1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tráng

95 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,53 MB
File đính kèm Thuc trang cong tac ke toan cong ty Ha Trang.rar (223 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ chức năng trên, công ty đã đề ra những nhiệm vụ như sau: • Kinh doah những nhiệm vụ đã đăng ký • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân Sách Nhà Nước • Bảo toàn và phát triể

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦUTrong nền kinh tế thị trường, các công ty và Công ty cần quan tâm đếnhoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cung ứng hàng hóa và thu lợinhuận, đảm bảo sự phát triên của mình, góp phần làm ổn định kinh tế, chính trịcủa đất nước.

Để thực hiện mục tiêu trển thì việc kinh doanh đạt hiệu quả cao có ýnghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty Hiệu quả kinh tế đượcphản ánh thông qua các bộ phận trong hoạt động kinh doanh, bao gồm: hiệu quả

sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động, tiêu thụ hàng hóa Công ty cổ phầncũng không nằm ngoài phạm vi đó, với chức năng lưu thông hàng hóa từ sảnxuất đến tiêu dùng, thực hiện mua bán bảo quản và dự trữ hàng hóa Mỗi khâutrong chu kỳ kinh doanh đều có vai trò nhất định ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của công ty Để có thể đưa ra quyết định cho việc kinh doanh thì công tác

kế toán có một vai trò hết thức quan trọng

Nhận thức được vấn đề này cùng với những kiến thức đã học ở trường vàtình hình thực tế tại công ty CPTM Hà Tráng Bản báo cáo của Em được chiathành 3 phần:

Phần I: Khái quát chung về CTCP Thương Mại Hà Tráng

Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại CTCP thương mại Hà TrángPhần III: một số nhận xét và biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tạiCTCP thương mại Hà Tráng

Trang 2

PHẦN 1 Khái quát chung về công ty CPTM Hà Tráng 1.1 Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty

• Tên công ty: CTCP thương mại Hà tráng

• Tên giám đốc: Bùi Thị Minh Hà

• Địa chỉ công ty: km số 6, xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên

• Loại hình Công ty: công ty cổ phần thương mại

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

CTCP thương mại chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15/02/2005

CTCP thương mại Hà tráng có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tếđộc lập, có tài khoản và con dấu riêng, được mở tài khoản Việt Nam và tiềnngoại tệ tại ngân hàng theo quy định của pháp luật nhà nước Công ty đượcthành lập theo nguên tắc dân chủ, công khai, thống nhất nhằm mục đích pháttriển kinh doanh, giải quyết việc làm và đời sống cho người lao động trong đơn

vị, đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ Ngân Sách Nhà Nước, tạo quỹ cho công ty nhằm

mở rộng và phát triển kinh doanh

Công ty có quyền lựa chọn quy mô kinh doanh, các hình thức huy độngvốn, tuyển dụng và thuê mướn lao động theo yêu cầu Ghi chép sổ sách kế toán

và quyết toán theo quy định của pháp luật và hệ thống kế toán thống kê, chịu sựkiểm tra của cơ quan nhà nước Nộp thuế và các nghĩa vụ khác theo quy địnhcủa Pháp luật Tập thể lãnh đạp các cá nhân phụ trách toàn bộ hoạt động củacông tytheo hướng lấy mục tiêu hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh để tạo

sự thống nhất, xây dựng tinh thần đoàn kết,nếp sống thảng thắm, chân thànhtrong nội bộ công ty Mọi người trong công ty đều tự giác làm việc, hoàn thànhcông việc được giao, chống các biểu hiện thụ động thiếu trách nhiệm , đượcđánh giá bằng chất lượng và hiệu quả trong công việc

Trang 3

Dù công ty mới thành lập khoonglaau nhưng với đội nguc lãnh đạo giàunăng lực, kinh nghiệm, Các nhân viên trong công ty đã phấn đấu hết mình vàcông ty ngày càng phát triển thu được nhiều thành công lớn trong kinh doanh.

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của CTCP thương mại

Hà Tráng

1.1.3.1 Chức năng

• CTCP thương mại Hà Tráng có chức năng kinh doanh thương mại vàlưu chuyển hàng hóa nội địa Công ty tổ chức kinh doanh bằng tài sản nguồnvốn hiện có thông qua liên doanh, liên kết với các tổ chức trong nước Từngbước tiến hành xây dựng cửa hàng, tăng thêm nguồn hàng, mở rộng phạm vikinh doanh, thực hiện kinh doanh ngày càng hiệu quả và uy tín

1.1.3.2 Nhiệm vụ

Trong nền kinh tế quốc dân, dù mới thành lập nhưng công ty cũng đãđóng góp một phần nguồn thu đáng kể và Ngân Sách Nhà Nước Với quá trìnhhội nhập như hiện nay, để có thể cạnh tranh, phát triển đòi hỏi công ty phải pháthuy hết khả năng của mình để có thể đứng vững trên thị trường

Xuất phát từ chức năng trên, công ty đã đề ra những nhiệm vụ như sau:

• Kinh doah những nhiệm vụ đã đăng ký

• Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân Sách Nhà Nước

• Bảo toàn và phát triển số vốn hiện có

• Bảo đảm hạch toán kinh tế đầy đủ, phù hợp với chế độ tài chính kếtoán của Nhà Nước

• Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý vốn, tài sản, lao động và tiềnlương, tổ chức phân phối theo lao động, đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo bồidưỡng các bộ để không ngừng nang cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhânviên của công ty

Trang 4

1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP thương mại Hà Tráng.

1.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Cùng với sự phát triển của công ty,với nguyên tắc làm việc có hiệu quả,cơcấu bộ máy cũng có sự thay đổi phù hợp với yêu cầu và niệm vụ mới Cơ cấu tổchức Công ty gồm bộ máy quản lý công ty và các cửa hàng

a) Bộ máy quản lý công ty:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

 Chức năng cụ thể của từng bộ phận trong công ty

Giám đốc: Là người quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức

nhân sự, tài chính kế toán của Công ty theo chế độ hiện hành của nhà nước, là

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG BẢO VỆ

Trang 5

người đại diện của công ty trong các mối quan hện với bên ngoài, chịu tráchnhiệm trước pháp luật và toàn thể CBCNV về chủ trương, quyết định, phâncông, ủy quyền cho Phó giám đốc, các trưởng phòng những trách nhiệm, quyềnhạn cụ thể.

Phó giám đốc: là người giúp việc giám đốc, thay mặt giám đốc điều

hành các hoạt động của Công ty khi giám đốc vắng mặt, thừa hưởng ủy quyềncủa giám đốc

Phòng tổ chức hành chính: thực hiện công tác quản lý và sử dụng lao

động, quản lý hành chính, làm hậu cần về phương tiện kinh doanh, cơ sở vậtchất phục vụ cho hoạt động của Công ty

Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động kinh doanh,

thao tác nghiệm vụ giúp Ban Giám đốc trong các chỉ đạo nghiệp vụ tổ chức giaodịch, đàm phán hình thành các quan hệ kinh doanh với các khách hàng trong vàngoài nước

Công ty về mặt quản lý tài chính và công tác quản lý kinh doanh Luôn đảm bảonhu cầu về vốn theo đúng chế độ để phục vụ cho việc triển khai mọi hoạt độngcủa công ty theo yêu cầu chức năng của công ty và pháp lệnh kế toán thống kê,

tổ chức các công tác hạch toán của công ty, huy động và sử dụng vốn có hiệuquả trên cơ sở nguyên tắc của nhà nước

Phòng bảo vệ: có nhiệm vụ trông coi, giữ gìn tài sản của Công ty

 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý:

• Trước hết do Giám đốc là người đại diện cho Công ty chịu trách nhiệmtoàn bộ hoạt động của Công ty và thực hiện nghị quyết tổ chức kinh doanhthương mại, tổ chức bộ máy của hệ thống phân phối của Công ty Để thực hiệnnhiệm vụ được giao một cách có hiệu quả, Giám đốc Công ty có quyền hạn vàchịu trách nhiệm hạch toán về mọi mặt như: công tác quản lý, lao động tiềnlương, kí kết hợp đồng

• Các phòng ban có quan hệ bình đẳng, hợp tác chặt chẽ với nhau đểhoàn thành nhiệm vụ chung của Công ty Những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm

vụ chính của phòng nào thì phòng đó chủ động tổ chức thực hiện, nếu cần có sự

Trang 6

phối hợp với các phòng khác thì đề xuất, bàn bạc trao đổi với các phòng khác để

có sự tham gia phối hợp, tránh trường hợp giải quyết chồng chéo, gây khó khăncho Công ty

• Các phòng phải thường xuyên theo dõi giúp đỡ, hướng dẫn nghiệp vụđối với các đơn vị trực thuộc Công ty theo hệ nghiệp vụ của mình bằng nhiềuhình thức, nhằm hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao

1.4.2 Tình hình lao động của CTCP TM Hà Tráng

Bộ phận cán bộ, nhân viên quản lý, điều hành được đào tạo chủ yếu từĐại học và Cao đẳng, Trung cấp với trình độ chuyên môn, lòng nhiệt tình vàtinh thần trách nhiệm cao Bộ phận lao động này ký hợp đồng lao động lâu dàivới Công ty, với mức lương cố định

Nội quy lao động của Công ty được ban hành với các điều khoản chínhnhư sau:

Điều I Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

a- Thời giờ làm việc:

Văn phòng Công ty làm việc mỗi tuần 6 ngày (nghỉ thứ 7 và chủ nhật),sáng thứ 7 các phòng cử 01 cán bộ trực phòng để giải quyết công việc đột xuất,khi có yêu cầu công việc thì lãnh đạo phòng báo cáo với Giám đốc để xem xét

b- Thời giờ nghỉ ngơi:

Nghỉ lễ, tết, phép hàng năm, nghỉ việc riêng được thực hiện theo chế độquy định Nhà nước hiện hành và thỏa ước lao động tập thể Công ty

Trong 01 ngày làm việc bình thường được nghỉ 30 phút Đối với lao động

nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ 30 phút/ngày, có con dưới 12 tháng tuổiđược nghỉ 60 phút/ngày

Điều II Trật tự trong Công ty

- Cán bộ, công nhân viên đi làm việc đúng thời gian quy định, sử dụngquỹ thời gian làm việc trong ngày với hiệu quả và chất lượng cao, trong giờ làm

Trang 7

việc không làm việc riêng, không gây ồn ào mất trật tự làm trở ngại công việccủa những người xung quanh Nơi làm việc phải sạch sẽ, trật tự, ngăn nắp.

- Trong giờ làm việc không được tiếp khách riêng, không được bỏ vị trí làmviệc, trong trường hợp cần thiết phải được phép của người phụ trách trực tiếp

- Đi công tác phải có kế hoạch cụ thể, có chương trình, nội dung, thờigian đi về, đi công tác về phải báo cáo nội dung, kết quả với Giám đốc

- Ở các phòng ban có sổ công tác để ghi chép chương trình công tác,phân công nhiệm vụ trong ngày, có bảng theo dõi quản lý ngày công

- Đối với lãnh đạo, quản lý (từ trưởng phòng trở lên) ngoài việc gươngmẫu thực hiện những điều kể trên còn có trách nhiệm:

+ Tổ chức bố trí, phân công lao động, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhânviên hợp lý để tận dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có

+ Khi phân công công tác phải đúng người , đúng việc đồng thời phảiđảm bảo kịp thời các điều kiện làm việc và các nhu cầu cần thiết khác nhằmphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tiến độ, hiệu suất cao

+ Tổ chức cho cán bộ, công nhân viên học tập quán triệt các chủ trương,đường lối, chính sách chế độ của Đảng và Nhà nước, học tập nghiệp vụ để nắm vữngcác quy trình, quy phạm kỹ thuật công nghệ, các quy định về an toàn lao động

1.1.5.Sơ lược kết quả hoạt động của Công Ty Cổ Phần Thương Mại Hà Tráng

Hoạt động kinh doanh của Công ty trong mấy năm gần đây đã tăngtrưởng về số lượng, chất lượng Công ty cũng không ngừng đề ra các mục tiêukinh doanh nhằm tăng hơn vị thế của Công trên thị trường kinh tế, điều đó thểhiện qua các chỉ tiêu sau:

Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt ðộng kinh doanh Nãm 2013 - 2014

số

Thuyết minh Nãm 2012 Nãm 2013

1 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1 IV.08 3,365,227,210 10,644,529,26

3

3.Doanh thu thực về bán hàng và cung cấp dịch vụ

10 3,340,543,210 10,644,529,26

3 (10=01-02)

5.Lợi nhuân gộp về bán hàng và cung cấp DV 20 179,543,210 2,195,594,605

Trang 8

9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 30 50,300,755 51,350,000 (30=20+21-22-24)

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60 22,944,516 34,125,000

8

Kế toán trưởng

Nãm

2012 - 2013

Chỉ tiêu Mã số

Thuyết minh Nãm 2012 Nãm 2013

01 IV.08

3,365,227,210 10,644,529,263

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 24,684,000 3.Doanh thu thực về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10

3,340,543,210 10,644,529,263 (10=01-02)

Giá vốn hàng bán

11

3,161,000,000 8,448,934,658 5.Lợi nhuân gộp về bán hàng và cung

179,543,210 2,195,594,605 (20=10-11)

6 Doanh thu hoạt động tài chắnh 21

613,013 1,688,309

7 Chi phắ tài chắnh

22 46,526,800 1,655,235,430 Trong đó : Chi phắ lãi vay 23

46,526,800 1,655,235,430

8 Chi phắ quản lý Công ty 24

83,328,668 490,697,484

9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

30 50,300,755 51,350,000 (30=20+21-22-24)

12 Lợi nhuận khác

40 -19,876,457 -5,850,000

13 Tổng lợi nhuận

kế toán trýớc thuế

50 IV.09 30,424,298 45,500,000 (50=30+40)

14 Chi phắ thuế thu nhập 51

7,479,782 11,375,000

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60

Trang 9

PHẦN 2:

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CTCP THƯƠNG MẠI

HÀ TRÁNG 2.1 Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty

Kế toán có chức năng: Ghi chép, xử lý, tổng hợp, cung cấp thông tin về tàisản và sự vận động của tài sản trong công ty như: thông tin về nợ phải trả, nguồnvôn chủ sở hữu, tình hình chi phắ, thu nhập và kết quả kinh doanh của công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

- Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ: thực hiện đầy đủ các chế

độ hạch toán và tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán công nhận Ghichép quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh của công ty, lập báo cáo tàichắnh, cung cấp các thông tin kịp thời, đầy đủ, chắnh xác giúp Ban giám đốccông ty ra quyết định đúng đắn và kịp thời

Tại CTCP thương mại Hà Tráng, bộ máy kế toán được chia thành 5 nhânviên, trong đó, 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên Chức năng, nhiệm vụ của các

kế toán thể hiện như sau:

- Kế toán trưởng:

Chịu trách nhiệm điều hành chung công tác tổ chức hạch toán kế toán củaCông ty, chịu trách nhiệm giữa Ban giám đốc và cơ quan tài chắnh cấp trên vềmọi mặt hoạt động kế toán tài chắnh của Công ty, hướng dẫn chỉ đạo công táchạch toán kế toán theo đúng chế độ, thể lệ quy định của Nhà nước đồng thờiquản lý tài chắnh tránh thất thoát, chi sai mục đắch

Phụ trách tổng hợp các phần hành kế toán đồng thời quản lý tài sản cốđịnh, tổng hợp giá thành toàn Công ty, xác định kết quả kinh doanh và phân

9

Kế toán trưởng

Nãm

2012 - 2013

Chỉ tiêu Mã số

Thuyết minh Nãm 2012 Nãm 2013

01 IV.08

3,365,227,210 10,644,529,263

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 24,684,000 3.Doanh thu thực về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10

3,340,543,210 10,644,529,263 (10=01-02)

Giá vốn hàng bán

11

3,161,000,000 8,448,934,658 5.Lợi nhuân gộp về bán hàng và cung

179,543,210 2,195,594,605 (20=10-11)

6 Doanh thu hoạt động tài chắnh 21

613,013 1,688,309

7 Chi phắ tài chắnh

22 46,526,800 1,655,235,430 Trong đó : Chi phắ lãi vay 23

46,526,800 1,655,235,430

8 Chi phắ quản lý Công ty 24

83,328,668 490,697,484

9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

30 50,300,755 51,350,000 (30=20+21-22-24)

12 Lợi nhuận khác

40 -19,876,457 -5,850,000

13 Tổng lợi nhuận

kế toán trýớc thuế

50 IV.09 30,424,298 45,500,000 (50=30+40)

14 Chi phắ thuế thu nhập 51

7,479,782 11,375,000

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60

Kế toán

quỹ tiền

mặt

Kế toán ngân hàng Ờ công nợ

Kế toán thanh toán

Kế toán

tư, vật tài sản

cố định

Thủ quỹ

Trang 10

phối lợi nhận theo quy định, thực hiện đầy đủ kịp thời chế độ báo cáo tài chắnh

kế toàn và các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý

- Kế toán quỹ tiền mặt :

Chịu trách nhiệm thu chi, quản lý quỹ tiền mặt của toàn Công ty

- Kế toán ngân hàng và công nợ :

Chuyên theo dõi các khoản công nợ của khách hàng báo cáo công nợhàng tháng cho giám đốc Công ty đồng thời chịu trách nhiệm ghi chép kế toántổng hợp và kế toán chi tiết về tiền gửi ngân hàng, thực hiện giao dịch với ngân

hàng Kế toán thanh toán: theo dõi thanh toán lương, BHXH với cán bộ công

nhân viên và các khoản thanh toán với khách hàng

- Kế toán vật tư, TSCĐ: :

Theo dõi tình hình tăng giảm vật tư, TSCĐ trong toàn Công ty, tình hìnhtrắch lập khấu hao, thanh lý, nhượng bán, cho thuê TSCĐ của Công ty

- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, hằng ngày căn cứ vào

phiếu thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi.Sau đó tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan

Bộ máy kế toán của Công ty với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyênmôn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên được tổ chức tương đối gọn nhẹ Mỗi nhânviên đảm bảo một nhiệm vụ khác nhau phù hợp với trình độ và sức khoẻ đảmbảo phát huy năng lực của mọi người.Với chức năng tham mưu và quản lý kinh

tế tài chắnh của toàn Công ty, trong những năm gần đây phòng tài chắnh kế toáncủa Công ty không ngừng được kiện toàn nâng cao trình độ chuyên môn Nhiệm

vụ của nhân viên trong phòng là từng bước đưa khoa học công nghệ, tin học vàocông tác kế toán nhằm đảm bảo sự chắnh xác , tin cậy và nhanh nhạy của cácthông tin kinh tế

2012 - 2013

Chỉ tiêu Mã số

Thuyết minh Nãm 2012 Nãm 2013

01 IV.08

3,365,227,210 10,644,529,263

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 24,684,000 3.Doanh thu thực về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10

3,340,543,210 10,644,529,263 (10=01-02)

Giá vốn hàng bán

11

3,161,000,000 8,448,934,658 5.Lợi nhuân gộp về bán hàng và cung

179,543,210 2,195,594,605 (20=10-11)

6 Doanh thu hoạt động tài chắnh 21

613,013 1,688,309

7 Chi phắ tài chắnh

22 46,526,800 1,655,235,430 Trong đó : Chi phắ lãi vay 23

46,526,800 1,655,235,430

8 Chi phắ quản lý Công ty 24

83,328,668 490,697,484

9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

30 50,300,755 51,350,000 (30=20+21-22-24)

12 Lợi nhuận khác

40 -19,876,457 -5,850,000

13 Tổng lợi nhuận

kế toán trýớc thuế

50 IV.09 30,424,298 45,500,000 (50=30+40)

14 Chi phắ thuế thu nhập 51

7,479,782 11,375,000

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60 22,944,516 34,125,000trkêưởng

Trang 11

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang tiềnViệt Nam là theo tỷ giá ngân hàng ngoại thương Việt Nam

- Phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ là theo giá mua TSCĐ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ là ptheo phương pháp ính khấu haođường thẳng

- Nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là theogía gốc

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là theo phương pháp kê khaithương xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình: công ty tính và trích khấu haotheo phương pháp đường thẳng

Công tác kế toán của công ty được thực hiện đúng theo chế độ kế toánhiện hành của bộ tài chính Các chứng từ áp dụng tại công ty đều tuân thủ theođúng quy định của Nhà Nước, được lập theo mẫu đã in sẵn của Bộ tài chính banhành Công ty đã sử dụng một số chứng từ phù hợp với đặc điểm của công ty.2.1.2 tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Công ty đã xây dựng hệ thốngchứng từ sử dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC với biểu mẫu phù hợp vớichế độ kế toán Các chứng từ được sử dụng tại Công ty gồm:

Trang 12

− Lao động tiền lương:

• Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mẫu số 05-LĐTL

• Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán Mẫu số 09-LĐTL

• Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Mẫu số 11-LĐTLHàng tồn kho

• Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm,

hàng hoá

Mẫu số 03-VT

• Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng

hoá

Mẫu số 05-VT

• Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ,

Vốn bằng tiền

• Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Mẫu số 07-TT

• Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, Mẫu số 08b-TT

Trang 13

kim khí quý, đá quý)

Tài sản cố định

• Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành Mẫu số 03-TSCĐ

• Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu số 06-TSCĐCác chứng từ khác

• Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

• Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 03 PXK-3LL

• Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính Mẫu số 05 TTC-LL

• Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn Mẫu số 04/GTGT

ty còn mở thêm một số các sổ chi tiết để phục vụ cho việc quản lý.

Để giúp đơn vị quản lý, hạch toán kinh tế chính xác kịp thời, đáp ứng yêucầu công tác kế toán hiện nay,Công ty đã áp dụng trình tự ghi sổ kế toán theohình thức “ Nhật ký chung ” với sự hỗ trợ của hệ thống phần mền kế toán đãđược xây dựng cho phù hợp với tình hình của Công ty

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trang 15

Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả và hoạt động sản xuất kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

2.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ.

Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng và thủ tục kế toán:

• Các chứng từ gốc dùng để hoạch toán tiên mặt gồm: Phiếu thu,Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghịthanh toán, Bien lai thu tiền, Bảng kiểm kê quỹ, Bảng kê chi tiền

• Sổ sách sử dụng: Sổ cái TK 111, Sổ quỹ, Sổ kế toán chi tiết tiền mặt Quy trình luân chuyển chứng từ:

Trong tháng các chứng từ gốc liên quan đến vốn bằng tiền như hóa đơn,giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng Kế toan thanh toán sẽ lập Phiếuthu, phiếu chi rồi chuyển đến kế toán trưởng, giám đốc kí duyệt Sau đó, phiếuthu, phiếu chi được đưa cho thủ quỹ để làm thủ tục xuất, nhập quỹ Kế toán tiềnmặt sẽ mở sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, ghi chép hằng ngày liên tục theotrình tự phát sinh các khoản thu , chi và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

Thủ quỹ sẽ quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt theo các phiếu thu, phiếuchi, hợp lệ theo quy định Hằng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặtthực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

Trình tự hạch toán kế toán vốn bằng tiền mặt

Trang 16

Căn cứ vào hóa đơn tiền điện, lập phiếu chi - kế toán duyệt chi -> thủquỹ xuất quỹ chi trả

Khi ông Nam phòng kinh doanh nộp tiền tạm ứng thừa, kế toán lập phiếuthu -> thủ quỹ thu tiền

Căn cứ và phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ vào sổ quỹ, kế toán định khoản vàvào số kế toán chi tiết quỹ tiền mặt và sổ nhạt ký chung Cuối tháng, thủ quỹ và

kế toán đối chiếu số liệu trên sổ quỹ và các sổ khác liên quan

Trang 17

Mẫu: EVN - 2

( Liên 2: Giao khách hàng ) Ký hiệu: AA/ 2014T

Số: 274089

Cty TNHH điện lực TN kỳ: 1 từ ngày 10/09 đến ngày 09/10/2014

Điện lực: MST: 0100100417, Phiên 2

Địa chỉ: 11 – 13 đường cách mạng tháng 8, TPTN SốGCS hộ số 1

Điện thoại : 0280.3.604.989 Tài khoản: 102010004390

số viết bằng chữ: mot trieu mot tram linh nam nghin ba tram sau muoi tam dong

Trang 18

Đơn vị: CTCP TM Hà Tráng

Địa chỉ: km 6, X Sơn Cẩm, H Phú Lương

Mẫu số 02 – TT

(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/05/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Ngày 15 tháng 10 năm 2014

Họ và tên người nộp tiền: Lê Đăng Dũng

Địa chỉ: Chi nhánh điện Thái Nguyên

Lý do nộp tiền: Chi trả tiền điện háng 10 năm 2014

Số tiền bằng số :1.105.368 đồng

(Bằng chữ) một triệu một trăm linh năm ngàn ba trăm sáu mươi

đồng./

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền: Một trăm năm mươi triệu ba trăm sáu mươi mốt

nghìn bốn trăm hai mươi bẩy đồng chẵn./

Trang 19

CTCP TM Hà Tráng Mẫu số 01- TT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/05/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày 22 tháng 10 năm 2014

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Nam

Địa chỉ: Phòng kinh doanh

Lý do nộp tiền: thu tiền tạm ứng thừa

(Ký, họ tên)

Ngườinộp tiền

(Ký, họ tên)

Người lậpphiếu

(Ký, họ tên)

Thủquỹ

(Ký, họ tên)

Đơn vị: CTCP TM Hà Tráng Mẫu số:

Quyển số: 02 Số: 07

Nợ:

Có:

Trang 20

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 10 năm 2014

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

( đã ký) ( đã ký ) ( đã ký )

Trang 21

Địa chỉ: km 6, sơn cẩm, phú

lương, TN

( Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ – BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁINăm 2014Tên tài khoản: tiền mặt

Trang 22

Đơn vị: CTCP TM Hà Tráng

Địa chỉ: km 6, sơn cẩm, phú

lương, TN

Mẫu số: S07 – DN( Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ – BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ QUỸ TIỀN MẶTLoại quỹ: VNĐNăm 2014

Đơn vị: VNĐngày

Trang 23

Đơn vị: CTCP TM Hà Tráng

Địa chỉ: km 6, sơn cẩm, phú

lương, TN

Mẫu số: S07 – DN( Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ – BTC ngày20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT

Tài khoản: 111Loại quỹ: VNĐNăm 2014ngày

22.10.201

2.000.000

Cộng phát sinh

số dư cuối kỳ

Ngày tháng năm 2014

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 24

2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

Tiền của Công ty phần lớn được gửi ở ngân hàng, kho bạc, công ty tàichính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt

Việc hạch toán và theo dõi tiền gửi ngân hàng là một yêu cầu bắt buộcđối với các Công ty nhằm phục vụ cho công tác quản lý tài sản, giao dịch thsnhtoán được thực hiện an toàn, thanh toán qua ngân hàng là một trong những điềukiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành Mặt khác, gửi tiềnvào ngân hàng, Công ty còn được hưởng các khoản lã tiền gửi

* các chứng từ sử dụng

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- giấy ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- các loại séc

- giấy báo dư cuối tháng

- số tiền gửi ngân hàng

- sổ cái TK 112

* tài khoản kế toán:

Để hạch toán tiền gửi ngân hàng, kế toán sử dụng TK 112 – tiền gửi ngânhàng Để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản vốn bằng tiềncủa công ty đang gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước và các tổ chức tài chính

Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, dựa vào cácchứng từ gốc được gửi đến, kế toán TGNH tiến hành định khoản và ghi vào các

sổ có liên quan Ngân hàng gửi tới các chứng từ đến công ty để thông báo về số

dư đầu ngày, số phát sinh, số dư cuối ngày Khi nhận được chứng từ từ ngânhàng, Kế toán phải kiểm tr, đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Nếu có sựchênh lệch giữa các số liệu trên sổ sách kế toán với số liệu trên chứng từ gốc vàcác chứng từ của ngân hàng thì Công ty phải thông báo ngay cho ngân hàng đểcùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời

Trang 25

2.2 Kế toán tài sản cố định tại CTCP TM Hà Tráng

2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định của Công ty

Theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tư, TSCĐ của Công tyđược chia thành

- TSCĐ Hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, do Công

ty nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nhà cửa (vănphòng, bảo vệ… ) máy móc (Máy đào, máy xúc, máy dầm… ) thiết bị (máy in,máy pho to, máy fax, máy điều hoà… )

- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật cụ thể nhưng xácđịnh được giá trị và do Công ty nắm giữ, được sử dụng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính…Theo quyền sở hữu TSCĐ, TSCĐ của Công ty bao gồm:

- TSCĐ tự do: Là những tài sản cố định được xây dựng, mua sắm như trụ

sở Công ty, nhà bảo vệ, máy thi công, thiết bị văn phòng

- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ mà Công ty được chủ tài sản nhượngquyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê, đốivới loại tài sản này Công ty không có quyền định đoạt

Mọi TSCĐ trong Công ty đều có bộ hồ sơ riêng ( Hồ sơ bao gồm : Biênbản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua sắm TSCĐ và các chứng từ khác

có liên quan )

TSCĐ của Công ty đều được phân loại, thống kê, đánh giá và có thẻ riêngđược theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổtheo dõi TSCĐ

Trong mọi trường hợp TSCĐ đều được đánh giá theo nguyên giá và giá trịhao mòn: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn

Đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng trong sản xuấtkinh doanh thì cũng không trích khấu hao nữa

Định kỳ vào cuối năm tài chính, Công ty đều tiến hành kiểm kê, đánh giálại TSCĐ (GTCL, GTHMLK) Trong mọi trường hợp phát hiện thừa thiếuTSCĐ đều lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý phù hợp

Trang 26

2.2.2 Thủ tục bàn giao và thanh lý TSCĐ

Tài sản cố định thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không sử dụng được màCông ty xét thấy không thể (hoặc có thể) sửa chữa để khôi phục hoạt độngnhưng không có lợi về mặt kinh tế hoặc những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuậthay không thể nhượng bán được

Các thủ tục trong thanh lý nhượng bán TSCĐ được tiến hành bao gồm cácbước như sau:

- Khi có nhu cầu thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì tiến hành lập Hội đồngbàn bạc trong đó bao gồm có giám đốc và những người khác có liên quan đến sửdụng tài sản

- Đánh giá chất lượng còn lại của TSCĐ cần thanh lý nhượng bán

- Đánh giá xác định giá trị thu hồi của TSCĐ sau khi thanh lý nhượng bán.Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ) dùng để xác nhận việcthanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán và biên bản này

do ban thanh lý TSCĐ lập, lập thành 2 bản (1 chuyển cho phòng kế toán ghi sổ,

1 gửi cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ)

2.2.4 Hệ thống sổ sách kế toán

Hệ thống sổ sách sử dụng bao gồm: Sổ TSCĐ, sổ chi tiết các TK 211, TK

213, TK 214, sổ cái TK 211, TK 213, TK 214

2.2.5 Quy trình hạch toán TSCĐ

Trang 27

2.2.5.1.Kế toán chi tiết TSCĐ

- Phòng kế toán: Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, Công ty phải thành lập Hộiđồng giao nhận, trong đó gồm đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷviên để nghiệm thu, kiêm nhận TSCĐ Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu vàcùng với đại diện đơn vị giao TSCĐ lập " Biên bản giao nhận TSCĐ" Phòng kếtoán phải sao cho mỗi đối tượng TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơ riêng Hồ sơ

đó bao gồm biên bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoáđơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ Phòng kế toán giữ lại để làm căn cứ tổ chức kếtoán tổng hợp và kế toán chi tiết TSCĐ

Để đăng ký, theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của Công ty từ khi muasắm, đưa vào sử dụng đến khi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích, kếtoán mở " Sổ TSCĐ "

- Tại bộ phận sử dụng: Mỗi bộ phận sử dụng, để theo dõi tinh hình tănggiảm TSCĐ nhằm quản lý tài sản đã cấp cho các bộ phận, làm căn cứ đối chiếukhi kiểm kê tài sản, kế toán mở " Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng "lập 2 quyền, 1 quyền lưu tại phòng kế toán, 1 quyển lưu tại bộ phận sử dụng tàisản giữ Mỗi loại tài sản được ghi trên một trang của quyển

2.2.6 Kế toán khấu hao TSCĐ

Phương pháp tính khấu hao

Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên

và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên TSCĐ bị haomòn hữu hình (là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do cọ xát, bị ăn

Trang 28

mòn, bị hư hỏng các bộ phận) và hao mòn vô hình (là sự giảm giá trị của TSCĐ

do tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiềutính năng với năng suất cao hơn và với chi phí thấp hơn) Để thu hồi lại phần giátrị hao mòn đó, đơn vị phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ

Khi tiến hành trích khấu hao TSCĐ, Công ty áp dụng phương pháp phápkhấu hao đường thẳng Đồng thời để theo dõi giá trị còn lại của từng TSCĐ,Công ty trích khấu hao cho từng TSCĐ, trên cơ sở đó tính tổng khấu hao phảitrích cho toàn bộ TSCĐ đang sử dụng

Khi mua mới TSCĐ, kế toán phải lập danh mục TSCĐ tăng do mua sắmmới để đăng ký mức trích khấu hao với cục quản lý vốn Hàng tháng kế toánTSCĐ tính và trích khấu hao theo đúng tỷ lệ qui định

Cụ thể, căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao của từng TSCĐ theo quiđịnh, mức trích khấu hao được xác định theo công thức sau:

- Đối với tài sản mới:

- Đối với TSCĐ đang dùng:

Giá trị còn lại Nguyên giá của Giá trị đã Giá trị nâng cấp

trên sổ sách TSCĐ hao mòn ( nếu có )

Thời gian sử dụng còn lại = Thời gian sử dụng đăng ký - Thời gian đã

sử dụng

Sau khi tổng hợp xong từng loại TSCĐ, máy tính sẽ tổng hợp mức khấuhao của từng loại TSCĐ cùng mức phân bổ khấu hao cho mỗi TSCĐ vào các tàikhoản đối ứng cùng loại và đưa vào bảng tổng hợp hao mòn TSCĐ Khi đã liệt

kê đầy đủ mức trích khấu hao theo tháng theo các tài khoản đối ứng cùng loạicủa tất cả các TSCĐ vào bảng tổng hợp này sẽ có số liệu tổng hợp về mức tríchkhấu hao phải trích 1 tháng của tất cả các TSCĐ trong đơn vị và các tài khoảnphải ghi nợ tiền khấu hao đó trong tháng

GTCL trên sổ sách của TSCĐ Thời gian sử dụng còn lại Mức KH tháng =

Trang 29

Phương pháp khấu hoa theo đường thẳng đơn giản, dễ tính, chính xác đốivới từng loại TSCĐ Mức khấu hao được phân bổ vào chi phí lưu thông mộtcách đều đặn làm cho chi phí lưu thông ổn định.

TK sử dụng : TK 214 “ Hao mòn TSCĐ hữu hình “

Trình tự khấu hao TSCĐ tại Công ty như sau: Sau khi tính toán mức khấuhao TSCĐ, căn cứ vào chứng từ đã lập, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 214: Tổng số khấu hao phải trích

Ví dụ: Ngày 09/05/2014 Công ty mua một ô tô tải HUYN ĐAI (đã trả bằng

chuyển khoản) Thuế suất thuế GTGT 10% 47.047.071 đồng Toàn bộ tiền thuếCông ty đã nộp bằng chuyển khoản, TSCĐ được bàn giao đưa vào sử dụng ngay

Kế toán hạch toán như sau: ( ĐVT: Đồng )

Ghi nhận TSCĐ

Nợ TK 211 : 470.470.710 đ

Nợ TK 133: 47.047.071 đ

Có TK 112: 517.517.781 đ

Trang 30

HOÁ ĐƠN Mẫu số 01GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/13T

Liên 2: (Giao cho khách hàng) Số: 0038351

Ngày 9 tháng 05 năm 2014

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY HOÀNG HẢI.

Địa chỉ: tổ 14- đường Bắc Kạn P/Hoàng Văn Thụ- TP Thái Nguyên

Mã số thuế : 4600307745

Số tài khoản: 39510000001393 Tại: Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên

Điện thoại : 0280.857.257- 0913.286.225 Fax: 0280.653.199

Họ tên người mua hàng: (Bà) Bùi Thị Minh Hà

Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀ TRÁNG

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký.đóng dấu họ tên)

Hợp đồng kinh tế

Mẫu số 01– TSCĐ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC

Trang 31

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BÊN A (BÊN MUA): CÔNG TY TƯ NHÂN CAO BẮC.

Địa chỉ: Xã Sơn Cẩm, Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên

Người đại diện: Bà: Bùi Thị Minh Hà chức vụ: Giám Đốc

Mã số thuế: 4600787548

Điện thoại: 0281.3871.888 – 0987.618.888 FAX: 08213.871.888

Tài khoản: 1020100077449 tại NH: Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên

BÊN B (BÊN BÁN): CÔNG TY HOÀNG HẢI.

Địa chỉ: tổ 14- đường Bắc Kạn P/Hoàng Văn Thụ- TP Thái Nguyên

Người đại diện: Ông : Hoàng Ngọc Ánh chức vụ: Giám Đốc

Điện thoại: 0280.857.257- 0913.286.225 FAX: 0280.653.199

Sổ tài khoản: 390100000014606 NH Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên

Mã số thuế: 4600307745

Hai bên thống nhất hợp đồng sửa chữa, thay thế phụ tùng cho xe như sau:

Điều I: Nội dung mua bán máy móc thiết bị.

- Căn cứ vào báo giá chi tiết ngày 12 tháng 3 năm 2014 Hai bên cùngthống nhất nội dung mua xe như sau:

Trang 32

Tổng cộng : 517.517.781 Bằng chữ: năm trăm mười bảy triệu năm trăm mười bảy nghìn bẩu trăm

tám mốt đồng /./

Điều II: Quy cách phẩm chất

- Đúng chủng loại mới 100%

- Xe ra xưởng đảm bảo kỹ, mỹ thuật, lưu hành tốt

Điều III: Điều khoản chung

- Giao nhận xe tại xưởng của bên B

- Thời gian sửa chữa thay thế ngày

- Thời gian bảo hành 06 tháng

- Trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế phụ tùng cho xe nếu phátsinh thêm chi tiết nào cần thay thế sửa chữa (ngoài hợp đồng, báo giá dựtoán) thì hai bên cùng xem xét và có biên bản cụ thể

Điều IV: Thanh toán

- Thanh toán theo thực tế theo biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng bàngiao xe

- Bên A phải thanh toán đủ cho bên B toàn bộ số tiền thực tế đã sửa chữacho xe một lần bằng chuyển khoản( hoặc tiền mặt) Trong trường hợp quá

30 ngày bên A vẫn chưa thanh toán thì bên A phải trả cho bên B số tiền

nợ theo lãi suất của ngân hàng

Điều V: Cam kết chung

Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng, đủ các điều đã ghi trong hợp đồng này,nếu có vướng mắc gì thì 2 bên cùng bàn bạc thống nhất cách giải quyết

Nếu bên nào tự ý làm trái hợp đồng thì phải chịu bồi thường thiệt hại theo phápluật hiện hành của Nhà nước

Trường hợp có nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bêncùng khiếu nại tới tòa án giải quyết

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày 30 tháng 12 năm 2012

và làm thành 3 bản có giá trị như nhau bên A giữ 2 bản, bên B giữ 1 bản

Trang 33

Hoàng Ngọc Ánh Bùi Thị Minh Hà

Trang 34

Bà: Bùi Thị Minh Hà Chức vụ: Giám Đốc Đại diện bên nhận

Ông: Hoàng Ngọc Ánh Chức vụ : Giám Đốc Đại diện bên giao

Địa điểm giao nhận: CÔNG TY HOÀNG HẢI.

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Nước sản xuất

Năm đưa vào sử dụn g

Công suất Giá mua

Chi phí vận chuyển

Chi phí chạy thử

Nguyên giá TSCĐ

Tài liệu

kỹ thuật kèm theo

1 Xe trải Huyn

Dai

Nhật Bản

0 Cộng

Tình trạng máy trước khi giao: máy mới 100%, nguyên vẹn không xây xát,

không bị méo mó, hoạt động tốt

Phụ tùng kèm theo: -01 lốp dự phòng có cả La zăng kèm theo / mỗi xe

-01 bộ dụng cụ sữa chữa thông dụng

Giấy tờ kèm theo: giấy hướng dẫn sử dụng, phiếu bảo hành

Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01

Số: 23 Nợ: 2111

Người nhận (Ký, họ tên)

Người giao (Ký, họ tên)

Trang 35

Chứng từ 2.9 : Bản thanh lý hợp đồng kinh tế

CÔNG TY CPTM HÀ TRÁNG CÔNG TY Ô TÔ HOÀNG HẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾ

- Căn cứ vào Bộ luật dân sự và Bộ luật thương mại đã được Quốc hội

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày

14 thánh 06 năm 2005, và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.

- Căn cứ theo hợp đồng kinh tế số 12/ HĐKT ngày 9 tháng 5 năm 2014

giữa Công ty Hoàng Hải và Doang nghiệp tư nhân Cao Bắc.

Hôm nay, ngày 15 tháng 6 năm 2014, Tại Công ty ô tô Hoàng

Hải-tổ 14 phường Hoàng Văn Thụ TP Thái Nguyên, chúng tôi gồm:

BÊN A (BÊN MUA): CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HÀ TRÁNG

Địa chỉ: Km 6, Sơn Cẩm, Phú Lương, Thái Nguyên

Người đại diện: Bà: Bùi Thị Minh Hà chức vụ: Giám Đốc

Mã số thuế: 4600787548

Điện thoại: 0281.3871.888 – 0987.618.888 FAX: 08213.871.888

Tài khoản: 39510000001393 tại NH: Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên

BÊN B (BÊN BÁN): CÔNG TY HOÀNG HẢI.

Địa chỉ: tổ 14- đường Bắc Kạn P/Hoàng Văn Thụ- TP Thái Nguyên

Người đại diện: Ông : Hoàng Ngọc Ánh chức vụ: Giám Đốc

Điện thoại: 0280.857.257- 0913.286.225 FAX: 0280.653.199

Sổ tài khoản: 390100000014606 NH Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên

Trang 36

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Trang 37

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 23 ngày 9 tháng 05 năm 2014

Tên, mã hiệu, quy cách TSCĐ : xe tải Huyn Dai

Nước sản xuất: Nhật Bản Năm sản xuất : 2013

Bộ phận quản lý sử dụng: Năm đưa vào sử dụng: 2014

Cộng dồn

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số:53 Ngày 9 tháng 05 năm 2014

Người lập

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Ngày 9 tháng 05 năm 2014

Giám đốc

Trang 38

SỔ CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Tài khoàn :2111

Người ghi sổ (Ký, họ tên)

Ngày 31 tháng 5 năm 2014

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty CPTM Hà Tráng

Trang 39

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC

ngày 20/5/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Năm: 2014Tài khoản : Tài sản cố định

Số dư cuối tháng Cộng luỹ kế từ đầu quý

Chứng từ 2.10:

Người ghi sổ (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Ngày 31 tháng 05 năm 2014

Giám đốc (ký, họ têm, đóng dấu ) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Đơn vị: Công ty CPTM Hà Tráng

Mẫu số 06 – TSCĐ

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC

Trang 40

Loại TSCĐ Tên, loại tài sản cố định Số thẻ Số năm

Ngày đăng: 03/05/2016, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị chủ đầu tư - Bùi Văn Mai, Phùng Thị Đoan, Giang Văn Hiếu - Nhà xuất bản tài chính Khác
2. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính - PGS.TS Nguyễn Văn Công Khác
3. Giáo trình kế toán quản trị Doanh nghiệp - PGS.TS Đoàn Xuân Tiên Khác
4. Giáo trình kế toán Doanh nghiệp - PGS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thuỷ Khác
5.Bài giảng kế toán tài chính – Trường Đại học kinh tế và QTKD Thái Nguyên 6.Quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính 7.Một số báo cáo thực tập tham khảo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tráng
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Trang 4)
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tráng
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty (Trang 9)
Bảng tổng hợp chi - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tráng
Bảng t ổng hợp chi (Trang 13)
BẢNG TÍNH PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tráng
BẢNG TÍNH PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 40)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tráng
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 48)
Bảng tổng hợp chi tiết - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tráng
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 52)
Hình thức thanh toán: - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tráng
Hình th ức thanh toán: (Trang 57)
Hình thức thanh toán: - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tráng
Hình th ức thanh toán: (Trang 67)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tráng
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN (Trang 81)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Tráng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w