1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần dược vật tư y tế thái bình

33 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 288,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó còn là quản lí về số lượng, chất lượng hàng hoá, thời gian tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng và CPQLDN phân bổ cho hàng bán ra, tình hình

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp

Chương I:

Lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định

I Bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

1.1 Bán hàng và vai trò của bán hàng trong doanh nghiệp

Nền kinh tế của nước ta đang chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau gay gắt để tồn tại và phát triển Các doanh nghiệp đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã của sản phẩm để thu hút khách hàng Khách hàng chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp hay không,

điều đó thể hiện qua doanh số bán hàng

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với mỗi doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trong các doanh nghiệp, qúa trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá hay còn gọi là quá trình bán hàng được hiểu là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hoá Đây là quá trình chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ (hàng - tiền) và hình thái kết quả bán hàng Trong quá trình đó, một mặt doanh nghiệp giao cho khách và mặt khác khách hàng sẽ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp theo giá cả đã thoả thuận

Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng hoá thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra và hình thành kết quả bán hàng Nếu hoạt động bán hàng của doanh nghiệp không thông suốt sẽ làm ngừng trệ các hoạt động khác như sản xuất, mua vào, dự trữ Còn nếu hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trôi chảy sẽ thúc đẩy các hoạt động khác Vì vậy có thể ví hoạt động bán hàng là tấm gương phản ánh tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp

Đối với người tiêu dùng, bán hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Chỉ qua quá trình bán hàng, công dụng của hàng hoá mới được phát huy hoàn toàn

Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bán hàng là một trong những hoạt động chính của quá trình lưu thông phân phối hàng hoá, bán hàng là hoạt động để thực hiện mục đích của sản xuất là tiêu dùng vẫn là

điều kiện để qúa trình tái sản xuất xã hội được thực hiện

1.2 ý nghĩa của kết quả bán hàng đối với doanh nghiệp

Kết quả bán hàng trong doanh nghiệp được hiểu là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng trong kì của doanh nghiệp với các khoản chi phí mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để có một khoản thu nhập Nếu doanh thu bán hàng lớn hơn tổng chi phí bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ hàng hoá trong một chu kỳ nhất định thì doanh nghiệp có lãi và ngược lại, thu nhập bán hàng nhỏ hơn chi phí thì DN lỗ Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh tại các DN Nó là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có ý nghĩa quan trọng trong quản lý sản xuất kinh doanh, là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Có lợi nhuận, DN mới có diều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống của cán bộ trong DN, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân

1.3 Yêu cầu của quản lí bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Quản lí công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng thực chất là quản lí việc lập kế hoạch bán hàng trong từng thời kì nhật định (quý, năm)

đối với từng khách hàng, trong từng hợp đồng kinh tế Đó còn là quản lí về

số lượng, chất lượng hàng hoá, thời gian tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng và CPQLDN phân bổ cho hàng bán ra, tình hình thanh toán của khách hàng và thanh toán các khoản trích nộp cho ngân sách nhà nước

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp

Yêu cầu quản lí quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, thể thức thanh toán, từng loại thành phẩm tiêu thụ và từng khách hàng đảm bảo thu hồi nhanh và đầy

đủ tiền bán hàng, có quy chế khuyến mãi công khai với các khoản chiết khấu, giảm giá hàng cho số hàng tiêu thụ trong kì phải đảm bảo cho DN có lãi và khuyến khích đẩy mạnh tiêu thụ

- Lựa chọn phương pháp tính trị giá hàng xuất bán phù hợp với điều kiện thực tế của DN, giám sát kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp của các khoản CPBH

và CPQLDN phát sinh, đồng thời phân bổ chi phí cho hàng bán hợp lý, khoa học đảm bảo nhất quán

- Tính chính xác, đúng đắn kết quả bán hàng nói chung cũng như kết quả tiêu thụ từng loại hàng hoá, thành phẩm

1.4 Phương thức bán hàng

1.4.1 Bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán (tiêu thụ qua đại lý)

Theo phương thức này, định kì doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở của hợp đồng mua bán hàng hoá giữa hai bên và giao hàng tại địa

điểm đã quy định trước trong hợp đồng Khi được gửi đi hàng vấn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới chuyển quyền sở hữu và doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu bán hàng

1.4.2 Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng

- Trường hợp giao hàng cho khách hàng tại cho của doanh nghiệp hoặc tại phân xưởng sản xuất không qua kho, thì số sản phẩm này khi giao cho khách hàng được chính thức coi là đã tiêu thụ

- Trường hợp giao tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó đã quy định trong hợp đồng thì sản phẩm xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp

nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng mới được coi là đã tiêu thụ

1.4.3 Phương thức bán lẻ hàng cung cấp các dịch vụ lao vụ

Phương thức này áp dụng đối với các cửa hàng, quầy hàng bán lẻ sản phẩm, hàng hoá và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ mà quá trình sản xuất và quá trình bán hàng diễn ra đồng thời

1.4.4 Phương thức bán hàng trả góp

Đối với phương thức bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu theo số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về hàng trả chậm, trả góp, lãi phải thu:

Nợ TK 111,112,131 ( Tổng giá thanh toán)

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Ghi giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

- Ghi số tiền lãi trả chậm, trả chậm:

Nợ TK 3387- Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

1.5 Doanh thu bán hàng

1.5.1 Khái niệm

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm hàng hoá hay cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng theo thông tư số 76/TCDN của Bộ Tài Chính quy định là số tiền về bán hàng hoá, lao vụ dịch

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp

vụ mà doanh nghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng và đã được khách hàng trả hoặc chấp nhận thanh toán

1.5.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận tại thời điểm hàng hoá được coi là

đã tiêu thụ

 Với phương thức xuất kho gửi bán: Hàng hoá gửi đi bán được coi là tiêu thụ khi DN nhận được tiền hàng khách hàng trả, hoặc khách hàng đã nhận

được hàng và chấp nhận thanh toán

 Với phương thức bán hàng trực tiếp tại kho và bán lẻ hàng hoá thì khi người mua nhận hàng thì hàng hoá đó đã được xác định là tiêu thụ và doanh nghiệp được ghi nhận là doanh thu

1.5.3 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán và thu hồi nhanh chóng tiền bán hàng, DN cần có chế độ khuyến khích với khách hàng Nếu khách hàng mua với số lượng lớn sẽ được DN giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được DN chiết khấu, còn nếu hàng hoá do kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

 Chiết khấu thương mại

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp

Trị giá vốn của hàng xuất bán có thể hiểu là tổng số tiền doanh nghiệp bỏ

ra để có được hàng hoá đó Như vậy đối với doanh nghiệp sản xuất trị giá vốn của hàng xuất bán chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành

Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra được đánh giá thành theo giá thành công xưởng thực tế bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Còn đối với doanh nghiệp thương mại thì trị giá vốn hàng xuất bán là trị giá mua thực tế của số hàng đó bao gồm trị giá mua và chi phí thu mua

a Việc tính toán chính xác giá thực tế thành phẩm xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp

 Phương pháp đích danh

 Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền

 Phương pháp đơn giá bình quân tồn đầu kì

 Phương pháp nhập trước xuất trước

 Phương pháp nhập sau xuất trước

b Phương pháp hàng xuất bán trong trường hợp sử dụng giá hạch toán để kế toán ghi chép hàng ngày, cuối kỳ kế toán điều chỉnh giá thực tế:

Giá thành thực tế Giá hạch toán thành Hệ số điều

thành phẩm xuất = phẩm xuất kho trong x chỉnh giá

kho trong kỳ kỳ thành phẩm

Trị giá thực tế thành Trị giá thực tế thành

Hệ số điều phẩm tồn kho đầu kỳ + phẩm nhập kho trong kỳ

chỉnh giá =

thành phẩm Giá hạch toán thành Giá hạch toán thành

phẩm tồn kho đầu kỳ + phẩm nhập kho trong kỳ

Trang 7

b Chi phí quản lí doanh nghiệp (QLDN)

Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lí kinh doanh, quản lí hành chính và điều hành chung của toàn doanh nghiệp

c Phân bổ CPBH và CPQLDN cho hàng bán ra

Do CPBH và CPQLDN là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng vì vậy

để đảm bảo tính chính xác trị giá của hàng đã bán cũng như xác định chính xác kết quả bán hàng cho từng loại hàng, từng nghiệp vụ kinh doanh thì phải tiến hành phân bổ hai loại chi phí trên cho hàng tồn cuối kì và hàng bán ra trong kì cho từng đối tượng theo tiêu thức hợp lí

Chi phí Chi phí phân bổ Chi phí phát

phân bổ cho hàng tồn kho ĐK sinh TK Trị giá

cho hàng = x hàng tồn

tồn kho Trị giá hàng tồn Trị giá hàng kho CK

CK kho CK xuất TK

Chi phí phân Chi phí phân Tổng chi Chi phí phân

bổ cho hàng = bổ cho hàng + phát sinh - bổ cho hàng

bán ra tồn ĐK trong kỳ tồn kho CK

Chi phí phân Trị giá vốn hàng A xuất bán TK Tổng chi phí

bổ cho loại = x phân bổ cho

hàng A Tổng trị giá vốn hàng xuất bán TK hàng bán ra TK

+

+

Trang 8

Kết quả Doanh Các khoản Trị giá CPBH, CPQLDN

bán = thu bán - giảm trừ - vốn hàng - phân bổ cho

hàng hàng doanh thu xuất bán hàng bán ra

II Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

2.1 Các nguyên tắc cần quán triệt trong công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng

- Nguyên tắc doanh thu thực hiện: Nguyên tắc này chỉ ra rằng doanh thu chỉ được ghi nhận khi hàng hoá, sản phẩm đã chuyển quyền sở hữu hoặc dịch vụ đã được thực hiện đối với khách hàng

- Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này hướng dẫn trong việc xác định chi phí để tính kết quả lãi lỗ Theo nguyên tắc này chi phí để tính lãi lỗ kế toán

là tất cả các chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tạo nên doanh thu đã ghi nhận trong kì

Ngoài ra kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cũng cần phải quán triệt các nguyên tắc chung của kế toán như nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp

2.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò rất quan trọng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động bán hàng, kết quả bán hàng của doanh nghiệp nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động

đó Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiện các nhiệm

vụ sau:

 Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép

đầy đủ các khoản doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

 Theo dõi quản lí chặt chẽ tình hình thanh toán công nợ của khách hàng,

đôn đốc đảm bảo thu đủ tiền bán hàng Xác định chính xác kết quả bán hàng, phản ánh và đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

 Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận có liên quan,

định kì tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng và kết quả bán hàng

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện tốt các nội dung sau:

 Tổ chức tốt việc luân chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu Ghi sổ kế toán

về doanh thu, giá vốn hàng bán, CPBH và CPQLDN

 Tổ chức sử dụng hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết đảm bảo yêu cầu quản lí của DN về nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng

 Lập báo cáo doanh thu, báo cáo bán hàng, báo cáo kết quả kinh doanh theo yêu cầu của DN và các cơ quan

2.3 Chứng từ và các tài khoản kế toán sử dụng

Khi bán hàng, thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng các DN phải lập đầy đủ phiếu xuất kho, phiếu thu, hoá đơn, hợp đồng mua bán hàng hoá chừng từ theo quy định làm căn cứ để tính thuế bao gồm:

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp

 Hoá đơn bán hàng theo mẫu 02/GTGT(QĐ85/1998/QĐ-BTC)

 Hoá đơn theo QĐ 1141/TCQĐ/CĐKT và QĐ54TC/TCT

 Bản kê bán lẻ dịch vụ hàng hoá theo mẫu 05/GTGT

 Các hoá đơn chứng từ tự in mang tính đặc thù của BTC

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng các tài khoản sau:

 TK 157: Hàng gửi đi bán: TK này đựơc sử dụng để phản ánh số hiện có

và tình hình biến động của trị giá vốn hay giá thành của hàng hoá, thành phẩm gửi bán theo phương thức gửi hàng hoặc đại lí, kí gửi, số hàng chưa xác định là bán

 TK 632: Giá vốn hàng bán: TK này được sử dụng để phản ánh giá vốn của hàng hoá, thành phẩm dịch vụ đã bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh, để tính kết quả kinh doanh

 TK511: Doanh thu bán hàng: TK này được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kì kinh doanh

 TK512: Doanh thu nội bộ: Theo thông tư 89/2002 ngày 3/10/2002 Tk này được dùng để phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ một DN hạch toán kinh tế độc lập (giữa các đơn vị chính và đơn vị phụ thuôc, giữa các đơn

vị phụ thuộc với nhau)

 TK521: Chiết khấu thương mại: Theo thông tư 89/2002TK này được dùng để phản ánh số tiền DN đã chiết khấu cho khách hàng mua trong kì và kết chuyển số tiến chiết khấu vào doanh thu bán hàng

 TK531: Hàng bán bị trả lại TK này được dùng để phản ánh trị giá hàng

bị trả lại và kết chuyển trị giá hàng bị trả lại sang TK 511, 512 để giảm trừ doanh thu bán hàng

 TK532: Giảm giá hàng bán TK này phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và kết chuyển số tiền giảm giá để giảm trừ doanh thu bán hàng

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp

 TK641: Chi phí bán hàng TK này dùng để phản ánh tập hợp và kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ

 TK642: Chi phí quản lí doanh nghiệp TK này dùng để phản ánh tập hợp

và kết chuyển các chi phí quản lí kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp

 TK911: Xác định kết quả kinh doanh TK này dùng để phản ánh xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kì kế toán

2.4 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

2.4.1 Với các DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX

a Trường hợp gửi hàng đi bán:

2.3 Tổ chức kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh

Bên cạnh việc tổ chức kế toán tài chính đối với doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng thì trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, DN cũng cần thiết phải quan tâm đến việc tổ chức kế toán quản trị doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng để có thể có những thông tin kịp thời phục vụ cho công tác quản lí Việc tổ chức kế toán quản trị doanh thu và kết quả của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ thông qua việc lập các loại sổ chi tiết để theo dõi sẽ đảm bảo cung cấp đầy đủ và chi tiết những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định quản lý của DN không chỉ trong

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp

thời gian hiện tại mà cả trong tương lai lâu dài Bởi lẽ với việc tổ chức kế toán chi tiết doanh thu và kết quả kinh doanh từng hoạt động, từng loại sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ các nhà quản trị DN có thể thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, kế hoạch lợi nhuận cũng như việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ Kết cấu mặt hàng, giá thành sản phẩm đến lợi nhuận của DN từ đó mà ra được các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của DN

2.4 Sổ kế toán và báo cáo kế toán

Việc quy định sổ kế toán và báo cáo kế toán có liên quan tới kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tuỳ thuộc vào yêu cầu của DN cũng như việc DN vận dụng hình thức kế toán nào

Về sổ kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cùng sử dụng sổ kế toán như các nghiệp vụ khác Ví dụ như các DN áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chứng từ thì các bảng kê được dùng là: Bảng kê số

10, bảng kê số 9, bảng kê số 11, nhật kí chứng từ số 8, sổ cái TK 511,512,531,532,632 Hoặc với những DN áp dụng kế toán hình thức Nhật

kí chung thì các sổ tổng hợp được dùng cho nghiệp vụ này gồm: Sổ nhật kí chung, sổ kí nhật kí bán hàng, sổ nhật kí thu tiền, sổ cái các TK liên quan

Về sổ kế toán chi tiết, tuỳ theo yêu cầu quản lí cũng như đặc thù của DN

mà DN có thể mở các sổ chi tiết khác nhau cho các TK 632,511,131 để quản lí theo từng đối tượng chi tiết như: quản lí từng nhóm hàng, nhóm sản phẩm, từng hoạt động dịch vụ hay quản lí theo từng địa điểm kinh doanh (từng bộ phận phụ thuộc: từng cửa hàng, quầy hàng ) và quản lý chi tiết theo từng khách hàng họăc nhóm khách hàng

Về tổ chức sử dụng và lập báo cáo kế toán: Định kí DN phải tiến hành lập báo cáo kế toán theo quy định về doanh thu và kết quả bán hàng (Báo cáo kết quả kinh doanh Phần một - lãi, lỗ) Đồng thời căn cứ vào yêu cầu cụ thể của quản lý DN, kế toán cũng sẽ tiến hành lập các báo cáo về doanh thu

Trang 13

kế toán Nhật ký chứng từ thì quy trình ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có thể tổ chức theo sơ đồ sau:

Biểu số 5: Quy trình ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng theo hình thức nhật kí chứng từ

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp

ChươngII:

Thực tế công tác kế toán bán hàng và

xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Thái Bình

I Khái quát chung về Công ty

1.1 Quá trình phát triển và hình thành của Công ty

Công ty được thành lập ngày 01/ 08/ 1965 theo quyết định số 302 của

Uỷ ban nhân dân Tỉnh Thái Bình, nhiệm vụ chủ yếu trong những năm đầu thành lập Công ty Dược Vật tư y tế Thái Bình là sản xuất kinh doanh các mặt hàng về thuốc chữa bệnh để phục vụ cho nhân dân trong tỉnh đó là thời

kỳ sản xuất mang tính chất bao cấp

Để phù hợp với yêu cầu quản lý của cơ quan chủ quản ngày 01/ 04/

1983 Uỷ ban nhân dân Tỉnh Thái Bình lại có quyết định sát nhập ba đơn vị:

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp

1.2 Lĩnh vực kinh doanh chính

Hoạt động sản xuất và kinh doanh chính của công ty CP Dược vật tư y

tế Thái Bình là các mặt hàng thuốc chữa bệnh

Sản phẩm chủ yếu: Chè thanh nhiệt, thuốc uống Philatôp, các loại thuốc viên như vitamin C, Paracetamol

1.3 Quy trình sản xuất

Đặc điểm quy trình công nghệ (Sảm phẩm chính: Chè thanh nhiệt)

Quy trình công nghệ các giai đoạn sản xuất (Biểu số 6)

1.4 Đặc điểm kinh tế

Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thái Bình có vốn điều lệ là vốn góp của các cổ đông tự chịu toàn bộ trách nhiệm về sản xuất kinh doanh đảm bảo có lãi thực hiện bảo toàn vốn cho các cổ đông, tái sản xuất mở rộng phấn đấu

II Tổ chức quản lí kinh doanh của công ty

Trang 16

- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, là người điều hành các phòng ban liên quan và chịu trách nhiệm trước Giám đốc

- Phòng kinh doanh: do Phó giám đốc kinh doanh trực tiếp làm trưởng phòng điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty về hàng mua và hàng bán

- Phòng tài vụ: Đảm bảo chức năng hoạch toán kế toán, tạo vốn trong sản xuất kinh doanh từ đó giúp cho Giám đốc thấy rõ mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về việc theo dõi mọi hoạt động kinh tế của Công ty, phản ánh đúng đắn, kịp thời, toàn diện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời

- Phòng tổ chức hành chính: Có một cơ cấu tổ chức hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng ban, hợp lý giữa công việc, ngành nghề, chịu trách nhiệm về việc quản lý nhân sự trong Công ty

- Các phân xưởng: Là người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

- Phòng kiểm nghiệm: Có trách nhiệm về đánh giá và kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu mua về và thành phẩm nhập kho, xuất kho

- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm nghiên cứu các mặt hàng mới cho Công

ty để phục vụ sản xuất

- Phòng vật tư: Chuyên cung cấp về nguyên vật liệu cho sản xuất một cách kịp thời, theo dõi báo cáo vật tư, định mức trong toàn Công ty

- Phòng bảo vệ: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tài sản chung của Công ty, có trách nhiệm quản lý về tài sản của cá nhân trong công ty

Ngày đăng: 03/05/2016, 17:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w