1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Của Huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ Giai Đoạn 2005 - 2009

57 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những nguyờn nhõn chủ yếu củanhững vụ việc này là do cỏc thửa đất cú nguồn gốc sử dụng khụng rừ ràng,cỏc chủ sử dụng đất khụng cú đủ giấy tờ hợp lệ hoặc chưa được cấp giấychứng

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề.

Đất đai là tài nguyờn vụ cựng quý giỏ, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của mụi trường sống, là địa bàn phõn bố cỏckhu dõn cư, xõy dựng cơ sở kinh tế, văn hoỏ, an ninh quốc phũng Xó hộingày càng phỏt triển thỡ đất đai ngày càng cú vị trớ quan trọng, bất kỳ mộtngành sản xuất nào thỡ đất đai luụn là tư liệu sản xuất đặc biệt và khụng thểthay thế được Đối với nước ta, một nước nụng nghịờp thỡ vị trớ của đất đailại càng quan trọng và cú ý nghĩa hơn

Dự đó cú nhiều cố gắng trong cụng tỏc quản lý nhà nước về đất đai,nhưng những hành vi vi phạm phỏp luật đất đai, những vụ tranh chấp, khiếukiện vẫn xảy ra Đõy là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều nhà chức trỏchtrong bộ mỏy quản lý đất đai Một trong những nguyờn nhõn chủ yếu củanhững vụ việc này là do cỏc thửa đất cú nguồn gốc sử dụng khụng rừ ràng,cỏc chủ sử dụng đất khụng cú đủ giấy tờ hợp lệ hoặc chưa được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất), trong đú lý do mà gõy ranhiều vi phạm và tranh chấp về đất đai chớnh là thiếu GCNQSD đất Đõy làđiều gõy nhiều khú khăn cho cụng tỏc giải quyết tranh chấp đất đai núi riờng

và cụng tỏc quản lý sử dụng đất của cỏc cấp núi chung

Để cú thể nắm chắc và quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia, Nhànước cần xõy dựng một chứng thư phỏp lý xỏc lập mối quan hệ hợp phỏpgiữa Nhà nước và người sử dụng đất cú ý nghĩa hết sức quan trọng trongcụng tỏc quản lý và sử dụng đất đai GCNQSD đất là một chứng thư phỏp lýquan trọng để người sử dụng đất chủ động đầu tư, khai thỏc tốt tiềm năngcủa đất và chấp hành tốt luật đất đai Đồng thời, Nhà nước quản lý chặt chẽnguồn tài nguyờn đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng để từ đú lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và hiệu quả hơn

Tam Nông là một huyện trung du, miền núi điển hình của tỉnh Phú Thọ,

là huyện thuần nông đang từng bớc chuyển mình trong giai đoạn đầu của qúatrình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và đô thị hoá Song song cùng với qúatrình phát triển thì các nhu cầu về đất đai cho các mục tiêu kinh tế-xã hội đangngày một gia tăng Trong những năm gần đõy cụng tỏc cấp GCNQSD đấttrờn địa bàn huyện đó đạt được nhiều kết quả đỏng ghi nhận Tuy nhiờn do

Trang 2

nhiều nguyờn nhõn khỏc nhau nờn cụng tỏc cấp GCNQSD đất vẫn cũn gặpnhiều khú khăn vướng mắc, đặc biệt là cụng tỏc cấp GCNQSD đất ở Nó đã,

đang và sẽ tiếp tục cần đợc triển khai thực hiện và dần hoàn thiện trong nhữngnăm tiếp theo

Do đú, xuất phỏt từ những bức xỳc thực tế hiện nay, với những kiếnthức đó học, trong thời gian thực tập tốt nghiệp em mong muốn được tỡmhiểu về cụng tỏc quản lý đất đai, đặc biệt là cụng tỏc cấp GCNQSD đất củahuyện mỡnh Được sự nhất trớ của Khoa Bất động sản & Kinh tế tài nguyờn,Trường ĐH kinh tế quốc dõn, dưới sự hướng dẫn của Cụ giỏo Th.S: NgụPhương Thảo và sự tạo điều kiện của Phũng Tài nguyờn và Mụi trường

huyện Tam Nụng, em tiến hành nghiờn cứu đề tài: "Cụng tỏc cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Tam Nụng, tỉnh Phỳ Thọ giai đoạn 2005-2009.

2 Mục đớch của đề tài.

Hệ thống húa cơ sở khoa học về cụng tỏc cấp GCNQSD đất

Đỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc cấp GCNQSD đất của huyện Tam Nụnggiai đoạn 2005 – 2009

Đề xuất một số giải phỏp để nhằm hoàn thiện cụng tỏc cấp GCNQSDđất trờn địa bàn huyện Tam Nụng

3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu là cụng tỏc cấp GCNQSD đất trờn địabàn huyện Tam Nụng (giai đoạn 2005 – 2009)

4 Phương phỏp nghiờn cứu.

-Phương phỏp chủ yếu: +Duy vật biện chứng

Trang 3

- Đối với thực tiễn sản xuất: Từ việc đánh giá công tác cấp GCNQSDĐtrên địa bàn huyện Tam Nông Từ đó đề xuất các giải pháp với các cấp cóthẩm quyền nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.

6 Nội dung đề tài.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tàigồm những chương sau:

Chương 1: Cơ sở khoa học về cụng tỏc cấp GCNQSD đất.

Chương 2: Thực trạng cụng tỏc cấp GCNQSD đất trờn địa bàn huyện

Tam Nụng

Chương 3: Giải phỏp đẩy mạnh cụng tỏc cấp GCNQSD đất trờn địa bàn

huyện Tam Nụng trong thời gian tới

NỘI DUNG

Trang 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CễNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT.

1 Vai trũ của đất đai & sự cần thiết phải cấp GCNQSD đất.

1.1 Vai trũ của đất đai.

Từ xa xa ông cha ta đã có câu “tấc đất tất vàng”, điều này nói lên tầmquan trọng vô cùng to lớn của đất đai đối với đời sống con ngời Lịch sử đãchứng minh rằng: sự tồn - vong, thịnh - suy của mỗi quốc gia đều gắn liền vớiviệc bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia đó, hay nói cách khác

điều đó đồng nghĩa với việc sử dụng, bảo vệ đất đai và bảo vệ chế độ sở hữu

về đất đai cho phù hợp với lợi ích của giai cấp, của dân tộc, của quốc giamình

Hiến pháp nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã

khẳng định: “Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất

đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là địa bàn phân bố dân c xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng.”

Đất đai là tài nguyờn quý giỏ nhưng khụng phải là vụ hạn, vỡvậy việc sử dụng và quản lý nguồn tài nguyờn này một cỏchphự hợp đang là nhiệm vụ cấp thiết của mỗi quốc gia, vựng lónhthổ Điều này phụ thuộc vào ý thức và trỏch nhiệm của mỗi cỏnhõn, tổ chức sử dụng đất Trong những năm gần đây do chínhsách đổi mới của Đảng, Nhà nớc và sự tác động của nền kinh tếthị trờng, sản xuất phát triển, đời sống của nhân dân từng bớc đ-

ợc nâng lên, kéo theo nhu cầu sử dụng đất tăng lên ở tất cả mọilĩnh vực Vỡ vậy, việc quản lý sử dụng một cách có hiệu quả tàinguyên đất không chỉ có ý nghĩa quyết định tơng lai phát triểnkinh tế - xã hội của mỗi địa phương mà còn tham gia tích cựcvào việc thực hiện chiến lợc phát triển chung của đất nước

1.2 Sự cần thiết phải cấp GCNQSD đất.

Trong quá trình hội nhập quốc tế, và việc trở thành thành viên của tổ chứcthơng mại thế giới (WTO) đã mở ra cho đất nớc ta nhiều triển vọng về pháttriển kinh tế - xã hội Nhng đi kèm với những thuận lợi, nó còn mang đến chochúng ta những khó khăn và thách thức lớn Để đáp ứng đợc với quá trình trên,

Đảng và Nhà nớc ta đang từng bớc tiến hành chủ trơng, đờng lối đổi mới toàndiện nền kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của đất nớc; phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lí củaNhà nớc Và việc đảm bảo chế độ sở hữu của Nhà nuớc về đất đai là hết sức

Trang 5

cần thiết, cần đợc thực hiện và hoàn thiện Nhà nớc giao đất cho các tổ chứckinh tế các đơn vị lực lợng vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nớc, tổ chức chínhtrị, xã hội, hộ gia đình và cá nhân (gọi chung là ngời sử dụng đất) sử dụng mộtcách ổn định và lâu dài Khi giao đất, Nhà nớc không chỉ giao cho người dõnnhững quyền và nghĩa vụ nhất định đối với đất đợc giao mà Nhà nớc còn bảo

hộ cho họ những quyền và nghĩa vụ đú: Đú là việc cấp GCNQSD đất cho cỏc

hộ dõn khi họ được giao đất Việc cấp GCNQSD đất cho người dõn nhằm

đảm bảo sự quản lý thống nhất của nhà nớc đối với đất đai; bảo đảm tớnh phỏp

lý cho người dõn, bảo vệ và phát huy không ngừng tiềm năng đất đai, nhằmlàm cho đất đai thực sự trở thành thế mạnh để phát triển kinh tế, đồng thờinâng cao trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc khai thác và bồi bổ vốn tàinguyên cực kỳ quý giá này

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, thực tế khách quan cho thấy côngtác quản lý nhà nớc về đất đai ở nhiều nơi, nhiều địa phơng còn buông lỏng

Sự tuyên truyền phổ biến pháp luật về đất đai cha đợc coi trọng, dẫn đến tìnhtrạng vi phạm pháp luật đất đai xảy ra một cách phổ biến và nghiêm trọng Tệnạn lấn chiếm đất; giao đất sai nguyên tắc, cấp GCNQSD đất không đúng đốitượng, đỳng thẩm quyền; sử dụng đất sai mục đích, lãng phí và không bảo vệ,cải tạo, bồi bổ đất Đó là những vi phạm thờng gặp phải và nó cũng là vấn đềhết sức cấp thiết, lớn lao đang đặt ra đòi hỏi chúng ta cần phải ngăn chặn và

xử lý kịp thời, cần phải tiến hành những biện pháp cần thiết để hạn chế nhữnghành vi vi phạm, tăng cờng sự quản lý nhà nớc đối với đất đai Đây cũng làcông việc rất quan trọng và cần thiết để tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa

Do đú để quản lý đất đai ngày càng tốt hơn và đi vào khuôn khổ, thì điều đầutiên chúng ta cần phải làm là thực hiện tốt công tác cấp GCNQSD đất chongười dõn Đây là một nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý nhà n-

ớc về đất đai Bởi GCNQSD đất chính là cơ sở pháp lý cao nhất để xác địnhquyền và lợi ích hợp pháp của ngời sử dụng đất

Vỡ vậy việc cấp GCNQSD đất cho người dõn là hết sức cần thiết bởi núđảm bảo quyền lợi hợp phỏp của người dõn và giỳp cho cụng tỏc quản lý nhànước về đất đai được hiệu quả hơn

2 Cụng tỏc cấp GCNQSD đất.

2.1 Khỏi niệm và vai trũ của GCNQSD đất

GCNQSD đất là một chứng thư phỏp lý quan trọng, xỏc lập mối quan hệgiữa Nhà nước - chủ đại diện sở hữu toàn dõn về đất đai và người sử dụng đất(tổ chức, hộ gia đỡnh, cỏ nhõn) được Nhà nước giao quyền sử dụng đất thụngqua cụng tỏc giao đất, cho thuờ đất

Trang 6

Theo điều 4, khoản 20 luật đất đai 2003 nờu rừ: Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước cú thẩm quyền cấp chongười sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ớch hợp phỏp của người sử dụngđất

GCNQSD đất đảm bảo cho cỏ nhõn hay tổ chức cú đầy đủ những quyềnhạn sử dụng trờn mảnh đất đú Việc cấp GCNQSD đất giỳp cỏc cơ quan quản

lý nhà nước về đất đai thuận lợi hơn trong việc quản lý cỏc vấn đề liờn quantới đất đai

2.2 Khỏi niệm về đăng kớ đất đai và hồ sơ địa chớnh.

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chớnh thiết lập hồ sơ địa chớnhđầy đủ và cấp GCN cho người sử dụng đất hợp phỏp, nhằm xỏc lập mốiquan hệ phỏp lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo phỏp luật và bảo vệ quyềnlợi hợp phỏp của người sử dụng đất

Hồ sơ địa chớnh được thiết lập để kiểm soỏt mọi hỡnh thức quản lý và sửdụng đất Đối với Ngành Quản lý đất đai, hồ sơ địa chớnh là phương tiện thựchiện mục tiờu, phản ỏnh cỏc yếu tố tự nhiờn, kinh tế - xó hội, phỏp lý

Hồ sơ địa chớnh phải đầy đủ, chớnh xỏc, phản ỏnh đỳng hiện trạng

Hồ sơ địa chớnh là những tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sỏch… chứa đựngnhững thụng tin cần thiết về mặt tự nhiờn, kinh tế - xó hội, phỏp lý của đất đai

đó được thiết lập trong quỏ trỡnh đo đạc, lập bản đồ địa chớnh, đăng ký banđầu, đăng ký biến động và cấp GCNQSD đất

2.3 Căn cứ phỏp lý của cụng tỏc cấp GCNQSD đất.

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai, đối với chiến lợc pháttriển kinh tế xã hội của đất nớc, nhà nớc ta đã xây dựng một hệ thống chínhsách đất đai, tạo hành lang pháp lý trong quản lý và sử dụng đất trong phạm vicả nớc Thông qua hiến pháp, luật đất đai và cỏc văn bản phỏp luật về đất đaikhỏc, nhà nớc ta thực hiện quyền sở hữu về đất đai bằng việc xác lập các chế

độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất của các cơ quan quyền lực, để đảm bảothực hiện mục tiêu "nhà nớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy

hoạch và pháp luật"(Luật đất đai 1993).

Khi đất nớc ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đạihoá kéo theo những phát sinh trong quá trình sử dụng đất, Luật đất đai cũkhông còn phù hợp với tình mới của đất nớc Do vậy Luật đất đai năm 2003 ra

đời và đợc Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 luật này có hiệu lực từ ngày01/ 07/ 2004 Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định: “đất đai thuộc sở hữu

Trang 7

toàn dân do nhà nớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý đất đai trong cảnớc”, (luật đất đai 2003) Luật Đất đai 2003 đó sửa đổi, bổ sung từ 7 nộidung quản lý hành chớnh Nhà nước về đất đai thành 13 nội dung cho phựhợp với tỡnh hỡnh mới, trong đú cú những nội dung về cấp GCNQSD đất.Theo điều 48 của luật này quy định rừ nguyờn tắc cấp GCNQSD đất, bao

sở hữu tài sản theo quy định của phỏp luật về đăng ký bất động sản

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyờn và Mụi trường phỏt hành

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thỡ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tờn vợ và họ, tờn chồng

Trường hợp thửa đất cú nhiều cỏ nhõn, hộ gia đỡnh, tổ chức cựng sửdụng thỡ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cỏ nhõn, từng hộ gia đỡnh, từng tổ chức đồng quyền sử dụng

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dõn cư thỡ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dõn cư và trao cho người đại diện hợp phỏp của cộng đồng dõn cư đú.

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tụn giỏo thỡ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tụn giỏo và trao cho người cú trỏch nhiệm cao nhất của cơ sở tụn giỏo đú.

Chớnh phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể.

- Trường hợp người sử dụng đất đó được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đụ thị thỡ khụng phải đổi giấy chứng nhận đú sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thỡ người nhận quyền sử dụng đất đú được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.”

Trang 8

Luật đất đai 2003 cũng quy định các trường hợp được cấp GCNQSD đất(Điều 49, điều 50, điều 51).Trong đó:

Điều 49 quy định những trường hợp được cấp GCNQSD đất gồm:

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Điều 51 quy định việc cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, cơ sở tôn giáođang sử dụng đất Tại điều này quy định các tổ chức đang sử dụng đất đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất sử dụngđúng mục đích, có hiệu quả Còn phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụngnhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được Nhà nướcthu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, sửdụng không hiệu quả; hoặc tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụnglàm đất ở cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đểquản lý; Tại điều này còn quy định các cơ sở tôn giáo chỉ được cấp

GCNQSD đất khi có đủ các điều kiện như: Cơ sở tôn giáo được Nhà nước

cho phép hoạt động; Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở

Trang 9

tụn giỏo đú; Cú xỏc nhận của Uỷ ban nhõn dõn xó, phường, thị trấn nơi cú đất

về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tụn giỏo đú

Việc xột duyệt, cấp GCNQSD đất cũng được luật đất đai 2003 quy định

rừ tại điều 52, trong đú nờu rừ:

- Uỷ ban nhõn dõn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tụn giỏo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

- Uỷ ban nhõn dõn huyện, quận, thị xó, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đỡnh, cỏ nhõn, cộng đồng dõn cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

- Cơ quan cú thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cựng cấp.

Chớnh phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.”

Ngoài ra, Chính phủ và bộ Tài nguyờn & mụi trường còn ban hành nhiềuvăn bản dưới luật, đú là các nghị định & các thông t hớng dẫn thi hành luật

đất đai như:

+ Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc hớng dẫn thi hànhLuật đất đai

+ Thông t số 01/2005/TT- BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trờng hớngdẫn một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ- CP về việc hớng dẫn thi hànhLuật đất đai 2003

Trong nghị định 181 cú một số điều khoản quy định cỏc trường hợpkhụng được cấp GCNQSD đất và cỏc trường hợp được cấp mới GCNQSDđất, đú là:

Tại khoản 2, điều 41 quy định cỏc trường hợp khụng được cấp GCNQSDđất bao gồm:

- Đất do Nhà nớc giao để quản lý quy định tại Điều 3 của Nghị định này;

- Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích do ủy ban nhân dân xã, phờng, thị trấn quản lý sử dụng;

Trang 10

- Ngời sử dụng đất do thuê, thuê lại của ngời khác mà không phải là đất thuê hoặc thuê lại trong khu công nghiệp

- Ngời đang sử dụng đất mà không đủ điều kiện để đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật Đất

đai;

- Ngời nhận khoán đất trong các nông trờng, lâm trờng.

Theo khoản 5, điều 41 Nghị định 181 hướng dẫn thi hành luật đất đai

2003 quy định trong quá trình sử dụng đất, những trờng hợp phải đợc cấp mớigiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đú là:

- Tạo thửa đất mới trong trờng hợp chuyển quyền một phần thửa đất, chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nớc thu hồi một phần thửa

đất, ngời sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép;

- Tạo thửa đất mới do đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất;

- Tạo thửa đất mới do hợp nhiều thửa đất thành một thửa;

Nh vậy, thông qua hiến pháp, luật và hệ thống các văn bản dới luật, nhànớc ta đã thiết lập một cơ chế quản lý đất đai từ Trung ơng đến địa phơng đảmbảo cụng tỏc quản lý đất đai núi chung và cụng tỏc cấp GCNQSD đất núiriờng đạt hiệu quả

2.4 Trỡnh tự và thủ tục cấp GCNQSD đất.

Trỡnh tự và thủ tục đăng ký và cấp GCNQSD đất đối với cỏc tổ chức, hộgia đỡnh, cỏ nhõn đang sử dụng đất bao gồm cỏc bước như sơ đồ sau:

Bước1: Cụng tỏc chuẩn bị

Thu thậptài liệu

Xõydựng kếhoạchthực hiện

Tập huấntuyờntruyền

Bước2: kiểm tra, đỏnh giỏ chất lượng

Đối với bản đồ đo đạc

đó lõu: Kiểm tra, ràsoỏt, phỏt hiện và đođạc chỉnh lý cỏc

Nơi cú tài liệu gốc thỡtuỳ theo điều kiện cụthể của từng địaphương cú thể đo đạc

Trang 11

Đối với cỏc tổ chức, hộ gia đỡnh, cỏ nhõn (Bao gồm: Cỏc tổ chức, hộ gia đỡnh, cỏ nhõn Việt Nam, cỏc tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài được cơ quan thẩm quyền giao hoặc cho thuờ đất; Cỏc tổ chức trong nước đang sử dụng đất nay thuộc diện chuyển sang cho thuờ đất; Cỏc tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài hiện đang sử dụng đất đó hoàn thành thủ tục thuờ đất nhưng chưa đăng ký hoặc chưa thực hiện thủ tục thuờ đất…)đó hoàn thành việc giao

đất, thuờ đất, sau khi đó hoàn thành đầy đủ cỏc thủ tục về giao đất, cho thuờđất theo quy định của phỏp luật đất đai hiện hành phải đăng ký đất đai tại xó,phường, thị trấn sở tại nơi cú đất, sau khi đăng ký sẽ được cấp GCNQSD đất

3 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến cụng tỏc cấp GCNQSD đất.

Nhõn tố khỏch quan:

Cụng tỏc cấp GCN đũi hỏi độ chớnh xỏc của những thụng tin Do đú cụngtỏc thu thập và khảo sỏt thực tế mất rất nhiều thời gian, nú phụ thuộc vào sốlượng cỏn bộ địa chớnh và điều kiện địa hỡnh cụ thể của từng địa phương.Mặtkhỏc kinh phí phục vụ việc cấp GCNQSD đất ở của các địa phương còn hạnchế Vỡ thế nú ảnh hưởng nhiều tới cụng tỏc cấp GCN

Nhõn tố chủ quan:

Cụng tỏc cấp GCNQSD đất bị ảnh hưởng rất nhiều bởi cỏc nguyờn nhõnchủ quan sau đõy:

Bươc3: Tổ chức kờ khai đăng ký

Viết đơn đăng ký Xột duyệt đơn đăng

Cấp GCNQSDđất, thu lệ phớ

Kết thỳc cụngviệc

Trang 12

- Do công tác cấp giấy đợc thực hiện trong một thời gian dài, nhng cán bộ

địa chính cấp xã thay đổi liên tục ở nhiều nơi nên một số thông tin, hồ sơ sổsách không đợc duy trì liên tục, thông tin thiếu độ tin cậy Vì vậy, muốn giảiquyết tốt việc cấp giấy và xử lý các vấn đề tồn đọng còn lại của diện tích chacấp đợc, cần phải có một điều tra cụ thể ở cấp xã để phân tích đánh giá, xử lýchính xác

- Giữa giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính ở một số nơi cha đồng bộ về chủng loại biểu mẫu, chất lợng thông tin (số liệu) trên giấy, các thông tin biến động cha đợc cập nhật …

- Trình độ chuyên môn, quản lý của phần lớn cán bộ địa chính cấp xã còn rất yếu

- Việc tra cứu nguồn gốc đất, xem xét các điều kiện để xét duyệt cấp giấy ởmột số địa phơng còn nhận thức cha cao, thiếu sự quan tâm cần thiết để

đấy nhanh tiến độ

- Các vớng mắc về nghĩa vụ tài chính khi xử lý để xét cấp giấy (ghi nợ), trung ơng chậm hớng dẫn các địa phơng thực hiện

- Hầu hết các đơn vị đều cha lập sổ địa chính và sổ mục kê đất

- Bờn cạnh đú là sự nhận thức của một bộ phận ngời dân về việc thực hiện

kê khai, đăng ký QS DĐ còn hạn chế, các giấy tờ về đất của chủ sử dụng đất

bị thiếu, bị mất,… hoặc không khớp với hiện trạng sử dụng đất nên việc hớngdẫn, hoàn chỉnh hồ sơ của một số hộ gặp khó khăn, kéo dài gây ảnh hởng tớitiến độ chung Nhiều nơi đó cấp xong GCN nhưng cỏc hộ dân cha đến nhận

Do đú đó ảnh hưởng nhiều tới cụng tỏc cấp GCN

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CễNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT CỦA

HUYỆN TAM NễNG.

I Đặc điểm tự nhiờn, kinh tế, xó hội của huyện Tam Nụng.

1 Điều kiện tự nhiờn.

1.1 Vị trớ địa lý.

Huyện Tam Nụng nằm ở phớa Đụng nam của tỉnh Phỳ Thọ, cú toạ độ địa

lý từ 21013' đến 21024' độ vớ Bắc, 105009' đến 105021' độ kinh Đụng Trungtõm của huyện là thị trấn Hưng Hoỏ cỏch thành phố Việt Trỡ 30 km đường bộtheo Quốc lộ 32A, 32C và Quốc lộ 2

- Phớa Bắc giỏp thị xó Phỳ Thọ với ranh giới tự nhiờn là sụng Hồng

- Phớa Tõy Bắc giỏp huyện Thanh Ba với ranh giới tự nhiờn là sụng Hồng

Trang 13

- Phía Nam giáp huyện Thanh Thuỷ và huyện Thanh Sơn.

- Phía Đông Nam giáp tỉnh Hà Tây với ranh giới tự nhiên là sông Đà

- Phía Đông giáp huyện Lâm Thao với ranh giới là sông Hồng

- Phía Tây giáp giáp huyện Cẩm Khê và huyện Yên Lập

Huyện Tam Nông có 19 xã và một thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 155,96 km2

1.2 Điều kiện địa hình.

Địa hình của huyện Tam Nông tương đối phức tạp, thể hiện những nétđặc trưng của một vùng bán sơn địa: có núi, đồi, ruộng, sông, ngòi, hồ, đầm…Dạng địa hình thể hiện chính của huyện là dốc, bậc thang, lòng chảo, hướngnghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Nhìn chung địa hình, địa mạo củahuyện chia làm 2 dạng chính:

Địa hình đồng bằng phù sa: Đây là dải đất tương đối bằng phẳng đượcbồi đắp bởi song Hồng, song Đà, sông Bứa tập chung ở ven sông thuộc các xãHương Nha, Vực Trường, Hiền Quan, Thanh Uyên, Tam Cường, Hương Nộn,Hưng Hóa, Dậu Dương, Thượng Nông, Hồng Đà, Quang Húc, Hùng Đô và

Tứ Mỹ Độ dốc thường dưới 3º, còn một phần là dải đất phù sa cổ có địa hìnhlượn sóng, ruộng độ dốc từ 3º - 5º

Địa hình đồi núi: Tập chung ở các xã: Dị Nậu, Thọ Văn, Phương Thịnh,Văn Lương, Xuân Quang, Cổ Tiết và Tề Lễ Địa hình, địa mạo ở đây chủ yếu

là đồi núi, độ dốc lớn từ 15º – 25º và trên 25º

1.3 Điều kiện khí hậu.

Huyện Tam Nông có những đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới giómùa, một năm chia làm 2 mùa: mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng từ tháng 4đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Mùa nóng thườngxảy ra mưa lớn, gây lụt cục bộ, mưa đá lốc xoáy, ngược lại mùa lạnh thườngxảy ra hạn hán gây thiệt hại cả về kinh tế và xã hội

1.4 Thuỷ văn.

Huyện Tam Nông có 3 con sông chảy qua là sông Hồng, sông Đà, sôngBứa với tổng chiều dài khoảng 51,5 km Ngoài ra, còn hệ thống sông suối bắtnguồn từ vùng đồi núi, hồ đầm chảy ra sông Hồng và sông Bứa

1.5 Các nguồn tài nguyên.

1.5.1 Tài nguyên đất và khoáng sản.

Trang 14

Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên( tính đến năm 2008)là:15.596,92 ha Trong đó: diện tích đất nông nghiệp là 11.207,95 ha,chiếm 71,86% tổng diện tích đất tự nhiên; đất phi nông nghiệp là3.992,36 ha, chiếm 25,60% tổng diện tích đất tự nhiên; đất chưa sửdụng là 396,61 ha, chiếm 2,54% tổng diện tích tự nhiên Do đặc điểm vịtrí là nơi tiếp giáp giữa đồng bằng và miền núi nên đất đai của huyệnTam Nông tương đối phong phú và đa dạng, bao gồm một số loại đấtchính như: Đất vàng đỏ phát triển trên nền đá sa thạch và phiến thạch,đất đỏ vàng phát triển trên nền đá phiến Mica và Gnai, đất xám vàngphát triển trên nền đá phù sa cổ, đất phù sa…

Tài nguyên khoáng sản: Theo kết quả báo cáo điều tra địa chất trênđịa bàn huyện Tam Nông đã thống kê được 9 mỏ khoáng sản và điểmquặng trong đó có 2 mỏ lớn vừa, 3 mỏ nhỏ và 4 điểm quặng trong các

mỏ và điểm quặng của huyện Tam Nông về trữ lượng mới chỉ đạt cấp

dự báo và phần lớn khoáng sản của huyện Tam Nông không ổn địnhnên quá trình khai thác, chế biến phải đầu tư nhiều công nghệ làm tăngchi phí khai thác và giá thành sản phẩm khoáng

1.5.2 Tài nguyên nước.

Huyện Tam Nông có nguồn tài nguyện nước rất rồi rào phục vụcho các nhu cầu sinh hoạt, nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp,nhu cầu công nghiệp, giao thông đường thủy

NHẬN XÉT:

Với vị trí địa lý có nhiều tuyến giao thông chính, cả đường thuỷ vàđường bộ chạy qua, là điểm trung chuyển hàng hoá giữa Hà Nội, SơnTây với các tỉnh phía Bắc, do đó Tam Nông có điều kiện mở rộng giaolưu hàng hoá, phát triển kinh tế của địa phương (thuận lợi cho pháttriển kinh tế và công tác cấp GCNQSD đất) Bên cạnh những thuận lợihuyện Tam Nông còn gặp phải một số khó khăn Khó khăn lớn nhất làđịa hình phức tạp 60 % đất đai là đồi núi gây ảnh hưởng không nhỏ đếnsản xuất, đời sống và công tác quản lý hành chính nhà nước về đất đaiđặc biệt là công tác đo đạc đất đai phục vụ công tác cấp GCNQSD đất

2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

2.1 Dân số và lao động.

Trang 15

Dân số:

Tính đến ngày 31/12/2007 theo kết quả điều ta dân số của phòng Thống

kê toàn huyện có 82.183 người Về cơ cấu dân số:

- Theo giới tính: Nam: 39.801 người (48,43 %); nữ: 42.382 người (51,57 %)

- Dân số chia theo khu vực: Đô thị: 4.389 người (5,34 %), nông thôn:77.794 người ( 94,66 %)

- Theo dân tộc: Trên địa bàn huyện có 72 % người kinh sinh sống, cònlại một bộ phận nhỏ là người Mường, Tày…

Dân cư huyện Tam Nông phân bố không đều giữa các xã, mật độ dân sốbình quân là: 523,37 người/km2, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm dưới 1% Lao động:

Thực tế cho thấy nguồn nhân lực của huyện Tam Nông có quy mô trungbình Năm 2007 tổn số người trong đọ tuổi lao động và có khả năng lao độngcủa huyện là 37.310 lao động, trong đó lao động nông, lâm, thủy sản là 26.932lao động chiểm 72,18% Ngành công nghiệp – xây dựng là 3.534 lao động,ngành dịch vụ là 6.844 lao động(Số liệu thống kê năm 2007) Bình quân mỗinăm có 1.879 người bước vào độ tuổi lao động

Về chất lượng lao động: Tổng số lao động đã qua đào tạo nghề của huyệncòn ít có 9.779 người, chiếm 26,21 % số lao động trong độ tuổi Số lao động chưaqua đào tạo không có chuyên môn là 23.602 người, chiếm 63,26 % số người trong

độ tuổi lao động Đây là một vấn đề bức xúc trong quá trình sử dụng nguồn nhânlực của huyện hiện nay cần được các cấp, các ngành quan tâm giải quyết

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

Tăng trưởng kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm là 9,4 % Giá trị sảnxuất theo thực tế năm 2007 là 636,1 tỷ đồng; giá trị sản xuất bình quân theođầu người là 7,74 tỷ đồng Trong những năm gần đây việc chuyển dịch cơcấu kinh tế đã có nhiều chuyển biến theo hướng giảm tỉ trọng giá trị sảnxuất nông, lâm ,ngư nghiệp, tăng dần tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nhưng tỷ trọng cơ cấu kinh tế chưa cân đối,chủ yếu vẫn là giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, cụ thể là: Giá trịsản xuất nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 39,60 %, công nghịêp – xây dựng

Trang 16

chiếm 26,22 %, dịch vụ chiếm 34,18 % tổng giá trị sản xuất trên địa bàn(số liệu năm 2008).

2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.

- Hệ thống giao thông: Toàn huyện có 702,5km đường bộ, 56km đườngsông Đã đảm bảo 100% số xã có đưồng ô tô vào đến trung tâm xã Ngoài racòn có cầu Phong Châu và cầu Trung Hà và cầu Tứ Mỹ là cửa ngõ nối liềnTam Nông với các huyện lân cận và Thành phố Hà Nội, thuận lợi cho việcthương và phát triển kinh tế của huyện Trên địa bàn huyện có 2 tuyến quốc lộchạy qua là Quốc lộ 32A, 32C với tổng chiều dài 31 km đã được rải nhựa;

3 tuyến tỉnh lộ là tỉnh lộ 315, 316, 317 với tổng chiều dài 17 km đã được rảinhựa, 10 tuyến huyện lộ với tổng chiều dài 64 km

- Hệ thống thuỷ lợi: Tổng diện tích thuỷ lợi là 412,53 ha, chương trìnhphát triển kênh cũng được trú trọng đầu tư, bước đầu đã phát huy được tácdụng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp nhìn chung hệ thống thủy lợicủa huyện tương đối hoàn thiện phát huy tốt hiệu quả tưới tiêu đảm bảo phục

vụ sản xuất nông nghiệp

- Hệ thống cấp điện: Hiện nay 100 % số xã có điện quốc gia, số hộ dùngđiện ước đạt 96,4 %

- Hệ thống cấp thoát nước: Đến nay trên địa bàn huyện có 3 trạm cấpnước sạch phục vụ sinh hoạt cho nhân dân Tỷ lệ số hộ được cấp nước sạchcòn rất ít Nhu cầu được dùng nước sạch của nhân dân còn rất cao nhưng chưa

có điều kiện để đáp ứng

- Hệ thống hạ tầng thông tin: 100 % các xã có hệ thống đài truyềnthanh,Hệ thống bưu chính viễn thông của huyện phát triển tuơng đối nhanh.bình quân số điện thoại đạt 7,2 máy/100 dân

NHẬN XÉT:

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, đời sống vật chất, tinh thần của đại

bộ phận dân cư được nâng cao có ảnh hưởng tốt đến công tác cấp GCNQSD đất.Bên cạnh đó, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, tập quán canh tác của một

bộ phận nhân dân còn lạc hậu, chưa nhạy bén trong việc áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật mới them vào đó là ý thức chấp hành luật đất đai nói riêng của một số

hộ gia đình, cá nhân chưa cao đã làm chậm tiến độ cấp GCNQSD đất của huyện

Trang 17

II Tình hình sử dụng & quản lý đất đai ở huyện Tam Nông

1.

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tam Nông năm 2008.

Bảng 01: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tam Nông năm 2008.

STT Mục đích sử dụng Mã Tổng số(ha) Tỷ lệ(%)

Tổng diện tích tự nhiên 15.596,92

1 Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 11.207,95 71,86

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 4.876,69 31,27

1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 3.630,89 23,281.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 28,76 0,181.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 1.217,04 7,80

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 2.121,00 13,60

Trang 18

Đất sản xuất kinh doanh phi nông

2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 1.190,25 7,63

2.5 Đất sông suối & mặt nước chuyên dùng SMN 1.940,32 12,44

(Nguồn: Phòng Tài nguyên & môi trường huyện Tam Nông).

Qua bảng 01 cho ta thấy Tam Nông có tổng diện tích tự nhiên là15.596,92 ha Hiện nay diện tích đã đưa vào sử dụng là 15.200,31 ha, chiếm97,46 % Tổng diện tích tự nhiên của huyện được chia làm 3 loại đất chính:

- Nhóm đất nông nghiệp: Huyện Tam Nông có 11.207,95 ha, chiếm71,86 % tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó:

Đất sản xuất nông nghiệp : 6.997,69 ha (44,87

Đất nghĩa trang, nghĩa địa : 80,39 ha (0,52 %).

Đất tôn giáo, tín ngưỡng : 11,49 ha (0,07 %).Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng : 1.940,32ha (12,44 %).

Đất phi nông nghiệp khác : 17,14 ha (0,11 %)

Trang 19

- Nhóm đất chưa sử dụng: Tổng diện tích đất chưa sử dụng có 396,61 ha,chiếm 2,54 % tổng diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất đồng bằng: 228,99 ha(chiếm 1,47 %).

Trong vài năm trở lại đây, huyện đã có một số chương trình và dự ánnhằm tận dụng và sử dụng quỹ đất hợp lý, tránh lãng phí Tuy nhiên, do điềukiện và địa hình đồi núi phức tạp nên kết quả đạt được chưa cao Do đó cũngảnh hưởng đáng kể tới công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện

2

Công tác quản lý đất đai của huyện Tam Nông những năm qua

Trải qua Luật Đất đai 1988, Luật Đất đai 1993, đến nay là Luật Đất đai 2003huyện Tam Nông đã thực hiện tốt công tác quản lý đất đai trên địa bàn Sau đây làmột số kết quả tóm tắt mà huyện Tam Nông đã đạt được trong thời gian qua:

2.1.Công tác ban hành và thực hiện các văn bản pháp quy.

Trong những năm qua Phòng TN&MT đã thực hiện tốt các công văn hướngdẫn, chỉ đạo của Sở TN&MT Ở các xã do trình độ còn hạn chế, các văn bảnhướng dẫn lại nhiều, đang thực hiện văn bản này lại có văn bản khác thay thế, do

đó việc thực hiện nhiều khi gặp khó khăn

2.2.Công tác lập & quản lý địa giới hành chính và đăng ký biến động đất đai.

Thực hiện Chỉ thị 364/CP của Thủ tướng Chính phủ, huyện Tam Nông

đã hoàn thành việc phân định ranh giới giữa các xã trong huyện và với cáchuyện lân cận

- Bản đồ địa chính: Hiện nay mới chỉ có thi trấn Hưng Hóa được thành lậpbản đồ địa chính chính quy, các xã trong huyện sử dụng bản đồ địa chính đotheo chỉ thị 299/CP( gọi tắt là bản đồ 299) nhưng chưa được khép kín, cònthiếu nhiều và không được chỉnh lý cập nhật biến động thường xuyên, đọ chínhxác thấp

- Hồ sơ địa chính: Toàn huyện có 20 bộ sổ địa chính, 20 bộ sổ mục kê, 20

bộ sổ cấp GCNQSD đất, 45 bộ bản đồ 299, 2 bộ BĐĐC Hồ sơ địa chính(HSĐC) không thống nhất và còn tồn tại như: trong quá trình sử dụng bị rách

Trang 20

nỏt hoặc bị thất lạc nờn việc theo dừi biến động và giải quyết cỏc vấn đề khỏc

về đất đai gặp nhiều khú khăn

- Cụng tỏc đăng ký biến động đất đai: Biến động đất đai được xỏc địnhtheo: thay đổi diện tớch sử dụng, loại đất sử dụng, tờn chủ sử dụng, thời hạn sửdụng Việc chỉnh lý biến động đất đai chưa được thực hiện đồng bộ, chủ yếuchỉ được thực hiện ở cấp xó do cỏn bộ địa chớnh tự chỉnh lý khi lập hồ sơ cấpGCN

2.3 Cụng tỏc giao đất, đấu giỏ, cho thuờ và thu hồi đất.

Trong những năm qua, cụng tỏc giao đất, đấu giỏ, cho thuờ và thu hồi đấttrờn địa bàn huyện Tam Nụng thực hiện theo đỳng quy định của luật đất đai.Việc giao đất, cho thuờ, đấu giỏ và thu hồi đất trờn cơ sở quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đó đuợc cơ quan nhà nước cú thẩm quyền phờ duyệt; đó đỏp ứngđược nhu cầu sử dụng đất để phỏt triển kinh tế xó hội trờn địa bàn huyện TamNụng núi riờng và trờn địa bàn tỉnh Phỳ Thọ núi chung Từ năm 2005 – 2008,tổng diện tớch đất đó đấu giỏ được 9,194 ha (với 73 ụ); Tổng diện tớch đất thuhồi và được giao là: 4.663,584 ha Trong đú:

Đất giao cỏc cụng trỡnh xõy dựng : 4.649,68 ha

2.4 Cụng tỏc thanh tra đất đai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cỏo

Trong những năm qua, công tác tiếp nhận đơn th giải quyết khiếu nại, tốcáo về quản lý và sử dụng đất đợc huyện Tam Nụng xác định là một công tácthờng xuyên Khiếu nại tập trung là các dạng tranh chấp về quyền sử dụng đất,quyền thừa kế, lấn chiếm ranh, đất mợn v.v Từ năm 2005-2008, PhũngTN&MT huyện Tam Nụng đó nhận được 15 đơn, trong đú 8 đơn khụng thuộcthẩm quyền, cú 7 đơn thuộc thẩm quyền (1 đơn tranh chấp, 2 đơn khiếu nại, 3đơn tố cỏo, 1 đơn cú nội dung khỏc), trong đú đó giải quyết được 5 đơn Về cơbản, công tác giải quyết đơn khiếu nại đạt 71,43 % số lợng đơn theo thẩmquyền, số còn lại chính quyền địa phơng (cấp xã) đã giao cho các tổ chức

đoàn thể hoà giải là giải pháp chính Cha có trờng hợp xung đột gay gắt trởthành điểm nóng gây mất trật tự, an ninh và xã hội Các dạng khiếu nại thờngtập trung vào các dạng:

+ Chính sách đền bù cho ngời sử dụng đất khi nhà nớc trng dụng để sửdụng vào mục đích khác

+ Đòi lại đất cũ đã đợc Nhà nớc điều chỉnh cho ngời khác sử dụng

Trang 21

+ Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về ranh giới đất ở, đất làm đờng

Tuy nhiên trong những năm gần đây nhu cầu sử dụng đất đai của cácngành kinh tế - xã hội, đặc biệt là do xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở của nhândân tăng nhanh và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã dẫn đến đất đai trở thànhvấn đề sôi dộng, nhất là ở các đô thị, các trục đờng giao thông và khu vực nuôitrồng thủy sản Việc chuyển nhợng đất nông nghiệp và đất dân c ở nhiều nơicòn cha theo đúng pháp luật, việc lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục

đích và tranh chấp đất đai ngày càng gay gắt, phức tạp Vì vậy việc đảm bảothực hiện các nội dung quản lý nhà nớc về đất đai và đặc biệt là cụng tỏc cấpGCNQSD đất đang trở thành vấn đề cấp bách của huyện Tam Nụng cần đợctập trung giải quyết

Túm lại, trong những năm qua, công tác quản lý đất đai trờn địa bànhuyện Tam Nụng đã đợc thực hiện đúng quy định Xây dựng đầy đủ và kiểmtra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thực hiện tốtviệc thống kê đất đai định kỳ Công tác giao cấp đất đợc thực hiện chặt chẽ,tiết kiệm Giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai nhanh, gọn Công tácgiải quyết đơn th khiếu nại, tố cáo cơ bản đợc giải quyết tốt ở cơ sở, hạn chế

đơn th vợt cấp, góp phần ổn định trật tự xã hội trên địa bàn Tuy nhiờn cụngtỏc quản lý đất đai của huyện Tam Nụng vẫn cũn tồn tại nhiều khú khăn:Cụng tỏc cấp GCNQSD đất cũn chậm; Công tác đấu giá quyền sử dụng đấtcha đạt kế hoạch đề ra; Công tác giao đất ở cho hộ có thu nhập thấp tiến độcòn chậm Hy vọng rằng trong thời gian tới cụng tỏc quản lý đất đai trờn địabàn huyện sẽ đạt hiệu quả hơn gúp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết đảng

bộ huyện đó đề ra

III Thực trạng cụng tỏc cấp GCNQSD đất của huyện Tam Nụng.

1 Cụng tỏc cấp GCNQSD đất cho hộ gia đỡnh, cỏ nhõn của huyện Tam Nụng, giai đoạn 2005 – 2009 theo thời gian.

1.1 Cụng tỏc cấp GCNQSD đất cho hộ gia đỡnh, cỏ nhõn của huyện

Tam Nụng năm 2005.

Trang 22

Năm 2005 là năm cuối của kỳ kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 –

2005, do đó trong năm này huyện Tam Nông đã tập trung nhiều vào công táccấp GCNQSD đất cho các hộ ga đình, cá nhân sử dụng đất.Kết quả công táccấp GCNQSD đất của huyện trong năm 2005 được thể hiện qua bảng số liệu

Diện tích đã cấp (ha)Tổng số Đất NN Đất ở

Trang 23

(Nguồn: Phòng Tài nguyên & môi trường huyện Tam Nông).

Biểu đồ 01: Kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tam Nông năm 2005.

Trang 24

(Nguồn: Phòng Tài nguyên & môi trường huyện Tam Nông).

Trong năm 2005, Phòng Tài nguyên & môi trường huyện Tam Nôngtiếp tục cấp mới và cấp bổ sung cho các xã trong huyện, chủ yếu là đất nôngnghiệp Số liệu bảng 03 và biểu đồ 02 cho thấy: Năm 2005 toàn huyện cấpđược 1.279 GCN với diện tích 395,9 ha Kết quả cấp ở các xã trong huyệnkhác nhau nhiều, trong đó: Xã có diện tích cấp được nhiều nhất là xã Thọ Văn50,70 ha, toàn bộ đều là đất nông nghiệp, không có đất ở Nguyên nhân làtrong năm này xã đã không phải tập chung vào công tác dồn đổi nên công táccấp GCNQSD đất trong năm này của xã không gặp trở ngại Mặt khác, ngườidân xã này họ đã thấy được vai trò và sự cần thiết của chứng thư pháp lý này

Xã cấp được nhiều GCNQSD đất nhất là xã Thượng Nông với 131 giấyphần lớn là đất ở chiếm 17,88 ha( chiếm 67,17 %) Nguyên nhân chủ yếu do

xã Thượng Nông có vị trí nằm dọc theo Quốc lộ 32A thuận lợi cho phát triểnkinh tế

Xã Hùng Đô cấp được ít nhất, với 4,81 ha với phần lớn là đất ở 2,82 hachiếm 58,63 % Một số xã không có DT đất ở được cấp GCNQSD đất nhưcác xã Thọ Văn, Văn Lương, Tứ Mỹ, Dị Nậu nguyên nhân chủ yếu là do các

xã có địa hình tương đối cao, diện tích đất nông nghiệp lớn, trình độ của cán

bộ địa chính xã còn hạn chế chỉ là người địa phương không có chuyên môn.Đồng thời, nhân dân trong xã là người địa phương sinh sống từ lâu đời nênchưa nhận thức rõ vai trò của GCNQSD đất

Nhìn chung trong năm 2005, huyện Tam Nông chủ yếu cấp GCNQSDđất nông nghiệp (chiếm 74,20 %) Nguyên nhân do năm này huyện TamNông tiếp tục thực hiện Luật Đất đai 2003, do Luật mới trong quá trình thựchiện còn nhiều bỡ ngỡ có ảnh hưởng đến tiến độ cấp GCN Năm này huyệntiếp tục triển khai cấp GCN cho đất nông nghiệp là chủ yếu Do vậy để đẩynhanh công tác cấp GCN cần nâng cao công tác tuyên truyền phổ biến LuậtĐất đai 2003 trên các phương tiện thông tin đại chúng đến tất cả các tầng lớpnhân dân Mặt khác cũng cần đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ địa chính cấp cơ

sở để đáp ứng được các yêu cầu công việc

Trang 25

1.2 Công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của huyện

Tam Nông năm 2006.

Trong năm 2006, công tác cấp GCNQSD đất huyện Tam Nông đã đạtđược những kết quả được thể hiện ở bảng số liệu 03 và biểu đồ 02 dưới đây:

Bảng 03: Kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tam Nông năm 2006

STT Tên đơn vị

Số GCN

đã cấp(giấy)

Diện tích đã cấp (ha)Tổng số Đất NN Đất ở

Trang 27

Biểu đồ 02: Kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tam Nông năm 2006.

(Nguồn: Phòng Tài nguyên & môi trường huyện Tam Nông.)

Qua bảng số liệu đó ta thấy: trong năm này công tác cấp GCNQSD đấtcủa huyện Tam Nông đạt kết quả không cao Toàn huyện Tam Nông trongnăm này mới chỉ cấp được 661 GCNQSD đất với tổng diện tích đã cấp là54,57 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 41,51 ha (chiếm 76,07 %) Trong năm này trong huyện Tam Nông có một số xã không cấp đượcGCNQSD đất nào, đó là 2 xã: Văn Lương và xã Dị Nậu nguyên nhân dotrong năm này 2 xã chưa hoàn thành viêc lập bản đồ địa chính, ngoài ra dođiều kiện địa hình và kinh phí phục vụ việc cấp GCNQSD đất của 2 xã nàycòn hạn chế, việc thu phí đo đạc, thẩm định của các hộ dân gặp rất nhiều khókhăn; mặt khác năm 2006 lại là năm trọng điểm thực hiện công tác dồn đổiruộng đất nên công tác cấp GCNQSD đất của 2 xã này không đuợc chú ý Thị trấn Hưng Hóa là địa phương cấp được nhiều GCNQSD đất nhất(103 giấy), tiếp đó là các xã: Tứ Mỹ (100 giấy), Cổ Tiết (88 giấy), Tề Lễ (77giấy), Dậu Dương (75 giấy)…Tuy nhiên phần lớn diện tích đất được cấp

Trang 28

GCNQSD đất là đất nông nghiệp Chỉ có một số xã có diện tích đất được cấpGCN chủ yếu là đất ở đó là các xã: Hồng Đà, Hiền Quan, Tam Cường, ThanhUyên, Vực Trường Nguyên nhân là do các xã này đều nằm dọc tuyến quốc lộ32C nên tốc độ đô thị hóa của các xã này diễn ra khá nhanh do đó nhu cầu vềđất ở của người dân cũng tăng lên.

Tóm lại, trong năm 2006 công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyệnTam Nông đạt tỷ lệ thấp Diện tích đất được cấp chủ yếu vẫn là đất nôngnghiệp (chiếm 76,07% tổng DT được cấp) Nguyên nhân chủ yếu là do trongnăm này huyện Tam Nông phải tập trung vào công tác dồn đổi ruộng đất, bêncạnh đó một số xã bản đồ 299 biến động nhiều làm ảnh hưởng đến tiến độ cấpGCNQSD đất Ngoài ra nhận thức của một bộ phận người dân về việc thựchiện kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất cò hạn chế cũng gây khó khăn chocông tác cấp GCNQSD đất

1.3 Công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của huyện

Tam Nông năm 2007.

Năm 2007 là năm trọng tâm dồn đổi ruộng đất của huyện Tam Nông, do

đó công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện trong năm này đạt được rất

ít Trong năm 2007 trên địa bàn huyện Tam Nông mới chỉ cấp được 481GCNQSD đất với tổng diện tích được cấp là 28,79 ha Kết quả cấp GCNQSDđất của huyện Tam Nông trong năm 2007 được thể hiện qua bảng số liệu 04

và biểu đồ 03 dưới đây Qua 2 bảng biểu trên ta thấy, trong năm 2007 huyệnTam Nông chủ yếu cấp GCNQSD đất ở cho các hộ dân (100 % diện tích đượccấp) ViÖc cÊp GCNQSD đất n«ng nghiÖp do c¸c x· kh«ng lËp hå s¬ tr×nhduyÖt nªn kh«ng thùc hiÖn

Trong năm 2007, xã đã cấp được nhiều GCNQSD đất nhất là xã ThượngNông: 68 giấy với tổng diện tích 2,8 ha; tiếp đó là xã Quang Húc: 66 giấy vớitổng diện tích 5,08 ha; thị trấn Hưng Hóa cấp được 58 giấy với diện tích 2,09ha;…Bên cạnh đó vẫn còn một số xã cấp được rất ít, thậm chí cõ xã khôngcấp được GCNQSD đất nào điển hình là xã Văn Lương; xã Thanh Uyên và xã

Tề Lễ chỉ cấp được duy nhất 01 GCNQSD đất; xã Hiền Quan cấp được02GCN; xã Tam Cường cấp được 03GCN…Một số xã trong năm này khôngphải thực hiện công tác dồn đổi ruộng đất hoặc đã hoàn thành sớm công tácnày nhưng vẫn không cấp được nhiều GCNQSD đất cho người dân, đó là các

Ngày đăng: 03/05/2016, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo công tác Tài nguyên và Môi trờng của huyện Tam Nụng năm 2005, 2006, 2007, 2008 Khác
3. Niên giám thống kê huyện Tam Nụng năm 2006, 2007, 2008 Khác
4. Nghị định 181/NĐ- CP ngày29/10/2004 của Chính phủ về việc hớng dẫn thi hành luật đất đai 2003 Khác
5. Nghị định số: 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ, quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thờng, hỗ trợ tái định c khi Nhà nớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
6. Thông t số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trờng Khác
7. Công văn số: 2068/TNMT-QLĐĐ ngày 03/12/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trờng tỉnh Phỳ Thọ, về việc thống kê diện tích đất đai năm 2007 Khác
8. Công văn số: 906/TNMT-QLĐĐ ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Sở Tài nguyên và Môi trờng tỉnh Phỳ Thọ, về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003 Khác
9. Chỉ thị số 02/2008/CT-BTNMT ngày 04/12/2008 về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thành cấp GCNQSD đất Khác
10. Công văn số 130/TNMT-QLĐĐ ngày 18/02/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, về việc báo cáo khối lượng còn lại phải cấpGCNQSD đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tam Nông năm 2008. - Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Của Huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ Giai Đoạn 2005 - 2009
Bảng 01 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tam Nông năm 2008 (Trang 17)
Bảng 02: Kết quả cấp GCNQSD đất huyện Tam Nông năm 2005. - Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Của Huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ Giai Đoạn 2005 - 2009
Bảng 02 Kết quả cấp GCNQSD đất huyện Tam Nông năm 2005 (Trang 22)
Bảng 03: Kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tam Nông năm 2006. - Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Của Huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ Giai Đoạn 2005 - 2009
Bảng 03 Kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tam Nông năm 2006 (Trang 25)
Bảng 04: Kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của huyện - Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Của Huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ Giai Đoạn 2005 - 2009
Bảng 04 Kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của huyện (Trang 29)
Bảng 06: Kết quả cấp GCNQSD đất hàng năm của huyện Tam Nông. - Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Của Huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ Giai Đoạn 2005 - 2009
Bảng 06 Kết quả cấp GCNQSD đất hàng năm của huyện Tam Nông (Trang 34)
Bảng 07: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp của huyện Tam Nông - Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Của Huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ Giai Đoạn 2005 - 2009
Bảng 07 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp của huyện Tam Nông (Trang 36)
Bảng 09: Kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tam Nông - Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Của Huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ Giai Đoạn 2005 - 2009
Bảng 09 Kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Tam Nông (Trang 42)
Bảng 10: Kết quả cấp GCNQSD đất cho tổ chức trên địa bàn huyện - Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Của Huyện Tam Nông, Tỉnh Phú Thọ Giai Đoạn 2005 - 2009
Bảng 10 Kết quả cấp GCNQSD đất cho tổ chức trên địa bàn huyện (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w