Đề tài : Tìm hiểu những quy định về hàng hóa nhập khẩu khi Việt Nam tham gia kí kết với :
Trang 16.Tìm hiểu các phương thức thanh toán trong thương mại quốc
tế (chuyển tiền ,tín dụng , chứng từ, TOD và CAD ).
Hà Nội, năm 2015
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Bài thảo luận nhóm chúng em tìm hiểu đề tài “Tìm hiểu những quy định
về hàng hóa nhập khẩu khi Việt Nam tham gia kí kết với :
1.ASEAN 4.Hoa Kỳ
2.WTO 5.TPP
3.EU 6.Tìm hiểu các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế (chuyển tiền ,tín dụng , chứng từ, TOD và CAD ) “ Kính mong cô đóng góp ý kiến để bài chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em chân thành cảm ơn cô.
MỤC
LỤC………
……….3
PHẦN 1 1
TÌM HIỂU NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU KHI VIỆT NAM THAM GIA KÍ KẾT VỚI: 1
1.ASEAN 1
1.1.Giới thiệu về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) 1
1.2.Những quy định về hàng hóa nhập khẩu khi Việt Nam tham gia kí kết ASEAN 2
2.WTO 5
2.1.Tìm hiểu về WTO 5
2.1.1 Bản chất của WTO 5
2.1.2 Các quy định và thủ tục của WTO (www.wto.org) được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc chung, các nguyên tắc này có thể được tóm tắt dưới đây: 5
Trang 33.1.Tổng quan về Liên minh Châu Âu (EU) 12
3.2.Mối quan hệ giữa Việt Nam với EU 12
3.3 Hiệp định thương mại quốc tế Việt Nam- EU 14
3.4 Các quy định về hàng hoá nhập khẩu từ EU vào Việt Nam 16
3.4.1.Phạm vi áp dụng 16
3.4.2.Biểu thuế 20
3.4.3.Kiểm tra giấy tờ chứng nhận xuất xứ (C/O) 20
3.4.4.Các quy định khác 23
4.Hoa Kì 23
4.1 Giới thiệu Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ 23
4.2 Những quy định về nhập khẩu giữa Việt Nam – Hoa Kì 24
5.1.Giới thiệu về TPP 25
5.2 Những quy định về hàng hóa nhập khẩu khi Việt Nam tham gia TPP26 6.Tìm hiểu các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế ( chuyển tiền, tín dụng, chứng từ TOD và CAD 28
6.1 Phương thức chuyển tiền 28
6.2 Phương thức tín dụng chứng từ 29
6.2.1.Các bên tham gia: 30
6.2.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ 31
6.3 Phương thức giao chứng từ nhận tiền ngay ( CAD or COD ) 33
6.3.1.Qui trình thanh toán 33
6.3.2 Nhận xét : 34
PHẦN 2 35
.NHŨNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI VIỆT NAM THAM GIA: ASEAN, WTO, EU, HOA KÌ, TPP 35
1.Cơ hội và thách thức hàng hóa xuất nhập khẩu khi Việt Nam tham gia vào ASEAN 35
1.1.Những cơ hội khi gia nhập AEC của Việt Nam 35
1.2 Những thách thức của Việt Nam khi gia nhập AEC 38
Trang 42 Cơ hội và thách thức hàng hóa xuất nhập khẩu khi Việt Nam tham gia vào WTO 41 2.1.Về những cơ hội 41 2.2.Về những thách thức 42 3.Cơ hội và thách thức hàng hóa xuất nhập khẩu khi Việt Nam tham gia kí kết với EU 47 3.1.Nhiều cơ hội 47 4.Cơ hội và thách thức hàng hóa xuất nhập khẩu khi Việt Nam kí kết với Hoa Kỳ 50 4.1.Nhiều cơ hội rộng mở 50 4.2 Trở ngại, thách thức 51 5.Cơ hội và thách thức hàng hóa xuất nhập khẩu khi Việt Nam tham gia vào TPP 53 KẾT LUẬN 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 57
Trang 5PHẦN 1
TÌM HIỂU NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU KHI VIỆT NAM THAM GIA KÍ KẾT VỚI:
1.ASEAN
1.1.Giới thiệu về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập từ năm 1967,hiện tại bao gồm 10 nước: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia,Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam Hiệp hội ASEANdựa trên 03 trụ cột chính: an ninh, chính trị; kinh tế; văn hóa xã hội Kinhnghiệm thực tế từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1997/1998, cộngthêm sự nổi lên của các nền kinh tế Trung Quốc và Ấn Độ đã khiến các nướcASEAN quyết tâm tạo ra một cộng đồng hợp tác kinh tế mạnh mẽ, gắn kếthơn Hội nghị thượng đỉnh Hiệp hội ASEAN năm 1997 tại Kualar Lumpur,Malaysia đã ra Tuyên bố về Tầm nhìn ASEAN 2020 với ý tưởng biếnASEAN thành một khu vực phát triển ổn định, hội nhập và cạnh tranh, thiếtlập một cộng đồng kinh tế khu vực vào năm 2020 Vào năm 2003, Hội nghịthượng đỉnh ASEAN ở Bali đã quyết đinh đẩy nhanh
quá trình hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN (Asean EconomicCommunity - AEC), thay vì thời hạn 2020, các nước quyết định hình thànhAEC vào cuối năm 2015 Năm 2007 thông qua Kế hoạch AEC 2007 đặt
ra các thời hạn rõ ràng cụ thể cho các nước thành viên ASEAN thựchiện để hình thành AEC, với mục đích hợp nhất các quốc gia
thành viên thành một cộng đồng kinh tế chung vào ngày 31/12/2015 Khônggiống như EU, ASEAN không tạo lập các tổ chức quản lý trung ương như
Ủy ban Liên minh châu Âu EU hay Ngân hàng Trung ương châu Âu mà sẽtập trung vào việc xóa bỏ các rào cản kinh doanh, thương mại
Kế hoạch AEC bao gồm 04 trụ cột (04 nội dung then chốt): tạo lập mộtthị trường và cơ sở sản xuất thống nhất; tạo lập một khu vực kinh tế cạnhtranh cao; thúc đẩy sự phát triển kinh tế công bằng; xây dựng một khu vựchội nhập hoàn toàn với nền kinh tế toàn cầu Tóm lại, AEC sẽ biến ASEANthành một khu vực với sự tự do dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, laođộng có kỹ năng và tự do dịch chuyển dòng vốn
Trang 6Liên quan đến việc tạo lập một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất,các quốc gia thành viên ASEAN đang tập trung thực hiện giảm và tiến tới xóa
bỏ các rào cản để đảm bảo dòng chảy hàng hóa, dịch vụ và vốn trở nên tự dogiữa các nước ASEAN Đối với lĩnh vực dịch vụ tài chính, các quốc gia thànhviên đã cam kết tự do hóa mạnh mẽ, xóa bỏ các hạn chế trong các ngành ngânhàng, bảo hiểm và các thị trường vốn vào năm 2015 Điều này bao hàm tự dohóa 4 phương thức cung cấp thương mại dịch vụ qua biên giới như được địnhnghĩa trong WTO - là cung cấp thương mại dịch vụ qua biên giới
(phương thức 1), Tiêu dùng (sử dụng dịch vụ) ở nước ngoài (phương thức 2),Hiện diện thương mại (Phương thức 3) và Tự do dịch chuyển cá nhân(Phương thức 4)
1.2.Những quy định về hàng hóa nhập khẩu khi Việt Nam tham gia kí kết ASEAN.
Căn cứ vào hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
Điều 19: Cắt giảm hoặc xóa bỏ hàng rào thuế quan
(a) Thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm trong Lộ trình A trong biểu tự
do hóa thuế quan của từng Quốc gia Thành viên sẽ được loại bỏ, đối vớiCampuchia ,Lào Myanma,Việt Nam ( viết tắt là CLMV ) sẽ vào năm 2015theo lộ trình cam kết trong đó Lộ trình A của từng Quốc gia Thành viên sẽđảm bảo đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với Lào, Myanma và Việt Nam, thuế nhập khẩu đối với tất cả các sảnphẩm bằng hoặc thấp hơn năm phần trăm (5%) từ ngày 1/1/2009;
- Thuế nhập khẩu của một số sản phẩm của CLMV, không vượt quá 7% sốdòng thuế sẽ xóa bỏ vào năm 2018 Danh mục các sản phẩm và lộ trình giảmthuế của các sản phẩm này sẽ được các nước CLMV xác định không muộnhơn ngày 1/1/2014;
(b) Thuế nhập khẩu của các sản phẩm ICT trong Lộ trình B của từngnước CLMV sẽ được xóa bỏ theo ba giai đoạn là 2008, 2009 và 2010 phù hợpvới lộ trình quy định trong đó;
(c) Thuế nhập khẩu của các sản phẩm PIS trong Lộ trình C của từngnước CLMV sẽ xóa bỏ vào năm 2012 phù hợp với lộ trình quy định trong đó; (d) Thuế nhập khẩu với các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến trong
Lộ trình D của từng Quốc gia Thành viên sẽ được cắt giảm hoặc xóa bỏ
Trang 7xuống mức 0 tới 5% vào năm 2013 đối với Việt Nam, phù hợp với lộ trìnhgiảm thuế quy định trong đó Mặc dù vậy, thuế nhập khẩu đối với sản phẩmđường của Việt Nam sẽ giảm xuống 0-5% vào năm 2010;
(e) Các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến trong Lộ trình E của từngQuốc gia Thành viên sẽ có thuế nhập khẩu MFN áp dụng giảm xuống 20%vào năm 2010 phù hợp với lộ trình quy định trong đó;
(f) Các sản phẩm trong Lộ trình F của Thái lan và Việt Nam, lần lượt sẽ
có mức thuế suất ngoài hạn ngạch cắt giảm theo lộ trình giảm thuế phù hợpvới phân loại của các sản phẩm
(g) Thuế nhập khẩu đối với sản phẩm xăng dầu trong Lộ trình G củaCampuchia và Việt Nam lần lượt sẽ được giảm xuống phù hợp với lộ trìnhđược tất cả các Quốc gia Thành viên đồng ý và quy định trong đó;
(h) Các sản phẩm trong Lộ trình H của từng Quốc gia Thành viên sẽkhông phải cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế với những lý do nêu trong Điều 8(Ngoại lệ chung);
(i) Cắt giảm và xóa bỏ thuế nhập khẩu sẽ thực hiện bắt đầu từ ngày 1tháng 1 hàng năm;
(j) Thuế suất cơ sở để cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế nhập khẩu sẽ là mứcThuế quan Ưu đãi có Hiệu lực chung (CEPT) vào thời điểm có hiệu lực củaHiệp định này;
Điều 20: Xóa bỏ hạn ngạch thuế quan
Việt Nam sẽ xóa bỏ trong ba (3) giai đoạn vào ngày 1/1/2013, 2014 và2015
Điều 40 Áp dụng các biện pháp phi thuế quan
1 Từng Quốc gia Thành viên không được thông qua hoặc duy trì bất kỳbiện pháp phi thuế quan về nhập khẩu bất kỳ mặt hàng nào từ bất kỳ Quốc giaThành viên nào khác hoặc việc xuất khẩu bất kỳ mặt hàng nào sang bất kỳQuốc gia Thành viên nào, trừ trường hợp các biện pháp này phù hợp vớiquyền và nghĩa vụ trong WTO hoặc phù hợp với Hiệp định này
2 Mỗi Quốc gia Thành viên phải đảm bảo minh bạch của các biện phápphi thuế quan nêu trong đoạn 1 phù hợp với điều của khoản của Điều 12 (Banhành và Quản lý các Quy định Thương mại) và phải đảm bảo rằng những biện
Trang 8pháp tương đương không được chuẩn bị, thông qua hoặc áp dụng với mụcđích tạo ra những rào cản không cần thiết trong thương mại giữa các Quốc giaThành viên.
3 Bất kỳ biện pháp mới nào hoặc điều chỉnh đối với các biện pháp hiệnhành phải được thông báo đầy đủ phù hợp với của Điều 11 (Các Thủ tụcThông báo)
4 Cơ sở dữ liệu về các biện pháp phi thuế quan áp dụng ở các Quốc giaThành viên sẽ được xây dựng và lưu trong Cơ sở dữ liệu Thương mạiASEAN như nêu trong Điều 13 (Cơ sở dữ liệu thương mại ASEAN)
Điều 41 Dỡ bỏ chung các hạn chế số lượng
Mỗi Quốc gia Thành viên cam kết không thông qua hoặc duy trì bất kỳbiện pháp cấm hoặc hạn chế số lượng đối với nhập khẩu bất kỳ mặt hàng nào
từ một Quốc gia Thành viên khác hoặc đối với việc xuất khẩu bất kỳ hàng hóanào sang lãnh thổ của các Quốc gia Thành viên khác, trừ khi các biện phápnày phù hợp với quyền và nghĩa vụ của Quốc gia này trong WTO hoặc cácquy định khác trong Hiệp định này Với mục đích này, Điều XI của GATT
1994 sẽ trở thành thành phần không thể tách rời của Hiệp định này, với sựđiều chỉnh phù hợp
có thể trước sáu mươi (60) ngày trước khi có hiệu lực, nhưng trong bất kỳtrường hợp nào cũng không được muộn hơn ngày có hiệu lực của yêu cầu cấpphép Thông báo theo Điều này sẽ gồm các thông tin quy định trong Điều 5của Hiệp định về các Thủ tục cấp phép nhập khẩu trong Phụ lục 1A của Hiệpđịnh WTO
Trang 93 Từng Quốc gia Thành viên sẽ trả lời trong vòng sáu mươi (60) ngày tất
cả các yêu cầu hợp lý từ các Quốc gia Thành viên khác liên quan tới các tiêuchí do các cơ quan cấp phép đặt ra trong việc cấp hoặc từ chối giấy phép nhậpkhẩu Quốc gia Thành viên nhập khẩu cũng sẽ xem xét việc ban hành các tiêuchí đó
4 Các nhân tố trong các thủ tục cấp phép nhập khẩu không tự động đượcnhận thấy là ngăn cản thương mại sẽ được xác định, với mục đích xóa bỏ cáchàng rào đó, và ở một mức độ có thể hướng tới các thủ tục cấp phép nhậpkhẩu tự động
2.WTO
2.1.Tìm hiểu về WTO
Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 7-11-2006, và được công nhận làthành viên chính thức của tổ chức này vào ngày 11-1-2007 Việc gia nhậpWTO đã mở ra cơ hội lớn cho hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam với thịtrường rộng lớn, gồm 155 nước thành viên, chiếm 97% GDP toàn cầu
2.1.1 Bản chất của WTO
WTO coi việc không phân biệt đối xử, mở cửa thị trường và cạnh tranhtoàn cầu trong thương mại quốc tế sẽ thúc đẩy phúc lợi quốc gia tại tất cả cácnước là triết lý nền tảng của mình Một lý do khiến WTO tồn tại là các hạnchế về chính trị đã ngăn cản các Chính phủ áp dụng các chính sách thươngmại hiệu quả hơn, và thông qua sự trao đổi có đi có lại các cam kết tự do hóa,các nước có thể vượt qua các hạn chế chính trị này
2.1.2 Các quy định và thủ tục của WTO về hàng hóa nhập khẩu khi Việt Nam kí kết với WTO (www.wto.org) được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc chung, các nguyên tắc này có thể được tóm tắt dưới đây:
+ Đối xử tối huệ quốc (MFN): Nguyên tắc không phân biệt đối xử này
quy định rằng việc nhập khẩu khẩu hàng hóa và dịch vụ từ một Thành viênWTO sẽ được đối xử không kém thuận lợi hơn việc nhập khảu hàng hóa vàdịch vụ từ bất kỳ Thành viên nào khác Đối xử MFN là vô điều kiện Trênthực tiễn, trong hầu hết các trường hợp điều này có nghĩa một nước không thể
áp dụng mức thuế nhập khẩu đối với sản phẩm nhập khẩu từ một Thành viên
Trang 10cao hơn so với mức thuế áp dụng đối với sản phẩm tương tự từ bất kỳ Thànhviên nào khác Các Khu vực Mậu dịch tự do như Khu vực Mậu dịch tự doASEAN (AFTA) và liên minh thuế quan nếu thỏa mãn một số điều kiện nhấtđịnh sẽ được coi là ngoại lệ của nguyên tắc MFN.
+ Đối xử quốc gia: Nguyên tắc không phân biệt đối xử này quy định
rằng sản phẩm và dịch vụ nhập khẩu sẽ được hưởng đối xử không kém thuậnlợi hơn đối xử dành cho sản phẩm tương tự trong nước Trên thực tiễn,nguyên tắc này quy định các Chính phủ không được phân biệt đối xử đối vớihàng nhập khẩu khi áp dụng các luật lệ và quy định trong nước, như các quyđịnh về thuế hay bảo vệ người tiêu dùng và môi trường Tuy nhiên, sự phânbiệt đối xử đối với hàng nhập khẩu vẫn có thể được thực hiện thông qua cácbiện pháp tại biên giới, đặc biệt là thuế quan Đối với thương mại dịch vụ,việc dành đối xử quốc gia không phải là tự động do nguyên tắc này phải đượcđàm phán trong từng phân ngành hay thậm chí từng dịch vụ cụ thể
Chỉ áp dụng thuế quan để kiểm soát thương mại: để tạo điều kiện mở cửathị trường và đảm bảo khả năng có thể dự đoán được của thương mại hànghóa, WTO yêu cầu các Thành viên chỉ thực hiện hạn chế thương mại thôngqua thuế quan thay cho hạn ngạch, các kế hoạch định hướng hay các biệnpháp phi thuế quan khác
Giảm dần các rào cản thương mại thông qua đàm phán: kể từ khi hệthống GATT/WTO ra đời vào năm 1946, các Thành viên đã tiến hành 8 vòngđàm phán đa phương để loại bỏ dần các rào cản thương mại Trong giai đoạnđầu, các cuộc đàm phán thương mại đa phương tập trung vào việc giảm thuếquan Dần dần, các Thành viên này đã mở rộng phạm vi của GATT/WTOsang các biện pháp phi thuế quan như tiêu chuẩn, trợ cấp gây bóp méo thươngmại hoặc các biện pháp tự vệ tạm thời (chống bán phá giá và thuế đối kháng)cũng như mua sắm chính phủ Vòng đàm phán gần đây nhất là vòng Uruguay(1986-1994), đã mở rộng đáng kể các quy tắc của WTO sang các lĩnh vực
Trang 11mới như thương mại dịch vụ, các chính sách tác động tới sở hữu trí tuệ và cácquy định về đầu tư nước ngoài ảnh hưởng tới thương mại Hiện nay, các cuộcđàm phán trong Vòng đàm phán đa phương lần thứ 9, Vòng đàm phán Đôha
vì sự phát triển (DDR) được bắt đầu vào năm 2001 đang được tiến hành Bảo
hộ nông nghiệp tại các nước phát triển là nội dung cản trở chính của vòngđàm phán này
+ Minh bạch hóa: Luật và quy định của các nước ảnh hưởng tới ngoại
thương và đầu tư nước ngoài phải được công bố và cung cấp cho tất cả cácbên, các thủ tục để thực thi luật lệ và quy định phải công khai Hơn nữa, quychế thương mại của mỗi Thành viên phải được WTO rà soát định kỳ để đảmbảo sự tuân thủ với các quy định của WTO
+ Giải quyết tranh chấp: Để thực hiện chức năng giám sát các quy tắc
đã được thỏa thuận trong các Hiệp định của mình, WTO có cơ chế giải quyếttranh chấp giữa các Thành viên
Bất kỳ quốc gia hoặc lãnh thổ hải quan có đầy đủ thẩm quyền quản lý các mốiquan hệ thương mại quốc tế của mình cũng có thể gia nhập WTO Hiện nay,hơn 75% các quốc gia và lãnh thổ hải quan trên thế giới là Thành viên của tổchức này và hơn 10% quốc gia, tổ chức nữa đang trong quá trình gia nhập Kết quả mà Việt Nam đàm phán được là trong khoảng thời gian 12 năm(không muộn hơn, trước thời điểm trên, nếu Việt Nam chứng minh được vớiđối tác nào là kinh tế Việt Nam hoàn toàn hoạt động theo cơ chế thị trường thìđối tác đó sẽ ngừng áp dụng chế độ "phi thị trường" đối với Việt Nam Chế độ
"phi thị trường" này chỉ có ý nghĩa trong n 31/12/2018) WTO chấp nhận coiViệt Nam là nền kinh tế phi thị trường Tuy nhiên các vụ kiện chống bán phágiá Các thành viên WTO không có quyền áp dụng cơ chế tự vệ đặc thù đốivới hàng xuất khẩu của Việt Nam, dù Việt Nam bị coi là nền kinh tế phi thịtrường
Trang 12+ Về quyền kinh doanh bao gồm quyền xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Tuân thủ quy định WTO, Việt Nam đồng ý cho doanh nghiệp và cá nhânnước ngoài được quyền xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa như doanh nghiệp
và cá nhân người Việt Nam kể từ khi gia nhập, trừ đối với các mặt hàng thuộcdanh mục thương mại nhà nước như: xăng dầu, thuốc lá điếu, xì gà, băng đĩahình, báo, tạp chí và một số mặt hàng nhạy cảm khác mà Việt Nam chỉ chophép sau một thời gian chuyển đổi như gạo và dược phẩm
Việt Nam đồng ý cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không
có hiện diện tại Việt Nam được đăng ký quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam.Quyền xuất nhập khẩu chỉ là quyền đứng tên trên tờ khai hải quan để làm thủtục xuất nhập khẩu Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp và cá nhân nướcngoài sẽ không được tự động tham gia vào hệ thống phân phối trong nước.Các cam kết về quyền kinh doanh sẽ không ảnh hưởng đến quyền của ViệtNam trong việc đưa ra các quy định để quản lý dịch vụ phân phối, đặc biệt đốivới sản phẩm nhạy cảm như dược phẩm, xăng dầu, báo, tạp chí
+ Về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia
Các thành viên WTO đồng ý cho Việt Nam thời gian chuyển đổi khôngquá 3 năm để điều chỉnh lại thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu và bia cho phùhợp với quy định WTO Hướng sửa đổi là: đối với rượu trên 20 độ cồn, ViệtNam hoặc sẽ áp dụng một mức thuế tuyệt đối hoặc một mức thuế phần trăm;đối với bia, Việt Nam sẽ chỉ áp dụng một mức thuế phần trăm
+ Về một số biện pháp hạn chế nhập khẩu.
Việt Nam đồng ý cho nhập khẩu xe máy phân phối lớn không muộn hơnngày 31/5/2007 Tuy nhiên, Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng các biện phápnhư quy định độ tuổi người sử dụng và đưa ra chế độ cấp bằng lái đặc biệt.Với thuốc lá điếu và xì gà, Việt Nam đồng ý bỏ biện pháp cấm nhập khẩu từthời điểm gia nhập Tuy nhiên, sẽ chỉ có một doanh nghiệp Nhà nước đượcquyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá điếu và xì gà Mức thuế nhập khẩu mà Việt
Trang 13Nam đàm phán được cho hai mặt hàng này là rất cao Với ô tô cũ, Việt Namcho phép nhập khẩu các loại xe đã qua sử dụng không quá 5 năm nhưng bảolưu quyền áp dụng thuế nhập khẩu cao và nhiều biện pháp quản lý kỹ thuậtchặt chẽ khác.
+ Cam kết về thuế nhập khẩu
Về mức cam kết chung, Việt Nam đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn
bộ biểu thuế (10.600 dòng) Mức thuế bình quân toàn biểu được giảm từ mứchiện hành 17,4% xuống còn 13,4%, thực hiện dần trong vòng 5-7 năm Mứcthuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuốngcòn 20,9%, thực hiện trong 5 năm Với hàng công nghiệp, mức bình quângiảm từ 16,8% xuống còn 12,6%, thực hiện chủ yếu trong vòng 5-7 năm
Đối với mức cam kết cụ thể, sẽ có khoảng hơn 1/3 số dòng của biểu thuế
phải cắt giảm, chủ yếu là các dòng có thuế suất trên 20% Các mặt hàng trọngyếu, nhạy cảm đối với nền kinh tế như nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệuxây dựng, ôtô - xe máy vẫn duy trì được mức bảo hộ nhất định
Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sảnphẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện - điện tử.Việt Nam đạt được mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối với nhómhàng xăng dầu, kim loại, hóa chất, phương tiện vận tải
Việt Nam cũng cam kết cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do hoátheo ngành của WTO (giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp) Đây là hiệp định
tự nguyện của WTO nhưng các nước mới gia nhập đều phải tham gia một sốngành Những ngành mà Việt Nam cam kết tham gia là sản phẩm công nghệthông tin (ITA), dệt may và thiết bị y tế
Việt Nam cũng tham gia một số phần với thời gian thực hiện sau từ 3 – 5năm đối với các ngành thiết bị máy bay, hóa chất và thiết bị xây dựng
Về hạn ngạch thuế quan, Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng với đường,
trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối Đối với 4 mặt hàng này, mức thuế trong
Trang 14hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN (nguyên tắc tối huệ quốc củaWTO), cụ thể trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 40-50%, thuốc lá lá30%, muối ăn 30% Mức thuế ngoài hạn ngạch cao hơn rất nhiều.
Tổng hợp cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu trong vòng đàm phán gia nhập WTO đối với một số nhóm hàng quan trọng
TT Ngành hàng/ Mức thuế suất
Thuế suất MFN
Cam kết với WTO Thuế
suất khi gia nhập
Thuế suất cuối cùng
Thời gian thực hiện
- Phân hóa học (thuế suất bình quân) 0,7 6,5 6,4 2 năm
- Giấy (thuế suất bình quân) 22,3 29,7 15,1 5 năm
- Dệt may (thuế suất bình quân) 37,3 13,7 13,7
ngay khi gia nhập (thực tế
đã thực hiện
Trang 15theo hiệp định dệt may với
- Xe tải
+ Loại thuế suất khác hiện hành 80% 80 100 70 7 năm
+ Loại thuế suất khác hiện hành 60% 60 60 50 5 năm
3.1.Tổng quan về Liên minh Châu Âu (EU).
Liên minh Châu Âu (EU) là một đối tác kinh tế và chính trị độc đáogồm 27 nước Châu Âu (28 nước kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2013) và chiếmphần lớn diện tích của lục địa EU ra đời trong tro tàn của Chiến tranh Thếgiới lần thứ hai.Những bước đi đầu tiên là nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, ýtưởng là các nước có trao đổi buôn bán phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế sẽ cónhiều khả năng tránh được xung đột Kể từ đó, EU đã phát triển thành một thịtrường chung khổng lồ, với đồng euro là đồng tiền chung Với khởi đầu làmột liên minh thuần túy về kinh tế, ngày nay, EU đã phát triển thành một tổchức bao trùm tất cả các lĩnh vực chính sách, từ viện trợ phát triển đến môitrường EU đã trải qua nửa thế kỷ hòa bình, ổn định và thịnh vượng, nâng caomức sống của người dân và sử dụng đồng tiền chung Nhờ bãi bỏ kiểm soátbiên giới giữa các nước EU, người dân có thể đi lại tự do, sống và làm việc ởChâu Âu nhờ vậy cũng trở nên dễ dàng hơn rất nhiều
Trang 16Liên minh Châu Âu dựa trên cơ sở pháp trị Điều này có nghĩa là mọicông việc mà EU thực hiện là dựa trên các hiệp ước được tất cả các nướcthành viên thỏa thuận một cách tự nguyện và dân chủ Những hiệp định này
đề ra các mục tiêu của EU trong rất nhiều lĩnh vực
3.2.Mối quan hệ giữa Việt Nam với EU.
Vào tháng 10 năm 1990 và kể từ đây, Việt Nam đã trở thành một trongnhững đối tác chính của Liên minh châu Âu tại khu vực Đông Nam Á Phạm
vi hợp tác song phương trải rộng khắp các lĩnh vực, từ các vấn đề chính trị,các thách thức mang tính toàn cầu tới thương mại và phát triển Cơ quan đạiđiện ngoại giao của EU - Phái đoàn Đại diện thường trực tại Việt Nam- đượcthành lập tại Hà Nội vào năm 1996
Về chính trị, Lãnh đạo cấp cao hai bên luôn khẳng định coi trọng tăngcường hợp tác nhiều mặt, tương xứng với tiềm năng và vị thế của hai bên.Lãnh đạo Đảng và Nhà nước ta đã có những chuyến thăm rất thành công tới
EU và các nước thành viên Nguyên thủ nhiều nước thành viên EU, Chủ tịch
Ủy ban Châu Âu (EC) và nhiều Ủy viên EC phụ trách Đối ngoại, Thươngmại, Môi trường và Hợp tác phát triển đã thăm Việt Nam Nhiều cơ chế,khuôn khổ hợp tác, đối thoại được triển khai hiệu quả Tham vấn chính trị cấpThứ trưởng Ngoại giao Việt Nam – EU lần đầu tiên đã được tổ chức thànhcông tại Hà Nội tháng 2/2012 Về quan hệ song phương với các nước thànhviên, ta đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Anh, Đức, Tây Ban Nha,quan hệ đối tác chiên lược trên một số lĩnh vực với Hà Lan và Đan Mạchtrong tổng số 10 nước mà ta có khuôn khổ quan hệ đối tác chiến lược hiệnnay
EU là đối tác kinh tế, thương mại hàng đầu của Việt Nam, là thị trườngxuất khẩu quan trọng thứ 2 của Việt Nam sau thị trường Mỹ Trong nhữngnăm gần đây, kim ngạch thương mại hai chiều tăng trung bình 15-20% năm,
từ 1,5 tỷ USD năm 1995 lên hơn 24 tỷ USD năm 2011 EU là thị trường lớncho một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như giày dép, may mặc,
Trang 17thủy sản, đồ gỗ, điện tử, một số mặt hàng tiêu dùng khác Việt Nam nhập từ
EU máy móc thiết bị, tân dược, máy bay Đặc điểm nổi bật trong thương mạihai chiều Việt Nam- EU là tính bổ sung cao, ít cạnh tranh Việt Nam liên tụcxuất siêu sang EU, đặc biệt trong 10 năm gần đây với mức xuất siêu trungbình từ 3-5 tỷ USD , tương đương 50% kim ngạch xuất khẩu 3 Cơ cấu hàngxuất khẩu của Việt Nam vào EU đã chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọnghàng hoá chất lượng cao, thực phẩm sạch, thủ công mỹ nghệ, giảm tỷ trọnghàng chất lượng trung bình, hàng nông sản thô
Về đầu tư, hầu hết các nước thành viên và các tập đoàn lớn của EU đãđầu tư vào Việt Nam Tính đến hết năm 2011, các nước EU có 1.687 dự án tạiViệt Nam với tổng vốn đăng ký là 32 tỷ USD, trong đó vốn thực hiện đạt 13
tỷ USD
Về hợp tác phát triển, EU là nhà tài trợ song phương lớn thứ hai vềODA và là nhà cung cấp viện trợ không hoàn lại lớn nhất cho Việt Nam vớitổng ODA cam kết trong giai đoạn 1996 – 2011 là hơn 12 tỷ USD, chủ yếutrong các lĩnh vực ưu tiên của Việt Nam như phát triển nông thôn, xóa đóigiảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, y tế, giáo dục, hỗ trợ kỹ thuật nângcao năng lực quản lý, hỗ trợ cải cách hành chính, tư pháp, ngân hàng, tàichính và hội nhập quốc tế
Trong mối quan hệ với Việt Nam, Liên minh châu Âu hướng tới:
+ Hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam và cải thiện điều kiệnsống của người nghèo;
+ Khuyến khích Việt Nam hội nhập kinh tế và hệ thống thương mại thế giới,
hỗ trợ quá trình cải cách kinh tế xã hội;
+ Hỗ trợ quá trình chuyển đổi của Việt Nam hướng tới một xã hội mở dựatrên quản lý công lành mạnh, pháp quyền và tôn trọng nhân quyền;
+ Nâng cao hình ảnh của Liên minh châu Âu tại Việt Nam
Trang 183.3 Hiệp định thương mại quốc tế Việt Nam- EU.
EU và Việt Nam đã chính thức triển khai đàm phán Hiệp định Thươngmại tự do (FTA) vào tháng 6 năm 2012 Sau Vòng đàm phán thứ 14 vào giữatháng 7 năm 2015, Bộ trưởng Công Thương Việt Nam Vũ Huy Hoàng và Cao
ủy Thương mại EU Malmstrom đã thông báo việc hai bên đạt được thỏa thuậntrên nguyên tắc về đàm phán FTA EU-Việt Nam vào ngày 4 tháng 8 năm2015
Hiệp định loại này là hiệp định đầu tiên mà EU đạt được với mộtnước đang phát triển và nó sẽ xóa bỏ gần như toàn bộ thuế quan trong thươngmại hàng hóa giữa hai nền kinh tế Sự tự do hóa có tính tham vọng và cânbằng đạt được – với một giai đoạn chuyển đổi để Việt Nam có thể thích nghi– đã tạo ra một nền tảng mới nếu so với các Hiệp định khác của EU với cácnước đang phát triển Điều này đã cho thấy một niềm tin chung giữa EU vàViệt Nam đó là thương mại có vai trò thiết yếu đối với sự tăng trưởng, tạocông ăn việc làm và phát triển bền vững
Bên cạnh việc xóa bỏ thuế quan, Việt Nam cũng sẽ gỡ bỏ hầu hếtcác loại thuế xuất khẩu Hiệp định này cũng sẽ tạo ra những cơ hội tiếp cậnthị trường mới trong lĩnh vực dịch vụ và đầu tư Việt Nam đã đồng ý với việc
tự do hóa thương mại trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, viễn thông, giao thông,bưu chính và chuyển phát nhanh Trong lĩnh vực đầu tư, Việt Nam sẽ mở cửathị trường cho EU, như thông qua việc dỡ bỏ hoặc hạ bớt những hạn chế trongmột số lĩnh vực nhất định
Trong lĩnh vực mua sắm chính phủ, EU và Việt Nam đã đạt thoảthuận về nguyên tắc đảm bảo phù hợp với các quy định trong Hiệp định Muasắm Chính phủ (GPA) của WTO, đạt được mức độ minh bạch tương đươngvới các Hiệp định Thương mại tự do khác của EU với các nước phát triển vàcác nước đang phát triển tiên tiến hơn
Hiệp định này cũng sẽ tăng cường việc bảo vệ những Chỉ dẫn Địa
lý "GIs" đại diện cho những sản phẩm nông sản hàng đầu EU như rượu
Trang 19Champagne, pho-mai Parmigiano Reggiano, rượu Rioja, pho-mai Roquefort
và rượu Whisky Xcốt-len Những Chỉ dẫn Địa lý của Việt Nam cũng sẽ đượccông nhận tương tự tại EU, tạo ra một khuôn khổ đầy đủ để thúc đẩy hơn nữaviệc nhập khẩu những sản phẩm chất lượng như trà Mộc Châu hay cà phêBuôn Ma Thuột
FTA này bao gồm một chương toàn diện và có nội dung cam kếtmạnh mẽ về Thương mại và Phát triển Bền vững, bao trùm các vấn đề về laođộng và môi trường có liên quan trong quan hệ thương mại giữa EU và ViệtNam Những cam kết đối với những tiêu chuẩn lao động cốt lõi và các Côngước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đảm bảo cả hai bên tôn trọng nhữngquyền cơ bản của người lao động Ngoài ra, chương này cũng bao gồm nhữngcam kết hỗ trợ việc bảo tồn và quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên (baogồm động vật hoang dã, rừng và thủy hải sản) Những lĩnh vực như Tráchnhiệm Xã hội của Doanh nghiệp và những cơ chế hợp tác thương mại có đạođức và công bằng cũng được đặc biệt chú trọng trong chương này
FTA này cũng sẽ thiết lập những cấu trúc chuyên biệt để đảm bảoviệc thực thi đầy đủ chương trên, bao gồm cả những cơ chế đảm bảo sự thamgia của các thành phần kinh tế, xã hội và môi trường độc lập ở cả EU và ViệtNam
Hiệp định cũng sẽ bao hàm một mối liên kết có ràng buộc về mặtpháp lý với Hiệp định Đối tác và Hợp tác Toàn diện (PCA) trong đó chi phốimối quan hệ toàn diện giữa EU và Việt Nam, qua đó đảm bảo rằng nhânquyền, dân chủ, và pháp quyền là những thành phần thiết yếu trong mối quan
hệ thương mại song phương của hai bên
Hiệp định bao gồm một chương riêng về hợp tác trong việc thựcthi Hiệp định và hỗ trợ Việt Nam thu được đầy đủ những lợi ích của Hiệpđịnh Thúc đẩy phát triển bền vững là một mục tiêu chủ chốt trong sự hợp tác
đó Các lĩnh vực đặc biệt quan trọng bao gồm các vấn đề về môi trường và laođộng, tạo thuận lợi thương mại và các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs)
Trang 203.4 Các quy định về hàng hoá nhập khẩu từ EU vào Việt Nam.
3.4.1.Phạm vi áp dụng.
Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu theoquy định của Chính phủ là hàng nhập khẩu từ các nước EU và phải đáp ứngđược các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa(C/O) do cơ quan có thẩmquyền của các nước thuộc EU cấp, xác nhận hàng hóa có xuất xứ từ các nướcEU;
- Là mặt hàng đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ quy định của chính phủ
- Hàng được gửi thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của EUsang Việt nam, các hàng hoá được vận chuyển trong các trường hợp sau đây
sẽ được coi là gửi thẳng từ một nước thành viên xuất khẩu sang Việt nam:
- Hàng hoá được vận chuyển từ nước thành viên EU thẳng đến Việtnam không phải qua bất cứ quốc gia nào khác;
+ Trong quá trình vận chuyển đến Việt nam, hàng hoá được quácảnh một hoặc một số quốc gia, nhưng tất cả các quốc gia đó đều là thànhviên của EU;
+ + Hàng hoá được vận chuyển phải quá cảnh qua một hay nhiềuquốc gia hoặc vùng lãnh thổ không phải là thành viên EU có hoặc không phảichuyển tải hay lưu kho tạm thời tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó,nhưng tổ chức và cá nhân nhập khẩu chứng minh được rằng:
- Việc quá cảnh được coi là cần thiết vì lý do địa lý hoặc vì yêucầu vận chuyển;
- Hàng hoá này không được tham gia buôn bán hoặc tiêu dùng tạicác quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không phải là thành viên của EU; và
- Hàng hoá này không phải trải qua bất cứ một tác nghiệp nàokhác ngoại trừ việc dỡ hàng và xếp hàng hoặc các tác nghiệp nhất định khácnhằm bảo vệ hàng
Trang 21Trong các trường hợp (+) và (++) nêu trên, yêu cầu chủ hàng(Người nhập khẩu) phải khai báo rõ hành trình vận chuyển, chuyển tải, lưukho, vào tờ khai Hải quan và phải nộp các chứng từ chứng minh kèm theocho cơ quan Hải quan.
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) đều được sử dụng theo khuônkhổ và mẫu của EU
Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thông báo các tổ chức có thẩmquyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, mẫu c/o và mẫu con dấu của tổchức có thẩm quyền cấp C/O hàng dệt-may mặc của các nước thành viên EUvào Việt nam Bảo đảm tiêu chuẩn về xuất xứ theo quy định
Hiện nay, các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứhàng hóa (C/O) của các nước thành viên EU được xác định như sau:
- Tại Áo (AUSTRIA):
+ Phòng Thương mại và công nghiệp
+ Các cơ quan Hải quan (ở những nơi cần) được ủy quyền cấp
- Tại Bỉ (BELGIUM):
+ Phòng Thương mại và công nghiệp
+ Các cơ quan khác được ủy quyền, là: Bộ quan hệ kinh tế
- Tại Đan mạch (DENMARK):
+ Phòng Thương mại và công nghiệp
+ Các cơ quan khác được ủy quyền cấp là:
Các cơ quan Hải quan (ở những nơi cần)
• Hội đồng các Liên hiệp Thương mại
- Tại Phần Lan (FINLAND):
+ Phòng Thương mại và công nghiệp
Trang 22+ Các cơ quan Hải quan (ở những nơi cần) được ủy quyền cấp.
- Tại Pháp (FRANCE):+ Phòng Thương mại và công nghiệp
+ Các cơ quan khác được ủy quyền cấp, là: Một số cơ quan chuyêntrách cấp Bộ nhất định
- Tại Đức (GERMANY):
+ Phòng thương mại và công nghiệp
+ Các cơ quan khác được ủy quyền cấp, là:
• Cơ quan Hải quan (ở những nơi cần)
- Tại Hy lạp (GREECE):
+ Phòng thương mại và công nghiệp
- Tại Ai-Rơ-Len (IRELAND):
+ Phòng thương mại và công nghiệp
- Tại Ý (ITALY):
+ Phòng thương mại và công nghiệp
+ Các cơ quan khác được ủy quyền cấp, là:
• Các cơ quan Hải quan (ở những nơi cần)
• Thanh tra cảnh sát đô thị SANMARIO đối với các sản phẩm xuất
xứ ở SANMARIO
- Tại Lúc-Xăm-Bua (LUXEMBOURG):
+ Phòng thương mại Lúc-xăm-bua
- Tại Hà Lan (NETHERLAND):
+ Phòng thương mại và công nghiệp
- Tại Bồ-Đào-Nha (PORTUGAL):
+ Phòng Thương mại và công nghiệp
- Tại Tây Ban Nha (SPAIN):
Trang 23+ Phòng Thương mại và công nghiệp.
- Tại Thụy Điển (SWEDEN):
+ Phòng thương mại và công nghiệp
- Tại Liên Hiệp Anh (UNITED KINGDOM):
+ Phòng Thương mại và công nghiệp
- Thủ tục nộp C/O cho cơ quan Hải quan:
Các tổ chức và cá nhập nhập khẩu (sau đây gọi tắt là người nhậpkhẩu) các mặt hàng quy định có nghĩa vụ nộp cho cơ quan Hải quan nơi làmthủ tục Hải quan và tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng bản chínhGiấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) do tổ chức có thẩm quyền của nướcxuất khẩu cấp
Trường hợp có sự thay đổi về tổ chức cấp C/O, mẫu C/O và mẫu con dấucủa tổ chức có thẩm quyền được phép cấp C/O nêu trên thì Bộ Thương mại cótrách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan Hải quan được biết Trong khi BộThương mại chưa cung cấp đầy đủ danh sách trên của các nước thành viên
EU, thì cơ quan Hải quan tính thuế theo mức thuế suất của Biểu thuế nhậpkhẩu (thông thường) và giải phóng hàng cho người nhập khẩu Đồng thời cơquan Hải quan kịp thời phản ánh về TCHQ và Bộ Thương mại để có ý kiếnchỉ đạo kịp thời Sau khi Bộ Thương mại cung cấp đầy đủ danh sách để đốichiếu, cơ quan Hải quan sẽ chịu trách nhiệm kiểm tra lại các C/O của lô hàngnhập khẩu đó, nếu đảm bảo đúng C/O của các nước thành viên EU cấp và đápứng đủ điều kiện quy định tại Thông tư này thì Cơ quan Hải quan sẽ tính thuthuế nhập khẩu theo mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu đối với hàng dệtmay mặc từ các nước thành viên EU vào Việt Nam hiện hành và làm thủ tụchoàn thuế đối với số thuế chênh lệch thừa
3.4.2.Biểu thuế.
Mức thuế suất áp dụng đối với hàng nhập khẩu có đủ các điều kiệnnêu tại phần 3.4.1
Trang 24Đối với các lô hàng nhập khẩu không đáp ứng đủ các điều kiện nêutại phần 1, thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định của Luậtthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
3.4.3.Kiểm tra giấy tờ chứng nhận xuất xứ (C/O).
Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính trung thực và chính xáccủa Giấy chứng nhận xuất xứ hàng dệt - may mặc của các nước thành viên
EU cấp, thì cơ quan Hải quan có quyền:
- Yêu cầu kiểm tra lại Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) Cơ quan Hảiquan sẽ gửi yêu cầu tới tổ chức có thẩm quyền cấp C/O nước xuất khẩu đểkiểm tra và đề nghị xác nhận
- Đình chỉ việc áp dụng mức thuế suất ưu và áp dụng theo mức thuếsuất quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (thông thường) hiệnhành
- Yêu cầu người nhập khẩu cung cấp thêm tài liệu (nếu có) để chứngminh hàng hóa thực sự có xuất xứ từ các nước thành viên EU trong thời hạnchậm nhất không quá 01 (một) năm
Trong khi chờ kết quả kiểm tra lại, vẫn tiếp tục thực hiện các thủtục để giải phóng hàng nếu như hàng không thuộc diện cấm hoặc hạn chếnhập khẩu
Khi cơ quan Hải quan có được đủ tài liệu chứng minh hàng hóa đóthực sự có xuất xứ từ EU thì phần chênh lệch giữa thuế nhập khẩu đã thu theothuế suất của Biểu thuế nhập khẩu (thông thường) với thuế nhập khẩu tínhtheo thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu sẽ được hoàn lại cho người nhậpkhẩu
Các nguyên tắc để hàng hóa được công nhận là có xuất xứ từ cácnước EU là hàng hóa phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau:
- Hàng hoá được sản xuất toàn bộ hay được khai thác tại nước xuấtkhẩu là một nước thành viên của EU ( Hàng hoá có xuất xứ toàn bộ):
Trang 25Tiêu chuẩn "có xuất xứ toàn bộ" được hiểu một cách chặt chẽ tuyệtđối Một phần rất nhỏ nguyên liệu, phần hay các chi tiết nhập khẩu haykhông rõ nguồn gốc được sử dụng sẽ làm cho sản phẩm tương ứng thu đượcmất tính "có xuất xứ toàn bộ" Tuy vậy, những thành phẩm thu được vẫn cóthể đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế theo các quy định khác nhau
về sản phẩm làm từ nguyên liệu nhập khẩu, theo tiêu chuẩn gia công chế biếnquy định dưới đây
- Hàng hoá không được sản xuất hay khai thác tại nước xuất khẩu làmột thành viên EU nhưng thoả mãn các điều kiện sau:
+)Tiêu chuẩn gia công chế biến:
Các sản phẩm được sản xuất tại một nước thành viên EU đượchưởng toàn bộ hay một phần từ nguyên phụ liệu, bộ phận hay thành phần, kể
cả nguyên phụ liệu không xác định được nguồn gốc, được coi là có xuất xứ từnước đó nếu như các nguyên phụ liệu, bộ phận hay thành phần đó đã trải quaquá trình gia công chế biến, nếu nó làm thay đổi tính chất đặc trưng hay đặctính của nguyên phụ liệu sử dụng ở mức độ đáng kể
Đối với sản phẩm dệt - may mặc chỉ cần trải qua ít nhất một giaiđoạn công nghệ sản xuất chế biến; và công đoạn gia công cuối cùng phảiđược thực hiện tại một trong các nước thành viên EU
Thí dụ: Đối với các sản phẩm may mặc, quần áo có thể được sửdụng vải nhập khẩu từ các nước vào để cắt và may thành sản phẩm may mặc,quần áo xuất khẩu đi Điều đó có nghĩa rằng sử dụng vải nhập khẩu để sảnxuất các sản phẩm may mặc như quần, áo được coi là có xuất xứ từ nướcđược hưởng
Tất cả các công đoạn gia công nằm trong các thao tác gia công đơngiản đều không chấp nhận là có xuất xứ từ các nước thành viên EU, bao gồm:
Trang 26+ Các công đoạn bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển
và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh, muối, lưu hóa hay xử lýdung dịch, loại bỏ phần hỏng và các công việc tương tự khác);
+ Các công việc đơn giản như lau bụi, sàng lọc, phân loại, so (baogồm cả việc xếp thành bộ), lau chùi, sơn, chia cắt;
+ Thay đổi bao bì đóng gói và tháo dỡ hay ghép các lô hàng;
+ Cho vào chai, túi, cặp, hộp, gắn thẻ bảng,.v.v và các công việcđóng gắn vào bảng tấm đơn giản khác;
+ Gắn mác, nhãn hiệu hay ký hiệu để phân biệt hàng hóa sản phẩmhay bao bì đóng gói của chúng;
+ Công việc gá ráp sản phẩm cùng hay khác loại, khi mà một haynhiều bộ phận của sản phẩm gá ráp không thỏa mãn quy định làm cho chúng
có khả năng được coi như là sản phẩm xuất xứ;
+ Việc lắp ráp đơn giản các bộ phận hay sản phẩm để tạo thànhmột thành phẩm;
+ Sự kết hợp của hai hay nhiều hơn các công việc từ các công việcđơn giản nêu trên
3.4.4.Các quy định khác.
Các quy định về căn cứ tính thuế; chế độ thu nộp thuế, kế toán tiềnthuế, báo cáo kết quả thu nộp thuế; chế độ miễn giảm thuế nhập khẩu; chế độhoàn thuế, truy thu thuế và xử lý vi phạm; được thực hiện theo các quy địnhcủa Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn hiện hành
Định kỳ 6 tháng và hàng năm Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm báocáo về số lượng, trị giá (kim ngạch) hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng quyđịnh tại Thông tư này với Bộ Tài chính và Bộ Thương mại
4.Hoa Kì
4.1 Giới thiệu Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ.
Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ được ký kết vàchính thức có hiệu lực tháng 12 năm 2001 đã đưa thương mại hai nước tăng
Trang 27mạnh từ 1,4 tỷ USD năm 2001 lên 6,4 tỉ năm 2004 và đưa Hoa Kỳ trở thànhthị trường hàng đầu cho hàng hoá Việt Nam Tổng kim ngạch xuất nhập khẩugiữa Việt Nam và Hoa Kỳ - thị trường xuất khẩu lớn nhất của VN hiện nayđạt 34,94 tỷ USD; chiếm hơn 11,7% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóacủa cả nước năm 2014 Tuy nhiên, đây mới chỉ là bước đầu vì tiềm năng buônbán giữa hai nước còn rất lớn Mặt khác, đầu tư của Hoa Kỳ còn khiêm tốn,chưa tương xứng với khả năng hùng hậu của quốc gia này Từ khi ra đời đếnnay Hiệp định thương mại đã mang đến nhưng hiệu quả tích cực từ hại phía,nhất là đối với Việt Nam.
4.2 Những quy định về nhập khẩu giữa Việt Nam – Hoa Kì.
- Những quyền về thương mại : Cả hai bên cam kết thực hiện quyềnthương mại theo chuẩn mực quốc tế và WTO Tuy nhiên đây là lần đầu tiênViệt Nam đồng ý về quyền xuất nhập khẩu một cách cơi mở theo quy địnhchặt chẽ của WTO Do vậy quyền đối với doanh nghiệp Việt Nam, các công
ty do Mỹ đầu tư và tất cả các cá nhân và công ty Mỹ hoạt động tại Việt Nam
sẽ được tiến hành trong từng giai đoạn từ 3-6 năm ( dược áp dụng dài hơn sovới các mặt hàng nhạy cảm )
- Quy chế tối huệ quốc: Việt Nam và Mỹ cam kết thực hiên đối xử thuếquan tối huệ quốc đối với tất cả các mặt hàng nhập khẩu vào mỗi nước ( mứcthuế quan là 50% đối với quốc gia không nhận được MFN) Cắt giảm hàngrào thuế quan : Việt Nam đồng ý cắt giảm thuế quan ( mức cắt giảm điển hình
từ 1/3 đến ½ ) Đối với một loạt các sản phẩm được các nhà xuất khẩu Mỹquan tâm như sản phẩm vệ sinh, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, xe gắn máy,điện thoại di động , video game, thịt cừu, bơ, khoai tây, cà chua, hành tỏi, cácloại rau xanh, nho, táo và các loại hoa quả tươi…Việc cắt giảm thuế quan cácmặt hàng này được áp dụng dần dần trong giai đoạn 3 năm Phía Mỹ thựchiện cắt giảm ngay theo quy định của Hiệp định song phương
- Những biện pháp phi quan thuế : Phía Mỹ theo quy định của của WTO sẽkhông có rào cản phi quan thuế ( trừ hạn ngạch đối với hàng dệt may) Trongkhi đó Việt Nam đồng ý loại bỏ tất cả các hạn chế về số lượng đối với mộtloạt các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp ( linh kiện lắp ráp, thịt bò, cácsản phẩm cam quýt ) trong giai đoạn 3 đến 7 năm phụ thuộc vào từng mặthàng Cấp giấy phép nhập khẩu : Việt Nam sẽ loại bỏ tất cả các thủ tục giấy
Trang 28phép một các tùy ý và tuân thủ theo quy định của WTO Về việc giá trị đánhthuế hải quan và các khoản phí hải quan,Việt Nnam cần tuân thủ các luật lệcủa WTO đối với việc định giá các giao dịch và định giá thuế hải quan cũngnhư hạn chế những hạn phí hải quan đánh vảo các dịch vụ được thanh toántrong 2 năm, Về phía Mỹ ,theo luật thương mại Mỹ các công ty Việt Nam vàcác nước khác đều được cấp giấy phép hoạt động khi có yêu cầu Nhữngthước đo về tiêu chuẩn kĩ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm : Cả hai bên camkết tuân thủ theo quy chuẩn của WTO , các quy định về kĩ thuật và nhữngthước đo vệ sinh an toàn thực phẩm phải được áp dụng trên cơ sở đối xử quốcgia và chỉ áp dụng trong chừng mực cần thiết để giải quyết những mục đíchchính đáng ( bảo vệ con người, bảo vệ cuộc sống của động vật, sinh vật ).
- Mậu dịch quốc doanh: cần phải được thực thi theo quy định của WTO ( ví
dụ các doanh nghiệp quốc doanh Việt Nam trước kia chỉ tiến hành các cuộcgiao dịch theo mối quan tâm về thương mại và còn ít quan tâm đến quy địnhcủa WTO
5.TPP
5.1.Giới thiệu về TPP.
TPP, viết tắt của từ Trans-Pacific Strategic Economic PartnershipAgreement (Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương), là một hiệpđịnh, thỏa thuận thương mại tự do giữa 12 quốc gia với mục đích hội nhậpnền kinh tế khu vực Châu Á – Thái Bình Dương 12 thành viên của TPP baogồm: Úc, Brunei, Chile, Malaysia, Mexico, New Zealand, Canada, Peru,Singapore, Việt Nam, Mỹ và Nhật Bản
Mục tiêu chính của TPP là xóa bỏ các loại thuế và rào cản cho hàng hóa,dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên
Ngoài ra, TPP sẽ còn thống nhất nhiều luật lệ, quy tắc chung giữa các nướcnày, như: sở hữu trí tuệ, chất lượng thực phẩm, hay an toàn lao động…
Các quốc gia thành viên hiện tại của TPP chiếm 40% GDP của cả thế giới và26% lượng giao dịch hàng hóa toàn cầu
TPP sẽ đặt ra được các luật lệ quốc tế mà vượt qua phạm vi WTO như:chính sách đầu tư, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, kiểm soát các công ty nhànước, chất lượng sản phẩm và lao động…
Trang 29Hầu hết các thỏa thuận quốc tế là về xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ,
ví dụ như: Ta có thể nhập khẩu số lượng X hàng hóa với giá Y khi các mặthàng này đã đủ tiêu chuẩn về chất lượng hoặc lao động TPP khác vậy Chínhbản thân TPP sẽ tạo ra các điều luật quốc tế có khả năng điểu chỉnh chínhsách và hướng đi của luật pháp trong từng quốc gia thành viên Nói một cáchkhác, các điều luật của các quốc gia thành viên sẽ phải tuân theo định hướngcủa TPP
Nhiều điều luật trong TPP còn có ảnh hưởng thay đổi chế độ pháp lý củacác quốc gia Ví dụ như điều luật khuyến khích các thành viên của TPP mởmột cơ quan chính phủ, có cơ chế và cách thức hoạt động giống tại Mỹ, thựchiện phân tích ưu-nhược điểm trước khi ban hành các điều luật mới trongnước
Thỏa thuận TPP bao gồm 29 chương, trong đó chỉ có 5 chương là trựctiếp liên quan đến vấn đề trao đổi hàng hóa, dịch vụ, các chương còn lại đềcập nhiều vấn đề liên quan đến các chuẩn mực, tiêu chuẩn khác nhau về môitrường, chất lượng lao động, luật lệ tài chính, thực phẩm và thuốc men… Với hiệp định TPP, các công ty, tập đoàn nước ngoài và quốc tế sẽ cókhả năng mang chính phủ của các quốc gia thành viên ra tòa án đặc biệt củaTPP khi các quốc gia này đặt ra các luật lệ, chính sách đi ngược lại với chỉtiêu của TPP Tòa án đặc biệt này có toàn quyền bắt chính phủ đền bù khôngnhững cho các thiệt hại đã xảy ra, mà còn những mất mát về cơ hội trongtương lai của các tập đoàn, công ty quốc tế
Các thành viên tham gia TPP đều đã phải ký một thỏa thuận giữ bí mật vềtiến trình thương lượng chi tiết các điều luật của TPP Các nước này chỉ đượctiết lộ những thông tin trên đến các cơ quan chính phủ, tổ chức, và cá nhân cóliên quan trực tiếp đến tư vấn chính sách giao dịch
5.2 Những quy định về hàng hóa nhập khẩu khi Việt Nam tham gia TPP
TPP, hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương, là cái lớn nhất thuộc thế
hệ mới nhất: có 12 quốc gia với 40% GDP toàn thế giới 12 nước Thành viênTPP đã thống nhất về một bộ quy tắc xuất xứ chung để xác định một hàng hóa
cụ thể “có xuất xứ” và do vậy được hưởng thuế quan ưu đãi trong TPP