1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích Báo cáo tài Chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diezel Sông Công

97 2K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 184,57 KB
File đính kèm Phan tich bao cao tai chinh.rar (181 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các DN và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

Trang 3

23 Sản xuất kinh doanh SXKD

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

1 Bảng số 1: Số lượng và sự biến động lao động của

2 Bảng số 2: So sánh các chỉ tiêu phản ánh kết quả

3 Bảng số 3: Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn

4 Bảng số 4: Trích báo cáo kết quả SXKD của công ty

5 Bảng số 5: Phân tích kết cấu nguồn vốn của công ty

9 Bảng số 9: Phân tích các khoản phải thu của công ty

10 Bảng số 10: Phân tích các khoản phải trả của công ty

11 Bảng số 11: Phân tích khả năng thanh toán của công

12 Bảng số 12: Phân tích biến động các chỉ tiêu trên

BCKQKD của công ty giai đoạn 2012-2014 52

13 Bảng số 13: Số vòng quay HTK của công ty giai đoạn

14 Bảng số 14: Vòng quay các khoản phải thu và các kỳ

thu tiền bình quân của công ty giai đoạn 2013-2014 56

Trang 5

15 Bảng số 15: Hiệu suất sử dụng VCĐ của công ty giai

16 Bảng số 16: Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh của

17 Bảng số 17: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua

các chỉ tiêu về sinh lợi giai đoạn 2013-2014 60

18 Bảng số 18: Tỷ suất đầu tư của công ty DISOCO giai

19 Bảng số 19: Tỷ suất tự tài trợ của công ty DISOCO

20 Bảng số 20: Phân tích tình hình rủi ro tài chính của

21 Sơ đồ 1: Khái quát quy trình công nghệ sản xuất của

22 Sơ đồ 2:Tổ chức bộ máy quản lý của công ty DISOCO 14

23 Sơ đồ 3:Tổ chức bộ máy kế toán của công ty DISOCO 25

24 Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ của công ty DISOCO 28

25 Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán năm 2014 73

26 Phụ lục 2: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014 78

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, việc đổi mới quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước,thực hiện nền kinh tế mở cửa, hội nhập kinh tế với các nước trên thế giới, sự pháttriển của DN khẳng định vị trí, vai trò rất quan trọng tạo nên sự thành công, thựchiện mục tiêu thắng lợi kinh tế xã hội đề ra Hoạt động kinh doanh của các DNngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện phápkinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nề kinh tế phát triển

Để có thể khẳng định được mình mỗi DN cần phải nắm vững tình hình cũngnhư kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều đó, các DN phảiluôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạt động sảnxuất kinh doanh và ngược lại

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các

DN và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của DN cũng như xác định được mộtcách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thôngtin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro

và triển vọng trong tương lai của DN để họ có thể đưa ra những giải pháp hữuhiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lýkinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN

Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính DN

vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công sự, nguồn vốn, tài sảncác chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp làchưa đầy đủ vì nó không giải thích được cho người quan tâm biết được rõ vềthực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triểncủa DN Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này

Phân tích tài chính là một nội dung trong quản trị tài chính công ty Các công

ty Việt Nam hiện nay là những đơn vị kinh doanh tự chủ, tự chịu trách nhiệm đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trong bối cảnh nền kinh tế hiện

Trang 7

đại, các công ty phải đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp như sự biến động liên tụccủa thị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong và ngoài nước… Vìthế, công tác phân tích tài chính nhằm đánh giá thực trạng tài chính công ty làmột trong những vấn đề sống còn đối với công ty Hơn thế nữa, những thông tin

do công tác phân tích tài chính đem lại hiệu quả thiết thực đối với nhiều chủ thểtrong nền kinh tế như các cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư, các ngân hàng…trong việc ra quyết định

Xuất phát từ việc nắm bắt được tầm quan trọng của công tác kế toán và phântích báo cáo tài chính trong các DN, đồng thời qua một thời gian thực tập, tìmhiểu thực tế công tác tài chính - kế toán tại Công ty TNHH nhà nước MTVDiesel Sông Công, nhận được giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi của Banlãnh đạo Công ty cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Nguyễn Thị Minh

Hằng nên em đã chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH nhà nước MTV Diesel Sông Công” để làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp với

mong muốn áp dụng kiến thức đã được học trên ghế nhà trường vào thực tế.Ngoài lời mở đầu, kết cấu của báo cáo gồm 3 phần sau:

Phần 1: Khái quát chung về công ty TNHH nhà nước MTV Diesel Sông Công.

Phần 2: Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH nhà nước MTV Diesel Sông Công.

Phần 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH nhà nước MTV Diesel Sông Công.

Do thời gian, trình độ cũng như kinh nghiệm của em còn nhiều hạn chế, bàibáo cáo của em không thể tránh khỏi những sai sót Em kính mong nhận được sựgóp ý của các thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 8

PHẦN 1:

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC

MTV DIESEL SÔNG CÔNG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH nhà nước MTV Diesel Sông Công

1.1.1 Tên địa chỉ công ty

- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước Một thành viên DieselSông Công

- Tên giao dịch tiếng Anh: Song Cong Diesel Limited Company

- Tên viết tắt: DISOCO

- Địa chỉ trụ sở chính: Phường Lương Châu, thị xã Sông Công, tỉnh TháiNguyên, Việt Nam

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty DISOCO

Công ty TNHH nhà nước MTV DIESEL Sông Công là loại hình DN100% vốn nhà nước

Ngày 25/04/1980 Nhà máy Diesel Sông Công được thành lập theo quyếtđịnh 118 CL/CE, trực thuộc Bộ Cơ khí và Luyện kim Nhà máy Diesel SôngCông được khởi công xây dựng từ tháng 2 năm 1976, với sự giúp đỡ của Liên

Xô cũ Năm 1987 hoàn thành cơ bản xây dựng nhà máy, bắt đầu đi vào sảnxuất từng công đoạn

Theo thiết kế ban đầu chuyên sản xuất động cơ diesel 50 CV (gọi tắt làđộng cơ D50 và D50 L), phục vụ phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và cácngành kinh tế khác (như để lắp máy kéo MTZ50 và máy thủy loại nhỏ) Nhàmáy được trang bị dây truyền thiết bị đồng bộ sản xuất động cơ diesel lớncông suất 55 - 80 mã lực và các động cơ diesel nhỏ 6 - 13 mã lực Năm 1988nhà máy tiến hành sản xuất lô 500 động cơ D50L(55HP) đầu tiên Ngày12/05/1990 nhà máy trở thành thành viên Tổng công ty Máy động lực và máy

Trang 9

nông nghiệp Việt Nam (VEAM), có nhiệm vụ cung cấp phụ tùng cho sản xuấtcác loại động cơ khác trong các đơn vị thành viên VEAM.

Ngày 22/05/1993 nhà máy được thành lập lại theo quyết định của Bộtrưởng Bộ công nghiệp nặng

Năm 1993 nhà máy đầu tư sản xuất động cơ xăng 8hp nhãn hiệuLombardini (Italia) Năm 1994 bắt đầu sản xuất các loại động cơ diesel nhỏ6hp, 10hp, 13hp Ngày 20/02/1995 đổi tên thành Công ty Diesel Sông Công.Ngày 01/12/2004 được chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước mộtthành viên Diesel Sông Công theo quyết định số 148/2004/QĐ-BCN ngày01/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp

Từ đó đến nay DISOCO đã trải chặng đường dài mấy chục năm vớinhững thay đổi không ngừng Trước sức ép của nền kinh tế thị trường, phảicạnh tranh với hàng hóa ngoại nhập, các sản phẩm động cơ diesel 50 CVtruyền thống của DISOCO bị thu hẹp, một phần do việc sử dụng máy kéo lớntrong nông nghiệp nước ta có xu hướng giảm Đứng trước thực tế đó,DISOCO đã tìm cách mở rộng các sản phẩm của mình như sản xuất các loạiđộng cơ có công suất nhỏ, đẩy mạnh sản xuất phụ tùng động cơ phục vụ thaythế sửa chữa, mở rộng các sản phẩm đúc, rèn và cán thép xây dựng, sản xuấtmột số các mặt hàng như mỏ neo, xích neo tàu biển…

Hiện nay, các sản phẩm mang thương hiệu DISOCO như động cơ Dieselnhỏ, động cơ Diesel nhiều xi lanh, động cơ xăng, các loại hộp số, hộp số thủylực, sản phẩm đúc và rèn đã có mặt khắp nơi trong cả nước và xuất khẩu sangthị trường các nước Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Belarus Khách hàngchính của công ty là các hãng nổi tiếng như: Honda Việt Nam, Piagio ViệtNam, Ford, Công ty Vikino, Công ty Vinappro, Công ty Dorman (Mỹ),Bengen (Canada), Sankei, Sankyo (Nhật Bản)…DISOCO đã từng được cáccấp, các ngành tặng thưởng nhiều bằng khen, giấy khen về các thành tích hoạtđộng trên mọi mặt Đặc biệt, vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huânchương Lao động Hạng Nhì

1.2 Nhiệm vụ chủ yếu của công ty DISOCO

Trang 10

nền kinh tế đất nước và cung cấp phụ tùng cho sản xuất các loại động cơ kháctrong các đơn vị thành viên VEAM Những năm gần đây do tình hình kinh tế thịtrường có nhiều thay đổi, công ty đã chủ động tìm kiếm mặt hàng mới đáp ứngđược thị trường trong và ngoài nước, đời sống của công nhân viên được nângcao.

Các sản phẩm chủ yếu của công ty hiện nay là:

- Sản phẩm chính: Động cơ diesel nhỏ, động cơ diesel nhiều xilanh

- Các loại hộp số: Hộp đảo chiều 15, hộp giảm tốc GT10, hộp số thủy, hộp đảochiều CD4A

- Sản phẩm khác: Sản phẩm đúc 1, sản phẩm đúc 2, các sản phẩm rèn, các sảnphẩm đúc

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ chế tạo của công ty DISOCO là sản xuất liên tục, loạilớn đối với những sản phẩm chính của công ty Toàn bộ quy trình công nghệđược chuyên môn hóa và hiện đại hóa rất cao giữa các nguyên công có sự phốihợp nhịp nhàng với nhau

Sản phẩm của công ty DISOCO có hai nhóm mặt hàng chính là:

- Sản phẩm cơ khí

- Sản phẩm thép

Quy trình công nghệ chế tạo của công ty DISOCO có thể hình dung như sau:

- Đối với quy trình sản xuất sản phẩm cơ khí:

Từ nguyên vật liệu có thể qua các xưởng để tạo phôi như xưởng rèn chủ yếu

là phôi thép chế tạo; xưởng đúc đúc ra các loại phôi chi tiết gang xám, gang cầuthép, nhôm đồng…; xưởng cơ khí dập, chế tạo các tấm ngăn, tấm đậy, đệmphẳng, đệm vênh… Sau đó qua gia công cơ khí - mạ nhiệt luyện, tôi thấm…Cuối cùng qua lắp ráp chạy thử và nhập kho thành phẩm

- Đối với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thép thỏi:

Trang 11

Qua quy trình sản xuất sản phẩm cơ khí thấy được: Từ NVL là thép phế, cácloại vật tư phụ khác qua dây chuyền đúc liên tục thành thép thỏi nhập kho tiêuthụ.

- Đối với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trục khủy Honda:

Toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm được tự động hóa trên dây chuyền côngnghệ tự động CNC Quy trình công nghệ được lập trình tự động từ khâu cắt vật

tư, rèn dập phôi đến các công đoạn nhiệt luyện, tôi thấm được tập đoànGYHSYU của Nhật Bản lắp đặt và chuyển giao, sản phẩm được HONDA ViệtNam kiểm nghiệm và bao tiêu

ĐÚC CHITIẾT

GIACÔNG

CƠ KHÍ

ĐÚCTHÉPMẠ

NHIỆTLUYỆN

KHOTHÀNHPHẨM

CÁNTHÉPLẮP RÁP

Trang 13

Trong thực tế cho thấy để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả các xínghiệp, các công ty đều phải tổ chức bộ máy quản lý nhằm điều hành toàn bộhoạt động kinh doanh có hiệu quả Nhưng tùy thuộc vào mô hình, loại hình vàđặc điểm điều kiện sản xuất cụ thể mà các công ty tổ chức bộ máy quản lý chophù hợp Công ty DISOCO là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộ máy củacông ty được tổ chức thành các phòng ban và phân xưởng để thực hiện chứcnăng quản lý nhất định.

Các phòng ban, phân xưởng của công ty tuy có chức năng nhiệm vụ khácnhau, nhưng đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành mộtquy trình sản xuất kinh doanh khép kín, tạo điều kiện cho DN hoạt động hiệuquả, có lợi tức cao

Chức năng nhiệm vụ của các vị trí lãnh đạo trong Công ty:

* Giám đốc công ty: Là người đứng đầu công ty, chỉ huy điều hành toàn bộ

bộ máy của công ty; là người chịu trách nhiệm cao nhất về tài sản, tiền vốn củacông ty với nhà nước Giám đốc công ty quản lý trực tiếp các phòng: Nhân sự,

Kế toán – Tài chính, điều hành các công việc chủ yếu như: Nhân sự, định mức,tiền lương, tài chính kế toán, vật tư; Giám đốc công ty ủy quyền cho Phó Giámđốc điều hành quản lý các bộ phân cụ thể hoạt động của công ty

* Phó Giám đốc 1: Giúp Giám đốc điều hành các dự án đầu tư, liên doanh

phát triển sản phẩm mới; trực tiếp điều hành quản lý toàn bộ thiết bị, máy móc doPhòng thiết bị năng lượng theo dõi, phụ trách tiến độ và hợp đồng sản xuất vớitập đoàn Honda của Nhật Bản và chỉ đạo kiểm soát chất lượng sản phẩm theotiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và ISO 14001: 2004

* Phó giám đốc 2: Phụ trách phòng Thị trường và bán hàng, tìm hiểu phát

triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, đôn đốc công nợ đồng thời phụ trách phòngBảo vệ, An toàn và Môi trường, phụ trách toàn bộ các hoạt động về thi đua khenthưởng của công ty

* Phó Giám đốc 3: Phụ trách phòng Sản xuất, Phòng Kĩ thuật của công ty;

điều hành trực tiếp tiến độ sản xuất, kỹ thuật, công nghệ, quản lý chỉ đạo hạch

Trang 14

Tất cả các phó Giám đốc đều được Giám đốc ủy quyền thực hiện việc kí cáchợp đồng kinh tế, các giấy tờ quan trọng khi Giám đốc vắng mặt và có giấy ủyquyền của Giám đốc hoặc kí các thông báo, chỉ thị nội bộ có liên quan đến lĩnhvực mình phụ trách và kí các hóa đơn bán hàng.

Các phòng ban của công ty có chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:

* Phòng nhân sự: Căn cứ yêu cầu tuyển dụng về lao động của công ty, có

phương án tuyển dụng lao động, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật,công nhân, nghiên cứu ra quyết định và quản lý các chính sách có liên quan đếnlợi ích người lao động… sao cho đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công

ty đạt hiệu quả cao

* Phòng Kế toán – Tài chính

- Thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc giao

- Chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính kế toán

- Lập bảng cân đối kế toán theo từng thời kì

- Lập kế hoạch tài chính kế toán

- Hỗ trợ các hoạt động quản lý chất lượng trong công ty

* Phòng sản xuất: Nhiệm vụ chủ yếu là điều độ sản xuất và quản lý việc

xuất nhập vật tư, quản lý các kho vật tư bán thành phẩm của công ty, tìm kiếmnguồn vật tư trên thị truờng, mua NVL đầu vào cho công ty

* Phòng Thị trường và Bán hàng: Có nhiệm vụ phân tích tìm kiếm thị

truờng, xuất nhập khẩu sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm cho công ty thông qua các

hệ thống đại lý, cửa hàng, văn phòng đại diện, chi nhánh Phòng bao gồm các bộphận: Marketing, bộ phận xuất khẩu, bộ phận bán hàng, bộ phận thống kê, quản

lý các kho thành phẩm của công ty

* Phòng kỹ thuật: Phụ trách công tác thiết kế mẫu mã sản phẩm, công nghệ

sản xuất, thiết kế các bản vẽ chi tiết và xác định mức lao động, định mức vật tưcho từng sản phẩm

* Phòng Thiết bị năng lượng: Nhiệm vụ chủ yếu là quản lý các máy móc,

thiết bị, cung cấp điện nước trong toàn công ty; đồng thời phụ trách An toàn laođộng vệ sinh công nghiệp, cảnh quan môi trường

* Phòng Quản lý chất lượng sản phẩm (KCS): Làm nhiệm vụ kiểm tra các mặt

hàng sản xuất của công ty chất lượng sản phẩm đúng như yêu cầu thiết kế

* Phòng Bảo vệ: Tổ chức công tác bảo vệ, giám sát xuất nhập vật tư, tài sản,

hàng hóa của công ty; đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác anninh quốc phòng, dự bị động viên, phòng chống cháy nổ của công ty

Trang 15

* Phòng Quản trị: Phụ trách công tác quản trị đời sống của công nhân viên toàn

công ty như: Nhà ăn phục vụ ăn ca, trông giữ các phương tiện đi lại của CNV,đảm bảo CNV yên tâm sản xuất

Nhiệm vụ chính của các xưởng sản xuất như sau:

* Xưởng Rèn: Có nhiệm vụ chính là sản xuất phôi cho các phân xưởng khác,

chủ yếu là xưởng cơ khí Ngoài ra còn sản xuất các mặt hàng cơ khí khác nhau.Các thiết bị và khả năng công nghệ đặc trưng của xưởng:

- Máy búa 10 tấn: gia công được trục khuỷu lớn (D50)

- Máy búa 2 tấn: gia công được trục khuỷu nhỏ và tay biên lớn

- Máy ép 1.600 tấn: gia công các loại Xupap, cò mổ, trục cam, tay biên, phôibánh răng…

- Máy búa nhỏ 400-1.000: rèn các chi tiết nhỏ

- Thiết bị cắt phôi tự động 

- Lò nung liên tục

* Xưởng Đúc: Có nhiệm vụ chính là sản xuất phôi đúc để phục vụ sản xuất của

các phân xưởng khác

Các thiết bị và khả năng công nghệ đặc trưng của xưởng:

- Lò 6 tấn nấu gang thép: Dùng để đúc các chi tiết lớn như thân động cơ, thânneo tầu thuỷ…

- Công nghê đúc phôi Xec-măng

- Đúc thân động cơ, hộp số, Quilat

- Đúc gang, thép trên máy: Khuôn thao trên máy, làm thao cát nhựa, làm thaobằng cát nước thuỷ tinh…

- Đúc chính xác (đúc khuôn vỏ mỏng): Đối với các chi tiết cần chính xác caokhông qua gia công cơ khí

Trang 16

* Xưởng Cơ khí 1: Nhiệm vụ chủ yếu là gia công các chi tiết thành phẩm và bán

thành phẩm

Các thiết bị và khả năng công nghệ đặc trưng của xưởng:

- Dây chuyền làm bạc, dây chuyền làm Xec-măng (máy chuyên dùng) và máytiện méo đồng thời

- Dây chuyền gia công Bánh răng phụ

- Dây chuyền gia công trục khuỷu bằng các thiết bị chuyên dùng

* Xưởng Cơ khí 2: Nhiệm vụ chủ yếu là gia công các chi tiết dự phòng cho việc

thay thế, sửa chữa các thiết bị cho toàn công ty Ngoài ra, xưởng còn gia côngcác sản phẩm khác như: các loại xilanh tàu thuỷ có đường kính lỗ lên đến

các chi tiết để lắp hộp số HS14, HS15, các loại bánh răng tầng,



bánh răng trong và các loại bánh răng côn…

* Xưởng dụng cụ: Gồm các máy chính xác để chế tạo các trang bị công nghệ và

dụng cụ cho phân xưởng: Đồ gá, các thiết bị kiểm tra, chế tạo một số dụng cụnhư dao tiện, doa, khoét Chế tạo tất cả các loại khuôn mẫu phục vụ đúc, rèn.Các thiết bị:

- Máy phay CNC cắt dây, máy gia công xung và máy khoan CNC phục vụ làmkhuôn mẫu

- Máy mài ren, máy mài quang học, máy doa toạ độ (các thiết bị đặc biệt củaxưởng)

- Máy tiện hớt lưng

* Xưởng dập nguội: Nhiệm vụ chính là chuyên gia công các chi tiết dập nguội

và tạo phôi dập cho các phân xưởng cơ khí như: Thùng nhiên liệu động cơ, cácloại lò xo, vòng đệm vênh…

Phân xưởng có các thiết bị như: máy dập song động, máy hàn tiếp xúc, máycuốn lò xo…

*Xưởng mạ - nhiệt điện:

Trang 17

- Nhiệt điện bằng các lò điện, tôi tần số, thấm C, thấm N.

- Mạ Crôm xốp hoặc mạ Crôm thường, mạ kẽm, phốt phít hoá, nhuộm đen…

* Xưởng lắp ráp:

- Lắp ráp và thử các loại động cơ, các loại hộp số, các sản phẩm để đóng gói

- Xưởng được trang bị các thiết bị thử và kiểm tra công suất động cơ hiện đại củacác nước Italia và Liên Xô

*Xưởng cơ điện: Có nhiệm vụ sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất máy móc,

thiết bị trong toàn công ty

Với sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty như đã trình bày, thực tế trongCông ty còn có các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên và Hội cựu chiếnbinh được tổ chức sinh hoạt trong công ty

1.5 Đặc điểm và tình hình lao động của công ty giai đoạn 2012 – 2014

- Tổng diện tích nhà máy: 165.000 m2

- Diện tích nhà xưởng: 59.033 m2

- Số lượng lao động được thể hiện qua bảng sau:

Bảng số 1: Số lượng và sự biến động lao động trong công ty giai đoạn 2012 – 2014

ĐVT: Người

Trang 18

Năm 2014 so với năm 2013 Năm

2012

Năm 2013

Năm 2014

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

- Về số kĩ sư: Năm 2013 tăng 6,452% tức là tăng 8 người so với năm 2012 Năm

2014 tăng 2,273% tức là tăng 3 người so với năm 2013

- Về số công nhân kĩ thuật: Năm 2013 tăng 5,192% tức là tăng 50 người so vớinăm 2012 Năm 2014 tăng 1,579% tức là tăng 16 người so với năm 2013

Số lượng lao động của công ty tuy tăng không đáng kể nhưng số lao động kĩ

sư tăng nhanh cho thấy trình độ lao động trong công ty được cải thiện rõ rệt.Công ty đã đảm bảo việc làm ổn định cho hơn 1 nghìn lao động cho thấy tầmquan trọng của công ty trong nền kinh tế

1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty giai đoạn 2012-2014

Trong những năm qua, trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế thị trường, bịsức ép cạnh tranh của hàng nhập khẩu nhu cầu về sản phẩm truyền thống củacông ty như Động cơ D50 và Động cơ D50L ngày càng bị thu hẹp vì việc sửdụng máy kéo lớn trong nông nghiệp ở nước ta hiện nay đang có xu hướng giảm.Đứng trước thực tế đó lãnh đạo công ty đã mở rộng mặt hàng sản xuất của mìnhnhư sản xuất các động cơ có công suất nhỏ, đẩy mạnh sản xuất các loại hộp sốphục vụ nuôi trồng thủy sản, phụ tùng ô tô, xe máy, sản xuất thép thỏi và sảnxuất một số sản phẩm theo các đơn hàng của ngành Bưu điện, Dầu khí, Vận tảibiển… Ngoài ra cũng tìm kiếm mở rộng thị trường ra nước ngoài như HànQuốc, Nhật Bản, Mỹ…mỗi năm xuất khẩu đạt hàng triệu USD

Để đứng vững trên thị trường và không ngừng vươn lên, công ty đã từngbước áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật mới và công nghệ tiên tiến vào sản

Trang 19

xuất Quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 tiến hành đầu tư chiều sâu, thaythế dần nhưng thiết bị cũ bằng những máy móc hiện đại Tổ chức sắp xếp lại sảnxuất, cải tiến và nâng cao chất lượng quản lý, thực hiện liên doanh với nướcngoài Công ty thực hiện vay vốn ODA của Italia để sản xuất động cơ xăng nhỏ

IM 350 với số vốn 5,3 triệu USD

Kết quả HĐSXKD của công ty giai đoạn 2012-2014 được thể hiện qua bảngsau:

ĐVT: VNĐ

Trang 20

Bảng số 2 : So sánh các chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD giữa các năm giai đoạn 2012 – 2014

158.144.347.343

Trang 21

* Nhận xét:

- Về tổng doanh thu: Năm 2013 giảm 13,11% so với năm 2012 tức là giảm75.650.629.050 đồng Năm 2014 tăng 5,35% so với năm 2013 tức là tăng26.827.253.349 đồng Điều này cho thấy mặc dù kinh tế trong nước và quốc tếđang khủng hoảng nhưng công ty vẫn đang cố gắng khắc phục và đứng vững trênthị trường

- Về tổng lợi nhuận trước thuế: Năm 2014 tăng 1,23% so với năm 2013 tức làtăng 2.033.763.898 đồng Điều này cho thấy công ty đứng vững trong nền kinh tếthị trường

Qua 34 năm xây dựng và phát triển, vận động trong nền kinh tế chuyển đổi,công ty đã thu được những thành tựu đáng ghi nhận trong công tác quản lý kinhdoanh Bằng quyết tâm nỗ lực của tập thể công nhân viên, dưới sự lãnh đạo củaĐảng ủy, ban Giám đốc, bằng sự hăng say lao động sản xuất sáng tạo trong quản

lý nhất định công ty sẽ từng bước vượt qua mọi khó khăn thử thách và đứngvững trong nền kinh tế thị trường

Trang 22

PHẦN 2:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

NHÀ NƯỚC MTV DIESEL SÔNG CÔNG

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty DISOCO

Để đáp ứng yêu cầu của lãnh đạo, trước sự phát triển của công nghệ thôngtin, phù hợp với thay đổi của hội nhập kinh tế quốc tế, chuẩn mực kế toán, quyđịnh của nhà nước, đồng thời đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của côngtác kinh tế tài chính Mặt khác, căn cứ vào đặc điểm tổ chức của công ty, côngtác kế toán của công ty được tập trung vào phòng kế toán tài chính dưới sự chỉđạo và điều hành, quản lý trực tiếp của Giám đốc Ở dưới các phân xưởng sảnxuất có các cán bộ thống kê theo dõi các khoản nhập, xuất nguyên vật liệu, cáckhoản chi phí phát sinh của phân xưởng trong quá trình sản xuất Đồng thời cán

bộ thống kê chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của quản đốc phân xưởng, chịu

sự kiểm tra hướng dẫn về nghiệp vụ của phòng Kế toán tài chính công ty Được

hỗ trợ phần mềm kế toán ACSOFT SERVER 2006 của Viện Tin học PhòngThương Mại và Công nghiệp Việt Nam chuyển giao, với giao diện cao và nhiềutính năng phù hợp với thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, phù hợp với chuẩn mực

Kế toán và Quyết định 15/2006/QĐ – BTC (ngày 20/03/2006) áp dụng cho cácDN

* Về mặt tổ chức bộ máy kế toán của công ty bao gồm:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty DISOCO được trình bày như sau:

Trang 23

KẾ TOÁN VẬT LIỆUKẾ TOÁN TIÊU THỤTỔ KẾ TOÁN TSCĐ, TIỀN LƯƠNGTỔ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀNTỔ

KHỐI THỐNG KÊ- HẠCH TOÁN CÁC PHÂN XƯỞNG TRONG CÔNG TY

Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty DISOCO

( Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính)

- Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung mọi hoạt động của phòng kế toán tài chính,

vừa là người trực tiếp tổ chức công tác kế toán của công ty

- Phó phòng Kế toán: Là người giúp cho Kế toán truởng về công tác lập báo cáo

kế toán theo đúng quy định của nhà nước, tổ chức tập hợp chi phí tính giá thành

sản phẩm phục vụ các yêu cầu của lãnh đạo công ty

- Tổ kế toán vật liệu: Gồm một kế toán viên có nhiệm vụ theo dõi tình hình

thanh toán với khách hàng cho công ty, tình hình xuất nhập kho vật tư trên cơ sở

kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu của phòng công

nghệ đã tính toán để hạch toán tình hình nhập xuất và tiêu hao nguyên, nhiên vật

liệu trong kì; lập báo cáo Nhật ký- Chứng từ số 5 và bảng phân bổ vật liệu

Trang 24

các chứng từ thanh toán lương, bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hộicho công nhân viên trong công ty và lập các báo cáo phân bổ tiền lương, cáckhoản trích theo lương.

- Tổ kế toán thanh toán quỹ, két: Có 02 kế toán viên có nhiệm vụ căn cứ các

chứng từ gốc, các giấy báo nợ, báo có để ghi sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi, tiềnvay Lập các nhật ký, bảng kê liên quan, thanh toán, thu giữa ngân quỹ của cơquan

- Tổ kế toán giá thành: Gồm 02 kế toán viên, căn cứ số liệu tập hợp từ các phân

xưởng, các số liệu tập hợp chi phí sản xuất trong kì tính toán giá thành sản phẩmnhập kho Căn cứ vào định mức sản phẩm phân bổ các chi phí chung tính giáthành sản phẩm theo định mức, phục vụ các yêu cầu điều hành sản xuất của lãnhđạo

- Tổ kế toán tiêu thụ: Gồm 01 kế toán viên theo dõi việc bán hàng và thanh toán

tiền bán hàng cũng như các khoản giảm trừ doanh thu, các hợp đồng kinh tếtrong và ngoài nước; theo dõi việc thanh toán quyết toán công nợ với kháchhàng

2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty DISOCO

Công ty TNHH nhà nước MTV Diesel Sông Công (DISOCO) thực hiện chế

độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC (ngày 20 tháng 03 năm 2006) của

Bộ Tài chính theo hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản thống nhất và các chuẩnmực kế toán của Nhà nước theo chế độ hiện hành

Hệ thống tài khoản tại công ty với phần tài khoản cấp 3 được xây dựng phùhợp với công ty để có thể theo dõi chi tiết một số tài khoản liên quan đến phầnhành báo cáo Để phù hợp với điều kiện thực tế, trình độ quản lý cũng như đặcđiểm sản xuất, công ty đã vận dụng hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công tác

kế toán, tài chính được thực hiện ở phòng kế toán của công ty bao gồm từ khâutập hợp số liệu, ghi sổ kế toán, báo cáo kế toán, phân tích và kiểm tra kế toán Ởcác phân xưởng sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ tổ chức bốtrí các nhân viên thống kê phân xưởng thực hiện việc ghi chép và tập hợp toàn bộ

Trang 25

chi phí của phân xưởng Cuối tháng nhân viên thống kê chuyển chứng từ và báocáo về phòng Kế toán tài vụ công ty để tập hợp và xử lý, đồng thời tiến hànhhạch toán kế toán phân xưởng.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Công ty hạch toán hàng tồn kho, hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm theo phương pháp Kê khai thường xuyên

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Công ty DISOCO lập báo cáo theo đúng quy định hiện hành, Quý, 6 tháng,năm và nộp báo cáo cho các đơn vị: Tổng công ty Máy động lực & máy Nôngnghiệp, Sở Tài chính, Cục thuế, Cục Thống kê, Ngân hàng giao dịch

- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Tính giá vật liệu, CCDC, hàng hóa, thành phẩm xuất kho theo phương phápbình quân cuối kì

Về hình thức kế toán: Để giúp đơn vị quản lý, hạch toán kinh tế chính xác kịpthời, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý kế toán, hiện nay công ty đã áp dụng hìnhthức kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật kí- Chứng từ với hệ thống các sổ chi tiết,

sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo kế toán theo hệ thống báo cáo của Nhà nước

Trang 26

Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ tại công ty DISOCO

(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính)

Trang 27

2.3 Phân tích tình hình tài chính tại công ty DISOCO

Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, so sánh các sốliệu tài chính hiện hành và quá khứ Thông qua đó giúp người sử dụng thông tinđánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai để racác quyết định kinh tế Báo cáo tài chính là nguồn tài liệu quan trọng và cần thiếtđối với việc quản trị của công ty, đồng thời là nguồn thông tin hữu ích đối vớinhững người bên trong và bên ngoài công ty có lợi ích kinh tế trực tiếp hay giántiếp đối với công ty Phân tích báo cáo tài chính giúp các đối tượng giải quyếtđược các vấn đề mà họ quan tâm khi đưa ra các quyết định kinh tế

Tình hình tài chính công ty DISOCO được phân tích trên cơ sử dụng phươngpháp phân tích tài chính là so sánh bao gồm số tuyệt đối và số tương đối Đốitượng phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kinh tế trên Bảng cân đối kế toán và Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm

Trích bảng cân đối kế toán qua 3 năm 2012-2014

Trang 28

Bảng số 3: Bảng cân đối kế toán của công ty DISOCO giai đoạn 2012-2014

2 Trả trước cho người bán 132 961.727.402 6.609.057.031 1.776.411.394

3 Các khoản phải thu khác 135 6.288.991.384 9.891.945.783 15.705.636.762

1 Đầu tư vào công ty con 251 - -

-2 Đầu tư vào công ty liên kết,

Trang 29

3 Người mua trả tiền trước 313 1.125.416.774 272.837.079 1.000.919.305

4 Thuế và các khoản phải nộp

3 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 - -

Trang 31

Bảng số 4: Trích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012-2014

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

Trang 32

2.3.1 Phân tích tình hình tài chính tại công ty DISOCO qua bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu, đánh giákhái quát tình hình tài chính, quy mô cũng như trình độ quản lý và sử dụng vốn.Đồng thời, cũng thấy được triển vọng kinh tế, tài chính của DN trong việc địnhhướng cho việc nghiên cứu các vấn đề tiếp theo Khi phân tích bảng cân đối kếtoán cần xem xét, xác định và nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của công ty DISOCO

- Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty DISOCO

- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty DISOCO

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty DISOCO

- Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty DISOCO

2.3.1.1 Phân tích kết cấu nguồn vốn và tài sản của công ty DISOCO

Nguồn vốn của đơn vị bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ lệkết cấu nguồn vốn hiện có tại DN phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh.Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành nên tài sản của công ty Vì vậy, phân tíchtài sản phải đi đôi với phân tích nguồn vốn So sánh nguồn vốn qua 3 năm đểđánh giá mức độ huy động đảm bảo vốn cho quá trình kinh doanh, đồng thời sosánh tỷ trọng của bộ phận cấu thành nguồn vốn

Trang 33

Bảng số 5: Phân tích kết cấu nguồn vốn của công ty DISOCO giai đoạn 2012-2014

Giá trị

Tỷ trọng (%)

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 513.209.454.986 68,08 342.826.927.749 57,55 379.782.967.806 66,35

-Tổng nguồn vốn 753.851.816.888 100 595.680.927.666 100 572.383.232.039 100

( Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)

Trang 34

Phân tích cụ thể một số khoản mục qua bảng số liệu trên:

- Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty thay đổi qua từng năm

từ 25,17% năm 2012 tăng lên 33,73% năm 2013 sau đó giảm xuống 32,17% năm

2014 Trong đó, hai khoản mục nợ ngắn hạn và nợ dài hạn cũng biến động đáng

kể Nợ ngắn hạn từ 19,74% năm 2012 tăng lên 23,77% năm 2014 Nợ dài hạn từ5,42% năm 2012 tăng lên 8,40% năm 2014 Nợ dài hạn tăng lên từ 5,42% năm

2012 lên 8,40% năm 2014 là do công ty đầu tư để cải thiện và mở rộng sản xuất,đầu tư thêm công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh

- Vốn chủ sở hữu của công ty biến động qua từng năm Năm 2012 vốn CSHchiếm 74,83% tổng nguồn vốn Năm 2013 vốn chủ sở hữu giảm đi đáng kể còn394.774.201.602 đồng, chiểm tỷ trọng 66,27% tổng nguồn vốn Đến năm 2014mặc dù vốn chủ sở hữu vẫn giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng 67,83% tổng nguồnvốn Vốn CSH giảm dần qua các năm chủ yếu là do vốn đầu tư của CSH giảm.Mặc dù trong những năm qua nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nhưng tỷ trọngvốn chủ sở hữu vẫn giữ ở mức tương đối tốt, đảm bảo cho công ty có khả năngthanh toán các khoản nợ, vay ngắn hạn

Tài sản DN là toàn bộ tài sản hiện có của DN đang tồn tại trong các giaiđoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Bao gồm có: tài sản ngắn hạn

và tài sản dài hạn

- Tài sản ngắn hạn của DN là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của

DN, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanhhoặc trong vòng 1 năm Bao gồm: tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, cáckhoản phải thu, hàng tồn kho, các tài sản ngắn hạn khác

- Tài sản dài hạn của DN bao gồm: tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình, TSCĐ vôhình, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư, đầu tư vào công ty con, công tyliên kết, đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư dài hạn khác và đầu tư xây dựng cơbản ở DN, chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Để phân tích kết cấu tài sản ta so sánh tỷ trọng toàn bộ tài sản:

Trang 35

Bảng số 6: Phân tích kết cấu tài sản của công ty DISOCO giai đoạn 2012-2014

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%) A.Tài sản ngắn hạn 310.403.408.250 41,18 296.259.181.618 49,73 286.794.186.739 50,11

I Tiền và các khoản tương đương tiền 38.058.965.109 5,05 36.071.891.771 6,06 28.173.880.266 4,92III.Các khoản phải thu ngắn hạn 67.586.643.347 8,97 74.126.549.203 12,44 74.882.936.477 13,08

B.Tài sản dài hạn 443.448.408.638 58,82 299.421.746.948 50,27 285.589.045.300 49,89

II Tài sản cố định 232.327.569.551 30,82 282.844.325.042 47,48 264.059.630.400 46,13IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 199.768.800.000 26,50 1.768.800.000 0,30 1.768.800.000 0,31

Tổng tài sản 753.851.816.888 100 595.680.927.666 100 572.383.232.039 100

(Nguồn:Phòng kế toán-tài chính)

Trang 36

Qua 3 năm tỷ trọng các khoản mục có sự thay đổi đáng kể:

- TSNH có xu hướng tăng dần qua các năm từ 41,18% năm 2012 tăng lên49,73% năm 2013 và 50,11% năm 2014 TSDH lại có xu hướng giảm từ 58,82%năm 2012 xuống 50,27% năm 2013 và 49,89% năm 2014 TSNH tăng lên chủyếu là do biến động của các khoản phải thu ngắn hạn và HTK Khoản mục cáckhoản phải thu ngắn hạn tăng từ 8,97% năm 2012 lên 13,08 % năm 2014 Khoảnmục HTK tăng từ 22,54% năm 2012 lên 27,32% năm 2014

- Năm 2013 giá trị TSDH giảm mạnh so với năm 2012 từ 443.448.408.638đồng (chiếm 58,82% tổng tài sản) xuống còn 299.421.746.948 đồng (chiếm50,27%) Sự biến đổi đáng kể này là chủ yếu là do sự giảm mạnh của khoản mụccác khoản đầu tư tài chính dài hạn (giảm từ 199.768.800.000 đồng năm 2012xuống còn 1.768.800.000 đồng năm 2013) Năm 2014 tỷ trọng TSDH vẫn có xuhướng giảm nhẹ so với năm 2013 từ 50,27% xuống 49,89% chủ yếu là do giá trịcủa TSCĐ giảm

2.3.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của công ty DISOCO

DISOCO

Vốn ngắn hạn (còn gọi là vốn lưu động) của DN là số vốn ứng ra để hìnhthành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của DNđược thực hiện thường xuyên liên tục

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN, vốn ngắn hạn không ngừng vậnđộng Khả năng luân chuyển vốn ngắn hạn chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ vàvốn trong thanh toán của công ty Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công

ty sử dụng các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ là vòng quayvốn lưu động (mức luân chuyển VLĐ); kỳ luân chuyển VLĐ, hàm lượng VLĐ

 Số vòng quay VLĐ (hệ số luân chuyển vốn ngắn hạn): là chỉ tiêu tổng hợp phảnánh trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý tài chính Chỉtiêu số vòng quay vốn ngắn hạn phản ánh trong kỳ phân tích 1đồng vốn ngắn hạn

Trang 37

bình quân bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ

Số vòng quay vốn lưu động =

 Kỳ luân chuyển vốn lưu động: cho biết số ngày cần thiết cho vốn ngắn hạn quay

được 1 vòng Hệ số này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn càng lớn

và hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao

Kỳ luân chuyển vốn lưu động =

 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: cho biết 1 đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng

vốn ngắn hạn bình quân Hệ số này càng nhỏ hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn

càng lớn Vòng quay vốn và hệ số đảm nhiệm có liên hệ mật thiết với nhau

Nếu số vòng quay vốn ngắn hạn mà tăng, DN sẽ tiết kiệm được vốn ngắn

hạn Hình thức tiết kiệm vốn ngắn hạn có 2 hình thức, đó là:

- Tiết kiệm tuyệt đối: DN rút bớt một lượng VNH ra khỏi quá trình sản xuất kinh

doanh mà vẫn đảm bảo duy trì được một mức doanh thu như trước

- Tiết kiệm tương đối: DN tăng VNH để đạt được một mức doanh thu cao hơn

nhưng vẫn đảm bảo được hệ số đảm nhiệm vốn giảm

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

 Tỷ suất lợi nhuận của VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của việc tạo ra

lợi nhuận từ việc sử dụng VLĐ, cho biết cứ 100đ VLĐ bỏ ra sẽ tạo ra được bao

nhiêu động lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Qua tính toán và tổng hợp số liệu ta có bảng sau:

Trang 38

3 Lợi nhuận sau thuế TNDN Đồng 145.675.607.937 150.631.748.304

Bảng số 7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty

DISOCO

(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính)

Trang 39

- Để thấy được sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến kêt quả sử dụng VLĐcủa công ty ta xem xét từng chỉ tiêu:

- - Về tốc độ luân chuyển VLĐ: Mức luân chuyển VLĐ (số vòng quayVLĐ) năm 2014 tăng 0,16 vòng (tương đương 9,61%) so với năm 2013 vìvậy hiệu quả sử dụng vốn của công ty tăng Trong năm 2014 DTT tăng26.827.253.359 đồng mà VLĐ bình quân lại giảm 11.804.610.755 đồng

đã làm cho số vòng quay VLĐ có xu hướng tăng lên

- - Kỳ luân chuyển VLĐ năm 2014 là 198,61 ngày giảm đi 19,09 ngày sovới năm 2013, điều đó chứng tỏ việc sử dụng VLĐ có hiệu quả Kỳ luânchuyển VLĐ giảm đi là do số vòng quay VLĐ năm 2014 tăng lên 0,16vòng so với năm 2013

- - Hệ số đảm nhiệm VLĐ cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cầnđưa vào sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ bình quân Cụ thể là: Hệ số đảmnhiệm VLĐ giảm dần qua 2 năm, năm 2014 giảm 8,77% so với năm 2013,nghĩa là hiệu quả sử dụng VLĐ tăng, công ty đã tiết kiệm được vốn Công

ty cần tiếp tục phát huy và tăng cường công tác quản lý và sử dụng vốn

Hệ số đảm nhiệm VLĐ giảm là do trong năm 2014 VLĐ bình quân có xuhướng giảm mà DTT lại có xu hướng tăng lên so với năm 2013

- - Tỷ suất lợi nhuận năm 2014 là 0,52% tăng không nhiều so với năm

2013 nhưng nó phản ánh sự tiến bộ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ Do năm 2014 lợi nhuận sau thuế TNDN có xu hướng tăng còn VLĐbình quân lại giảm do đó làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm

b) Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn – tài sản dài hạn của công ty DISOCO

- Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sản dài hạn, sử dụng các chỉ tiêunhư sau: hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn; hệ số đảm nhiệm tài sản dài hạn; suấtsinh lời của tài sản dài hạn

Trang 40

tích chỉ số này DN có thể cân nhắc việc đầu tư vào TSCĐ hay không? Chỉ số nàycàng cao cho biết hiệu quả sử dụng TSDH càng tốt.

- Suất sinh lời của TSDH =

- Dựa trên số liệu ta có kết quả tính sau:

Ngày đăng: 03/05/2016, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Khái quát quy trình công nghệ sản xuất của công ty DISOCO - Phân tích Báo cáo tài Chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diezel Sông Công
Sơ đồ 1 Khái quát quy trình công nghệ sản xuất của công ty DISOCO (Trang 11)
Bảng số 2 : So sánh các chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD giữa các năm giai đoạn 2012 – 2014 - Phân tích Báo cáo tài Chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diezel Sông Công
Bảng s ố 2 : So sánh các chỉ tiêu phản ánh kết quả SXKD giữa các năm giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 20)
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty DISOCO - Phân tích Báo cáo tài Chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diezel Sông Công
Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty DISOCO (Trang 23)
Bảng kê NHẬT KÝ           CHỨNG TỪ   Sổ, thẻ - Phân tích Báo cáo tài Chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diezel Sông Công
Bảng k ê NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Sổ, thẻ (Trang 26)
Bảng số 3: Bảng cân đối kế toán của công ty DISOCO giai đoạn 2012-2014 - Phân tích Báo cáo tài Chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diezel Sông Công
Bảng s ố 3: Bảng cân đối kế toán của công ty DISOCO giai đoạn 2012-2014 (Trang 28)
Bảng số 4: Trích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012-2014 - Phân tích Báo cáo tài Chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diezel Sông Công
Bảng s ố 4: Trích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012-2014 (Trang 31)
Bảng số 5: Phân tích kết cấu nguồn vốn của công ty DISOCO giai đoạn 2012-2014 - Phân tích Báo cáo tài Chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diezel Sông Công
Bảng s ố 5: Phân tích kết cấu nguồn vốn của công ty DISOCO giai đoạn 2012-2014 (Trang 33)
Bảng số 6: Phân tích kết cấu tài sản của công ty DISOCO giai đoạn 2012-2014 - Phân tích Báo cáo tài Chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diezel Sông Công
Bảng s ố 6: Phân tích kết cấu tài sản của công ty DISOCO giai đoạn 2012-2014 (Trang 35)
Bảng số 7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty - Phân tích Báo cáo tài Chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Diezel Sông Công
Bảng s ố 7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w