• Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư thiết bị cho ngành công nghiệp cao su, • Chế tạo lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su • Kinh doanh thương mại dị
Trang 2Contents
Trang 3GIỚI THIỆU CÔNG TY
1 Giới thiệu công ty cổ phần cao su Đà Nẵng
Tiền thân là nhà máy đắp vỏ xe của quân đội Mỹ, đến nay Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng, tên gọi quốc tế là DRC, đã có quá trình phát triển liên tục hơn
ở nước ngoài về phục vụ lâu dài Tập thể CBCNV đoàn kết nhất trí, tự tin và có trách nhiệm với công việc
Tên Công ty: Công ty cổ phần cao su Đà nẵng
Tên tiếng An: Danang rubber joint stock company
Tên thương mại: DRC
Trang 4Email: drcmarket@dng.vnn.vn
Website: http://www.drc.com.vn
Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng gồm có 7 đơn vị trực thuộc
1. Xí nghiệp xăm, lốp ô tô
2. Xí nghiệp xăm, lốp xe máy, xa đạp
3. Xí nghiệp cán luyện
4. Xí nghiệp đắp lốp
5. Xí nghiệp cơ khí
6. Xí nghiệp năng lượng
7. Đơn vị liên kết Non Nước
Lĩnh vực kinh doanh.
• Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư thiết
bị cho ngành công nghiệp cao su,
• Chế tạo lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su
• Kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp
Trang 5- Cao su kỹ thuật.
- Săm xe đạp, xe máy
Hệ thống phân phối & khách hàng trong nước và quốc tế
DRC đã thiết lập hệ thống phân phối mạnh và rộng khắp Việt Nam Các nhà phân phối DRC có nhiều kinh nghiệm, có sự gắn kết, hợp tác vì sự phát triển chung và lâu dài
Nhiều khách hàng lớn tin dùng sản phẩm DRC như: Công ty Ôtô Trường Hải, Công ty ô tô Huyndai, Cty TMT, Công ty ô tô Xuân Kiên,Tập đoàn than khoáng sản VN, nhiều Cty vận tải, xe khách cả nước
DRC cũng có nhiều khách hàng nước ngoài tin cậy tại hơn 25 quốc gia thuộc Châu Á, Nam Mỹ, Châu Âu
Thành quả và vị thế của DRC
Bằng sự linh hoạt và sáng tạo DRC đã tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.Tốc độ tăng trưởng cao và liên tục trong nhiều năm và ngày nay DRC chiếm thị phần lốp ô tô tải hàng đầu Việt Nam
Thương hiệu DRC được các tổ chức trong nước và quốc tế bình chọn, trao tặng nhiều danh hiệu như: Sao Vàng Đất Việt, Hàng VN chất lượng cao, Thương hiệu mạnh Việt Nam và được Nhà nước khen thưởng nhiều huân chương lao động , huân chương độc lập
Tháng 12/2006, DRC chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán với
mã chứng khoán DRC Điều này thể hiện sự tự tin ,tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh của Công ty
2 Chiến lược công ty
Tập trung mọi nguồn lực cho Dự án lốp Radial toàn thép 600.000 lốp/năm Phần đấu đầu năm 2013, hoàn thành việc sản xuất thử và thử nghiệm sản phẩm
Trang 6để đưa sản phẩm ra thị trường trong quý 3 và quý 4 năm 2013 Đến cuối năm
2015, hoàn tất dự án và đưa vào sản xuất ổn định đạt công suất thiết kế
Đối với lốp Bias (sợi mành nilon) tập trung ổn định chất lượng, từng bước nghiên cứu cải thiện nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm bằng các biện pháp tăng cường quản lý sản xuất
Chú ý đến lốp đặc chủng OTR là thế mạnh của công ty, cần phát huy tốt hơn về thị trường và chất lượng
Kết hợp việc di dời với việc phát triển sản xuất, tăng sản lượng nhằm đảm bảo không gây biến động lớn đến thị trường trong quá trình di dời Đồng thời, tạo môi trường làm việc mới tốt đẹp hơn cho người lao động và công ty
Phấn đấu đảm bảo mức chia cổ tức hằng năm cao hơn lãi suất tiết kiệm ngân hàng từ 5-10% Đảm bảo thu nhập cho người lao động ổn định và tăng theo hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Nhận xét:
- Lợi thế cạnh tranh hiện tại: sản phẩm lốp đặc chủng OTR
- Lợi thế cạnh tranh của công ty trong tương lai:
• Sản phẩm lốp Radial 600.000 lốp/năm ra đời sớm hơn các đối thủ khác nên có
cơ hội chiếm thị phần lớn
• Công ty có chính sách đầu tư hiệu quả, tập trung phát huy tối đa khả năng của các sản phẩm chủ lực, không đầu tư lan man Điều này, giúp cho công ty giữ được tốc độ tăng trưởng cao, mức độ sinh lời tốt nhất Bên cạnh đó, DRC có thể kiểm soát được các chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dẫn đến tỷ suất lợi nhuận ròng cao
Trang 73 Đặc điểm ngành và môi trường kinh doanh
b. Thực trạng ngành săm lốp Việt Nam
Ngành công nghiệp sản xuất lốp xe nước ta còn non trẻ với bề dày hơn 50 năm, bắt đầu với nhà máy lốp xe đạp của Michelin và một số nhà sản xuất lốp xe hơi, xe tải nhẹ như Châu Bá, Lê Văn Hậu, SRC… Từ năm 2000, CSM mới bắt đầu sản xuất loại lốp radial toàn thép và dự kiến đến năm 2013, RC và CSM sẽ bắt đầu sản xuất lốp tải radial toàn thép
Hiện nay, thị trường săm, lốp đang bước vào giai đoạn cạnh tranh gay gắt giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài Hầu hết thương hiệu nổi tiếng trên thế giới đều đã có mặt ở Việt Nam như Bridgestone, Michelin, Yokohama, Cheng Shin … Trong khi đó, Việt Nam vẫn chưa có chính sách nào
ưu đãi cho các doanh nghiệp sản xuất lốp xe mặc dù ngành nằm trong dự án phát triển trọng điểm Quỹ đất lớn để thực hiện sản xuất khan hiếm trong khi lao động không đủ trình độ đáp ứng nhu cầu phát triển
Ngoài ra, nước ta chưa có quy chuẩn quốc gia đối với mặt hàng cao su, săm, lốp xe đã làm giảm sức cạnh tranh của các thương hiệu trong nước Đây là nhưng khó khăn cho doanh nghiệp 100% vốn trong nước có thể cạnh tranh với
Trang 8các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngay tại thị trường nội địa, chưa kể đến xuất khẩu.
c. Thị trường tiêu thụ
Việt Nam hiện là thị trường màu mỡ cho các nhà sản xuất lốp xe với mức tiêu thụ khá lớn Theo số liệu của Cảnh sát giao thông và Cục đường Bộ, tính đến cuối năm 2011, Việt Nam có khoảng 33 triệu xe máy và 1,6 triệu xe ô tô đã đăng kí sử dụng Nếu so sánh với năm 2000, số lượng xe máy tăng gần 5,3 lần
và ô tô tăng 3,3 lần Các nhà sản xuất trong nước đã chiếm lĩnh thị trường lốp xe máy và lốp xe nông nghiệp với 100% thị phần, lốp xe tải thì sản xuất trong nước cung cấp 95% thị phần Chỉ còn lốp xe tải nhẹ và xe hơi thì trong nước chiếm 50%, còn lại nhập khẩu từ nước ngoài
Về xuất khẩu, lốp xe tải nhẹ và xe hơi xuất được khoảng 3 triệu chiếc/năm, lốp xe máy là 1 triệu chiếc/năm, lốp xe tải cũng đạt 500.000 chiếc và một số lượng nhỏ lốp xe chuyên dùng nông nghiệp Trong thời gian sắp tới, DRC, CSM, Bridgestone cùng với Kumho sẽ cung cấp phần lớn lốp xe tải nhẹ,
xe hơi cho thị trường nội địa và Việt Nam sẽ trở thành nước xuất khẩu lớn mặt hàng này
Theo Bộ Công Thương, nhu cầu sử dụng xe nội địa không ngừng tăng lên, lượng xe máy sẽ có mức tăng hàng năm khoảng 2 triệu xe năm đến năm 2015, sau đó giảm về còn 1,8 triệu xe/năm cho đến năm 2020 Ngoài ra, từ nay đến năm 2015, lượng xe ôtô sẽ tăng nhanh khoảng 2,8 lần, còn dòng xe dưới 9 chỗ
sẽ tăng trưởng mạnh, chiếm tới 70% thị trường Với tốc độ xe lưu hành năm sau cao hơn năm trước thì nhu cầu sử dụng săm lốp của các phương tiện tăng cao
là điều tất yếu Vì vậy, ngành sản xuất săm lốp có cơ hội rất lớn để phát triển và
mở rộng sản xuất trong những năm tới
d. Tác động của chính sách tới ngành:
Sự hỗ trợ của Nhà nước: Nhà nước đẩy mạnh các chính sách khuyến khích trồng và khai thác cao su để chủ động nguồn nguyên liệu cao su tự nhiên nhằm phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm cao su Với chính
Trang 9sách phát triển như vậy thì trong ngắn hạn cũng như lâu dài sẽ có rất nhiều thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành.
Tuy nhiên, cho đến nay, Việt Nam là nước duy nhất trong 10 nước ASEAN vẫn chưa có quy chuẩn quốc gia đối với mặt hàng cao su, săm, lốp xe Do thiếu quy chuẩn quốc gia nên các DN Việt Nam gặp nhiều rào cản bảo hộ thương mại khi xuất khẩu đi các nước và kể cả tiêu thụ trong nước cũng gặp khó khăn
Sự hội nhập WTO: Các doanh nghiệp trong ngành có cơ hội xuất khẩu sản
phẩm đi các nước trên thế giới, mở rộng thị trường tiêu thụ Các doanh nghiệp cũng có cơ hội hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài xây dựng các nhà máy chế biến, sản xuất săm lốp với công nghệ cao
PHÂN TÍCH THÔNG SỐ TÀI CHÍNH
1 Phân tích cơ cấu Doanh thu – Chi phí
DRC có mức doanh thu tăng qua các năm bình quân 15.45% mỗi năm, ta thấy doanh thu vẫn có xu hướng tiếp tục tăng trong tương lai Doanh thu đạt 2.785 tỷ đồng tăng nhẹ 6% nhưng lợi nhuân sau thuế đạt 313 tỷ đồng tăng mạnh (58%) chủ yếu là nhờ giá cao su nguyên liệu giảm mạnh, ngoài ra chi phí tài chính công ty cũng giảm đáng kể so với cùng kỳ năm trước Doanh thu tăng nhẹ
là nhờ sản lượng tiêu thụ tăng
Dòng sản phẩm săm lốp ô tô mang lại doanh thu chủ yếu cho công ty, trong đó chiếm hơn 50% là tải nặng, còn lại là tải nhẹ và lốp đặc chủng; và 8% doanh thu đến từ các sản phẩm săm lốp xe máy, còn lại là xe đạp và các sản phẩm khác
Sự tăng trưởng của DRC một phần là do một số khách hàng của doanh nghiệp săm lốp khác chuyển sang dùng sản phẩm của DRC và một phần là do doanh thu từ xuất khẩu tăng
DRC đặc trưng bởi giá vốn hàng bàn chiếm tỷ trọng cao nhất (79% doanh thu), tiếp theo là chi phí bán hàng và quản lý chiếm tỷ trọng 4.4% doanh thu Giá
Trang 10cao su năm 2012 thấp hơn 30% so với năm trước, tạo ra thuận lợi lớn cho doanh nghiệp sản xuất săm lốp và đặc biệt có ý nghĩa tích lũy vốn cho các doanh nghiệp đang triển khai dự án lớn như DRC Giá cao su nguyên liệu giảm giúp tỷ suât lợi nhuận gộp của DRC tăng mạnh đạt 21.3% từ mức 15.8% của năm 2011, theo đó mặc dù doanh thu tăng 6% nhưng lợi nhuận gộp tăng 43% (từ 416 lên 594 tỷ đồng).
Khoản mục giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhưng có tốc độ tăng nhỏ hơn doanh thu, có xu hướng giảm từ năm 2011 Trong đó, giá vốn tăng bình quân xấp xỉ doanh thu Đây chính là nguyên nhân khiến lợi nhuận gộp biên tăng mạnh
Khoản mục chi phí bán hàng và quản lý đều có xu hướng tăng cùng chiều với doanh thu, doanh thu tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động bán hàng và quản lý đang rất hiệu quả, nhắm đúng mục tiêu của DRC; từ năm 2011 trở đi Chi phí quản lý có xu hướng tăng mạnh 65% (từ 49 tỷ đồng lên 82 tỷ đồng) do công ty lập dự phòng quỹ tiền lương cho năm 2012 cao để giải quyết vấn đề lao động có thể nghỉ việc khi nhà máy di dời
2 Phân tích cơ cấu tài sản:
Trong cơ cấu tài sản của DRC thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng tương đối lớn (bình quân khoảng 65%) và có tốc độ tăng trưởng bình quân 6% mỗi năm Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng bình quân 35% và có tốc độ tăng trưởng 20% mỗi năm Tài sản dài hạn tăng có xu hướng tăng nhanh hơn trong giai đoạn 2011-2012 Tổng tài sản có tốc độ tăng trưởng bình quân 12%/ năm. Lí do tài sản dài hạn tăng là DRC đang chủ động phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh với việc mua mới các thiết bị, tài sản cố định
Tài sản ngắn hạn
Trang 11Với đặc thù là chủ yếu sản xuất các mặt hàng về cao su, cộng với tình hình hàng hóa khó tiêu thụ do sức mua kém như hiện nay nên DRC có 1 lượng hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn 64% trong cơ câu tài sản ngắn hạn Hàng tồn kho nhìn chung không biến động nhiều qua các năm, với việc duy trì hàng tồn kho nhiều thì sẽ dẫn đến tình trạng khó thanh khoản để tái đầu tư, vì vậy mà công ty cần phải có những biện pháp giải quyết lượng hàng tồn kho cao này Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỉ trọng 24%, các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm có tốc độ tăng trưởng bình quân là -1%, tiền và các khoản tương đương tiền cũng có xu hướng giảm có tỉ trọng chiếm 24% Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỉ trọng chưa tới 2%.
Nhìn chung tài khoản thanh toán ở trạng thái ổn định Hàng tồn kho tăng từ năm 2010-2011 với tốc độ tăng 7.5% và giảm 4.5% vào năm 2011-2012 Tiền và các khoản tương đương tiền duy trì ở mức thấp theo từng năm, điều này sẽ
có thể dẫn đến thiếu hụt lượng tiền mặt Tài sản ngắn hạn khác tăng nhanh qua các năm trong đó tăng mạnh nhất là giai đoạn 2011- 2012, có tốc độ tăng bình quân 23.3% Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm, chứng tỏ với các chính sách bán hàng tín dụng đã có tác dụng với việc thu hồi nhanh các khoản phải thu
Khoản phải thu chiếm tỷ trọng tương đối lớn xấp xỉ 24% tài sản ngắn hạn
và có xu hướng giảm dần từ năm 2011 Vòng quay phải thu có xu hướng giảm
có thể do 2 lý do, thứ nhất là công ty nới lỏng chính sách tín dụng để tăng doanh
số và duy trì mối quan hệ với khách hàng, thứ 2 do công tác thu nợ trong giai đoạn này chưa được hiệu quả, có khả năng xuất hiện nợ chậm trả, xu hướng này có thể do nền kinh tế khủng hoảng làm cho các khách hàng gặp khó khăn trong thanh toán, DRC đang ngày càng bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều hơn Tồn kho chiếm tỉ trọng lớn ít biến động
Trang 12Tài sản dài hạn
Trong cơ cấu tài sản dài hạn thì ta nhận thấy tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng lớn hơn 50% tài sản dài hạn, 34% tổng tài sản và có xu hướng tăng dần với tốc độ bình quân 39,4% mỗi năm Tài sản cố định vô hình chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và luôn ở mức ổn định Điều này chứng tỏ DRC đang tiến hành tái cấu trúc tài sản với việc tăng tỷ trọng tài sản hữu hình, giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn DRC hoạt động trong ngành cao su, vì vậy mà duy trì nhiều tài sản cố định hữu hình Các khoản đầu tư vào tài sản dài hạn khác để phục vụ cho hoạt động kinh doanh có xu hướng tăng Chứng tỏ là trong giai đoạn này, công ty bắt đầu tái cơ cấu lại công ty, mở rộng quy mô kinh doanh
3 Phân tích thông số hoạt động:
Năm 2010 2011 2012
Vòng quay khoản phải thu 13,20 10,61 11,31
Kì thu tiền bình quân 27,65 34,39 32,26
Vòng quay hàng tồn kho 4,55 3,50 2,86
Chu kì chuyển hóa hàng tồn kho 80,16 104,19 127,77
vòng quay phải trả người bán 85,84 65,36 18,21
Kì thanh toán bình quân 4,25 5,58 20,04
Phân tích: Khoản phải thu chiếm tỷ trọng tương đối lớn xấp xỉ 24% tài sản ngắn hạn và có xu hướng giảm từ năm 2010 đến năm 2011 và tăng từ năm 2011 đến năm 2012 Kỳ thu tiền bình quân có xu hướng tăng từ năm 2010 đến năm 2011
có thể do 2 lý do, thứ nhất là công ty nới lỏng chính sách tín dụng để tăng doanh
số và duy trì mối quan hệ với khách hàng, thứ 2 do công tác thu nợ trong giai
Trang 13đoạn này chưa được hiệu quả, có khả năng xuất hiện nợ chậm trả, xu hướng này có thể do nền kinh tế khủng hoảng làm cho các khách hàng gặp khó khăn trong thanh toán, DRC đang ngày càng bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều hơn Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân lại giảm từ năm 2011 đến năm 2012 chứng
tỏ vốn của doanh nghiệp ngày cảng ít bị chiếm dụng, từ đó làm giảm vốn ứ đọng trong khâu thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng vốn
So sánh với đối thủ cạnh tranh:
Vòng quay và kì thu tiền bq của công ty CSM:
Vòng quay và chu kì chuyển hóa tiền mặt của tồn kh o:
Trang 14họ xuất khẩu khó khăn đã qua sang bán nội địa Ngoài ra, công ty cũng phải chịu
áp lực cạnh tranh không lành mạnh từ các sản phẩm cùng loại nhập lậu từ Trung Quốc
So sánh: Đối với CSM, chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho của DRC cao hơn cho thấy công ty DRC kém hiệu quả hoạt động quản trị hàng tồn kho và đang duy trì nhiều hàng tồn kho hơn so với công ty CSM Công ty CSM có chính sách
dự trữ hàng tồn kho ít, và kinh doanh chủ yếu theo đơn đặt hàng điều này có thể làm giảm đi ưu thế cạnh tranh của công ty
Vòng quay Phải trả người bán
Vòng quay phải trả người bán cao và kì thanh toán bình quân thấp trong năm 2010 và 2011 cho thấy công ty thanh toán nợ đúng hạn tạo lòng tin với nhà cung cấp, nhưng chưa tận dụng khoản phải trả để chiếm dụng vốn trong thời gian ngắn Năm 2012, kì thanh toán bình quân tăng đột biến từ 5,58 ngày lên 20,04 ngày (tăng 259%), tạo nên sự lo ngại từ phía nhà cung cấp
Vòng quay Tổng tài sản:
Trang 15hạn bq
921240041992.00 Tổng tài sản
bq
2049839278852.50 Doanh thu
bq
2,218,090,853,691 2,706,755,140,588
2,895,509,201,367
Trong năm 2011, tổng tài sản tăng 418269727329 tỷ đồng so với năm
2010 tương đương với 45% Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 51%, tài sản dài hạn tăng 32% so với năm 2011 Trong khi đó doanh thu thuần tăng 22%.Nhận thấy các yếu tố trên trong năm 2011 đều tăng so với năm 2010, tỷ lệ tăng tài sản gấp đôi tỷ lệ tăng doanh thu, công ty đã đầu tư nhiều vào cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, đặc biệt là tài sản ngắn hạn, bên cạnh đó chi phí bán hàng, quản
lý doanh nghiệp, tài chính cũng tăng nhiều làm cho doanh thu chỉ tăng ít (22%) dẫn đến vòng quay tổng tài sản giảm
Trong năm 2012, tổng tài sản tăng 706948410314 tỷ đồng so với năm
2010 tương đương 53%, trong đó tài sản ngắn hạn tăng 14%, tài sản dài hạn tăng 163% Trong khi đó, doanh thu thuần tăng 7% Chính sự tăng giảm không đều đã làm cho vòng quay tài sản năm 2012 giảm so với năm 2011 Chính sự tạp trung đầu tư tài sản dài hạn nhằm phục vụ cho hoạt động lâu dài của công ty nhưng lại hạn chế đầu tư tài sản ngắn hạn nên doanh thu năm 2012 tăng không đáng kể, chỉ có 7%