Phòng Kế toán tài chính của Công ty gồm 9 người được phân côngcông việc như sau: - Đứng đầu là Trưởng phòng kế toán có nhiệm vụ giúp giám đốc Công ty tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ.
1.1 Thông tin chung.
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ
- Tên giao dịch quốc tế: SONG DA ELERCTICAL ENGINEERING
JOINT STOCK COMPANY
- Mã số thuế: 0102174012
- Số tài khoản: 196892300115 tại ngân hàng VPBank Trần Duy Hưng.
- Trụ sở chính: số 25, ngách 71, ngõ 61, đường Trần Duy Hưng,
phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Số điện thoại: 045569649
- Số fax: 045564598
Công ty Cổ phần kỹ thuật điện Sông Đà được thành lập trên cơ sở gópvốn của Công ty Cổ phần Sông Đà 11 (Góp trung tâm thí nghiệm điện theoquyết định số 03/2007/NQ-HĐQT ngày 10/01/2007 của HĐQT Công ty Cổphần Sông Đà 11) và các thẻ nhân khác theo (Điều 151 chương VIII luậtdoanh nghiệp của Quốc hội nước CHXHCNVN số 60/2005/QH11 ngày29/11/2005) Tiền thân là trung tâm thí nghiệm điện trực thuộc Công ty Cổphần Sông Đà 11, là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo Quyếtđịnh số 34/TCT-TCĐT ngày 22/05/2002 của HĐQT Tổng công ty Sông Đà
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Xây lắp nhà máy điện, đường dây điện, trạm biến áp và các dâychuyền công nghệ có cấp điện áp đến 500KV
- Thí nghiệm hiệu chỉnh đưa vào vận hành; thí nghiệm hiệu chỉnh địnhkỳ; duy tu bảo dưỡng định kỳ và xử lý sự cố bất thường các nhà máy điện,
1
Trang 2đường dây tải điện, trạm biến áp, các dây chuyền công nghệ công nghiệp cócấp điện áp đến 500KV và công suất đến 3000 MW.
- Lắp đặt thí nghiệm hiệu chỉnh đưa vào vận hành bảo trì và nâng cấpcác hệ thống thông tin viễn thông, hệ thống điều khiển phân tán, hệ thốngSCA DA và các hệ thống khác trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin
- Tư vấn giám sát chuyên ngành kỹ thuật điện cho quản lý xây dựngnhà máy điện, hệ thống điện, điện tử và tự động hoá, bao gồm cả công tácđồng bộ thiết kế, đồng bộ thiết bị, lập sơ đồ khởi động và thử đồng bộ thiết bịcho các nhà máy điện, trạm biến áp và các dây chuyền công nghệ công nghiệp
có cấp điện áp đến 500KV, công suất đến hàng nghìn MW
- Sản xuất công nghiệp và quản lý vận hành trong các lĩnh vực cơ khí,điện, điện tử, thông tin viễn thông và sản xuất năng lượng điện
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị điện, điện tử, công nghệthông tin, cơ khí, phương tiện vận tải cơ giới, phụ tùng cơ giới phục vụ thi côngxây lắp các công trình điện, kinh doanh điện thương phẩm theo luật điện lực
- Đào tạo chuyên ngành điện kỹ thuật, điện tử, công nghệ thông tin, kếtoán tin học … theo qui định của pháp luật
- Kinh doanh các ngành nghề khác được pháp luật cho phép phù hợpvới mục tiêu và định hướng phát triển của công ty
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Tính đến tháng 03 năm 2008 công ty có 320 cán bộ công nhân viên.Với trình độ chuyên môn:
+ Đại học và trên đại học: gồm 72 người
+ Cao đẳng và trung cấp : gồm 35 người
+ Công nhân lao động các loại : gồm 213 người
Trang 3Về cơ cấu lao động như sau:
- Hội Đồng Quản Trị gồm:
+ 01 Chủ tịch HĐQT
+ 02 uỷ viên HĐQT
+ 01 trưởng ban kiểm soát
- Ban giám đốc công ty gồm: 01 giám đốc và 01 phó giám đốc.
+ Giám đốc trung tâm thí nghiệm điện
+ Giám đốc xí nghiệp xây lắp số 01
+ Giám đốc chi nhánh tại Đà Nẵng
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Niên độ kế toán của công ty được thực hiện trong một năm bắt đầu từngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm Công ty áp dụng phương pháp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Công ty nộp thuế giátrị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Công ty áp dụng bộ máy kế toán tập trung nửa phân tán theo chế độ kếtoán hiện hành Tại các đội công trình không tổ chức bộ máy kế toán mà chỉ
bố trí từ 1 đến 2 nhân viên hoạch toán kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểmtra công tác hoạch toán ban đầu: Thu thập ghi chép sổ sách hoạch toán đơngiản, cuối tháng chuyển chứng từ, các báo cáo về phòng tài chính Kế toán củacông ty để tiến hành công việc kế toán Ở các đội công trình việc nhận và cấpphát vật liệu tuỳ thuộc vào nhu cầu sản xuất thi công và kế hoạch cung ứngvật tư của công ty cho từng công trình Việc nhập - xuất vật tư đều phải cân
3
Trang 4đo cụ thể, từ đó nhập các phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán tiền nộp
về phòng kế toán, các phiếu nhập kho được tập hợp làm cơ sở cho việc kiểm
kê cuối kỳ Các đội trưởng, tổ trưởng sản xuất quản lý và theo dõi tình hìnhlao động trong đội, trong tổ, lập bảng chấm công, bảng theo dõi thanh toán chiphí nhân công, chi phí nhân viên quản lý đội
Các chứng từ ban đầu nói trên ở cá đội công trình sau khi được tập hợp,phân loại sẽ được đính kèm với “Giấy đề nghị thanh toán” do đội trưởng hoặc
kế toán đội lập có xác nhận của phòng kỹ thuật công ty gửi lên phòng kế toánxin thanh toán cho các đối tượng được thanh toán Ở phòng kế toán sau khinhận được các chứng từ ban đầu, kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại xử lýchứng từ, ghi sổ, tổng hợp, hệ thống hoá các số liệu và cung cấp thông tinkinh tế phục vụ cho yêu cầu quản lý Đồng thời dựa trên các báo cáo kế toán
đã lập, tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo trong côngviệc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Phòng Kế toán tài chính của Công ty gồm 9 người được phân côngcông việc như sau:
- Đứng đầu là Trưởng phòng kế toán có nhiệm vụ giúp giám đốc Công
ty tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế vàhạch toán kinh tế ở Công ty theo cơ chế quản lý mới, điều hành các côngviệc trong phòng đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát tình hình kinh tế tàichính ở công ty cũng như dưới các đội công trình và các xí nghiệp hoạchtoán phụ thuộc
- Kế toán phụ trách phần kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành, lập các báo cáo tài chính
- Một kế toán tài sản cố định chuyên theo dõi tình hình tăng giảm tàisản cố định và tính trích khấu hao cho từng đối tượng tài sản Kiêm cả nghiệp
vụ thủ quỹ
- Một kế toán tiền lương, bảo hiểm và thanh toán tạm ứng có nhiệm vụtính lương cho toàn bộ nhân viên văn phòng, tổng hợp lương, bảo hiểm cho
Trang 5các đơn vị phụ thuộc và theo dõi phần thanh toán tạm ứng với toàn bộ côngnhân viên trong công ty.
- Một kế toán phụ trách thanh toán nội bộ chịu trách nhiệm theo dõi chiphí phát sinh cho từng công trình, thanh quyết toán với từng đơn vị nội bộ
- Hai kế toán ngân hàng phụ trách việc giao dịch với ngân hàng, theo dõicác khoản tiền vay ở Ngân hàng, nhập nhu cầu vay theo kỳ và từng công trình
- Một kế toán theo dõi thuế chịu trách nhiệm lập bảng kê, lập các báocáo thuế, theo dõi phát sinh trong kỳ về thuế Giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
2 Tổ chức công tác kế toán.
* Thực hiện chế độ ghi chép ban đầu:
Trong những năm gần đây, đất nước ta đang chuyển mình theo cơ chế
Kế toán Ngân hàng
Kế toán TSCĐ thủ quỹ
Kế toán lương, bảo hiểm, tạm ứng
Kế toán thanh toán nội bộ
Trang 6mới Để phát huy vai trò đắc lực của công cụ quản lý kinh tế, cơ chế tài chính
kế toán cũng có những thay đổi Biểu hiện rõ nét của sự thay đổi này là sự rađời của hệ thống kế toán mới được áp dụng mọi loại hình doanh nghiệp Hơnhai năm qua đơn vị đã nghiên cứu và bước đầu áp dụng triển khai hệ thống nàyvới những đặc thù riêng của ngành xây dựng và đặc điểm riêng của Công ty
Một hệ thống tài khoản phục vụ cho công tác hoạch toán kế toán đãđược áp dụng tại đơn vị theo chế độ kế toán hiện hành có sự lựa chọn cho phùhợp với điều kiện của Công ty
Trên cơ sở lựa chọn hệ thống tài khoản, việc xây dựng trên hình thức sổsách kế toán thích hợp cho quá trình thực hiện công tác kế toán, là điều kiện
vô cùng quan trọng trong công tác tổ chức hoạch toán Do đặc điểm kinhdoanh của công ty có quy mô vừa đồng thời có nhu cầu phân công lao động
kế toán vì vậy từ khi thành lập, Công ty bắt đầu sử dụng hình thức sổ “Chứng
từ ghi sổ” Theo hình thức này số lượng sổ sách sử dụng tại Công ty bao gồmđầy đủ các loại sổ tổng hợp, chi tiết đúng theo mẫu quy định của Bộ tài chính
và một số mẫu biểu do Công ty tự lập để tập hợp:
- Phiếu định khoản kế toán (Bảng kê chứng từ) được lập theo định kỳ hàngtháng, riêng cho từng phần hành và mỗi tài khoản ghi riêng phần Nợ hoặc Có
- Phiếu phân tích tài khoản kế toán là bảng tổng hợp số phát sinh đượclập căn cứ vào dòng tổng cộng của các phiếu định khoản của bên Nợ hoặc bên
Có của một tài khoản
- Chứng từ ghi sổ là hình thức sổ tờ rời được mở riêng cho từng tàikhoản theo định kỳ mỗi tháng một lần, căn cứ vào chứng từ phát sinh theotừng loại để lên chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng đểđăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ vừa để kiểmtra đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh và sổ cái
Trang 7- Sổ cái được mở riêng cho từng tài khoản Mỗi tài khoản được mở mộttrang hay một số trang tuỳ theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh nhiều hay ít của từng tài khoản.
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toántổng hợp chưa phản ánh được Số liệu kế toán trên sổ kế toán chi tiết cung cấpcác chỉ tiêu về tình hình tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình hoạt động và kếtquả sản xuất kinh doanh của Công ty và là căn cứ để lập báo cáo tài chính
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết được mở bao gồm:
+ Sổ tài sản cố định và sổ đăng ký khấu hao tài sản cố định do cục quản
lý vốn duyệt
+ Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hoá
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm
+ Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả
+ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua
+ Sổ thanh toán với nội bộ, thanh toán với Ngân sách
+ Sổ chi tiết thanh toán tạm ứng
+ Sổ chi tiết tiêu thụ
+ Sổ chi tiết thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ, phải nộp, được hoànlại, được miễn giảm
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty Cổ phần kỹthuật điện Sông Đà
7
Trang 8TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
* Sử dụng hình thức sổ tài khoản kế toán.
Xuất phát từ mô hình tổ chức quản lý, loại hình kinh doanh, đặc thù sảnphẩm và những vấn đề cần phải tổ chức quản lý cho sát hợp, phòng kế toán tàichính vận dụng những tài khoản kế toán cấp I như sau:
Nhóm tài khoản tài sản lưu động:
+ Thuế GTGT được khấu trừ: TK 133
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trang 9Nhóm tài khoản nợ phải trả:
Nhóm tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu:
Nhóm tài khoản doanh thu:
Nhóm tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh:
9
Trang 10+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: TK 621
Nhóm tài khoản thu nhập khác:
Nhóm tài khoản chi phí khác:
Nhóm tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
Trên cơ sở các tài khoản cấp I đó, Công ty còn mở ra các tài khoản cấp
II và cấp III để tiến hành quản lý các khoản chi phí đặc thù (Chi phí chung,chi phí quản lý doanh nghiệp)
* Tổ chức các báo cáo kế toán:
Các báo cáo tài chính mà công ty Cổ phần kỹ thuật điện Sông đà đang
sử dụng:
- Mẫu số B 01 - DN: Bảng cân đối kế toán
- Mẫu số B 02 - DN: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Mẫu số B 09 - DN: Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 11Mục đích của báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính dùng để cung cấpthông tin tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, đápứng yêu cầu quản lý của ban lãnh đạo công ty và nhu cầu hữu ích của người
sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính phản ánh
và cung cấp những thông tin của công ty
Các báo cáo này được lập thông qua việc tổng kết tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng quý để phản ánh tình hình công nợ, tài sản, vốn chủ
sở hữu, kết quả lãi lỗ của công ty qua một niên độ kế toán Đến cuối năm kếtoán trưởng chịu trách nhiệm hoàn thiện các báo cáo này để gửi tới Ban lãnhđạo Công ty, các Ngân hàng có liên quan, chi cục thuế, Cục tài chính doanhnghiệp, Bộ tài chính, Sở kế hoạch và đầu tư …
11
Trang 12CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG & BẢO HIỂM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ
I QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY CP KỸ THUẬT ĐIỆN SÔNG ĐÀ.
(Kèm theo quyết định 136/CT – TCHC ngày 29/11/2005)
Để cụ thể hoá quy chế trả lương cho cán bộ công nhân viên của công ty.Nay Công ty ban hành quy chế trả lương cán bộ công nhân viên trong toàncông ty theo tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty
3 Để đảm bảo việc trả lương chính xác, các đồng chí giám đốc các đơn
vị thành viên và trưởng các phòng công ty phải căn cứ vào khả năng của từngngười và hệ số lương của cán bộ công nhân viên đang hưởng để phân côngcông việc cho phù hợp với trình độ của cấp bậc tiền lương đó
4 Việc trả lương hàng tháng phải căn cứ vào tình hình sản xuất kinhdoanh trong tháng của Công ty và các đơn vị thành viên trong Công ty và quỹlương đã được giao trong dự toán chi phí quản lý
5 Căn cứ vào nhiệm vụ của từng đơn vị và các phòng Công ty để phâncông nhiệm vụ cụ thể từng cán bộ nhân viên hàng tuần, tháng làm căn cứ xếploại để trả lương
Trang 13B NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
I.LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
* Đối với nhân viên trực tiếp làm các công việc như: trực điện nước,phục vụ nước uống, nấu ăn, làm tạp vụ, vệ sinh trong cơ quan Công ty và cácđơn vị thành viên được trả lương theo hệ số điều chỉnh là 1,5 lần LCB Đồngthời được tính thêm các khoản phụ cấp:Phụ cấp lưu động 20% LTT; phụ cấpkhông ổn định sản xuất 10% LCB
* Đối với công nhân lái xe con phục vụ được trả lương theo hệ số điềuchỉnh là 1,8 lần LCB Phụ cấp trách nhiệm lái xe cho Giám đốc Công ty la20% LTT có hệ số điều chỉnh Đối với lái xe còn lại phụ cấp trách nhiệm là15% LTT có hệ số điều chỉnh Lái xe làm thêm các ngày chủ nhật ngày lễ vẫnđược thanh toán tăng ca
II LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP
* Xếp loại trả lương: Căn cứ vào cấp bậc tiền lương đang hưởng đểcác đồng chí giám đốc các đơn vị thành viên, trưởng các phòng Công ty
bố trí việc làm cho phù hợp với cấp bậc tiền lương đó Nhưng để khuyếnkhích những người hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và đem lại hiệuquả kinh tế cao và ngược lại thì việc trả lương theo hình thức xếp loại làcông bằng và hợp lý Việc xếp loại hệ số điều chỉnh tiền lương tối thiểuđược thực hiện như sau:
Loại I: Hệ số 2,3 lần lương cơ bản (LCB) nhưng không vượt quá 50%
số người trong phòng ban
Loại II: Hệ số 2,0 lần lương cơ bản nhưng không vượt quá 30% số
người trong phòng ban
Loại III: Hệ số 1,8 lần lương cơ bản số người còn lại
(Kèm theo phụ lục I quy định về tiêu chuẩn xếp loại cán bộ nhân viêncủa bộ máy quản lý Công ty và các đơn vị thành viên)
13
Trang 14* Phụ cấp trách nhiệm cho các chức danh lãnh đạo và phụ cấp tráchnhiệm cho các cán bộ kiêm nhiệm công tác Đảng, Công đoàn (phụ lục IIkèm theo).
* Các loại phụ cấp (phụ lục III kèm theo)
* Đối với các trường hợp dưới đây:
- Cán bộ nhân viên thuyên chuyển từ các cơ quan khác đến công tác tại bộmáy quản lý Công ty được hưởng mức lương bằng 85% trong thời gian 3 tháng
- Đối với cán bộ do công ty xin từ đơn vị ngoài về làm việc tại bộ máycông ty việc trả lương sẽ có quyết định riêng
- Đối với sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, chuyênnghiệp được hưởng mức lương bằng 85% trong vòng 12 tháng
- Đối với cán bộ được Công ty cho đi học các lớp quản lý kinh tế, tậphuấn nâng cao nghiệp vụ, học các lớp chính trị được hưởng 100% và cáckhoản phụ cấp (nếu có) và các quyền lợi khác
- Đối với cán bộ nhân viên được Công ty cử đi học đại học tại chứcđược hưởng nguyên lương chính trong thời gian đi học (tiền học phí cá nhân
tự đóng Công ty không thanh toán)
C TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Quy chế này áp dụng để tính và trả lương cho cán bộ nhân viênthuộc lao động trực tiếp và lao động gián tiếp của toàn Công ty trong nhữngngày làm việc
2 Những ngày lễ tết, nghỉ phép và hưởng theo lương BHXH tính theomức lương tối thiểu là 540.000 đồng (không có hệ số điều chỉnh)
3 Các khoản phụ cấp trách nhiệm cho các chức vụ của bộ máy quản lýCông ty, bộ máy quản lý các đơn vị thành viên và các đoàn thể (phụ lục II kèmtheo) được tính theo mức lương tối thiểu với hệ số điều chỉnh được xếp loại
Trang 154 Đối với cán bộ nhân viên làm thêm giờ thì các phòng bố trí nghỉ bùvào ngày thích hợp, trường hợp đặc biệt phải có kế hoạch và Giám đốc Công
ty duyệt trước khi thanh toán
5 Việc trả lương hàng tháng phải căn cứ vào tỷ lệ % thực hiện kế hoạch
6 Căn cứ vào việc thực hiện nhiệm vụ hàng tháng cac đơn vị thànhviên và các phòng Công ty phải xét duyệt theo tỷ lệ để trả lương một cáchcông bằng và hợp lý
7 Giao cho các Giám đốc đơn vị thành viên và trưởng các phòng Công
ty phổ biến đến từng cán bộ nhân viên và tổ chức thực hiện quy chế này.Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đơn vị phản ánh về Công ty quaphòng tổ chức hành chính để trình hội đồng lương xem xét
15
Trang 16PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI CÁN BỘ CÔNG NHÂN
VIÊN CỦA BỘ MÁY QUẢN LÝ
Việc phân loại để trả lương cho cán bộ công nhân viên Công ty đượcphân loại theo những tiêu chuẩn sau đây
người
Loại 1
- Là những người hoàn thành xuất sắc các công việc
được giao trong tháng phù hợp với hệ số cấp bậc công
việc đang hưởng lương; có tinh thần trách nhiệm cao,
chủ động trong công việc, có khả năng thực hiện độc
lập các công việc đó
- Số ngày nghỉ trong tháng không quá 2 ngày
- Hệ số điều chỉnh tiền lương là 2,3 LTT
50 %
Loại 2
- Là những người hoàn thành tốt các công việc được
giao giải quyết trong phạm vi nhất định về nghiệp vụ,
hiệu quả công việc đạt mức khá
- Số ngày nghỉ trong tháng không quá 3 ngày
- Hệ số điều chỉnh tiền lương là 2,0 LTT
30 %
Loại 3
- Là những người hoàn thành công việc ở mức trung bình
- Là những người mới chuyển đến đang trong thời gian
tìm hiểu công việc được hưởng mức lương bằng 85%
trong thời gian 12 tháng
- Hệ số điều chỉnh lương là 1,8 LTT
20 %
Loại 4
- Là những người làm các công việc như: trực điện,
nước, làm tạp vụ, vệ sinh và phục vụ nước uống ở công
ty và các đơn vị thành viên
- Hệ số điều chỉnh là 1,5 LTT
PHỤ LỤC II
Trang 17ban nữ công
0.3 LTT
Ghi chú: mức lương tối thiểu để tính phụ cấp trách nhiệm căn cứ vàomức lương tối thiểu đã điều chỉnh hệ số xếp loại
PHỤ LỤC III CÁC KHOẢN PHỤ CẤP CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TRONG
Trang 182 Phụ cấp không ổn định sản xuất 10 % LCB
II – QUÁ TRÌNH HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM TẠI CÔNG TY.
1 Hình thức trả lương và quỹ tiền lương của Công ty
Nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽgiữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động,đồng thời với mong muốn có hình thức trả lương đúng đắn để làm đòn bẩykinh tế khuyến khích người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, đảm bảongày công, giờ công và năng suất lao động, phòng kế toán Công ty CP kỹthuật điện Sông Đà đã nghiên cứu thực trạng lao động ở Công ty (cả bộ phậnlàm công việc hành chính và bộ phận các xí nghiệp, tổ đội làm công tác sảnxuất kinh doanh) và đưa ra quyết định lựa chọn các hình thức trả lương sauđây áp dụng tại Công ty
A – HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THỜI GIAN THEO SẢN PHẨM
Đây là hình thức trả lương vừa căn cứ vào thời gian làm việc theongành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn của ngườilao động vừa căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành
Tuy nhiên khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành (lương theo sảnphẩm) trong hình thức kết hợp này chỉ là tính gián tiếp cho lương của ngườilao động vì hình thức trả lương thời gian theo sản phẩm được Công ty ápdụng cho công nhân viên bộ phận làm công việc hành chính, không trực tiếpsản xuất ra sản phẩm Mức hoàn thành sản lượng kế hoạch là căn cứ để tínhlương thời gian theo sản phẩm cho các nhân viên văn phòng hành chính
Cách tính lương thời gian theo sản phẩm ở Công ty:
Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể cómột thang lương riêng như: thang lương công nhân cơ khí, thang lương công
Trang 19nhân lái xe con…Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo trình độ thành thạonghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương
có một mức nhất định mà Công ty gọi đó là “Mức lương cơ bản” của mỗingười lao động
Mức lương cơ bản = Hệ số lương (bậc lương) x LTT
VD: Hệ số lương = 2,5 ta có Mức LCB = 2,5 x 540 đ = 1.350.000đLTT: lương tối thiểu ( theo quy định là 540.000đ) đơn vị tính lươngthời gian theo sản phẩm ở Công ty là ngày
Lương ngày là tiền lương Công ty trả cho người lao động theo mứclương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Như vậy tiền lương Công
ty phải trả cho người lao động trong tháng được tính như sau:
Tiền lương phải trả Mức lương ngày Số ngày làm
trong tháng cho = của nhân viên đó x việc thực tế
nhân viên trong tháng
Mức lương cơ bản tiền phụ cấp Mức độ hoàn
tính cho 1 tháng + các loại (nếu có) x thành kế hoạch
Mức lương ngày của nhân viên của nhân viên sản lượng
của nhân viên =
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ (26 ngày)
VD:
108.000 135.000 (LCB) 1.350.000 + (PC lưu động)+ (PC ổn định sản xuất) x 68 %
26 ngày
Tiền lương thời gian theo sản phẩm ở Công ty cũng chia làm 2 loại:
- Tiền lương thời gian theo sản phẩm giản đơn
- Tiền lương thời gian theo sản phẩm có thưởng
Mức tiền lương cơ Tiền phụ cấp Mức độ hoàn bản tính cho 1tháng + cố định x thành kế hoạch
19
Mức lương ngày
Tiền lương thời gian
theo sản phẩm
giản đơn (tháng)
=
26
Trang 20của nhân viên hàng tháng sản lượng tháng
Mức tiền lương cơ Tiền phụ cấp Tiền thưởng Mức độ hoàn bản tính cho 1tháng + cố định + theo XL x thành kế hoạch của nhân viên hàng tháng sản lượng tháng
Tuỳ từng bộ phận tính lương (kế toán tính lương văn phòng Công ty hay
kế toán tiền lương ở các xí nghiệp sản xuất tính lương cho văn phòng các xínghiệp) giám đốc quyết định tính theo lương có thưởng hay không có thưởng
Cụ thể trong chuyên đề này, kế toán Công ty tính lương cho BP văn phòngcông ty theo tiền lương có thưởng, còn kế toán xí nghiệp kinh doanh vật tưtính lương cho bộ phận văn phòng xí nghiệp theo lương giản đơn
B – HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG KHOÁN
Ở công ty, hiện tại trong việc trả lương cho người lao động có 2 hìnhthức khoán:
- Khoán công việc
- Khoán quỹ lương
+ Hình thức khoán công việc được Công ty áp dụng cho những côngviệc lao động giản đơn mà rõ nhất là thể hiện ở việc Công ty giao khoán côngviệc cho các công việc bảo vệ, quản lý công trình sẽ được đề cập đến trongchuyên đề
Tiền lương Mức lương quy định
khoán = cho từng công việc
Tiền lương thời gian
theo sản phẩm
Trang 21công việc được ghi rõ trong hợp đồng
C - QUỸ TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY.
Công ty có bộ phận nhân viên văn phòng Công ty (quản lý) do kế toánlương Công ty phụ trách, bộ phận nhân viên các đội xây dựng do kế toán côngtrình phụ trách Do đó quỹ tiền lương của Công ty cũng có 3 loại tương ứng:
- Quỹ tiền lương của nhân viên quản lý Công ty do kế toán lương Công
2 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ của Công ty.
Công ty CP kĩ thuật điện Sông Đà là một doanh nghiệp của Nhà nước
vì vậy Công ty là đối tượng nộp BHXH, BHYT, KPCĐ bắt buộc theo quyđịnh của Nhà nước
A - Quỹ BHXH
21
Trang 22Không phân tách độc lập như quỹ lương, quỹ BHXH của Công ty được
kế toán bảo hiểm Công ty trích lập cho cả nhân viên văn phòng Công ty (nhânviên quản lý Công ty), cả nhân viên ở các xí nghiệp sản xuất, cả công nhân ởcác đội xây lắp Cuối quỹ sau khi trích lập, toàn bộ quỹ BHXH của Công tyđược nộp lên cơ quan BHXH
Hiện nay theo chế độ hiện hành, Công ty trích quỹ BHXH theo tỷ lệ20% tổng quỹ lương cấp bậc của người lao động trong cả Công ty thực tếtrong kỳ hạch toán
Thông thường Công ty tiến hành trích lập 20 % quỹ BHXH 3 tháng 1lần và phân bổ với các mức như sau cho các đối tượng
5% khấu trừ trực tiếp lương nhân viên
15 % tính vào chi phí quản lý Công ty
- Nhân viên các xí nghiệp sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty
5 % trừ trực tiếp vào lương nhân viên
15 % phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của cụ thể từng xí nghiệp Các xí nghiệp phải trích đủ 20 % và nộp lên quỹ BHXH của Công ty theo Quy định
Công nhân xây lắp ở các đội xây lắp trực thuộc Công ty và một số nhânviên khác thuộc diện không tham gia đóng BHXH thì Công ty không tríchquỹ BHXH cho những người này
Ngoài ra ở Công ty có những nhân viên thuộc diện nghỉ không lương,theo quy định đóng toàn bộ 20 % BHXH vào quỹ BHXH của Công ty Vì vậyhàng quý những người này phải trực tiếp đem tiển lên nộp quỹ BHXH trênCông ty với mức 20 % lương cấp bậc, Công ty không nộp % nào cho nhữngtrường hợp này
Trang 23B - Quỹ BHYT
Giống như quỹ BHXH, quỹ BHYT được trích lập tập trung tại Công tyvới mức trích là 3% tổng quỹ lương cơ bản của người lao động trong cả Công
ty thực tế trong kỳ hạch toán và được nộp cho cơ quan BHYT 3 tháng 1 lần
Các mức phân bổ trích BHYT như sau:
- Nhân viên quản lý Công ty
1% lương khấu trừ trực tiếp của người lao động
2% tính vào chi phí quản lý Công ty
- Nhân viên các xí nghiệp sản xuất kinh doanh trực thuộc Công ty:1% khấu trừ trực tiếp lương của nhân viên
2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng xí nghiệp
Các xí nghiệp phải trích và nộp 3 % này lên quỹ BHYT tập trung củaCông ty theo quy định
- Công nhân ở các đội xây lắp trực thuộc Công ty và một số nhân viênkhác không thuộc diện tham gia đóng BHYT thì Công ty không trích lập quỹBHYT cho những người này
- Ngoài ra những nhân viên nghỉ không lương ở Công ty phải mang sốtiền 3% BHYT lên Công ty nộp vào quỹ BHYT Công ty ít nhất 3 tháng 1 lần(Công ty không có trách nhiệm nộp thay cho nhân viên 2 %)
C - Quỹ KPCĐ.
Khác với quỹ BHXH, BHYT quỹ KPCĐ của Công ty không được tríchlập, nộp trực tiếp lên cơ quan công đoàn cấp trên mà quỹ KPCĐ của Công tysau khi tập trung lại sẽ nộp lên Tổng công ty để Tổng công ty trực tiếp thanhtoán với công đoàn cấp trên
Quỹ KPCĐ được trích lập theo tỉ lệ 2% tông quỹ lương thực trả chongười lao động trong công ty trong kỳ hạch toán (quý)
23
Trang 24Trong 2 % này, 0,8 % sẽ được giữ lại làm quỹ KPCĐ chi trả cho cáchoạt động công đoàn tại mỗi bộ phận tính lương (Công ty, xí nghiệp) còn lại1,2 % phải nộp tập trung lên quỹ KPCĐ của Tổng công ty
Toàn bộ số tiền trích lập quỹ KPCĐ, được phân bổ hoàn toàn vào chiphí sản xuất kinh doanh, cụ thể
- Ở văn phòng Công ty tính vào chi phí nhân viên quản lý
- Ở các xí nghiệp sản xuất kinh doanh: tính vào chi phí nhân viên ởtừng bộ phận (nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý…)
- Đối với nhân viên ở các đội sản xuất, nhân viên nghỉ không lương thìKPCĐ không được trích cho số người này
3 Hạch toán số lượng lao động ở Công ty.
Chỉ tiêu số lượng lao động của Công ty được phòng tổ chức hành chínhtheo dõi, ghi chép trên các sổ danh sách lao động Căn cứ vào số lao động hiện
có của Công ty bao gồm cả số lao động dài hạn và tạm thời, cả lực lượng laođộng trực tiếp và gián tiếp, cả lao động ở bộ phận quản lý và lao động ở bộphận sản xuất kinh doanh, phòng tổ chức hành chính lập các sổ danh sách laođộng cho từng khu vực (văn phòng Công ty, đội xây lắp…) tương ứng với cácbảng thanh toán lương sẽ được lập cho mỗi nhóm nhân viên ở mỗi khu vực
Cơ sở để ghi sổ danh sách lao động là các chứng từ ban đầu về tuyểndụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc…
Mọi biến động về lao động đều được ghi chép vào sổ danh sáchlao động để làm căn cứ cho việc tính lương và các chế độ khác chongười lao động
Ví dụ: Mẫu số 1
Văn phòng Công ty CP kỹ thuật
Công ty CP kỹ thuật DANH SÁCH LAO ĐỘNG điện Sông Đà
Trang 25điện Sông Đà Lập ngày 30/08/2008
5,72 1,781,781,78
Trang 26Xưởng vật tư DANH SÁCH LAO ĐỘNG Công ty CP kỹ
Lập ngày 30/08/2008 thuật điện Sông Đà
Đỗ Duy Thanh
2,55HĐHĐ
Khoán lươngKhoán lươngKhoán lương
Kèm theo 3 hợp đồng lao động
Người lập biểu Giám Đốc
(Ký tên) (Ký tên)
4 Hạch toán sử dụng thời gian lao động tại Công ty.
Hạch toán tiền lương theo thời gian được tiến hành cho khối cơ quanđoàn thể của Công ty Nói cách khác đối tượng áp dụng hình thức trả lươngtheo thời gian ở Công ty là cán bộ công nhân viên ở các bộ phận phòng banvăn phòng Công ty và công nhân ở các đội
Ở mỗi bộ phận văn phòng (văn phòng Công ty, văn phòng các xí nghiệp)
có người theo dõi thời gian làm việc của CBCNV (theo mẫu số 01 – LĐTL)
Ở mỗi đội xây lắp có sự phân chia nhóm công nhân làm việc theo yêucầu của từng công việc cụ thể được Công ty giao ở từng công trình Mỗinhóm cử ra một người lập bảng chấm công và theo dõi ngày làm việc thực tếcủa các thành viên trong nhóm
Hằng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng người trong danh sách theodõi trên bảng chấm công, người phụ trách việc chấm công đánh dấu lên Bảngchấm công ghi nhận thời gian làm việc của từng người trong ngày tương ứng từcột 1 - cột 31 Bảng chấm công được công khai cho mọi người biết và ngườichấm công là người chịu trách nhiệm về sự chính xác của Bảng chấm công
Trang 27Cuối tháng Bảng chấm công ở các văn phòng được chuyển về phòng kếtoán tương ứng ( chấm công văn phòng Công ty thì chuyển về kế toán lươngcủa Công ty, chấm công văn phòng xí nghiệp kinh doanh vật tư thì chuyển về
kế toán lương của xí nghiệp kinh doanh vật tư…) để làm kế toán căn cứ tínhlương, tính thưởng và tổng hợp thời gian lao động sử dụng trong Công ty,trong xí nghiệp Thời hạn nộp chậm nhất là 2 ngày sau khi hết tháng
Bảng chấm công ở các nhóm thuộc các đội ở các công trình được theodõi cũng theo tháng nhưng phải đến khi hoàn thành công việc được giao thìBảng chấm công mới được tập hợp để tính ngày lao động của từng người Sốtiền lương khoán sau đó sẽ được chia cho mọi người làm căn cứ vào số ngàycông thực tế của mỗi công nhân thể hiện trên Bảng chấm công
Bộ phận nhân viên hưởng lương khoán công việc thì mức lương khoán
đã được tính cho tháng làm việc nên công ty không theo dõi thời gian sử dụnglao động của số nhân viên này
Nếu có trường hợp CBCNV chỉ làm một phần thời gian lao động theoquy định trong ngày, vì lý do nào đó vắng mặt trong thời gian còn lại củangày thì người chấm công căn cứ vào số thời gian làm việc của người đó đểxem xét tính công ngày đó cho họ là 1 hay 1/2 hay là 0
Nếu CBCNV nghỉ việc do ốm đau, thai sản…phải có các chứng từ nghỉviệc của cơ quan y tế, của bệnh viện cấp và được ghi vào Bảng chấm côngtheo những ký hiệu quy định như: ốm “ô”, con ốm “cô”, thai sản “TS”…Trường hợp nghỉ phép “P” thì ở Công ty chỉ cần công nhân viên có báo trướccho người chấm công thì ngày nghỉ của họ được ghi là “P”
VD: Trên bảng chấm công T3 của bộ phận văn phòng xí nghiệp kinhdoanh vật tư các ngày từ 1 → 31 ghi 27 công nghỉ đẻ “TS” của chị Vũ BíchPhượng có chứng từ kèm theo là giấy khám bệnh của bệnh viện như sau:
(kèm theo giấy xinh nghỉ TS trước 1 tháng)
27
Trang 28Ngày sinh con: 25/3 – 29/3
Ngày nghỉ theo quy định: 4 tháng
Ngày 20/09/2008
Giám đốc bệnh viện Hành chính khoa Bệnh nhân ký
Các cột quy đổi gồm 3 cột lương – lương 100% - Ngỉ không lương tuy
có được thể hiện trên bảng chấm công nhưng người phụ trách chấm côngkhông có trách nhiệm phải ghi chép vào các cột này Chỉ khi tính lương, cácBảng chấm công mới được quy đổi ra thành số ngày tính lương thực tế, số ngàynghỉ tính lương theo chế độ 100 % lương cơ bản, số ngày ngỉ không được tínhlương cho mỗi người lao động ứng với mỗi dòng trên bảng chấm công