp đó Trong trường hợp cần điều tra thì quốc hội có thể cho trả lời trước ủy ban thường vụ quốc hội hoặc tại kì họp sau của quốc hội hoặc cho trả lời bằng văn bản

Trang 38

Câu 37: Hoạt động giám sát tối cao của quốc hội theo pháp luật hiện hành.

Khái niệm: Giám sát là việc Quốc Hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của

quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc Hội và Đại biểu quốc hội theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của

cơ quan, tổ chức, các nhân chịu sự giám sát trong việc thi hành Hiến Pháp, Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội

1.Nội dung và đối tượng của hoạt động giám sát: Giám sát của quốc hội là giám sát tối cao nên:

-Về nội dung thì chỉ tập trung vào những vấn đề chính sách

-Về đối tượng chỉ tập trung vào các cơ quan nhà nước ở trung ương (CTN, UBTVQH, CP, thủtướng CP, bộ trưởng và các thành viên khác của CP, TAND tối cao, VKSND tối cao – được quyđịnh tại ý (a) khoản 1 điều 3 Luật giám sát của QH) và hệ thống hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Quy định của hiến pháp về việc giám sát đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước chỉ nên hiểu là đốivới tất cả các loại hình hoạt động của nhà nước bao gồm lập pháp, hành pháp, từ pháp chứ ko phải đối với mọi cơ quan trong tổ chức bộ máy nhà nước

2.Các hình thức giám sát: gồm có các hình thức như xem xét báo cáo công tác, xem xét báo cáo,

xem xét văn bản quy phạm pháp luật, chất vấn, thành lập ủy ban lâm thời để xem xét và điều tra 1 vấn đề nhất định và bỏ phiếu tín nhiệm

a)Xem xét báo cáo công tác và báo cáo của các cơ quan nhà nước => để kiểm soát hoạt động và bắt các cơ quan khác phải thực hiện đúng luật, hiến pháp tránh để xảy ra sai phạm

-Tại kỳ họp cuối năm, QH xem xét, thảo luận báo cáo công tác hàng năm của UBTVQH, CP, TAND tối cao,VKSND tối cao

-Tại kỳ họp giữa năm, các cơ quan này gửi báo cáo công tác đến đại biểu QH; khi cần thiết, QH có thể xem xét, thảo luận

-Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, QH xem xét, thảo luận báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của QH,

CTN,UBTVQH, Thủ tướng CP, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao

b)Xem xét các văn bản QPPL => để xác định xem các văn bản QPPL này có dấu hiệu trái với hiến pháp, luật, nghị quyết của quốc hội hay ko

-Khi phát hiện vb QPPL của CP, Thủ tướng CP, TANDTC, VKSNDTC có dấu hiệu trái với HP, luật, nghị quyết của QH thì UBTVQH xem xét, đình chỉ việc thi hành và trình QH xem xét, quyết định việc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất

-Khi phát hiện vb QPPL của UBTVQH, CTN có dấu hiệu thì đại biểu QH đề nghị UBTVQH, CTN sửa đổi hoặc huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó; 2 cơ quan đó có trách nhiệm xem xét, trả lời đại biểu QH Trong trường hợp đại biểu QH không đồng ý với trả lời của 2 CQ đó thì yêu cầuUBTVQH trình QH xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất (K1 Đ10 Luật GS QH)

c)Chất vấn và trả lời chất vấn: câu trên

d)Thành lập ủy ban lâm thời của QH:

Khi xét thấy cần thiết, UBTVQH tự mình hoặc theo đề nghị của CTN, Thủ tướng CP, Hội đồng dân

tộc, Uỷ ban của QH hoặc của đại biểu QH trình ƯH quyết định thành lập Uỷ ban lâm thời để điều

tra về một vấn đề nhất định

Trang 39

e)Bỏ phiểu tín nhiệm (Điều 13) => 1 cách khá hay giám sát những đối với những người được quốc hội bầu Nếu người được đưa ra bỏ phiếu tín nhiệm không được quá nửa tổng số đại biểu QH tín nhiệm thì cơ quan hoặc người đã giới thiệu để bầu hoặc đề nghị phê chuẩn người đó có trách nhiệm trình QH xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc phê chuẩn việc miễn nhiệm, cách chức người đó Vậy nếu muốn không bị miễn nhiệm hay bãi nhiệm thì buộc vị quan chức đó phải hoàn thành tốt công việc của mình nhằm lấy được phiếu tín nhiệm cao.

3.Tổ chức thực hiện hoạt động giám sát: Hoạt động giám sát là nhằm đưa ra những nhận định

chính xác đối với hoạt động của các CQNN thuộc thẩm quyền giám sát của QH và từ đó đề ra những biện pháp xử lý thích hợp Tuy nhiên ko phải QH buộc phải giám sát đối với tất cả mọi quyếtđịnh mà mình đưa ra vì đây là 1 khối lượng công việc khổng lồ trong phạm vi của 1 quốc gia QH không có khả năng để giám sát tất cả Sự ôm đồm trong việc thực hiện hoạt động giám sát sẽ làm ảnh hưởng đến các chức năng quan trọng khác của QH như chức năng lập pháp

Vì thế tại K2 Đ1 Luật GSQH, QH phải cần đến sự trợ giúp của các cơ quan khác trong việc thực hiện hoạt động giám sát như là: UBTVQH, Hội đồng dân tộc và Ủy ban của QH, Đoàn đại biểu Quốc Hội và Đại biểu quốc hội (Luật hoạt động GS của QH và HP13 điều 74, 75, 76, 80)

Câu 38: Kỳ họp của quốc hội theo pháp luật hiện hành

Kì họp của quốc hội là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của quốc hội theo pháp luật hiện hành

Kì họp là nơi biểu hiện trực tiếp và tập trung nhất quyền lực nhà nước của cơ quan đại biểu cao nhấtcủa nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Là nơi thể hiện trí tuệ tập thể của đại biểu quốc hội Tại kì họp, Quốc hội thảo luận dân chủ và quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước và của nhân dân, thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước

Quốc hội họp thường lệ mỗi năm 2 kì, do ủy ban thường vụ quốc hội triệu tập Trường hợp chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ quốc hội hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu yêu cầu thì quốc hội họp bất thường

1.Chuẩn bị và triệu tập kì họp

-Trước khi triệu tập kì họp quốc hội, UBTVQH phải dự kiến chương trình làm việc của kì họp, xemxét việc chuẩn bị các dự án và rà soát lại các khâu chuẩn bị UBTV khóa trước dự kiến chương trìnhlàm việc của kì họp thứ nhất của QH mới Dự kiến chương trình kì họp phải được gửi đến các đạibiểu QH chậm nhất 1 tháng trước khi QH họp để các đại biểu nghiên cứu và góp ý kiến

-Việc triệu tập các kì họp thường lệ của quốc hội phải được ủy ban thường vụ quốc hội quyết định

và thông báo chậm nhất là 30 ngày (đối với các kì họp bất thường là 7 ngày) Dự kiến chương trình làm việc của kì họp được gửi đến đại biểu QH cùng vs quyết định triệu tập kì họp chậm nhất 15 ngày trước khi quốc hội họp

2.Hình thức họp

-Họp công khai

-Họp kín:

Trang 40

+Chỉ trong trường hợp thật cần thiết theo đề nghị của CTN, UBTVQH, thủ tg CP hoặc của ít nhất1/3 tổng số ĐBQH

+Việc công bố nội dung phiên họp kín do CTN + Chủ Tịch QH quyết định

3.Các thành viên tham dự: đại biểu quốc hội, Thành viên CP ko phải là ĐBQH được mời dự các

kỳ họp QH, có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của QH khi QH xem xét về những vấn

đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách; được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộcngành, lĩnh vực mà thành viên đó phụ trách theo yêu cầu của QH hoặc được QH đồng ý theo đềnghị của thành viên đó Đại diện cơ quan NN, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trangnhân dân, cơ quan báo chí, công dân và khách quốc tế có thể được mời dự các phiên họp công khaicủa QH

4.Nội dung

a) Kì họp thứ 1

-DD83 HP13: “Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá mới được triệu tập chậm nhất là 60 ngày, kể

từ ngày bầu cử ĐBQH, do Chủ tịch QH khoá trước khai mạc và chủ tọa cho đến khi QH khóa mới bầu ra CT QH”

-Trong phiên họp đầu tiên mỗi khóa QH: bầu ra ủy ban thẩm tra tư cách đại biểu để tiến hành thẩm tra tư cách của các đại biểu quốc hội

-Tại kỳ 1, QH tiến hành

+ bầu cử các chức danh lãnh đạo cao nhất của NN = cách bỏ phiếu kín ( CTN, Chủ tịch & các phó

CT QH, các ủy viên của UBTVQH, chủ tịch hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm các ủy ban của QH, thủ tướng CP, chánh án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC, chủ tịch hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng kiểm toán NN)

+phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng CP về việc bổ nhiệm các phó thủ tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của CP

b)Xem xét và thông qua các dự án kế hoạch nhà nước, dự toán ngân sách NN, các báo cáo, dự án luật và các dự án khác

-Trình bày các dự án trc QH

-Thuyết trình việc thẩm tra các dự án

-Thảo luận

-Biểu quyết thông qua: >1/2 ĐBQH

Câu 41: hoạt động của đại biểu quốc hội theo pháp luật hiện hành

Đại biểu Quốc hội là ng đại diện cho ý chí, ng vọng của nd ở đơn vị bầu cử ra mình và của nd cả nước họ vừa chọi trách nhiệm trước cử tri vừa chịu trách nhiệm trước cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

Ngày đăng: 04/05/2016, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Tòa án nhân dân tối cao - Ôn tập tổng hợp đầy đủ nhất môn Luật Hiến Pháp
c ấu tổ chức Tòa án nhân dân tối cao (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w