Báo cáo thực tập công ty TNHH công nghệ và tin học hoàng minh
Trang 1Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Hoàng Minh được thành lập năm
2007 có trụ sở tại Số 21 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội Ngày 15/08/2007 công tyđược sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh
Tên công ty: Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Hoàng Minh
Tên tiếng anh: HOANG MINH TECH.CO
- Buôn bán thiết bị văn phòng
- Môi giới thương mại
- Mua bán thiết bị điện tử
Trang 2
Phần II
Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH
Công Nghệ Tin học Hoàng Minh
1 Tổ chức công tác kế toán
Công ty là môt doanh nghiệp thương mại, áp dụng hình thức hình thức tổchức bộ máy kế toán là mô hình tập trung
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :
Kế toán trưởng: giúp giám đốc các kế hoạch tài chính, chỉ đạo tổng hợp
toàn bộ công tác kế toán
Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu, thực hiện các quyết định cuối kỳ
của Công ty Kế toán TSCĐ và các chi phí thuộc văn phòng công ty Kế toánThuế GTGT Lập báo cáo tài chính, kiểm tra kế toán các đơn vị nội bộ
Kế toán bán hàng: chịu trách nhiệm thu thập chứng từ xuất nhập của
hàng hóa bán ra, ghi chép sổ sách
Kế toán kho: kiểm kê hàng hóa xuất, nhập, tồn, báo cáo tình hình xuất,
nhập với phòng kế toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán Kho
Kế toán công nợ
Kế toán
bán hàng
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Trang 3Kế toán công nợ: chịu trách nhiệm theo dõi tình hình công nợ của công
ty
Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm và quản lý việc xuất,nhập tiền
mặt,hàng ngày kiểm kê, so sánh chêch lệch với kế toán
2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
*Chế độ kế toán: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định QĐ
48/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính
*Niên độ kế toán:
- Năm đầu tiên: kể từ ngày đăng ký kê khai thuế đến 31/12 năm đó
- Năm tiếp theo: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12
*Kỳ kế toán: Kỳ lập báo cáo theo tháng, quý và năm
+ Theo tháng: Là tròn một tháng, bắt đầu tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùngcủa tháng đó
+ Theo quý: là ba tháng, tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùngcủa tháng cuối quý đó
+ Theo năm: là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 của một năm đến hếtngày 31 tháng 12 dương lịch năm đó
*Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VNĐ( theo nguyên tắc,
phương pháp chuyển đổi các đơn vị tiền tệ, kim loại quý sang VNĐ)
*Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: tính thuế theo phương pháp khấu
trừ
*Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
*Hệ thống tài khoản: áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 của Bộ Tài chính
*Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức kế toán nhât ký chung
Trang 4Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kì
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ
kế toán toán
Báo cáo tài chính
Trang 5Phần III
Thực trạng kế toán vốn bằng tiền,các khoản phải thu,tạm ứng của
công ty TNHH Công Nghệ Tin Hoc Hoàng Minh
1 Kế toán vốn bằng tiền:
1.1.Tầm quan trọng và nhiệm vụ của phần hành kế toán vốn bằng tiền:
Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thịtrường thì việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nóiriêng có ý nghĩa rất quan trọng Nó quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh
và sự tồn tại của công ty
Trong quá trính hoạt động kinh doanh công ty phải thường xuyên sử dụngcác loại vốn bằng tiền đáp ứng các nhu cầu thanh toán giữa công ty với các đốitượng trong hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ, các khoản thuế phải nộp, tiềnlương, bảo hiểm, về thanh toán trong nội bộ công ty và các khoản chi phí khácbằng tiền
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán các nghiệp vụ vốn bằng tiền phải phản ánhkịp thời, chính xác, đầy đủ sự vận động của vốn bằng tiền thực hiện kiểm tra đốichiếu thường xuyên số liệu hiện có, tình hình thu chi các khoản vốn bằng tiền ởquỹ công ty, các tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng
Vốn bằng tiền của công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Hoàng Minh bao
gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng Vốn tiền mặt là một bộ phận quantrọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức tiền
tệ
Sử dụng tiền tệ thống nhất là VNĐ
Tài khoản sử dụng: TK 111, TK 112
1.2 Kế toán tiền mặt:
* Khái niệm tiền mặt:
Tiền mặt là khoản tiền ở quỹ của công ty, dùng để phục vụ cho việc chi tiêu
hàng ngày cũng như thuận tiện cho việc thanh toán các khoản phải trả
Trang 6*Chứng từ sử dụng: phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kê quỹ, giấy thanh
toán, sổ quỹ tiền mặt, các sổ kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng: TK tiền mặt 111 với 3 TK cấp hai công ty sử dụng
TK 1111: tiền Việt Nam
TK 1112: ngoại tệ
TK 1113: vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Trang 7Ví dụ: 1 Ngày 01/12/2011 công ty nhập một Ipad2 trị giá 18.000.000đ VAT
10% Thanh Toán bằng tiền mặt Phiếu chi PC01
Công ty TNHH Công Nghệ Tin Hoc Hoàng Minh M ẫu số 02 - TT
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Quyển số:01
PHIẾU CHI
Ngày 01 tháng 12 năm 2011 Số: PC 01 Nợ: 156,133 Có: 111
Họ tên người nộp: Công ty TNHH CN TH Hoàng Minh
Địa chỉ: Số 21 - Thái Hà, P Trung Liệt - Đống Đa - Hà nội
Lý do nộp: Thanh toán tiền h àng
Số tiền: 19.800.000
Viết bằng chữ Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng chẵn
Ngày 01 tháng 12 n ăm 2011
Giám Đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quü
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ): Mười chín triệu tám trăm ngàn đồng chẵn
Kế toán định khoản như sau: Nợ TK 156: 18.000.000 đ
Nợ Tk 133: 1.800.000
Có TK 111: 19.800.000
Ví dụ 2 Ng ày 02/12/2011 xuất bán 1 laptop Asus k43 cho anh Trần Hải tại s ố
23-tổ 7-H à Đông- HN trị giá 11.000.000,đã bao gốm thuế VAT 10%.Kháchhàng đã thanh toán bằng tiền mặt.Phiếu thu 01
Trang 8Công ty TNHH Công Nghệ Tin Hoc Hoàng Minh M ẫu số 01 - TT
Số 21 - Thái Hà, P Trung Liệt - Đống Đa - Hà Nôi (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Quyển số: 02
PHIẾU THU
Ngày 02 tháng 12 năm 2011 Số: PT 01 Nợ: 111 Có:511,3331
Họ tên người nộp: Trần Hải
Địa chỉ: Số 23 - Tổ7 - Hà Đông - Hà N ội
Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng
Ví dụ 4 Ngày 04/12/2011 nhận được hoá đơn dịch vụ viễn thông của bưu điện
thành phố Hà Nội ,số tiền 1.100.000,thuế suất GTGT 10%.Kế toán trả ngaybằng tiền mặt.Phiếu chi số PC02
Trang 9Công ty TNHH Công Nghệ Tin Hoc Hoàng Minh M ẫu số 02 - TT
Số 21 - Thái Hà, P Trung Liệt - Đống Đa - Hà Nôi (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Quyển số:01
PHIẾU CHI
Ngày 04 tháng 12 năm 2011 Số: PT 02 Nợ: 642,133 Có: 111
Họ tên người nộp: Công ty TNHH CN TH Hoàng Minh
Địa chỉ: Số 21 - Thái Hà, P Trung Liệt - Đống Đa - Hà Nôi
kế toán mở sổ cái TK 111:
M ẪU S03b-DN
Đơn vị:Công ty TNHH CN TH Hoàng Minh (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Địa Chỉ:Số 21 -P.Trung Liệt-Đống Đa-HN ( Ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng
BTC
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Trang 10SỔ CÁI
Năm 2011 Tên tài khoản: 111
- Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang
- Ngày mở số:
Ngày tháng năm
1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng.
*Tiền gửi ngân hàng: dùng phản ánh số hiện có và tình hình biến tăng giảm
các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại hoặckho bạc Nhà nước
Trang 11*Chứng từ sử dụng: giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê của ngân hàng,ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu,séc, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ cái TK 112, sổtiền gửi
*Tài khoản sử dụng: tài khoản tiền gửi ngân hàng 112 với 2 TK cấp 2 mà
công ty sử dụng : TK 1121: tiền Việt Nam
TK1122: ngoại tệ
Ví dụ 6 Ngày 06/12/2011 xuất bán một IPad 2,3G,32GB cho chị Lê Thị Trang
nhân viên công ty IOne ,giá bán là 15.000.000,giá chưa thuế,thuế VAT10%.Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản Đã nhận được giấy báo có củangân hàng
Kế toán ghi:*Nợ tk 632: 15.000.000
Có tk 156: 15.000.000 *Nợ tk 112: 16.500.000
Có tk 511: 15.000.000
Có tk 3331: 1.500.000 Dựa vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở ví dụ 3,5 ở m ục 1.2( Kế toán tiền mặt ) và nghiệp vụ 6 cùng các chứng từ có liên quan kế toán lập sổ Tiền gửi ngân hàng:
Trang 12Nơi mở tài khoản giao dịch:Ngân hàng Viettinbank
Số hiệu tài khoản tại nơi gửi:
Số tiền
Ghi chú Số
hiệu
Ngày tháng
Thu (gửi vào)
Chi (Rút ra) Còn lại
Số phát sinh trong kỳ 03/12 03/12 Xuất quỹ ti ền mặt gửi vàoTK NH 111 30.000 130.000
2 Kế toán các khoản phải thu
*Các khoản phải thu: là khoản nợ của các cá nhân,các tổ chức đơn vị bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm,hàng hoá,vật tư và
các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp
Trang 13* khoản phải thu bao gồm:Phải thu của khách hàng
*Tài khoản sử dụng: TK 131, TK138
Ví dụ 7 Ngày 07/12/2011 bán cho khách hàng A 1laptop Dell giá 12.000.000,
đã có thuế VAT 10%,khách hàng chưa thanh toán Phiếu xuất kho 01
Đơn vi: Công ty TNHHCN TH
Hoàng Minh
Bộ phận:kế toán kho
Mẫu số: 02 - VT
(Ban hành theo QĐ số: BTCNgày 14/9/2006 của Bộ trưởng
48/2006/QĐ-BTC)
Trang 14Ngày07 tháng12 năm2011
Số:01
Có: 511,3331
- Họ và tên người nhận: Khách hàng A
- theo PXK số 01 ngày 04 tháng 12 năm 2011
Xuất tại kho (ngăn lô) : Hoàng Minh, địa điểm:21 Thái Hà
Đơnvịtính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo ChứngTừ
Thựcnhập
Có tk 511:10.800.000
Có tk 3331: 1.200.000
Ví dụ 8 Ngày 08/12/2011nhận được tiền do khách hàng A thanh toán bằng
tiền gửi ngân hàng.Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng
Kế toán ghi: Nợ tk 112:12.000.000
Có tk 131:12.000.000
Trang 15Ví dụ 9.Ngày 09/12/2011 công ty TNHH BC mua một máy tính sony giá
20.000.000 giá chưa bao gồm thuế,thuế 10%,khách hàng chưa thanh toán.Phiếuxuất kho 02
Đơn vi:Công ty TNHHCN TH Hoàng Minh
Bộ phận:kế toán kho (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCMẫu số: 02 - VT
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày09 tháng12 năm2011
Số:02
Nợ: 131 Có: 511,3331
- Họ và tên người nhận: Công ty TNHH BC
- theo PXK số 01 ngày 09 tháng 12 năm 2011
Xuất tại kho (ngăn lô) : Hoàng Minh, địa điểm:21 Thái Hà
Thực nhập
(Ký, họ tên)
Thủ kho
có nhu cầu nhập)
Trang 16Ví dụ 11 Ngày 11/12/2011 công ty TNHH BC mua 3 macbook gía 90.000.000
đã bao gồm thuế VAT 10% ,chưa thanh toán.Phiếu xuất kho 03
Ví dụ12 Ngày 15/12/2011 công ty TNHH BC thanh toán tiền hàng bằng tiền gửi
ngân hàng Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng
Đơn vị:Công ty TNHH CN TH Hoàng Minh (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Địa Chỉ:Số 21 -P.Trung Liệt-Đống Đa-HN ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Trang 17SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN) (Dùng cho TK: 131.331)
Thời hạn được chiết khấu
Số phát sinh Số dư Số
Thu tiền do khách hàng thanh toán
Đơn vị:Công ty TNHH CN TH Hoàng Minh (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Địa Chỉ:Số 21 -P.Trung Liệt-Đống Đa-HN ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Trang 18
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA (NGƯỜI BÁN) (Dùng cho TK: 131.331)
Thời hạn được chiết khấu
Số phát sinh Số dư Số
10/12 PT02 10/12
Thu tiền do công
ty TNHH BC thanh toán bằng
Công ty TNHH Công Nghệ Tin Học Hoàng Minh
21 Thái hà- p Trung liệt- Đống Đa- Hà Nội
Trang 19* Tài khoản sử dụng:TK 141
Ví dụ: Ngày 10/12/2011 Đào Thị Hoà nhân viên phòng kinh doanh tạm ứnglương số tiền là 2.000.000.Thời gian tạm ứng 1 tháng
Công ty TNHH Công Nghệ Tin Hoc Hoàng Minh M ẫu số 03 - TT
Số 21 - Thái Hà, P Trung Liệt - Đống Đa - Hà Nôi (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 10 tháng 12 năm 2011
Trang 20Số:01
Kính gửi :Giám đốc công ty TNHH CN TH Hoàng Minh
Tên tôi là :Đào Thị Hoà
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Đề nghị tạm ứng số tiền: 2.000.000
Lý do tạm ứng: tạm ứng lương
Thời gian thanh toán : 01 tháng
Giám Đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Công ty TNHH CN TH Hoàng Minh
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TK 141 Năm: 2011
Tên tài khoản: Tạm ứng Đơn vị tính: 1.000 đồng
Ngày tháng năm
PHẦN III:
Thực trạng kế toán tài sản cố định của Công ty TNHH
Công Nghệ Tin Hoc Hoàng Minh.
Trang 21+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01 – TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 02 – TSCĐ)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành (Mẫu 03- TSCĐ)+ Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu 04 – TSCĐ)
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu 05 – TSCĐ)
Tại nơi sử dụng tài sản cố định sử dụng sổ “TSCĐ theo bộ phận sử dụng”
để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong bộ phận quản lý
Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng “thẻ TSCĐ” và “sổ TSCĐ” để ghi chép theo dõi số hiện có, tình hình tăng giảm và hao mòn TSCĐ
“Thẻ TSCĐ” dùng để ghi chép, theo dõi từng đối tượng ghi TSCĐ về nguyên giá, tình hình tăng, giảm, giá trị còn lại, hao mòn lũy kế dựa vào các chứng từ liên quan
“Sổ TSCĐ” dùng để theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tình hìnhhao mòn
*Chứng từ sử dụng: Biên bản thanh lý TSCĐ, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao TSCĐ…., sổ theo dõi chi tiết TSCĐ, sổ cái 211…
Nguyên giá TSCĐ: là toàn bộ chi phí mà DN phải bỏ ra để có được tài
sản và đưa nó vào tình trạng sẵn sàng sử dụng
Cách Xác định nguyên giá TSCĐ :
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua trên hóa đơn + CP vận chuyển lắp đặt chạy thử + các khoản thuế không được hoàn lại( thuế GTGT theo Phương pháp trực tiếp,Thuế NK…)
Trang 22*Kế toán tăng, giảm, khấu hao TSCĐ:
- Kế toán tăng TSCĐ tại công ty: Chứng từ sử dụng gồm: Biên
bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, giấy ủy nhiệmchi…
TSCĐ của DN tăng là do đầu tư mua sắm mới
- Kế toán giảm TSCĐ tại công ty: do thanh lý khi hết hạn sử dụng,
nhượng b án lại cho đơn vị khác
Hàng năm kế toán TSCĐ của doanh nghiệp tiến hành kiểm kê TSCĐ, đánh giálại hiện trạng TSCĐ Khi TSCĐ đã khấu hao hết, tài sản không còn giá trị hoặc
hư hỏng không sửa chữa được thì kế toán trình giám đốc tiến hành thanh lý đểthu hồi vốn Kế toán lập hồ sơ thanh lý gồm: Quyết định và biên bản thanh lýTSCĐ
Ví dụ : Ngày 20/12 công ty mua 1 máy nổ để dùng lúc mất điện giá 50.000.000đ
chưa gồm VAT 10% , chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử hết 1.000.000 đ ,máy đã được nhập kho nhưng chưa thanh toán
1 Bên giao TSCĐ:
Trang 23Ông : Nguyễn Văn A chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh
Bà : Trần Thị B chức vụ :Trưởng phòng kế toán
Bên nhận TSCĐ:
Ông: Kiều Ngọc Anh chức vụ: Giám đốc
Xác nhận giao nhận TSCĐ như sau:
Đơn vị tính : 1.000 đồng
Quốc
Cộng
Tổng số tiền( Viết bằng chữ): Năm mươi mốt triệu đồng chẵn.
Căn cứ vào nghiệp vụ trên kế toán tiến hành lập thẻ cho tài sản này:
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 20/12/2011 Căn cú vào biên bản giao nhận TSCĐ số: Ngày 20/12/2011
Tên ký hiệu mã quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy nổ phát điện
Số hiệu TSCĐ:
Nước sản xuất: Trung Quốc
Bộ phận quản lý, sử dụng: Công ty TNHH CN TH Hoàng Minh
Công suất, diện tích thiết kế:
Định chỉ sử dụng TSCĐ này:
Đơn vị tính : 1.000 đồng
Trang 2420/12 Mua sắm mới
máy nổ phát điện
51.000
Sau khi lập thẻ chi tiết cho từng đối tượng TSCĐ, căn cứ vào thẻ TSCĐ kế toán
ghi vào sổ chi tiết tăng TSCĐ:
Ngày tăng
Đơn vị s.dụng
Số
Số kỳ khấu hao (tháng)
CN TH Hoàng Minh
Ngày tháng năm
Sổ cái TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Công ty TNHH CN TH Hoàng Minh
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁITên Tk: Hao mòn TSCĐ
Số hiệu: 211