1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân

114 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,39 MB
File đính kèm Thực trạng công tác kế toán.rar (186 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKDLỜI CẢM ƠN Được sự phân công của Ban giám hiệu nhà trường của Ban chủ nhiệm khoa Kế toán trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOA KẾ TOÁN

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Hệ: CHÍNH QUY

Chuyên đề:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN

Giảng viên hướng dẫn: Th.s ĐÀM PHƯƠNG LAN

Thái Nguyên – 2015

Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

TRƯỜNG ĐHKT&QTKD

KHOA KẾ TOÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ THU HÀ

Giáo viên hướng dẫn: ThS ĐÀM PHƯƠNG LAN

Tên chuyên đề báo cáo thực tập: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN

I Nội dung nhận xét:

II Đánh giá và cho điểm:

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Trang 3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

TRƯỜNG ĐHKT&QTKD

KHOA KẾ TOÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ THU HÀ

Giáo viên hướng dẫn: ThS ĐÀM PHƯƠNG LAN

Tên chuyên đề báo cáo thực tập: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN

I Nội dung nhận xét:

II Đánh giá và cho điểm:

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Giáo viên phản biện

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của Ban giám hiệu nhà trường của Ban chủ nhiệm khoa

Kế toán trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Với sự tiếp nhận của Ban giám đốc em đã về thực tập tại công ty TNHH Hợp

Xuân Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu em đã lựa chọn đề tài: “Thực

trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Hợp Xuân” làm đề tài báo cáo thực

tập tốt nghiệp.

Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên Đàm Phương Lan đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Kế toán, các thầy cô trong khoa đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực tập tốt nghiệp.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc cùng tập thể các anh chị làm việc tại công ty TNHH Hợp Xuân đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và hướng dẫn tận tình cho em trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại ông ty.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU III 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1

3.1.PHẠM VI VỀ NỘI DUNG 1

3.2.PHẠM VI VỀ THỜI GIAN 1

3.3 PHẠM VI VỀ KHÔNG GIAN 1

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN 3

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN 3

1.1.1.Q UÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA C ÔNG TY TNHH H ỢP X UÂN

3 1.1.1.1.Tên và địa chỉ của công ty 3

1.2.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 4

1.2.1.CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY 4

1.2.2.NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 4

1.3.ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 5

1.3.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LAO DỘNG TẠI CÔNG TY 5

1.3.2.CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ 5

Trang 9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

1.4.1.2.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ 6

1.5.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 7

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN 9

2.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 9

2.1.1.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN 9

2.1.2.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 10

2.2.5.KẾ TOÁN CHI TIẾT CÔNG CỤ DỤNG CỤ 17

BIỂU SỐ 5: HÓA ĐƠN GTGT 18

21

2.3.1.ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY 26

-PHÂN LOẠI TSCĐ: 26

2.3.3.1.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 28

2.3.3.2.CHỨNG TỪ SỬ DỤNG 28

2.3.3.3.SỔ SÁCH SỬ DỤNG 28

BIỂU SỐ 12: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 211.3 30

BIỂU SỐ 13: SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN TK 211.4 31

BIỂU SỐ 14:THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 32

BIỂU SỐ 15: BẢNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY 33

BIỂU SỐ 17: SỔ CÁI TK 211.3 36

2.3.6.KẾ TOÁN SỬA CHỮA LỚN TSCĐ 41

2.4.4.1.HỆ THỐNG CHỨNG TỪ SỬ DỤNG 43

2.4.4.3.HỆ THỐNG SỔ SÁCH SỬ DỤNG 44

BIỂU SỐ 24: SỔ NHẬT KÝ CHUNG 49

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

TÊN TÀI KHOẢN: BẢO HIỂM XÃ HỘI 51

ĐƠN VỊ TÍNH: VNĐ 51

2.5.KẾ TOÁN HÀNG HÓA, TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 52

2.5.1.KẾ TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY 52

2.5.1.1.ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA 52

2.5.1.2.PHƯƠNG PHÁP XUẤT KHO SẢN PHẨM HÀNG HÓA 52

2.5.1.3.THỦ TỤC NHẬP – XUẤT KHO SẢN PHẨM HÀNG HÓA 52

2.5.1.4.CHỨNG TỪ SỬ DỤNG 58

2.5.1.5.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 59

SỬ DỤNG TK 156 – HÀNG HÓA 59

2.5.1.6.SỔ SÁCH SỬ DỤNG 59

2.5.1.7.QUY TRÌNH HẠCH TOÁN 59

SƠ ĐỒ 5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT HÀNG HÓA: 60

BIỂU SỐ 33: BẢNG TỔNG HỢP NHẬT, XUẤT, TỒN HÀNG HÓA 61

2.5.2.KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA 65

2.5.2.1.CÁC PHƯƠNG PHÁP TIÊU THỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN 65

2.5.2.2.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 65

2.5.2.3.PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU 67

2.5.3.KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 73

2.5.3.1.KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH 73

Trang 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

2.5.4.2.KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC 82

2.4.5.KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 82

2.5.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 85

* TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG: 85

2.6.KẾ TOÁN CÔNG TÁC KIỂM TRA KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ 88

2.6.1.CÔNG TÁC KIỂM TRA KẾ TOÁN 88

2.6.2.KIỂM TOÁN NỘI BỘ 89

2.7.HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN 89

2.7.1.BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 89

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN 93

3.1.MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN 93

3.1.1.NHỮNG ƯU ĐIỂM 93

3.1.2.MỘT SỐ HẠN CHẾ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 94

3.1.2.1.MỘT SỐ HẠN CHẾ 94

3.1.2.2.BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 97

KẾT LUẬN 102

Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Ngày nay, trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thị trường tạo ra cho cácdoanh nghiệp nhiều cơ hội cũng như nhiều khó khăn, thử thách Để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng lao động, tiếtkiệm chi phí…để tăng lợi nhuận Muốn đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phảithực hiện nhiều biện pháp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Kế toán là một trong những công cụ sắc bén không thể thiếu trong quản lýcác hoạt động kinh tế tài chính đối với các doanh nghiệp Nó theo dõi một cách tổngquát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Nó cung cấp thông tin về các hoạt động kinh

tế đã được thực hiện một cách đầy đủ, kịp thời và có hệ thống, làm cơ sở cho việc raquyết định của các nhà quản trị

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán, sau thời gian học tập ở trườngvà thời gian thực tập tại công ty TNHH Hợp Xuân với sự giúp đỡ nhiệt tình củaBan lãnh đạo công ty, phòng kế toán và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Đàm

Phương Lan em đã đi sâu và tìm hiểu chuyên đề “Thực trạng công tác kế toán tại

Công ty TNHH Hợp Xuân”.

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại công ty để thấy được thực tế và trên lýthuyết có sự khác biệt nhau như thế nào

Nghiên cứu về các phần hành kế toán của công ty

Qua đó có thể rút ra những ưu, nhược điểm của hệ thống kế toán đó, đồngthời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống tổ chức công tác

kế toán của công ty ngày càng có hiệu quả

Trang 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

* Phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin

Việc thu thập thông tin là rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu một đề tài.Phải lựa chọn những thông tin chính xác, khoa học để phục vụ cho việc nghiên cứu

Để thu thập thông tin có ba phương pháp:

- Điều tra thống kê: Là việc xem xét phương pháp hạch toán, hình thức ghichép các sổ sách kế toán của đơn vị.Từ đó, giúp ta nắm được hình thức ghi chép,hiểu được phương pháp hạch toán tiêu thụ tại công ty Mặt khác qua các tài liệuđược tìm hiểu và cung cấp như báo cáo kế toán quý, năm , các loại sổ sách, chứng

từ liên quan đến phần mềm kế toán sẽ có thông tin chính xác về tình công tác kếtoán công ty

- Phỏng đoán tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý có kinh nghiệm để

có những thông tin nhanh, đề cập đến nhiều vấn đề cùng một lúc Thu thập các ýkiến đó và lựa chọn những thông tin thích hợp, khoa học để có được những thôngtin phục vụ cho việc nghiên cứu

- Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp quan sát vấn đề có liên quan đến việcnghiên cứu tìm ra quy luật chung, xử lý các thông tin cần thiết để có được nguồn tinđầyđủ

- Thu thập thông tin tại phòng kế toán

- Phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan

- Quan sát thực tế,tính toán, thống kê

* Phương pháp phân tích, đánh giá:

Căn cứ vào số liệu thu thập được để so sánh kết hợp với tính toán các chỉ tiêu

để đưa ra nhận xét và đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu,phân tích

5 Kết cấu của bài báo cáo

Mở đầu

Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH Hợp Xuân

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán trong công ty TNHH Hợp Xuân

Phần 3: Một số nhận xét, giải pháp về tình hình công tác kế toán công tyTNHH Hợp Xuân.

Kết luận

Trang 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hợp Xuân

1.1.1.1.Tên và địa chỉ của công ty

- Tên công ty là: CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN

- Địa chỉ: Tiểu khu 5 - Thị trấn Ba Hàng - Huyện: Phổ Yên - Tỉnh: TháiNguyên

1.1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hợp Xuân

Từ khi sắp xếp lại cơ cấu bộ máy đến nay nhờ sự lãnh đạo tận tình, biết nắmbắt nhu cầu thị trường để vạch ra đường lối kinh doanh kịp thời, cùng với sự đoànkết, nỗ lực của các nhân viên công ty đã đạt được những mục tiêu kinh doanh màcông ty đã đặt ra, mức thu nhập tương đối ổn định đóng góp đầy đủ nghĩa vụ đốivới nhà nước theo luật định Bên cạnh đó công ty còn gặp nhiều khó khăn nhất làtrong quá trình kinh tế hội nhập, nước ta gia nhập WTO Công ty trên địa bàn huyệncủa một tỉnh trung du nên còn nhiều hạn chế như trình độ, năng lực của các nhânviên còn hạn chế, cơ chế chính sách còn nhiều bất cập, vốn kinh doanh lại ít khiếncho vòng quay vốn của công ty còn hạn chế Song với sự lãnh đạo sáng suốt củaban lãnh đạo, sự đoàn kết của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty cố gắng

Trang 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

sản xuất Công ty áp dụng phương thức kinh doanh mua bán trực tiếp Thị trườngchủ yếu của công ty là các huyện, tỉnh lân cận và bạn hàng chủ yếu của Công ty làcác cửa hàng, đại lý, các cơ sở tổ chức, người dân… có nhu cầu về các mặt hàng màcông ty có thể đáp ứng

Với hệ thống cửa hàng có quy mô nhỏ trên địa bàn huyện Phổ Yên để thựchiện khâu bán buôn, bán lẻ đến tay người tiêu dùng có thể nêu ra các mặt hàng kinhdoanh chủ yếu của công ty là:

- Hàng nhiên liệu và chất đốt hoá lỏng: Xăng, dầu các loại

- Hàng điện máy và đồ gia dụng

- Hàng đồ dùng, dụng cụ gia đình, văn phòng phẩm

1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

1.2.1.Chức năng của công ty

- Công ty TNHH Hợp Xuân kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật,không kinh doanh những mặt hàng Nhà nước cấm

- Công ty thường đề ra các kế hoạch, các chỉ tiêu ngắn và dài hạn, xây dựngcác chiến lược kinh doanh dài hạn cho mình

- Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế trong phạm vi pháp luật cho phép

- Thực hiện nghĩa vụ giao nộp ngân sách và các chính sách đối với người laođộng theo quy định của bộ luật lao động và cơ quan quản lý Nhà nước

- Thực hiện các quy định về an toàn bảo hộ cho người lao động

1.2.2.Nhiệm vụ của công ty

- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tàichính, đảm bảo kinh doanh có lãi

- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa racác biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của kháchhàng nhằm thu lợi nhuận tối đa

- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước

về hoạt động sản xuất kinh doanh Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người laođộng

- Các hàng hóa mà công ty kinh doanh đạt chất lượng cao nhằm phục vụ nhucầu của người tiêu dùng và thị trường

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

1.3 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

1.3.1.Khái quát chung về lao dộng tại công ty

Lao động luôn là vấn đề bất cứ doanh nghiệp nào cũng quan tâm và trở thànhmột trong những nhân tố quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty Xácđịnh đúng vai trò của lao động là chiến lược mang tính lâu dài của công ty nhằmđảm bảo cho công việc luôn tiến hành đúng tiến độ có hiệu quả

Các cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH Hợp Xuân đều phải kí hợpđồng lao động theo Luật lao động hiện hành của Nhà nước và tạo điều kiện làm việcmột cách tốt nhất, có thu nhập ổn định và các quyền lợi của người lao động

1.3.2.Cơ cấu lao động phân theo trình độ

Để đáp ứng yêu cầu của công việc, đòi hỏi lao động có trình độ tay nghề phùhợp với công việc, công ty thường xuyên quan tâm đến công tác bồi dưỡng, đào tạonâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong Công ty Bên cạnh đó có đội ngũcán bộ quản lý của công ty cũng không ngừng học tập, trau dồi kiến thức, nghiệp

vụ, nâng cao trình độ để theo kịp yêu cầu công việc

Biểu số 1: Tình hình lao động tại công ty năm 2013, 2014

(2013/2012) Số lượng

lao động

Số lượng (Người)

Trang 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

Năm 2013, tỷ lệ lao động có trình độ đại học là 4 người (28,57%), cao đẳnglà 4 người (28,57%); trung cấp là 4 người (28,57%); lao động chưa qua đào tạo là 2người (14,29%.) Năm 2014, tỷ lệ lao động có trình độ đại học là 5 người (29,41%)

so với năm 2013 tăng lên 1 người (25%), cao đẳng là 5 người (29,41%) so với năm

2012 tăng lên 1 người (25%); trung cấp là 5 người (29,41%) so với năm 2013 tănglên 1 người (25%); lao động phổ thông là 2 người (54,28%.) không có sự thay đổi

Các cán bộ có trình độ cao được sắp xếp ở các bộ phận chủ chốt của doanhnghiệp, chủ yếu nằm trong khối cán bộ quản lý

1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY

1.4.1.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

1.4.1.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hợp Xuân

Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần hiện nay các công tác quản lýcủa công ty muốn tồn tại và phát triển cần phải có bộ máy quản lý thật chặt chẽ vànhạy bén để hoàn thành tốt công tác kinh doanh Công ty cổ phần đầu tư thươngmại và dịch vụ Ba Bể có tổ chức bộ máy quản lý theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hợp Xuân 1.4.1.2.Chức năng, nhiệm vụ

 Giám đốc: Là đại diện pháp nhân cho Công ty trong hoạt động kinh doanh, có

quyền và nghĩa vụ cao nhất trong Công ty, là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lýNhà nước, quyết định mọi thủ tục hay định hướng phát triển của Công ty

Giám Đốc

P Giám Đốc

Phòng tổ chức Phòng kinh doanh Phòng kế toán

Cửa hàng 1 Cửa hàng 2 Cửa hàng 3 Cửa hàng 4

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

 P Giám đốc: Là người có thể thay thế giám đốc trong một số giao dịch

của công ty, cùng giám đốc quản lý công ty

Công ty có 3 phòng ban chính:

 Phòng tổ chức : Là bộ phận quản lý nhân sự trong công ty

 Phòng kinh doanh: Làm nhiệm vụ chủ yếu tìm nguồn hàng, thực hiện các

chiến lược bán hàng, kinh doanh, báo giá cho khách hàng, soạn thảo các hợp đồngkinh tế, tìm hiểu và phân tích nhu cầu thị trường, phát triển các dịch vụ mới, đồngthời cung cấp đầy đủ thông tin về thị trường, mở rộng thị trường, để từ đó đặt kếhoạch sẽ nhập và xuất mặt hàng gì? Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dàihạn cho Công ty thông qua sự chỉ đạo của Giám đốc

 Phòng kế toán: là bộ phận có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế

toán, thống kê ghi chép, tính toán, cung cấp thông tin dự liệu chính xác đầy đủ, kịpthời về hoạt động kinh doanh của công ty Giúp cho giám đốc nắm bắt được tìnhhình tiêu thụ hàng hóa, tiền vốn, chi phí, kết quả kinh doanh của công ty Đồng thờihướng dẫn các cán bộ nhân viên trong công ty chấp hành tốt chế độ kế toán tàichính và các chính sách kế toán theo quy định của Nhà nước

Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng có mối quan hệ mậtthiết với nhau đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc điều hành công ty Bộmáy gọn nhẹ, nhịp nhàng trong công việc

1.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây

Biểu số 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Tổng doanh thu 19.117.826.000 17.018.820.000 2.099.006.000 12,333

Trang 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

Chỉ tiêu tổng doanh thu năm 2014 tăng 2.099.006.000 so với năm 2013 (năm2012: 17.018.820.000, năm 2013: 19.117.826.000), tức là tăng 12,333% Trong đó Lợinhuận sau thuế của năm 2014 tăng 31,591% so với năm 2013 (năm 2013: 70.050.000,năm 2014: 92.180.000) Ngoài ra Lương bình quân của công nhân viên trong năm

2014 còn tăng 500.000 đồng (từ 4.000.000 lên 4.500.000) giúp cải thiện đáng kể đờisống cho nhân viên Có được kết quả trên là nhờ sự cố gắng của cán bộ công nhân viêntoàn Công ty với mong muốn xây dựng được uy tín và thể hiện trách nhiệm với sự pháttriển chung của xã hội

1.5.2.Phương hướng phát triển của công ty

Thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển ngành thương mại dịch vụ, định hướng đến năm 2020 công ty phải tổ chức sản xuất tiêu thụ một cách hợp lý, dần phù hợp với tổ chức sản xuất - tiêu thụ của các tỉnh, thành phố trong nước, đặc biệt là hệ thống tiêu thụ, ứng dụng các công nghệ thông tin hiện đại vào quá trình tiêu thụ sản phẩm để nâng cao hiệu quả kinh doanh, để công ty đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, nhằm giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ

Để đáp ứng được nhu cầu phát triển và thực hiện các biện pháp chiến lược,công ty cần phải xây dựng một cơ chế tài chính hợp lý và sử dụng cơ chế tài chínhnhư một công cụ điều hành của công ty.trên cơ sở các nguồn tài chính, cần phải cóchính sách tài chính đảm bảo cân đối cho hoạt động và dự phòng các trường hợp rủi

ro tác động từ bên ngoài (như khủng hoảng tài chính, trượt giá ngoại tệ )

Mục tiêu đề ra của công ty trong kế hoạch đến năm 2020 để đảm bảo sựphát triển bền vững của công ty, nhân tố con người là một trong những nhân tốquan trọng hàng đầu Vì vậy cần tiếp tục đổi mới phương thức đào tạo và đào tạolại, bồi dưỡng nhằm sớm có một đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật

đủ mạnh, năng động, sáng tạo, đồng thời có đạo đức, phẩm chất cách mạng, có bảnlĩnh kinh doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa làm chủcông nghệ hiện đại, tiếp thu được công nghệ sản xuất tiên tiến; xây dựng được độingũ công nhân kỹ thuật lành nghề nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động,hiệu quả kinh doanh

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY TNHH HỢP XUÂN2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

2.1.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân

Vận dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán là một nội dung quan trọng của tổchức kế toán trong doanh nghiệp Việc vận dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toánthích hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp về tổ chức sản xuất, tính chấtvà quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, sự phân cấp quản lý… đã chi phối nhiềuđến việc sử dụng cán bộ, nhân viên kế toán, việc thực hiện chức năng phản ánh giữagiám đốc và kế toán Vận dụng mô hình tổ chức nào (tập trung hay phân tán hayvừa tập trung vừa phân tán) đều xuất phát từ yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp

Ở công ty TNHH Hợp Xuân bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung

Theo mô hình này, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồsau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Phòng kế toán của công ty gồm 4 người cùng với trang bị phương tiện kỹthuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty

Thủ quỹ, công quỹ

Trang 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

theo dõi chung, chiụi trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các côngviệc của nhân viên kế toán thực hiện

- Kế toán tổng hợp :Là người có khả năng phối hợp số liệu của các bộ phận

để lập ra báo cáo tài chính Để được đưa vào vị trí này, người kế toán cần có sự hiểubiết bao quát toàn bộ quy trình kế toán của đơn vị, sự am hiểu các quy định về báocáo tài chính và thuế cũng như khả năng phối hợp công việc các nhân viên trong bộphận kế toán

- Kế toán theo dõi kho,quầy: có nhiệm vụ theo dõi tình hình kinh doanh củacác đại lí,kho,quầy… thuộc công ty

- Kế toán công nợ: nhiệm vụ là ghi chép kịp thời trên hệ thống sổ sách chi tiếttổng hợp của phần hành các khoản nợ phải thu theo thời hạn thanh toán, phân loại tìnhhình công nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn, nợ đến hạn) để quản lý tốt công nợ

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu,chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ hợp lý,hợp pháp như thu tiền từ các đại lí,thanh toán tiền mua hàng hoá, thanh toán thù lao(tiền công, tiền lương) cho công nhân viên Ghi sổ quỹ, lập báo cáo quỹ cuối ngàycùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.2.1 Chế độ kế toán

Việc hạch toán kế toán tại công ty được thực hiện theo hướng dẫn của quyếtđịnh số 48/2006 – QĐ/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Quy trìnhhạch toán có sử dụng phần mềm kế toán Các biểu mẫu báo cáo của công ty đượclập theo quyết định số 48, cụ thể như sau:

- Đơn vị áp dụng niên độ kế toán năm, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Kế toán theo hình thức nhật ký chung

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bìnhquân gia quyền

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp kế toán tài sản cố định:

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Giá trị còn lại

+ Phương pháp khấu hao áp dụng: Đường thẳng

Mọi chứng từ kế toán trong công ty đều có đủ chữ ký theo đúng quy địnhtrên chứng từ

Các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đếnđều phải tập trung vào bộ phận kế toán Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ

đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ mới dùng nhữngchứng từ đó để ghi sổ kế toán

* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Kế toán công tythu lập và tiếp nhận các chứng từ kế toán như: phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT…Sau đó phân loại và xử lý chứng từ theo từngcông việc, theo dõi công nợ cho từng khách hàng

- Kế toán trưởng, kế toán viên kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhgiám đốc ký duyệt

- Sau đó kế toán công ty phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản vàvào sổ sách kế toán cho phù hợp và đúng quy định

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

2.1.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Công ty trong quá trình tổ chức hạch toán kế toán sử dụng hệ thống tàikhoản chung của bộ tài chính, đồng thời cũng mở thêm một số tài khoản chi tiết cấp

2 phù hợp với hoạt động của Công ty

Trang 23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

 Hình thức kế toán

Để giúp đơn vị quản lý, hạch toán kinh tế chính xác kịp thời, đáp ứng yêucầu công tác kế toán hiện nay, Công ty đã áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theo hìnhthức “ Nhật ký chung” với sự hỗ trợ của hệ thống công thức của Microsoft excel đãđược xây dựng cho phù hợp với tình hình của Công ty

Đặc điểm cơ bản của hình thức “ Nhật ký chung”

• Là hình thức kế toán được sử dụng rộng rãi ở các đơn vị có quy môlớn, đã sử dụng máy vi tính vào công tác kế toán

• Tách rời trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phânloại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tê, tài chính phát sinh để ghi vào hai

sổ kế toán tổng hợp riêng biệt là Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái

• Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với ghi chép kế toán chi tiết

để ghi vào hai loại sổ kế toán là sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

• Cuối tháng phải lập Bảng cân đối số phát sinh để kiểm tra tính chínhxác của việc ghi chép ở các tài khoản tổng hợp

Nội dung và trình tự ghi sổ theo hình thức “Nhật ký chung”

Ghi cuối tháng, hoặc ghi định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã

Chứng từ gốc

Sổ cái các tài khoản Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ kinh tế được ghi vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýđặc biệt liên quan Định kỳ (3 ,5, 10…ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cáctài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụđược ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối

số phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpcác Báo cáo tài chính

Hình thức nhật ký chung là hình thức sổ phổ biến, đơn giản, dễ đối chiếu.Đặc biệt, Công ty sử dụng hệ thống Excel để hỗ trợ cho việc hạch toán, giúp kế toángiảm bớt được gánh nặng công việc, tăng sự chính xác cho mỗi lần hạch toán

2.1.2.5 Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty

Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả và hoạt động sản xuất kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ

2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư

Do đặc điểm của công ty không phải là DN sản xuất, chuyên nhập hàng hóa

về để bán nên công ty không có NVL, chỉ có ít CCDC để phục vụ cho công tácquản lý ở các phòng như: máy tính bấm tay, bàn, ghế, văn phòng phẩm

Trang 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

Khi nhập kho CCDC, nhà cung cấp hoặc nhân viên phải có đầy đủ bộ chứng từ,thông thường bao gồm: giấy đề nghị nhập CCDC, hợp đồng mua bán CCDC, biênbản kiểm nhận, hóa đơn GTGT Thủ kho căn cứ vào các chứng từ đã có xác nhận đạtchất lượng của người yêu cầu hoặc của nhân viên kỹ thuật rồi kiểm tra số lượng Nếu

đủ số lượng thì làm thủ tục nhập kho và ký nhận đã đủ số lượng vào hoá đơn muahàng hoặc phiếu nhập kho Nếu không đủ số lượng thì vẫn cho nhập kho nhưng phảighi số lượng thực nhập trên phiếu nhập kho và phản ánh số lượng thừa thiếu cụ thểtrên biên bản kiểm nhận Phiếu nhập kho do kế toán vật tư lập gồm 2 liên:

Liên 1: Lưu tại kho của doanh nghiệp

Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán để ghi

sổ chi tiết cùng hoá đơn mua hàng để làm thủ tục thanh toán Thủ kho có tráchnhiệm về số CCDC đã nhập kho

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

Biểu số 3: Trình tự luân chuyển của phiếu nhập kho

NgườLQ Người

giao hàng

KTT

Thủ trưởng( GĐ)

BP kiểm tra

Thủkho

Phòng vật tư

Kế toán CCDC1.Đề nghị

Thủ kho lập phiếu xuất kho thành 2 liên:

Liên 1: Lưu tại kho

Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán

Thủ kho vào thẻ kho ngay sau khi xuất kho CCDC

Doanh nghiệp tính giá xuất kho CCDC theo phương pháp bình quân cả kỳ

dự trữ Kế toán theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm, hàng hoá trongtháng rồi cuối mỗi tháng doanh nghiệp lập bảng kê chi tiết nhập - xuất - tồn

Trang 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

Để phản ánh tình hình tăng, giảm và hiện có của CCDC trong toàn Công ty

kế toán sử dụng các chứng từ tuân theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng

Bộ tài chính Các chứng từ gồm:

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường

- Phiếu chi, giấy báo Nợ

- Biên bản kiểm kê công cụ, vật tư, sản phẩm, hàng hóa

- Các chứng từ khác có liên quan

Trang 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

2.2.4 Hệ thống sổ sách sử dụng

2.2.4.1 Tài khoản sử dụng

Do là công ty thương mại dịch vụ nên CCDC của công ty mua về là để phục

vụ cho bộ phận văn phòng, bộ phận bán hàng tại công ty

Để hạch toán CCDC tại Công ty, kế toán sử dụng tài khoản:

− Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ

- Sổ chi tiết tài khoản 153…

- Sổ cái tài khoản 153

- Một số sổ sách khác liên quan

2.2.5.Kế toán chi tiết công cụ dụng cụ

CCDC của công ty sau khi mua về được tập hợp và theo dõi trên sổ chi tiếtvà bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn Hàng tháng kế toán tiến hành phân bổ chi phí từtài khoản trên vào chi phí kinh doanh của Công ty (TK 642)

Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán chi tiết CCDC tai Công ty

-Sổ cái TK 153

Phân bổ vào chi phíkinh doanh

Trang 29

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

QTKD

Biểu số 5: Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu : 01GTKT3/001

Ký hiệu: HX/15P Liên 2: Giao khách hàng Số: 0000121

Ngày 11 tháng 01 năm 2015Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Anh Ba

Mã số thuế: 4700148665

Địa chỉ: Tiểu khu 5, TT Ba Hàng, Phổ Yên, Thái Nguyên

Họ tên người mua hàng: Tô Văn Chà

Tên đơn vị: Công ty TNHH Hợp Xuân

Mã số thuế: 4600305709

Địa chỉ: Tiểu khu 5, TT Ba Hàng, Phổ Yên, Thái Nguyên

Số tài khoản: Hình thức thanh toán: TM

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số

lượng Đơn giá Thanh tiền

1 Máy tính casio FX570

Cộng tiền hàng: 2.119.900

Tổng cộng tiền thanh toán: 2.331.890

Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu ba trăm ba mốt nghìn tám trăm chín mươi nghìn đồng.Người mua hàng

Trang 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT &

Có: 331

Họ và tên người giao hàng: Ma Khánh Huy

Theo HĐ số 0071023 ngày 11 tháng 01 năm 2015 của Doanh nghiệp tư nhân AnhBa

Nhập tại kho: công ty Địa điểm: Ba Bể, Bắc Kạn

TT Tên, nhãn hiệu, quy

cách phẩm chất vật tư

(Sản phẩm, hàng hóa)

Mãsố

Đơn vịTính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứngtừ

Thựcnhập

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Trang 31

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

Biểu số 7: Sổ chi tiết công cụ dụng cụ TK 153.1

CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN

TK 5, TT Ba Hàng, Phổ Yên, Thái Nguyên Mẫu số S07-DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006 ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Tài khoản 153.1 – công cụ, dụng cụNgày lập sổ: 01/01/2015 ĐVT: VNĐ

Chứng từ

Diễn giải TK đối ứng Đơn giá

Nhập Xuất Tồn Số hiệu Ngày

tháng

Số

lượng

Thành tiền

Số

lượng Thành tiền

Số

lượng Thành tiền

Sổ này có…trang, đánh số từ trang 01 đến trang…

Ngày mở sổ

Người ghi sổ

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)

Trang 32

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

Biểu số 8: Bảng Tổng hợp Nhập, Xuất, Tồn

Số

lượng

Thành tiền

Số

lượng

Thành tiền

Số

lượng

Thành tiền

Trang 33

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

Biểu số 9: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ

CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN

TK 5, TT Ba Hàng, Phổ Yên, Thái

Nguyên

Mẫu số 07-VT (Ban hành theo QĐ số 48/2006 ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 34

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

2.2.6.Kế toán tổng hợp

Sơ đồ 4: Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về CCDC

* Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ nhật ký chung và sổ cái TK 152 Và Sổ cái TK 153.Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đơn vị có

mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụkinh tế được ghi vào các sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khikiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết( đượclập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Trang 35

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

Biểu số 10: Sổ Nhật ký chung

STTdòng

SốhiệuTKđốiứng

Trang 36

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

Biểu số 11: Sổ cái TK 153

CÔNG TY TNHH HỢP XUÂN

TK 5, TT Ba Hàng, Phổ Yên, Thái Nguyên

Mẫu số S03b-DNN

(Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

SỔ CÁI

Tên tài khoản:Công cụ dụng cụ

Số hiệu: 153Tháng 01/2015

Số tiền Số hiệu Ngày

tháng

Trang số

STT dòng Nợ Có

Số dư đầu kỳ 5.245.890

chưa thanh toán

casio FX570 MS

Sổ này có…trang, đánh số từ trang 01 đến…

Trang 37

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

2.3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

2.3.1.Đặc điểm tài sản cố định của công ty

- Hệ thống tài sản của công ty mang đầy đủ tiêu chuẩn của TSCĐ theo thông tư

số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng Bộ tài chính, tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình đó tài sản bị hao mòn dần và giá trị củachúng được dịch chuyển vào chi phí kinh doanh, vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu,đem lại giá trị lợi ích kinh tế trong hiện tại và tương laic ho toàn thể công ty

- Hầu hết các TSCĐ của công ty đều được mua ngoài, phục vụ cho công tácquản lý và bán hàng Các phòng ban chịu trách nhiệm quản lý và bảo quản TSCĐđược giao Toàn bộ TSCĐ của công ty không có tài sản nào dùng cho mục đích phúclợi.Các tài sản này đang trong quá trình khấu hao

- TSCĐ được thực hiện theo nguyên tắc nguyên giá – Hao mòn lũy kế: Nguyêngiá của TSCĐ bao gồm toàn bộ chi phí mà công ty đã bỏ ra để có được TSCĐ tính đếnthời điểm sẵn sang đưa TSCĐ vào sử dụng Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trênđược ghi nhận là chi phí phát sinh trong kỳ

- TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian ướctính phù hợp với hướng dẫn tại thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộtrưởng Bộ tài chính

- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá và giá trị còn lại

Nguyên giá

Giá muatrên hóa đơn +

Chi phíliên quan -

Các khoảngiảm trừ +

Thuế nhậpkhẩu

-Phân loại TSCĐ:

Theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế có thể phân loại TSCĐ của công ty:

- TSCĐ hữu hình:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Cửa hàng, nhà kho, nhà văn phòng

+ Phương tiện vận tải: Ô tô vận chuyển

+ Máy móc thiết bị: Máy phát điện, điều hòa nhiệt độ…

+ Dụng cụ quản lý: Máy in Canon, hệ thống máy tính, điện thoại nội bộ

2.3.2.Thủ tục bàn giao và thanh lý tài sản cố định

Trang 38

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

2.3.2.1 Thủ tục bàn giao tài sản cố định

Khi nhận bàn giao TSCĐ, công ty thành lập hội đồng giao nhận TSCĐ gồm:

− Giám đốc công ty

− Kế toán trưởng

− Một chuyên gia kỹ thuật

− Đại diện bên giao

− Thành viên khác (nếu có)

Hội đồng có trách nhiệm nghiệm thu và lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” Sau

đó sao chép cho các đối tượng liên quan để lưu vào hồ sơ riêng

− Hồ sơ TSCĐ bao gồm :

+ Biên bản giao nhận

+ Bản sao các tài liệu kĩ thuật

+ Các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ có liên quan

Phòng kế toán có nhiệm vụ mở sổ để theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinhtrong quá trình sử dụng

2.3.2.2 Thủ tục thanh lý tài sản cố định

Khi TSCĐ xét thấy không cần dùng hoặc TSCĐ đã hỏng hóc không dùng được

đã khấu hao hết thì tiến hành thanh lý tài sản.Khi thanh lý TSCĐ công ty thành lập hộiđồng thanh lý TSCĐ Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việcthanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính vàlập “ Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định biên bản được lập thành 2 bản, 1bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý sửdụng TSCĐ Tại Công ty hiện chưa có TSCĐ nào đến hạn thanh lý, nhượng bán

2.3.3.Kế toán chi tiết tài sản cố định

* Tại nơi sử dụng và bảo quản:

Kế toán sử dụng sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng để theo dõi tình hình tăng giảmTSCĐ do từng đơn vị quản lý và sử dụng Mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng

Trang 39

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

Khi có các nghiệp vụ tăng TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ có liênquan để lập thẻ TSCĐ theo từng đối tượng ghi TSCĐ, sau đó ghi vào sổ đăng kýTSCĐ và bảo quản trong hòm thẻ Đồng thời kế toán căn cứ vào chứng từ có liên quanđến tăng TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ Khi có các nghiệp vụ giảm TSCĐ, kế toán căn

cứ vào các chứng từ giảm để ghi phần giảm TSCĐ trên thẻ TSCĐ, đồng thời ghi giảm

ở sổ đăng ký TSCĐ và lưu thẻ TSCĐ giảm vào ngăn riêng trong hòm thẻ Mặt khác,

kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan để xác định và tính khấu hao luỹ kế Căn

cứ vào các số liệu trên bảng tính và phân bổ khấu hao, nhân viên kế toán tổng hợp sốkhấu hao hàng năm của từng đối tượng ghi TSCĐ và xác định số hao mòn lũy kế

2.3.3.1.Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 211 trong đó:

Tài khoản 2111: Tài sản cố định hữu hình

Tài khoản 2113: Tài sản cố định vô hình

Kết cấu các tài khoản:

- Dư đầu kỳ bên Nợ: Phản ánh TSCĐ có đầu kỳ

- Phát sinh bên Nợ: Phản ánh TSCĐ tăng trong kỳ

- Phát sinh bên Có: Phản ánh TSCĐ giảm trong kỳ

- Dư Nợ cuối kỳ: Phản ánh TSCĐ còn lại cuối kỳ

Tài khoản đối ứng: TK 214, TK 111, TK 331…

2.3.3.2.Chứng từ sử dụng

Kế toán hạch toán TSCĐ tại Công ty sử dụng những chứng từ sau:

- Biên bản bàn giao TSCĐ

- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Quyết định tăng (giảm) TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn GTGT

2.3.3.3.Sổ sách sử dụng

Sổ sách kế toán Công ty sử dụng:

- Thẻ TSCĐ

Trang 40

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT & QTKD

- Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng

- Sổ TSCĐ

- Sổ cái TK 211, 214

Trong tháng 01/2015 ở Công ty không có nghiệp vụ phát sinh liên quan tới sựbiến động tăng (giảm) TSCĐ

Ngày đăng: 03/05/2016, 14:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính - PGS.TS Nguyễn Văn Công - Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân - Hà Nội năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
2. Bài giảng Tài chính Doanh nghiệp - Ths. Nguyễn Thị Oanh - Thái Nguyên 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tài chính Doanh nghiệp
3. Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp - T.S Nguyễn Phương Liên, nhàxuất bản Tài chính năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp
4. Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa - Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ- BTC) ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp - Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ngày 20/03/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hợp Xuân 1.4.1.2.Chức năng, nhiệm vụ - Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân
Sơ đồ 01 Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hợp Xuân 1.4.1.2.Chức năng, nhiệm vụ (Trang 17)
Biểu số 8: Bảng Tổng hợp Nhập, Xuất, Tồn - Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân
i ểu số 8: Bảng Tổng hợp Nhập, Xuất, Tồn (Trang 32)
Biểu số 9: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ - Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân
i ểu số 9: Bảng phân bổ công cụ dụng cụ (Trang 33)
Biểu số 18: Bảng tính phân bổ khấu hao tài sản cố định - Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân
i ểu số 18: Bảng tính phân bổ khấu hao tài sản cố định (Trang 49)
Biểu số 21: Bảng chấm công - Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân
i ểu số 21: Bảng chấm công (Trang 56)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 57)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản                             Mã số thuế: 4600305709 - Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 4600305709 (Trang 64)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                                      Mã số thuế: 4700345623 - Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 4700345623 (Trang 68)
Biểu số 33: Bảng tổng hợp nhật, xuất, tồn hàng hóa - Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân
i ểu số 33: Bảng tổng hợp nhật, xuất, tồn hàng hóa (Trang 72)
Biểu số 49: Bảng cân đối kế toán - Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Hợp Xuân
i ểu số 49: Bảng cân đối kế toán (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w