1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO TRÌNH KĨ THUẬT LÁI XE OTO ( HOÀN CHỈNH)

33 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 686,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Tríc khi khëi ®éng ®éng c¬: Tríc khi ®a xe ra khái chç ®ç, cÇn kiÓm tra ®Çy ®ñ c¸c néi dung sau: C¸c néi dung kiÓm tra tríc khi khëi ®éng xe. ¸p suÊt h¬i lèp, ®é mßn hoa lèp vµ ®é bÒn cña lèp. KiÓm tra møc nhiªn liÖu, dÇu, mì, níc lµm m¸t. KiÓm tra sù ho¹t ®éng cña kÝnh, cöa xe, g¬ng vµ c¸c lo¹i ®Ìn. §é an toµn cña khu vùc phÝa tríc, sau, hai bªn vµ díi gÇm xe… 1.2. KiÓm tra sau khi næ m¸y: Sù dß rØ cña nhiªn liÖu, dÇu, mì, níc lµm m¸t. KiÓm tra phanh, ly hîp, hép sè v.v…. 2. Lªn vµ xuèng xe. Ngêi l¸i xe ph¶i tËp c¸c ®éng t¸c lªn vµ xuèng xe «t« ®óng kü thuËt ®Ó ®¶m b¶o an toµn. 2.1. Lªn xe «t«: Tríc khi lªn xe, ngêi l¸i xe cÇn ph¶i quan s¸t t×nh tr¹ng giao th«ng xung quanh, ®Æc biÖt lµ phÝa sau råi míi më cöa xe vµ më ë møc võa ®ñ ®Ó ngêi vµo. Lªn xe n¾m tay tr¸i vµo thµnh cöa, ®a ch©n ph¶i vµo tríc, xoay ngêi ngåi vµo ghÕ l¸i råi ®a ch©n tr¸i vµo. §Æt bµn ch©n ph¶i vµo bµn ga, ch©n tr¸i vµo bµn ®¹p c«n.Riªng ®èi víi lo¹i xe cã bËc lªn xuèng, dïng lùc cña hai c¸nh tay kÐo ch©n ph¶i

Trang 1

Lời tựa Chào tất cả các bạn Với su thuế của sự phát triển xã hội nh- bây giờ ng-ời ng-ời, nhà nhà có ôtô Vậy trên tay có một tấm bằng là một điều hết sức bình th-ờng, học thì có nhiều ph-ơng pháp để học mà xã hội bây giờ phát triển làm cho con ng-ời chúng ta thêm bận rộn rất nhiều để dành thời gian cho một công việc mới thì phải có

kế hoạch chính Vì thế tôi soạn ra giáo trình Kỹ thuật học lái xe ô tô này là muốn

giúp cho tất cả các bạn bỏ thời gian ra thì ít nh-ng đem lại hiệu quả cao mới là quan trọng Bất cứ thời gian rãnh lúc nào nh- là thời gian giải lao, ngoài giờ làm hay buổi tối đ-ợc xem làm cuốn tài liệu gối đầu gi-ờng để cho các bạn đọc và nghiên cứu kết hợp cùng thời gian thực hành mà chính tôi kèm cặp thì sau khoảng một thời gian ngắn chắc chắn một điều từ một ng-ời không biết gì sẽ trở thành một ng-ời lái xe ôtô đ-u liện, tự tin chở gia đình mình hay đồng nghiệp đi Du lịch dã ngoại xa một cách tự tin.Chúc các bạn khi có bằng tham gia giao thông an toàn, th-ợng lộ bình an

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

kỹ thuật học lái xe ôtô

Ch-ơng I

Vị trí, tác dụng các bộ phận chủ yếu trong buồng lái xe ô tô

1 Giới thiệu các bộ phận chủ yếu trong buồng lái xe ô tô

Trong buồng lái xe ô tô đ-ợc bố trí nhiều bộ phận nh-: vô lăng lái, công tắc còi

điện, công tắc đèn, khoá điện, bàn đạp ly hợp, bàn đạp ga, bàn đạp phanh, cần số và cần điều khiển phanh tay

Ngoài những bộ phận này còn bố trí thêm các công tắc điều khiển khác nh-:

điều hoà nhiệt độ, radio cát sét, rửa kính, gạt m-a, mở cốp, điều khiển g-ơng chiếu hậu …

Những xe khác nhau thì vị trí bố trí những bộ phận cũng khác nhau, vì vậy ng-ời lái xe tr-ớc khi tiếp xúc với xe ô tô phải tìm hiểu cụ thể

2 Tác dụng, vị trí, hình dáng các bộ phận chủ yếu trong buồng lái xe

2.1 Vô lăng lái: (giới thiệu tay lái thuận)

- Tác dụng: vô lăng lái dùng để điều khiển h-ớng chuyển động của xe ô tô

- Vị trí: do Luật giao thông của từng n-ớc quy định, ở Việt Nam vô lăng lái đặt bên trái buồng lái

- Hình dạng: vô lăng lái th-ờng có dạng hình tròn

2.2 Công tắc còi điện:

- Tác dụng: công tắc còi điện dùng để điều khiển còi phát ra âm thanh

- Vị trí: th-ờng bố trí ở vị trí thuận lợi cho ng-ời lái xe dễ sử dụng, nh- ở tâm tay lái hoặc cạnh vành tay lái

Trang 3

2.3 Công tắc đèn:

- Tác dụng: dùng để bật hoặc tắt các loại đèn nh-: đèn chiếu sáng xa gần, đèn xin đ-ờng, đèn xin v-ợt …

- Vị trí: th-ờng đ-ợc bố trí ở bên trái trục tay lái, tuỳ theo loại đèn mà thao tác

điều khiển chúng khác nhau

- Công tắc đèn có 3 nấc:

+ Nấc “O” tắt tất cả các loại đèn

+ Nấc “1” bật sáng đèn cốt, đèn kích th-ớc, hậu, đèn chiếu bảng đồng hồ … + Nấc “2” bật sáng đèn pha và những đèn phụ …

- Điều khiển:

+ Đèn xin đ-ờng dùng khi chuyển h-ớng chuyển động rẽ phải hoặc trái, phải

gạt công tắc về tr-ớc hoặc sau.(có đèn báo hiệu trên bảng đồng hồ)

+ Đèn xin v-ợt khi xin v-ợt phải kéo cần gạt công tắc về phía vô lăng liên tục

(nhấp nháy)

2.4 Khoá điện:

- Tác dụng: dùng để khởi động hoặc tắt động cơ

- Vị trí: th-ờng đặt bên phải trục lái hoặc phía tr-ớc mặt ng-ời lái, trên bảng

đồng hồ

- Khoá điện th-ờng có 4 nấc:

+ Nấc “O” (LOCK) vị trí cắt điện

+ Nấc “1” (ACC) vị trí cấp điện hạn chế (trừ động cơ)

+ Nấc “2” (ON) cấp điện toàn bộ

+ Nấc “3” (START) vị trí khởi động

- Khi khởi động xong, buông tay, chìa khoá sẽ tự động quay về vị trí ON

2.5 Bàn đạp ly hợp (Côn)

- Tác dụng: dùng để đóng mở ly hợp, khi khởi động hoặc khi sang chuyển số

- Vị trí: Bàn đạp ly hợp đ-ợc bố trí bên trái trục lái

Trang 4

- Vị trí: Th-ờng đ-ợc bố trí bên tay phải của ng-ời lái

2.9 Cần điều khiển phanh tay:

- Tác dụng: để giữ cho ô tô đứng yên ở độ dốc nhất định (khi dừng đỗ xe) hoặc

hỗ trợ cho phanh chân khi cần thiết

- Vị trí: th-ờng đ-ợc bố trí bên tay phải ng-ời lái

3 Một số bộ phận điều khiển th-ờng dùng khác

+ Đồng hồ đo tốc độ xe chạy (vận tốc); trong đồng hồ có bộ phận hiển thị số

tổng quảng đ-ờng xe chạy

+ Đồng hồ đo số vòng quay động cơ (vòng/phút)

+ Đồng hồ báo mức nhiên liệu

+ Đồng hồ đo nhiệt độ n-ớc làm mát

* Các loại đèn báo:

Trang 5

+ Đèn báo dầu máy nếu bật sáng, báo hiệu hiện trạng dầu bôi trơn có vấn đề + Đèn cửa xe nếu bật sáng, báo hiệu cửa xe đóng ch-a chặt

+ Đèn nạp ắc quy nếu sáng, báo hiệu bộ nạp ắc quy có trục trặc

Tr-ớc khi đ-a xe ra khỏi chỗ đỗ, cần kiểm tra đầy đủ các nội dung sau:

- Các nội dung kiểm tra tr-ớc khi khởi động xe

- áp suất hơi lốp, độ mòn hoa lốp và độ bền của lốp

- Kiểm tra mức nhiên liệu, dầu, mỡ, n-ớc làm mát

- Kiểm tra sự hoạt động của kính, cửa xe, g-ơng và các loại đèn

- Độ an toàn của khu vực phía tr-ớc, sau, hai bên và d-ới gầm xe…

1.2 Kiểm tra sau khi nổ máy:

- Sự dò rỉ của nhiên liệu, dầu, mỡ, n-ớc làm mát

- Kiểm tra phanh, ly hợp, hộp số v.v…

Trang 6

đẩy ng-ời đứng lên bậc lên xuống, đ-a chân phải vào Sau đó đóng cửa, cài chốt để đề phòng tai nạn

Bước 1 : Kiểm tra an toàn phớa sau bằng cỏch quan sỏt qua gương chiếu hậu (quan

sỏt gương chiếu hậu trong xe và gương 2 bờn sườn xe), quay đầu lại phớa sau để kiển tra an toàn bằng mắt thường, mở hộ cửa và dừng lại, quay đầu lại phớa sau để quan sỏt

Bước 2 : Mở hộ cửa xe đủ để cỏc phương tiện khỏc trờn đường cú thể nhận thấy bạn

đang chuẩn bị mở cửa xe

Trang 7

Sau đú mở cửa xe đủ rộng để xuống xe, nhanh chúng ra khỏi xe và đi về phớa đuụi xe

3 Điều chỉnh ghế lái và g-ơng chiếu hậu:

3.1 Điều chỉnh ghế ngồi lái xe

T- thế ngồi lái xe phải thoải mái để các thao tác của ng-ời lái xe đ-ợc thuận tiện, do đó ta phải điều chỉnh ghế lái cho phù hợp với tầm th-ớc của mỗi ng-ời

- Sau khi điều chỉnh phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ 2/3 l-ng tựa nhẹ vào đệm lái

+ T- thế ngồi thoải mái, ổn định …

+ Chân đạp hết hành trình các bàn đạp ly hợp, phanh, ga mà đầu gối vẫn còn hơi trùng một tí nếu chựng nhiều thỡ sẽ bị ngồi quỏ gần vụ lăng mà lỏi thiếu cơ động, nếu để nghế ngồi quỏ xa cú thể đạp Cụn khụng hết hành trỡnh làm Cụn cắt khụng hết Tiếp tới chỉnh độ nghiờng tựa lưng của nghế, cố gắng chỉnh sao cho khi ta sỏt lưng vào nghế và duỗi thẳng tay trỏi, đặt thẳng bàn tay lờn đỉnh vụ lăng thỡ cườm tay vừa chạm đỉnh vụ lăng Với cỏch chỉnh nghế và tư thế ngồi như vậy sẽ giỳp người lỏi vừa cắt cụn đỳng kỹ thuật, vừa ngồi thoải mỏi, tay quay vụ lăng cũng nhẹ nhàng đủ lực,

đủ vũng Cỏc bạn mới lỏi xe thường do chưa quen mà căng thẳng nờn hay ngồi sỏt vụ lăng Ngồi như thế trụng thật gũ bú, mới nhỡn là biết ngay là mới học lỏi xe Cú người ngồi thẳng đơ lưng, lại cú người ngồi như ngả ra trờn lưng nghế Cả hai cỏch ngồi đú đều khụng đẹp và khụng thuận lợi khi lỏi khẩn cấp Chỉ nờn chỉnh nghế để tựa lưng nghiờng vừa phải Cỏch ngồi đẹp và đỳng giỳp lỏi xe thao tỏc tốt, lỏi được đường dài

Trang 8

mà khụng mệt, người khỏc trụng cũng thấy đẹp, khỏch ngồi trờn xe cảm thấy yờn tõm

mà tấm tắc khen trong lũng

Những xe cú thể chỉnh được nghế theo nhiều hướng, hoặc vụ lăng cũng cú thể gật gự, thũ thụt thỡ càng giỳp lỏi xe dễ tỡm cho mỡnh vị trớ lỏi đẹp nhất và thao tỏc thoải mỏi nhất rồi lưu lại vị trớ ngồi vào bộ nhớ ưu tiờn

3.2 Điều chỉnh g-ơng chiếu hậu và dây an toàn:

Tr-ớc khi khởi hành phải điều chỉnh các loại g-ơng chiếu hậu ở trong buồng lái và ở ngoài buồng lái; sau đó cài dây an toàn

* L-u ý: không điều chỉnh g-ơng lúc xe ôtô đang chuyển động

3.3 Ph-ơng pháp cầm vô lăng (vành tay lái)

Khi cầm vô lăng, bốn ngón tay ôm vào vành lái,

ngón tay cái đặt dọc theo vành vô lăng, tay và vai thả

lỏng, t- thế thuận lợi để thực hiện các tao tác và lâu

mệt mỏi Ta coi vành tay lái nh- một chiếc đồng hồ:

- Tay phải nắm vào vị trí 2 – 4 giờ

- Tay trái nắm vào vị trí 9 – 10 giờ

3.4 Ph-ơng pháp điều khiển vô lăng lái

Muốn cho ôtô chuyển động về h-ớng nào, ta xoay vô lăng về h-ớng đó (cả tiến

và lùi) Mức độ xoay của vô lăng, tuỳ thuộc vào mức độ yêu cầu chuyển h-ớng

Khi ô tô chuyển h-ớng xong, phải trả lái kịp thời, để ổn định xe đi theo h-ớng chuyển động mới

Muốn quay vụ lăng lỏi về phớa bờn phải thỡ tay phải kộo, tay trỏi đẩy theo chiều kim đồng hồ (hỡnh2.31-1) Khi tay phải đó chạm vào sườn, nếu muốn lấy lỏi tiếp thỡ vuốt tay phải xuống dưới (hỡnh 2.31-2); đồng thời rời vụ lăng lỏi để nắm vào vị trớ (9-11) giờ (hỡnh2.31-3) Tay trỏi tiếp tục đẩy vành vụ lăng lỏi xuống dưới vị trớ (5-6) giờ (hỡnh 2.31-4); đồng thời rời tay lỏi nắm vào vị trớ (9-10) giờ (hỡnh 2.31-5)

Trang 9

Muốn quay vụ lăng lỏi về bờn trỏi thỡ tay trỏi kộo, tay phải đẩy ngược chiều kim đồng hồ Khi tay trỏi đó chạm sườn, nếu muốn lấy lỏi tiếp thỡ vuốt tay lỏi xuống dưới vị trớ

(6-7) giờ đồng thời rời vụ lăng lỏi để nắm vào vị trớ (1-3) giờ Tay phải tiếp tục đẩy vành vụ lăng lỏi xuống dưới vị trớ (6-7) giờ, rời tay phải nắm vào vị trớ (1-3) giờ

Khi vào vũng gấp cần lấy nhiều lỏi thỡ cỏc động tỏc lại lặp lại như trờn

3.5 Ph-ơng pháp đạp và nhả bàn ly hợp (côn)

a) Ph-ơng pháp đạp ly hợp:

- Khi đạp ly hợp sự truyền động lực từ động cơ đến hệ thống truyền lực bị ngắt

Đạp bàn đạp ly hợp đ-ợc dùng khi xuất phát, chuyển số, khi phanh …

- Khi đạp ly hợp phải dứt khoát, hai tay nắm vành vô lăng, mắt nhìn thẳng phía tr-ớc, dùng mũi bàn chân trái đạp mạnh xuống sàn xe … gót chân không dính vào sàn

xe

Chú ý: Quá trình đạp ly hợp th-ờng đ-ợc chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn đạp

hết hành trình tự do, giai đoạn đạp hết một nửa hành trình và giai đoạn đạp hết hành trình

b) Nhả bàn đạp ly hợp

Khi nhả ly hợp để nối truyền động từ động cơ đến hệ thống truyền lực; tránh để

động cơ chết máy, hay bị rung giật cần phải thực hiện theo trình tự sau:

+ Khoảng 2/3 hành trình đầu nhả nhanh cho đĩa ma sát của ly hợp tiếp với bánh

đà

+ Khoảng 1/3 hành trình sau nhả từ từ để tăng dần mô men quay truyền từ

động cơ đến hệ thống truyền lực

Chý ý: Khi nhả hết bàn đạp ly hợp phải đặt chân xuống sàn xe, không nên

th-ờng xuyên đặt chân lên bàn đạp để tránh hiện t-ợng tr-ợt ly hợp

Khi điều khiển số sẽ làm thay đổi sự ăn khớp giữa các bánh răng trong hộp số

và sẽ làm thay đổi lực kéo và tốc độ chuyển động của xe ôtô

Muốn thay đổi số, đặt lòng bàn tay phải lên núm cần số, chân trái đạp kịch sàn bàn đạp ly hợp (công), dùng lực của cánh tay đ-a cần số từ số đang hoạt động về số

“O” rồi đ-a cần số vào vị trí thích hợp Khi vào số lùi phải dùng tay bóp khoá hãm

(tuỳ từng loại xe nếu có)

Trang 10

Yêu cầu: Khi sang số phải thao tác nhanh, dứt khoát, mắt nhìn thẳng, cố gắng

giữ xe thẳng, khi thao tác xong đ-a tay nắm vào vành vô lăng lái

7.3 Hộp số tự động

Đối với xe có hộp số tự động, không có bàn đạp ly hợp, hệ thống số tròn, sẽ tự

động thực hiện các thao tác sang chuyển số

Chỉ khi tiến, lùi, leo dốc, dừng xe mới cần thao tác chuyển số của ng-ời lái

Chú ý:

- Theo h-ớng mũi tên xanh trên nắp hộp số, không cần ấn nút cũng thao tác đ-ợc

- Khi đỗ xe phải kéo phanh tay

8 Điều khiển bàn đạp ga

Bàn đạp ga nhằm duy trì hoặc thay đổi tốc độ chuyển động của xe ôtô cho phù hợp với tình trạng đ-ờng giao thông thực tế

8.1 Đặt chân lên bàn đạp ga:

Khi điều khiển bàn đạp ga, đặt 2/3 bàn chân phải lên bàn đạp ga, gót chân tuỳ lên sàn buồng lái làm điểm tựa, dùng lực mũi bàn chân điều khiển bàn đạp ga

8.2 Điều khiển ga khi khởi động động cơ

Để khởi động động cơ cần tăng ga, dùng mũi bàn chân ấn nhẹ bàn đạp ga cho

đến khi động cơ hoạt động, sau đó giảm ga để động cơ chạy ở chế độ không tải bằng cách nâng mũi bàn chân lên

8.3 Điều khiển ga để xe ôtô khởi hành

Khi ôtô đang đỗ có sức ỳ rất lớn vì vậy phải tăng ga để tăng sức kéo, nếu tải trọng của ôtô hoặc sức cản của mặt đ-ờng càng lớn càng phải ga nhiều

8.4 Điều khiển ga để thay đổi tốc độ

Dùng mũi bàn chân ấn nhẹ bàn đạp ga từ từ để tăng dần tốc độ của xe, hoặc nhả bàn ga từ từ để giảm tốc độ của xe ôtô

8.5 Điều khiển ga để tăng số

Chuyển từ số thấp lên số cao, cần tăng ga (vù ga) để đảm bảo đồng tốc khi cài

số, tránh hiện t-ợng kêu, kẹt sẽ làm sứt bánh răng trong hộp số

9 Điều khiển bàn đạp phanh

9.1 Đạp bàn đạp phanh

Chuyển chân phải từ bàn đạp ga sang bàn đạp phanh (bên cạnh); đạp nhẹ

nhàng, tránh tr-ờng hợp dừng đột ngột và làm cho xe giật, gót chân tì xuống sàn xe Khi đạp phanh dùng lực mũi bàn chân đạp vào bàn đạp phanh

- Đối với phanh hơi từ từ đạp cho đến khi tốc độ xe giảm theo ý muốn

Trang 11

- Đối với loại phanh dầu, cần đạp phanh 2 lần (2 guốc), lần thứ nhất đạp 2/3

hành trình và nhả ra ngay, sau đó đạp tiếp lần 2 hết hành trình

9.2 Nhả phanh

Sau khi phanh, phải nhanh chóng nhấc chân khỏi bàn đạp phanh chuyển về bàn

đạp ga

10 Điều khiển phanh tay

Chủ yếu sử dụng khi dừng, đỗ xe

- Khi phanh, dùng lực tay phải kéo hết hành trình phanh về phía sau

- Khi nhả phanh, dùng lực bóp mạnh khoá hãm và đẩy cần phanh về phía tr-ớc

11 Ph-ơng pháp khởi động và tắt động cơ

11.1 Kiểm tra tr-ớc khi khởi động động cơ

Kiểm tra toàn bộ hình thức bên ngoài, lốp xe, mức nhiên liệu, n-ớc làm mát, dầu bôi trơn, kiểm tra dây đấu ắc quy.…

+ Đạp phanh để kiểm tra sự làm việc của phanh

+ Đạp và giữ ga ở 1/3 hành trình đối với động cơ xăng và hết hành trình đối với

động cơ Diezel

+ Vặn chìa khoá đến vị trí “START” Khi động cơ đã nổ, lập tức buông tay, chìa khoá sẽ tự động trở về vị trí “ON”

Chú ý: Mỗi lần khởi động không đ-ợc quá 5 giây; sau 3 lần khởi động mà

động cơ không nổ, thì phải kiểm tra lại hệ thống đánh lửa và hệ thống cung cấp nhiên liệu Sau đó mới khởi động lại

* Đối với động cơ Diezel

Xoay chìa khoá đến vị trí “ON” đèn d- nhiệt sẽ sáng, đợi cho đèn tắt, mới xoay chìa khoá sang nấc “START”

- Tr-ớc khi tắt máy phải giảm ga để động cơ chạy chậm khoảng từ 1 – 2 phút

đối với động cơ xăng và 5 phút đối với động cơ Diezel

- Động cơ xăng, xoay chìa khoá ng-ợc về “ACC” sau đó xoay tiếp về “LOCK”;

động cơ Diezel dùng ph-ơng pháp khoá đ-ờng cung cấp nhiên liệu đến bơm cao áp

Trang 12

12 Ph-ơng pháp khởi hành, giảm tốc độ và dừng xe ôtô

12.1 Ph-ơng pháp khởi hành (đ-ờng bằng)

Phải phối hợp nhịp nhàng giữa bàn đạp ga và bàn đạp ly hợp (côn)

- Khởi hành (động cơ đang nổ) cần thao tác theo trình tự sau

+ Kiểm tra an toàn xung quanh xe

+ Nhả ly hợp từ từ 1/2 hành trình bàn đạp và giữ khoảng 3 giây, sau đó vừa ga

vừa nhả hết ly hợp để cho ôtô chạy (Côn ra, ga vào)

trên đ-ờng trơn, lầy để đảm bảo an toàn cần phối hợp vừa phanh động cơ (về số thấp)

vừa phanh chân, khi cần thiết phải dùng cả phanh tay

12.3 Ph-ơng pháp dừng xe

Khi ôtô đang chuyển động, muốn dừng hẳn cần giảm tốc độ bằng cách đạp phanh, giảm số theo trình tự

+ Kiểm tra an toàn xung quanh

+ Bật xin nhan bên phải

+ Kiểm tra phía sau (quan sát g-ơng)

+ Nhả bàn đạp ga, đạp nhẹ phanh, tìm chỗ đỗ

+ Đạp ly hợp, sau đó đạp mạnh phanh để xe đỗ cố định, kéo phanh tay

+ Cài số “1” ở đ-ờng bằng và dốc lên, hoặc ở dốc xuống cài số lùi

+ Điều chỉnh vô lăng lái cho bánh xe tr-ớc h-ớng vào phía trong

Trang 13

13 Thao tác tăng và giảm số

13.1 tăng số

Khi xe ô tô chuyển động đến đoạn đ-ờng tốt có thể tăng số, ph-ơng pháp thực hiện:

- Đạp mạnh bàn ga để tăng tốc độ lấy đà, sau đó nhả bàn đạp ga,

- Đạp ly hợp, tăng số, khi vào các số yêu cầu thao tác nhẹ nhàng

- Từ từ nhả ly hợp, đồng thời tăng ga (số nhỏ nhả chậm, số lớn nhả nhanh)

14.1 Kiểm tra an toàn

Điều khiển xe ôtô chuyển động lùi khó hơn tiến vì không quan sát chính xác phía sau, điều khiển ly hợp khó, t- thế ngồi không thoải mái; vậy phải quan sát kỹ xung quanh, hoặc nhờ ng-ời kiểm tra và chỉ dẫn

14.2 Ph-ơng pháp lùi

- Nắm tay vào phần trên của vô lăng lái, quan sát g-ơng chiếu hậu, cho phép ngoảnh mặt ra sau, hoặc thò hẳn đầu ra ngoài quan sát

- Cho ô tô lùi thật chậm, có thể cắt nhả ly hợp liên tục, hoặc đạp nửa ly hợp,

đồng thời giữ nhẹ chân ga, khi thấy xe ô tô đi chệch h-ớng cần thiết phải dừng lại rồi tiến lên để chỉnh h-ớng lùi

15 Ph-ơng pháp quay đầu xe

Để đảm bảo an toàn khi quay đầu xe, ng-ời lái xe phải:

- Quan sát biển báo hiệu để biết nơi đ-ợc phép quay đầu

- Quan sát kỹ địa hình nơi định quay đầu xe

- Chọn ph-ơng án tiến - lùi cho thích hợp

- Thực hiện quay đầu xe với tốc độ chậm

- Th-ờng xuyên phát tín hiệu

Nếu quay đầu xe ở nơi có địa hình nguy hiểm, thì đ-a đầu xe về phía nguy hiểm

và thực hiện tiến việc lùi liên tục cho đến khi quay đ-ợc đầu xe

Trang 14

Chú ý: Khi dừng xe lại để tiến lên hay lùi nên sử dụng cả phanh chân và phanh

tay thực hiện tiến “già” lùi “non”

16 Ph-ơng pháp lái xe ô tô tiến và lùi hình chữ chi (gấp khúc)

C’ E’

Kích th-ớc hình chữ chi: L = 1,5a ; B = 1,5b a: chiều dài xe ôtô; b: chiều rộng xe ôtô

16.2 Ph-ơng pháp lái xe tiến và lùi qua hình chữ chi

* Khi lái xe tiến qua hình chữ chi lấy các điểm B’ , C’ và D’ làm điểm chuẩn

- Xuất phát bằng số phù hợp, tốc độ ổn định, cho xe tiến sát vạch trái, khoảng cách bánh xe và vạch từ 20 – 30cm

- Khi tấm chắn phía tr-ớc đầu xe đến điểm B’ thì từ từ lấy hết lái sang phải

- Quan sát đầu xe vừa cân với hai vạch thì từ từ trả lái sang trái, khoảng cách bánh xe và vạch từ 20 – 30cm

* Khi lùi qua hình chữ chi lấy các điểm D, C và B làm điểm chuẩn

Quan sát g-ơng chiếu hậu để xác định h-ớng lùi của xe, xác định khoảng cách giữa bánh và vạch của xe để có biện pháp điều chỉnh, khoảng cách bánh xe và vạch từ

20 – 30cm

Trang 15

Ch-ơng III

Lái xe ô tô trên các loại đ-ờng khác nhau

1 Lái xe ô tô trên bãi bằng

1.1 Khái niệm

Bãi bằng là một bãi rộng và phẳng, dễ quan sát, để dễ luyện tập việc tăng - giảm

số và chuyển h-ớng chuyển động của ô tô

1.2 Cách điều khiển xe đi đúng h-ớng

- Điều khiển xe ôtô đi theo h-ớng chuyển động thẳng t-ởng t-ợng, đ-ợc xác qua 3 điểm Tâm vô lăng lái - Trên hàng cúc áo ngực và một điểm tự chọn

- Khi vòng sang phải - quay vô lăng lái sang bên phải, khi vòng sang trái - quay vô lăng lái sang bên trái (tức là muốn xe đi h-ớng nào thì đánh vô lăng sang h-ớng

đấy) Khi xe chạy đúng h-ớng cần trả lái

Chú ý: Khi vòng phải hay trái thì phải bật xin nhan và quan sát ch-ớng ngại vật

và cấn kỵ không nên thay đổi số

2 Lái xe trên đ-ờng bằng

Đ-ờng bằng là loại đ-ờng t-ơng đối bằng phẳng, có nhiều tình huống giao thông sảy ra đòi hỏi ng-ời lái xe phải rèn luyện kỹ năng để đảm bảo an toàn giao thông

2.1 Ph-ơng pháp căn đ-ờng

- Ph-ơng pháp chủ yếu để căn đ-ờng là so sánh vị trí ng-ời lái và 1 điểm chuẩn

di chuyển tự chọn, th-ờng là 1 điểm trên trục tim đ-ờng

- Nếu thấy vị trí của ng-ời lái trùng sát điểm chuẩn, tức là xe đang ở đúng hoặc gần đúng giữa đ-ờng

- Nếu thấy vị trí của ng-ời lái lệch hẳn sang bên trái điểm chuẩn, tức là xe đang

ở bên trái đ-ờng và ng-ợc lại

- Xe ôtô đi song song tim đ-ờng, nếu bị lệch, phải chỉnh lái đúng h-ớng xe

- Khi hai xe ôtô tránh nhau hay tránh ổ gà, hoặc ch-ớng ngại vật, cần căn đ-ờng theo vết bánh xe tr-ớc bên trái, tâm của ng-ời lái là tâm vết bánh xe tr-ớc cách 10 – 15cm về phía trong

2.2 Tránh nhau trên mặt đ-ờng hẹp

Khi tránh nhau trên mặt đ-ờng hẹp cần phải giảm tốc độ, khi cần thiết phải một

xe dừng lại

- Xe bên s-ờn núi nên dừng lại nh-ờng đ-ờng

- Khi đang tránh nhau không nên đổi số

- Ban đêm phải chuyển đèn pha - cốt (xa - gần)

Trang 16

3 Lái xe trên đ-ờng Trung du - Miền núi

3.1 Khái niệm:

Đ-ờng Trung du, miền núi th-ờng có nhiều dốc cao và dài, quanh co, gấp khúc, mặt đ-ờng hẹp, không bằng phẳng, tầm nhìn bị hạn chế … Muốn lái xe an toàn cần phải thao tác thuần thục phanh, ga, côn, số…

3.2 Lái xe ôtô lên dốc và xuống dốc

a) Khi lên dốc: cần quan sát độ cao và chiều dài của dốc để phán đoán dùng số phù hợp

- Dốc thấp, phải tăng tốc độ tr-ớc để lấy đà v-ợt dốc

- Dốc vừa, tăng tốc để lấy đà, đến giữa dốc thì về số (không ép số)

- Dốc cao, về số thấp từ chân dốc và ngang dốc, điều chỉnh ga từ từ cho xe lên dốc, khi lên dốc cao khó, nên về số nh-ng phải thao tác nhanh, chính xác

b) Khi xuống dốc: tuỳ theo độ dốc và tình trạng mặt đ-ờng để chọn số phù hợp

Chú ý: Khi xe chạy trên đ-ờng dốc, phải giữ khoảng cách an toàn, nếu dốc quá

dài phải dừng xe, tắt động cơ để giảm nhiệt độ cho động cơ và cơ cấu phanh

c) Ph-ơng pháp khởi hành xe ngang dốc:

Khởi hành xe ngang dốc lên ng-ời lái xe phải thực hiện các thao tác sau:

- Vào số “1”, kết hợp phanh tay, chân ga, côn

- Khi xe đang ở vị trí cần dừng, đạp kịch sàn bàn đạp côn kết hợp chân phải đạp phanh đồng thời tay phải kéo phanh tay, chuyển chân phanh sang chân ga, ga lên vị trí

số 3 trên đồng hồ giữ nguyên chân ga, từ từ chân trái nhả côn cho kim trên đồng hồ về 1,5 sau đó tay phải bóp chốt hạ phanh tay đồng thời chân phải đạp ga m ột chút để có

đà cho xe qua dốc một cách đơn giản

3.3 Dừmg xe ô tô ở giữa dốc lên và dốc xuống

a) Dừng xe ở giữa dốc lên: cần thực hiện các thao tác sau:

- Phát tín hiệu, lái xe sát vào lề đ-ờng bên phải Đạp nhẹ phanh và lái xe vào

Ngày đăng: 03/05/2016, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w