Lý do chọn đề tài Trong cơ chế quản lý hiện nay điều có ý nghĩa quyết định đến sự thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp là mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mìnhmột phương thức quản lý
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Hải Sơn
Lớp: TN10V- QTKD B
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Địa điểm thực tập: Công ty Xi măng Quang Sơn Người hướng dẫn: Ths Hoàng Thị Huệ
Thái Nguyên, 2012
Trang 2MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu của đề tài 3
3 Phương pháp nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
CHƯƠNG I 6
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XI MĂNG QUANG SƠN 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty xi măng Quang Sơn 6
1.1.1 Tên, trụ sở, thương hiệu, hình thức và tư cách pháp nhân của Công ty Xi măng Quang Sơn 6
1.2 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty 9
1.3 Giới thiệu công nghệ sản xuất của công ty 11
1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong công ty 15
1.5 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 21
Chương II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY XI MĂNG QUANG SƠN 37
2.1.Tuyển chọn và đào tạo lao động ở công ty xi măng Quang Sơn 37
2.3 Quản lý và tổ chức lao động thông qua quỹ tiền lương 55
2.4 Đánh giá chung công tác quản lý nhân sự ở Công ty Xi măng Quang Sơn 68
CHƯƠNG III 70
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY XI MĂNG QUANG SƠN 70
3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 70
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty 71
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 75
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong cơ chế quản lý hiện nay điều có ý nghĩa quyết định đến sự thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp là mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mìnhmột phương thức quản lý mới vừa phù hợp với đặc điểm của sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Tăng cường công tác quản lý lao động là một trong những công tác quantrọng trong hệ thống công tác quản lý Đứng trước một nền kinh tế mới đây làmột vấn đề lớn hiện nay đang đặt ra bức xúc hơn bao giờ hết, là một trong nhữngđiều kiện cần được đổi mới kịp thời để phù hợp với tình hình mơí và để đảm bảocho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đồng thời thực hiện tốt hiệu quảcông tác này sẽ góp phần to lớn việc nâng cao đời sống vật chất tinh thần vàphúc lợi của người lao động, tạo động lực lôi cuốn và động viên người lao độnghăng hái trên mặt trận sản xuất kinh doanh
Chính vì vậy, quản trị nhân sự có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Con người là nguồn lực đóng vaitrò quan trọng nhất, là yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp.Xuất phát từ thực tiễn như vậy, là một sinh viên khoa quản trị doanhnghiệp, kết hợp lý luận đã nghiên cứu về công tác quản trị nhân sự cùng với quátrình công tác tại Công ty Xi măng Quang Sơn, tôi đã chọn đề tài:
“Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty Xi măng Quang Sơn”
Trang 42 Mục tiêu của đề tài
- Mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu về công tác quản lý nhân sự tại công ty
xi măng Quang Sơn, từ đó tìm ra một số tồn tại về công tác quản lý nhân sự, đềxuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty này
3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn thích hợp; Trao đổi trực tiếp vớicác chuyên viên và lãnh đạo các đơn vị sản xuất trong doanh nghiệp
- Để thu thập các dữ liệu, các phương pháp cụ thể được áp dụng là: Thống
kê, mô tả, so sánh, bảng biểu nhằm giới thiệu, so sánh các vấn đề liên quan đếnhoạt động nhân sự, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty
5 Nội dung nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
Chương 1 :Giới thiệu khái quát về công ty ………
Chương 2 : Đánh giá thực trạng vấn đề nhân sự của công ty ………Chương 3 : Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân
sự tại công ty ………
Trang 5CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XI MĂNG QUANG SƠN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty xi măng Quang Sơn 1.1.1 Tên, trụ sở, thương hiệu, hình thức và tư cách pháp nhân của Công ty
Xi măng Quang Sơn
1.1.1 Tên của Công ty:
a) Tên tiếng Việt:
- Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XI MĂNG QUANG SƠN
- Tên giao dịch: CÔNG TY XI MĂNG QUANG SƠN
b) Tên giao dịch quốc tế:
- Tên đầy đủ: Quang Son Cement Company Ltd.
- Tên viết tắt: QSCC Ltd
1.1.2 Biểu tượng của Công ty:
- Biểu tượng (Logo):
- Slogan: “Xi Măng Quang Sơn Bền Vững Theo Thời Gian”.
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số: 153389
1.1.3 Địa chỉ trụ sở chính:
Thôn Đồng Thu, xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 61.1.4 Chi nhánh, văn phòng đại diện
Trong quá trình tổ chức và hoạt động, Công ty có thể thành lập Chi nhánh,Văn phòng đại diện, cơ sở kinh doanh tại địa bàn kinh doanh để thực hiện cácmục tiêu, nhiệm vụ của Công ty theo quy định
1.1.5 Hình thức hoạt động và tư cách pháp nhân
a) Công ty Xi măng Quang Sơn là công ty con của VINAINCON có tưcách pháp nhân đầy đủ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và theo Điều lệ củaCông ty, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, chịu trách nhiệm hữuhạn về hoạt động sản xuất kinh doanh trong số vốn do Công ty quản lý
b) Công ty có con dấu riêng, có tài sản riêng và các quỹ tập trung, được
mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngânhàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật
c) Công ty có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty,hạch toán độc lập và tự chủ về tài chính
d) Công ty có quyền quản lý và sử dụng đối với tên gọi, biểu tượng,thương hiệu của Công ty theo quy định của pháp luật
e) Công ty có Điều lệ tổ chức và hoạt động do Chủ sở hữu ban hành
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng
Dự án nhà máy Xi măng Thái Nguyên do Thủ tướng Chính phủ quyết địnhđầu tư và giao cho Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam (nay là TổngCông ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp Việt Nam) – Bộ Công Thương làm chủđầu tư tại Quyết định số 140/TTg ngày 08/2/2002 Tổng số vốn đầu tư Dự ánhơn 3.500 tỷ đồng, công suất thiết kế 4.000 tấn clanhke/ngày, tương đương 1,51
Trang 7triệu tấn Xi măng/năm thực hiện tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh TháiNguyên.
Ngày 22/3/2003 Dự án nhà máy xi măng Thái Nguyên chính thức đượcđộng thổ - Khởi công xây dựng tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh TháiNguyên
Ngày 01/4/2006 Dự án chính thức khởi công xây dựng hạng mục đầu tiêncủa dây chuyền sản xuất, hạng mục 411 – Tháp trao đổi nhiệt
Tháng 09/2009 dây chuyền sản xuất Dự án nhà máy xi măng Thái Nguyênđược đưa vào chạy thử có tải và sản phẩm xi măng Quang Sơn đã chính thức cómặt trên thị trường, đánh dấu một chặng đường mới trên con đường phát triểncủa xi măng Quang Sơn
Ngày 25/12/2009 Dự án nhà máy xi măng Thái Nguyên chính thức khánhthành
Ngày 01/7/2011, Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn chính thứcđược thành lập, do Tổng công ty cổ phần xây dựng Công nghiệp Việt Nam làmchủ sở hữu trên cơ sở Dự án nhà máy xi măng Thái Nguyên Sản phẩm thươnghiệu xi măng Quang Sơn là PCB30, PCB40, PC40, PC50 và Clanhke Cpc50
Ngày 18/4/2012, Công ty TNHH MTV xi măng Quang Sơn được Trungtâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chấtlượng cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Hiện nay, với đội ngũ cán bộ nhân viên Công ty gần 600 người Công ty
đã tạo một môi trường làm việc hấp dẫn, tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp chotừng cá nhân và đóng góp tích cực vào các hoạt động với sự phát triển cộngđồng
Trang 81.2 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đăng ký và quyđịnh của pháp luật nhằm thu được lợi nhuận và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất,bảo toàn và phát triển vốn do Chủ sỡ hữu đầu tư tại Công ty, giải quyết việc làmcho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước và tích luỹ đầu tư để pháttriển Công ty
1.2.2 Ngành, nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp:
Bảng 1.1: Ngành, nghề đăng ký kinh doanh:
6 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây
dựng (xi măng, vôi, thạch cao, đá, cát, sỏi, đất sét,
bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông đúc sẵn,
gạch xây, ngói lợp, tấm thạch cao)
4663
7 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
(máy công nghiệp)
4659
8 Đại lý, môi giới, đấu giá
(Đại lý vật liệu xây dựng)
4610
9 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác 4752
Trang 9trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh (xi
măng, vôi, thạch cao, đá, cát, sỏi, đất sét, bê tông
thương phẩm, cấu kiện bê tông đúc sẵn, gạch xây,
12 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động 5610
13 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật (phân tích thành phần
hóa vật tư, nguyên nhiên liệu sản xuất xi măng; phân
thành phần hóa bột liệu clanhke và xi măng; phân
tích các chỉ tiêu cơ lý của clanhke, xi măng và bê
tông)
7120
15 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình
khác (máy móc thiết bị công nghiệp và xây dựng,
máy móc thiết bị văn phòng)
7730
16 Giáo dục nghề nghiệp (dạy nghề: vận hành thiết bị
sản xuất xi măng)
8532
17 Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự
nhiên và kỹ thuật (dịch vụ chuyển giao công nghệ và
các ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất xi
Trang 10Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành các hoạt động kinh doanhtheo quy định của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ này phùhợp với quy định của pháp luật và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt đượcmục tiêu của Công ty.
1.3 Giới thiệu công nghệ sản xuất của công ty.
1.3.1 Sơ đồ công nghệ của công ty:
Sơ đồ 1.2: Dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng tại
Công ty xi măng Quang
Nguyên liệu vào:
Phụ gia (thạch cao, quặng sắt,
Trang 11Nguồn: Phòng Điều Hành Trung Tâm.
1.3.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Nghiền liệu thô
Silo đồng nhất và cấp liệu lò – Silo bột liệu
Sấy sơ bộ – Tháp trao đổi nhiệt
Két chứa phụ gia
Nghiền xi măng
Định lượng nghiền xi
Làm nguội clinker Silo chứa clinker
Xuất xi măng
Silo chứa xi măng
Trang 12- Các thiết bị trong dây truyền sản xuất: Các thiết bị và máy móc của Công
ty đều được nhập khẩu từ các nước EU và G7, do các hãng nổi tiếng trên thế giớichế tạo như: Fives FCB của Cộng Hòa Pháp; ABB của Thụy Sĩ; SEW, Cimentcủa Đức; Pillard của Itaty; SKF của Thụy Điển
- Về công nghệ sản xuất xi măng: Công ty xi măng Quang Sơn được hãngFives- FCB của Cộng hòa Pháp chuyển giao công nghệ theo hình thức trọn gói
Từ khâu lắp đặt thiết bị, chạy thử cho đến quá trình sản xuất ổn định đều có sựgiám sát, kiểm tra của các chuyên gia hàng đầu về ngành xi măng trong và ngoàinước
- Giới thiệu các bước trong quy trình sản xuất xi măng Quang Sơn:
*) Công đoạn đập đá vôi, đá sét và nghiền nguyên liệu thô: Đá vôi và đásét sau khi khai thác ở các mỏ đá được mang về các trạm đập của Nhà máy, tạiđây chúng được các máy đập búa đập nhỏ xuống các kích thước ≤ 10 cm Sảmphẩm sau đó được đưa vào máy nghiền liệu cùng với các phụ gia khác như đácao silic, quặng sắt và đá vôi có hàm lượng cao bằng hệ thống các băng tải Liệusau khi nghiền được vận chuyển đến silô chứa bằng các máng khí động
*) Công đoạn nung luyện Clinhke: Nguyên liệu được rút ra từ silô liệuđược vận chuyển đến các Cyclon, tại đây liệu được sấy bởi các dòng khí nóngchạy ngược chiều của dòng liệu đổ xuống, sau đó liệu được đi qua thiết bị tiềnnung gọi là Pre-calciner Tại đây liệu có nhiệt độ lên tới hàng nghìn độ C, khinày liệu đã một phần được chuyển hoá thành các khoáng clanhke Sau đó liệuđược đổ vào Lò nung clanhke, tại đây liệu đã được chuyển hoá hoàn toàn thànhclanhke chính phẩm Clanhke sau khi ra khỏi lò được vận chuyển đến silô chứa
*) Công đoạn nghiền xi và đóng bao: Clinhke chính phẩm được đưa đến
02 máy nghiền dạng nghiền con lăn (hay còn gọi là máy nghiền HOROMILL)
Trang 13cùng với phụ gia nhờ các băng tải vận chuyển Tại đây clanhke được nghiền mịnthành xi măng Sau đó xi măng được đưa đến các silô chứa, từ đó xi măng đượcđưa đến các máy đóng bao và xuất cho các xe vận tải, chuyển xi măng QuangSơn đi đến các vùng miền trong cả nước
- Các sản phẩm của Công ty sản xuất ra đều được kiểm soát chất lượngnghiêm ngặt Sản phẩm xi măng Quang Sơn được Trung tâm chứng nhận phùhợp tiêu chuẩn thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp Giấy chứngnhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001-2008
- Xi măng Quang Sơn với công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến, dâytruyền sản xuất hiện đại bậc nhất Việt Nam đã đang và sẽ sản xuất ra các sảnphẩm xi măng, clinhker đạt chất lượng tốt luôn đảm bảo chất lượng của các côngtrình xây dựng, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và các chủ đầu tư
1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong công ty 1.4.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành của Công ty
Trang 14CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
XI MĂNG QUANG SƠN
PhòngThịtrường
Phòng Quản lý chất lượng
Phòng
Cơ khí
PhòngĐiều hànhtrung tâm
Xưởng Clanhke
Xưởng
Xi măng
PhòngĐiện-Tựđộng hoá
Phòng Tài chính-
Kế toán
Phòng
Kế hoạch Vật tư
Trang 16-1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng Minh họa theo mô hình sau:
Sơ đồ 1.4 : Tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy.
Nguồn: Tên tài liệu tham khảo? Phòng tổ chức lao động.
Phòng
cơ khí
P Điều hành trung tâm
Xưởng Clinker
Xưởng
Xi măng
P Điện – Tự động hóa
P Kế hoạch vật tư
Phòng thị trường
P Tài chính
kế toán
P Tổ chức lao động
P Hành chính tổng hợp P.Giám đốc kinh tế
Trang 17Giám đốc công ty: Là người đại diện cao nhất của Công ty, giữ vai trò điều
hành chung, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Tổchức thực hiện kế hoạnh sản xuất và kết quả sản xuất do Tổng công ty giao
Phó giám đốc thiết bị cơ điện: Thay mặt Giám đốc điều hành sản xuất kinh
doanh khi được Giám đốc uỷ quyền Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công
ty, Chủ tịch Công ty và Tổng Công ty về công tác quản lý thiết bị cơ điện,đảm bảo cho dây chuyền sản xuất hoạt động ổn định, liên tục, không ngừngnâng cao năng suất thiết bị và đảm bảo an toàn trong sản xuất
Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Thay mặt Giám đốc điều hành sản xuất
kinh doanh khi được Giám đốc uỷ quyền Chịu trách nhiệm trước Giám đốcCông ty, Chủ tịch Công ty, Tổng Công ty về công tác sản xuất và quản lý chấtlượng của Công ty, chất lượng của sản phẩm Là đại diện lãnh đạo về chấtlượng của Công ty, chỉ đạo công tác kiểm tra, hoàn thiện và áp dụng có hiệuquả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2008 Thay mặtlãnh đạo Công ty phê duyệt kế hoạch chất lượng, chủ trì các cuộc họp xemxét, phê duyệt chương trình đánh giá chất lượng nội bộ
Phó giám đốc phụ trách kinh tế: Thay mặt Giám đốc điều hành sản xuất
kinh doanh khi được Giám đốc uỷ quyền Chịu trách nhiệm trước Giám đốcCông ty, Chủ tịch Công ty, Tổng Công ty về công tác tiêu thụ sản phẩm, côngtác thu hồi công nợ bán hàng Chỉ đạo việc xây dựng thương hiệu, xây dựngkênh phân phối sản phẩm, xây dựng cơ chế bán hàng trình Giám đốc Công ty.Chỉ đạo việc giao nhận sản phẩm, điều hành việc vận chuyển sản phẩm tiêuthụ Chỉ đạo công tác thu hồi công nợ bán hàng Được quyền ra quyết địnhtạm thời đình chỉ việc xuất sản phẩm lưu thông trên thị trường nếu xét thấykhông đảm bảo chất lượng, ảnh hưởng đến uy tín gây thiệt hại cho Công ty,sau đó phải báo cáo Giám đốc
Phòng Tổ chức lao động: Tổ chức sắp xếp nhân lực hợp lý cho từng bộ
phận Tổ chức việc xây dựng và ban hành các quy định về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn trách nhiệm, mối quan hệ của các đơn vị trong Công ty, các
Trang 18quy chế khen thưởng, đào tạo, tuyển dụng, nội quy lao động Hợp đồng laođộng, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng thi nâng bậc cho đội ngũ CBCNV có đủtrình độ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý, đáp ứng yêu cầu sản xuấtkinh doanh Thực hiện các chế độ về lao động, tiền lương, tiền thưởng, ăn ca,độc hại… theo đúng quy định của Nhà nước và quy chế của Công ty đảm bảoquyền lợi cho người lao động.
Phòng Hành chính tổng hợp: Thực hiện việc chuyển, tiếp nhận, quản lý, tất
cả các văn bản, giấy tờ, tài liệu đi, đến đảm bảo chính xác, kịp thời, bí mật.Lưu trữ tài liệu theo quy định của Pháp luật và của Công ty Quản lý cơ sở hạtầng, trang thiết bị tại văn phòng Công ty, trạm y tế, nhà ăn văn phòng Công
ty, nhà ăn ca sản xuất, nhà tập thể CBCNV Tổ chức bảo trì, bảo dưỡng, sửachữa khi bị hư hỏng, đảm bảo điều kiện phục vụ công việc sản xuất kinhdoanh của Công ty Tổ chức tự thực hiện công tác vệ sinh môi trường, PCCNcho những khu vực trên Lập và triển khai kế hoạch an toàn vệ sinh lao độnghàng năm đảm bảo đúng quy định của Nhà nước, phù hợp với yêu cầu sảnxuất kinh doanh của Công ty
Phòng kế hoạch vật tư: Xây dựng chiến lược phát triển Công ty Xây dựng
chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn (tháng, quý,năm) Lập các kế hoạch nguồn lực và tổ chức thực hiện Quy hoạch kho bãibảo quản, lưu giữ vật tư đảm bảo khoa học, an toàn Làm thủ tục nhập, xuấtvật tư theo quy định Quản lý các phương tiện vận chuyển trong Nhà máy.Chịu trách nhiệm thực hiện những công việc liên quan tới chế độ chính sáchkinh tế của Nhà nước Chịu trách nhiệm lập bảng giá thành kế hoạch
Phòng thị trường: Soạn thảo chiến lược xây dựng thương hiệu Xi măngQuang Sơn, quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp và sản phẩm đến người tiêudùng Xây dựng chiến lược cạnh tranh trên thị trường Xây dựng chiến lượcsản phẩm Xây dựng chiến lược giá Xây dựng và phát triển kênh phân phốisản phẩm Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tháng, quý, năm Tổ chức tốtnhiệm vụ bán hàng, thường xuyên cải tiến phương thức phục vụ Quan hệ trực
Trang 19tiếp với các nhà phân phối, vận tải để đôn đốc, nắm bắt nhu cầu.
Phòng tài chính kế toán: Lập kế hoạch nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh
tháng, quý, năm Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch nhu cầu vốnsản xuất kinh doanh Chuẩn bị đầy đủ các nguồn tài chính cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Quản lý tài chính, thu chi tiền tệ, thống kê, hạchtoán kế toán đảm bảo thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước Tổnghợp, phân tích hoạt động kinh tế Rút ra kết luận sát thực để Giám đốc Công
ty có chiến lược sản xuất kinh doanh cho phù hợp
Phòng Điều hành trung tâm: Tổ chức vận hành các thiết bị trong dây truyền
sản xuất đảm bảo an toàn, năng suất chất lượng cao Điều độ kế hoạch sảnxuất giữa các xưởng sản xuất với các đơn vị phục vụ một cách hiệu quả
Phòng Quản lý chất lượng: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của nguyên, nhiên
liệu, phụ gia sản xuất xi măng, bán thành phẩm và thành phẩm Tổ chức khảosát thăm dò mỏ đá vôi, đá sét Đưa ra quy trình khai thác Giám sát việc khaithác, bốc xúc đá vôi, đất sét đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Giám sát quá trình tiếpnhận các nguyên, nhiên liệu, phụ gia đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng.Xây dựng hệ thống Quản lý chất lượng và theo dõi, hướng dẫn các đơn vịthực hiện hệ thống một cách có hiệu quả để thiết bị hoạt động ổn định, antoàn, năng suất cao, chất lượng đảm bảo
Phòng Cơ khí: Quản lý kỹ thuật toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị cơ của
Công ty Giám sát quá trình hoạt động của toàn bộ máy móc, thiết bị trên dâychuyền sản xuất, có số liệu thống kê chi tiết từng chủng loại và các yêu cầu kỹthuật Chỉ đạo kỹ thuật cho các đơn vị làm tốt công tác bảo dưỡng, sửa chữa,thay thế máy móc thiết bị cơ theo yêu cầu
Phòng Điện - Tự động hóa: Quản lý toàn bộ tài liệu kỹ thuật lĩnh vực điện.
Quản lý kỹ thuật toàn bộ hệ thống thiết bị điện, điện tử Quản lý và vận hành
an toàn hệ thống cung cấp điện của nhà máy, đảm bảo nguồn điện cung cấpthường xuyên liên tục ổn định phục vụ sản xuất và sinh hoạt
Xưởng Clinker: Quản lý và theo dõi sự hoạt động các thiết bị từ Trạm đập đá
Trang 20vôi, đất sét đến đến đỉnh silô chứa bột liệu; Vận hành hệ thống cấp nhiệt, dầu,khí nén và các thiết bị tiếp nhận than, Quặng Sắt, phụ gia đến các két chứa vàcác thiết bị từ đáy silô bột liệu đến đỉnh silô chứa Clinker và cụm thiết bịnghiền than.
Xưởng Xi măng: Quản lý và theo dõi sự hoạt động của các thiết bị từ đáy
Silô chứa clinker đến đỉnh silo xi măng; Vận hành máy đóng bao đến cácmáng xuất xi măng bao, xi măng rời trên phương tiện ôtô, kể cả hệ thống cânxuất xi măng rời ôtô Phối hợp với phòng ĐHTT vận hành an toàn, đồng bộcác thiết bị trong Xưởng
1.5 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.5.1 Hoạt động Marketting
Thị trường kinh doanh, đối tượng khách hàng
Với vị trí đặt nhà máy tại tỉnh Thái Nguyên, thị trường tiêu thụ củadoanh nghiệp sẽ là các tỉnh lân cận như: Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Ninh, BắcGiang, Quang Sơn, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang,Tuyên Quang Thị trường mở rộng sẽ là Lai Châu, Điện Biên, Sơn La lànhững thị trường ít có sự cạnh tranh với các nhà máy có quy mô lớn Tại cáctỉnh này có các sản phẩm đã đựơc khách hàng quen dùng như: Hoàng Thạch,Hải Phòng, Nghi Sơn, Bút Sơn, Chinfon Gần đây có các sản phẩm mới gianhập thị trường khá mạnh như: Duyên Hà, Hướng Dương, Vinakansai Trong
đó xi măng Hoàng Thạch được khách hàng ưa dùng nhất
Ngoài xi măng Quang Sơn, tại khu vực các tỉnh phía Bắc có trên 10doanh nghiệp cùng hoạt động sản xuất kinh doanh xi măng với tổng côngsuất gần 4 triệu tấn, chiếm gần 10% tổng sản lượng xi măng của cả nước.Ngoại trừ xi măng Quang Sơn, các doanh nghiệp còn lại đều sử dụng côngnghệ thiết bị Trung Quốc có suất đầu tư thấp, giá thành thấp, chất lượng sảnphẩm trung bình, phù hợp với nhu cầu của các hộ gia đình và các công trìnhkhông quan trọng Do vậy, tại các địa bàn này việc cạnh tranh với các doanh
Trang 21nghiệp sản xuất xi măng công nghệ Trung Quốc khá gay gắt Định hướng tậptrung vào các dự án có yêu cầu xi măng chất lượng cao như: giao thông, thuỷđiện, các dự án công nghiệp sẽ có lợi thế hơn.
Riêng thị trường Hà Nội mặc dù có nhiều sản phẩm được sản xuất từnhững nhà máy có quy mô lớn như Hoàng thạch, Bút Sơn, Chinhfon, NghiSơn, Tam Điệp nhưng sức mua lớn (vào khoảng trên 4 triệu tấn/năm) Mặtkhác, do có nhiều sản phẩm nên không có sản phẩm nào chiếm ưu thế hoàntoàn nên thị trường này được coi là thị trường chung và sẽ tạo ra cơ hội chotất cả các doanh nghiệp Tại thị trường này thường là các công trình cao cấpnên các loại xi măng công nghệ hiện đại được ưa chuộng hơn
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp được phân loại như sau:
+ Các doanh nghiệp có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, trong đóHoàng Thạch, Nghi Sơn, Bút Sơn, Chinfon sẽ là đối thủ cạnh tranh trực tiếpcủa doanh nghiệp Đây là những đối thủ mạnh vì sản phẩm của họ đã nhiềunăm chiếm lĩnh thị trường, giá thành sản xuất thấp (tại các tỉnh lân cận, thịphần của Hoàng Thạch là 16%, Chinfon là 11%, Bút Sơn là 10% và NghiSơn là 6%) Họ rất có thể sẽ hạ giá để bảo vệ thị phần khi cuộc cạnh tranhtrên thị trường thực sự quyết liệt, nhất là sau khi cả 4 công ty này đã đầu tưxong dây chuyền mới vào đầu năm 2010 Các doanh nghiệp này chiếm lĩnhthị trường bằng các dòng sản phẩm riêng như: với Hoàng thạch là xi măngPCB30 (không có xi măng PCB40), với Nghi sơn là xi măng PCB40 (không
có PCB30) Đối với Nghi sơn họ chỉ sản xuất dòng sản phẩm xi măng PCB40
và đã chiểm lĩnh thị trường nhiều năm nhờ chiến lược khác biệt hoá sảnphẩm Tuy nhiên, những năm gần đây, nhiều nhà máy mới đầu tư có côngnghệ tiên tiến, hiện đại, thiết bị châu Âu nên việc sản xuất xi măng PCB40không còn là của riêng Nghi Sơn nữa Dòng sản phẩm này đang bị cạnh tranhgay gắt bởi các thương hiệu như: Bút Sơn, Tam Điệp, Chinfon
Trang 22+ Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, công nghệ Trung Quốc như Duyên
Hà, La Hiên, Tuyên Quang, Yên Bình cũng sẽ là đối thủ cạnh tranh cảnđường do có lợi thế chi phí thấp nhờ vốn đầu tư thấp Mỗi địa bàn có một đốithủ cạnh tranh trực tiếp Tại Thái Nguyên là xi măng La Hiên, tại Phú Thọ là
xi măng Sông Thao, tại Yên Bái là xi măng Yên Bình, tại Tuyên Quang là ximăng Tuyên Quang Cuộc cạnh tranh sẽ thực sự khó khăn trong khúc thịtrường là các hộ gia đình và các công trình có nhu cầu giá thấp, chất lượng
1.5.2 Hoạt động quản lý nhân lực
- Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là: 576 người, trong đó có
102 nữ (chiếm khoảng 17,7%)
- Về trình độ chuyên môn:
+) Đại học và trên đại học: 145 người, bằng 25,4% trên tổng số
+) Trình độ cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật là 373 người, bằng65%
+) Lao động phổ thông: 5 người, bằng 9,6%
+) Ngoài ra Công ty đã bổ nhiệm 01 giám đốc, 02 phó giám đốc, 10trưởng phòng, 10 phó phòng, 02 quản đốc, 02 phó quản đốc và 37 trưởng casản xuất đều có trình độ đại học và trên đại học
Bảng 1.5: Cơ cấu lao động của Công ty
Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ, tính chất lao động:
ST
T
Số người
Nam
Nữ
470 88
84 16
478 104
83 17
474 102
82, 3 17, 7
29 14
(-25) 0
Trang 230 7
CĐ,TC
Khác
385 50
70 9
388 55
58 9,5
373 58
64, 7 10
23 5
(-35) 3
HĐDH
HĐNH
485 73
87 13
533 48
87 13
543 33
94 6
48 (-5)
10 (-35)
83 17
455 126
81 19
443 133
80 20
23 22
(-12) 7
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
*) Các chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty:
- Đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ: Hàng quý và hàng năm Công ty đã tổchức các lớp huấn luyện cho cán bộ CNV nhằm nâng cao trình độ tay nghề.Thường xuyên tổ chức các lớp huấn luyện về an toàn lao động và phòngchống cháy nổ nhằm nâng cao ý thức và kỷ luật trong công việc
- Tuyển cán bộ CNV mới: Từ sau khi thành lập Công ty tất cả ngườilao động tuyển mới đều phải có bằng khá trở lên (trừ một số trường hợp ngoạilệ)
Trang 241.5.3 Hoạt động quản lý tài chính của Công ty
1.5.3.1 Phân tích tình hình biến động của tài sản
Về tình hình biến động của tài sản, ta phải so sánh tổng số tài sản cuối năm
so với đầu năm và từng loại tài sản trong quy mô tổng số Từ số liệu của bảng
cân đối kế toán, ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản:
Bảng số 1.6: Bảng phân tích cơ cấu tài sản 2 năm 2010 – 2011
Nguồn: Báo cáo tài chính từ Phòng tài chính kế toán.
Qua bảng số liệu ta thấy tổng tài sản ở thời điểm cuối năm là
3.416.231.586.079 đồng Tăng lên so với đầu năm là 393.912.265.288 đồng
tương đương với tỷ lệ 13,03% Ta thấy được rằng Công ty đã có nhiều cố
gắng trong việc hoàn thiện xây dựng nhà máy Đây là điều rất cần thiết cho sự
ra đời và phát triển của doanh nghiệp
Trang 25Tài sản lưu động
Tài sản lưu động cuối năm là 80.129.776.501 đồng chiếm tỷtrọng 2,35% so với tổng tài sản, giảm đi so với đầu năm là -981.165.365.811đồng hay giảm -92,45 % Cụ thể là do sự tăng giảm của các khoản mục sau:
- Tiền tăng từ 1.475.648.721 đồng ở đầu năm lên đến2.590.010.867 đồng tức tăng 1.114.362.146 đồng hay tăng 75,52 % Là dovào thời điểm cuối năm công ty đã nhận được tiền từ Tổng công ty đưaxuống, ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh toán tức thời của công ty trong kỳnếu có phát sinh bất ngờ về các khoản phải thanh toán nhanh Ta còn thấy tỷtrọng của tiền so với tổng tài sản là 0,08% là một con số hợp lý, vì nó chỉdành cho việc trả lương CBCNV là chính, phù hợp với hình thức thanh toánqua ngân hàng và tránh được nhiều rủi ro trong quản lý tiền mặt
- Các khoản phải thu cuối năm là 21.086.186.812 đồng chiếm tỷ trọng0,62%, đầu năm là 27.017.682.553 đồng chiếm 0,89% tổng giá trị tài sản.Qua đó ta có thể thấy được công ty có một chính sách bán hàng rất thoáng, và
có một thị trường tương đối ổn định Công ty đã có những chính sách thu hồi
để giảm dần phần tiền khách hàng chiếm dụng
- Khoản mục hàng tồn kho cuối năm 53.314.543.506 đồng so với đầunăm 1.030.873.626.766 đồng, tức là đã giảm đi -977.559.083.260 đồng tươngđương -94,83% Đây là một kết quả đạt được sau khi doanh nghiệp nỗ lựchoàn thiện xây dựng, lắp đặt những phần còn lại của nhà máy Doanh nghiệpcũng đã tính toán để lượng nguyên liệu dự trữ trong kho ở mức tối ưu nhất.Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng chuẩn bị kết thúc quá trình sản xuất thử vìthế phần chi phí sản xuất thử dở dang giảm Lượng thành phẩm tồn kho giảmcho thấy việc tiêu thụ của doanh nghiệp đang ngày một tốt hơn
- Vào thời điểm cuôí năm, lượng tài sản lưu động khác là3.139.035.316 đồng như vậy là đã tăng 1.210.851.044 đồng hay tăng 62,80%
so với đầu năm 1.928.184.272 đồng Việc này phù hợp với quá trình doanh
Trang 26nghiệp tăng dần năng suất sản xuất của nhà máy trong quá trình sản xuất thử
và mở rộng quy mô bán hàng, phát triển đại lý
Tài sản cố định và đầu tư xây dựng
Đánh giá tổng quát về tài sản cố định và đầu tư xây dựng của doanhnghiệp trong năm có thể thấy một sự tăng trưởng khá cao so với con số tuyệtđối 1.375.077.631.099 đồng tức tăng 70,12 % cụ thể:
- Chi phí đầu tư xây dựng: Doanh nghiệp đang nỗ lực đẩy nhanh tiến
độ hoàn thiện quá trình xây dựng và sản xuất thử nhà máy Trong năm 2011doanh nghiệp đã đầu tư thêm 1.375.077.631.099 đồng, tăng tổng đầu tư xâydựng từ 1.961.024.178.479 đồng (đầu năm) lên 3.336.101.809.578 đồng (cuốinăm) Với số tiền đầu tư xây dựng nhà máy đến thời điểm 31/12/2011 là3.336.101.809.578 đồng cho thấy đây là một nhà máy có quy mô lớn nhất nhìtrong tỉnh
Vì đặc thù ngành nghề của công ty là một đơn vị sản xuất và đang trongquá trình xây dựng, sản xuất thử nên khoản mục tài sản cố định và đầu tư xâydựng cuả công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Giá trị của nó tạithời điểm cuối năm là 3.336.101.809.578 đồng chiếm tỷ lệ 97,65% tổng giátrị tài sản
Dựa vào những số liệu đã phân tích ở trên, ta có thể đánh giá một cáchkhái quát về tình hình tài sản của doanh nghiệp trong năm 2011 như sau :Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng 13,03 %, từ 3.022.319.320.791đồng lên 3.416.231.586.079 đồng Trong cơ cấu tài sản có sự chuyển biếnmạnh từ phần tài sản lưu động sang tài sản cố định và đầu tư xây dựng, trong
đó chủ yếu là phần hàng tồn kho, đầu năm hàng tồn kho chiếm 34,11% tổnggiá trị tài sản đến cuối năm chỉ còn chiếm 1,56% tổng giá trị tài sản Điều nàycho thấy nỗ lực của doanh nghiệp trong quá trình đẩy nhanh tiến độ xây dựng,sản xuất thử để đưa nhà máy chính thức vào hoạt động
Trang 281.5.3.2 Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn
Bảng số 1.7: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2011
Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%) Số tiền (đồng) Tỷ trọng (%) ± ∆(đ) ± (%)
A Nợ phải trả 3.294.525.100.350 109 3.769.070.919.982 110 474.545.819.632 14,40
I - Nợ ngắn hạn 368.077.793.991 12 382.385.718.336 11 14.307.924.345 3,89
2 Phải trả cho người bán 269.734.830.719 9 149.347.689.674 4 -120.387.141.045 -44,63
4 Các khoản thuế phải nộp nhà nước 22.313.233 0 432.689.044 0 410.375.811 1839,16
5 Phải trả công nhân viên 1.281.450.339 0 317.229.370 0 -964.220.969 -75,24
3 Chênh lệch thu, chi chưa xử lý 3.165.180.116 0 3.466.056.156 0 300.876.040 9,51
Tổng cộng nguồn vốn 3.022.319.320.791 100 3.416.231.586.079 100 393.912.265.288 13,03
Nguồn: Báo cáo tài chính từ Phòng tài chính kế toán.
Trang 29Nợ phải trả: nợ phải trả trong năm tăng lên 3.769.070.919.982 đồng
với tỷ lệ tăng lên cuối năm so với đầu năm 14,40 % cụ thể:
- Nợ ngắn hạn trong kỳ tăng lên với con số tuyệt đối 14.307.924.345đồng tương đương với tỷ lệ 3,89 % Sự tăng trưởng này chủ yếu là do phải trảnội bộ tăng 114.174.920.349 đồng, chi phí phải trả, phải nộp khác cao lên21.073.990.199 đồng, nhiều khoản mục lại giảm như phải trả cho người bángiảm 120.387.141.045 đồng Như vậy cho thấy doanh nghiệp đã dùng tiền từnội bộ để trả nợ nhà các nhà thầu cung cấp thiết bị và nguyên vật liệu Phải trảcông nhân viên giảm 964.220.969 đồng, tương đương giảm 75,24 so với đầunăm chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp bước đàu ổn định sản xuất, chăm lo đếnlợi ích của người lao động, điều này động viên và khuyến khích người laođộng rất nhiều
- Nợ dài hạn trong kỳ tăng đáng kể 460.237.895.287 đồng tươngđương 15,73 % Nếu theo quy mô chung thì tỷ trọng nợ dài hạn chiếm phầnlớn cơ cấu nguồn vốn, từ 97% lên 99% Nguyên nhân do đây vẫn là giai đoạnxây dựng nhà máy, doanh nghiệp chỉ có giải pháp tiếp tục vay vốn để trả chocác nhà thầu
Nguồn vốn: qua bảng phân tích ta có thể thấy giảm mạnh của khoản
mục này, phân tích theo chiều ngang cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu giảm đi80.633.554.344 đồng tương đương 29,62 % so với đầu năm Kết hợp phântích theo chiều dọc ta thấy tỷ trọng trong tổng nguồn vốn cũng giảm tuykhông nhiều từ -9 % đầu năm xuống -10 % cuối năm Sự sụt giảm này chủyếu do sự thay đổi tỷ giá trong quá trình xây dựng cơ bản gây nên
Nói chung tổng nguồn vốn trong năm đã tăng khá mạnh từ3.022.319.320.791 đ lên đến 3.416.231.586.079 đ tương ứng với tốc độ tăngcủa tổng tài sản trong đó có sự tăng lên của các khoản nợ ngắn hạn, vay dài
Trang 30hạn và các khoản phải trả phải nộp khác Sự sụt giảm của nguồn vốn do thayđổi tỷ giá là vấn đề doanh nghiệp cần có giải pháp ngay từ bây giờ, khi nhàmáy bắt đầu kết thúc quá trình sản xuất thử và đưa vào hoạt động sản xuấtkinh doanh chính thức.
1.5.3.3 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Phân tích sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn chính là phân tích kháiquát các chỉ số liên quan đến tỷ lệ giữ các loại tài sản và nguồn vốn hìnhthành nên tài sản Từ đó đưa ra những nhận xét chung về tính cân đối hợp lýgiữa tài sản và nguồn vốn của đơn vị
Hệ số nợ trên tổng tài sản =
Tổng số nợ phải trảTổng số tài sản
1.5.3.4.Phân tích kết cấu tài sản
Trang 31Kết cấu tài sản của doanh nghiệp là tỷ lệ của các loại tài sản trong tổngtài sản cũng như tỷ lệ giữa các loại tài sản với nhau Để biết được kết cấu củatài sản có là tối ưu cho doanh nghiệp chúng ta có thể phân tích các chỉ tiêu tàichính như sau:
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn
trên tổng TS năm 2011 =
80.129.776.5013.416.231.586.079 x 100 = 2%
Tỷ trọng tài sản dài hạn trên
Sự giảm mạnh của tỉ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản qua 2 năm
2010 và 2011(từ 35% xuống 2%) là do sự giảm rất mạnh của tài sản ngắnhạn Tài sản ngắn hạn năm 2011 đã giảm -92,45% so với tài sản ngắn hạnnăm 2010 Một nguyên nhân nữa là tổng tài sản năm 2011 tăng 13,03% so vớitổng tài sản năm 2010
Trang 32Ngược lại, tài sản dài hạn năm 2011 tăng 70,2% so với tài sản dài hạnnăm 2010 kéo theo tổng tài sản năm 2011 tăng so với năm 2010 và tỉ trọng tàisản dài hạn năm 2011 so với năm 2010 tăng rất cao, từ 65% lên 98%.
Như vậy có thể kết luận doanh nghiệp đã tăng cường đầu tư mạnh vàotài sản dài hạn và giảm tài sản ngắn hạn Đây là một dấu hiệu tốt chứng tỏdoanh nghiệp đã tăng cường sức sản xuất bằng việc trang bị nhiều tài sản cốđịnh mới từ đó tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.5.3.5 Phân tích kết cấu nguồn vốn
Kết cấu nguồn vốn cho biết trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì
có bao nhiêu đồng vốn vay, bao nhiêu đồng là vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp có thể đánh giá kết cấu nguồn vốn của doang nghiệp thông qua chỉtiêu sau:
Tỷ suất tự tài trợ :
Tỷ suất tự tài trợ là chỉ tiêu dánh giá khả năng tự độc lập trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nó phản ánh tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu vớitổng nguồn vốn
Trang 33Tỷ suất tự tài trợ = Tổng nguồn vốnTổng vốn CSH x 100
Qua 2 năm 2010 và 2011, tỷ suất nợ tăng từ 109% lên 110%, tỷ suất tựtài trợ giảm từ -9% xuống -10% cho thấy doanh nghiệp chưa có khả năng tựđộc lập về tài chính Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp hoàn toàn do nguồnvốn vay Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp mới kết thúc giai đoạn xâydựng và mới bắt đầu bước sang giai đoạn sản xuất kinh doanh Doanh nghiệpcần nhanh chóng đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ để nhanh chóng tăng nguồnvốn của mình và trả nợ ngân hàng, từ đó dần dần khả năng độc lập về tàichính
1.5.4 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 1.8: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng Năm
Chỉ tiêu 2011 (6 tháng cuối năm) 2012 (6 tháng đầu năm)
Trang 34(Nguồn: Tên tài liệu tham khảo?phòng Tài chính - kế toán)
- Tổng doanh thu của công ty trong 6 tháng cuối năm 2011 là:343.647.467.081 VNĐ
- Tổng doanh thu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2012 là:294.440.459.953 VNĐ
Như vậy theo thống kê sơ bộ 6 tháng cuối năm 2011 Công ty đã bị thua
lỗ số tiền là: 74.686.178.001 VNĐ Tình trạng 6 tháng đầu năm 2012 Công tycũng gập rất nhiều khó khăn do thị trường bất động sản chưa phục hồi, Công
ty vẫn tiếp tục làm ăn thua lỗ số tiền là: 133.174.000.000 VNĐ do lượng bánhàng chỉ đạt khoảng 50% công suất thiết kế
Nguyên nhân Công ty làm ăn thua lỗ là do lượng bán hàng quá thấp(chỉ khoảng 50%) Mặt khác số tiền lãi ngân hàng phải trả hàng năm nhiềunên Công ty làm ăn không có lãi
Bước sang những tháng cuối năm 2012 tình trạng bán hàng của công ty
có nhiều khả quan hơn do thị trường miền Bắc bước vào mua xây dựng, các
dự án bất động sản đã bắt đầu khôi phục trở lại, đồng thời chính phủ đã chotạm dừng một số dự án xi măng xây dựng trì trệ và đầu tư không hiệu quả.(Dự tính 6 tháng cuối năm Công ty có thể bán được khoảng 468.000 tấn ximăng các loại Đạt khoảng 62% công suất)
Nhìn vào số liệu thực tế của hoạt động bán hàng ta có thể thấy Công ty
xi măng Quang Sơn đang gặp rất nhiều khó khăn do bán hàng chậm, trungbình sản lượng tiêu thụ chưa đạt 60% công suất thiết kế, do vậy Công ty luôntrong tình trạng làm ăn thua lỗ Theo dự đoán của các chuyên gia, lượng bánhàng của Công ty phải đạt trên 80% công suất thì Công ty mới có lãi
Trang 35CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY XI MĂNG QUANG SƠN.
2.1.Tuyển chọn và đào tạo lao động ở công ty xi măng Quang Sơn
2.1.1.Tuyển dụng lao động
Trang 36Xác định, tập hợp nhu cầu
Nhu cầu tuyển dụng
Tiếp nhận hồ sơ Thông báo Lên kế hoạch
Xem
Xem Kiểm tra
ty xi măng Quang Sơn tuyển dụng theo quy trình như sau (sơ đồ 4):
Sơ đồ 2.1: Quy trình tuy n ch n lao ển chọn lao động ọn lao động động ng
(Nguồn:Tên tài liệu tham khảo? Phòng tổ chức lao động)
Thuyết minh sơ đồ:
Việc tuyển dụng phải đáp ứng được nguyên tắc công bằng, công khai,đúng người, đúng việc, có căn cứ và hiệu quả
Kết thúc
Trang 37Việc tuyển dụng lao động theo định hướng chiến lược sản xuất kinhdoanh đối với cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ và lực lượng công nhântrực tiếp sản xuất được thực hiện theo quy trình tuyển dụng như sau:
1 Nhu cầu tuyển dụng:
Các đơn vị căn cứ nhu cầu công việc để lập kế hoạch tuyển dụng, gồmcác nội dung sau:
a) Tuyển dụng phục vụ yêu cầu cho công việc gì ?
b) Điều kiện đòi hỏi người dự tuyển phải đáp ứng được về: tay nghề,trình độ chuyên môn kỹ thuật và những điều kiện khác tùy theo tính chấtcông việc
c) Số lượng cần tuyển dụng
d) Loại lao động: chính thức hay thời vụ
e) Thời gian cần nhân sự
2 Xác định, tập hợp nhu cầu:
Trưởng các đơn vị tập hợp nhu cầu nhân sự vào phiếu đăng ký nhu cầunhân sự và chuyển cho Phòng Tổ chức- Lao động, Phòng Tổ chức- Lao độngtiến hành các bước sau:
a) Xác định lại nhu cầu tuyển dụng của các đơn vị về số lượng, yêu cầuphục vụ cho công việc gì?
b) Nếu xét thấy còn có một vài chi tiết chưa hợp lý thì trao đổi trực tiếpvới Trưởng các đơn vị có liên quan để thống nhất việc tuyển dụng;
c) Sau khi thống nhất nhu cầu cần tuyển dụng thì tiến hành tổng hợptheo từng đối tượng lao động, số lượng lao động cần tuyển;
d) Lập tờ trình gửi Giám Đốc để xin ý kiến tuyển dụng lao động (cóphân tích và thuyết minh cụ thể); nếu không đảm bảo các yêu cầu thì sẽ thốngnhất lại với Trưởng các đơn vị có liên quan theo ý kiến của Giám Đốc, nếu có