1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển khu công nghiệp nghiên cứu trường hợp khu công nghiệp phú tài tỉnh bình định

24 235 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 162,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Về mặt kinh tế: khu công nghiệp là nơi tập trung nguồn lực để phát triển công nghiệp , các nguồn lực của nước sở tại , các nhà đầu tư trong và ngoài nước tập trung vào một khu vực địa l

Trang 2

Đề tài: Đầu tư phát triển khu công nghiệp (KCN) Nghiên cứu trường hợp khu công nghiệp( KCN) Phú Tài tỉnh Bình Định

MỤC LỤC:

Chương 1 : Một số lý luận chung về đầu tư phát triển các KCN

1.1 Khái niệm , đặc điểm và vai trò của KCN

1.1.1 Khái niệm

1.1.2 Đặc điểm

1.1.3 Vai trò của khu công nghiệp

1.2 Khái niệm ĐTPT, ĐTPT KCN

1.2.1 Khái niệm Đầu tư phát triển

1.2.2 Khái niệm Đầu tư phát triển KCN

1.3 Nội dung đầu tư phát triển KCN

1.3.1 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KCN:

1.3.1.1 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào

1.3.1.2 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào

1.3.2 ĐTPT sản xuất kinh doanh trong KCN

Chương 2: Nghiên cứu trường hợp khu công nghiệp( KCN) Phú Tài tỉnh Bình Định

2.1 Giới thiệu về KCN Phú Tài Bình Định

2.2 Thực trạng KCN Phú Tài tỉnh Bình Định

2.2.1 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KCN

2.2.1.1 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngoài KCN

2.2.1.2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN

2.2.2 ĐTPT sản xuất kinh doanh trong KCN

2.2.3 Thực trạng phát triển nguồn lao động

2.3 Thành tựu và hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển KCN Phú TàiChương 3: Định hướng , giải pháp phát triển KCN Phú Tài Bình Định

3.1 Định hướng phát triển KCN Phú Tài Bình Định

3.2 Giải Pháp phát triển KCN Phú Tài Bình Định

Kết luận

Trang 3

Chương 1: Một số lý luận chung về đầu tư phát triển các KCN

1.1 Khái niệm , đặc điểm và vai trò của KCN

1.1 Khái niệm KCN

Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống

do chính phủ hoặc phủ tướng chính phủ ra quyết định thành lập.

- Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất.

- Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp được thành lập

và hoạt động trong khu công nghiệp, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ.

 Phân biệt khu công nghiệp và khu chế xuất:

- Khu công nghiệp hoạt động với mục đích sản xuất hàng hoá phục vụ thị trường trong nước là chính (tất nhiên cả xuất khẩu) hàng hoá của các Doanh nghiệp trong KCN được bán tự do tại thị trường trong nước.

- Khu chế xuất hoạt động với mục đích sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu là chính Hàng hoá do các doanh nghiệp trong khu chế xuất sản xuất bán vào thị trường nội địa coi như hàng doanh nghiệp Việt nam nhập khẩu từ nước ngoài , hàng hoá mà Doanh trong Khu chế xuất mua từ thị trường nội địa được coi là hàng việt nam xuất khẩu ra nước ngoài và chịu sự điều chỉnh bởi chính sách xuất nhập khẩu và thuế đối với hàng xuất nhập khẩu.

1.2 Đặc điểm của KCN

-Về mặt pháp lý: KCN là phần lãnh thổ của nước sở tại, các doanh nghiệp hoạt động trong các KCN của Việt Nam chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam.

Trang 4

-Về mặt kinh tế: khu công nghiệp là nơi tập trung nguồn lực để phát triển công nghiệp , các nguồn lực của nước sở tại , các nhà đầu tư trong

và ngoài nước tập trung vào một khu vực địa lí xác định, các nguồn lực này đóng góp vào sự phát triển cơ cấu , những ngành mà nước sở tai ưu tiên , cho phép đầu tư ,bên cạnh đó ,thủ tục hành chính đơn giản ,có các

ưu đãi của hành chính ,an ninh,an toàn xã hội tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất – kinh doanh hàng hóa, các khu vực khác Mục tiêu của nước sở tại nơi khu công nghiệp là thu hút vốn đầu tư với quy mô lớn, thúc đẩy xuất khẩu tạo việc làm phát triển cơ sở hạ tầng , chuyển giao công nghệ kiểm soát ô nhiễm môi trường.

1.3 Vai trò của KCN

-Hiện nay KCN - KCX đã và đang có những vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế đất nước Dưới đây là một số vai trò tiêu biểu:

1.3.1 Đóng góp lớn vào thành tựu phát triển chung của kinh tế cả nước, thúc đẩy nền kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đây có lẽ là một trong những vai trò hàng đầu và cũng là mục tiêu phát triển các KCN của nhà nước ta Nếu như trước đây, các đơn vị sản xuất công nghiệp hình thành một cách manh mún, chưa có tổ chức Điều đó không chỉ tạo cho việc khó khăn trong việc quản lý, quy hoạch

mà còn không tạo được đà trong quá trình phát triển vì mạnh ai người

ấy làm, không xem xét đến sự ảnh hưởng chung như đầu ra của sản phẩm, môi trường, xã hội Thì nay, việc quy hoạch các đơn vị đó thành các khu công nghiệp, có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước, các KCN đã

và đang tạo ra một lượng sản phẩm lớn, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng GDP chung của cả nước Cụ thể như trung bình giai đoạn 2001-

2005, các KCN có tốc độ phát triển trung bình 7,5%, riêng năm 2006 đạt 8,17% tổng GPD toàn xã hội, ước đạt 61,7 tỷ USD, GDP bình quân đầu người đạt 11,5 triệu đồng, tương đương 720USD…

Trang 5

Các KCN đã và đang tạo nhân tố chủ yếu trong việc tăng trưởng công nghiệp theo quy hoạch, tăng khả năng thu hút đầu tư, đẩy mạnh nguồn hàng xuất khẩu, tạo việc làm và hạn chế tình trạng ô nhiễm do chất thải công nghiệp gây ra Chính sự phát triển các KCN cũng đã thúc đẩy việc phát triển các đô thị mới, phát triển các cơ sở phụ trợ và dịch

vụ, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội chung Ảnh hưởng tích cực tác động của các KCN có thể xác định rõ trên một số khía cạnh chủ yếu như:

Tạo điều kiện mặt bằng thuận lợi cho việc hình thành các doanh nghiệp công nghiệp mới, tạo điều kiện để thu hút vốn đầu tư cho sản xuất công nghiệp (bao gồm cả vốn trong và ngoài nước, bao gồm cả vốn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất).

Tạo điều kiện để tập trung xử lý chất thải, bảo vệ môi trường thuận lợi hơn, hợp lý hơn, đặc biệt là đảm bảo việc hình thành một đô thị hợp

lý, bền vững.

Trên cơ sở thuận lợi về mặt bằng sản xuất, các doanh nghiệp có điều kiện phát triển sản xuất, thu hút thêm lao động, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động (kể cả làm việc tại các KCN, các việc làm phụ trợ ngoài KCN, các dịch vụ cần thiết để hỗ trợ cho sự phát triển KCN).

Tạo điều kiện để thực hiện các liên kết, hỗ trợ kinh tế mới (hỗ trợ

về công nghệ, hỗ trợ về quản lý Đặc biệt với sự phát triển của công nghệ thông tin, hiện nay sự gắn kết hỗ trợ các ngành cơ khí, điện, điện

tử với nguyên lý điều khiển số, xử lý tri thức).

Trên cơ sở các kết quả nêu trên sẽ đóng góp đáng kể vào sự phát triển ngành công nghiệp và đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của bản thân các địa phương có KCN và cả nước nói chung.

Trang 6

Quá trình phát triển các KCN ở Việt Nam thời gian qua đã có những tác động tích cực đối với nền kinh tế nói chung và công cuộc CNH - HĐH nói riêng Vai trò quan trọng của các KCN trong quá trình CNH - HĐH đã được thể hiện rõ trong sự đóng góp của các KCN trong việc tạo tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (khối lượng vốn đầu tư cho công nghiệp, giá trị doanh thu và xuất khẩu của các KCN, số việc làm tạo ra, trình độ công nghệ và kinh nghiệm quản lý.) tạo nên một số ngành công nghiệp có năng lực cạnh tranh, một vài ngành công nghệ cao (sản xuất các phụ tùng, phụ kiện cho máy bay Airbus) cũng như sự chuyển giao công nghệ tiên tiến hơn, kỹ năng quản

lý và tiếp thị, đào tạo tay nghề cho người lao động Việt Nam (kể cả tâm

lý xã hội và phong cách lao động công nghiệp - một yếu tố không nhỏ trong quá trình phát triển).

1.3.2 Phát triển KCN cũng là hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng

Việc phát triển các KCN trong thời gian qua không những thúc đẩy các ngành dịch vụ phát triển, thúc đẩy CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, mà còn đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, góp phần đáng kể vào việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN Điều này được thể hiện qua một số khía cạnh sau:

Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng các KCN có tác dụng kích thích sự phát triển kinh tế địa phương, góp phần rút ngắn sự chênh lệch phát triển giữa nông thôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Điều này có thể dễ dàng nhận nhất ở những vùng có KCN phát triển mạnh như Biên Hòa, Nhơn Trạch (Đồng Nai), Thuận

An (Bình Dương), Tiên Sơn (Bắc Ninh), cùng với quá trình phát triển KCN, các điều kiện về kỹ thuật hạ tầng trong khu vực đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu về các dịch vụ gia tăng, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh cho các cơ sở dịch vụ trong vùng.

Trang 7

Cùng với các chính sách ưu đãi về tài chính và công tác quản lý thuận lợi của nhà nước, có thể nói việc thu hút nguồn vốn để đầu tư xây dựng hoàn thiện và đồng bộ các kết cấu hạ tầng trong KCN có vai trò quyết định trong việc thu hút đầu tư Việc các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế (doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh) tham gia đầu

tư xây dựng kết cấu hạ tầng KCN không những tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong KCN hoạt động hiệu quả, mà còn tạo sự đa dạng hóa thành phần doanh nghiệp tham gia xúc tiến đầu tư góp phần tạo sự hấp dẫn trong việc thu hút doanh nghiệp công nghiệp vào KCN Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thu hút các dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô để tăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc

di chuyển ra khỏi các khu đông dân cư, tạo điều kiện để các địa phương giải quyết các vấn đề ô nhiễm, bảo vệ môi trường đô thị, tái tạo và hình thành quỹ đất mới phục vụ các mục đích khác của cộng đồng trong khu vực như KCN Tân Tạo (thành phố Hồ Chí Minh), Việt Hương (Bình Dương).

Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN còn đảm bảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển các khu dân cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ, các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động và cư dân trong khu vực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí.

1.3.3 KCN góp phần trong việc nâng cao trình độ công nghệ, hiện đại hóa cách thức quản lý sản xuất

KCN, KCX là khu vực có những điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng cùng với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng Đây chính

là điểm đến lý tưởng của các nhà đầu tư, trong đó có đầu tư nước ngoài Một số công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới cùng trình độ quản lý cao của đội ngũ cán bộ doanh nghiệp, trình độ tay nghề của công nhân theo các chuẩn mực quốc tế đã được áp dụng tại Việt Nam Đây cũng là những nhân tố quan trọng góp phần để nước ta thực hiện việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

Trang 8

KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Cùng với dòng vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh trong KCN, các nhà đầu tư còn đưa vào Việt Nam những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại, trong đó có cả những dự án công nghiệp kỹ thuật cao (phần lớn của Nhật Bản), như Công ty TNHH Canon Việt Nam, Mabuchi Motor, Orion Hanel, những lĩnh vực mà chúng ta còn yếu kém và cần khuyến khích phát triển như

cơ khí chính xác, điện tử.

Các doanh nghiệp trong KCN, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã góp sức đào tạo được đội ngũ lao động công nghiệp sử dụng và vận hành thành thạo các trang thiết bị phục vụ quản

lý và sản xuất, nắm vững công nghệ, có tác động lan tỏa và nâng trình

độ tay nghề của đội ngũ lao động Việt Nam lên một bước Một lượng đáng kể người lao động Việt Nam được đảm nhận các vị trí quản lý doanh nghiệp, được tiếp xúc với phương thức quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại, kỹ năng marketing, quản lý tài chính, tổ chức nhân

sự Việc được trực tiếp làm việc trong môi trường có kỷ luật cao, yêu cầu tay nghề cao, dã rèn luyện được những kỹ năng và bản lĩnh làm việc giúp người lao động Việt Nam thích ứng với một nền công nghiệp tiên tiến, hiện đại.

1.3.4 KCN đã góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do đó có điều kiện tập trung, xử lý chất thải, tạo điều kiện kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp do sự tập trung về địa điểm sản xuất.

KCN góp phần thực hiện mục tiêu di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi thành phố, do đó góp phần giải quyết ô nhiễm đô thị, tạo điều kiện quy hoạch đô thị hiện đại.

1.2 Khái niệm ĐTPT, ĐTPT KCN

1.2.1 Đầu tư phát triển:

Trang 9

Là những hoạt động đầu tư tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Nói cách khác đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa, kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội.

1.2.2 Khái niệm đầu tư phát triển KCN

ĐTPT KCN là tổng thể các hoạt động về huy động và sử dụng các nguồn lực nhằm xây dựng và phát triển các KCN trong phạm vi không gian lãnh thổ và trong một thời kỳ nhất định, gắn với sự tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên, kinh tế , xã hội vùng Đó là quá trình tiến hành xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cùng nhiều dự án đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ trong KCN,

do cộng đồng các chủ thể doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cùng tham gia các dự án ĐTPT theo cơ cấu hợp

lý và quy hoạch thống nhất Hình thành và phát triển KCN là quá trình tập hợp nhiều dự án đầu tư được thực hiện liên tục trong một thời gian dài, từ khi chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đến khi xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ các công trình hạ tầng đó, từ việc xác định và thu thút các dự án đầu tư sản xuất đến khi các dự án này được vận hành với toàn diện tích của KCN được sử dụng, đạt hiệu quả kinh tế xã hội như

dự kiến.

1.3 Nội dung đầu tư phát triển KCN

Vốn đầu tư phát triển KCN gồm:

 Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng KCN

 Vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong KCN

Trong đó, vốn đầu tư cơ sở hạ tầng mang tính chất là vốn "mồi", không phải

là mục tiêu cuối cùng, mà nó chỉ là mục tiêu gián tiếp, tạo môi trường đầu tưhấp dẫn để thu hút vốn đầu tư sản xuất kinh doanh

Trang 10

1.3.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

1.3.1.1 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào:

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào bao gồm các công trình như

hệ thống cấp nước, cấp điện, giao thông, thông tin lien lạc

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng ràng KCN là yếu tố quan trọng

để hấp dẫn các nhà đầu tư Các công trình này cần phải đấu nối với các công trình bên ngoài KCN

1.3.1.2 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào

Để thu hút đầu tư vào KCN, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong việc triển khai nhanh các dự án, ngoài những thành tựu về tài chính và quản lý thuận lợi, việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các KCN đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư có ý nghĩa hết sức quan trọng Nhà nước ta chủ trương khuyến khích và tạo các điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN.

Trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, ngoài những khó khăn về vốn đền bù giải phóng mặt bằng là công việc tốn kém, mất nhiều thời gian và tiền bạc của Nhà đầu tư Không ít KCN tuy có khả năng thu hút được nhiều nhà đầu tư nhưng khó khăn trong việc đền bù, giải toả nên không xây dựng được các công trình hạ tầng và bàn giao mặt bằng sản xuất cho các nhà đầu tư Tại các điều kiện có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, việc đầu tư xây dựng hạ tầng đem lại hiệu quả kinh doanh thấp và có nhiều rủi ro, do khả năng thu hút vốn đầu tư chậm Do vậy, cần có phương thức thích hợp để hỗ trợ việc đầu tư xây dựng hạ tầng KCN cần thiết ở những nơi khó khăn.

Lợi ích kinh tế xã hội chung của việc phát triển các KCN là cải thiện môi trường đầu tư, giảm chi phí đầu tư trong đó có việc giảm thuế đất để thu hút đầu tư, nhanh chóng lấp đầy các KCN, bổ sung nguồn vốn cho xã hội tạo việc làm Tuy giá cho thuê lại đắt, cao và phí phục

vụ do doanh nghiệp phát triển hạ tầng ổn định với sự thoả thuận của Ban quản lý KCN cấp tỉnh Nhưng nhìn chung mức này còn cao so với ngoài KCN.

Trang 11

Đối với KCN, việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào KCN là để tạo môi trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư, giúp các nhà đầu tư có thể tiến hành xây dựng ngay nhà máy để sản xuất, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính của mình.

1.3.2 ĐTPT sản xuất kinh doanh trong KCN

Nhằm tạo năng lực sản xuất mới, nguồn thu từ các doanh nghiệp KCN, công ăn việc làm cho người lao động, hiệu quả kinh tế- xã hội to lớn mà những doanh nghiệp này mang lại mới là mục tiêu chính của đầu tư phát triển KCN

CHƯƠNG 2 Nghiên cứu trường hợp khu công nghiệp( KCN) Phú Tài tỉnh Bình Định

2.1 Giới thiệu về KCN Phú Tài-Bình Định:

- Chủ đầu tư: CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CÁC KCN BÌNH

- Vị trí địa lý: KCN Phú Tài nằm cách trung tâm thành phố Quy Nhơn

10km theo quốc lộ 19 về phía Đông, cách cảng Quy Nhơn 12km và cách Sân bay Phù Cát 25km theo Quốc lộ 1A về phía Bắc

- Giới cận:

+ Phía Bắc giáp sông Hà Thanh

+ Phía Nam giáp với đường vào KCN Long Mỹ

+ Phía Đông giáp đường Quốc lộ 1A

+ Phía Tây giáp núi Hòn Chà

-Diện tích quy hoạch : 345,80 ha, trong đó:

+ Diện tích đất công nghiệp dành cho thuê lại: 242,76 ha

+ Diện tích đất trung tâm điều hành: 7,87 ha

+ Diện tích đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật và cây xanh: 95,17 ha

- Ngành nghề đầu tư: Chế biến nông, lâm sản; Chế biến đá; May công nghiệp; Thức ăn gia súc; Cơ khí; Bao bì; Sản xuất bia; Dịch vụ; Vật liệu xây dựng; Kho hàng

- Tổng vốn đầu tư: 422,79 tỷ đồng, trong đó:

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: 190,55 tỷ đồng

Trang 12

+ Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 194,22 tỷ đồng

+ Chi phí khác: 38,02 tỷ đồng

- Giá cho thuê lại đất:

+ Giá đất thô: Phường Trần Quang Diệu: 2.400 đ/m2/năm; Phường Bùi Thị Xuân: 1.800 đ/m2/năm; Giá đất thô sẽ được điều chỉnh khi có

sự điều chỉnh của cấp thẩm quyền về giá đất và tỷ lệ % tính tiền thuê đất;

+ Giá cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng: 0,3USD/m2/năm (kể cả phí duy tu bảo dưỡng hạ tầng, thuế VAT) và có điều chỉnh giá hàng năm

Ngày đăng: 03/05/2016, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Vốn đầu tư đăng ký theo dự án / vốn thực hiện tại KCN Phú Tài - Đầu tư phát triển khu công nghiệp  nghiên cứu trường hợp khu công nghiệp phú tài tỉnh bình định
ng Vốn đầu tư đăng ký theo dự án / vốn thực hiện tại KCN Phú Tài (Trang 16)
Bảng : Tăng trưởng GTSX các DN KCN Phú Tài - Đầu tư phát triển khu công nghiệp  nghiên cứu trường hợp khu công nghiệp phú tài tỉnh bình định
ng Tăng trưởng GTSX các DN KCN Phú Tài (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w