ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN VIẾT HOÀNG Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN GIỐNG SẮN MỚI HL2004 -28 TẠI TR
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VIẾT HOÀNG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN GIỐNG SẮN MỚI HL2004 -28
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, tôi đã nhận được sự quan
tâm của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám hiệu và tập thể các thầy giáo, cô giáo khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS.Hoàng
Kim Diệu, khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn động viên giúp
đỡ tôi về tinh thần và vật chất trong quá trình học tập và thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp cuối khóa học
Do còn hạn chế về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Viết Hoàng
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CIAT : Trung tâm quốc tế nông nghiệp nhiệt đới FAO : Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới IITA : Viện quốc tế nông nghiệp nhiệt đới
NSSVH : Năng suất sinh vật học NSCT : Năng suất củ tươi NSTB : Năng suất tinh bột NSCK : Năng suất củ khô NSTL : Năng suất thân lá TLCK : Tỷ lệ chất khô TLTB : Tỷ lệ tinh bột
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Hàm lượng dinh dưỡng trong củ sắn 5Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới từ năm 2006 -
2012 7Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các Châu trên Thế giới năm 2012 8Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Việt Nam Giai đoạn 2006-2012 11Bảng 2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các vùng trong cả nước năm 2012 12Bảng 2.6 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Thái Nguyên giai đoạn từ năm 2007- 2012 13Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn mới HL2004-28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên năm 2013 24Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ ra lá của giống sắn mới HL2004-
28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên năm 2013 26Bảng 4.3: Ảnh hưởng của mật độ đến tuổi thọ lá của giống sắn mới HL2004-
28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên năm 2013 27Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số đặc điểm nông sinh học của giống sắn mới HL2004-28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên năm
2013 29Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn mới HL2004-28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên năm 2013 35
Trang 5Bảng 4.6: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất thân lá của các công thức tham gia thí nghiệm tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên năm 2013 39Bảng 4.7: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất củ tươi của giống sắn mới HL2004-28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên năm 2013 41Bảng 4.8 : Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất sinh vật học của giống sắn mới HL2004-28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên năm 2013 43Bảng 4.9: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất củ khô và tỷ lệ chất khô của giống sắn mới HL2004-28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên năm
2013 46Bảng 4.10 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ tinh bột và năng suất tinh bột của giống sắn mới HL2004-28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên năm 2013 50Bảng 4.11: Kết quả hoạch toán kinh tế của giống sắn mới HL2004-28 53
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 : Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều cao cuối cùng của giống sắn mới HL2004-28 31Hình 4.2 : Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến tổng số lá trên cây của giống sắn mới HL2004-28 của giống sắn mới HL2004-28 34Hình 4.3 : Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến đường kính gốc 34Hình 4.4 : Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến khối lượng trung bình củ trên gốc của giống sắn mới HL2004-28 38Hình 4.5 : Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất thân lá của giống sắn mới HL2004-28 40Hình 4.6: Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất củ tươi của giống sắn mới HL2004-28 42Hình 4.7: Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất sinh vật học của giống sắn mới HL2004-28 44Hình 4.8: Biều đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến chỉ số thu hoạch của giống sắn mới HL2004-28 45Hình 4.9: Biều đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ chất khô của giống sắn mới HL2004-28 47Hình 4.10: Biều đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất củ khô của giống sắn mới HL2004-28 49Hình 4.11: Biều đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ tinh bột của giống sắn mới HL2004-28 51Hình 4.12: Biều đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất tinh bột của giống sắn mới HL2004-28 52Hình 4.13: Biều đồ hoạch toán kinh tế ở các mật độ của giống sắn mới
HL2004-28 54
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa trong sản xuất 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn 4
2.1.1 Nguồn gốc 4
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng 5
2.3.Tình hình sản xuất và nghiên cứu sắn trên thế giới và Việt Nam 6
2.3.1 Tình hình sản xuất trên thế giới và Việt Nam 6
2.3.1.1 Tình hình sản xuất sắn trên thế giới 6
2.3.1.2 Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam 10
2.3.1.3 Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên 13
2.3.2 Tình hình nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm canh sắn ở trên thế giới và trong nước 14
2.3.2.1 Tình hình nghiên cứu thời vụ trồng và thu hoạch sắn 14
2.3.2.2 Tình hình nghiên cứu mật độ và khoảng cách trồng sắn trên thế giới và trong nước 16
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng và phạp vi nghiên cứu 18
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
Trang 83.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 19
3.4.2 Quy trình kỹ thuật thí nghiệm 19
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 20
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1.Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ sinh trưởng của giống sắn mới HL2004-28 23
4.1.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn mới HL2004-28 23
4.1.2 Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ ra lá của giống sắn mới HL2004-28 25
4.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số đặc điểm Nông Học của giống sắn mới HL2004-28 28
4.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sự phân cành của giống sắn mới HL2004-28 29
4.2.2 Chiều cao thân chính 30
4.2.3 Chiều cao cây cuối cùng 31
4.2.4 Tổng số lá trên cây 32
4.2.5 Đường kính gốc 33
4.3 Yếu tố cấu thành năng suất 34
4.3.1 Chiều dài củ 36
4.3.2 Đường kính củ 36
4.3.3 Số củ trên gốc 37
4.3.4 Khối lượng trung bình củ trên gốc 37
4.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và chất lượng của giống sắn mới HL2004-28 39
4.4.1 Năng suất thân lá 39
Trang 94.4.2 năng suất củ tươi 41
4.4.3 Năng suất sinh vật học 43
4.4.4 Chỉ số thu hoạch 44
4.4.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ chất khô và năng suất củ khô của giống sắn mới HL2004-28 46
4.4.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ tinh bột và năng suất tinh bột của giống sắn mới HL2004-28 49
4.5 Hoạch toán hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL2004-28 53
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55
5.1.Kết luận 55
5.2 Đề nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Cây sắn (Manihot esculenta crantz) là một trong những cây lương thực
dễ trồng, có khả năng thích ứng rộng, và trồng được trên những vùng đất nghèo, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái, phân bón, chăm sóc Sắn
Sắn là cây lương thực rất quan trọng bởi có giá trị lớn trên nhiều mặt: Sắn là nguồn lương thực đáng kể cho con người, hiện nay nhiều nước trên thế giới đã sử dụng sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn làm nguồn lương thực chính, nhất là các nước của Châu Phi Tinh bột sắn còn là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới Sắn cũng là thức ăn cho gia súc gia cầm quan trọng tại nhiều nước trên thế giới, ngoài ra sắn còn là hàng hóa xuất khẩu có giá trị để làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm… Đặc biệt trong thời gian tới việc nghiên cứu phát triển sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học đang được các quốc gia trên thế giới quan tâm bởi các lợi ích của loại nhiên liệu này đem lại mà cây sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) Chương trình sản xuất ethanol của chính phủ Braxin đã tạo ra gần 1 triệu việc làm cho người lao động
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng sau lúa và ngô Năm
2012 diện tích sắn toàn quốc là 558,1 nghìn ha, năng suất bình quân 17,69
Trang 11tấn/ha, sản lượng là 9,745 triệu tấn Cả nước hiện có hơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, trong đó có 41 nhà máy đã đi vào hoạt động với tổng công suất 2,2 - 3,8 triệu tấn sắn củ tươi/năm Tổng sản lượng tinh bột sắn của Việt Nam hiện đạt 600 - 800 nghìn tấn, trong đó có khoảng 70% dành cho xuất khẩu và 30% tiêu thụ trong nước
Cây sắn ở Việt Nam ngày càng có nhu cầu cao trong công nghiệp chế biến tinh bột, thức ăn gia súc, thực phẩm, dược liệu và trở thành cây hàng hóa xuất khẩu của nhiều tỉnh, công nghiệp chế biến ngày càng đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người dân ngày càng tốt hơn
Hiện nay cây sắn đang được chuyển đổi nhanh chóng từ vai trò cây lương thực thành cây nguyên liệu cho công nghiệp với tốc độ phát triển cao ở những năm đầu thế kỷ XXI Sắn đã có thị trường tiêu thụ, hình thành nhiều vùng nguyên liệu và trở thành nguồn thu nhập chính của nhiều hộ nông dân Tuy nhiên, năng suất sắn của Việt nam còn thấp, do thực hiện một số biện pháp kỹ thuật thâm canh chưa cao và chưa đồng bộ như trồng chưa
đúng thời vụ cũng như mật độ khoảng cách không hợp lý
Để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất sắn, góp phần
ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến trong hiện tại
và tương lai; việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa hoc, kỹ thuật và công nghệ mới như: Giống, các biện pháp kỹ thuật canh tác (mật độ trồng, thời vụ trồng) vào trong sản xuất sắn tại các vùng sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế của cây sắn là một yêu cầu bức thiết Xuất phát từ những yêu cầu trên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển giống sắn mới HL2004-28 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”
Trang 121.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xác định mật độ trồng thích hợp đối với giống sắn mới HL 2004-28 để
đạt được năng suất cao, chất lượng tốt nhất trên một đơn vị diện tích nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập cho người nông dân
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- So sánh ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển của
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, áp dụng vào thực tế tạo điều kiện cho sinh viên học hỏi thêm kiến thức cũng như kinh nghiệm trong sản xuất
- Trên cơ sở học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn đã giúp cho sinh viên nâng cao được chuyên môn, có phương pháp và tổ chức tiến hành nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
1.4.2 Ý nghĩa trong sản xuất
Là cơ sở khuyến cáo kĩ thuật cho nông dân lựa chọn được mật độ trồng xem phù hợp nhằm đạt được năng suất cao, chất lượng tốt để đưa vào áp dụng trong sản xuất đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của tỉnh Thái nguyên nói riêng và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nói chung
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn
2.1.1 Nguồn gốc
Cây sắn có tên khoa học là (Manihot esculenta crantz) có hoa hạt kín,
có 2 lá mầm và có số NST (2n = 36), thuộc bộ ba mảnh cỏ (Euphorbiale ), họ thầu dầu (Euphotbiaceae), chi Manihot, có tới hơn 300 chi và 8000 loài phân
thành 17 nhóm Nhiều tài liệu cho biết cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của Châu Mỹ La Tinh (Crantz, 1976) và được trồng cách đây khoảng 5000 năm (CIAT,1993)
Trung tâm phát sinh cây sắn được giả thiết tại vùng đông bắc của nước Brasil thuộc lưu vực sông Amazon, nơi có nhiều chủng loại sắn trồng và hoang dại (De Candolle, 1886; Rogers, 1965)
Trung tâm phân hóa phụ của cây sắn có thể tại Mêhicô, Trung Mỹ và ven biển phía bắc của Nam Mỹ Bằng chứng là những di tích khảo cổ ở Venezuela niên đại 2.700 năm trước công nguyên, di vật thể hiện củ sắn ở vùng ven biển Peru khoảng 2.000 năm trước công nguyên, những lò nướng bánh sắn trong phức hệ Malabo ở phía bắc Colombia niên đại khoảng 1200 năm trước công nguyên, những hạt tinh bột sắn ở trong phần hóa thạch được phát hiện tại Mexico có tuổi khoảng 900 năm đến 200 năm trước công nguyên (Rger, 1963, 1965)
Về vấn đề trung tâm phát sinh cây sắn còn nhiều điều không chắc chắn Các công trình nghiên cứu gần đây của nhiều tác giả kết luận rằng: Cây sắn có nguồn gốc phức tạp và có bốn trung tâm phát sinh đó là: Brasil có hai trung tâm, còn lại là ở Mehico và Bolivia [8]
Cây sắn được người Bồ Đào Nha đưa đến Congo của châu Phi vào thế
kỷ XVI Tài liệu nói tới sắn ở vùng này của Barre và Thevet viết năm 1558 Ở châu Á, sắn được du nhập vào Ấn Độ khoảng thế kỷ XVII (P.G.Rajendran etal, 1995) và Sri Lanka đầu thế kỷ XVIII (W.M.S.M Bandara và M
Trang 14đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống xã hội của con người hiện nay
2.1.2 Giá trị dinh dưỡng
Theo số liệu công bố của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO), hàm lượng dinh dưỡng trong củ sắn (tính trên 100 gam phần ăn được) như sau:
Bảng 2.1 : Hàm lượng dinh dưỡng trong củ sắn
Trang 15Trong protein của sắn có tương đối đầy đủ các acid amin (nhất là 9 acid amin không thay thế được cần thiết cho con người) đặc biệt hai acid amin quan trọng là Lizin và Tritophan có đủ để cung cấp cho nhu cầu của cả trẻ em
và người lớn
Trước đây sắn được coi là một trong những cây lương thực quan trọng Tại nhiều vùng nhiệt đới trên thế giới đã coi sắn và các sản phẩm chế biến từ sắn
là nguồn lương thực chính, đặc biệt là các nước Châu Phi Sắn là cây trồng đứng
vị trí thứ tư trên thế giới về mặt cung cấp năng lượng cho con người
Ngày nay, chế biến sắn được sản xuất theo công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các sản phẩm từ sắn ngày càng đa dạng và phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân
2.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu sắn trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất trên thế giới và Việt Nam
2.3.1.1 Tình hình sản xuất sắn trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO, tính đến năm 2012 diện tích trồng sắn trên thế giới đạt 20,39 triệu ha với năng suất bình quân 12,88 tấn/ha, tổng sản lượng đạt được là 262,59 triệu tấn
Trang 16Sản lượng (triệu tấn)
Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy:
Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới có xu hướng tăng dần từ năm 2006 đến năm 2012 Trong đó, diện tích trồng sắn trên toàn thế giới năm 2012 tăng 9,86% (tương ứng với 1,83 triệu ha), năng suất tăng 6,8% (tương ứng với 0,82 triệu tấn) và sản lượng tăng 17,31% (tương ứng với 38,74 triệu tấn) so với năm 2006 Có được kết quả đó là do chiến lược phát triển lương thực toàn cầu đã thực sự coi trọng giá trị của cây sắn Mặt khác, sắn lại
là cây lương thực dễ trồng, có thể sinh trưởng và cho năng suất cao khi đất nghèo dinh dưỡng, là cây trồng công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao với nhiều cây công nghiệp khác
Trang 17Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các Châu
trên Thế giới năm 2012
Vùng trồng Diện tích
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn) Toàn thế giới
Qua bảng số liệu cho ta thấy:
Châu Phi đứng đầu thế giới về diện tích trồng sắn lên tới 13,66 triệu ha trong khi toàn thế giới 20,39 triệu ha Sắn là nguồn lương thực chính của nhiều nước thuộc Châu lục này Một số nước trồng nhiều sắn ở Châu Phi như : Nigeria (54 triệu tấn), Cộng hòa dân chủ Congo (16 triệu tấn), Ghana (14,55 triệu tấn)
Châu Á cùng với Châu Phi và Châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan trọng của thế giới Diện tích sắn Châu Á hiện là 4,1 triệu ha, sản lượng đạt
Trang 1880,74 triệu tấn đứng thứ hai sau Châu Phi, năng suất sắn ở Châu Á hiện đạt bình quân 19,67 tấn/ha cao hơn Châu Phi 8,73 tấn/ha Nước có diện tích trồng sắn lớn nhất Châu Á là Thái Lan với diện tích 1,25 triệu ha Nhưng Indonisea lại là nước có sản lượng cao nhất đạt 23,92 triệu tấn
Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em của Châu Phi cao nhất trên thế giới nên cây sắn được coi là giải pháp an toàn lương thực hàng đầu, Sắn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lương thực ở Châu Phi, bình quân khoảng 96kg/người/năm Zaire là nước sử dụng sắn nhiều nhất với 391kg/người/năm (hoặc 1123calori/ngày)
Mức tiêu thụ sắn bình quân toàn thế giới khoảng 18 kg/người/năm Sản lượng sắn của thế giới được tiêu dùng trong nước khoảng 85% (lương thực 58%, thức ăn gia súc 28%, chế biến công nghiệp 3 %, hao hụt 11 %), còn lại
15 % đước xuất khẩu dưới dạng sắn lát khô, sắn viên và tinh bột (CIAT, 1993) Nhu cầu sắn làm thức ăn gia súc trên toàn cầu đang giữ ở mức độ ổn
định trong năm 2006 (FAO, 2007)
Trung Quốc hiện là nước nhập khẩu sắn nhiều nhất thế giới để làm cồn sinh học (bio ethanol), tinh bột biến tính (mobify starch), thức ăn gia súc và dùng trong công nghiệp thực phẩm dược liệu
Thái Lan chiếm trên 85 % lượng xuất khẩu sắn toàn cầu, tiếp đến là Indonexia và Việt Nam Thị trường xuất khẩu sắn của Thái Lan là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và thị trường cộng đồng Châu Âu với tỷ trọng xuất khẩu sắn khoảng 40 % bột và tinh bột sắn, 25 % là sắn lát và sắn viên (IITA, 2006; FAO, 2007)
Viện nghiên cứu chính sách lương thực thế giới (IFPRI), đã tính toán nhiều mặt và dựu báo tình hình sản xuất sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm
2020 Năm 2020 sản lượn sắn toàn cầu ước đạt 275,10 triệu tấn, trong đó sản
Trang 19xuất sắn ở các nước đang phát là 274,7 triệu tấn, các nước đã phát triển khoảng 0,40 triệu tấn Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo đạt 254,60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn Châu phi vẫn
là khu vực dẫn đầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo sản lượng năm 2020 đạt 168,6 triệu tấn Trong đó, khối lượng sản phẩm sử dụng làm lương thực thực phẩm là 77,2 %, làm thức ăn gia súc là 4,4 % Châu Mỹ La Tinh giai đoạn 1993-2020, ước tính tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3 %, so với châu Phi là 2,44 % và Châu Á là 0,84 – 0,96 % Cây sắn tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nhiều nước ở Châu Á, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á nơi cây sắn có tổng diện tích đứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lượng đứng thứ ba sau lúa và mía Chiều hướng sản xuất sắn phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh cây trồng Giải pháp chính là tăng năng suất sắn bằng cách áp dụng giống mới và các biện pháp kỹ thuật tiến bộ
2.3.1.2 Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sắn là một trong bốn cây trồng có vai trò quan trọng trong
chiến lược an toàn lương thực quốc gia sau lúa và ngô
Cây sắn được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam, song tập trung thành vùng chính gồm có: vùng
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Ven biển miền Trung và vùng Trung du miền
núi phía Bắc Sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo
do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh
tế nông hộ
Trang 20Sản lượng (triệu tấn)
Qua bảng số liệu 2.4 cho ta thấy:
Diện tích trồng sắn của Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2012 tăng 17,45% (tương ứng với 82,9 nghìn ha), năng suất năm 2012 tăng 7,99% (tương ứng với 1,31 tấn/ha) so với năm 2006, sản lượng năm 2012 tăng 25,26
% (tương ứng với 1,956 triệu tấn) so với năm 2006
Ngoài ra, sắn cũng là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Sắn là nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt, bio-ethanol, mì ăn liền, bánh kẹo, siro, nước giải khát…Toàn quốc hiện có trên 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn với tổng công suất khoảng 3,8 triệu tấn củ tươi/năm và nhiều
cơ sở chế biến sắn thủ công rải rác tại hều hết các tỉnh trồng sắn
Trang 21Bảng 2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của các vùng
trong cả nước năm 2012
Vùng Diện tích
(Nghìn ha)
Năng suất(Tạ/ha)
Sản lượng (Nghìn tấn)
Cả nước 550,6 177,0 9 745,5
Đồng bằng sông Hồng 6,7 156,9 105,1 Trung du và miền núi phía Bắc 117,0 127,1 1 486,5 Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 174,9 346,0 3 027,5 Tây Nguyên 149,5 170,0 2 542,0
Đồng Bằng sông Cửu Long 6,5 152,8 99,3
Nguồn (Mard, 2013)
Qua bảng số liệu 2.5 ta thấy:
Tây Nguyên là vùng có tổng diện tích trồng sắn cao nhất cả nước đạt 149,5 nghìn ha, tiếp đến là Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung với 174,9 nghìn ha Tây Nguyên phần lớn dân số còn gặp nhiều khó khăn, điều kiện canh tác còn nhiều lạc hậu do vậy sắn là cây lương thực giúp xóa đói giảm nghèo Các tỉnh trồng sắn phía Nam tăng nhanh về cả diện tích và sản lượng sắn
Việt Nam hiện sản xuất mỗi năm khoảng 800.000 - 1.200.000 tấn tinh bột sắn, trong đó trên 70% xuất khẩu và gần 30% tiêu thụ trong nước Sản phẩm sắn xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là tinh bột, sắn lát và bột sắn Thị trường chính là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapo, Hàn Quốc Đầu tư nhà máy chế biến bio-etanol là một hướng lớn triển vọng
Sản xuất lương thực là ngành trọng tâm và có thế mạnh của Việt Nam tầm nhìn đến năm 2020 Chính phủ Việt Nam chủ trương đẩy mạnh sản xuất lúa, ngô,
và coi trọng việc sản xuất sắn, khoai lang ở những vùng, những vụ có điều kiện phát triển Thị trường xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn Việt Nam dự báo thuận lợi và có lợi thế cạnh tranh do có nhu cầu cao về chế biến bioethanol, bột ngọt, thức ăn gia
Trang 22súc và những sản phẩm tinh bột biến tính Diện tích sắn của Việt Nam dự kiến ổn
định khoảng 450 nghìn ha nhưng sẽ tăng năng suất và sản lượng sắn bằng cách
chọn tạo và phát triển các giống sắn tốt có năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột cao, xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác sắn bền vững và thích hợp vùng sinh thái
Ngoài ra trên cả nước cũng có trên 2000 cơ sở chế biến tinh bột sắn thủ công, bán cơ giới, quy mô vừa và nhỏ, nằm rải rác ở hầu hết các tỉnh trồng sắn nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Nam
Tây Ninh là địa phương có diện tích, năng suất, sản lượng sắn cao nhất toàn quốc, đồng thời cũng là tỉnh có 14 nhà máy chế biến tinh bột quy mô lớn (trên 200 tấn củ tươi/ngày) và 94 cơ sở chế biến thủ công
Mặc dù ngành chế biến sắn của Việt Nam còn non trẻ nhưng các nhà máy chế biến tinh bột sắn của Việt Nam đều khá hiện đại, giá thành sản xuất chế biến rẻ nên sắn Việt Nam có lợi thế cạnh tranh cao và có nhu cầu thị trường Ngoài sản phẩm tinh bột sắn thì sắn lát khô cũng là một mặt hàng quan trọng và có nhu cầu cao Thị trường xuất khẩu sắn lát khô của Việt Nam chủ yếu là Trung Quốc Theo thống kê chưa đầy đủ, năm 2003- 2004 Việt Nam đã xuất khẩu sang Trung Quốc khoảng trên 328.000 tấn sắn lát Giá sắn của Việt Nam khá cạnh tranh so với giá sắn của các nước sản xuất trong khu vực và thế giới
2.3.1.3 Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên
Bảng 2.6 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của Thái Nguyên
giai đoạn từ năm 2007- 2012
Năm Diện tích
(nghìn ha)
Năng xuất (tấn/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Trang 23Thái Nguyên là tỉnh thuộc khu vực Trung du và miền núi phía Bắc, mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, địa hình chủ yếu là đồi núi thích hợp cho việc canh tác sắn Ngày nay công nghiệp chế biến sắn càng phát triển nhất là ngành chế biến tinh bột và etanol thì sắn được coi là một trong những cây trồng cho thu nhập cao Tổng diện tích trồng sắn của tỉnh Thái Nguyên đạt 3,8 nghìn ha năm 2007 đến năm 2012 diện tích không đổi nhưng sản lượng lại tăng từ 37,6 nghìn tấn lên 55,8 nghìn tấn Điều này cho thấy người dân đang sử dụng giống sắn mới cho năng suất cao, chất lượng tốt và tỷ lệ tinh bột cao
2.3.2 Tình hình nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm canh sắn
ở trên thế giới và trong nước
2.3.2.1 Tình hình nghiên cứu thời vụ trồng và thu hoạch sắn
Ở các vùng sinh thái khác nhau thì thời vụ trồng sắn thích hợp sẽ phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương Các giống sắn công nghiệp trồng để lấy bột thường thu hoạch sau trồng 8 - 12 tháng Các giống sắn ngọt trồng để ăn tươi thì có thể thu hoạch rải rác sau trồng từ 6-9 tháng
* Thời vụ trồng sắn ở các vùng sinh thái khác nhau trên thế giới:
Ở Châu Á sắn thường được trồng vào hai vụ chính là đầu mùa mưa và
cuối mùa mưa Vụ đầu mùa mưa, sắn được trồng ngay sau những cơn mưa
đầu tiên, khi ẩm độ trong đất đủ để hom sắn mọc mầm và phát triển Vụ
cuối mùa mưa sắn được trồng vào thời điểm lúc mùa mưa sắp kết thúc Những nghiên cứu ở phía Đông đảo Java của Indonexia cho thấy thời
vụ trồng sắn thích hợp là vào tháng 10 - 11 và khi bắt đầu mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 10 Thời gian trồng dài hay ngắn phụ thuộc vào sự phân
bố lượng mưa
Trang 24Những nghiên cứu của Viện nông nghiệp Nhiệt đới Nam Trung Quốc cho thấy: Thời gian trồng sắn thích hợp ở vùng Hoa Nam là vào đầu mùa xuân từ tháng 2 đến tháng 4 và thời gian thu hoạch sau khi trồng từ 10 - 12 tháng Năng suất và hàm lượng chất khô chứa trong củ thường tăng theo thời gian thu hoạch sau khi trồng ở vùng sắn Quảng Đông, Quảng Tây và Hải Nam, thời gian thu hoạch vào tháng 12 đến tháng 2 năm sau
* Thời vụ trồng sắn ở Việt Nam:
Trong nước thời vụ trồng sắn ở mỗi vùng cũng khác nhau Ở vùng
Đông Bắc, Tây Bắc và đồng bằng sông Hồng của miền Bắc Việt Nam, sắn được trồng tốt nhất trong tháng 2 vì lúc này có mưa xuân, nhiệt độ tăng
dần, thích hợp cho cây sinh trưởng, hình thành và phát triển củ Trồng muộn vào tháng 4, nhiệt độ cao cây sinh trưởng mạnh nhưng không đủ thời gian cho củ phát triển
Vùng ven biển miền Trung Việt Nam, sắn được trồng từ tháng 1 đến tháng 2 trong điều kiện nhiệt độ tương đối cao và có mưa ẩm, thu họach vào tháng 9 đến tháng 10 nhằm tránh bão lụt gây đổ ngã và thối củ ngoài đồng Vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ Việt Nam sắn được trồng vụ chính từ giữa tháng 4 đến cuối tháng 5 và vụ phụ từ cuối tháng 9 đến
đầu tháng 11 Tục ngữ Việt Nam có câu “nhất thì nhì thục” nên xác định thời
vụ trồng thích hợp là rất quan trọng đối với cây sắn
Vùng Đông Nam Bộ, tác giả Nguyễn Thị Sâm và ctv cho biết thời vụ trồng sắn thích hợp đối với giống sắn KM94 là khi mưa đầu mùa đã ổn
định từ 15/5 đến 15/6 dương lịch là tốt nhất, chậm nhất đến 25/6, tác giả
Nguyễn Hữu Hỷ đề nghị thời vụ trồng sắn sớm hơn từ khi mùa mưa bắt đầu (15/4) cho đến lúc lượng mưa ổn định (15/5) sắn sẽ đạt được năng suất củ
Trang 25Theo tác giả Tongglum (1987) cho biết mật độ và khoảng cách trồng có
sự ảnh hưởng khác biệt lớn đến năng suất Khoảng cách mật độ trồng phụ thuộc vào giống: Giống Rayong 2 mật độ trồng thích hợp có thể thay đổi từ 7.000 - 27.000 cây/ha, còn giống Rayong 3 là 10.000 - 15.000cây/ha [18] Kết quả nghiên cứu của Weite (1987) cho rằng mật độ trồng sắn phụ thuộc vào loại đất và mùa vụ trồng Thường những đất có độ phì cao thì trồng sắn với mật độ thưa còn đối với đất có thành phần dinh dưỡng thấp thì trồng với mật độ dầy Mật độ trồng sắn còn liên quan đến đặc tính phân cành và sự sinh trưởng thân lá của từng giống: Giống phân cành nhiều, thân lá phát triển nhanh trồng với mật độ thưa và ngược lại [19]
Theo tác giả Villamayor, F.G.Jr (1983) Mật độ trồng sắn chịu ảnh hưởng bởi các đặc điểm về hình thái của giống Đối với những giống sắn ít phân nhánh có tán gọn thì năng suất ít bị ảnh hưởng bởi khoảng cách mật độ trồng Trái lại những giống phân cành nhiều thân lá phát triển mạnh trồng với mật độ cao năng suất sẽ giảm Mật độ trồng sắn thích hợp có thể thay đổi từ 13.000 ÷ 20.000 cây/ha [20]
Một số kết quả nghiên cứu khác của Malayxia cũng cho thấy mật độ trồng sắn thích hợp với những giống sắn có thân lá phát triển mạnh và
Trang 26phân nhánh nhiều là từ 10.000 ÷ 12.000 cây/ha thì cho năng suất sắn đạt
được cao nhất
* Ở Việt Nam:
Ở Việt Nam tác giả Nguyễn Hữu Hỷ cho biết mật độ trồng sắn thích hợp
với các gióng sắn KM60, KM94 trồng vụ đầu mùa mưa trên đất đỏ ở Đông Nam Bộ là 10.000 cây/ha và trên đất xám là 11.080 cây/ha sẽ đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao [6]
Theo Nguyễn Viết Hưng (2004) thì mật độ thích hợp cho giống sắn KM94 và KM98-7 được trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam là 15.625 cây/ha và 12.500 cây/ha sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010) tổng hợp từ nhiều kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học và đưa ra nguyên tắc chung cho trồng sắn là đất tốt trồng thưa, đất xấu trồng dày hơn Ở đất tốt khoảng cách 1,0m x 1,0m (tương
ứng mật độ 10.000 hom/ha); Ở vùng đất xấu khoảng cách trồng là 1,0m x
0,7m (mật độ 14.000 hom/ha)
Theo tác giả Trần Công Khanh thì mật độ trồng sắn thích hợp ở vùng
Đông Nam bộ và Tây Nguyên là: Đối với đất tốt nên trồng với khoảng cách
1.0m x 1.0m, tương đưong với 10.000 cây/ha, đất xấu trồng với khoảng cách 1m x 0.9m hoặc 1m x 0.8m (tương đương với 11.080 cây và 14.000 cây/ha) thì cây sắn sẽ cho năng suất cao [7]
Vậy qua phân tích trong từng điều kiện sinh thái, từng nơi mà trồng với mật độ trồng sắn thích hợp để đạt năng suất cao, chất lượng tốt
Trang 27PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giống sắn HL2004-28
- Đặc điểm của giống sắn mới HL2004-28 (có tên gọi khác là KM444):
Do Viện cây lương thực cây thực phẩm tuyển chọn ban đầu từ đánh giá tổ hợp lai (GM444-2 x GM444-2) x XVP (xanh Vĩnh Phú) lai hữu tính năm 2003 của nhóm nghiên cứu sắn Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh (NLU) và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam (IAS) Giống SVN7 là rất ít nhiễm sâu bệnh Năng suất củ tươi đạt 37,5 - 48,3 tấn/ha Hàm lượng bột đạt 28,3 - 29,2 %
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013
- Địa điểm: Thí nghiệm được bố trí tại Trung tâm thực hành thực nghiệm - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi ảnh hưởng của các mật độ trồng đến quá trình sinh trưởng
và phát triển giống sắn mới HL2004-28
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các mật độ trồng đến chất lượng của giống sắn mới HL2004-28
Trang 28- Thí nghiệm gồm 5 công thức tương ứng 5 mật độ khác nhau:
+ Công thức 1: 15.625 cây/ha (trồng khoảng cách 0,8m x 0,8m)
+ Công thức 2: 16.667 cây/ha (trồng khoảng cách 1,0m x 0,6m)
+ Công thức 3: 12.500 cây/ha (trồng khoảng cách 1,0m x 0,8m)
+ Công thức 4: 10.000 cây/ha (trồng khoảng cách 1,0m x 1,0m)
+ Công thức 5: 8.333 cây/ha (trồng khoảng cách 1,2m x 1,0m)
Sơ đồ thí nghiệm Dải bảo vệ
Trang 29+ Thời vụ trồng vào tháng 2 năm 2013 thu hoạch tháng 12 năm 2013
- Thí nghiệm gồm 5 công thức tương ứng 5 mật độ khác nhau:
+ Công thức 1: 15.625 cây/ha (trồng khoảng cách 0,8m x 0,8m)
+ Công thức 2: 16.667 cây/ha (trồng khoảng cách 1,0m x 0,6m)
+ Công thức 3: 12.500 cây/ha (trồng khoảng cách 1,0m x 0,8m)
+ Công thức 4: 10.000 cây/ha (trồng khoảng cách 1,0m x 1,0m)
+ Công thức 5: 8.333 cây/ha (trồng khoảng cách 1,2m x 1,0m)
Phân bón
+ Lượng phân bón: 10 tấn phân chuồng + 120 kg N + 80 kg P2O5 + 120
kg K2O/ha
+ Phương pháp bón phân:
•Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% P2O5 + 1/3 N + 1/3 K2O
•Bón thúc lần 1: Sau trồng 45 ngày với lượng 1/3N + 1/3 K2O kết hợp với làm cỏ lần 1 và vun gốc
•Bón thúc lần 2: Sau trồng 120 ngày với lượng 1/3N + 1/3 K2O kết hợp với làm cỏ và vun cao gốc
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
* Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của giống sắn tham gia thí nghiệm (chiều cao cây cuối cùng, đường kính gốc, tổng số lá/cây) Theo dõi một lần khi thu hoạch, chọn 5 cây theo đường chéo góc đo đếm lấy số liệu trung bình
Trang 30+ Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây: Xác định bằng cách 15 ngày đo một lần, 5 cây/ô thí nghiệm theo đường chéo góc và được cố định bằng cọc tre sau lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng
+ Tốc độ ra lá: Xác định bằng phương pháp đánh dấu lá non 15 ngày đo
1 lần, 5 cây/ô thí nghiệm theo đường chéo góc và được cố định bằng cọc tre sau lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng
+ Tuổi thọ lá: Xác định bằng phương pháp đánh dấu lá non mới được hình thành và phát triển đầy đủ khi lá chuyển sang màu vàng, 15 ngày theo dõi 1 lần, 5 cây/ô thí nghiệm theo đường chéo góc và được cố định bằng cọc tre sau lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng
* Các chỉ tiêu theo dõi về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất (đường kính củ, chiều dài
củ, số củ/gốc, khối lượng củ/gốc) và năng suất (năng suất củ tươi, năng suất thân lá và năng suất sinh vật học)
+ Chiều dài củ, đường kính củ: Mỗi ô thí nghiệm chọn 9 củ trong
đó có 3 củ dài, 3 củ trung bình và 3 củ ngắn, đo lấy số liệu trung bình
+ Số củ/gốc: Đếm tổng số củ của mỗi ô thí nghiệm khi thu hoạch/tổng
số cây thu hoạch
+ Khối lượng củ/gốc: Cân khối lượng củ thu hoạch trong ô thí nghiệm/tổng số cây thu hoạch
+ NSCT = Khối lượng trung bình của 1 gốc x mật độ cây/ha
+ NSTL = Khối lượng trung bình của 1 cây x mật độ cây/ha
+ NSSVH = Năng suất củ tươi + Năng suất thân lá
Trang 31- Hệ số thu hoạch
% 100
×
=
NSSVH
NSCT HSTH
- Nghiên cứu năng suất, chất lượng (tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột, năng suất củ khô và năng suất tinh bột)
+ Tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột: xác định theo phương pháp khối lượng riêng của CIAT, mỗi ô thí nghiệm khi thu hoạch lấy 5kg củ tươi cân trong không khí để xác định chất khô theo công thức sau: y = × 158 , 3 − 142 , 0
A A
- Trong đó: y là tỷ lệ chất khô
A là khối lượng củ tươi cân trong không khí
B là khối lượng củ tươi cân trong nước
+ NSCK = NSCT x TLCK
+ NSTB = NSTB x TLTB
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Tính toán sử dụng các hàm trong Microsoft Excel
- Các số liệu trung bình được xử lý thống kê trên máy vi tính theo chương trình IRRISTAT 5.0
Trang 32PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ sinh trưởng của giống sắn mới HL2004-28
4.1.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn mới HL2004-28
Sắn thuộc loại cây hai lá mầm, dạng thân gỗ, sự sinh trưởng của cây sắn phụ thuộc vào hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh tượng tầng Chiều cao cây sắn quyết định bởi mô phân sinh đỉnh và nó chịu ảnh hưởng khá nhiều của các yếu tố: Giống, điều kiện canh tác, điều kiện ánh sáng Nếu chăm sóc tốt cây sinh trưởng nhanh và ngược lại trồng mật độ quá dày cây thiếu ánh sáng để quang hợp cây sẽ rất cao và nhỏ
Trong cùng một điều kiện sống: chăm sóc, bón phân, mật độ như nhau thì chiều cao của cây sắn được quyết định bởi giống Chiều cao cây ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống đổ của cây Cây cao số lá nhiều thuận lợi cho quá trình quang hợp tích lũy vật chất khô Nếu quá cao các lá che lấp nhau ảnh hưởng đến quang hợp, khả năng chống đổ kém, không có nhiều chất hữu cơ chuyển về củ, củ sẽ bé, năng suất thấp
Kết quả theo dõi sinh trưởng chiều cao cây của giống sắn tham gia thí nghiệm được thể hiện ở bảng 4.1
Trang 33Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy:
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các mật độ tăng dần sau trồng
đến tháng thứ 4 và đạt cực đại vào tháng thứ 4 và tháng thứ 5 sau đó giảm dần
+ Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ở tháng thứ 5 sau trồng của giống sắn HL2004-28 trồng ở các mật độ khác nhau dao động trong khoảng (1,17 - 1,52 cm/ngày) Trong đó công thức 5 (8.333 cây/ha) có tốc độ tăng trưởng chiều cao cây thấp nhất đạt 1,17 cm/ngày Các công thức còn lại có tốc độ tăng trưởng chiều cao cây cao hơn công thức đối chứng từ 0,14 - 0,23 cm/ngày
Trang 34+ Ở tháng thứ 6 sau trồng tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ở công thức
5 (8.333 cây/ha) là thấp nhất đạt 1,15 cm/ngày Các công thức còn lại đều có tốc độ tăng trưởng chiều cao cây cao hơn công thức đối chứng dao động từ 0,14 - 0,33 cm/ngày
+ Ở tháng thứ 7 sau trồng tất cả các mật độ đều có tốc độ tăng trưởng chiều cao cây cao hơn so với công thức đối chứng (15.625 cây/ha) dao động
từ 0,10 - 0,65 cm/ngày
+ Tháng thứ 8 sau trồng Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn mới HL2004-28 dao động từ 0,33cm/ngày đến 0,43cm/ngày, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây có xu hướng giảm mạnh và hầu như không thay đổi ở những tháng giai đoạn cuối Như vậy có thể nói đây là giai đoạn hoàn tất lượng vật chất hữu cơ tổng hợp về cơ quan kinh tế (củ) để chuẩn bị cho thời
kì thu hoạch , đồng thời giảm thiểu lượng dinh dưỡng trong thân lá
4.1.2 Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ ra lá của giống sắn mới HL2004-28
Quá trình tăng trưởng chiều cao cây và quá trình ra lá mới là hai quá trình diễn ra đồng thời và tỷ lệ thuận với nhau Sắn ra lá liên tục trong suốt quá trình sinh trưởng của cây, tốc độ ra lá liên quan đến chỉ số diện tích lá , khả năng quang hợp, tổng số lá trên cây, tốc độ ra lá càng nhanh thì cây càng nhanh chóng đạt được chỉ số diện tích lá cao Đây cũng là yếu tố để cây quang hợp tốt và cho năng suất cao Kết quả theo dõi ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá của giống sắn mới HL2004-28 được thể hiện ở bảng 4.3
Trang 35Qua bảng số liệu 4.2 cho ta thấy :
Tốc độ ra lá của các công thức tham gia thí nghiệm tăng dần theo thời gian sinh trưởng của cây và đạt cực đại ở tháng thứ 4 sau trồng Sau đó tốc độ
ra lá giảm dần từ tháng thứ 5 sau trồng trở đi và hầu như không ra lá mới ở các tháng cuối
+ Ở tháng thứ 4 sau trồng tốc độ ra lá của giống sắn HL2004-28 dao động trong khoảng 0,95 - 1,04 lá/ngày Tốc độ ra lá giữa các công thức thí nghiệm chênh lệch nhau không nhiều và tương đương với công thức đối chứng
+ Tháng thứ 5 sau trồng công thức 2 (16.667 cây/ha) có tốc độ ra lá nhanh nhất đạt 0,98 lá/ngày Công thức 3 (12.500 cây/ha) có tốc độ ra lá chậm nhất thí nghiệm đạt 0,89 lá/ngày Các công thức công thức còn lại có tốc độ ra
lá dao động từ 0,92 - 0,94 lá/ngày
+ Tháng thứ 6 sau trồng tốc độ ra lá của các công thức thí nghiệm dao
động từ 0,82 lá/ngày đến 0,88 lá/ngày Tất cả các công thức đều có tốc độ ra
lá cao hơn công thức đối chứng (15.625 cây/ha) dao động từ 0,02 - 0,06 lá/ngày
Trang 36+ Ở tháng thứ 7 và tháng thứ 8 sau trồng thì tốc độ ra lá của các mật độ tham gia thí nghiệm giảm mạnh còn 0,3 lá/ngày đến 0,4 lá/ngày và không tăng nữa Giai đoạn này sắn ngừng sinh trưởng nên giống sắn mới được trồng
ở các mật độ thí nghiệm khác nhau hầu như không ra lá mới
4.1.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tuổi thọ lá của giống sắn HL2004-28 Tuổi thọ lá cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng
và năng suất sắn Việc theo dõi tuổi thọ lá được tiến hành dọc suốt theo quá trình theo dõi sinh trưởng phát triển của cây sắn, nó phản ánh khả năng cung cấp vật chất khô cho bộ phận thu hoạch của cây, là một trong những cơ sở quyết định đến năng suất và chất lượng của cây sắn Tuổi thọ lá dài hay ngắn còn phụ thuộc vào giống và chịu tác động của các yếu tố như: Ánh sáng, lượng mưa, nhiệt độ và chế độ dinh dưỡng Kết quả theo dõi tuổi thọ lá được thế hiện ở bảng 4.3
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tuổi thọ lá của giống sắn mới HL2004-28 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên năm 2013
Qua bảng số liệu 4.3 ta thấy:
Tuổi thọ lá tăng dần từ tháng thứ 4 sau trồng từ 81,80 - 91,53 ngày và cực đại vào tháng thứ 5 sau trồng lên tới 89,20 - 97,67 ngày sau đó giảm dần
ở các tháng tiếp theo