Khoản phí này thường chiếm tỷ trọng lớn tron tổng phí toàn bộ vàđược tính căn cứ vào các yếu tố sau : o Xác suất rủi ro : Khả năng xảy ra tổn thất phải bồi thường o Cường độ tổn thất : T
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
¬
Kể từ sau khi mở cửa đến nay , nền kinh tế của nước ta có nhiều thayđổi Tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao , thu nhập của người dân ngày càngđược cải thiện hơn Người dân có nhiều cơ hội tiếp cận với các sản phẩm dịch
vụ hơn – trong đó có bảo hiểm
Nhu cầu đi lại cao cộng thêm đời sống được nâng cao , khiến cho nhiềungười có cơ hội tiếp cận với các phương tiện giao thông cao cấp : ôtô
Trước tình hình tai nạn diễn ra hết sức phức tạp và phổ biến như hiệnnay đã trở thành mối lo lắng , quan tâm của toàn xã hội
Để bảo đảm cho những phương tiện cũng như con người tham gia giaothông có rất nhiều loại hình bảo hiểm ra đời , trong đó có Bảo Hiểm Vật Chất
Xe Cơ Giới
Tại các DNBH Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới là loại hình BH chủđạo vì nó mang lại doanh thu khoảng 70% doanh thu của nghiệp vụ BH xe cơgiới - một nghiệp vụ có tốc độ tăng trưởng và doanh thu chiếm tỷ trọng caocủa các doanh nghiệp
Chính vì vậy em đã chọn đề tài “ Thực trạng về Bảo Hiểm Vật Chất Xe
Cơ Giới tại PJCO giai đoạn 2003 – 2008”
Trong quá trình thực tập tại VP KV 8 tại CÔNG TY CỔ PHẦN BẢOHIỂM PETROLIMEX ,em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của các anh chịtrong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp
Bài viết cảu em có rất nhiều những thiếu xót mong sự đóng góp của cô.Nội dung chính của bài chia làm 3 chương chính :
- Chương 1- những lí luận chung về Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới
- Chương 2 - Thực trạng về nghiệp vụ Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giớitại PJICO giai đoạn 2003- 2008
- Chương 3 - Một số kiến nghị và giải pháp đối với nghiệp vụ BảoHiểm Vật Chất Xe Cơ Giới tại PJCO
Trang 2Chương I Những lí luận chung về BH Vật Chất Xe Cơ Giới.
1.1 Sự cần thiết khách quan và tác dụng của Bảo Hiểm Vật Chất
Xe Cơ Giới
1.1.1 Sự cần thiết khách quan của Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới
•Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới tồn tại cùng với sự tồn tại kháchquan của BH nói chung.Do trong cuộc sống con người luôn phải đốimặt với các nguy cơ rủi ro có thể xẩy ra bất cứ lúc nào dưới sự tác động củanhiều nhóm nguyên nhân (tự nhiên, sự phát triển của khoa học kĩ thuật, rủi ro
do môi trường xã hội ) gây ra những thiệt hại con người và tài chính : mấthoặc giảm thu nhập, phá hoại tài sản , làm ngưng trệ sản xuất kinh doanh củacác tổ chức – cá nhân , doanh nghiệp
•Từ trước đến nay con người đã sử dụng rất nhiều biện pháp để đốiphó với các nguy cơ rủi ro được chia thành 2 nhóm chính :
- Biện pháp kiểm soát rủi ro : Tránh né , ngăn ngừa tổn thất , giảmthiểu tổn thất xẩy ra.Các biện pháp kiểm soát không có tác dụng khắc phụchậu quả khi rủi ro xảy ra , vì vậy chủ xe thường khó khăn trong việc tiếp tụccông việc sản xuất – kinh doanh
- Biện pháp tài trợ rủi ro : Tích lũy để dành , đi vay , tương trợ nhau vàbảo hiểm Trong các biện pháp của nhóm tài trợ rủi ro , ta thấy bảo hiểm làbiện pháp ưu việt hơn hẳn vì so với các biện pháp cùng nhóm nó giúp ngườitham gia chủ động hơn ( tích lũy đòi hỏi phải có vốn ban đầu , đi vay – tươngtrợ phụ thuộc vào người khác ) Còn với BH các chủ xe chỉ phải chi trả mứcphí ban đầu nhỏ mà vẫn được đảm bảo về tài chính để khắc phục hậu quả khi
có các rủi ro xảy ra vì rủi ro có thể gặp phải của họ đã được chuyển giao chonhà BH
Trang 3•Sự gia tăng của xe cơ giới kéo theo là sự gia tăng của tai nạn giao thông cả về số lượng và mức độ nghiêm trọng của các vụ đó
Riêng ở Việt Nam theo số liệu thống kê số lượng phương tiện tham gia giaothông năm 2008 là 22,311 tr phương tiện đã tăng gấp đôi so với năm 2003(12,054 tr phương tiện ) Đồng hành cùng với sự gia tăng của các phương tiệngiao thông là số vụ tai nạn còn rất cao
Bảng 1.1 - Bảng tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam từ
năm 2003 - 2008
Năm
Số vụ tai nạn( vụ )
Số người chết( người )
Số người bị thương( người )
Nguồn : (viện chiến lược và phát triển giao thông vận tải)
Dựa vào bảng trên ta thấy tình hình tai nạn giao thông ở Việt Nam tuy
đã giảm nhưng nó vẫn còn cao Năm 2008 số vụ tai nạn là 12.349 vụ và có11.371 người chết , 7.624 người bị thương
•Khi tai nạn giao thông xẩy ra tổn thất nó gây ra khó lường trước,thiệt hại về người (người trụ cột trong gia đình) ; phương tiện mưu sinhcủa gia đình ; phương tiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy , đểcho hoạt động sản xuất kinh doanh của gia đình , của doanh nghiệp không bịđình trệ cần có sự bù đắp về tài chính kịp thời khi có các tổn thất xẩy ra
•Trong quá trình hợp tác quốc tế , toàn cầu hóa như hiện nay việc hợp tác , lưu thông , trao đổi buôn bán diễn ra rất phổ biến và đòi hỏicần có các phương tiện giao thông để làm phương tiện giao dịch ,vì vậy việc
Trang 4đảm bảo cho các phương tiện giao thông hoạt động bình thường là đòi hỏi hếtsức cần thiết cho sự phát triển của mỗi quốc gia.
1.1.2 Tác dụng của Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới
•Góp phần ổn định sản xuất kinh doanh , ổn định cuộc sống cho chủ
xe thông qua việc thành lập quỹ Bảo Hiểm ( dựa trên nguyên tắc sốđông bù số ít ) Giúp cho chủ xe có điều kiện nhanh chóng khắc phục hậu quảtai nạn ; tránh mất cân đối về mặt tài chính do không phải chi ra những khoảnchi phí bất thường : chi phí sửa chữa , chi phí thay thế , chi phí cho việc giảmhoặc mất thu nhập do ngưng trệ sản xuất
•Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới là chỗ dựa tinh thần cho chủ xe khi tham gia giao thông Họ yên tâm hơn trong cuộc sống , sinh hoạt vàtrong hoạt động sản xuất kinh doanh
•Góp phần thực hiện tốt công tác đề phòng - hạn chế tổn thất Công
ty bảo hiểm có các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất : Làm biểnbáo ; mở rộng đường , đèo , mở các đoạn đường lánh nạn
Ngoài ra , các công ty còn khuyến khích người tham gia bảo hiểm tựnâng cao ý thức bảo vệ tài sản của mình bằng các hình thức : Giảm phí
•Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới có tác dụng tích cực trong việc ổnđịnh sản xuất kinh doanh của các nhân , doanh nghiệp giúp ổn định nềnsản xuất kinh doanh của đất nước
•Bảo hiểm vật chất xe cơ giới giống như BH nói chung là phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Phí bảo hiểm huy động được từ người tham gia bảo hiểm chưa phátsinh trách nhiệm bồi thường được đem đi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
•Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới còn thu hút một số lượng lớn laođộng , từ đó góp phần giảm bớt tình trạng thất nghiệp cho xã hội
•Cũng giống như các loại hình sản xuất kinh doanh khác Bảo Hiểm
Trang 5Vật Chất Xe Cơ Giới còn có tác dụng tăng thu cho Ngân Sách NhàNước.
1.2 Nội dung cơ bản của Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới
1.2.1 Đối tượng và phạm vi bảo hiểm.
1.2.1.1 Đối tượng bảo hiểm.
•Xe cơ giới :
- Là xe lưu hành trên đường bộ và chỉ có thể chạy được bằng động cơcủa chính mình
- Xe cơ giới gồm (ôtô , môtô )
- Xe cơ giới là phương tiện vận tải bộ , có những đặc điểm rất linh hoạt( lưu thông được các địa hình trên đường bộ ,giúp cho việc lưu thông được dễdàng)
•Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là loại hình bảo hiểm tài sản và nó
được thực hiện dưới hình thức tự nguyện Đối tượng bảo hiểm là chínhnhững chiếc xe cơ giới tham gia lưu thông trên đường bộ Tuy nhiên mộtchiếc xe cơ giới được coi là một đối tượng bảo hiểm khi có đủ các điều kiệnsau :
- Có giá trị sử dụng
- Phải được xác định về mặt giá trị
- Phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn kỹ thuật và vệ sinh môitrường
- Phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn kỹ thuật và vệ sinh môitrường
- Phải được lưu hành hợp pháp ( có giấy đăng kiểm , đăng ký xe )
- Phải có đầy đủ các bộ phận để coi là đối tượng bảo hiểm
Thông thường:
Trang 6- Đối với môtô , xe máy các chủ xe thường tham gia bảo hiểm toàn bộvật
chất xe
- Đối với xe ôtô , các chủ xe có thể tham gia toàn bộ hoặc cũng có thểtham gia từng bộ phận của xe Xe ôtô thường có các tổng thành : Thân vỏ ,động cơ , hộp số
Tổng thành động cơ bao gồm : Động cơ , bộ chế hòa khí , bơm cao áp ,bầu lọc dầu , bầu lọc gió , bơm hơi , bộ li hợp và các thiết bị điện
Tổng thành hộp số bao gồm : Hộp số chính , hộp số phụ , hệ thống dẫnđộng cơ
Tổng thành thân vỏ xe gồm : Ba đờ sốc , ka lăng , khung xe , kétnước , chắn bùn , toàn bộ cabin , lắp cabrô , bộ điều hòa lựu phanh , cácđường ống dẫn dầu , dẫn khí , thùng chứa nhiên liệu , ghế ngồi…
Tổng thành hệ thống lái gồm : Vô lăng lái , trục tay lái , các tăng dẫnđộng cơ lái , hộp tay lái , bộ trợ lực tay lái , thanh kéo ngang , thanh kéo dọc
Tổng thành hệ trục trước gồm : dầm cầu , may ơ , hệ thống treo , máphanh tăm bua , bơm nhánh đối với xe dầu…
Tổng thành hệ trục sau gồm : may ơ , má phanh , bát phanh , hệ thốngtreo
Tổng thành lốp bao gồm : các lốp đang lắp trên xe , các lốp dự phòngtheo xe Ngoài ra có một số xe còn có thêm : Cần cẩu , bồn téc , y tế , cứuhỏa , ben tự nổ , nâng hạ hàng , đào xúc…
Trang 7•Rủi ro loại trừ:
oGiảm giá trị của xe do hao mòn tự nhiên , mất giá , giảm dần
chất lượng , hỏng hóc do khuyết tật hoặc hư hỏng thêm do sửa chữa.Hao mòn tự nhiên được tính dưới hình thức khấu hao và thường được tínhtheo tháng
oDo xe bị mất cắp bộ phận
oHư hòng các bộ phận điện , bộ phận máy móc thiết bị săm
lốp không do tai nạn
oHành động cố ý của chủ xe , lái xe
oXe không đủ điều kiện kĩ thuật và thiết bị an toàn để lưu
hành theo quy định của Luật an toàn giao thông đường bộ
oChủ xe ( lái xe ) vi phạm nghiêm trọng Luật giao thông
đường bộ như: ( Xe không có giấy phép lưu hành ; Xe không có bằnglái , hoặc có nhưng không hợp lệ ; Lái xe bị ảnh hưởng của rượu bia , ma túyhoặc các chất kích thích tương tự khác trong khi điều khiển xe ; Xe chở chấtcháy , chất nổ trái phép ; Xe chở quá trọng tải hoặc số hành khách quy định ;
Xe đi vào đường cấm ; Xe đi đêm không đèn ; Xe sử dụng để tập lái , đua thểthao , chạy thử sau khi sửa chữa
Trang 8oNhững thiệt hại gián tiếp như : Giảm giá trị thương mại , đình trệ sảnxuất kinh doanh.
oThiệt hại có tính chất thảm họa : Đình công , bạo loạn , chiến
tranh …
1.2.2 Số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm.
1.2.2.1 Giá trị bảo hiểm.
Đây là loại hình bảo hiểm tài sản nên giá trị bảo hiểm được xác định là giá trị
xe tại thời điểm tham gia bảo hiểm
Giá trị của xe được xác định dựa trên các nhân tố :
o Loại xe
o Năm sản xuất
o Mức độ cũ mới của xe
o Thể tích làm việc của xi lanh…
Có hai cách tính khấu hao:
oKhấu hao đều : Quy định một tỷ lệ khấu hao duy nhất cho
từng năm sử dụng của xe ( Tỷ lệ khấu hao như nhau qua các năm sửdụng ) và căn cứ để tính khấu hao ở đây là nguyên giá “Giá trị của tài sản tạithời điểm mua mới ” Vì vậy tỉ lệ khấu hao và giá trị khấu hao của năm đầutiên tương đương như năm cuối cùng
Giá trị bảo hiểm = Nguyên giá - Khấu hao cho tài sản đã sử dụng
Mức khấu hao
trung bình hàng
năm
Nguyên giá Thời gian sử dụng
=
Trang 9oKhấu hao giảm dần (Khấu hao nhanh ): Mức khấu hao hàng
năm được xác định dựa trên giá trị còn lại của tài sản và tỷ lệ khấu haonhanh
Căn cứ tính khấu hao:Khấu hao phải tính so với nguyên
giá ; khấu hao có thể tính theo năm , tháng , ngày , giờ Ở Việt Namquy ước tính khấu hao theo tháng , ( nếu ngày tham gia bảo hiểm là ngày 15trở về đầu tháng thì không tính khấu hao của tháng đó; Còn nếu ngày thamgia bảo hiểm là ngày 16 trở về cuối tháng tính khấu hao của tháng đó.)
1.2.2.2 Số tiền bảo hiểm.
Là khoản tiền được xác định trong HĐBH thể hiện giới hạn tráchnhiệm của công ty bảo hiểm Điều này có nghĩa , trong bất kì trường hợp nào,STBT hay số tiền chi trả cao nhất của công ty bảo hiểm cũng chỉ bằng STBH
Do đây là loại hình bảo hiểm tài sản nên STBH <= GTBH Có Batrường hợp sau :
•STBH < GTBH được gọi là BH dưới giá trị
•STBH = GTBH được gọi là BH ngang giá trị
•Chủ xe có thể tham gia BH trên giá trị STBH > GTBH ( theo điềukiệngiá trị thay thế mới )
o New replacement value ( giá trị thay thế mới )
o New for old (mới thay cũ )
Mức trích khấu hao
hàng năm của tài
sản cố định = Giá trị còn lại của tài sản
cố định x
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trang 101.2.3 Phí bảo hiểm.
Khái niệm : Phí bảo hiểm ( giá trị của sản phẩm bảo hiểm) là số tiền
mà người tham gia BH phải trả cho công ty BH để đổi lấy sự đảm bảo trướccác rủi ro chuyển sang cho công ty BH
Phí bảo hiểm bao gồm :
Phí thuần : là khoản phí phải thu cho phép công ty bảo
hiểm đảm bảo chi trả , bồi thường cho các tổn thất được bảo hiểm cóthể xảy ra Khoản phí này thường chiếm tỷ trọng lớn tron tổng phí toàn bộ vàđược tính căn cứ vào các yếu tố sau :
o Xác suất rủi ro : Khả năng xảy ra tổn thất phải bồi thường
o Cường độ tổn thất : Tính khốc liệt , mức độ trầm trọng cảu tổn thất
o STBH
o Thời hạn bảo hiểm
o Lãi suất đầu tư
Phụ phí : Là khoản phí cần thiết để đảm bảo cho công ty bảo hiểm đảmbảo cho các khoản chi trong hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm :
o Chi hoa hồng
o Chi quản lý hành chính
o Chi đề phòng hạn chế tổn thất
o Chi thuế nhà nước
Trong Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới việc xác định phí bảo hiểmđược dựa trên các nhân tố sau :
Loại xe : Do mỗi loại xe có đặc điểm kĩ thuật khác nhau , có mức
độ rủi ro khác nhau nên phí bảo hiểm vật chất xe được tính riêng chotừng loại xe Thông thường , các công ty bảo hiểm đưa ra những biểu xácđịnh phí bảo hiểm phù hợp cho hầu hết các loại xe thông dụng thông qua việc
Trang 11phân loại xe thành từng nhóm Việc phân loại này dựa trên cơ sở tốc độ tối đacủa xe , tỷ lệ gia tốc , chi phí và mức độ khó khăn khi sửa chữa và sự khanhiếm của phụ tùng Đối với các xe hoạt động không thông dụng như xe rơmoóc , xe chở hàng nặng…do có mức độ rủi ro cao nên phí bảo hiểm thườngđược cộng thêm một tỷ lệ nhất định dựa trên mức phí cơ bản.
Tình hình bồi thường tổn thất của những năm trước đó Căn cứ
vào số liệu thống kê , công ty bảo hiểm sẽ tính toán được phần phíthuần “f” cho mỗi đầu xe như sau :
Trong đó : Si - Số vụ tai nạn xảy ra trong năm i
Ti - Thiệt hại bình quân một vụ trong năm thứ i
Ci - Số xe hoạt động thực tế trong năm thứ i
Các chi phí khác , hay còn gọi là phần phụ phí (d) , bao gồm
Các chi phí như chi đề phòng hạn chế tổn thất , chi quản lí…Phần phụphí này thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định so với phí bồithường
n i
Ci
Ti Si
1 1
( Với i = 1,2,3,…n )
Trang 12 Khu vực giữ xe và để xe Trong thực tế , không phải công ty
bảo hiểm nào cũng quan tâm đến nhân tố này Tuy nhiên , cũng có một
số công ty bảo hiểm tính phí bảo hiểm dựa theo khu vực giữ xe và để xe rấtchặt chẽ
Mục đích sử dụng xe Đây là nhân tố rất quan trọng khi xác định phíbảo hiểm Nó giúp công ty bảo hiểm biết được mức độ rủi ro có thể xảy ra
Tuổi tác kinh nghiệm lãi xe của người yêu cầu bảo hiểm và nhữngngười thường xuyên sử dụng chiếc xe được bảo hiểm Số liệu thống kê chothấy rằng các lái xe trẻ tuổi bị tai nạn nhiều hơn so với các lái xe lớn tuổi Trong thực tế , các công ty bảo hiểm thường áp dụng giảm phí bảo hiểm chocác lái xe trên 50 hoặc 55 tuổi do kinh nghiệm cho thấy số người này ít gặptai nạn hơn so với các lái xe trẻ tuổi Tuy nhiên với những lái xe quá lớn tuổi( thường từ 65 tuổi trở lên) thường phải xuất trình giấy chứng nhận sức khỏephù hợp để có thể lái xe thì công ty bảo hiểm mới nhận bảo hiểm Ngoài ra ,
để khuyến khích hạn chế tai nạn , các công ty thường yêu cầu người được bảohiểm tự chịu một phần tổn thất xảy ra với xe ( Mức miễn thường ) Đối vớinhững lái xe trẻ tuổi mức miễn thường này thường cao hơn so với những lái
xe có tuổi lớn hơn
Giảm phí bảo hiểm Để khuyến khích các chủ xe có số lượng lớntham gia bảo hiểm tại công ty mình , các công ty bảo hiểm thường áp dụngmức giảm phí so với mức phí chung theo số lượng xe tham gia bảo hiểm.Ngoài ra , hầu hết các công ty bảo hiểm còn áp dụng cơ chế giảm giá chonhững người tham gia bảo hiểm không có khiếu nại và gia tăng tỷ lệ giảm giánày cho một số năm không có khiếu nại gia tăng Có thể nói đây là biện phápphổ biến nhất trong bảo hiểm xe cơ giới
Trang 13Đối với những xe hoạt động mang tính mùa vụ , tức là chỉ hoạt độngmột số ngày trong năm , thì chủ xe chỉ phải đóng phí cho những ngày hoạtđộng đó theo công thức sau :
Biểu phí đặc biệt Trong những trường hợp đặc biệt khi khách hàng có số lượng xe tham gia bảo hiểm nhiều , để tranh thủ sựủng hộ,
các công ty bảo hiểm có thể áp dụng biểu phí riêng cho khách hàng đó Việc tính toán biểu phí trên , chỉ khác là chỉ dựa trên các số liệu về bản thânkhách hàng này , cụ thể :
oSố lượng xe của công ty tham gia bảo hiểm;
oTình hình bồi thường tổn thất của công ty bảo hiểm cho
khách hàng ở những năm trước đó;
oTỷ lệ phụ phí theo quy đinh của công ty;
Trường hợp mức phí đặc biệt thấp hơn mức phí quy đinh chung , công
ty bảo hiểm sẽ áp dụng theo mức phí đặc biệt Còn nếu mức phí đặc biệt tínhđược là cao hơn ( hoặc bằng ) mức phí chung , tức là tình hình tổn thất củakhách hàng cao hơn (hoặc bằng ) mức tổn thất bình quân chung , thì công tybảo hiểm sẽ áp dụng mức phí chung
Hoàn phí bảo hiểm Có những trường hợp chủ xe đã
đóng phí bảo hiểm cả năm , nhưng trong năm xe không hoạt động mộtthời gian vì lý do nào đó , ví dụ như ngừng họat động để tu sửa Trường hợp
Mức phí cả năm
Trang 14này thông thường công ty bảo hiểm sẽ hoàn lại phí bảo hiểm của những thángngừng hoạt động đó cho chủ xe Số phí hoàn lại được tính như sau :
Tùy theo từng công ty bảo hiểm khác nhau mà quy định tỷ lệ hoàn phí
là khác nhau , nhưng thông thường tỉ lệ này là 80%
Trong trường hợp chủ xe muốn hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm khi chưa hếtthời hạn hợp đồng thì thông thường công ty bảo hiểm cũng hoàn lại phí bảohiểm cho thời gian còn lại đó theo công thức trên , nhưng với điều kiện là chủ
xe chưa có lần nào được công ty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm
1.3 Hoạt động khai thác trong Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới
1.3.1 Vai trò của công tác khai thác trong Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới
•Khai thác bảo hiểm là một trong 3 khâu quan trọng trong việc triểnkhai một nghiệp vụ bảo hiểm ( gồm : khai thác ; đề phòng và hạn chếtổn thất ; giám định và bồi thường ) Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thànhbại của DNBH nói chung và của từng nghiệp vụ Bảo Hiểm Vật Chất Xe CơGiới nói riêng
•Khi việc khai thác thành công nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cáckhâu tiếp theo Khi khai thác hiệu quả mới đảm bảo được nguyên tắccủa bảo hiểm “lấy số đông bù số ít” nhằm tạo lập nguồn quỹ bảo hiểm đủ lớn
để dễ dàng san xẻ rủi ro
•Khi thực hiện tốt khâu khai thác cũng chính là việc tạo lập đượcthương hiệu của doanh nghiệp đến với khách hàng Khi thị phần của doanh
x
Tỷ lệhoànlại phí
Trang 15nghiệp lớn chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp và khẳng định được sự tín nhiệmcủa khách hàng dành cho sản phẩm nói riêng và doanh nghiệp nói chung ,không những thế khi nhiều khách hàng biết đến sản phẩm của doanh nghiệptạo điều kiện để cho khách hàng tiếp cận với những sản phẩm khác của doanhnghiệp Có thể nói đây là một hình thức để tiếp thị sản phẩm của doanhnghiệp.
•Khai thác tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp , vì vậy nó quyết địnhđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí
Xét về mặt lâu dài nó còn quyết định đến việc phát triển , mở rộng củadoanh nghiệp
Tạo vị thế của doanh nghiệp trên thị trường , khẳng định được năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp ( Thị phần của doanh nghiệp được tính toán dựatrên kết quả khai thác – doanh thu phí khai thác )
•Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận được với những thị trườngmới , phát triển qua việc ( nhận và nhượng tái bảo hiểm ; giám định vàbồi thường thuê cho các doanh nghiệp trên thế giới ) Ngoài ra , khai thác cònnâng cao khả năng hợp tác quốc tế của các doanh nghiệp bảo hiểm trongnước
•Ngoài những vai trò kể trên , công tác khai thác có tác dụng giúp choviệc đánh giá rủi ro chính xác hơn , từ đó là cơ sở để xác định phí BH “phíthuần – f”
Hơn nữa , chi phí lớn nhất trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm : chiphí bồi thường sau đó là chi hoa hồng cho đại lý , cán bộ , môi giới… - “ chiphí khai thác” vậy chi phí khai thác là căn cứ để xác định phí bảo hiểm “phụphí – d”
Trang 161.3.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới
Thuận lợi :
o Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới tồn tại và phát triển gắn liền với sựtồn tại và phát triển của xe cơ giới Do sự cải tiến khoa học công nghệ , ngườitiêu dùng có cơ hội tiếp cận với rất nhiều loại xe (đa dạng về chủng loại) chiphí ngày càng giảm Tạo điền kiện cho người tiêu dùng có cơ hội tiếp cận vớicác loại xe cao cấp (đặc biệt là ôtô )
o Ý thức của người dân ngày càng được nâng lên , họ đã thấy đượcvai trò ,tầm quan trọng của BH nói chung và Bảo Hiểm Vật Chất Xe
Cơ Giới nói riêng vì vậy họ tự giác tham gia BH để bảo vệ cho tài sản củamình
o Đa phần các công ty BH khai thác rất nhiều sản phẩm , vì vậy trongquá trình khai thác các sản phẩm khác DNBH có thể giới thiệu cho kháchhàng về nghiệp vụ Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới Đây là tiền đề để kháchhàng lựa chọn sản phẩm của DN sau này
o Do mức sống của người dân ngày càng được nâng cao , vì vậy đây làđiều kiện tốt để phát triển các sản phẩm BH trong đố có Bảo Hiểm Vật Chất
Xe Cơ Giới
Khó khăn :
oTình hình tai nạn giao thông vẫn còn cao và diễn ra rất phức tạp đãkhiến cho tỷ lệ bồi thường của các doanh nghiệp BH thường lớn ( nhất là vớinghiệp vụ Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới ) - nghiệp vụ có tỷ lệ bồi thườngcao
oTình hình trụ lợi Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới còn diễn ra hết sứcphức tạp , và có chiều hướng gia tăng với mức độ ngày càng cao và tinh vi
Trang 17oTuy nhận thức của người dân về BH đã được cải thiện đáng kể ,nhưng đặc thù của BH là cung cấp cho khách sản phẩm dịch vụ - sản phẩm vôhình Chính vì vậy mà khách hàng thường ái ngại khi quyết định lựa chọn sảnphẩm BH cộng thêm với tâm lý nghi ngờ của khách hàng Điều này gây khókhăn cho việc khai thác trong Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới
2 Quy trình khai thác trong Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới.
Sơ đồ 1.1 - Quy trình khai thác Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới
(Nguồn: Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex)
Tiếp thị, tìm kiếm thị trường và xử lý thông tin từ khách hàng
Căn cứ vào đối tượng BH mà từ đó các khai thác viên có thể tìm kiếmđược thị trường khai thác ,thị trường khai thác là thị trường mà ở đó có nhiềutiềm năng , cơ hội phát triển đối với nghiệp vụ Đây là bước đầu của quátrình khai thác đòi hỏi khai thác viên phải thật sự khéo léo , lúc đó khai thácviên có trách nhiệm cung cấp thông tin cho khách hàng vừa đảm bảo tính đầy
đủ , chính xác , vừa phải làm cho khách hàng dễ hiểu Nếu khách hàng đồng
ý thì khai thác viên tiếp nhận thông tin từ khách hàng và phải xử lý thông tin
đó ,tất cả những chi tiết trên đều phải cập nhật và ghi sổ thông tin khách hàng
Tiếp thị , tìm kiếm thông tin và xử lí thông tin từ K/HNhận thông tin từ K/H , phân tích , tìm hiểu đánh giá rủi ro
Xem xét đề nghị BHĐàm phán , Chào phíChấp nhận chứng nhận BH và thu phí BH
Trang 18theo mẫu của mỗi công ty Khi nhận thông tin từ khách hàng , khai thác viêncần yêu cầu khách hàng nêu rõ : Ngành nghề của người yêu cầu BH , thànhphần kinh tế của người yêu cầu BH tham gia : Nước ngoài , Liên doanh , Nhànước hay Tư nhân.
Đối tượng cần được BH : Bao gồm loại xe , thời gian sử dụng , tìnhtrạng kỹ thuật…
Số tiền yêu cầu BH ; tình hình tổn thất trong các năm trước đó
Các thông tin này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá ban đầucác rủi ro có thể xảy ra cho đối tượng BH
Ngoài ra , khai thác viên cần phải cung cấp giấy yêu cầu BH theo mẫucủa từng công ty và các tài liệu khác theo yêu cầu của khách hàng như :Quytắc BH , Điều khoản bổ sung…
Phân tích , tìm hiểu và đánh giá rủi ro
Khai thác viên,đại lý đánh giá rủi ro trên cơ sở trực tiếp tiếp xúc với đốitượng được BH đặc biệt là vật chất xe Lúc này đòi hỏi khai thác viên phải cóhiểu biết về kỹ thuật xe cơ giới và kỹ thuật nghiệp vụ từ đó có thể đánh giáphân tích đối tượng một cách chính xác Đối với trường hợp khách hàng yêucầu bảo hiểm theo những điều kiện bổ sung hoặc trong một số trường hợp đặcbiệt các khai thác viên , đại lý khai thác cũng cần phải chú ý hơn đến việcđánh giá rủi ro trước khi chấp nhận BH
Khi đã có số liệu khách hàng như số khung ,số máy , số năm sử dụng ,loại xe, tình hình tổn thất của các năm trước đó … thì lúc đó KTV phải trựctiếp kiểm tra lại các thông tin đó ( nếu có ) , đặc biệt KTV phải có các số liệuliên quan đến rủi ro yêu cầu BH để từ đó cũng có thể vạch ra công tác quản lýrủi ro ban đầu
Điều cần lưu ý với khái thác viên BH ở bước này là Giấy Yêu Cầu BH
là căn cứ thông tin ban đầu rất quan trọng trong công tác khai thác Bảo Hiểm
Trang 19Vật Chất Xe Cơ Giới Lúc này đòi hỏi khai thác viên phải hiểu rõ các nộidung có trong giấy yêu cầu BH để hướng dẫn khách hàng ghi chép đầy đủ ,chính xác các thông tin trong giấy yêu cầu BH , làm cơ sở cho việc đánh giárủi ro và qua đó có thể đưa ra mức chào phí BH phù hợp cho khách hàng
Trong bước này khai thác viên cũng có thể từ chối chào phí đối vớikhách hàng:
o Khách hàng không có quyền lợi có thể được BH
o Khách hàng kê khai không trung thực các thông tin về rủi ro yêu cầubảo hiểm khi đối chiếu với các thông tin thu được trong quá trình kiểm tra xetrực tiếp
Tất cả các thông tin của khai thác viên khi đánh giá rủi ro đều đượcđiền vào mẫu Giấy yêu cầu bảo hiểm của từng công ty Các thông tin đó yêucầu phải ghi một cách cẩn thận , chi tiết tạo thuận lợi cho các bước sau
Xem xét đề nghị BH
Khi mà khai thác viên thu thập được đầy đủ các thông tin cần thiết từkhách hàng kết hợp với báo cáo đánh giá rủi ro , các số liệu thống kê…Từ đókhai thác viên có thể tiến hành cung cấp mức phí hợp lý cho khách hàng Trường hợp có những dịch vụ đặc biệt lớn , tính chất phức tạp khi đó các khaithác viên phải đề xuất với lãnh đạo phòng , hoặc chi nhánh , hoặc tổng công
ty (nếu có ) để có các phương án giải quyết tốt nhất và hiệu quả nhất
o Nếu khách hàng không chấp nhận bản chào phí BH thì khai thác viên
và lãnh đạo (nếu có ) sẽ tiến hành thảo luận và đàm phán với khách hàng để
Trang 20sửa đổi bổ sung bản chào phí sao cho phù hợp nhất , sau đó nếu khách hàngđồng ý lại tiếp tục đi bước tiếp theo.
oTrường hợp sau khi đàm phán với khách hàng mà khách hàng vẫnkhông thỏa mãn thì khai thác viên có thể thông báo bằng văn bản từ chối nhậnBH
Cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và thu phí bảo hiểm
Ở bước này khai thác viên sẽ cung cấp giấy chứng nhận bảo hiểm vàsau khi các bên đã thống nhất các nội dung trong giấy chứng nhận bảo hiểm( hợp đồng bảo hiểm ), khai thác viên hướng dẫn khách hàng các thủ tục cầnthiết để cấp giấy chứng nhận bảo hiểm
Căn cứ vào nội dung ghi trên Giấy yêu cầu bảo hiểm để viết Giấychứng nhận bảo hiểm Vì vậy Giấy yêu cầu BH có một vai trò rất quan trọngtrong khai thác bảo hiểm Do đó khi khai thác viên nhận được Giấy yêu cầu
BH của của chủ xe thì khai thác viên , đại lý phải kiểm tra các điều kiện , điềukhoản trong giấy yêu cầu BH đã được ghi đầy đủ và hợp lệ chưa Giấy yêucầu BH được coi là hợp lệ thì đòi hỏi phải có đầy đủ các nội dung sau : Tênchủ phương tiện cần được BH ; biển kiểm soát ; số máy ; số khung ; Chứcnăng sử dụng xe ; tuổi thọ của xe ; Giá trị xe tham gia BH ; Điều kiện thamgia BH , điều kiện mở rộng , phụ phí , mức miễn thường…
Lưu ý khi khai thác viên cấp giấy chứng nhận bảo hiểm : Trong trườnghợp người yêu cầu BH tham gia các điều khoản bổ sung thì khai thác viên bảohiểm phải ghi rõ trong mục điều khoản bảo hiểm bổ sung của giấy chứngnhận BH Ngoài ra , khai thác viên cũng cần phải khuyến cáo cho khách hàng
về việc hợp đồng BH ( giấy chứng nhận BH ) sẽ không có giá trị trong trườnghợp khách hàng cung cấp , kê khai sai hoặc không khai báo các chi tiết quantrọng có liên quan đến rủi ro yêu cầu BH
Trang 21Thông báo thu phí : Yêu cầu ghi rõ tên chủ xe , biển kiểm soát , sốphí , diễn giải cách tính phí cho khách hàng : Phí của từng mục , thuế giá trịgia tăng , giảm phí theo quy định Sau khi phát thông báo thu phí cho kháchhàng , khai thác viên và cán bộ thống kê phối hợp cùng với kế toán viên theodõi đôn đốc nộp phí bảo hiểm của chủ xe , phí BH phải thu đầy đủ ngay saukhi cấp đơn BH.
1.4 Hoạt động giám định và bồi thường trong Bảo Hiểm Vật Chất
Xe Cơ Giới.
1.4.1 Vai trò của công tác giám định và bồi thường.
Nếu như khai thác là bước đầu tiên trong quá trình cung cấp sản phẩm
BH , thì giám định bồi thường chính là bước cuối cùng của quá trình BH Vìvậy nó có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh Bh
•Công tác giám định bồi thường là cơ sở quan trọng để quyết định bảo hiểm , xác định mức trách nhiệm của doanh nghiệp BH Đây là căn
cứ để xác định tỷ lệ rủi ro trong quá khứ và là cơ sở để xác định phí thuần “f”của sản phẩm BH cho những năm tiếp theo
•Công tác giám định bồi thường tốt sẽ đảm bảo được sự công bằngcho khách hàng , ngăn chặn được tình trạng trục lợi trong bảo hiểm Do BHdựa trên nguyên tắc “số đông bù số ít” Vì vậy , việc thực hiện công tác giámđịnh - bồi thường tốt không chỉ bảo vệ quyền lợi của DN BH mà còn đảm bảolợi ích cho khách hàng hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
•Đảm bảo sự phát triển lành mạnh trên thị trường , giúp thị trường bảohiểm có thể phát triển được Hơn thế nữa cơ sở xác định biểu phí dựa trênnguyên tắc “số liệu thống kê trong quá khứ” vì vậy công tác giám định - bồithường còn tác động đến quyền lợi của những khách hàng tiềm năng và kháchhàng tương lai của DN
Trang 22•Công tác giám định và bồi thường liên quan trực tiếp đến quyền lợi vàtrách nhiệm của doạnh nghiệp bảo hiểm Trách nhiệm của doanh nghiệp đảmbảo thực hiện những cam kết với khách hàng , thực hiện tốt công tác này cũngchính khẳng định công tác chất lượng - dịch vụ của doanh nghiệp tạo ra được
uy tín của doanh nghiệp với khách hàng Uy tín của doanh nghiệp tạo ra sự tintưởng của khách hàng cho doanh nghiệp ( do bảo hiểm là sản phẩm dịch vụ ,giá trị của nó chỉ được thể hiện khi đã tiêu dùng dịch vụ ,vì vậy uy tín -thương hiệu của doanh nghiệp đã tạo được niềm tin cho khách hàng )
Lợi nhuận của doanh nghiệp được cấu thành từ 2 yếu tố chính Doanhthu – Chi phí, trong đó doanh thu do khai thác , phí nhận tái , hoa hồngnhượng tái, lãi đầu tư….mang lại Còn chi phí chủ yếu của DNBH là chi bồithường , ở một số nước ngành BH phát triển thì tỷ lệ bồi thường thườngchiếm khoảng trên 90% doanh thu phí BH gốc Vì vậy thực hiện tốt công tácgiám định bồi thường chính là đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm
•Thông qua việc giám định tổn thất , qua đó giúp xác định được
nguyên nhân tổn thất , từ đó giúp các doanh nghiệp có biện pháp đềphòng hạn chế tổn thất ( có bảng chỉ đường , xây dựng hệ thống biển báonguy hiểm , có chỗ lãnh nạn … ) để giảm thiểu các tổn thất xảy ra khi ch xetham gia lưu thông
1.4.2 Nguyên tắc chung trong công tác giám định và bồi thường.
Giám định :
Khi xe bị tai nạn thì chủ xe , lái xe , hoặc người thân trong gia đìnhphải kịp thời thông báo cho nhà bảo hiểm biết , ngoài ra chủ xe phải có cácbiện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất nhưng không được phép di chuyển ,tháo dỡ hoặc sửa chữa xe khi chưa có sự đồng ý của nhà BH.Còn đối với nhà
BH khi nhận được thông báo tai nạn nhà BH phải cử nhân viên hoặc người ủyquyền tổ chức giám định Khi giám định phải có cảnh sát giao thông hoặc
Trang 23chính quyền giám sát để xác định lỗi của xe và mức độ thiệt hại thực tế củangười t3 , sau đó tiến hành lập biên bản giám định.
Để giám định chính xác , khi giám định nhân viên giám định phải chụpchiếc xe bị tai nạn từ tất cả các góc độ và chụp đặc tả bộ phận bị tổn thất.Ngoài ra , phải có ảnh nhận dạng ôtô , biển số xe để xác định xe bị tai nạn cótham gia BH hay không , sau đó xem xét từng bộ phận bị tổn thất để đánh giámức độ tổn thất chung của từng bộ phận , khả năng sửa chữa hoặc thay thế
Bồi thường :
Khi yêu cầu Công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại vật chất xe , chủ xephải làm hồ sơ bồi thường bao gồm các tài liệu chứng từ sau :
- Chứng minh thư nhân dân
- Tờ khai tai nạn của chủ xe
- Bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm , giấy chứng nhận đăng kí xe ,giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phươngtiện cơ giới đường bộ , giấy phép lái xe
- Kết luận điều tra của công an hoặc bản sao hồ sơ tai nạn gồm : Biênbản khám nghiệm hiện trường , biên bản khám nghiệm xe liên quan đến tainạn , biên bản giải quyết tai nạn
- Bản án hoặc quyết định của tòa án trong trường hợp có tranh chấp tạitòa , các biên bản xác định trách nhiệm của người t3 và các chứng từ xác địnhthiệt hại do tai nạn như các chứng từ : chi phí sửa chữa xe , chi phí thuê cầncẩu…
Nguyên tắc bồi thường tổn thất :
Trường hợp xe tham gia bảo hiểm bằng hoặc dưới giá trị thực tế
STBT = Giá trị thiệt hại thực tế *
GTBH STBH
Trang 24 Trường hợp xe tham gia bảo hiểm trên giá trị thực tế
Theo nguyên tắc để tránh việc “lợi dụng” bảo hiểm , công ty bảo hiểmchỉ chấp nhận STBH nhỏ hơn hoặc bằng GTBH Nếu người tham gia BH cốtình tham gia với STBH lớn hơn giá trị BH nhằm trục lợi bảo hiểm , HĐBH
sẽ không có hiệu lực Tuy nhiên , nếu là vô tình tham gia BH trên giá trị ,công ty bảo hiểm vẫn bồi thường nhưng STBH chỉ bằng thiệt hại thực tế vàluôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng giá trị thực tế của xe
Nhưng cũng có trường hợp , công ty bảo hiểm chấp nhận bảo hiểmtrên giá trị thực tế Đây là trường hợp bảo hiểm theo “giá trị thay thế mới”.Nhưng đây là BH trên giá trị nên phí bảo hiểm khá cao và các điều kiện BH làrất nghiêm ngặt
Trường hợp tổn thất bộ phận
Nếu xe tham gia BH với số tiền bằng hoặc trên giá trị thực tế của xe tạithời điểm tham gia bảo hiểm thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường bằng đúngchi phí sửa chữa thực tế và khắc phục tổn thất bộ phận đó
Hoặc nếu khách hàng tham gia BH với ‘giá trị thay thế mới’ thì sẽ đượcbồi thường bằng đúng giá trị thay thế mới của bộ phận đó
Nếu xe tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm dưới giá trị thực tế tạithời điểm tham gia bảo hiểm thì số tiền bồi thường được tính theo giá trị thiệthại thực tế nhân với ( STBH / GT thực tế của xe tại thời điểm tham gia BH)
Trường hợp tổn thất toàn bộ
Xe được coi là tổn thất toàn bộ khi bị mất cắp , mất tích hoặc bị thiệthại nặng đến mức không thể sửa chữa phục hồi để đảm bảo lưu hành an toàn ,hoặc chi phí phục hồi bằng hoặc lớn hơn giá trị thực tế của xe Trong trườnghợp này STBH lớn nhất bằng STBH và phải trừ đi khấu hao cho thời gian xe
đã sử dụng hoặc chỉ tính giá trị tương đương với giá trị của xe ngay trước khixảy ra tổn thất
Trang 25 Ngoài ra , khi tính toán số tiền bồi thường còn phải tuân theo nhữngnguyên tắc sau :
- Những bộ phận thay thế mới ( tức là khi tổn thất toàn bộ một bộ phậnhay một tổng thành ) , khi bồi thường phải trừ khấu hao đã sử dụng hoặc chỉtính giá trị tương đương với giá trị của bộ phận được thay thế ngay trước lúcxảy ra tai nạn Nếu tổn thất xảy ra trước ngày 16 của tháng , tháng đó khôngphải tính khấu hao Còn nếu tổn thất xảy ra từ ngày 16 trở đi thì phải tínhkhấu hao cho tháng đó Công ty bảo hiểm sẽ thu hồi những bộ phận đượcthay thế hoặc đã được bồi thường toàn bộ giá trị
- Trường hợp chủ xe tham gia bảo hiểm một số bộ phận hoặc tổngthành xe , số tiền bồi thường được xác định dựa trên thiệt hại của bộ phận haytổng thành đó Và số tiền bồi thường cũng thường được giới hạn bởi bảng tỷ
lệ giá trị tổng thành xe của bộ phận hay tổng thành tham gia bảo hiểm
- Trường hợp thiệt hại xảy ra có liên quan đến trách nhiệm của ngườithứ 3 , công ty bảo hiểm bồi thường cho chủ xe và yêu cầu chủ xe bảo lưuquyền khiếu nại và chuyển quyền đòi bồi thường cho công ty bảo hiểm kèmtheo toàn bộ hồ sơ , chứng từ có liên quan Cụ thể , nếu xe có tham gia bảohiểm vật chất bị một xe khác có bảo hiểm TNDS đâm và gây thiệt hại thì bồithường thiệt hại vật chất trước Đối với TNDS chỉ bồi thường phần chênhlệch giữa số tiền bồi thường TNDS và số tiền thiệt hại vật chất
- Bảo hiểm trùng Có những trường hợp chủ xe tham gia bảo hiểm vậtchất theo một hay nhiều đơn bảo hiểm khác Theo đúng nguyên tắc hoạt độngcủa bảo hiểm , tổng số tiền mà chủ xe nhạn được từ tất cả các đơn bảo hiểmchỉ đúng bằng thiệt hại thực tế Thông thường , các công ty bảo hiểm giới hạntrách nhiệm bồi thường của mình theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm ghi tronggiấy chứng nhận bảo hiểm của công ty mình so với tổng của những số tiềnbảo hiểm ghi trong tất cả các đơn bảo hiểm
Trang 261.4.3 Quy trình giám định và bồi thường tổn thất.
Quy trình giám định theo các bước sau:
- Chuẩn bị giám định : Trước khi tiến hành giám định phải chuẩn bịđầy đủ các loại giấy tờ cần thiết liên quan đến đối tượng bảo hiểm như : Đơnbảo hiểm hoặc giấy yêu cầu bảo hiểm , bảng kê chi tiết các loại tài sản đượcbảo hiểm , giấy ra viện , các chứng từ , hóa đơn sửa chữa , thay thế… Ngoài
ra , nếu cần thiết còn phải chuẩn bị cả hiện trường giám định , thống nhất thờigian và địa điểm giám định Tổ chức mời các bên có liên quan trong khi giámđịnh ( công an , chính quyền địa phương , các nhà chuyên môn…)
- Tiến hành giám định : Công việc giám định phải được tiến hành khẩntrương , ý kiến của chuyên viên giám định đưa ra phải chuẩn xác hợp lý vànhất quán Với những nghiệp vụ bảo hiểm phải giám định dài ngày , chuyênviên giám định phải bám sát thị trường để theo dõi , thu thập thông tin và đưa
ra các phương án giải quyết phù hợp Trong quá trình giám định phải tậptrung vào các công việc sau :
Kiểm tra lại đối tượng giám định ;
Phân loại tổn thất ;
Xác định mức độ tổn thất ;
Nguyên nhân gây tổn thất ;
Tổn thất của người thứ 3 (nếu có ) ;
Tỷ lệ thưong tật , bệnh tật ;
Mức độ lỗi của các bên ;
Trang 27Các chi phí có liên quan ;
Những ý kiến nêu ra trong quá trình giám định phải có cơ sở khoa học
và thực tiễn , không được chủ quan , tùy tiện và vội vàng khi đưa ra kết luận
- Lập biên giám định : Đây là tài liệu chủ yếu để xét duyệt bồi thườnghoặc chi trả bảo hiểm và khiếu nại người thứ ba Vì vậy , nội dung văn bảnnày phải đảm bảo tính trung thực , chính xác , rõ ràng cụ thể Các số liệu phảiphù hợp với thực trạng và không được mâu thuẫn khi đối chiếu với các giấy
tờ có liên quan Với những vụ tổn thất lớn , nghiêm trọng và phức tạp cầnphải lấy ý kiến tập thể của những người có liên quan và ban lãnh đạo DNBHtrước khi hoàn tất biên bản giám định Thông thường biên bản giám địnhđược lập ở hiện trường và sau khi đã thống nhất phải lấy chữ ký của các bên
có liên quan Biên bản giám định chỉ cấp cho người có yêu cầu giám định Không được tiết lộ nội dung giám định cho những người khác khi chưa cóyêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm
•Quy trình giải quyết bồi thường:
- Mở hồ sơ khách hàng
Khi nhận được biên bản giám định tổn thất và các giấy tờ có liên quan ,
bộ phận giải quyết bồi thường phải mở hồ sơ khách hàng và ghi lại theo thứ
tự hồ sơ ( số hợp đồng ) và thời gian Sau đó kiểm tra , đối chiếu với bản hợpđồng gốc về các thông tin liên quan đến bản ke khai tổn thất Tiếp theo phảithông báo cho khách hàng là đã nhận được đầy đủ các giấy tờ có liên quan ,nếu thiếu loại giấy tờ nào cũng phải thông báo để nhanh chóng bổ sung hoànthiện hồ sơ bồi thường
- Xác định số tiền bồi thường
Sau khi hoàn tất hồ sơ bồi thường của khách hàng bị tổn thất hoặc cầnphải chi trả , bộ phận giải quyết bồi thường phải tính toán STBH trên cơ sởkhiếu nại của người được bảo hiểm
Trang 28STBH được xác định căn cứ vào:
Biên bản giám định tổn thất và bản kê khai tổn thất ;
Điều khoản , điều kiện của hợp đồng bảo hiểm ;
Bảng theo dõi số phí BH đã nộp ;
Số tiền vay trên hợp đồng nếu có ;
Thực tế chi trả của người thứ 3 (nếu có );
- Thông báo bồi thường
Sau khi STBH được xác định , DNBH sẽ thông báo chấp nhận bồithường và đề xuất các hình thức bồi thường cho khách hàng Thường có 3hình thức bồi thường : Thanh toán bằng tiền mặt , sửa chữa tài sản , thay thếmới tài sản Nếu STBH hoặc chi trả quá lớn , DNBH có thể thỏa thuận vớikhách hàng về kỳ hạn thanh toán , thời gian , lãi suất trả chậm…
Phần lớn các vụ tổn thất được giải quyết bồi thường hoặc chi trả rấtnhanh chóng ngay sau khi khách hàng tập hợp được các giấy tờ chứng minhcần thiết cùng với đơn khiếu nại hoặc ngay sau khi chuyên viên giám định xácđịnh được số tiền thiệt hại do tổn thất gây ra và lập biên bản giám định
Tuy nhiên , trong một số trường hợp , việc thanh toán bồi thường , chitrả đòi hỏi thời hạn dài , khiến khách hàng phật ý , thậm chí công phẫn
- Truy đòi người thứ ba
Bộ phận thanh toán bồi thường phải áp dụng các biện pháp để tiếnhành truy đòi người thứ ba nếu họ có liên đới trách nhiệm trong trường hợptổn thất xảy ra hoặc với các nhà BH khác trên thị trường tái bảo hiểm Thựchiện truy đòi cũng phải nhanh chóng , kịp thời để quản lý tốt các nghiệp vụbảo hiểm mà kết quả của chúng có liên quan nhiều đến kết quả truy đòi : BH
xe cơ giới , tầu thủy , xây dựng …
1.5 Phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong nghiệp vụ Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới
Trang 291.5.1 Phân tích kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh được thể hiện ở hai chỉ tiêu chủ yếu là : doanh thu
và lợi nhuận
•Doanh thu : Trong nghiệp vụ Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới doanh thu chủ yếu là từ phí BH khai thác ( số lượng hợp đồng , số đơn khaithác được trong kỳ )
Để thấy rõ hơn kết quả khai thác nghiệp vụ BH này trong kỳ có thể sửdụng thêm một số chỉ tiêu đánh giá các mặt liên quan đến khâu khai thác như
- Chỉ số hoàn thành kế hoạch khai thác
- Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch khai thác
- Chỉ số thực hiện
Bên cạnh các chỉ tiêu trên còn sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá chấtlượng của khâu khai thác như : Tỷ lệ xe tham gia toàn bộ vật chất thân xe sovới tổng số xe tham gia BH vật chất hay tỷ lệ giữa số tiền BH so với giá trị
BH
Chỉ tiêu đánh giá năng suất khai thác của các khai thác viên : Số lượnghợp đồng BH trung bình của một khai thác viên kí được trong kỳ , doanh thuphí bảo hiểm bình quân cho một hợp đồng cấp được trong kỳ , tốc độ tăngdoanh thu , tốc độ tăng số đơn BH được cấp , tốc độ tăng lợi nhuận
•Chi phí : Chi phí của nghiệp vụ Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới là toàn bộ số tiền DNBH chi ra phục vụ cho toàn bộ quá trình kinh doanhnghiệp vụ này trong khoảng thời gian nghiên cứu Như vậy , chi phí củanghiệp vụ này gồm : chi giám định và bồi thường , chi phí bán hàng , chi phí
đề phòng hạn chế tổn thất , và các chi phí quản lý , nộp thuế…
1.5.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới làthước đo sự phát triển của nghiệp vụ đó
Trang 30Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của nghiệp này được xác địnhbằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả với chi phí Các chỉ tiêu đánh giá hiệu kinhdoanh thể hiện trình độ quản lý cũng như hiệu quả khai thác của doanhnghiệp.
Với mỗi nghiệp vụ bảo hiểm triển khai thường phải qua một số khâucông việc cụ thể : Khâu khai thác , khâu giám định và bồi thường , khâu đềphòng và hạn chế tổn thất …
Để nâng cao hiệu quả củ nghiệp vụ , đòi hỏi phải nâng cao hiệu quảtừng khâu công việc Điều đó có nghĩa là phải xác định hiệu quả của từngkhâu công việc , từ đó xem xét đánh giá xem khâu nào chưa mang lại hiệuquả để tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục hiệu quả
Hiệu quả được tính dựa trên công thức :
C D
(1)
C L
(2)
Trong đó : Hd , He - Hiệu quả kinh doanh của DNBH tính theo doanh thu vàlợi nhuận ;
D – doanh thu trong kỳ ;
L - Lợi nhuận thu được trong kỳ ;
Trang 31
Chương II Thực trạng về nghiệp vụ Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới tại
PJICO giai đoạn ( 2003 – 2008 ).
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần bảo hiểm PJICO.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX ( PJICO ) đượcthành lập ngày 15/ 6/ 1995 Đây là công ty cổ phần BH đầu tiên được thànhlập tại Việt Nam , với các cổ đông sáng lập đều là các tổ chức kinh tế lớn , cótiềm năng uy tín lớn trong cả nước như :
oTổng công ty xăng dầu Việt Nam ( Petrolimex ) là tổng công ty trực thuộc bộ công thương , đây là cổ đông lớn nhất của PJICO với tỷ lệ gópvốn 51%
o Ngân hàng ngoại thương Việt Nam ( Vietcombank ) với tỷ lệ gópvốn là 10%
o Công ty tái bảo hiểm Việt nam ( VINARE ) với tỷ lệ góp vốn là 8%
o Tổng công ty thép Việt Nam ( VSC ) với tỷ lệ góp vốn là 6%
o Công ty vật tư và thiết bị toàn bộ ( MATEXIM ) với tỷ lệ góp vốn là3%
o Công ty điện tử HANEL với tỷ lệ góp vốn là 2%
o Công ty thiết bị An Toàn ( AT ) với tỷ lệ góp vốn là 0,5 %
Sau 13 năm thành lập , từ một công ty cổ phần bé nhỏ trên thị trườngvới 15 cán bộ nhân viên ban đầu làm việc tại trụ sở chính ở Hà Nội và 3 chinhánh tại TP HCM , Hải Phòng , Đà Nẵng Đến nay PJICO đã phát triển trởthành một trong những công ty BH lớn trên thị trường BH việt Nam Hiện nay
Trang 32lý chuyên phục vụ khách hàng trong ngoài nước PJICO ngày càng thể hiện
vị trí của mình trên thị trường BH trong và ngoài nước Tốc độ tăng trưởngdoanh thu hàng năm từ khi thành lập đến nay đạt khoảng 44% cao hơn mứctăng trưởng bình quân mỗi năm 23% của toàn thị trường BH phi nhân thọViệt Nam
Hiện nay , PJICO có lượng vốn điều lệ đạt 336 tỷ đồng và các quỹ dựphòng nghiệp vụ 500 tỷ đồng Trong thời gian tới để nâng cao năng lực tàichính của mình cũng như thực hiện các cam kết sau khi hội nhập PJICO sẽtiếp tục tăng mức vốn điều lệ của mình lên 500 tỷ đồng
PJICO là một thương hiệu uy tín với hơn 12 tr khách hàng , đây làmột con số đáng kể PJICO luôn luôn tự hào về chất lượng và dịch vụ của
mình và luôn luôn theo đuổi triết lý kinh doanh : “Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm đồng bộ , đa dạng và có chất lượng cao định hướng vào khách hàng ; tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp , minh bạch , năng động và thana thiện để nhân viên phát huy tài năng và sáng tạo ; Hợp tác hiệu quả với các đối tác để cùng phát triển và đóng góp xây dựng cộng đồng; Phát triển bền vững để gia tăng giá trị cho các cổ đông thông qua đa dạng hóa hoạt động bảo hiểm và đầu tư tài chính”.
Năm 2007 PJICO đã vươn lên trở thành công ty số 1 trên thị trường
về BH xe máy và là Nhà bảo hhiểm ô tô có chất lượng dịch vụ sau bán hàngđứng đầu thị trường Công tác giám định và bồi thường của PJICO được biếtđến nhanh nhất , đơn giản nhất tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng cóthể tiếp tục được công việc , ổn định cuộc sống sau những rủi ro - biến cốkhông mong muốn
Với thế mạnh có mạng lưới phục vụ khách hàng đã phát triển tại cáctình thành trong cả nước , PJICO có nhiều lợi thế hơn các nhà bảo hiểm kháctrong việc cung cấp các dịch vụ tại chỗ , đặc biệt bảo hiểm cho các phương
Trang 33tiện giao thông đường bộ - điều này mang lại sự an tâm và thuận tiện chokhách hàng sử dụng dịch vụ của PJICO Với những cố gắng đó PJICO đã đạtđược một số thành tích : được bộ Công Thương trao cờ khen “Đơn vị xuất sắcnăm 2007” ; vừa qua ngày 29/03 2009 PJICO vừa được trao tặng danh hiệu
“thương hiệu mạnh Việt Nam 2008” , PJICO là một trong 120 thương hiệumạnh của Việt Nam năm 2008
Tầm nhìn đến năm 2010 là trở thành “ Tổng công ty bảo hiểm hàngđầu Việt Nam về chất lượng và hiệu quả” PJICO sẽ chú trọng nhiều hơn đếnphát triển chiều sâu , đến chất lượng của sự phát triển PJICO hiện đang thựchiện 3 chương trình lớn : tăng cường mạnh mẽ công tác đào tạo lại nguồnnhân lực ; triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9000 trên phạm vi toàn hệ thống ; lựa chọn và phát triển khai trương phầnmềm trọn gói quản trị doanh nghiệp của nước ngoài , nâng cao chất lượngquản lý trong mọi lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của PJICO
- Đại hội đồng cổ đông Là cơ quan quyết định cao nhất của PJICO.
Đại hội cổ đông có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị;Thông qua, bổ sung, sửa đổi điều lệ; Quyết định tăng giảm vốn điều lệ; Thôngqua định hướng phát triển trung và dài hạn; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hộiđồng quản trị, Ban kiểm soát và quyết định bộ máy tổ chức của công ty
- Hội đồng quản trị Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn
quyền nhân danh PJICO để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đếnmục đích, quyền lợi của PJICO, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đạihội cổ đông
- Ban kiểm soát Ban kiểm soát của PJICO do Đại hội cổ đông bầu ra
có chức năng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội
Trang 34đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh doanh của Tổng giám đốc; Kiểmsoát, giám sát việc chấp hành điều lệ và nghị quyết Đại hội cổ đông
- Ban Tổng Giám đốc Tổng giám đốc PJICO do Hội đồng quản trị bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông về điềuhành và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức của PJICO
P Bh
xe cơ giới
P.Bh t.sản kỹ thuật
P.Bh con người
P.Quản
lý và phát triển đại lý
P.
Tổng hợp
P.CN thông tin
P.Tài chính KT
P.
Đầu tư
Trang 35(Nguồn: Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex)
Trang 362.1.3 Lĩnh Vực hoạt động
2.1.3.1 Kinh doanh bảo hiểm gốc.
Ngay từ khi thành lập, PJICO đã triển khai và cung cấp trên 50 sảnphẩm bảo hiểm trên toàn quốc, trong đó các sản phẩm bảo hiểm đóng góp chủyếu trong tổng phí bảo hiểm gốc của PJICO bao gồm: Bảo hiểm xe cơ giới;Bảo hiểm hàng hải ( gồm tàu thuyền và hàng hoá vận chuyển); Bảo hiểm xâydựng lắp đặt công trình và bảo hiểm tài sản hoả hoạn Đây là những sản phẩm
có tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm gốc cao trong tổng doanh thu toàn công ty
và có tốc độ tăng trưởng cao trong những năm gần đây
2.1.3.2 Kinh doanh tái bảo hiểm:
2.1.3.2.1 Nhượng tái bảo hiểm
Nhượng Tái bảo hiểm là hoạt động nhằm san sẻ rủi ro cho các doanhnghiệp bảo hiểm gốc khi rủi ro xảy ra Phí bảo hiểm gốc sau khi trừ phínhượng tái bảo hiểm và cộng phí nhận tái bảo hiểm là phần phí giữ lại củaCông ty bảo hiểm gốc Lượng phí bảo hiểm giữ lại hàng năm phụ thuộc vàokhả năng tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm và cơ cấu doanh thu phí củacác loại hình nghiệp vụ bảo hiểm Phí nhượng TBH của PJICO trong các nămnhư sau:
Bảng 2.1 - Tỷ trọng phí bảo hiểm nhượng tái so với phí gốc
Trang 37Các nhà tái bảo hiểm chính của PJICO trong những năm qua là :
Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm quốc gia (VINARE) : PJICOnhượng tái bảo hiểm cho VINARE theo cam kết 20 % phí nhượng và nhượngtái tự nguyện
Các Công ty bảo hiểm phi nhân thọ trong nước như Bảo việt ; BảoMinh ; PVI ; PTI
Các tập đoàn bảo hiểm lớn của thế giới như SWISS RE; MUNICHRE; AON BROKE; ALLIANZ SA, MITSUMITOMO RE; KOREAN RE,
Trong những năm qua , tỷ lệ phí nhượng TBH của PJCO đã giảm năm
2006 tỷ lệ phí nhượng TBH / Doanh thu phí là 33,3% , đến năm 2007 tỷ lệnày chỉ còn 25,68% , đến năm 2008 tỷ lệ này chỉ còn 20,62% Điều nàychứng tỏ , năng lực tài chính của PJCO đã ngày càng được củng cố , vữngmạnh
2.1.3.2.2 Nhận tái bảo hiểm
Hoạt động nhận tái bảo hiểm đã đi vào chiều sâu, các dịch vụ nhận táibảo hiểm đều được đánh giá rủi ro trước khi nhận tái và khai thác hiệu quả.Hàng năm hoạt động nhận tái bảo hiểm đã đóng góp một phần đáng kể vào lợinhuận của PJICO
Bảng 2.2 - Tình hình nhận tái bảo hiểm của PJICO 2007-2008
ĐVT: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo Tài chính kiểm đã kiểm toán Công ty cổ phần bảo hiểm
Petrolimex)
Trang 38Qua bảng trên , theo số liệu 2 năm gần đây số phí nhận TBH trong vàngoài nước đều tăng lên từ 52.071 tỷ.đ năm 2007 lên 67.65 tỷ.đ năm 2008(tức tăng 29,92% ) điều này không những khẳng định năng lực tài chính củaPJICO ngày càng vững mạnh mà còn khẳng định uy tín của PJICO đã đượccác đối tác trong và ngoài nước tin tưởng gửi gắm Nhưng qua bảng trên tathấy , tỷ lệ phí nhận tái trong nước của PJICO thường cao hơn rất nhiều so với
tỷ lệ phí nhận tái nước ngoài, điều này tạo ra thách thức cho PJICO sau khihội nhập mở rộng thị trường hoạt động của mình
2.1.3.2.3 Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư của PJICO đã phát triển theo hướng ngày càngchuyên nghiệp hơn PJICO đã thực hiện việc quản lý dòng tiền đầu tư nhằm
sử dụng hiệu quả tiền nhàn rỗi, huy động tối đa tiền vào đầu tư đồng thời vẫnđảm bảo nhu cầu chi tiêu thường xuyên của các đơn vị trong toàn Công ty
Danh mục đầu tư của PJICO đã được đa dạng hoá, PJICO đã đầu tưvào hầu hết các loại hình đầu tư như góp vốn liên doanh, mua cổ phần, tiềngửi, bất động sản, Năm 2006, danh mục đầu tư của PJICO đã được cơ cấulại theo đó tỷ trọng đầu tư tiền gửi giảm, tăng dần tỷ trọng đầu tư vào các loạichứng khoán trên cơ sở đảm bảo an toàn vốn đầu tư và chấp nhận mức độ rủi
ro vừa phải
PJICO đã triển khai đầu tư vào nhiều dự án có hiệu quả như đầu tư gópvốn vào Công ty cổ phần vận tải xăng dầu Vipco, góp vốn cổ phần vào Tổngcông ty CP tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam (Vinare), Công ty cổ phần Xâylắp I Petrolimex.; Công ty cổ phần Bất động sản Petrolimex (Pland), Công ty
cổ phần lương thực và Công nghệ thực phẩm (Foodinco) , ngoài ra PJICOcòn thường xuyên theo dõi sự biến động của Thị trường chứng khoán để lựachọn danh mục đầu tư cổ phiếu hợp lý
Trang 39Bảng 2.3 - Một số dự án đã góp vốn đầu tư tại PJICO tính đến thời điểm
31/12/2006
Đơn vị tính: đồng
STT Tên dự án Hình thức tham gia Tỷ lệ góp vốn
Số tiền góp vốn
1 Công ty CP Vận tải Vipco Góp vốn cổphần 6,94% 24.350.000.0002
Công ty CP Lương thực và
Công nghệ thực phẩm
(Foodinco)
Góp vốn quỹ 7,57% 2.500.000.000
6 Công ty liên doanh kho
xăng dầu Vân phong
Góp vốn liên kết
(Nguồn: Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex )
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của PJICO từ năm 2003 – 2008.
Với phương trâm hoạt động ‘ uy tín - chất lượng - hiệu quả’ PJICOluôn luôn giữ vững những gi mình cam kết , đảm bảo quyêng lợi chính đángcảu khách hàng Vì vậy , kể từ khi thành lập đến nay PJICO đã đạt được một
số thành tựu nhất định, gần đây với việc thay đổi chiến lược kinh doanh đểphù hợp hơn với xu thế hội nhập PJICO đã có những thay đổi mang tính chiếnlược : nâng vốn điều lệ của doanh nghiệp từ 95 tỷ đồng lên tới 336 tỷ đồngnhư hiện nay , thực hiện đổi mới công nghệ , áp dụng công nghệ thông tin vào
Trang 40trong quản lý Áp dụng ISO 9000 vào trong quản lý thống nhất trong toàndoanh nghiệp và cả nước.
Chính nhờ những nỗ lực đó mà tổng doanh thu của PJICO không ngừng đượcgia tăng năm sau cao hơn năm trước
Bảng 2.4 - Cơ cấu doanh thu thuần hoạt động KDBH của PJICO qua các
Đến năm 2006 là năm PJICO thực hiện chiến lược kinh doanh ổn định ,
an toàn , hiệu quả đồng thời do một số chính sách của Nhà Nước thay đổi vàmột phần do vụ trục lợi của thành viên cấp cao của công ty đã làm uy tín củacông giảm sút , nên tốc độ tăng doanh thu thuần có giảm và đạt mức 7,75
% Nhưng với tốc độ tăng doanh thu thuần của năm 2007 là 33,49 % so với