Giới thiÖu chung, lÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn Đối với nền kinh tế 1 quốc gia nào Tài chính là 1 vấn đề vô cùng quan trọng, nónhư huyết mạch để kinh tế quốc gia được lưu thông và phá
Trang 1MỞ ĐẦU
Sau hơn 20 năm đổi mới đất nước ta đã thu được rất nhiều thành tựu, kinh tế đấtnước đã dần đi vào quỹ đạo và dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và trên thếgiới.Tuy đã trải qua thời kì kinh tế bao cấp nh ưng trong giai đoạn hiện nay, khi nềnkinh tế đất nước còn nhỏ bé, luôn phải chiụ ảnh hưởng của diến biến kinh tế thế giới thìvai trò của Kế hoạch hoá , cũng như vai trò của Tài chính đối với sự phát triển củanền kinh tế vẫn không thể nào phủ nhận được
Đứng trước sự chuyển mình của đất nước, cùng với hành trang là những kiếnthức có đựoc từ Khoa Kế hoạch và Phát triển-Trường Đại học Kinh tế quốc dân, em
đã liên hệ và được thực tập tại phòng Thị trường Vốn, Vụ Tài chính ngân hàng-BộTài chính theo yêu cầu của nhà trường và khoa về mục đích của đợt thực tập này đểứng dụng các kiến thức có đựoc từ học tập, đồng thời tập làm quen, thích ứng vớimôi trường mới, chuẩn bị thêm những kiến thức thực tiễn làm hành trang cho con đường lập nghiệp sau này
Sau 1 thời gian thực tập tại Phòng Thị Trường Vốn em đã tổng hợp những thôngtin tìm hiểu được, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị trong phòng, đặcbiệt là Th.S Vũ Thị Thuý Hằng và với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy giáo-T.SBùi Đức Tuân em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này.Tuy nhiên do kiếnthức và kinh nghiệm còn ít nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, em rất mong
sự góp ý của Phòng và thầy giáo hướng dẫn
Trang 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
PhÇn I: Tæng quan vÒ Bé Tµi ChÝnh vµ Vô Tµi chÝnh c¸c ng©n hµng vµ c¸c tæ chøc tµi chÝnh Bé Tµi ChÝnh 5
1 Giíi thiÖu chung 5
1.1 Giới thiÖu chung, lÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn 5
1.2 LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn 5
II.Chøc n¨ng , nhiÖm vô, c¬ cÊu tæ chøc 9
1.VÞ trÝ vµ chøc n¨ng 9
2.Cơ cấu tổ chức 9
3 Chức năng , nhiệm vụ của vụ Tài chính ngân hàng: 11
III Hoạt động chính của cơ sở thực tập: 15
1.Lĩnh vực hoạt động chính: 15
2.Kết quả hoạt động 3 năm gần nhất 16
2.1 N ăm 2006 16
2 Công tác quản lý giám sát 17
3 Hoạt động hợp tác quốc tế 17
4 Các công tác khác 17
2.2 Năm 2007 18
1 Xây dựng chiến lược và các đề án lớn 18
2 Phát triển thị trường vốn 18
3 Xây dựng và đưa vào hoạt động hệ thống tín dụng chính sách 19
4 Phát triển các định chế tài chính mới 20
5 Hoạt động hợp tác quốc tế 20
6 Các mặt công tác khác 21
Trang 32.3 Năm 2008 21
1 Công tác xây dựng cơ chế chính sách 22
2 Công tác quản lý giám sát 24
3 Hoạt động hợp tác quốc tế 25
4 Các công việc khác 26
3 Phương h ướng hoạt động của Phòng trong tương lai: 26
3.1.Kế hoạch công tác năm 2009 26
3.1.1.Về cơ chế chính sách 27
3.1.2 Về quản lý, giám sát 27
3.1.3 Về hoạt động hợp tác quốc tế 27
3.2.Phương hướng hoạt động trong thời gian tới: 28
Ph Ần II: GiỚi thiỆu vỀ hoẠt ĐỘng nghiỆp vỤ trong QÚA tr×nh TH ỰC TẬP 29
I Giới thiệu về hoạt động nghiệp vụ được thực tập: 29
a.Mô tả vị trí thực tập: 29
b.Mô tả nghiệp vụ được thực tập 29
II.Phân tích, đánh giá hoạt động nghiệp vụ được thực tập của cơ sở thực tập 30
PHẦN III: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH 31
I Các vấn đề còn tồn tại trong lĩnh vực hoạt động hoặc lĩnh vực quản lí của cơ sở Thực tập: 31
1.Về thể chế thị trường :Một số thực trạng còn tồn tại về thể chế thị trường: 31
2 Hàng hoá và giao d ịch chứng khoán: 32
3.Cơ hôi, thách thức và yêu cầu phát triển Thi trường vốn Việt Nam trong lộ trình mở của hội nhập thi tr ường chứng khoán: 34
II.Các giải pháp phát triển thị trường vốn: 34
Trang 41.Hoàn thiện môi trường pháp lý: 34
2.Tăng hàng hoá cho thị trường: 34
3.Phát triển nguồn cung cấp vốn cho thị trường: 34
4.Phát triển các định chế trung gian và dịch vụ thi trường 34
5.Phát triển thị trường giao dịch 35
6.Quản lí nhà nước đối với thị trường vốn 35
7.Các giải pháp đồng bộ khác 35
III Đề xuất hướng đề tài thực tập chuyên ngành 35
1.Hưóng đề tài thư nhất 35
2.Hướng đề tài thứ hai 35
3.Hướng đề tài thư ba 35
KẾT LUẬN 36
Trang 5PhÇn I: Tæng quan vÒ Bé Tµi ChÝnh vµ Vô Tµi chÝnh c¸c ng©n hµng vµ c¸c tæ chøc tµi chÝnh Bé Tµi ChÝnh
1 Giíi thiÖu chung
1.1 Giới thiÖu chung, lÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn
Đối với nền kinh tế 1 quốc gia nào Tài chính là 1 vấn đề vô cùng quan trọng, nónhư huyết mạch để kinh tế quốc gia được lưu thông và phát triển bình th ường.ViệtNam cũng không nằm trong số ngoại lệ, khi bước vào thời kì mở cửa hội nhập, nềnkinh tế nhỏ bé dễ bị tổn thương của chúng ta không thể thiếu đi vai trò của Bộ TàiChính-một cơ quan của Chính Ph ủ _ đ ịnh hướng, dẫn dắt các hoạt động để không bịảnh hưởng mạnh từ các diễn biến phức tạp của thị trường và nền kinh tế Khu vực cũngnhư trên thế giới.Bộ Tài Chính của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiệnnay cơ sở chính được đặt tại số 28, đ ư ờngTrần H ưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thànhphố Hà Nội
Sau 1947, hệ thống ngân sách thời chiến được giản đơn gồm 2 cấp: Ngân sáchnhà nước và ngân sách xã
Thống nhất quản lý tài chính 1951 -1954: nội dung của chính sách quản lý, thuchi tài chính là: các khoản thu đều do chính phủ quy định và tập trung, thống nhấtquản lý để việc đóng góp của nhân dân được công bằng, hợp lý hơn, khả năng củacông quỹ được dồi dào thêm Mặt khác lại chấm dứt được việc địa phương đặt ra nhiềukhoản đóng góp lặt vặt chồng chất lên thuế của trung ương, có khi huy động quá khảnăng của nhân dân
Về chi thì chính phủ thống nhất quản lý các khoản chi tiêu của nhà nước chođến cấp huyện, làm tiền của do nhân dân đóng góp được sử dụng một cách tiết kiệm,
có trọng điểm, tập trung vào việc cung cấp cho tiền tuyến
Để tăng thu Nhà nước ban hành chính sách thuế mới, công bằng hợp lý, thíchhợp với hoàn cảnh kinh tế xã hội và điều kiện chiến tranh
Giai đoạn 1955-1975:
Trang 6Xây dựng và thực hiện Ngân sách nhà nước phù hợp với đặc điểm tình hình vàyêu cầu nhiệm vụ giai đoạn khôi phục kinh tế 1955-1957: Ba năm khôi phục kinh tếthực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội cũng là ba năm phấn đấu hoàn thành các nhiệm
vụ tài chính đã được Đảng và nhà nước đề ra
Kết quả thực hiện các chính sách, chế độ, biện pháp tài chính đã được ban hànhthể hiện tổng hợp ở ngân sách nhà nước và ở tác động của ngân sách nhà nước đến việctriển khai các nhiệm vụ kinh tế xã hội Nhìn vào cơ cấu ngân sách và kết quả thu đượcchi ngân sách, thấy rõ việc thực hiện ngân sách đã có sự thay đổi đáng kể so với trước,phù hợp với tình hình và nhiệm vụ giai đoạn khôi phục kinh tế.Nhiệm vụ cải cáchruộng đất và khôi phục kinh tế đã hoàn thành tốt đẹp trong đó ngành tài chính đã quántriệt chủ trương của Đảng, vươn lên cân bằng được thu chi ngân sách một cách tíchcực, đáp ứng tốt nhu cầu về vốn to lớn hơn trước và sử dụng vốn đúng đoạn này đạtđược phát triển rõ rệt về lượng cũng như về chất và từ những thành tựu của công cuộckhôi phục kinh tế tàu chính đã có cơ sở vững chắc hơn để tiếp tục phát huy vai trò vàtác dụng của mình trên con đường tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc vàđấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc
Ba năm cải tạo xã hội chủ nghĩa và bước đầu phát triển kinh tế và vănhoá(1958-1960) - Ngân sách nhà nước tiếp tục được củng cố và phát triển.Mặc dầunguồn viện trợ của các nước anh em ngày càng nhiều, tỷ trọng thu trong nước trongtổng thu ngân sách vẫn tăng lên năm sau cao hơn năm trước, nhất là thu từ kinh tếquốc doanh Nhịp độ tăng thu từ kinh tế quốc doanh nhanh hơn nhiều nhịp độ tăng thungân sách nói chung so với nhịp độ tăng nguồn thu trong nước nói riêng đánh dấu bướcchuyển biến cơ bản của nền tài chính Ngân sách nhà nước, kế hoạch cơ bản của tàichính nhà nước, đã tạo được chỗ dựa vững chắc là nền kinh tế quốc dân phát triển lại
có cơ sở đảm bảo tính ổn định là khu vực kinh tế quốc doanh ngày càng lớn mạnh
Cải tiến chế độ thu ngân sách nhà nước 1961-1965: Trong đó thí điểm chế độthu mới đối với kinh tế quốc doanh và bổ sung sửa đổi chế độ thuế với kinh tế tập thể
và cá thể
Xây dựng chế độ bảo hiểm xã hội 1961-1965:Bước vào thời kỳ kế hoạch 5 nămlần thứ I, số lượng công chức nhà nước ngày càng tăng, hiến pháp được quốc hộithông qua năm 1959 đã ghi rõ quyền của người lao động được giúp đỡ về vật chất khigià yếu, bệnh tật hoặc mất sức lao động.Thực hiện điều luật này tháng 12-1961 chínhphủ đã ban hành điều lệ tạm thời về chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân, viênchức nhà nước Điều lệ này thay thế cho việc giải quyết các khoản trợ cấp xã hội cótính chất riêng lẻ được áp dụng trước đó, chế độ bảo hiểm cũng quán triệt nguyên tắcphân phối theo lao động thể hiện ở chỗ trợ cấp bảo hiểm xã hội nói chung thấp hơn tiền
Trang 7lương của công nhân viên chức khi đang làm việc nhưng mức thấp nhất cũng bằngmức phí sinh hoạt tối thiểu.
Cũng trong giai đoạn này Hội đồng Chính phủ đã ra quyết định thành lậptrường đào tạo cán bộ về tài chính kế toán với tên gọi là trường cán bộ tài chính kế toántrung ương trực thuộc Bộ tài chính
Tăng cường quản lý chi tiêu, thực hành tiết kiệm củng cố thêm một bước chế
độ hạch toán kinh tế 1961-1965: Nhu cầu tài chính nhà nước trong kế hoạch năm 5năm 1961-1965 rất to lớn trong khi nguồn thu có hạn.Quán triệt chủ trương phân phối
và sử dụng vốn của đại hội III của Đảng và của Ban chấp hành trung ương việc tăngcường quản lý chi tiêu, thực hành tiết kiệm, củng cố hạch toán đã được đặt ra và giảiquyết tương đối có hệ thống, phù hợp với yêu cầu mới và bước tiến bộ chung trongquản lý kinh tế xã hội
Giai đoạn 1976-1990: đây là giai đoạn có khá nhiều thay đổi trong tình hình
đất nước vừa được giải phóng hoàn toàn, nhiệm vụ đặt ra cho ngành tài chính là phảiđảm bảo được các nguồn lực để phục vụ cho mục tiêu tái thiết nền kinh tế và đưa đấtnước phát triển theo con đường đã định Giai đoạn này đã có những thay đổi về chế độthu và chi ngân sách nhà nước cũng như trong quản lý ngân sách, đây cũng là giaiđoạn phân cấp quản lý ngân hàng nhà nước giữa trung ương và địa phương
Giai đoạn 1991 - nay:
Trong giai đoạn này tài chính Việt Nam đã đạt những thành tựu to lớn:
Trước hết, cùng với sự đổi mới tư duy quản lý kinh tế, những nhận thức mới
về hoạt động tài chính trong quá trình cải cách kinh tế và xây dựng kinh tế thị trường ởViệt Nam đã được hình thành.Mạnh dạn dứt bỏ về một nền tài chính của kế hoạch hoátập trung, chúng ta đã đổi mới nếp nghĩ, cách làm Hình thành mới quan điểm về độngviên và phân phối nguồn lực, đảm bảo thúc đẩy kinh tế phát triển, giải quyết hài hoàquan hệ tăng trưởng kinh tế và chính sách xã hội.Quan điểm về tiết kiệm, sử dụng cóhiệu quả nguồn lực tài chính đã được đổi mới cả trong tư duy và cách làm, cách thứchuy động vốn cho đầu tư phát triển, cách thức cấp phát theo dự án, kiểm soát chi,biện pháp bù đắp bội chi Ngân sách nhà nước Điều cực kỳ quan trọng là chức năng tàichính trong kinh tế thị trường đã được nhận thức rõ hơn, mới hơn, không chỉ đơnthuần phân phối và giám sát các nguồn lực mà còn phi tổ chức lưu chuyển thôngthoáng có chủ định các nguồn lực trong toàn bộ nền tài chính quốc gia gồm cả tài chínhnhà nước, tài chính doanh nghịêp, tài chính dân cư trong một nền kinh tế nhiều thànhphần và đa sở hữu cùng vận hành trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo
Thứ hai, bằng những chủ trương chính sách đúng đắn, bằng sự nỗ lực của toàn
Trang 8ngành tài chính chúng ta đã động viên hợp lý sức người, sức của trong cả nước thu hút
có chủ định các nguồn vốn từ nước ngoài để phát triển kinh tế, xây dựng nước ViệtNam giàu mạnh, xã hội công bằng văn minh
Thứ ba, vấn đề cốt lõi là thiết lập và hoàn thiện từng bước hệ thống pháp lý và
hệ thống chính sách tài chính Nhận thức rõ sự cần thiết trong đổi mới phương thứcquản lý tài chính, vai trò quản lý nhà nước về tài chính trong kinh tế thị trường, Bộ tàichính đã nghiên cứu xây dựng chính sách tài chính làm căn cứ chiến lược chỉ đạo điềuhành công tác tài chính Trong đó khuôn khổ pháp lý về thuế không ngừng được cảicách, nhiều luật thuế đã được ban hành hoặc được sửa đổi bổ sung, đặc biệt là banhành luật thuế GTGT và TNDN là bước tiến quan trọng trong quá trình hoàn thiện hệthống thuế Việt Nam góp phần thúc đẩy sản xuất và kinh doanh phát triển, đảm bảonguồn thu cho ngân sách nhà nước, công bằng xã hội và chuẩn bị điều kiện tiền đề choViệt Nam hội nhập về kinh tế với các nước.Quỹ NSNN cũng được quản lý chặt chẽhơn, lưu chuyển thoáng hơn và hiệu quả hơn
Thứ tư, với nhận thức kinh tế là gốc của tài chính nền kinh tế mạnh là nền tài
chính được vận hành trong một nền kinh tế phát triển bền vững vì vậy trong suốt mườinăm đổi mới tài chính Việt Nam luôn hướng về phục vụ, khuyến khích sản xuất, kinhdoanh phát triển.Tài chính, NSNN được cơ cấu lại, tập trung xây dựng và phát triển
cơ sở hạ tầng, giữ vững an ninh quốc phòng, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.Từnền kinh tế chỉ huy, từ NSNN bao cấp, chúng ta đã thành công trong việc xoá bỏ baocấp, thực hiện hạch toán kinh tế, mở rộng quyền tự chủ kinh doanh, đa dạng hoá cáchình thức sở hữu , sắp xếp lại DNNN, giải quyết hài hoà lợi ích kinh tế, lợi ích tàichính
Thứ năm, nhận thức rõ tiết kiệm là quốc sách, không chỉ chăm lo cho sản xuất
phát triển, chăm lo động viên nguồn lực tài chính, mà còn coi trọng phân phối, sửdụng nguồn lực sao cho có hiệu quả, tiết kiệm.Ngành tài chính đã triển khai hàng loạtbiện pháp tiết kiệm trong sản xuất, trong chi tiêu ngân sách nhà nước, quỹ công,trong tiêu dùng dân cư.Tiết kiệm lớn nhất của chúng ta không phải là giảm chi tiêu màchính là có được sự tăng trưởng cao hơn, hiệu quả hơn trong sản xuất kinh doanh vàchi tiêu công quỹ
Thứ sáu, kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý điều hành
của ngành tài chính Hệ thống tổ chức bộ máy ngành tài chính đã không ngừng đượcđổi mới, năng lực cán bộ tài chính, nâng cao, đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh
tế thị trường Cùng với việc kiện toàn bộ máy, chức năng tài chính và các tổ chứctrong nội bộ ngành ngày càng xác định rõ ràng, đầy đủ hơn Công tác hoạch địnhchính sách tài chính đã được tách dần khỏi các đơn vị điều hành và quản lý tài chính
Trang 9Hệ thống thuế đã được tổ chức lại theo chuyên ngành thống nhất từ trung ương đến địaphương và phân chia rõ 3 bộ phận trong ngành thuế đảm bảo thu và kiểm tra thu thuế.Đội ngũ cán bộ tài chính ngày càng được tăng cường cả về chất lượng và số lượng,công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản
lý cho cán bộ công chức đã được quan tâm đúng mức
II.Chøc n¨ng , nhiÖm vô , c¬ cÊu tæ chøc:
2.Cơ cấu tổ chức
a.Tổ chức hành chính giúp bộ thực hiện các chức năng quản lí nhà nước::
+Bộ máy giúp việc Bộ Trưởng:
Vụ tài chính các ngân hang và tổ chức tài chính
Vụ chế độ kế toán và kiểm toán
Cục tài chính doanh nghiệp
Cục quản lí nợ và tài chính đối ngoại
Cục quản lí, giám sat bảo hiểm
Trang 10 Uỷ ban chứng khoán nhà nước
b.Các tổ chức sự nghiệp nhà nước phục vụ quản lí nhà nước thuộc Bộ:
Việc chiến lược và chính sách tài chính
Thời báo tài chính Việt Nam
_Bộ trưởng Bộ Tài Chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyếtđịnh:quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tổng cục thuế,Tổng cục hải quan, Tổng cục dự trữ nhà nước, Kho Bạc nhà nước, Uỷ ban chứngkhoán nhà nước và danh sách các tổ chức sự nghiệp khác hiện có thuộc Bộ
Trang 113 Chức năng , nhiệm vụ của vụ Tài chính ngân hàng:
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ - CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ qui địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Công văn số 1912/BNV-TCBC ngày 15/8/2003 của Bộ Nội vụ về việcthoả thuận thành lập phòng tại một số đơn vị của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Vụtrưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính (sau đây gọi là Vụ Tài
chính ngân hàng) là đơn vị thuộc bộ máy quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, có chứcnăng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động củacác quỹ đầu tư, quỹ tài chính của nhà nước và hoạt động xổ số, cá cược, vui chơi cóthưởng; quản lý nhà nước về tài chính đối với hoạt động của các ngân hàng, các tổchức tín dụng, các quỹ đầu tư, các tổ chức tài chính và hoạt động xổ số, cá cược, vuichơi có thưởng
Điều 2: Vụ Tài chính ngân hàng có nhiệm vụ:
Trang 121 Trình Bộ chiến lược, qui hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, năm năm vềphát triển thị trường vốn, thị trường xổ số, cá cược, vui chơi có thưởng; tham gia xâydựng chiến lược tài chính quốc gia.
2 Trình Bộ các dự án, dự thảo văn bản qui phạm pháp luật thuộc các lĩnh vựcquản lý của Vụ
3 Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, quihoạch, kế hoạch và các văn bản qui phạm pháp luật trên sau khi được phê duyệt; phốihợp với Vụ Pháp chế và Văn phòng Bộ tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến phápluật thuộc lĩnh vực quản lý của Vụ
4 Về quản lý tài chính trong lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ và tín dụng:
a Chuẩn bị ý kiến để Bộ tham gia với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chiếnlược phát triển thị trường tiền tệ, tín dụng của Việt Nam;
b Tham mưu cho Bộ để tham gia với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ViệtNam trong việc xây dựng, điều hành các chính sách huy động vốn, lãi suất, tỷ giá vàcác vấn đề khác trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng;
c Đề xuất ý kiến xử lý những vấn đề liên quan đến hoạt động ngân hàng trongmối quan hệ với tài chính nhà nước để Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hoặc trìnhcấp có thẩm quyền;
d Trình Bộ quy chế giám sát đối với hoạt động in, đúc, phát hành, tiêu huỷtiền và dự trữ ngoại hối của Nhà nước Tổ chức việc thực hiện giám sát theo phâncông của Bộ;
đ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tài chính đối với hoạt động của Ngân hàng Nhànước Việt Nam, các ngân hàng thương mại và ngân hàng chính sách, các tổ chức tíndụng, các doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chứckhác hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tín dụng;
e Tham gia ý kiến với các đơn vị trong Bộ về các chính sách tài chính và xử lýcác vấn đề về tài chính có liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng
5 Về quản lý các quỹ đầu tư và quỹ tài chính của Nhà nước:
a Trình Bộ các cơ chế, chính sách huy động, quản lý và sử dụng vốn tín dụng hỗtrợ phát triển của Nhà nước; cơ chế quản lý tài chính đối với tổ chức thực hiện chứcnăng tín dụng hỗ trợ phát triển của Nhà nước; giám sát việc ban hành văn bản hướngdẫn về nghiệp vụ của tổ chức này;
b Trình Bộ cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính và chính sách huy động,
Trang 13quản lý sử dụng vốn của các quỹ đầu tư và quỹ tài chính của Nhà nước; giám sát việcban hành văn bản hướng dẫn về nghiệp vụ của các quỹ này;
c Trình Bộ quyết định lãi suất huy động vốn cho tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước; lãi suất cho vay hỗ trợ phát triển của Nhà nước; quyết định các vấn đề liênquan thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính;
d Kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng hỗ trợ phát triển của Nhà nước; hoạtđộng của các quỹ đầu tư và quỹ tài chính của Nhà nước trong việc tiếp nhận, huy độngvốn vay vốn; tài trợ, sử dụng vốn; giám sát tài chính đối với các tổ chức liên quan;
đ Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý, giám sát các tổ chức thực hiện tín dụng hỗtrợ phát triển của Nhà nước theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ
6 Về quản lý hoạt động xổ số, cá cược, vui chơi có thưởng:
a Trình Bộ các chính sách, cơ chế tài chính; ban hành, phê chuẩn, xác nhậnhoàn tất thủ tục đăng ký thể lệ, quy chế phát hành từng loại hình xổ số, cá cược, vuichơi có thưởng;
b Tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung hoặc thuhồi giấy phép hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh xổ số, cá cược vàvui chơi có thưởng để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo qui định của phápluật;
c Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các qui định của Nhà nước đốivới hoạt động xổ số, cá cược và vui chơi có thưởng;
d Đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hợp tác quốc tế và hội nhậpquốc tế trong lĩnh vực xổ số, cá cược và vui chơi có thưởng theo phân công của Bộtrưởng Bộ Tài chính
7 Về quản lý hoạt động thị trường vốn và thị trường tài chính:
a Thẩm tra phương án phát hành trái phiếu của chính quyền địa phương, tráiphiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu doanh nghiệp; trình Bộ trưởng quyết địnhphương án lãi suất đối với trái phiếu đầu tư của Chính phủ theo qui định của pháp luật;
b Giúp Bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoántheo phân công của Chính phủ;
c Thẩm định hồ sơ thành lập quỹ đầu tư phát triển các tỉnh, thành phố, các quỹđầu tư chuyên ngành và các trung gian tài chính khác trên thị trường tài chính để trình
Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo qui định của pháp luật
Trang 148 Trình Bộ ban hành cơ chế tài chính; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tài chínhđối với hoạt động của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, các Trung tâm giao dịch chứngkhoán, các đơn vị trực thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, các tổ chức tài chính phingân hàng, các trung gian tài chính và các tổ chức tài chính khác
9 Tổng hợp tình hình hoạt động của tất cả các loại quỹ thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tài chính; tình hình hoạt động của thị trường tài chính (ngân hàng, chứng khoán,bảo hiểm, dịch vụ kế toán, kiểm toán…)
10 Giúp Bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với các hiệp hội, tổ chứcnghề nghiệp, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýcủa Vụ theo qui định của pháp luật
11 Tổ chức công tác thống kê, phân tích dự báo đối với các lĩnh vực quản lý củaVụ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo qui định của Bộ
12 Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực quản lý của Vụgửi Vụ Ngân sách Nhà nước để tổng hợp chung
13 T ổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn
vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung đề tài được Bộ duyệt;
Điều 3: Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng có quyền:
1 Phối hợp với các cơ quan có liên quan để giải quyết những vấn đề chuyên mônnghiệp vụ trong phạm vi nhiệm vụ được Bộ giao; được nhận các hồ sơ, tài liệu, sốliệu và yêu cầu các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan tài chính địa phương, cácngành, các tổ chức liên quan cung cấp các tài liệu, văn bản để thực hiện nhiệm vụđược giao
2 Được ký các chứng từ, thông tri duyệt y dự toán, các lệnh thu nộp ngân sáchNhà nước theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính
3 Được ký các công văn giải thích, trả lời các vướng mắc thuộc phạm vi quản lýcủa Vụ; ký văn bản trả lời các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân theo phân công của Bộ
Điều 4: Vụ Tài chính ngân hàng có Vụ trưởng và một số Phó Vụ trưởng
Vụ trưởng có trách nhiệm quản lý toàn diện công chức của Vụ theo qui định củaBộ; tổ chức học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công chức; chịu trách nhiệmtrước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Vụ
Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công
Vụ Tài chính ngân hàng có các phòng:
Trang 151 Phòng Ngân hàng
2 Phòng Xổ số
3 Phòng Thị trường vốn
Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng do Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng quy định
Vụ Tài chính ngân hàng làm việc theo chế độ chuyên viên kết hợp với tổ chứcphòng
Đối với những công việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Vụ trưởng Vụ Tàichính ngân hàng có trách nhiệm tổ chức công việc, phân công nhiệm vụ cho từng côngchức phù hợp với chức danh tiêu chuẩn, năng lực và chuyên môn được đào tạo đểhoàn thành nhiệm vụ được giao
Biên chế của Vụ Tài chính ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định
III.Hoạt động chính của cơ sở thực tập:
_Hoạt động kiểm tra, giám sát
_Hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo
_Các mặt công tác khác(Hợp tác quốc tế, nghiên cứu đề tài khoa học, …)
b.Các lĩnh vực hoạt động chính của phòng Thị trường Vốn Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức tài chính:
Chức năng, nhiệm vụ c ủa ph òng t ài ch ính ng ân h àng:Giúp Bộ trưởng Bộ
Tài chính thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động quản lý hoạt động thị trườngvốn và thị trường tài chính; hoạt động của các Quỹ đầu tư, các Quỹ tài chính của nhànước; Ngân hàng Phát triển Việt Nam
_Công tác xây dựng cơ chế chính sách:
+Thị trường vốn thị trường chứng khoán
Trang 16+Thị trường trái phiếu
+Tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu
+Quỹ đầu tư phát triển địa phương
2.Kết quả hoạt động 3 năm gần nhất
xử lý nợ Tham gia với NHNN triển khai nghiên cứu đề án phát triển thanh toán khôngdùng tiền mặt trong nền kinh tế
+ Thị trường chứng khoán: Chủ trì xây dựng quy chế lựa chọn doanh nghiệp,xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hoá Phối hợp với UBCHNN trong soạn thảocác văn bản hướng dẫn luật Chứng khoán Tham gia tích cực trong việc chuẩn bị đểđưa Tổng công ty vốn nhà nước vào hoạt động
- Thị trường trái phiếu : Xây dựng được hệ thống chính sách khá đồng bộ, đặcbiệt chính sách liên quan đến phát hành trái phiếu Năm 2006, vụ TCNH đã tham mưuvới bộ chỉ đạo, điều hành tốt thi trường trái phiếu, tổng giá trị các loại trái phiếu pháthành ra thị trường đạt mức gần 75.000 tỷ đồng
- Tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu: Đổi mới hoạt động tín dụngđầu tư và tín dụng xuất khẩu theo hướng giảm dần hỗ trợ trực tiếp của nhà nước chodoanh nghiệp Bộ Tài chính đã trình chính phủ Đề án đổi mới tín dụng đầu tư và tíndụng xuất khẩu của nhà nước để thay thế cho nghị định 106/NĐ-Cp trước đây vàchuyển đổi hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển thành Ngân hang Phát triển Việt Nam
- Quỹ đầu tư phát triển (ĐTPT) địa phương: Vụ TCNH đã báo cáo Bộ dự thảoNghị định Chính phủ về tổ chức và hoạt động của các quỹ ĐTPT địa phương để tạo
Trang 17hành lang pháp lý thống nhất cho việc thành lập và hoạt động
- Các quỹ chuyên ngành: Vụ TCNH đã từng bước hình thành cơ chế chính sáchthiết lập hệ thống các quỹ tài chính hoạt động theo mục tiêu lợi nhuận Năm 2006, vụTCNH đã trình: 3 đề án, 3 Nghị định của chính phủ, 16 quyết định và thông tư của BộTài chính
2 Công tác quản lý giám sát
- Thực hiện công tác rà soát các hoạt động về kinh doanh xổ số, trò chơi cóthưởng trên internet, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý của nhà nước đối với các
cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng
- Chủ trì công tác giám sát tiêu huỷ tiền năm 2006
- Tham gia các đoàn công tác liên ngành kiểm tra, x ử lý các công việc liênquan chức n ăng quản lý tài chính của Bộ tài chính đối với các tổ chức tín dụng, thamgia tổ giám định tư pháp…
- Thực hiện giám sát các tổ chức bảo lãnh trái phiếu, tổ chức đ ịnh giá doanhnghiệp, tư vấn cổ phần hoá
3 Hoạt động hợp tác quốc tế
- Chủ trì x ây dựng và báo cáo bộ cho phép ký kết 2 biên bản ghi nhớ về hợp tác
hỗ trợ kỹ thuật với HSBC và KEXIM, làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch hỗtrợ kỹ thuật trong các năm tiếp theo đối với lính vực quản lý của vụ
- triển khai dự án hỗ trợ kỹ thuật của Ngân hàng thế giới về phát triển hạ tầng kỹthuật đô thị và các quỹ đầu tư phát triển địa phương
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ tổ chức nhiều cuộc hội thảo,tiếp, làm việc với đại diện của nhiều tổ chức quốc tế, cơ quan và doanh nghiệp nướcngoài liên quan đến thị trường trái phiếu, quỹ đầu tư
4 Các công tác khác
Động viên toàn thể cán bộ trong Vụ tích cực tham gia các hoạt đ ộng ủng hộđồng bào lũ lụt Lực lượng thanh niên hưởng ứng tích cực các sinh hoạt tập thể vănnghệ, thể thao trong chương trình chung của Bộ
Nh ững mặt hạn chế:
_Việc xây dựng kế hoạch công tác ngoài yếu tố chủ quan cần tính đến ảnh hưởngcủa những yếu tố khách quan, bảo đảm thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra trongchương trình công tác
_Việc tổng kết thực tiễn , đánh giá tác động của chính sách sau khi được ban hành
đã được quan tâm nhưng chưa đều nên tác động chưa lớn đến việc đề xuất các giảipháp sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ đáp ứng với yêu cầu thực tiên đang đặt ra._Khối lượng công việc năm 2006 quá nhiều trong khi lực lượng cán bộ còn mỏng
Trang 18và ít nên nhiều khi không đáp ứng được yêu cầu về tiến độ mà Bộ đã giao
2.2 Năm 2007
Thành tích đạt được
1 Xây dựng chiến lược và các đề án lớn
- Trong năm 2007, Phòng Thị trường vốn đã hoàn thành việc triển khai 02 đề ánlớn về phát triển thị trường vốn năm 2020 và thành lập cơ quan giám sát thị trường tàichính; các đề án này là căn cứ quan trọng để hoạch định chính sách và quản lý, giámsát thị trường dịch vụ tài chính trong năm 2007 và các năm tiếp theo
- Tổng số các văn bản pháp quy do Phòng Thị trường vốn trực tiếp dự thảo và đãđược ban hành trong năm 2007 gồm: 01 Nghị định của Chính phủ, 03 Quyết định củaThủ tướng Chính phủ, 14 Thông tư và Quyết định của Bộ Tài chính trên các lĩnh vựcthị trường dịch vụ tài chính, thị trường vốn, TTCK, tín dụng ĐTPT và tín dụng XK,các quỹ tài chính chuyên ngành… Trong đó, Nghị định về tổ chức và hoạt động Quỹđầu tư phát triển địa phương là Nghị định quan trọng, tạo hành lang pháp lý thốngnhất, phát huy vai trò là công cụ tài chính của chính quyền địa phương, giúp chínhquyền địa phương có công cụ hiệu quả để thu hút các nguồn vốn từ mọi thành phầnkinh tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của địa bàn; nâng caohiệu quả, tính đồng bộ trong việc quản lý, giám sát đối với mô hình này, đảm bảo anninh tài chính quốc gia
- Bên cạnh đó, Phòng TTV đã phối hợp với UBCKNN xây dựng hệ thống vănbản hướng dẫn Luật Chứng khoán bao gồm các Nghị định của Chính phủ, các Thông
tư và Quyết định của Bộ Tài chính; phối hợp tham gia ý kiến đối với trên 400 văn bảnliên quan đến cơ chế, chính sách do các đơn vị trong và ngoài Bộ gửi đến
2 Phát triển thị trường vốn
- Để nhanh chóng hoàn thiện thể chế thị trường và xác định rõ chiến lược pháttriển dài hạn thị trường tài chính, thị trường vốn Việt Nam, trong năm 2007, dưới
sự chỉ đạo sát sao của Bộ, Vụ, Phòng Thị trường vốn đã nghiên cứu, xây dựng đề
án phát triển thị trường vốn năm 2020; đề án thành lập cơ quan giám sát thị trườngtài chính
- Với mục tiêu phát triển mạnh mẽ thị trường trái phiếu, trong năm 2007, PhòngThị trường vốn đã giúp Bộ thống nhất điều hành toàn bộ thị trường trái phiếu, gópphần phát triển thị trường vốn nội địa, bình ổn thị trường lãi suất Năm 2007, đã huyđộng được trên 57.000 tỷ đồng trái phiếu các loại; 15 lượt các Tổng công ty lớn, các