1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên

180 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 3,74 MB
File đính kèm To chuc hach toan ke toan.rar (577 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

z ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD KHOA: KẾ TOÁN ------BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGHÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CƠ SỞ H

Trang 1

z

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD

KHOA: KẾ TOÁN

- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGHÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÁI NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn : Thạc sĩ Ma Thị Hường Sinh viên thực hiện : Dương Thị Kiều Anh Lớp : K8 - KTDNCN

Khóa học : 2011-2015

Thái Nguyên, tháng 03 năm 2015

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề kế toán này, em xin chân thành cảm ơn tập thể cán

bộ Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em tìm hiểu thực tế công tác kế toán của công ty và cung cấp cho em những chứng từ cần thiết Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

ĐHKT&QTKD Thái Nguyên, đặc biệt là giáo hướng dẫn: Thạc sĩ Ma Thị Hường

tận tình truyền đạt kiến thức và nhiệt tình hướng dẫn cho em hoàn thành chuyên đề này

Do thời gian thực tập chưa nhiều, trình độ và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và Ban lãnh đạo công ty, các cô chú trong phòng kế toán để em được trau dồi kiến thức và hoàn thiện hơn nữa chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 31 tháng 3 năm2015

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

TRƯỜNG ĐHKT&QTKD

Khoa kế toán CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – H ạnh p húc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: Dương Thị Kiều Anh - Lớp: K8-TKDNCN Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Ma Thị Hường Tên chuyên đề báo cáo thực tập: Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên 1 Nội dung nhận xét: 1.1 Tiến trình thực hiện đề tài:

1.2 Nội dung báo cáo:

1.3 Hình thức và kết cấu báo cáo:

II Đánh giá và cho điểm:

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

TRƯỜNG ĐHKT&QTKD

K

hoa kế toán CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – H ạnh p húc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên sinh viên: Dương Thị Kiều Anh - Lớp: K8-TKDNCN Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Ma Thị Hường Tên chuyên đề báo cáo thực tập: Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên 1 Nội dung nhận xét: 1.1 Nội dung báo cáo:

1.2 Hình thức và kết cấu báo cáo:

II Đánh giá và cho điểm:

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Giáo viên phản biện

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 5

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BH &

CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ NH Ngân hàng

BHXH Bảo hiểm xã hội P_TCHC Phòng tổ chức hành chính

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp PX Phiếu xuất

HĐKD Hoạt động kinh doanh TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2013, 2014 7

3 Bảng 3: Tình hình lao động của Công ty CP tư vấn XD CSHT Thái Nguyên 10

5 Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 142

DANH MỤC PHỤ BIỂU

1 Phụ biểu 01: Danh mục chứng từ kế toán sử dụng tại công ty 16

2 Phụ biểu 02: Danh mục tài khoản kế toán sử dụng tại công ty 17

3 Phụ biểu 03: Danh mục sổ kế toán được sử dụng tại công ty 22

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8

2 Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất của công ty CP tư vấn XD CSHT Thái nguyên 12

5 Sơ đồ 2.3: Quy trình nhập xuất vật tư, công cụ dụng cụ 24

6 Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán chi tiết NVL, CCDC 26

10 Sơ đồ 2.8: Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh về TSCĐ 53

12 Sơ đồ 2.10: Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh về trích khấu hao TSCĐ 57

15 Sơ đồ 2.13: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và khoản trích lương 69

16 Sơ đồ 2.14: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 77

20 Sơ đồ 2.18: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí NVL 80

21 Sơ đồ 2.19: Trình tự ghi sổ cho chi phí nhân công trực tiếp 84

22 Sơ đồ 2.20: Trình tự ghi sổ cho chi phí sản xuất chung 87

23 Sơ đồ 2.21: Trình tự ghi sổ cho giá thành sản xuất 90

25 Sơ đồ 2.23: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 103

26 Sơ đồ 2.24: Trình tự ghi sổ cho chi phí quản lý doanh nghiệp 104

27 Sơ đồ 2.25: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 106

28 Sơ đồ 2.26: Trình tự ghi sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh 107

34 Sơ đồ 2.32: Trình tự ghi sổ khoản phải thu khách hàng 118

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

36 Sơ đồ 2.34: Trình tự ghi sổ cho khoản phải thu khác 121

38 Sơ đồ 2.36: Trình tự ghi sổ cho khoản phải trả người bán 124

39 Sơ đồ 2.37: Trình tự ghi sổ cho khoản thanh toán với nhà nước 128

40 Sơ đồ 2.38: Trình tự ghi sổ cho khoản phải trả phải nộp khác 132

42 Sơ đồ 2.40: Trình tự ghi sổ cho ngồn vốn chủ sở hữu 136

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

DANH MỤC BIỂU SỐ

8 Biểu số 08: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ 34

12 Biểu số 12: Biên bản nghiệm thu nhà hội trường đa năng 45

18 Biểu số 18: Bảng tính và phân bổ khấu hao Tài sản cố định 59

22 Biểu số 22: Bảng lương tạm ứng lương tháng 12 năm 2014 71

23 Biểu số 23: Danh sách nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 12 năm 2014 71

29 Biểu số 29: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 82

30 Biểu số 30: Sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 83

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

37 Biểu số 37: Biên bản nghiệm thu công tác khảo sát 94

38 Biểu số 38: Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát 95

39 Biểu số 39: Bảng xác định giá trị khối lượng công việc 97

44 Biểu số 44: Sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp 105

45 Biểu số 45: Sổ cái tài khoản kết quả kinh doanh 108

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU q PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG

CƠ SỞ HẠ TẦNG THÁI NGUYÊN 1

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên 1

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên 2

1.2.1 Chức năng 2

1.2.2 Nhiệm vụ 2

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 2

1.3.1 Đặc điểm sản phẩm và phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty 2

1.3.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3

1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý và lao động của công ty 5

1.4.1 Đặc điểm tổ chức quản lý 5

1.4.2 Đặc điểm lao động 7

1.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 8

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÁI NGUYÊN 11

2.1 Khái quát chung về tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên 11

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên 11

2.1.2 Khái quát về công tác kế toán tại công ty 12

2.1.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 12

2.1.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 14

2.1.2.3 Hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán 16

2.1.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 19

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng

cơ sở hạ tầng Thái Nguyên 19

2.2.1 Những vấn đề chung 19

2.2.1.1 Đặc điểm và tình hình quản lý vật tư tại công ty 19

2.2.1.2 Thủ tục nhập xuất vật tư và công cụ dụng cụ tại công ty 21

2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán và tài khoản kế toán sử dụng 21

2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty 22

2.2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 31

2.2.4.1 Phương pháp và tài khoản hạch toán 31

2.2.4.2 Phương pháp hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh 32

2.2.4.3 Tổ chức ghi sổ kế toán 34

2.3 Kế toán tài sản cố định tại công ty 39

2.3.1 Những vấn đề chung 39

2.3.1.1 Đặc điểm tài sản cố định tại công ty 39

2.3.1.2 Tình hình quản lý TSCĐ tại công ty 39

Sơ đồ 2.9: Trình tự ghi sổ cho TSCĐ 53

Biểu số 17: Sổ cái tài khoản 211 55

Biểu số 18: Bảng tính và phân bổ khấu hao Tài sản cố định 59

Biểu số 19: Nhật ký chung 60

Biểu số 20: Sổ cái tài khoàn 214 61

2.3.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 62

2.3.5.1 Sửa chữa nhỏ TSCĐ 62

2.3.5.2 Sửa chữa lớn TSCĐ 62

2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 64

2.4.1 Những vấn đề chung 64

2.4.1.1 Một số quy đinh chung về tiền lương tại công ty 64

2.4.1.2 Hình thức trả lương 64

2.4.1.3 Tính BHXH và các khoản trích theo lương tại Công ty 64

2.4.2 Phương pháp hạch toán 66

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Sơ đồ 2.11: Hạch toán tiền lương 67

Sơ đồ 2.12: hạch toán khoản trích theo lương 68

2.4.3 Tổ chức ghi sổ kế toán 68

Sơ đồ 2.13: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và khoản trích lương 68

Biểu số 21: Bảng chấm công 69

Biểu số 22: Bảng lương tạm ứng lương tháng 12 năm 2014 70

Biểu số 23: Danh sách nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 11 năm 2014 70

Biểu số 24: Phiếu thu 71

Biểu số 25: Nhật ký chung 72

Biểu số 26: Sổ cái tài khoàn 334 73

Biểu số 27: Sổ cái tài khoàn 338 74

2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 75

2.5.1 Những vấn đề chung 75

2.5.1.1 Đặc điểm, phân loại chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm 75

2.5.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và quy trình hạch toán tập hợp chi phí 75

2.5.2 Tài khoản hạch toán và phương pháp hạch toán 75

Sơ đồ 2.14: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 76

Sơ đồ 2.15: kế toán nhân công trực tiếp 77

Sơ đồ 2.16: kế toán chi phí sản xuất chung 77

Sơ đồ 2.17: Kế toán giá thành sản xuất 78

2.5.3 Tổ chức ghi sổ kế toán 78

2.5.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 78

Sơ đồ 2.18: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí NVL 79

Biểu số 28: Nhật ký chung 81

Biểu số 29: Sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 82

Biểu số 30: Sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 83

2.5.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 84

Sơ đồ 2.19: Trình tự ghi sổ cho chi phí nhân công trực tiếp 84

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Biểu số 31: Sổ chi phí nhân công trực tiếp 85

Biểu số 32: Sổ cái chi phí nhân công trực tiếp 86

2.5.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 87

Sơ đồ 2.20: Trình tự ghi sổ cho chi phí sản xuất chung 87

Biểu số 33: Sổ chi phí sản xuất chung 89

Biểu số 34: Sổ cái chi phí sản xuất chung 90

2.5.3.4 Kế toán tập hợp giá thành sản xuất 91

Sơ đồ 2.21: Trình tự ghi sổ cho giá thành sản xuất 91

Biểu số 35: Sổ giá thành sản xuất 92

Biểu số 36: Sổ cái giá thành sản xuất 93

2.6 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả 95

2.6.1 Kế toán tiêu thụ sản phẩm 95

Biểu số 40: Hóa đơn giá trị gia tăng 100

Biểu số 41: Nhật ký chung 101

Biểu số 42: Sổ doanh thu bán hàng 102

Biểu số 43: Sổ cái giá vốn hàng bán 102

2.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 105

2.6.2.1 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 105

Sơ đồ 2.23: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 106

Biểu số 44: Sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp 109

2.6.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 110

Sơ đồ 2.25: kế toán xác định kết quả kinh doanh 110

Sơ đồ 2.26: Trình tự ghi sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh 111

Biểu số 45: Sổ cái tài khoản kết quả kinh doanh 113

2.7 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 115

2.7.1 Kế toán vốn bằng tiền 115

2.7.1.1 Kế toán tiền mặt 115

Sơ đồ 2.27: Kế toán tiền mặt 116

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Sơ đồ 2.28: Trình tự ghi sổ tiền mặt 117

Biểu số 46: Sổ cái tiền mặt 118

2.7.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 119

Sơ đồ 2.29: Kế toán tiền gửi ngân hàng 119

Sơ đồ 2.30: Trình tự ghi sổ tiền gửi ngân hàng 120

Biểu số 47: Sổ cái tiền gửi ngân hàng 121

2.7.2 Kế toán các khoản phải thu 122

2.7.2.1 Các khoản phải thu của khách hàng và nhà thầu 122

Sơ đồ 2.31: Kế toán khoản phải thu khách hàng 122

Sơ đồ 2.32: Trình tự ghi sổ khoản phải thu khách hàng 123

Biểu số 48: Sổ cái khoản phải thu khách hàng 124

2.7.2.2 Kế toán các khoản phải thu khác 125

Sơ đồ 2.33: Kế toán các khoản phải thu khác 125

Biểu số 49: Sổ cái khoản phải thu khác 127

2.8 Kế toán các khoản thanh toán 128

2.8.1 Kế toán các khoản thanh toán với người bán 128

Sơ đồ 2.35: Kế toán phải trả người bán 128

Sơ đồ 2.36: Trình tự ghi sổ cho khoản phải trả người bán 129

Biểu số 50 : Nhật ký chung 131

2.8.2 Kế toán các khoản thanh toán cho nhà nước 134

Sơ đồ 2.37: Trình tự ghi sổ cho khoản thanh toán với nhà nước 135

Biểu số 52: Nhật ký chung 136

Biểu số 53: Sổ cái tài khoản 333 137

2.8.3 Kế toán các khoản phải nộp, phải trả khác 138

Biểu số 54: Sổ cái tài khoàn 338 141

2.9 Kế toán nguồn vốn và phân phối kết quả kinh doanh 142

2.9.1 Những quy định chung 142

2.9.2 Tài khoản hạch toán và phương pháp hạch toán 142

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Sơ đồ 2.39: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 143

2.9.3 Tổ chức ghi sổ kế toán 143

Sơ đồ2.40: Trình tự ghi sổ cho ngồn vốn chủ sở hữu 144

Biểu số 55: Sổ cái tài khoàn 411 146

2.10 Báo cáo tài chính của công ty 148

2.10.1 Căn cứ lập báo cáo tài chính 148

2.10.2 Hệ thống báo cáo tài chính 148

Bảng 4: Bảng cân đối kế toán năm 2014 149

Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 152

PHẦN 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÁI NGUYÊN 152

3.1 Đánh giá công tác kế toán tại công ty 152

3.1.1 Ưu điểm 153

3.1.2 Một số hạn chế 154

3.2 Giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán của công ty 154

KẾT LUẬN 156

TÀI LIỆU THAM KHẢO 162

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

nó thì doanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả và phát triển phù hợp với đặc biệt của doanh nghiệp mình

Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh

tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán,chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn Hệ thống kế toán Việt Nam không ngừng được hoàn thiện và phát triển phù hợp với nền kinh tế thị trường

và xu hướng mở cửa, hội nhập kinh tế khu vực cũng như toàn cầu Kế toán tài chính

là bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán đó, nó cũng không ngừng được hoàn thiện cho phù hợp với Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán và các thông lệ kế toán quốc tế nhằm có được thông tin kế toán chất lượng cao nhất cung cấp cho các cơ quan quản lý

Sau một thời gian thực tế tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên, được sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán tại công ty

và những kiến thức đã được học ở trường, chúng em nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán đối với sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Vì

vậy em chọn đề tài: “Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây

dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên” làm bài báo cáo thực tập cho mình

Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu khái quát về hoạt động của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn

xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên

Phạm vi nghiên cứu: Từ ngày 22/12/2014 đến ngày 29/03/2015 tại Công ty cổ

phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Phương pháp nghiên cứu:

Thu thập thông tin tại phòng kế toán: Là việc xem xét phương pháp hạch toán, hình thức ghi chép các sổ sách kế toán của đơn vị.Từ đó, giúp ta nắm được hình thức ghi chép, hiểu được phương pháp hạch toán tiêu thụ tại công ty Mặt khác, qua các tài liệu được tìm hiểu và cung cấp như các loại sổ sách, chứng từ liên quan đến phần hành kế toán sẽ có thông tin chính xác về tình công tác kế toán công ty

Phỏng vấn tham khảo ý kiến của những người có liên quan để có được những thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu

Quan sát thực tế, tính toán

Căn cứ vào số liệu thu thập được để so sánh kết hợp với tính toán các chỉ tiêu

để đưa ra nhận xét và đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu, phân tích

Kết cấu của báo cáo:

Phần 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên

Phần 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên

Phần 3: Một số nhận xét, giải pháp về tình hình công tác kế toán tại Công ty

Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÁI NGUYÊN

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở

Ngõ 562 - đường Lương Ngọc Quyến, tổ

9 - phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên được thành lập

và bắt đầu hoạt động từ tháng 9 năm 2003, được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phép kinh doanh số 4600343454 đăng ký lần đầu ngày 01/09/2003

và thay đổi lần 3 ngày 23/06/2010

Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cở hạ tầng Thái Nguyên là một doanh

nghiệp hạch toán độc lập, có con dấu riêng, thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, có vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng, áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 1 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình, khảo sát giám sát công trình, lập dự án … đã tạo được uy tín trên toàn địa bàn Thái Nguyên Đến nay, với đội ngũ nhân viên lành nghề, có năng lực và nhiều kinh nghiệm, Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên đang mở rộng phạm vi hoạt động sang các tỉnh là Bắc Kạn, Hà Giang, Cao Bằng …

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên

1.2.1 Chức năng

Công ty CP tư vấn XDCSHT Thái Nguyên được thành lập từ năm 2003, Công

ty đang trong quá trình phát triển và từng bước chiếm lĩnh thị trường Công ty

chuyên lập dự án đầu tư XDCSHT nông lâm nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủy điện giao thông; lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công công trình dân dụng, công trình bảo

vệ bờ sông, cấp thoát nước, san lấp mặt bằng,…

Công ty CP tư vấn XDCSHT Thái Nguyên có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Thái Nguyên, Công ty hoạt động theo pháp luật và theo luật doanh nghiệp

1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty CP tư vấn XDCSHT Thái Nguyên với đội ngũ cán bộ, công nhân viên trẻ có năng lực, nhiều kinh nghiệm trong lập dự án, thiết kế các công trình Có những nhiệm vụ sau:

- Hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí

- Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác, khách quan

- Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định của pháp luật

- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động

- Nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong công ty, kiện toàn bộ máy quản lý, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công ty

- Bảo toàn vốn và không ngừng phát triển, sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuận, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động

Mục tiêu của công ty: Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn đầu tư, nguồn lực của công ty một cách có hiệu quả trong hachj toán kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho các

cổ đông và người lao động không ngừng tăng cổ tức của các cổ đông, tăng đóng góp cho ngân sách và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1 Đặc điểm sản phẩm và phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty

Đặc điểm sản phẩm

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 2 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Sản phẩm công ty không giống như sản phẩm tại những doanh nghiệp sản xuất Đó là những sản phẩm kết tinh từ trí tuệ, tài năng của cán bộ công nhân viên trong công ty được thể hiện dưới dạng tư liệu báo cáo, bản thuyết minh các dự án, các bản vẽ kỹ thuật công trình

Phạm vi hoạt động và sản xuất kinh doanh

Được phép lập kế hoạch và tiến hành của tất cả các hoạt động kinh doanh theo quy định trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ công ty phù hợp với quy định pháp luật và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được mục tiêu của công ty Công ty có thể tiến hành nhiều hình thức kinh doanh được pháp luật cho phép mà Hội đồng quản trị xét thấy có lợi cho công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty

- Lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông lâm nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủy điện, giao thông

- Lập dự án quy hoạch kinh tế và quy hoạch ngành nông lâm nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủy điện, giao thông

- Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thi công công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, thủy điện, nông lâm nghiệp, công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển, đường dây điện

và trạm biến áp, cấp thoát nước, san lấp mặt bằng

- Tư vấn về quản lý dự án xây dựng cơ bản, lập hồ sơ mời thầu xây lắp và giám sát kỹ thuật thi công, cho thuê xe ô tô

- Khảo sát địa hình, địa chất công trình, thủy văn công trình

- Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng và cung cấp vật tư thiết bị

- Tư vấn đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản và phát triển hạ tầng

- Khoan thăm dò, khoan khai thác nước ngầm

- Thí nghiệm mẫu đất địa chất công trình xây dựng và thí nghiệm vật liệu xây dựng

1.3.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Từ khi thành lập cho đến nay, từ buổi ban đầu với một số ít máy móc, phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất còn nghèo nàn Trải qua 12 năm trong ngành khảo sát,

tư vấn thiết thi công các công trình xây dựng, Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ

sở hạ tầng Thái Nguyên đã không ngừng lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp có uy tín lớn trong lĩnh vực tư vấn xây dựng Trung bình mỗi năm công ty thực hiện

khoảng hơn 40 hợp đồng tư vấn khảo sát thiết kế có giá trị dao động từ 30 triệu đồng đến hơn 2 tỷ đồng Do tính chất đặc thù của từng hợp đồng nên có những hợp đồng công ty thực hiện hoàn thành và tiến hành quyết toán ngay trong năm, có hợp đồng phải kéo dài nhiều hơn một năm thì mới được bên đầu tư quyết toán Tong năm 2014, công ty thực hiện 42 công trình được ký hợp đồng và một số công trình chưa thực hiện xong từ năm trước chuyển sang gồm khảo sát địa hình địa chất, tư vấn thiết kế giám sát công trình, lập dự án đầu tư, lập hồ sơ mời thầu với tổng giá trị 79.385.940.000 đồng

Bảng 1: Một số công trình công ty thực hiện trong năm 2014

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 3 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

STT TÊN CÔNG TRÌNH GIÁ TRỊ HỢP

ĐỒNG

1 Công trình đập tràn Hòa Lâm, Phú Bình 70.235.000 đ

2 Lập dự án kè Thanh Mai, Cao Kỳ,Chợ Mới 1.015.000.000 đ

Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2013, 2014

Đơn vị tính:đồng

Chỉ tiêu 2013 2014

So sánh chênh lệch 2014/2013

12 LN sau thuế 275.585.283 389.698.187 114,112,904 41,41

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

Nhận xét: Từ bảng số liệu trên ta thấy:

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 4 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

- Về doanh thu, năm 2014 tăng so với năm 2013 là 6,09% tức là tăng

708.848.438đồng Qua đó cho thấy, tình hình sản xuất kinh doanh đang theo chiều hướng tốt, nên mở rộng sản xuất kinh doanh

- Giá vốn hàng bán qua hai năm tăng 324.095.173đồng tương đương với 3,45% Tình hình tăng giá vốn hàng bán của công ty hơi chậm so với việc tăng doanh thu Điều đó cho thấy doanh nghiệp kiểm soát chi phí tương đối tốt

- Chi phí quản lý của công ty qua hai năm tăng đồng 143.935.960đồng tương đương với 8,55%

- Lợi nhuận sau thuế của công ty qua hai năm tăng 114,112,904đồng tương đương với 41,41%

Như vậy, trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang gặp phải những khó khăn nhất định song Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên đã không ngừng nỗ lực, cố gắng để đứng vững và mở rộng quy mô sản xuất đem lại lợi nhuận cho công ty

1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý và lao động của công ty

1.4.1 Đặc điểm tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty CP tư vấn xây dựng CSHT Thái Nguyên được tổ chức theo mô hình của công ty cổ phần với các bộ phận chuyên trách phù hợp với lĩnh vực tư vấn xây dựng mà công ty đang hoạt động

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

(Nguồn: Điều lệ Công ty CP tư vấn XD CSHT Thái Nguyên)

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 5 Lớp: K8 - KTDNCN

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

Phòn

g KH

- KT

Các phòng thiết kế

1, 2, 3, 4

Phòng khảo sát địa hình

Phòng khảo sát địa chất

Phòng QHLN

Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý, điều hành cao nhất trong công ty, có

quyền quyết định những vấn đề quan trọng trong hoạt động cũng như các vấn đề liên quan đến quyền lợi, lợi ích của công ty Xác định chiến lược phát triển dài hạn của công ty

Ban kiểm soát: thực hiện giám sát Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành

công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

Ban Giám đốc công ty: Là do hội đồng thành viên của công ty bầu ra gồm có:

một giám đốc điều hành và hai phó giám đốc

Giám đốc điều hành: Là người quản lý mọi hoạt động kinh doanh quản trị và

điều hành công ty Tổ chức và điều hành mọi kế hoạch kinh doanh và các phương

án đầu tư của công ty

Các phó giám đốc: gồm phó giám đốc kinh tế kiêm kế toán trưởng và phó

giám đốc kỹ thuật Các PGĐ giúp việc cho GĐ trong việc quản lý bộ máy sản xuất kinh doanh theo từng lĩnh vực được phân công của GĐ, điều hành doanh nghiệp thay GĐ khi được GĐ ủy quyền, chịu trách nhiệm trước GĐ và trước pháp luật phần việc được phân công

Phòng Tổ chức – hành chính: Là bộ phận quản lý nhân sự trong công ty Phòng Tài chính – kế toán: Là bộ phận có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công

tác kế toán, thống kê ghi chép, tính toán, cung cấp thông tin dự liệu chính xác đầy

đủ, kịp thời về hoạt động kinh doanh của công ty Giúp cho giám đốc nắm bắt được tình hình tiêu thụ hàng hóa, tiền vốn, chi phí, kết quả kinh doanh của công ty Đồng thời hướng dẫn các cán bộ nhân viên trong công ty chấp hành tốt chế độ kế toán tài chính và các chính sách kế toán theo quy định của Nhà nước

Phòng Kế hoạch – kỹ thuật: giúp GĐ công ty xây dựng kế hoạch kinh doanh

hàng năm của công ty; căn cứ vào các hợp đồng kinh tế được ký với chủ đầu tư, phòng KH – KT cân đối để lập kế hoạch trình GĐ điều hành giao nhiệm vụ cho các đơn vị sản xuất Đảm nhận toàn bộ việc cung cấp vật tư cho quá trình sản xuất, lập

kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm cho từng loại sản phẩm; khảo sát và lập hồ sơ đấu thầu, chọn thầu đối với công trình xây dựng cơ bản, phân tích hiệu quả và tính khả thi, hiệu quả tài chính của từng gói thầu để lãnh đạo công ty quyết định phương

án, lập hồ sơ thanh toán quyết toán từng hạng mục, từng hợp đồng kinh tế; giám sát các công trình

Các phòng thiết kế 1, 2, 3, 4: lập thiết kế các công trình ở dạng sơ đồ phục vụ

cho công tác đấu thầu và thi công công trình có tính khả thi cao được cấp có thẩm quyền phê duyệt Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý kỹ thuật, nghiên cứu quản lý kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất

Phòng khảo sát địa hình và khảo sát địa chất: thực hiện khảo sát thực địa

công trình trước khi xây dựng, đánh giá hiện trạng mặt bằng, cung cấp số liệu chính xác và kịp thời để phục vụ cho công tác thiết kế các công trình

Phòng quy hoạch lâm nghiệp: nghiên cứu và lập dự án về các lĩnh vực phát

triển nông nghiệp, lâm nghiêp và nông thôn

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 6 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD 1.4.2 Đặc điểm lao động

Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn với quy mô vừa và nhỏ nên số lượng lao động tại công ty ít Công ty đã có những quy định về việc quản lý và sử dụng lao động gọn nhẹ, hợp lý và có hiệu quả Công ty đã từng bước sắp xếp bố trí lao động cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị sao cho đạt hiệu quả cao

Lao động trong công ty được sử dụng và phân công hợp lý đảm bảo tiết kiệm lao động và sản xuất kinh doanh có hiệu quả Bên cạnh mục tiêu kinh tế, Công ty cũng chú ý đến việc đảm bảo các mục tiêu xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, trong đó cải thiện mức sống của cán bộ CNV trong Công ty

Tình hình biến động lao động trong công ty trong những năm gần đây:

Bảng 3: Tình hình lao động của Công ty CP tư vấn XD CSHT Thái Nguyên

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 So sánh năm 2014/2013

Số người Cơ cấu (%) người Số Cơ cấu (%) Chênh lệch Cơ cấu (%) Tổng số lao động 58 100 48 100 (10) (17,24)

1 Phân theo giới

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Phân loại lao động theo trình độ học vấn: Công ty tuyển dụng đa số lao động đã qua đào tạo, từ trung cấp, đến cao đẳng và đại học Đây là một lợi thế của Công ty, khi có một lực lượng lao động có trình độ cao, đã qua đào tạo và rèn luyện có kinh nghiệm Thêm vào đó, Công ty tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tay nghề, nghiệp vụ định kỳ nhằm nâng cao trình độ và đáp ứng yêu cầu quản

lý, góp phần nâng cao năng suất lao động toàn Công ty Cụ thể là lao động có trình độ đại học chiếm 67,241% (năm 2013), 79,167% (năm 2014), lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng chiếm 25,862% (năm 2013), 12,500% (năm 2014), lao động phổ thông chiếm 6,897% (năm 2013), 8,333% (năm 2014)

1.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Công ty CP tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên có chức năng chủ yếu

là tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khảo sát địa hình địa chất thiết kế công trình nên quy trình tổ chức sản xuất của công ty là một chu trình khép kín từ khâu lập dự án khả thi đến khâu thiết kế thi công

Công ty ký kết hợp đồng và thực hiện thiết kế theo yêu cầu của khách hàng và sản phẩm chính bàn giao cho khách hàng là bản vẽ thiết kế xây dựng hoàn chỉnh Sau khi ký hợp đồng với khách hàng, Ban giám đốc cùng phòng kế hoạch kỹ thuật phân công cho các đội chuyên môn đi nghiên cứu thực địa, thiết kế bản vẽ

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 8 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất của công ty CP tư vấn XD CSHT Thái nguyên

(Nguồn: Điều lệ công ty)

Lập báo cáo mang tính khả thi: xây dựng luận chứng nghiên cứ khả thi

(luận chứng kinh tế kỹ thuật) thể hiện sự tính toán mọi mặt hoạt động của dự án đầu

tư Giai đoạn này cần thực hiện với sự đảm bảo độ chính xác, tin cậy cao, toàn diện

để làm cơ sở cho nhà đầu tư đưa ra quyết định, là cơ sở cho các cấp thẩm quyền phê duyệt dự án, là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư

Khảo sát địa hình địa chất phục vụ cho dự án thiết kế công trình: nghiên

cứu đánh giá điều kiện địa chất công trình tại địa điểm thi công xây dựng nhằm xác định cấu trúc nền đất, tính chất cơ lý của các lớp đất nền, điều kiện nước dưới đất và các tai biến địa chất phục vụ cho công tác quy hoạch, thiết kế và xử lý nền móng, phát hiện sụt lún có thể xảy ra… Các dạng công tác chính trong khảo sát địa chất công trình bao gồm: khoan, đào, xuyên tĩnh, xuyên động, địa vật lý…

Thiết kế kỹ thuật, lập dự án các công trình: thiết kế kỹ thuật cho các công

trình, hạng mục công trình, đảm bảo kỹ thuật, kết cấu công trình có chất lượng

Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu: thông báo mời thầu

và phát hành hồ sơ mời thầu; nhận hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá HSDT, bên mời thầu xem xét các HSDT trên cơ sở đã đặt ra đối với nhu cầu mua sắm đã được bên mời thầu đưa ra trong hồ sơ mời thầu nhằm chọn lựa nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu để thực hiện gói thầu

Giám sát kỹ thuật thi công công trình xây dựng: yêu cầu nhà thầu thi công

xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng; nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công đảm bảo đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 9 Lớp: K8 - KTDNCN

Thiết kế

kỹ thuật, lập dự án các công trình xây dựng

Lậpdự án,

hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu

Giám sát

kỹ thuật thi công công trình xây dựng

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Tiêu thụ

Trang 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

lượng; từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng; đề xuất với chủ đầu tư công trình những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi

Phòng kế hoạch kỹ thuật: có nhiệm vụ theo dõi, giám sát quá trình thực hiện,

đánh giá, xem xét, sửa chữa, đảm bảo chất lượng sản phẩm thiết kế, quy trình công nghệ thực hiện đầy đủ, chính xác để đưa sản phẩm vào khâu tiêu thụ

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 10 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 29

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY

DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÁI NGUYÊN

2.1 Khái quát chung về tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên

Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử

lý toàn bộ thông tin có liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp các thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị

Kế toán là một trong những bộ phận chủ yếu và rất quan trọng Đó là công cụ

có hiệu lực để quản lý kinh tế và thực hiện hạch toán kinh doanh Vai trò của kế toán chỉ thực hiện tốt khi biết tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý

Để thực hiện một cách đầy đủ các nhiệm vụ kế toán đồng thời căn cứ vào yêu cầu trình độ quản lý, trình độ hạch toán, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như sau:

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác kê toán trong công

ty được tiến hành tập trung tại Phòng kế toán Hiện nay, phòng kế toán của doanh nghiệp gồm 4 người có chức năng và nhiệm vụ như sau:

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 11 Lớp: K8 - KTDNCN

PHÒNG KẾ TOÁN

Kế toán kinh doanh

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp Thủ quỹ

Trang 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảm bảo

bộ máy gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả Kế toán trưởng giúp giám đốc công ty chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở công ty theo cơ chế quản lý mới, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát nền kinh tế tài chính nhà nước tại công ty. Và là người chịu trách nhiệm chung trước công ty về tình hình kế toán tài chính trong doanh nghiệp và toàn bộ số liệu do phòng kế toán đưa ra

Kế toán tổng hợp: tại công ty với cơ cấu tổ chức đơn giản, kế toán tổng hợp

đồng thời kiêm luôn kế toán tài sản cố định và kế toán tiền lương, công việc cụ thể là:

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp và vào sổ cái, kiểm tra các phần

hành kế toán chi tiết, lập bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chứng từ, lập báo cáo định kỳ

- Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh kịp thời những

thông tin về tình hình tăng, giảm, hiện có cũng như hiện trạng của tài sản cố định trong doanh nghiệp, đồng thời tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản

cố định cho từng bộ phận

- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh, tổng hợp về số lao

động, thời gian lao động của các cán bộ công nhân viên, tính và theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên theo chế độ quy định, lập các báo cáo lao động tiền lương và thanh toán tiền lương cho nhân viên

Kế toán kinh doanh: có nhiệm vụ ghi chép tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ kiểm tra thủ tục chứng từ, chữ ký, con dấu hợp lý, hợp

pháp Làm thủ tục thu, chi cho người nộp tiền, người lĩnh tại doanh nghiệp hoặc nơi người trả, người nhận

Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên tuy gọn nhẹ, đơn giản nhưng phù hợp với quy mô và đặc điểm tổ chức quản

lý và kinh doanh tại doanh nghiệp Tuy chỉ có 4 kế toán nhưng luôn đáp ứng được các yêu cầu công việc đề ra, xử lý thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ, cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý

2.1.2 Khái quát về công tác kế toán tại công ty

Hiện nay Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên sử dụng phần mềm kế toán máy UNESCO áp dụng chế độ kế toán ban hành theo QĐ

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 có sửa đổi bổ sung theo Thông tư số

224/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009

2.1.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên sử dụng 33 mẫu chứng từ ban hành theo QĐ 15/2006 và 4 mẫu chứng từ ban hành theo các văn bản pháp quy khác theo phụ biểu 01

Phụ biểu 01: Danh mục chứng từ kế toán sử dụng tại công ty

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 12 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 31

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

A/CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH NÀY I/ Lao động tiền lương

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL

10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

II/ Hàng tồn kho

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT

5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT

IV/ Tài sản cố định

3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 13 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 32

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT

KHÁC

1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

4 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn 04/GTGT

5 Giấy xin lĩnh vật tư

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) 2.1.2.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Công ty CP tư vấn XD CSHT Thái Nguyên sử dụng 41 tài khoản cấp 1 và cấp

2 được khái quát lên phụ biểu 02

Phụ biểu 02: Danh mục tài khoản kế toán sử dụng tại công ty

Số SỐ HIỆU TK TÊN TÀI KHOẢN GHI CHÚ

02 112 Tiền gửi Ngân hàng

03 131 Phải thu của khách hàng Chi tiết theo đối tượng

04 133 Thuế GTGT được khấu trừ

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch

vụ

1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

05 136 Phải thu nội bộ Chi tiết theo đối tượng

06 138 Phải thu khác

07 139 Dự phòng phải thu khó đòi

08 141 Tạm ứng Chi tiết theo đối tượng

Trang 33

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

15 241 Xây dựng cơ bản dở dang

18 331 Phải trả cho người bán Chi tiết theo đối tượng

19 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

33311 Thuế GTGT đầu ra

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

20 334 Phải trả người lao động

3348 Phải trả người lao động khác

21 335 Chi phí phải trả

22 336 Phải trả nội bộ

23 338 Phải trả, phải nộp khác

3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

24 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

25 411 Nguồn vốn kinh doanh

4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

26 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

27 414 Quỹ đầu tư phát triển

28 415 Quỹ dự phòng tài chính

29 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

30 419 Cổ phiếu quỹ

31 421 Lợi nhuận chưa phân phối

4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

LOẠI TK 5

DOANH THU

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 15 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 34

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

32 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi tiết từng đối tượng

LOẠI TK 6

CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

33 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi tiết từng đối tượng

34 622 Chi phí nhân công trực tiếp Chi tiết từng đối tượng

35 627 Chi phí sản xuất chung

6271 Chi phí nhân viên phân xưởng

6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài

36 631 Giá thành sản xuất PP.Kkê định kỳ

37 632 Giá vốn hàng bán

38 635 Chi phí tài chính

39 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

6421 Chi phí nhân viên quản lý

6422 Chi phí vật liệu quản lý

41 811 Chi phí khác Chi tiết theo hoạt động

42 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành

8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

LOẠI TK 9

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

43 911 Xác định kết quả kinh doanh

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) 2.1.2.3 Hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán

Công ty CP tư vấn XD CSHT Thái Nguyên áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính trên cơ sở hình thức Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thúc kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán

được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 16 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 35

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chúng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo thiết kế của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

(2) Cuối tháng (hoặc vào bất kì thời điểm kế toán cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đã được tổng hợp tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong kì Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu

số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

(3) Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được

in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lí theo quy định về

sổ kế toán ghi bằng tay

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 17 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 36

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

Danh mục các sổ sách kế toán được trình bày tại phụ biểu 03.

Phụ biểu 03: Danh mục sổ kế toán được sử dụng tại công ty

02 Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung) S03b-DN

03 Bảng cân đối số phát sinh S06-DN

05 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt S07a-DN

07 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa S10-DN

08 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa S11-DN

11 Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng S22-DN

13 Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) S31-DN

16 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh S36-DN

17 Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ S37-DN

18 Sổ chi tiết các tài khoản S38-DN

19 Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu S43-DN

20 Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ S44-DN

21 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh S51-DN

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 18 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 37

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

22 Sổ chi phí đầu tư xây dựng S52-DN

24 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại S62-DN

25 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm S63-DN

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán) 2.1.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Công ty CP tư vấn XD CSHT Thái Nguyên sử dụng những mẫu báo cáo tài chính sau:

- Bảng cân đối kế toán - Mẫu sổ B01 - DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu sổ B02 - DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu sổ B03 - DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu sổ B09 - DN

Kỳ lập báo cáo tài chính là năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N

Phương pháp tính thuế GTGT phương pháp khấu trừ

Kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, chậm nhất là 30 ngày, công ty phải nộp báo cáo tài chính bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính và bản khai thuế cho chi cục thuế tỉnh Thái Nguyên và Sở kế hoạch & Đầu tư Thành phố Thái Nguyên

2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở hạ tầng Thái Nguyên

2.2.1 Những vấn đề chung

2.2.1.1 Đặc điểm và tình hình quản lý vật tư tại công ty

Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ của công ty gồm nhiều loại và chủ yếu là mua ngoài

Nguyên vật liệu của công ty sử dụng chủ yếu là vật dụng văn phòng phẩm, bao gồm: bút bi, bút kim, ghim, ruột chì, bút xóa, bút bảng, hồ dán, ghim cài, nịt chun, giấy A4, A3, giấy bìa, cặp, mực in, pin, … (Phụ biểu 05: Danh mục vật tư sử dụng tại công ty – trang 149 )

Công cụ dụng cụ bao gồm có: dụng cụ văn phòng như bàn làm việc, tủ hồ sơ, két bạc, bàn giập ghim, đồng hồ và một số đồ dùng khác như là: kìm điện, găng tay cao su, bóng điện, phích cắm điện, …… (Phụ biểu 06: Danh mục công cụ dụng cụ

sử dụng tại công ty – trang 152 )

Công tác quản lý nguyện vật liệu, công cụ dụng cụ

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 19 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 38

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

NVL, CCDC ở công ty được theo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị Trong đó thủ kho chịu trách nhiệm theo dõi về mặt số lượng còn kế toán chịu trách nhiệm theo dõi về mặt giá trị Tất cả NVL, CCDC đều được lưu trữ bảo quản tại kho của công ty Để quản lý theo dõi vật tư, công cụ dụng cụ, công ty sử dụng phần mềm UNESCO để theo dõi quá trình biến động của vật tư và CCDC trong kho

Phương pháp hạc toán NVL, CCDC của công ty là phương pháp kê khai

+

Chi phí phát sinh trong quá trình mua, vận chuyển (chưa bao gồm thuế GTGT)

-Các khoản chiết khấu được hưởng, thuế GTGT được khấu trừ

+

Các khoản thuế chưa được khấu trừ

Phương pháp tính giá xuất kho, công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước

Công tác kiểm tra vật tư tồn kho: Định kì cuối tháng thủ kho tiến hành kiểm

kê nguyên vật liệu, CCDC trong kho

Ví dụ 2.1: Ngày 22/12/2014, Ông Giáp mua 15 gram giấy in A4 đơn giá là 65.000

đồng/gram theo hóa đơn bán hàng thông thường số 0053752

Tổng giá thanh toán = 15 x 65.000 = 975.000 (đồng)

Trị giá nhập kho = 15 x 65.000 = 975.000 (đồng)

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 20 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 39

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

2.2.1.2 Thủ tục nhập xuất vật tư và công cụ dụng cụ tại công ty

Thủ tục mua và nhập kho vật tư, công cụ dụng cụ

Khi mua vật tư từ bên ngoài về sử dụng phải có HĐ GTGT do bên cung cấp lập Các chi phí phát sinh khi mua nguyên vật liệu được cộng vào với giá mua

nguyên vật liệu

Các loại vật tư trước khi nhập kho đều phải tiến hành thủ tục kiểm nghiệm trước khi nhập kho Khi nguyên vật liệu được mua về hoặc nhận về, người giao hàng giao HĐ GTGT (Liên 2) của bên cung cấp hoặc các chứng từ khác cho kế toán đội thi công xem xét tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, nếu như nội dung ghi trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ sẽ được chuyển xuống bộ phận kho để làm thủ tục nhập kho Trước khi nhập kho vật tư, thủ kho phải có trách nhiệm xem xét cụ thể số vật

tư thực tế nhập kho cả về số lượng và chất lượng, so sánh, đối chiếu với số ghi trên phiếu nhập kho, sau đó kí vào phiếu nhập kho, ngoài ra thủ kho còn có trách nhiệm

bố trí sắp xếp vật tư, các loại nguyên liệu một cách hợp lý, đảm bảo các yêu cầu về bảo quản cũng như kiểm tra tình hình nguyên vật liệu của công ty

Thủ tục xuất vật tư và CCDC: Khi có nhu cầu về vật tư, thủ kho căn cứ vào

yêu cầu về chủng loại, số lượng, quy cách của nguyên vật liệu xin xuất dùng để tiến hành xuất kho vật tư và lập phiếu xuất kho

Sơ đồ 2.3: Quy trình nhập xuất vật tư, công cụ dụng cụ

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán và tài khoản kế toán sử dụng

Chứng từ kế toán: Công ty sử dụng 7 mẫu chứng từ kế toán ban hành theo

QĐ 15/2006/QĐ-BTC

- Phiếu nhập kho - Mẫu 01 - VT

- Phiếu xuất kho - Mẫu 02 - VT

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 21 Lớp: K8 - KTDNCN

Trang 40

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học KT và QTKD

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ dụng cụ - Mẫu 03 - VT

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Mẫu 04 - VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ - Mẫu 05 - VT

- Bảng kê mua hàng - Mẫu 06 - VT

- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, nguyên liệu vật liệu – Mẫu 07-VT

Ngoài ra, để làm căn cứ nhập kho, xuất kho công ty còn sử dụng chứng từ:

- Hóa đơn bán hàng thông thường – Mẫu số 02GTTT3/001

- Hóa đơn GTGT (Liên 2) – Mẫu số 01GTKT3/001

- Phiếu xin lĩnh vật tư

Sổ sách kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết NVL, CCDC – Mẫu số S10-DN

- Bảng tổng hợp chi tiết NVL, CCDC – Mẫu số S11-DN

- Thẻ kho – Mẫu số S12-DN

- Sổ cái Tài khoản 152, 153

Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu, 153 – Công cụ

dụng cụ

2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty

Hiện nay, tại công ty sử dụng phương pháp thẻ song song để phản ánh chi tiết

số lượng, giá trị, chủng loại, quy cách, phẩm chất của từng loại NVL, CCDC theo từng kho và từng người phụ trách quản lý kho

Sinh viên: Dương Thị Kiều Anh 22 Lớp: K8 - KTDNCN

Ngày đăng: 03/05/2016, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 23)
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán (Trang 36)
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán chi tiết NVL, CCDC - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.4 Trình tự hạch toán chi tiết NVL, CCDC (Trang 41)
Sơ đồ 2.8: Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh về TSCĐ - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.8 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh về TSCĐ (Trang 70)
Sơ đồ 2.11: Hạch toán tiền lương - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.11 Hạch toán tiền lương (Trang 85)
Sơ đồ 2.12: hạch toán khoản trích theo lương 2.4.3 Tổ chức ghi sổ kế toán - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.12 hạch toán khoản trích theo lương 2.4.3 Tổ chức ghi sổ kế toán (Trang 86)
Sơ đồ 2.14: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.14 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 94)
Sơ đồ 2.15: kế toán nhân công trực tiếp - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.15 kế toán nhân công trực tiếp (Trang 95)
Sơ đồ 2.23: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.23 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 124)
Sơ đồ 2.25: kế toán xác định kết quả kinh doanh - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.25 kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 128)
Sơ đồ 2.27: Kế toán tiền mặt - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.27 Kế toán tiền mặt (Trang 134)
Sơ đồ 2.29: Kế toán tiền gửi ngân hàng - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.29 Kế toán tiền gửi ngân hàng (Trang 137)
Sơ đồ 2.31: Kế toán khoản phải thu khách hàng - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.31 Kế toán khoản phải thu khách hàng (Trang 140)
Sơ đồ 2.33: Kế toán các khoản phải thu khác - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.33 Kế toán các khoản phải thu khác (Trang 143)
Sơ đồ 2.39: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu - Tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng cơ sở Hạ Tầng Thái Nguyên
Sơ đồ 2.39 Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w