1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương lịch sử thế giới và 70 câu hỏi ôn tập có đáp án

78 2,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặc ựiểm, khả năng cách mạng của các giai cấp : - Giai cấp ựịa chủ : + Là chỗ dựa chủ yếu của thực dân Pháp, ựược Pháp dung dưỡng nên ngày càng câu kết chặt chẽ với Pháp trong việc cướ

Trang 1

 Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)

CHÂU TIẾN LỘC

Diễn đàn : suhoctre.hisforum.net

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi

& ôn tập kì thi tuyển sinh đại học

Phần Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000

+ Việc nhanh chĩng đánh bại phát xít

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Việc phân chia thành quả chiến thắng

- Từ ngày 4 đến ngày 11 - 2 - 1945, Mỹ, Anh, Liên Xơ họp hội nghị quốc tế ở Ianta

(Liên Xơ) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế giới mới

- Thành phần tham dự : bao gồm nguyên thủ của ba quốc gia cĩ vai trị quan trọng

nhất trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, đĩ là Xtalin (Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xơ), Rudơven (Tổng thống Mĩ) và Sớcsin (Thủ tướng Anh)

b Nội dung của hội nghị :

 Xác định mục tiêu quan trọng là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh chĩng kết thúc chiến tranh Liên Xơ sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

 Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hịa bình, an ninh thế giới

 Thỏa thuận việc đĩng quân, giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á

+ Ở châu Âu : Liên Xơ chiếm Đơng Đức, Đơng Âu; Mỹ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức,

c Ý nghĩa : Những quyết định của hội nghị Ianta về cơ bản đã trở thành khuơn khổ của trật

tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Vì vậy, tên của Hội nghị cịn được dùng để chỉ trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai – “Trật tự hai cực Ianta”

2 Phân tích hệ quả của những quyết định quan trọng tại Hội nghị cấp cao Ianta

 Việc giải quyết vấn đề các nước phát xít và khu vực phát xít chiếm đĩng, thành lập

tổ chức Liên hợp quốc và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước thắng trận tại Hội nghị Ianta đã tạo ra khuơn khổ của một trật tự thế giới mới, hồn tồn khác trước (khơng cịn hồn tồn bị chủ nghĩa đế quốc chi phối, mà đã cĩ sự tham gia tích cực của các lực lượng dân chủ đứng đầu là Liên Xơ và việc giải quyết các vấn

đề an ninh thế giới dựa trên cơ chế an ninh tập thể thơng qua Liên hợp quốc…)

 Khuơn khổ trật tự thế giới này chịu sự chi phối sâu sắc của hai siêu cường Mĩ và Liên Xơ

Trang 2

 Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)

 Thế giới phân thành hai cực, hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa  hiện

tượng đầu tiên trong Lịch sử thế giới Quan hệ thù địch Mĩ với Liên Xô và các

nước xã hội chủ nghĩa…

 Những biến đổi to lớn và sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và

Liên Xô những năm 1989 - 1991 đã dẫn tới việc chấm dứt “Trật tự thế giới hai cực

Ianta” và một trật tự thế giới mới đang hình thành

 Bổ sung kiến thức :

 Vấn đề 1 Hãy nêu và nhận xét về mối quan hệ của các nước phương Đông (trước

hết là châu Á) đối với Trật tự hai cực Ianta

Ở châu Âu có sự phân chia hai cực rõ ràng, phân định chặt chẽ – Đông Âu : ảnh

hưởng của Liên Xô – xã hội chủ nghĩa, Tây Âu ảnh hưởng của Mĩ – tư bản chủ nghĩa Tuy

nhiên ở châu Á : tình hình không hẳn như thế , nó đã bị “vi phạm” ngay từ đầu và tình hình

trong khu vực diễn ra ngày càng có chiều hướng khác với sự đối đầu của hai phe :

a) Trung Quốc :

- Theo thoả thuận giữa Anh, Mĩ, Xô tại Ianta thì Trung Quốc sẽ là “khu đệm”, một

chính phủ liên hiệp của Quốc dân đảng của Tưởng Giới Thạch có sự tham gia của Đảng

Cộng sản Trung Quốc sẽ được thành lập

- Cuộc đàm phán Quốc Cộng đã diễn ra và hai bên kí Hiệp định song thập (10 - 10

- 1945) Nhưng chưa đầy một năm sau, tháng 7 - 1946 cuộc nội chiến lần thứ ba bùng nổ

 Tình hình Trung Quốc đã không diễn ra như sự sắp đặt của 2 siêu cường

b) Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á :

- Ba cường quốc cũng thoả thuận khu vực này vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng

truyền thống của các nước phương Tây  vẫn chấp nhận nền thống trị thuộc địa của các

nước thực dân phương Tây

- Ngay sau khi được tin phát xít Nhật đầu hàng, các dân tộc Đông Nam Á đã nhanh

chóng nổi dậy giành chính quyền, tuyên bố độc lập và lập nên những Nhà nước mới, tiêu

biểu là Inđônêxia, Việt Nam, Lào  như một phản ứng dây chuyền, làn sóng đấu tranh giải

phóng dân tộc đã lan nhanh sang Nam Á, Tây Á, tới châu Phi

- Sau đó các dân tộc Đông Nam Á đã kiên cường tiến hành các cuộc kháng chiến

chống thực dân tái xâm lược  các nước đế quốc phương Tây cuối cùng đã phải tuyên bố

công nhận, trao trả độc lập cho các dân tộc

- Giữa những năm 50, các nước Đông Nam Á và Nam Á đã giành lại được độc lập

chủ quyền dân tộc

c) Kết luận :

 Các dân tộc châu Á đã không cam chịu chấp nhận cái khu vực “phạm vi ảnh

hưởng truyền thống của các nước tư bản phương Tây” như một thiết chế của

Trật tự hai cực

 Phong trào giải phóng dân tộc đã trực tiếp làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc thực

dân phương Tây - một cực trong Trật tự Ianta và thực tế đã là một nhân tố làm

rạn nứt, xói mòn quyền lực đưa tới sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta

 Nhưng mặt khác, cũng cần nhìn nhận một sự thật lịch sử đã diễn ra : trong bối

cảnh thế giới hai cực, một số nước sau khi giành được độc lập bị cuốn hút theo

cực này cực kia, phe này phe kia trong trật tự thế giới hai cực Khu vực Đông

Nam Á là một tiêu biểu Thậm chí là chiến trường của Chiến tranh lạnh trong

nhiều thập niên

 Vấn đề 2 Trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai

(1939 – 1945) như thế nào ? (Đề thi HSG Quốc gia – Bảng A, năm 1999)

- Tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (Hệ thống xã hội chủ nghĩa ra

đời, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ, đế quốc Mĩ đứng đầu thế giới tư bản )

- Nội dung trật tự hai cực Ianta : Theo nội dung Sách khoa khoa Lịch sử 12, Nâng

cao, song chú ý nhấn mạnh : Đối đầu hai cực và Chiến tranh lạnh

 Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)

- Trong khi làm bài, học sinh có thể dự báo về tình hình thế giới :

 Xu thế hòa hoãn

 Mặc dù sự sụp đổ của Liên Xô và tan vỡ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Mĩ

muốn vươn lên làm báo chủ toàn cầu  thiết lập trật tự đơn cực, nhưng tình hình thế giới có thể là : Xu thế đa cực

 Hướng phát triển của thế giới về cơ bản không thể thay đổi, chủ nghĩa xã hội là

lý tưởng cao đẹp mà loài người phải vươn tới, cho dù lâu dài, đấu tranh trường

kì, gian khổ, nhưng nhất định thắng lợi

Câu 2 Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch sử

thế giới được phân chia làm mấy thời kỳ ? Hãy cho biết đặc điểm nổi bật của từng thời kỳ Tại sao có thể khẳng định sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

Hướng dẫn làm bài

1 Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch sử thế giới được phân chia làm 2 thời kỳ :

- Thời kì trong “Chiến tranh lạnh” (1945 – 1989) : là thời kì trên thế giới đã hình

thành “trật tự hai cực Ianta” và từ 1947 là thời kỳ Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động làm cho tình hình thế giới ở trong tình trạng căng thẳng, gay gắt, phức tạp với các cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp và đấu tranh giữa hai 2 cực đối lập Xô – Mĩ và hai khối Đông – Tây

- Thời kì sau “Chiến tranh lạnh” (từ sau năm 1989) : là thời kì một trật tự thế giới

mới đang hình thành theo hướng đa cực, nhiều trung tâm Từ xu thế đối đầu chuyển sang xu thế đối thoại

+ Từ cuối năm 1989 đến năm 1991 : Cuộc “chiến tranh lạnh” kéo dài trên 40 năm

đã chấm dứt (cuối năm 1989), trong quan hệ quốc tế từ xu thế đối thoại, hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau cùng tồn tại hoà bình Tình hình thế giới trở nên dịu hơn, các cuộc tranh chấp và xung đột khu vực đã và đang dần dần được giải quyết (vụ xung đột ở Nam Phi có liên quan đến Namibia và cuộc nội chiến kéo dài ở Ăngôla, vấn đề Ápganitxtan, vấn đề Campuchia, vấn đề Nicaragoa ở Trung Mĩ, vấn đề hoà bình và ổn định

ở Trung Cận Đông

+ Từ năm 1991 đến nay : “Trật tự hai cực Ianta” bị sụp đổ, Mĩ ra sức vươn lên “thế

một cực” trong trật tự thế giới mới, còn các cường quốc khác cố gắng duy trì “thế đa cực”, trong đó, Đức và Nhật Bản đang đòi hỏi trở thành hai cực nữa trong thế giới “đa cực” này

 Từ đầu những năm 90, một trật tự thế giới mới, đang dần dần hình thành và đã xuất hiện một số đặc điểm và xu thế phát triển Xu thế đối thoại hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hoà bình đang ngày càng trở thành xu thế chủ yếu trong các mối quan hệ quốc tế; 5 nước lớn là uỷ viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc tiến hành thương lượng, thoả hiệp và hợp tác với nhau trong việc duy trì trật

tự thế giới; tất cả các quốc gia dân tộc đều đang đứng trước những thử thách những thời cơ

để đưa vận mệnh đất nước mình tiến lên kịp với thời đại

2 Sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai bởi vì :

- Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh nhất trí thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới… Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945, Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương và thành lập Tổ chức Liên hợp quốc

- Ngày 24 - 10 - 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến chương Liên hợp quốc bắt đầu có hiệu lực) Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ)

Trang 3

 Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)

- Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình và

an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn

trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

+ Với tư cách là tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới, Liên Hiệp Quốc đã tạo diễn đàn

quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết các vụ tranh chấp và xu đột ở nhiều khu

vực, duy trì hoà bình, an ninh thế giới, tiến hành giải trừ quân bị, hạn chế chạy đua vũ trang

và nhất là các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt ; giải quyết những tranh chấp xung đột (thành

công ở Namibia, Môdămbích, Campuchia, Đông Timo,…)

+ Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc : Năm 1960 ra

“Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và trao trả độc lập cho các quốc

gia và dân tộc thuộc địa”; Năm 1963 ra “Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức

của chế độ phân biệt chủng tộc”

+ Thúc đẩy các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các quốc gia, dân tộc

đang phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế, nhân đạo với phương châm “Giúp người

để người tự cứu lấy mình” thông qua hàng loạt các chương trình khá hiệu quả của các tổ

chức của Liên hợp quốc xây dựng và triển khai như các chương trình của Quỹ Nhi đồng

(UNICEF), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Văn

hoá, Khoa học và Giáo dục (UNESCO)

 Dạng câu hỏi tương tự :

Quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay trải qua những thời

kỳ nào ? Nêu đặc điểm của từng thời kỳ

(Đề thi HSG cấp THPT, tỉnh Thừa Thiên – Huế, năm 2006)

Câu 3 Hãy hoàn thiện nội dung bảng kê dưới đây về tổ chức Liên Hợp Quốc :

Anh (chị) có những hiểu biết gì về vai trò, thành phần và nguyên tắc bỏ phiếu

của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ? (Đề thi HSG cấp THPT, TP Hồ Chí Minh, năm 2009)

- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, các nước Đồng

minh và nhân dân các nước trên thế giới có nguyện vọng gìn giữ hoà bình

và ngăn chặn chiến tranh Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh

nhất trí thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự

thế giới

- Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6 - 1945, Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp

tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương và thành lập Tổ chức Liên

hợp quốc

- Ngày 24 - 10 - 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến

chương Liên hợp quốc bắt đầu có hiệu lực) Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mỹ)

Mục đích

hoạt động

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn

trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

 Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)

Nguyên tắc hoạt động

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước

- Không can thiệp vào nội bộ các nước

- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

- Hạn chế : Chưa có những quyết định phù hợp đối với những sự việc ở Trung Đông Đặc biệt là trong sự việc Ixraen tấn công Li Băng

2 Hội đồng bảo an Liên hợp quốc :

+ Vai trò : Hội đồng bảo an là cơ quan của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng nhất

trong việc duy trì hoà bình, an ninh thế giới…

+ Thành phần : gồm 15 nước, trong đó có :

 5 Uỷ viên thường trực (không phải bầu lại), gồm 5 nước Liên Xô (nay là Liên bang Nga kế thừa), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc

 10 Uỷ viên không thường trực (lúc đầu có 6 nước, từ năm 1965 tăng lên 10 nước)

do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra, nhiệm kì 2 năm

+ Nguyên tắc bỏ phiếu : Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải đạt được 9/15

phiếu trong đó có sự nhất trí của năm nước Uỷ viên thường trực thông qua và có giá trị

 Dạng câu hỏi tương tự :

1 Mục đích và những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là gì ? Cho biết và dẫn chứng về vai trò của Liên hợp quốc trong việc giải quyết các

vụ tranh chấp quốc tế hoặc thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên (Đề thi HSG cấp THPT, TP.Hồ Chí Minh, năm 2007)

2 Phân tích vai trò của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những vấn đề quốc

tế Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò quan trọng nhất trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới ? Tại sao ?

 Bổ sung kiến thức :

 Hãy cho biết mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên hợp quốc

- Từ năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến việc ủng hộ Tuyên ngôn Liên Hiệp Quốc ở Xan Phranxixcô Để chống việc Pháp tái xâm lược, Bác Hồ gửi đơn xin gia nhập Liên Hiệp Quốc nhưng không được chấp nhận

- Năm 1975, Việt Nam xin gia nhập nhưng Mỹ dùng quyền phủ quyết chống lại

- Năm 1977, Mĩ rút lại phủ quyết và muốn bình thường hoá quan hệ với Việt Nam – Ngoại trưởng Mĩ tuyên bố : “sẵn sàng bình thường hoá quan hệ với Việt Nam”, chấp nhận Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc

Ngày 20 - 9 - 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là thành viên thứ 149 của tổ

chức này Các tổ chức Liên hợp quốc hoạt động tại Việt Nam :

 UNDP (Chương trình phát triển Liên hợp quốc)

 UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc)

 UNFPA (Quỹ Dân số Liên hợp quốc)

 UNESCO (Tổ chức Văn hoá – Khoa học – Giáo dục Liên hợp quốc)

 WHO (Tổ chức Y tế thế giới)

 FAO (Tổ chức Lương – Nông)

Trang 4

 Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)

 IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế)

 ILO (Tổ chức Lao động quốc tế)

 ICAO (Tổ chức Hàng khơng quốc tế)

 IMO (Tổ chức Hàng hải quốc tế)

- Ngày 16 - 10 - 2007, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm Uỷ viên

khơng thường trực Hội đồng Bảo an, nhiệm kì 2008 - 2009

tranh thế giới thứ hai (Đề thi HSG cấp THPT, TP Hồ Chí Minh, năm 2010)

Hướng dẫn làm bài

a) Về chính trị :

+ Sự chia cắt Đức thành hai nước với hai chế độ chính trị khác nhau :

 Tương lai của nước Đức trở thành vấn đề trung tâm trong nhiều cuộc gặp gỡ giữa

nguyên thủ ba cường quốc, Liên Xơ, Mĩ và Anh với những bất đồng sâu sắc

 Tại Hội nghị Pốtxđam (1945), ba cường quốc Liên Xơ, Mĩ và Anh đã khẳng định :

nước Đức phải trở thành một quốc gia thống nhất, hịa bình, dân chủ; tiêu diệt tận

gốc chủ nghĩa phát xít ; thỏa thuận về việc phân chia các khu vực chiếm đĩng và

kiểm sốt nước Đức sau chiến tranh

 Nhưng đến tháng 12 - 1946, Mĩ và Anh đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất hai

vùng chiếm đĩng của mình

 Tháng 9 - 1949, Mĩ – Anh – Pháp đã hợp nhất các vùng chiếm đĩng và lập ra Nhà

nước Cộng hịa Liên bang Đức

 Với sự giúp đỡ của Liên Xơ, các lực lượng dân chủ ở Đơng Đức đã thành lập Nhà

nước Cộng hịa Dân chủ Đức vào tháng 10 - 1949

 Như thế, trên lãnh thổ Đức đã xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị và

con đường phát triển khác nhau

+ Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đơng Âu:

 Trong những năm 1944 – 1945 các nước dân chủ nhân dân Đơng Âu ra đời…

 Trong những năm 1945 – 1947 các nước dân chủ nhân dân Đơng Âu ra tiến hành

nhiều cải cách quan trọng như xây dựng bộ máy nhà nước, cải cách ruộng đất

 Đồng thời, giữa Liên Xơ và các nước Đơng Âu đã kí kết nhiều Hiệp ước về kinh

tế Qua sự hợp tác về kinh tế, chính trị, quan hệ giữa Liên Xơ và các nước Đơng

Âu ngày càng được củng cố, bước đầu hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa

 Như thế, chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi một nước và hình thành một hệ thống

trên thế giới

b) Về kinh tế :

- Ở Tây Âu, sau Thế chiến thứ hai, hầu hết các nước đều bị chiến tranh tàn phá nặng

nề Giữa lúc đĩ, Mĩ đề ra Kế hoạch phục hưng châu Âu (kế hoạch Mácsan) nhằm viện trợ

cho các nước Tây Âu khơi phục kinh tế, nhờ đĩ mà kinh tế các nước Tây Âu phục hồi

nhanh chĩng …

- Năm 1949, tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập Đây là tổ

chức nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác về chính trị, kinh tế giữa Liên Xơ và Đơng Âu

 Như vậy, ở châu Âu đã xuất hiện sự đối lập về chính trị và kinh tế giữa hai khối

nước: Tây Âu tư bản chủ nghĩa, Đơng Âu xã hội chủ nghĩa

 Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)

CHƯƠNG II

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

- Đặc biệt, nhân dân Liên Xơ khơng chỉ chiến đấu cho mình mà cịn hy sinh cho sự nghiệp giải phĩng các dân tộc khác thốt khỏi ách chiếm đĩng của phát xít Đức, Nhật

Câu 6 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên bang Xơ viết đứng trước những khĩ

khăn nào ? Nhân dân Liên Xơ cĩ khắc phục, vượt qua được những khĩ khăn đĩ hay khơng ? Cơ sở nào mà anh/chị khẳng định điều đĩ ?

Hướng dẫn làm bài

a) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xơ phải gánh chịu nhiều khĩ khăn :

 Hy sinh tổn thất nặng nề: trên 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 70 ngàn làng mạc bị tàn phá và tiêu huỷ, đời sống nhân dân gặp nhiều khĩ khăn Hơn 5 năm chiến tranh chống phát xít làm đất nước này bị chậm lại khoảng 10 năm trong cơng cuộc phát triển kinh tế

 Các nước phương Tây (do Mĩ cầm đầu) đã thực hiện chính sách thù địch với Liên

Xơ bao vây kinh tế, phát động “chiến tranh lạnh” chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xơ và các nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa

 Phong trào cách mạng giải phĩng dân tộc phát triển mạnh mẽ

Trang 5

 Châu Tiến Lộc Đề cương lịch sử thế giới, lớp 12 (Nâng cao)

b) Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô, nhân dân Liên Xô đã nhanh chóng

khắc phục, vượt qua được những khó khăn :

(Học sinh tham khảo Sách giáo khoa Lịch sử 12, trình bày những thành tựu trong công cuộc

xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX

để chứng minh điều đó)

Câu 7 Trình bày những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ năm 1945 đến nửa đầu những

năm 70 và nêu những nhận xét (Đề thi HSG Quốc gia – Bảng A, năm 2002)

Hướng dẫn làm bài

1 Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và

các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 :

Thời gian Thành tựu của Liên Xô Thành tựu của Đông Âu

+ Công nghiệp : đến năm 1946,

khôi phục sản xuất công nghiệp

đạt mức trước chiến tranh Năm

1950, tổng sản lượng công

nghiệp tăng 73% so với mức

trước chiến tranh

+ Nông nghiệp : một số ngành

cũng vượt mức sản lượng trước

chiến tranh

+ Khoa học - kĩ thuật: Năm 1949,

Liên Xô chế tạo thành công bom

nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền

nguyên tử của Mĩ

- Đến những năm 1948 - 1949, các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa

- Đập tan mọi âm mưu phá hoại của các thế lực phản động trong và ngoài nước

+ Năm 1950 đến 1973, Liên Xô

tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và

đã đạt được những thành tựu cơ

bản như sau:

+ Công nghiệp: Giữa những năm

1970, là cường quốc công nghiệp

thứ hai thế giới, đi đầu trong

công nghiệp vũ trụ, công nghiệp

điện hạt nhân…)

+ Nông nghiệp: sản lượng tăng

trung bình hàng năm 16%

+ Khoa học kỹ thuật: Năm 1957

phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên

của trái đất Năm 1961, phóng

tàu vũ trụ đưa nhà du hành

Gagarin bay vòng quanh Trái đất,

mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ

trụ của loài ngoài

+ Hoàn thành nhiều kế hoạch 5 năm

+ Đầu những năm 70, ở các nước Đông Âu, bộ mặt đất nước ngày càng thay đổi, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng thay đổi, mọi âm mưu phá hoại bị dập tắt

+ Cải tạo chủ nghĩa xã hội , thiết lập các quan hệ sản xuất chủ nghĩa xã hội và xây dựng nhà nước chuyên chính vô sản

+ Điển hình:

- Anbani trước chiến tranh nghèo

nàn lạc hậu nhất châu Âu nhưng đến

1970 đã điện khí hoá cả nước, sản xuất công nghiệp phát triển

- Bungari, sản xuất công nghiệp

(1975) tăng 55 lần so với năm 1939, nông thôn đã điện khí hoá

+ Về mặt quân sự: Đến đầu những năm 1970, Liên Xô đạt thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và vũ khí hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây…

- Tiệp Khắc: năm 70, được xếp vào

hàng các nước công nghiệp thế giới

 Trong thời kì này công nghiệp, văn hoá giáo dục ở các nước Đông

Âu đạt mức cao ở châu Âu lúc bấy

 Thành tựu là vĩ đại, nhưng sự sụp đỗ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và sự tan vỡ của nhà nước Liên Xô là sự đỗ vỡ của một mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp, chứ không phải là sự đổ vỡ của một lý tưởng, một phương thức sản xuất

 Bổ sung kiến thức : Trong hoàn cảnh Liên bang Cộng hoà XHCN Xô Viết đã tan

vỡ như hiện nay, anh/chị có suy nghĩ gì về những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong giai đoạn từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 (thế kỷ XX) ?

 Mặc dù Liên Xô không còn tồn tại nữa, nhưng những thành tựu nói trên vẫn có ý nghĩa rất lớn đối với lịch sử phát triển của Liên Xô nói riêng và nhân loại nói chung

 Làm đảo lộn “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ và các nước đồng minh của Mĩ Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng vững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân

 Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu hệ thống chủ nghĩa xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới, củng cố hoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới Những thành tựu

mà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủ định được

Câu 8 Cho biết những thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở

Liên Xô từ 1954 đến nửa đầu những năm 70 Vì sao có những thiếu sót, sai lầm

ấy mà Liên Xô vẫn đạt được những thành tựu to lớn như vậy ?

Hướng dẫn làm bài

 Trong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị Liên Xô ổn định Bên cạnh những thành tựu của các thành tựu, các nhà lãnh đạo Liên Xô vẫn tiếp tục mắc phải những sai lầm: chủ quan, nóng vội, thực hiện chế độ nhà nước bao cấp kinh tế, thiếu dân chủ và công bằng xã hội vi phạm pháp chế chủ nghĩa xã hội

 Những sai lầm, thiếu sót này ít nhiều được phát hiện và diễn ra những cuộc đấu tranh trong nội bộ Đảng Cộng sản và nội bộ giới lãnh đạo Xô viết Do được sự tin tưởng và ủng hộ của nhân dân, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thời kì vẫn phát triển

 Tuy nhiên, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở thời kì này vẫn phát triển, khối đoàn kết, thống nhất toàn liên bang vẫn được duy trì…

Câu 9 Tại sao chế độ chủ nghĩa xã hội có thể được xây dựng ở các nước Đông Âu sau

Chiến tranh thế giới thứ hai ?

Hướng dẫn làm bài

Trang 6

Các trào lưu tư tưởng, khoa học - kĩ thuật, văn hoá, nghệ thuật phương Tây vào Việt Nam, tạo ra

sự chuyển mới về nội dung, phương pháp tư duy sáng tác Các yếu tố văn hoá truyền thống, văn

hoá mới tiến bộ và ngoại lai nô dịch cùng tồn tại, ựan xen, ựấu tranh với nhau

3 Kết quả :

- Về kinh tế : Thực dân Pháp ựã du nhập vào Việt Nam thông qua quan hệ sản xuất tư bản chủ

nghĩa, xen kẽ với quan hệ sản xuất phong kiến Kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng vẫn

bị kìm hảm và lệ thuộc vào kinh tế Pháp

- Về xã hội : Có sự phân hoá sâu sắc bên cạnh giai cấp cũ (ựịa chủ, phong kiến, nông dân) xuất

hiện những tầng lớp, giai cấp mới (tư sản, tiểu tư sản, công nhân) với những lợi ắch khác nhauẦ

Caâu 3 Cho biết thái ựộ và khả năng của

các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Vấn ựề này

ựã ựược ựề ra trong Cương lĩnh chắnh trị ựầu tiên của đảng Cộng sản Việt Nam (tháng

2/1930) như thế nào ?

1 đặc ựiểm, khả năng cách mạng của các giai cấp :

- Giai cấp ựịa chủ :

+ Là chỗ dựa chủ yếu của thực dân Pháp, ựược Pháp dung dưỡng nên ngày càng câu kết chặt chẽ

với Pháp trong việc cướp ựoạt ruộng ựất, tăng cường bóc lột về kinh tế và ựàn áp về chắnh trị ựối

với nhân dânẦ

+ Tuy nhiên họ là người Việt Nam, nên cũng có một bộ phận nhỏ hoặc cá nhân có tinh thần yêu

nước và sẵn sàng tham gia cách mạng khi có ựiều kiệnẦ

- Giai cấp nông dân :

+ Bị ựế quốc, phong kiến chiếm ựoạt ruộng ựất, phá sản không lối thoát Mâu thuẫn giữa nông dân

Việt Nam với ựế quốc phong kiến tay sai gay gắt

+ Do hạn chế về ựặc ựiểm giai cấp, nên giai cấp nông dân không thể trở thành lực lượng lãnh ựạo

cách mạng, so họ là một lực lượng hăng hái, ựông ựảo nhất của cách mạng

- Giai cấp tư sản : Ra ựời sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất và là Ộcon ựẻỢ của chế ựộ thuộc ựịa Do

quyền lợi kinh tế và thái ựộ chắnh trị nên giai cấp tư sản Việt Nam chia làm hai bộ phận:

+ Bộ phận tư sản mại bản: Có quyền lợi gắn liền với ựế quốc nên câu kết chặt chẽ với ựế quốc

+ Bộ phận tư sản dân tộc: Có khuynh hướng làm ăn riêng, kinh doanh ựộc lập,bị Pháp chèn ép

nên ắt nhiều có tinh thần dân tộc, dân chủ nhưng yếu kém dễ thỏa hiệp

- Giai cấp tiểu tư sản thành thị :

+ Phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc chống Pháp và tay sai

+ Bộ phận học sinh, sinh viên, trắ thức nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân ựất nước, hăng

hái ựấu tranh vì ựộc lập tự do của dân tộc

- Giai cấp công nhân :

+ Ra ựời trong ựợt khai thác thuộc ựịa lần thứ nhất, phát triển nhanh chóng về số lượng và chất

lượng trong ựợt khai thác thuộc ựịa lần thứ hai (trước chiến tranh có 10 vạn, ựến năm 1929 có

hơn 22 vạn)

+ Ngoài những ựặc ựiểm chung của giai cấp công nhân quốc tế, như ựại diện cho lực lượng sản

xuất tiến bộ nhất của xã hội, có hệ tư tưởng riêng, có ựiều kiện lao ựộng và sinh sống tập trung,

có ý thức tổ chức và kỹ luật cao, tinh thần cách mạng triệt ựểẦ, giai cấp công nhân Việt Nam

 Do hoàn cảnh ra ựời, cùng với những phẩm chất nói trên, giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở

thành một lực lượng xã hội ựộc lập và tiên tiến nhất Vì vậy giai cấp công nhân hoàn toàn có khả năng

nắm lấy ngọn cờ lãnh ựạo cách mạng

 Tóm lại : Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam diễn ra những biến ựổi quan trọng về

kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam tiếp tục diễn ra sâu sắc, trong ựó chủ yếu là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phản ựộng tay sai Cuộc ựấu tranh chống ựế quốc và tay sai tiếp tục diễn ra gay gắt, phong phú về nội dung và hình thức

2 Thái ựộ chắnh trị, khả năng cách mạng ựược cụ thể hóa trong Cương lĩnh chắnh trị ựầu tiên của

Dựng lên chắnh phủ công nông binh; tổ chức quân ựội công nông

đảng của giai cấp vô sản là lực lượng lãnh ựạo cách mạng đảng phải có trách nhiệm thu phục ựược ựại ựa số giai cấp của mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh ựạo ựược quần chúng

 Từ những phân tắch thái ựộ chắnh trị, khả năng cách mạng của các giai cấp tầng lớp trên, đảng

ựã ựoàn kết họ lại, tổ chức họ ựấu tranh chống ựế quốc phong kiến, phản ựộng

Caâu 4 Những mâu thuẩn cơ bản trong

xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ? Vì sao lại có những mâu thuẩn ựó ?

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam có hai mâu thuẩn cơ bản :

- đế giải quyết các mâu thuẩn ựó, cách mạng Việt Nam phải thực hiện hai nhiệm vụ cơ bản :

+ đánh ựổ ựế quốc, giành ựộc lập dân tộc là nhiệm vụ hàng ựầu

+ đánh ựổ ựịa chủ phong kiến, giành ruộng ựất cho nông dân

+ Hai mâu thuẩn ấy vừa là nguồn gốc, vừa là ựộng lực nảy sinh và thúc ựẩy các phong trào yêu nước chống thực dân, phong kiến ở nước ta

* Nguyên nhân có những mâu thuẫn ựó : Do thực dân Pháp ựẩy mạnh khai thác thuộc ựịa, xã hội

ta phân hoá ngày càng sâu sắc Những giai cấp cũ (như giai cấp ựịa chủ phong kiến và nông dân vẫn còn, giờ xuất hiện thêm những giai cấp mới, những tầng lớp mới (tiểu tư sản, tư sản và công nhân (vì

họ có hệ tư tưởng riêng, tiến hành cuộc ựấu tranh cứu nước theo con ựường riêng của mình đó chắnh là những ựiều kiện mới bên trong, rất thuận lợi cho cuộc vận ựộng giải phóng dân tộc ở nước ta từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mà xu hướng tất yếu ựưa tới thuận lợi là con ựường cách mạng vô sản

Caâu 5 Nêu những hoạt ựộng yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài trong những năm 1920 - 1925

Sau những năm bốn ba hoạt ựộng ở Nhật, Trung Quốc không thành công, Phan Bội Châu bị giới quân phiệt Trung Quốc giam năm 1913 ựến năm 1917 ựược tự do Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga và sự ra ựời của nước Nga ựối với Phan Bội Châu Tháng 6/1925, Phan Bội Châu bị Pháp bắt tại Hàng Châu (Trung Quốc), ựưa về an trắ ở Huế Phan Bội Châu không thể tiếp tục cuộc ựấu tranh mới của dân tộc

Năm 1923 : Lê Hồng Sơn , Hồ Tùng Mậu lập tổ chức Tâm tâm xã

Ngày 19/6/1924, Phạm Hồng Thái mưu sát Toàn quyền ựông Dương (Mécclanh) ở Sa Diện (Quảng Châu Trung Quốc) Việc không thành, Phạm Hồng Thái anh dũng hy sinh, tiếng bom nhóm lại ngọn lửa chiến ựấu của nhân dân taỢnhư chim én nhỏ báo hiệu múa xuânỢ

Năm 1922 : Phan Châu Trinh viết ỘThất ựiều thưỢ vạch 7 tội của Khải định, ông lên án chế ựộ quân chủ, hô hào ỘKhai dân trắ, chấn dân khắ, hậu dân sinhỢ, diễn thuyết chủ ựề Ộđạo ựức và luận lý đông - TâyỢ ựược nhân dân, thanh niên hưởng ứng Nhiều Việt kiều tại Pháp ựã chuyển tài liệu tiến bộ về nước Năm 1925, ông lậpỢHội những người lao ựộng trắ thức đông DươngỢ

Trang 7

Caâu 6 Nêu khái quát những hoạt ựộng

của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản trắ thức trong những năm 1920 - 1925

1 Giai cấp tư sản :

Tẩy chay tư sản Hoa kiều, vận ựộng người Việt Nam mua hàng của người Việt Nam, ựấu tranh

chống ựộc quyền cảng Sài Gòn, ựộc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kỳ của tư bản Pháp

Tập hợp thành đảng Lập hiến (1923), ựưa ra một số khẩu hiệu ựòi tự do, dân chủ nhưng khi

ựược Pháp nhượng bộ một số quyền lợi họ sẵn sàng thoả hiệp với chúng, ngoài ra còn nhóm

Nam Phong của Phạm Quỳnh cổ vũ Ộquân chủ lập hiếnỢ, nhóm Trung Bắc tân văn của Nguyễn

Văn Vĩnh ựề cao Ộtrực trịỢẦ

2 Tầng lớp tiểu tư sản trắ thức :

đấu tranh ựòi quyền tự do, dân chủ, lập Việt Nam nghĩa ựoàn, Hội Phục Việt, đảng Thanh niên

(ựại biểu: Tôn Quang Phiệt, đặng Thai Mai, Trần Huy Liệu, Nguyễn An NinhẦ) ra ựời báo

Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê, Hữu Thanh, Tiếng Dân, nhà xuất bản tiến bộ như Nam

ựồng thư xã (Hà Nội), Cường học thư xã (Sài Gòn), Quan hải tùng thư (Huế)Ầ

Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai thời kì này có một số sự kiện như vụ Phạm Hồng

Thái mưu sát toàn quyền Méc-lanh (1924), cuộc ựấu tranh ựồi nhà cầm quyền Pháp thả Phan

Bội Châu (1925), các cuộc truy ựiệu, ựể tang Phan Châu Trinh (1926)

Caâu 7 Nêu khái quát phong trào ựấu

tranh của giai cấp công nhân Việt Nam giai ựoạn 1920 - 1925

Các cuộc ựấu tranh của công nhân ngày càng nhiều hơn nhưng vẫn còn lẻ tẻ, tự phát, ở Sài Gòn

- Chợ Lớn thành lập Công hội (bắ mật) do Tôn đức Thắng ựứng ựầuẦ

Ở Bắc Kì, các cuộc bãi công nổ ra ở Nam định, Hà Nội, Hải Dương, trong năm 1922

Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn không chịu sửa chữa chiến hạm

Misơlê của Pháp ựể phản ựối việc chiến hạm này chở binh lắnh sang ựàn áp phong trào ựấu

tranh của nhân dân Trung Quốc (8/1925) với yêu sách ựòi tăng lương 20% và phải cho những

công nhân bị thải hồi ựược trở lại làm việc ựánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân

Caâu 8 Lập bảng thống kê mục tiêu, tắnh

chất của giai cấp tư sản, tầng lớp tiểu tư sản và giai cấp công nhân Việt Nam trong những

năm 1920 - 1925 và nêu nhận xét

Mục tiêu Chủ yếu là ựòi quyền lợi

Tắnh chất đấu tranh theo khuynh

hướng dân chủ tư sản, các

hoạt ựộng của họ mang

tắnh chất cải lương, thỏa

hiệp

Theo khuynh hướng dân chủ

tư sản, mang tắnh chất yêu nước, dân chủ rõ rệt

bá những tư tưởng cách mạng mới

+ Hạn chế: Phong trào không có một tổ chức lãnh

Phong trào mang tắnh chất

tự phát, do ựó chưa có sự phối hợp ựấu tranh ở các nơi, chưa thấy rõ vị trắ (vai trò) của giai cấp công nhân

dân, phục vụ quyền lợi của các tầng lớp trên

ựạo thống nhất, có bề rộng, thiếu chiều sâu, chỉ bột phát nhất thời, thiếu cơ sở vững chắc trong quần chúng

Caâu 9 Tại sao Nguyễn Ái Quốc lại ra ựi tìm con ựường cứu nước mới ? Trình bày về quá trình hoạt ựộng từ năm 1911 Ờ 1930 và những cống hiến của Nguyễn Ái Quốc ựối với cách mạng Việt Nam

1) Tại sao Nguyễn Ái Quốc lại ra ựi tìm con ựường cứu nước mới ? Nguyễn Ái Quốc tên thật là Nguyễn Sinh Cung, sau ựổi là Nguyễn Tất Thành,sinh ngày

19/5/1890 tại Kim Liên, Nam đàn, Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, mẹ là Hoàng Thị Loan, một người phụ nữ ựảm ựang, chăm lo chồng con hết mựcẦ

Nguyễn Tất Thành từ rất sớm có trắ ựuổi thực dân Pháp, giải phóng ựồng bàoẦ

Người khâm phục tinh thần yêu nước của các chắ sĩ Phan đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, nhưng lại không tán thành con ựường cứu nước của họ Các phong trào đông Du, Duy Tân, các cuộc khởi nghĩa ựều bị thực dân Pháp dập tắt cách mạng lâm vào tình trạng khủng hoảng, thiếu hẵn một phương pháp cách mạng khoa học Một ựòi hỏi tất yếu là phải tìm ra con ựường giải phóng cho dân tộc

 Trong bối cảnh lịch sử ựó, thầy giáo Nguyễn Tất Thành ựã ra ựi tìm ựường cứu dân, cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam

2) Những hoạt ựộng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 Ờ 1930 :

a Từ năm 1911 ựến 1918 :

- Ngày 5/6/1911, Người lấy tên là Ba, xin làm việc phụ bếp trên tàu ựô ựốc Latusơ Tơrêvin, rời bến cảng Nhà Rồng bắt ựầu cuộc hành trình tìm ựường cứu nước Tháng 7/1911, Người cập cảng Mácxây của Pháp

- Năm 1912, Người tiếp tục ựi một số nước ở châu Âu, châu Phi và châu MĩẦ

- Năm 1917, Nguyễn Ái Quốc trở lại Pháp Tại ựây, Người tắch cực hoạt ựộng tố cáo thực dân Pháp và tuyên truyền cho cách mạng Việt Nam, tham gia vào phong trào công nhân Pháp, tiếp nhận ảnh hường Cách mạng Tháng Mười Nga  Tư tưởng của Người dần dần biến ựổi

- Tháng 11/1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công ựã ảnh hưởng quyết ựịnh ựến xu hướng hoạt ựộng của Người

b Từ năm 1919 ựến 1923 :

- Ngày 18/6/1919 các nước ựế quốc thắng trận họp Hội nghị Vécxai (Verseille) ựể chia nhau thị trường thế giới Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị này Bản yêu sách gồm 8 ựiểm ựòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân Việt Nam

- Tháng 7/1920, Người ựọc Sơ thảo luận cương về vấn ựề dân tộc và thuộc ựịa của Lênin Từ ựó

Người hoàn toàn tin theo Lênin, dứt khoát ựứng về Quốc tế thứ ba

- Tháng 12/1920, tại đại hội của đảng Xã hội Pháp họp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc ựã bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ ba và lập ra đảng Cộng sản Pháp Sau ựó Người ựã tham gia đảng Cộng sản Pháp

và là người cộng sản Việt Nam ựầu tiên ựánh dấu bước ngoặt trong hoạt ựộng Nguyễn Ái Quốc, từ chủ nghĩa yêu nước ựến chủ nghĩa Mác - Lênin và ựi theo cách mạng vô sản  Sự kiện ựó cũng ựánh dấu bước mở ựường giải quyết cuộc khủng hoảng về ựường lối giải phóng dân tộc

- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của các thuộc ựịa Pháp sáng lập Hội liên hiệp thuộc ựịa ở Pari ựể tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa ựế quốc

- Năm 1922, ra báo Người Cùng Khổ (Le Paria)

c Từ năm 1923 ựến 1924 :

- Tháng 6/1923, Người ựi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau ựó làm việc ở Quốc tế cộng sản viết nhiều cho báo Sự Thật (Paravda) và Tạp chắ Thư tắn quốc tế

- Năm 1924, Người dự và ựọc tham luận tại đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V Sau ựó, Người

từ Liên Xô về Quảng Châu ựể trực tiếp chuẩn bị về chắnh trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chắnh ựảng vô sản ở Việt Nam

d Từ năm 1924 ựến 1930 :

Trang 8

- Ngày 11/11/1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận,

xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam

- Tháng 6/1925 : Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm tổ chức và lãnh ựạo quần

chúng ựấu tranh chống Pháp

- Ngày 9/7/1925, Người và một số nhà yêu nước Triều Tiên, Inựônêxia lập ra Hội Liên hiệp các

dân tộc bị áp bức Á đông

- Ngày 6/1 ựến ngày 3/2/1930, Người chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản cộng sản,

soạn thảo Chắnh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của đảng Cộng sản Việt NamẦ

 Tác dụng của những hoạt ựộng trên ựối với cách mạng Việt Nam :

* Về chắnh trị : Trong giai ựoạn này, những hoạt ựộng của Người chủ yếu trên mặt trận chắnh trị tư

tưởng nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào nước ta nư viết bài cho báo ỘNhân ựạoỢ, Ộđời sống

công nhânỢ và ỘBản án chế ựộ thực dân PhápỢ Những tư tưởng mà người truyền bá sẽ là nền tảng tư

tưởng của đảng ta sau này Những tư tưởng ựó là:

Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa ựế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản và nhân dân các nước

thuộc ựịa

Chỉ có làm cách mạng ựánh ựổ chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa ựế quốc thì mới có thể giải phóng giai

cấp vô sản và nhân dân các nước thuộc ựịa đó chắnh là mối quan hệ giữa cách mạng chắnh quốc

và cách mạng thuộc ựịa

Xác ựịnh giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt của cách mạng

Giai cấp công nhân có ựủ khả năng lãnh ựạo cách mạng thông qua ựội tiên phong là đảng cộng

sản ựược vũ trang bằng học thuyết Mác - Lênin

* Về tổ chức :

- Khi về tới Quảng Châu (Trung Quốc), người ựã tập hợp một số thanh niên Việt Nam yêu nước

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là tổ chức tiền thân của đảng Cộng Sản Việt Nam

Trong ựó có hạt nhân là Cộng sản đoàn

 Tóm lại, những hoạt ựộng của Nguyễn Ái Quốc ựã có tác dụng quyết ựịnh trong việc chuẩn bị

về chắnh trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chắnh đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam

3) Những cống hiến to lớn của Nguyễn Ái Quốc ựối với dân tộc :

Tìm ựược con ựường cứu nước ựúng ựắn : Kết hợp ựộc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp

tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản

Chuẩn bị về chắnh trị, tư tưởng, tổ chức và cán bộ cho việc thành lập đảng Cộng sản Việt Nam

vào ựầu năm 1930

Cùng đảng Cộng sản đông Dương lãnh ựạo Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, lập ra

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc

Cùng đảng Cộng sản đông Dương lãnh ựạo ựấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng

chế ựộ mới trong những năm ựầu tiên sau Cách mạng tháng Tám

Cùng đảng Lao ựộng Việt Nam lãnh ựạo cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) thắng lợi

Cùng đảng Lao ựộng Việt Nam lãnh ựạo cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và xây dựng

chế ựộ chủ nghĩa xã hội ở miền BắcẦ

 Mở rộng : Theo anh (chị), công lao to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc ựối với dân tộc Việt

Nam là gì ? Tại sao ?

+ Người ựã tìm ra con ựường cứu nước ựúng ựắn cho công cuộc ựấu tranh giải phóng dân tộc Việt

Nam : đó là con ựường Kết hợp ựộc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinh thần yêu

nước với tinh thần quốc tế vô sản

+ Nhờ tìm ựược con ựường cứu nước ựúng ựắn như ựã nêu trên, nên mới dẫn tới việc thành lập

đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930, làm nên cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, tiến

hành cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ thắng lợi

Caâu 10 Sự ra ựời và hoạt ựộng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

a Sự ra ựời : Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu, tiếp xúc với Tâm tâm xã ; tháng

6/1925, sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, chuẩn bị ựiều kiện cho sự ra ựời của một ựảng

Cộng sản ở Việt Nam

b Hoạt ựộng :

- Cơ quan lãnh ựạo cao nhất là Tổng bộ (Nguyễn Ái Quốc, Hồ Tùng Mậu, Lê Hồng Sơn) Trụ sở ựặt tại Quảng Châu

- Nguyễn Ái Quốc mở các lớp huấn luyện chắnh trị tại Quảng Châu, từ năm 1925 ựến năm 1927

ựã ựào tạo ựược 75 người Số lượng hội viên tăng nhanh, nhất là từ khi có phong trào Ộvô sản hóaỢ (1928) Hội ựã xây dựng cơ sở khắp cả nước: các kỳ bộ Trung, Bắc, NamẦ

- Ra báo Thanh niên và xuất bản tác phẩm đường cách mệnh ựể phục vụ công tác huấn luyện, tuyên truyền Tác phẩm đường cách mệnh vạch ra những vấn ựề cơ bản về ựường lối cách mạng

giải phóng dân tộc Việt Nam Việc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin ựược ựẩy mạnh qua phong

trào Ộvô sản hoáỢ

- đến năm 1929, ựáp ứng yêu cầu của phong trào công nhân và phong trào yêu nước, chi bộ cộng sản ựầu tiên ựược thành lập tại Hà Nội (3/1929) Sau đại hội lần thứ nhất (5/1929), Hội phân hóa thành hai tổ chức: đông Dương cộng sản ựảng (6/1929) và An Nam cộng sản ựảng (8/1929)

 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tiền thân của đảng Cộng sản Việt NamẦ

 Mở rộng : Vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và sự xuất hiện 3 tổ chức Cộng sản ựối với sự phát triển của phong trào công nhân :

- Hoạt ựộng của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Tân Việt Cách mạng đảng ựã có tác dụng thúc ựẩy phong trào công nhân phát triển từ Ộtự phátỢ lên Ộtự giácỢ : mở lớp huấn luyện cán bộ nhằm truyền bá Chủ nghĩa Mác - Lênin, ra báo ỘThanh niênỢ, phong trào ỘVô sản hoáỢ Phong trào từ năm 1928 phát triển cả về số lượng và chất lượng

- Sự xuất hiện của 3 tổ chức Cộng sản là một biểu hiện trưởng thành của giai cấp công nhân Giai cấp công nhân ựang trở thành một lực lượng chắnh trị ựộc lập ngày càng lớn mạnh ựi ựầu trên trận tuyến ựâú tranh chống ựế quốc và phong kiến tay sai ở nước ta đây chắnh là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập đảng Cộng sản đông Dương

Caâu 11 Sự ra ựời và hoạt ựộng của Tân Việt Cách mạng ựảng

a Sự ra ựời: Ngày 14/7/1925 tù chắnh trị cũ ở Trung Kỳ: Lê Văn Huân, Nguyễn đình Kiên Ầ

cùng nhóm sinh viên Cao đẳng Hà Nội lập ra Hội Phục Việt, sau ựổi thành Hưng Nam (11/1925)  Việt Nam Cách mạng ựảng  Việt Nam Cách mạng đồng chắ Hội (7/1927) Hội ựã nhiều lần bàn ựể

hợp nhất với Hội Việt Nam cách mạng thanh niên song không thành đến 14/7/1928, Hội ựổi thành

Tân Việt cách mạng ựảng

b Hoạt ựộng:

- Chủ trương: ựánh ựổ dế quốc chủ nghĩa nhằm thiết lập một xã hội bình ựẳng và bác ái

- Lực lượng: những trắ thức nhỏ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước

- địa bàn họat ựộng chủ yếu ở Trung Kỳ

- đảng Tân Việt ra ựời, hoạt ựộng trong ựiều kiện Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phát triển mạnh, tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ai Quốc và ựường lối của Hội cuốn hút nhiều ựảng viên của Tân Việt, một số ựảng viên tiên tiến chuyển sang Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, số còn lại tắch cực chuẩn bị tiến tới thành lập chắnh ựảng CM theo học thuyết Mác-Lênin

 Tân Việt Cách mạng ựảng có tác dụng góp phần thúc ựẩy sự phát triển các phong trào công nhân, các tầng lớp nhân dân trong phong trào dân tộc, dân chủ ở các ựịa phương có ựảng họat ựộng

Caâu 12 Sự ra ựời và hoạt ựộng của Việt Nam Quốc dân ựảng

a Sự thành lập: Ngày 25/12/1927, Việt Nam quốc dân ựảng ựược thành lập trên cơ sở Nam ựồng thư

xã; theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản Lãnh tụ của đảng là Nguyễn Thái Học Lúc mới thành lập, đảng chưa có mục ựắch, tôn chỉ rõ rệt, mà chỉ nêu chung chung là: Ộtrước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạngỢ

b Hoạt ựộng:

Trang 9

- Chương trình hành ựộng nêu nguyên tắc của đảng là: ỘTự do Ờ Bình ựẳng Ờ Bác áiỢ Chương

trình hoạt ựộng của đảng chia thành 4 thời kì Thời kì cuối là bất hợp tác với giặc, Ộựánh ựuổi giặc

Pháp, xoá bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyềnỢ; tiến hành Ộcách mạng bằng sắt và máuỢ

- Tổ chức cơ sở trong quần chúng rất ắt, ựịa bàn bó hẹp trong một số ựịa phương ở Bắc Kỳ; Ở

Trung Kỳ và Nam Kỳ không ựáng kể

- Tháng 2/1929 Việt Nam Quốc dân ựảng tổ chức ám sát trùm mộ phu Bazanh ở Hà Nội, bị Pháp

khủng bố dã man Trước tình thế bị ựộng, lãnh ựạo Việt Nam Quốc dân ựảng quyết ựịnh dốc hết lực

lượng thực hiện bạo ựộng cuối cùng Ộkhông thành công cũng thành nhânỢ

- Trong tình thế bị ựộng, Việt Nam quốc dân ựảng quyết ựịnh dốc toàn bộ lực lượng tiến hành

cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) với ý tưởng ỘKhông thành công cũng thành nhân!Ợ Bị thực dân Pháp

ựàn áp, cuộc khởi nghĩa thất bại, kết thúc vai trò lịch sử của Việt Nam quốc dân ựảng

Caâu 13 Chứng tỏ rằng phong trào công nhân nước ta ựã phát triển lên một bước cao hơn từ

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) có

những ựiểm gì mới so với các phong trào trước ựó ?

a Giai ựoạn 1919 - 1925 : Các cuộc ựấu tranh tuy lẻ tẻ và tự phát nhưng ý thức giai cấp ựang phát triển

+ 1920, công nhân Sài Gòn Ờ Chợ Lớn thành lập Công hội, do Tôn đức Thắng ựứng ựầu

+ 1922, công nhân viên chức các sở công thương Bắc Kì ựòi nghỉ chủ nhật có trả lương

+ 1924, nhiều cuộc bãi công của công nhân ở Nam định, Hà Nội, Hải Dương

+ 1925, nổi bật nhất là cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son

b Giai ựoạn 1925 - 1929 :

- Từ năm 1926 ựến năm 1927 : Liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công của công nhân viên chức và

học sinh học nghề Lớn nhất là cuộc bãi công của công nhân sợi Nam định, ựồn ựiền Cam Tiêm,

Phú RiềngẦ

- Từ năm 1928 ựến 1929 : Phong trào ựã có tắnh thống nhất trong toàn quốc, có 30 cuộc bãi công

nổ ra từ Bắc chắ Nam: Nhà máy xi măng, nhà máy sợi Hải Phòng, nhà máy sợi Nam định Các

phong trào thời kì này ựã liên kết ựược nhiều ngành, nhiều ựịa phương, trình ựộ giác ngộ của

công nhân ựã ựược nâng cao Giai cấp công nhân trở thành một lực lượng chắnh trị ựộc lập

c Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (tháng 8/1925) có mục ựắch ngăn cản tàu Pháp ựưa lắnh

sang ựàn áp cách mạng ở Trung Quốc Cuộc bãi công thắng lợi ựã ựánh dấu một bước tiến mới của

phong trào công nhân nước ta Giai cấp công nhân từ ựây ựã ựấu tranh có tổ chức và có mục ựắch

chắnh trị rõ ràng

Caâu 14 Hãy giải thắch vì sao phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở

Việt Nam trong những năm 1919 - 1930 lại bị thất bại nhanh chóng ? Sự thất bại của

phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản trong giai ựoạn trên nói lên ựiều

gì ?

a Nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở nước ta

- Các phong trào theo khuynh hướng dân chủ tư sản tiêu biểu là hoạt ựộng của Việt Nam Quốc

dân ựảng, ựã phát triển mạnh từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất ựều lần lượt ựi ựến thất bại do :

Ớ Giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam non kém về kinh tế, què quặt về chắnh trị

Ớ Khuynh hướng chắnh chắnh trị theo con ựường dân chủ tư sản dân tộc Việt Nam không ựáp

ứng ựược yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân ta

Ớ Tổ chức non kém, không ựủ sức ựể chống ựỡ trước mọi thủ ựoạn khủng bố của kẻ thù ựể tồn

tại và phát triển

- Sự thất bại của phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư san bắt nguồn từ nguyên nhân

sâu xa và cơ sở kinh tế và giai cấp xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Khởi nghĩa Yên Bái như một ngọn ựèn tàn trong phong trào ựấu tranh của tư sản dân tộc Trước

khi tắt, nó bùng cháy một lần cuối ựề rồi không bao giờ cháy nữa đây là một sự kiện ựánh dấu sự chấm

dứt các phong trào yêu nước ựi theo khuynh hướng dân chủ tư sản ựể nhường chỗ cho phong trào yêu nước theo con ựường Cách mạng vô sản ở Việt Nam

b Sự thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản trong giai ựoạn trên trên nói lên : Con ựường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản là không thành công

ỘMuốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con ựường nào khác con ựường cách mạng vô sảnỢ

Caâu 15 Tại sao năm 1929, Việt Nam lại diễn ra cuộc ựấu tranh xung quanh vấn ựề thành lập đảng Cộng sản ? Cho biết kết quả của cuộc ựấu tranh này

1) Nguyên nhân diễn ra cuộc ựấu tranh xung quanh vấn ựề thành lập đảng Cộng sản Việt Nam : a- Năm 1929, phong trào ựấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp yêu nước

khác phát triển mạnh mẽ, kết thành một làn sóng dân tộc dân chủ ngày càng lan rộng

- Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ựã không còn ựủ khả năng ựể tiếp tục lãnh ựạo cách mạngẦ  Yêu cầu lịch sử ựặt ra phải thành lập một chắnh ựảng nhưng nhận thức ựó diễn ra không ựồng ựều trong các hội viên của tổ chức nàyẦ

b- Bắc Kỳ là nơi phong trào cách mạng phát triển mạnh nhất nước, có số lượng hội viên của tổ

chức Việt Nam Cách mạng thanh niên ựôngẦVì thế họ sớm nhận thấy sự cần thiết phải thành lập một chắnh ựảng vô sản.Tháng 3/1929, số hội viên tiên tiến ở Bắc kỳ ựã họp tại Hà Nội và lập ra chi bộ Cộng sản ựầu tiênẦ, tiến hành vận ựộng ựể thành lập một ựảng cộng sản

- Phong trào cách mạng ở Trung Kỳ, Nam Kỳ phát triển không mạnh bằng ở Bắc Kỳ, do ựó những người ựứng ựầu tổ chức Thanh niên chưa nhìn thấy yêu cầu cấp thiết phải thành lập chắnh ựảng

vô sảnẦ

- Tại đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (5/1929) ở Hương Cảng (Trung Quốc) diễn ra cuộc ựấu tranh gay gắt xung quanh vấn ựề thành lập đảng đại biểu Bắc Kỳ ựưa

ra yêu cầu thành lập ựảng cộng sản nhưng không ựược chấp nhận, họ bỏ ựại hội ra về

2) Kết quả của cuộc ựấu tranh :

- Tháng 6/1929, ựại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở Bắc Kỳ họp tại số nhà 312, phố Khâm

Thiên (Hà Nội) quyết ựịnh thành lập đông Dương Cộng sản ựảngẦ

- Khoảng tháng 8/1929, Tổng bộ Thanh niên và Kỳ bộ Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Nam

Kì cũng ựã nhận thức ựược yêu cầu phải thành lập ựảng Cộng sản nên quyết ựịnh thành lập An Nam Cộng sản đảng

- Tháng 9/1929, những người giác ngộ cộng sản trong tổ chức Tân Việt tuyên bố thành lập đông Dương Cộng sản Liên ựoàn

- Sự ra ựời của ba tổ chức cộng sản chứng tỏ chủ nghĩa Mác- Lênin ựã thấm sâu vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam điều kiện cho sự thành lập đảng ựã chắn muồiẦ

- Các tổ chức hoạt ựộng riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau gây bất lợi cho phong trào đầu

1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất ba tổ chức thành đảng Cộng sản Việt NamẦ

Caâu 16 Trình bày hoàn cảnh lịch, nội dung, ý nghĩa và nguyên nhân thành công của Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam ngày 6/1/1930

2 Nội dung hội nghị :

Với cương vị là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Ai Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất

đảng ở Cửu Long (Hương Cảng) từ ngày 6/1/1930

- Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan ựiểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng lẻ và nêu chương trình hội nghị

Trang 10

- Hội nghị ựã nhất trắ thống nhất các tổ chức cộng sản thành đảng cộng sản Việt Nam, thông

qua Chắnh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của đảng do Nguyễn Ai Quốc soạn thảo (Cương

lĩnh chắnh trị dầu tiên của đảng cộng sản Việt Nam)

- Ngày 08/02/1930, các ựại biểu về nước Ban chấp hành Trung ương lâm thời của đảng thành

lập gồm 7 ủy viên do Trịnh đình Cửu ựứng ựầu

- Ngày 24/02/1930, đông Dương cộng sản Liên ựoàn ựược kết nạp vào đảng cộng sản Việt Nam

Sau này, đại hội toàn quốc lần thứ III của đảng Lao ựộng Việt Nam quyết ựịnh lấy ngày

3/2/1930 làm ngày kỉ niệm thành lập đảng

3 Ý nghĩa của Hội nghị : Hội nghị có ý nghĩa như một ựại hội thành lập đảng, thông qua ựường lối

Cách mạng (tuy còn sơ lược)

4 Nguyên nhân thành công của hội nghị :

Giữa các ựại biểu các tổ chức không có mâu thuẩn về ý thức hệ, ựều có xu hướng vô sản, ựều

tuân theo ựiều lệ của quốc tế Cộng sản

đáp ứng ựúng nhu cầu thực tiễn của Cách mạng lúc ựó

Do ựược sự quan tâm của Quốc tế Cộng sản và uy tắn cao của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

Caâu 17 Phân tắch ý nghĩa lịch sử của sự kiện đảng Cộng sản Việt Nam ựược thành lập vào

ựầu năm 1930

- đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời là một bước ngoặt vĩ ựại trong lịch sử cách mạng Việt Nam, là

sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt

Nam trong ba thập niên ựầu của thế kỉ XX

- Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về ựường lối và giai cấp lãnh ựạo cách mạng

- Chứng tỏ rằng giai cấp công nhân Việt Nam ựã trưởng thành và ựủ sức lãnh ựạo cách mạng

- đảng ra ựời làm cho công nhân Việt Nam thực sự trở thành một bộ phận khăng khắt của cách

mạng thế giới Kể từ ựây giai cấp công nhân và nhân dân lao ựộng Việt Nam tham gia vào sự nghiệp

ựấu tranh giải phóng loài người một cách tự giác và có tổ chức

- đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời khẳng ựịnh quyền lãnh ựạo tuyệt ựối của giai cấp công nhân

mà ựội tiêu phong của nó là đảng Cộng sản Việt Nam, là sự chuẩn bị tất yếu ựầu tiên cho những bước

nhảy vọt vĩ ựại và những thắng lợi vang dội của công nhân Việt Nam về sau

Caâu 18 Trình bày nội dung cơ bản của Chắnh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn

Ái Quốc khởi thảo ựầu năm 1930 và cho biết vì sao nói đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời là

một bước ngoặt lịch sử vĩ ựại của cách mạng Việt Nam

1 Nội dung của Chắnh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt :

Chắnh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và ựược Hội nghị thành

lập đảng thông qua là Cương lĩnh chắnh trị ựầu tiên của đảng Cộng sản Việt Nam Những ựiểm chủ

yếu của Cương lĩnh chắnh trị ựầu tiên:

Chiến lược cách mạng: tiến hành Ộ tư sản dân quyền cách mạng và thổ ựịa cách mạng ựể ựi

tới xã hội cộng sảnỢ

Nhiệm vụ cách mạng: ựánh ựổ ựế quốc Pháp, bọn phong kiến, tư sản phản cách mạng, làm

cho nuớc Việt Nam ựộc lập tự do, lập chắnh phủ công, nông, binh và quân ựội công nông; tịch

thu sản nghiệp của ựế quốc và phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng

ruộng ựất

Lực lượng cách mạng: công nông, tiểu tư sản, trắ thức, lợi dụng hoặc turng lập phú nông, ựịa

chủ, tư sản Cách mạng phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới

Lãnh ựạo cách mạng: đảng cộng sản Việt Nam: ựội tiền phong của giai cấp vô sản

 Tuy còn vắn tắt, song ựây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp ựúng ựắn vấn

ựề dân tộc và giai cấp độc lập, tự do là tư tưởng chủ yếu của cương lĩnh

2 Tại sao nói : đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời là một bước ngoặt lịch sử vĩ ựại của cách mạng

Tìm ựược con ựường cứu nước:

Ớ Tháng 7 năm 1920, ựọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn ựề dân tộc và vấn ựề thuộc ựịa của Lênin

Ớ Tháng 12 năm 1920, tham gia đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và thành lập đảng Cộng sản Pháp

Truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào Việt Nam: Viết sách báo

đầu năm 1930, chủ trì Hội nghị hợp nhất đảng tại Cửu Long

Soạn thảo Cương lĩnh chắnh trị ựầu tiên của đảng: Chắnh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt,

Caâu 20 So sánh một số ựiểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh chắnh trị ựầu tiên của đảng với Luận cương chắnh trị năm 1930 ựể thấy rõ sự ựúng ựắn của văn kiện trước và

sự hạn chế của văn kiện sau

* Bảng so sánh :

Nội dung Cương lĩnh

(Nguyễn Ái Quốc, 3/2/1930)

Luận cương (Trần Phú, 10/1930)

Hai giai ựoạn của cách mạng Việt Nam

Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa

Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa

Nhiệm vụ cách mạng Chống ựế quốc, chống phong kiến đánh ựổ phong kiến, ựánh ựổ ựế

quốc

Lực lượng cách mạng Công - nông, liên lạc với trắ thức,

tiểu tư sản, trung nông

tranh



 Nhận xét : Qua bảng so sánh chúng ta thấy, Luận cương chắnh trị tiếp thu những vấn ựề cơ bản của

văn kiện thành lập đảng và bổ sung thêm phương pháp cách mạng, song hai vấn ựề nhiệm vụ và lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền còn hạn chế: ựặt nhiệm vụ chống phong kiến lên trên chống ựế

Trang 11

quốc và không thấy khả năng cách mạng của các tầng lớp khác trong xã hội Việt Nam Những hạn chế

này phải trải qua một quá trình ựấu tranh trong thực tiễn mới khắc phục ựược

CHƯƠNG II VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 đẾN NĂM 1945

Caâu 21 Trình bày những nét chắnh về phong trào cách mạng 1930 - 1931 với ựỉnh cao là Xô

viết - Nghệ Tĩnh : nguyên nhân bùng nổ, tóm lược diễn biến, ý nghĩa và bài học kinh

nghiệm

1/ Nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930 Ờ 1931 :

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) ựã tác ựộng mạnh mẽ ựến Việt Nam, làm cho

nền kinh tế Việt Nam tiêu ựiều, sơ xác, ựời sống của nhân dân lao ựộng hết sức cơ cực Từ sau cuộc

khởi nghĩa Yên Bái thực dân Pháp thi hành chắnh sách Ợkhủng bố trắngỢ hòng dập tắt phong trào cách

mạng Tác ựộng của cuộc khủng hoảng kinh tế cùng với chắnh sách khủng bố trắng của thực dân Pháp

càng nung nấu lòng căm thù, nâng cao tinh thần cách mạng của nhân dân ta

- Mâu thuẩn xã hội gay gắt (dân tộc Việt Nam > < thực dân Pháp, nông dân > < ựịa chủ phong

kiến) đó là nguyên nhân sâu sa và trực tiếp ựưa ựến cao trào cách mạng (1930 - 1931)

- Ảnh hưởng của phong trào Cách mạng quốc tế ựối với Việt Nam

- đảng Cộng sản Việt Nam ra ựời kịp thời lãnh ựạo giai cấp công nhân và nhân dân lao ựộng

nước ta ựứng lên ựấu tranh chống ựế quốc Pháp và phong kiến tay sai, giành ựộc lập tự do

 Mở rộng : Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân đảng ra ựời và lãnh ựạo là nguyên nhân cơ

bản và quyết ựịnh nhất là chủ yếu và quyết ựịnh nhất Bởi vì, nếu không có sự lãnh ựạo của đảng thì mâu

thuẩn lúc ựó nhiều nhất cùng chỉ dẫn ựến những cuộc ựấu tranh nhỉ, lẻ tẻ, tự phát, không thể trở thành một

cao trào tự giác (1930 - 1931)

2/ Diễn biến phong trào :

a Phong trào trên toàn quốc:

o Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế Ờ xã hội, Pháp ựàn áp ựẫm máu khởi nghĩa Yên Bái, đảng

Cộng sản Việt Nam ra ựời kịp thời lãnh ựạo phong trào ựấu tranh của công nông trong cả nước

o Tháng 2/1930 bãi công của công nhân ựồn ựiền cao su Phú Riềng Ở Hà Nội, ngày 22/02 có

treo cờ ựỏ, búa liềm

o Tháng 3 và tháng 4 có cuộc ựấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam định, nhà máy diêm và

cưa Bến Thủy

o Nhân ngày Quốc tế lao ựộng 1/5, cả nước bùng nổ nhiều cuộc ựấu tranh

o Lần ựầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỷ niệm ngày Quốc tế lao ựộng, ựấu tranh ựòi

quyền lợi cho nhân dân lao ựộng trong nước, thể hiện tình ựoàn kết cách mạng với nhân dân

lao ựộng thế giới

o Tháng 6 ựến tháng 8/1930 cả nước có 121 cuộc ựấu tranh

b Phong trào ở Nghệ Tĩnh:

o Tháng 9/1930 phong trào ựấu tranh dâng cao, nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Nông

dân biểu tình có vũ trang tự vệ với hàng nghìn người kéo ựến huyện lị, tỉnh lị ựòi giảm thuế ở

các huyện Nam đàn, Thanh Chương, Diễn Châu, Anh Sơn (Nghệ An), Kỳ Anh (Hà Tĩnh) Ầ

ựược công nhân Vinh - Bến Thủy hưởng ứng

o Tiêu biểu là cuộc biểu tình của 8000 nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An) ngày 12/09/1930 với

khẩu hiệu: Ộđả ựảo chủ nghĩa ựế quốc !Ợ đến gần Vinh, con số lên tới 3 vạn người, xếp hàng

dài 4 km Pháp ựàn áp dã man: cho máy bay ném bom làm chết 217 người, bị thương 126

người Chắnh quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện, xã

o Nhiều cấp ủy đảng ở thôn xã lãnh ựạo nhân dân làm chủ vận mệnh, tự quản lý ựời sống chắnh

trị, kinh tế, văn hóa xã hội ở ựịa phương, làm chức năng của chắnh quyền: Xô viết Nghệ - Tĩnh

3/ Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm :

a Ý nghĩa lịch sử

 Khẳng ựịnh ựường lối ựúng ựắn của đảng, quyền lãnh ựạo của giai cấp công nhân ựối với cách

mạng các nước đông Dương

 Khối liên minh công nông hình thành

 Là cuộc tập dượt ựầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

 được ựánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

 Quốc tế Cộng sản công nhận: đảng Cộng sản đông Dương là phân bộ ựộc lập trực thuộc Quốc tế Cộng sản

b Bài học kinh nghiệm: để lại bài học quý về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông,

mặt trận dân tộc thống nhất, tổ chức lãnh ựạo quần chúng ựấu tranh Ầ

Caâu 22 Chứng minh rằng Xô Viết Nghệ - Tĩnh là hình thái sơ khai của chắnh quyền công nông ở nước ta, là chắnh quyền của dân, do dân và vì dân

a Sau khi thành lập chắnh quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh ựã ựem lại nhiều lợi ắch căn bản cho nhân dân :

Kinh tế : Chia ruộng ựất cho nông dân, bắt ựịa chỉ bỏ tô chắnh, giảm tô phụ, bãi bỏ các thứ thuế của ựế quốc, phong kiến

Chắnh trị : Thực hiện các quyền tự do, dân chủ , lập các tổ chức quần chúng, các ựội tự vệ ựỏ

và tòa án nhân dân ựược thành lập Thông qua các cuộc mắt tinh, hội nghị ựể tuyên truyền, giáo dục ý thức chắnh trị cho quần chúng nhân dân

Quân sự : Mỗi làng ựều có những ựội tự vệ vũ trang

Xã hội : Phát ựộng phong trào ựời sống mới, bài trừ mê tắn dị ựoan, hủ tục tốn kém phiền phức Trật tự xã hội ựược ựảm bảo, nạn trộm cướp không còn

* Hạn chế :

- Chưa lập ựược chắnh quyền hoàn chỉnh, chưa triệt ựể giải quyết ruộng ựất cho nông dân

- Chưa triệt ựể giả quyết ruộng ựất cho nông dân

1 Hoàn cảnh lịch sử phong trào 1936 Ờ 1939 :

a Tình hình chắnh trị

- Thế giới :

Những năm 30 của thế kỷ XX, thế lực phát xắt cầm quyền ở đức, Italia, Nhật Bản chạy ựua

vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới

07/1935, đại hội lần VII - Quốc tế Cộng sản xác ựịnh nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xắt, ựấu tranh giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi

04/1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành cải cách tiến bộ ở thuộc ựịa: đối với đông Dương, Pháp cử phái ựoàn sang ựiều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, nới rộng quyền tự do báo chắ Ầ

- Việt Nam: Có nhiều ựảng phái chắnh trị hoạt ựộng: ựảng cách mạng, ựảng theo xu hướng cải lương,

ựảng phản ựộng Ầ, nhưng đảng Cộng sản đông Dương là đảng mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ, chủ

trương rõ ràng

b Tình hình kinh tế - xã hội

- Kinh tế :

+ Nông nghiệp: Tư bản Pháp chiếm ựoạt ruộng ựất, chủ yếu trồng cao su, ựay, gai, bông Ầ

+ Công nghiệp: đẩy mạnh khai mỏ Sản lượng ngành dệt, xi măng, chế cất rượu tăng Các ngành

ắt phát triển là ựiện, nước, cơ khắ, ựường, giấy, diêm

+ Thương nghiệp: Thực dân ựộc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối và xuất nhập khẩu

Trang 12

 Những năm 1936 - 1939 là thời kỳ phục hồi và phát triển kinh tế Việt Nam Tuy nhiên kinh tế

Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp

- Xã hội :

+ Công nhân: thất nghiệp, lương giảm

+ Nông dân: không ựủ ruộng cày, chịu mức ựịa tô cao và bóc lột của ựịa chủ, cường hàoẦ

+ Tư sản dân tộc: ắt vốn, chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép

+ Tiểu tư sản trắ thức: thất nghiệp, lương thấp

+ Các tầng lớp lao ựộng khác: chịu thuế khóa nặng nề, sinh hoạt ựắt ựỏ

 đời sống ựa số nhân dân khó khăn nên hăng hái tham gia ựấu tranh ựòi tự do, cơm áo dưới sự

lãnh ựạo của đảng Cộng sản đông Dương

2 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 :

a/ Chủ trương của đảng trong những năm 1936 - 1939 thể hiện ở Nghị quyết tháng 7/1936 của Hội

nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng Cộng sản đông Dương do Lê Hồng Phong chủ trì ở Thượng Hải

(Trung Quốc ) và Hội nghị Trung ương các năm 1937, 1938

Nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu: Chống ựế quốc và phong kiến

Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt: đấu tranh chống chế ựộ phản ựộng thuộc ựịa, chống phát xắt,

chống nguy cơ chiến tranh, ựòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

Hình thức ựấu tranh: Kết hợp các hình thức công khai và bắ mật, hợp pháp và bất hợp pháp

Chủ trương: Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản ựế đông Dương Tháng 3/1938, ựổi

thành Mặt trận thống nhất dân chủ đông Dương, gọi tắt là Mặt trận dân chủ đông Dương

b/ Những phong trào ựấu tranh tiêu biểu :

- Phong trào đông Dương đại hội :

+ Năm 1936, đảng phát ựộng các tầng lớp nhân dân hội họp thảo ra bản nguyện vọng gửi tới

phái ựoàn Chắnh phủ Pháp tiến tới triệu tập đông Dương đại hội (8/1936)

+ Các ủy ban hành ựộng thành lập ở Nam kỳ, Bắc kỳ, Trung kì (ở Nam kì có hơn 600 Ủy ban

hành ựộng thành lập, phát truyền ựơn, ra báo, mắt tinh, thảo luận dân chủ, dân sinhẦ )

+ Tháng 9/1936 Pháp giải tán Ủy ban hành ựộng, cấm hội họp, tịch thu các báo

- Phong trào ựấu tranh ựòi tự do, dân sinh, dân chủ : Trong những năm 1937 - 1939, các cuộc mắt

tinh biểu tình ựòi các quyền sống của các tầng lớp nhân dân Tiêu biểu là cuộc ựấu tranh vào ngày Quốc

tế lao ựộng 01/05/1938, lần ựầu tiên nhiều cuộc mắt tinh tổ chức công khai ở Hà Nội và nhiều nơi khác,

thu hút ựông ựảo quần chúng tham gia

- đấu tranh nghị trường: Là một hình thức ựấu tranh mới mẻ của đảng:

+ đảng vận ựộng người tiến bộ trong hàng ngũ trắ thức phong kiến, tư sản dân tộc ra ứng cử vào

Viện dân biểu Bắc kỳ, Trung kỳ, Hội ựồng kinh tế - lý tài đông Dương, Hội ựồng quản hạt

Nam kỳ

+ Mục tiêu: Mở rộng lực lượng Mặt trận dân chủ và vạch trần chắnh sách phản ựộng của thực

dân, tay sai, bênh vực quyền lợi của nhân dân

- đấu tranh trên lĩnh vực báo chắ

+ Từ năm 1937 báo chắ công khai của đảng bằng tiếng Việt: Tin tức, đời nayẦ, bằng tiếng

Pháp: Lao ựộng), Tranh ựấu báo chắ ựã trở thành mũi xung kắch trong những phong trào lớn

của cuộc vận ựộng dân chủ, dân sinh thời kỳ 1936 - 1939

+ Nhiều sách chắnh trị Ờ lý luận xuất bản công khai hoặc ựưa từ Pháp về Nhiều tác phẩm văn

học hiện thực phê phán ra ựời như: Bước ựường cùng, Tắt ựèn, Số ựỏ Thơ cách mạng, kịch

đời cô LựuẦ

c/ Kết quả : Thu kết quả to lớn về văn hóa - tư tưởng: ựông ựảo các tầng lớp nhân dân ựược giác ngộ

về con ựường cách mạngẦ

Caâu 24 Trình bày ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 - 1939

1 Ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 :

+ Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh ựạo của đảng Cộng sản đông

Dương

+ Buộc chắnh quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ; quần chúng ựược giác ngộ về chắnh trị, trở thành lực lượng chắnh trị hùng hậu của cách mạng; cán bộ ựựợc tập hợp và trưởng thành

+ Là một cuộc tổng diễn tập, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

2 Bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 - 1939 :

+ Về việc xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất

+ Tổ chức, lãnh ựạo quần chúng ựấu tranh công khai, hợp pháp

+ đấu tranh tư tưởng trong nội bộ đảng và với các ựảng phái chắnh trị phản ựộng

+ đảng thấy ựược hạn chế trong công tác mặt trận, dân tộcẦ

 Mở rộng : Theo anh (chị), ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc vận ựộng dân chủ 1936 - 1939 với

cách mạng Việt Nam là gì ?

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc vận ựộng dân chủ 1936 - 1939 với cách mạng Việt Nam : ựây

là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945

Caâu 25 So sánh chủ trương, sách lược cách mạng của đảng Cộng sản đông Dương và hình thức ựấu tranh giữa thời kì 1930 - 1931 với thời kì 1936 - 1939

Nội dung Phong trào cách mạng

Tập hợp lực lượng Liên minh công - nông Mặt trận Dân chủ đông Dương,

tập hợp mọi lực lượng dân chủ, yêu nước và tiến bộ

Lực lượng tham gia Chủ yếu công nhân - nông dân Các giai cấp, các tầng lớp (công nhân,

nông dân, trắ thức, dân nghèo thành thị), các giới, các lứa tuổi, các ựoàn thể, các hội

Phương pháp và hình thức ựấu tranh

- Chắnh trị : Bão công, biểu tình

- Bạo ựộng vũ trang : đánh phá huyện lị, ựồn ựiền, nhà ga, trại giam,

- Chắnh trị, công khai : + Thu thập nguyện vọng của nhân dân

Trang 13

ỚỚỚỚ Cuối tháng 9/1940, Nhật vượt biên giới Việt Ờ Trung vào miền Bắc Việt Nam, Pháp ựầu hàng

Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp ựể vơ vét kinh tế phục vụ cho chiến tranh, ựàn áp

cách mạng Việt Nam ựặt dưới ách thống trị của Nhật Ờ Pháp

ỚỚỚỚ Tháng 12/1941 : Pháp cam kết hợp tác với Nhật về mọi phương diện

ỚỚỚỚ Từ tháng 9/1940, Pháp Ờ Nhật câu kết với nhau ựể áp bức bóc lột nhân dân đông Dương

nhưng bì mâu thuẫn quyền lợi, cho nên chúng ựều nhấm ngầm chuẩn bị ựối phó nhau

ỚỚỚỚ Ở Việt Nam, bên cạnh ựảng phái thân Pháp còn có ựảng phái thân Nhật như : đại Việt, Phục

Quốc Ầra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết đại đông Á, dọn

ựường cho Nhật hất cẳng Pháp

ỚỚỚỚ Tháng 6/1941, đức tấn công Liên Xô Năm 1945, ở châu Âu : phát xắt đức bị thất bại nặng nề;

ở châu Á Ờ Thái Bình Dương, Nhật bị thua to ở nhiều nơi

ỚỚỚỚ Ở đông Dương, ngày 9/3/1945 Nhật ựảo chắnh Pháp Lợi dụng cơ hội ựó, các ựảng phái chắnh

trị ở Việt Nam tăng cường hoạt ựộng Quần chúng nhân dân sục sôi khắ thế, sẵn sàng vùng lên

cho mẫu quốc tiềm lực tối ựa của đông

Dương về quân sự, nhân lực, các sản

phẩm và nguyên liệuỢ

ỚỚỚỚ Pháp thi hành chắnh sách ỘKinh tế chỉ

huyỢ : tăng mức thuế cũ, ựặt thêm thuế

mới Ầ, sa thải bớt công nhân, viên

chức, giảm tiền lương, tăng giờ làmẦ,

kiểm soát gắt gao sản xuất, phân phối,

ấn ựịnh giá cả

ỚỚỚỚ Pháp buộc phải ựể cho Nhật sử dụng phương tiện giao thông, kiểm soát ựường sắt, tàu biển Nhật bắt Pháp trong 4 năm 6 tháng nộp khoản tiền 723.786.000 ựồng

ỚỚỚỚ Cướp ruộng ựất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô ựể trồng ựay, thầu dầu phục vụ cho nhu cầu chiến tranh

ỚỚỚỚ Buộc Pháp xuất cảng các nguyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ như : than, sắt, cao su, xi măngẦ

ỚỚỚỚ Công ty của Nhật ựầu tư vào những ngành phục vụ cho quân sự như măng-gan, sắt, phốt phát, crôm

* Xã hội :

ỚỚỚỚ Chắnh sách bóc lột của Pháp Ờ Nhật ựẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực : Cuối 1944 ựầu năm

1945 có tới 2 triệu ựồng bào ta chết ựói

ỚỚỚỚ Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, trừ tay sai ựế quốc, ựại ựịa chủ và tư sản mại bản ựều bị ảnh

hưởng bởi chắnh sách bóc lột của Pháp - Nhật

 đảng Cộng sản đông Dương phải kịp thời, ựề ra ựường lối ựấu tranh phù hợp

 Mở rộng : điểm giống và khác nhau trong mục ựắch của chắnh sách bóc lột của thực dân Pháp

và phát xắt Nhật là gì ?

Giống : thủ ựoạn của chúng nhằm che ựậy hành vi áp bức bóc lột nhân dân Việt Nam, lừa bịp

nhân dân ta lằm tưởng chúng là ỘbạnỢ chứ không phải là Ộkẻ thùỢ

Khác : Thủ ựoạn chắnh trị của Pháp nhằm củng cố ách thống trị của Pháp ở đông Dương còn

trong khi ựó thủ ựoạn của Nhật là làm chỗ dựa cho việc Nhật cai trị đông Dương vì Nhật mới

xâm lược và nhảy vào đông Dương

Caâu 27 Nêu hoàn cảnh, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Hội nghị Ban Chấp hành

Trung ương đảng Cộng sản đông Dương tháng 11/1939

a Hoàn cảnh :

ỚỚỚỚ Ngày 1/9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, đức tấn công Pháp Tháng 6/1940, Pháp

ựầu hàng

ỚỚỚỚ Tháng 9/1940: phát xắt Nhật nhảy vào đông Dương, cấu kết với Pháp ựể vơ vét tài lực và ựàn

áp cách mạng Việt Nam  Nhân dân Việt Nam phải gánh chịu ách thống trị của hai tầng áp

bức Pháp Ờ Nhật

nghị lần thứ 6 (8/11/1939) họp tại Bà điểm (Hóc Môn Ờ Gia định) do Tổng Bắ thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì

b Nội dung cơ bản của Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng Cộng sản đông Dương tháng 11/1939 :

Xác ựịnh kẻ thù trước mắt là ựế quốc phát xắt

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng ựầu

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng ựất, thay khẩu hiệu "Chắnh quyền công nông" bằng khẩu hiệu "Chắnh phủ Cộng hoà Dân chủ đông Dương"

Chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc Thống nhất Phản ựế đông Dương, nhằm ựoàn kết rộng rãi các tầng lớp, giai cấp, các dân tộc đông Dương, chĩa mũi nhọn vào kẽ thù chủ yếu trước mắt là ựế quốc phát xắt

 Phân tắch nội dung sự chuyển hướng chỉ ựạo chiến lược ?

o Luận cương chắnh trị (1930) của đảng ựã ựề ra hai nhiệm vụ chiến lược Ộựánh ựổ ựế quốc và phong kiếnỢ Hai nhiệm vụ này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

o Trong một giai ựoạn 1939 - 1941, đảng Cộng sản ựã kịp thời chuyển hướng chỉ ựạo chiến lược: tập chung mũi nhọn vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa ựế quốc - phát xắt, ựặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng ựầu, tạm rút ỘCách mạng ruộng ựấtỢ, thay khẩu hiệu

ỘChắnh phủ công - nôngỢ bằng ỘChắnh phủ Cộng hoà Dân chủ đông DươngỢ

c Ý nghĩa: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng lần thứ VI ựánh dấu sự chuyển hướng ựúng ựắn

về chỉ ựạo chiến lược cách mạng đảng Cộng sản đông Dương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, ựoàn kết rộng rãi các tầng lớp, giai cấp và dân tộc đông Dương trong cùng một Mặt trân Dân tộc Thống nhất, mở ựường ựi tới thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945

Caâu 28 Nêu hoàn cảnh và nội dung cơ bản của Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương đảng Cộng sản đông Dương tháng 5/1941 Theo anh (chị), Hội nghị Trung ương đảng tháng 5/1941 có ý nghĩa quan trọng như thế nào ?

a Hoàn cảnh lịch sử : Ngày 28/01/1941, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh ựạo cách mạng, triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng lần thứ 8 ở Pắc Bó (Cao Bằng) từ ngày 10 ựến 19/5/1941

Nhiệm vụ trung tâm của đảng trong giai ựoạn này: chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang

Ớ Bầu Ban Chấp hành Trung ương do Trường Chinh làm Tổng Bắ thư

Ngày 19/05/1941, thành lập Mặt trận Việt Minh Năm tháng sau, Tuyên ngôn, Chương trình,

điều lệ Việt Minh ựược công bố chắnh thức

c Ý nghĩa : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng lần thứ 8 có ý nghĩa quan trọng Nghị quyết

của Hội nghị lần 8 ựã hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ ựạo chiến lược và sách lược cách mạng ựã ựề

ra ở Hội nghị Ban Chấp hàng Trung ương lần thứ 6 (11/1939) Nó có tác dụng quyết ựịnh trong việc

vận ựộng toàn đảng, toàn dân chuẩn bị tiến tới Cách mạng tháng Tám

 Mở rộng :

 Vấn ựề 1 : Tại sao ựến tháng 2/1941, Nguyễn Ái Quốc mới về nước ?

+ Trong thời gian ở Quảng Châu (1925 Ờ 1926), Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đến tháng 2/1930, Người ựã triệu tập hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sản

ở Việt Nam tại Hương Cảng Nguyễn Ái Quốc chưa về nước bởi vì Cách mạng Việt Nam chưa

có thời cơ giành thắng lợi

Trang 14

+ đến tháng 9/1939, thế chiến thứ hai (1945) bùng nổ, phe ựồng minh và các dân tộc tiên bộ trên

thế giới nhận rằng chủ nghĩa Phát xắt sẽ thất bại và lúc ựó thời cơ của các dân tộc thuộc ựịa

giành ựộc lập sẽ ựến

+ Vì thế tháng 2/1941, Nguyễn Ái Quốc mới về nước lãnh ựạo Cách mạng chuẩn bị mọi ựiều kiện

ựể ựón thời cơ giành ựộc lập hoàn toàn

 Vấn ựề 2 : Theo anh (chị), trong các chủ trương của Hội nghị lần 8 Ban Chấp hành Trung ương

đảng Cộng sản đông Dương (5/1941), chủ chương nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?

Dương khỏi ách Pháp - Nhật Vì vậy hội nghị quyết ựịnh tạm gác khẩu hiệu Ộựánh ựổ ựịa chủ,

chia ruộng ựất cho dân càyỢ, thay bằng các khẩu hiệu tịch thu ruộng ựất của bọn ựế quốc và

Việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công tiến tới thực hiện

Ộngười cày có ruộngỢ

+ Bởi vì : ỘNếu không giải quyết ựược vấn ựề dân tộc giải phóng, không ựòi ựược ựộc lập tự do

cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu,

mà quyền lợi của bộ phận giai cấp ựến vạn năm cũng không ựòi lại ựượcỢ

Caâu 29 Bằng kiến thức về khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì và binh biến đô

Lương, hãy hoàn thiện bảng sau:

Khởi nghĩa Bắc Sơn

Khởi nghĩa Nam Kì

Binh biến

đô Lương Nguyên nhân

- Tại Nghệ An, binh lắnh người Việt bất bình trước việc bị bắt làm bia ựỡ ựạn cho Pháp

(27/9/1940) Quân khởi nghĩa

lập căn cứ quân sự, Uỷ ban

chỉ huy, tịch thu tài sản của

ựế quốc và tay sai chia cho

dân nghèoẦ

- đảng bộ Nam Kì quyết ựịnh khởi nghĩa đêm 22 rạng ngày 23/11/1940, nhân dân các tỉnh Nam Bộ ựồng loạt nổi dậy, triệt hạ nhiều ựồn bốt của ựịch Nhiều nơi, chắnh quyền nhân dân và tòa

án cách mạng ựược thành lập

- Ngày 13/1/1941, Binh sĩ người Việt ở ựồn chợ Rạng, do đội Cung lãnh ựạo ựã nổi dậy chiếm ựồn

đô Lương, rồi tiến về thành phố Vinh song kế hoạch ựã không thực hiện ựược

Kết quả

- Khởi nghĩa ựã thất bại song

ựội du kắch Bắc Sơn ựã ra ựời

và sau ựó phát triển thành

Cứu quốc quân, hoạt ựộng ở

vùng Bắc Sơn và Võ Nhai

- Thực dân Pháp ựã ựàn áp khởi nghĩa tàn khốc, cơ sở đảng bị tổn thất nặng Nhưng

lá cờ ựỏ sao vàng ựã lần ựầu tiên xuất hiện trong khởi nghĩa

- Cuộc binh biến thất bại

do lực lượng của Pháp mạnh đội Cung bị bắt, bị tra tấn dã man và bị xử tử cùng 10 ựồng chắ

* Ý nghĩa : Các cuộc khởi nghĩa và binh biến trên ựã ựể lại cho đảng ta những bài học kinh nghiệm bổ

ắch về khởi nghĩa vũ trang, về xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kắch, trực tiếp chuẩn bị cho

Cách mạng tháng TámẦ

Caâu 30 Trình bày công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa của đảng Cộng sản đông Dương và nhân dân Việt Nam kể từ sau Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương (tháng 5/1941) Nêu ý nghĩa của công cuộc chuẩn bị ựó

1 Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang :

a) Xây dựng lực lượng chắnh trị:

Ớ Nhiệm vụ cấp bách: vận ựộng quần chúng tham gia Việt Minh Cao Bằng là nơi thắ ựiểm xây dựng các Hội Cứu quốc Năm 1942 khắp 9 châu của Cao Bằng ựều có Hội Cứu quốc Ủy ban

Việt Minh tỉnh Cao Bằng và Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng ựược thành lập

Ớ Ở miền Bắc và miền Trung, các "Hội phản ựế" chuyển sang các "Hội cứu quốc", nhiều "Hội cứu quốc" mới ựược thành lập

Ớ Năm 1943, đảng ựưa ra bản "đề cương văn hóa Việt Nam" và vận ựộng thành lập Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam (cuối 1944) và đảng dân chủ Việt Nam ựứng trong Mặt trận Việt Minh

(6/1944) đảng cũng tăng cường vận ựộng binh lắnh Việt và ngoại kiều đông Dương chống phát xắt

b) Xây dựng lực lượng vũ trang: Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, ựội du kắch Bắc Sơn thành lập, hoạt ựộng

tại căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai Năm 1941, các ựội du kắch Bắc Sơn thống nhất thành Trung ựội Cứu quốc quân số I (01/05/1941), phát ựộng chiến tranh du kắch trong 8 tháng Ngày 15/9/1941, Trung ựội Cứu quốc quân II ra ựời

c) Xây dựng căn cứ ựịa cách mạng: 2 căn cứ ựịa ựầu tiên của cách mạng nước ta là:

Ớ Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (11/1940) chủ trương xây dựng Bắc Sơn Ờ Võ Nhai thành căn

cứ ựịa cách mạng

Ớ 1941, sau khi về nước, Nguyễn Ai Quốc chọn Cao Bằng ựể xây dựng căn cứ ựịa

Ớ Từ 1943, cuộc chiến tranh thế giới chuyển biến có lợi cho cách mạng, sự thất bại của phát xắt

ựã rõ ràng, đảng ựẩy mạnh chuẩn bị cho khởi nghĩa giành chắnh quyền

2 Công tác chuẩn bị Tổng khởi nghĩa :

- Tháng 02/1943, Ban Thường vụ Trung ương đảng họp vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang Khắp nông thôn, thành thị miền Bắc, các ựoàn thể Việt Minh, các Hội Cứu quốc ựược xây dựng và củng cố

- Ở căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai, Trung ựội cứu quốc quân III ra ựời (25/02/1944)

- Ở căn cứ Cao Bằng, các ựội tự vệ vũ trang, ựội du kắch thành lập Năm 1943, 19 ban xung phong ỘNam tiếnỢ ựược lập ra ựể liên lạc với căn cứ ựịa Bắc Sơn Ờ Võ Nhai và phát triển lực lượng xuống miền xuôi

- 07/05/1944: Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị Ộsửa soạn khởi nghĩaỢ

- 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chắ Minh, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành

lập Hai ngày sau, ựội thắng hai trận Phay Khắt và Nà Ngần

1 Hoàn cảnh lịch sử và diễn biến khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 ựến tháng 8/1945 :

a Hoàn cảnh lịch sử :

* Thế giới :

- đầu 1945, Liên Xô ựánh bại phát xắt đức, giải phóng các nước Trung và đông Âu

- Ở châu Á - Thái Bình Dương, Nhật thất bại nặng nề

Trang 15

- Ở đông Dương, lực lượng Pháp theo phái đờ Gôn chờ thời cơ phản công Nhật, mâu thuẫn

Nhật - Pháp trở nên gay gắt

* Trong nước :

- Tối 09/03/1945, Nhật ựảo chắnh Pháp, Pháp ựầu hàng Nhật tuyên bố : Ộgiúp các dân tộc

đông Dương xây dựng nền ựộc lậpỢ, dựng Chắnh phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, ựưa Bảo đại làm ỘQuốc

trưởngỢ Thực chất là ựộc chiếm đông Dương, tăng cường vơ vét, bóc lột và ựàn áp dã man những

người cách mạng

- Ngày 12/03/1945, Ban Thường vụ Trung ương đảng ra chỉ thị: ỘNhật Ờ Pháp bắn nhau và

hành ựông của chúng taỢ, nhận ựịnh :

Ớ Kẻ thù chắnh của nhân dân đông Dương: phát xắt Nhật

Ớ Khẩu hiệu: Ộđánh ựuổi phát xắt NhậtỢ

Ớ Hình thức ựấu tranh: từ bất hợp tác bãi công, bãi thị ựến biểu tình,thị uy, vũ trang du kắch

và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có ựiều kiện

Ớ Chủ trương ỘPhát ựộng một cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền ựề cho cuộc

tổng khởi nghĩaỢ

b Diễn biến khởi nghĩa từng phần:

+ Ở căn cứ ựịa Cao - Bắc - Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân

phối hợp với lực lượng chắnh trị của quần chúng giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện, chắnh

quyền nhân dân ựược thành lập

+ Ở Bắc Kỳ, trước nạn ựói trầm trọng, đảng chủ trương ỘPhá kho thóc, giải quyết nạn ựóiỢ,

ựáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân, tạo thành phong trào ựấu tranh mạnh mẽ chưa

từng có

+ Việt Minh lãnh ựạo quần chúng nổi dậy ở Hiệp Hòa (Bắc Giang), Tiên Du (Bắc Ninh), Bần

Yên Nhân (Hưng Yên)

+ Ở Quảng Ngãi, tù chắnh trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy, lập chắnh quyền cách mạng, tổ chức ựội

du kắch Ba Tơ Hàng ngàn cán bộ cách mạng bị giam trong nhà tù ở Hà Nội, Buôn Mê Thuột,

Hội An ựấu tranh ựòi tự do, nổi dậy phá nhà giam, ra ngoài hoạt ựộng

+ Ở Nam Kỳ, Việt Minh hoạt ựộng mạnh mẽ ở Mỹ Tho, Hậu Giang

2 Tác dụng :

Qua cao trào, lực lượng chắnh trị và lực lượng vũ trang cả nước phát triển mạnh, tạo thời cơ

cho Tổng khởi nghĩa mau chóng chắn muồi

Là cuộc tập dượt lớn, có tác dụng chuẩn bị trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

thắng lợi

Caâu 32 Phân tắch thời cơ chủ quan và khách quan trong Cách mạng tháng Tám 1945

đảng Cộng sản đông Dương và lãnh tụ Hồ Chắ Minh ựã chớp thời cơ Ộngàn năm có mộtỢ

ựể phát ựộng quần nổi dậy giành chắnh quyền như thế nào ?

1 Thời cơ lịch sử :

* Khách quan:

- Ngày 09/08/1945, Hồng quân Liên Xô tiêu diệt ựội quân Quan đông của Nhật ở đông Bắc

Trung Quốc

- Ngày 14/08/1945, Hội ựồng tối cao chiến tranh và nội các Nhật quyết ựịnh ựầu hàng đồng

minh không ựiều kiện Trưa 15/08/1945, Nhật hoàng tuyên bố ựầu hàng Bọn Nhật ở đông Dương và

tay sai Nhật hoang mang

 điều kiện khách quan có lợi cho Tổng khởi nghĩa ựã ựến đảng ựã tận dụng cơ hội ngàn năm

có một này ựể tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ắt ựổ máu

* Chủ quan: Lực lượng cách mạng ựã chuẩn bị sẵn sàng :

- Ngày 13/08/1945, Trung ương đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa Toàn

quốc, ban bố : Ộ Quân lệnh số 1Ợ, phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

- Từ ngày 14 ựến 15/08/1945, Hội nghị toàn quốc của đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang),

quyết ựịnh phát ựộng tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chắnh quyền trước khi quân đồng minh vào

đông Dương, những vấn ựề ựối nội, ựối ngoại sau khi giành ựược chắnh quyền

- Từ ngày 16 ựến 17/08/1945, đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của đảng, thông qua 10 chắnh sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do

Hồ Chắ Minh làm Chủ tịch, lấy lá cờ ựỏ sao vàng năm cánh làm Quốc kỳ, bài Tiến quân ca làm Quốc ca

2 Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 :

- Giữa tháng 8/1945, khắ thế cách mạng sục sôi trong cả nước Từ ngày 14/08/1945, một số cấp

bộ đảng, Việt Minh, tuy chưa nhận ựược lệnh Tổng khởi nghĩa nhưng căn cứ tình hình cụ thể của ựịa phương và vận dụng chỉ thị : ỘNhật - Pháp bắn nhau và hành ựộng của chúng taỢ, phát ựộng nhân dân

khởi nghĩa ở nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh ựồng bằng châu thổ sông Hồng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế, Khánh Hòa Ầ

- 14/08/1945: khởi nghĩa ở Quảng Ngãi thắng lợi

- Chiều 16/08/1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một ựơn vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, từ Tân Trào về thị xã Thái Nguyên, mở ựầu cuộc Tổng khởi nghĩa

- 18/ 8/ 1945, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chắnh quyền ở tỉnh lị

* Giành chắnh quyền ở Hà Nội

- Chiều 17/08/1945, quần chúng mắt tinh tại Nhà hát thành phố, hô vang khẩu hiệu : ỘỦng hộ Việt MinhỢ, Ộđả ựảo bù nhìnỢ, ỘViệt Nam ựộc lậpỢ

- Ủy ban khởi nghĩa Hà Nội quyết ựịnh giành chắnh quyền vào 19/8/1945

+ 18/08, cờ ựỏ sao vàng xuất hiện trên các ựường phố chắnh

+ 19/08, hàng chục vạn nhân dân xuống ựường biểu dương lực lượng, chiếm các cơ quan ựầu

não của ựịch: Phủ Khâm sai Bắc Bộ, Sở Cảnh sát Trung ương, Sở Bưu ựiện,Ầ Tối 19/8/1945 khởi nghĩa thắng lợi

* Giành chắnh quyền ở Huế :

- Ngày 20/08/1945, Ủy ban khởi nghĩa tỉnh ựược thành lập, quyết ựịnh giành chắnh quyền vào ngày 23/08 Hàng chục vạn nhân dân biểu tình thị uy chiếm các công sở Chắnh quyền về tay nhân dân

- Chiều 30/08/1945, vua Bảo đại thoái vị, chế ựộ phong kiến sụp ựổ

* Giành chắnh quyền ở Sài Gòn :

- Xứ ủy Nam Kỳ quyết ựịnh khởi nghĩa ngày 25/08

- Sáng 25/08/1945, các ựơn vị ỘXung phong công ựoànỢ, Ộ Thanh niên tiền phongỢ, công nhân, nông dân các tỉnh Gia định, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Mỹ Tho kéo về thành phố, chiếm Sở Mật thám,

Sở Cảnh sát, Nhà ga, Bưu ựiện, Nhà máy ựiện Ầ giành chắnh quyền

- đồng Nai Thượng và Hà Tiên là những ựịa phương giành chắnh quyền muộn nhất (28/08/1945)

 Nhận xét : Tổng khởi nghĩa ựã giành ựược thắng lợi trên cả nước trong vòng nửa tháng, từ

ngày 14 ựến ngày 28/08/1945 (tương ựối nhanh và ắt ựổ máu) Thắng lợi ở các ựịa phương : Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa quyết ựịnh thắng lợi của Tổng khởi nghĩa

 Mở rộng :

 Vấn ựề 1 Cơ hội ngàn năm có một mà đảng và nhân dân ta ựã tận dụng khi phát ựộng Tổng khởi

nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì ? Tác dụng của cơ hội ựó như thế nào?

+ Cơ hội ngàn năm có một mà đảng và nhân dân ta ựã tận dụng khi phát ựộng Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ựó là hoàn cảnh thuận lợi của Chiến tranh thế giới thứ hai: Hồng quân Liên Xô và quân đồng minh ựã ựánh tan phát xắt đức, Nhật, góp phần quyết ựịnh vào thắng lợi chung của các lực lượng hòa bình dân chủ trên thế giới Kẻ thù chắnh của nhân dân đông Dương lúc này là phát xắt Nhật ựã gục ngã

+ Tác dụng: Tổng khởi nghĩa giành chắnh quyền một cách nhanh chóng và ắt ựổ máu

 Vấn ựề 2 Tại sao có thể khẳng ựịnh : Cách mạng tháng Tám ở nước ta năm 1945 là một cuộc

cách mạng dân tộc dân chủ nhân nhân ?

+ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra vào thời ựại quá ựộ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới, mở ựầu bằng cuộc Cách mạng xã hội chủ

nghĩa tháng Mười Nga (1917)

+ Nhiệm vụ cách mạng của nó là phải ựánh ựuổi bọn ựế quốc, lật ựổ chế ựộ phong kiến ựể

giành ựộc lập dân tộc dân tộc, ruộng ựất cho dân cày, rồi sau ựó mở ựường tiến lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua thời kỳ phát triển tư bản chủ nghĩa

+ Lực lượng lãnh ựạo cách mạng là do giai cấp vô sản

Ngày đăng: 03/05/2016, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh thức ủấu tranh: Kết hợp cỏc hỡnh thức cụng khai và bớ mật, hợp phỏp và bất hợp phỏp - Đề cương lịch sử thế giới và 70 câu hỏi ôn tập có đáp án
nh thức ủấu tranh: Kết hợp cỏc hỡnh thức cụng khai và bớ mật, hợp phỏp và bất hợp phỏp (Trang 60)
Bảng 1 : Âm mưu của Mỹ trong việc thực hiện 3 chiến lược chiến tranh xâm lược ở miền - Đề cương lịch sử thế giới và 70 câu hỏi ôn tập có đáp án
Bảng 1 Âm mưu của Mỹ trong việc thực hiện 3 chiến lược chiến tranh xâm lược ở miền (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w