1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm

121 1,5K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Căn cứ vào bản vẽ thi công: Tập I: Cửa hầm - Do Công ty Cổ phần kỹ sư và tưvấn Việt nan lập và được Công ty Cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT phê duyệttháng 4/2014; - Căn cứ vào bản vẽ t

Trang 1

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG

I Điều kiện địa chất, địa hình khu vự thi công hầm

1 Địa điểm xây dựng:

Hầm Phước Tượng: đi xuyên qua đèo Phước Tượng, phần đường dẫn và phầnhầm phía bắc thuộc địa phận xã Lộc Trì, đường dẫn và phần hầm phía nam thuộc địaphận xã Lộc Thủy, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Điểm đầu gói thầu (phía cửa Bắc) : Km2+700;

- Điểm cuối gói thầu (phía cửa Nam) : Km3+700

2 Điều kiện tự nhiên

2.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo:

- Vị trí công trình hầm đường bộ Phước Tượng nằm cách thành phố Đà Nẵng40km về phía Nam và cách thành phố Huế 50 km về phía Bắc

- Địa hình trong khu vực có dạng sườn núi dốc thoải và đồng bằng chủ yếu làĐầm phá, bề mặt là lớp đất đá phong hóa mạnh (đá cấp I và cáp IV), rừng loại 2

2.2 Khí hậu và thủy văn

- Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 9,tuy nhiên thường không ổn định mưanắng thất thường

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 02, tập trung chủ yếu vào các tháng10,11,12 với lượng mưa trung bình chiếm tới 60-85% lượng mưa trung bình hàngnăm, vì vậy rất khó khăn cho việc thi công

Điều kiện địa chất của khu vực nằm trong khu vực hầm gồm 03 lớp:

- Phía trên cùng là lớp đá phong hóa hoàn toàn ED-Q+IA1, tồn tại từ đầu tuyếnđến cuối tuyến và có chiều dày từ 0-:-5m Vận tốc truyền sóng trong lớp V=300m/s -:-900m/s

- Lớp tiếp theo là lớp đá phong hóa mạnh dến vừa IA2+IB, tồn tại từ đầu tuyếnđến cuối tuyến có chiều dày thay đổi từ 8-:-20m, vận tốc truyền sóng V=1000-:-3000m/s

- Lớp dưới là lớp đá rắn chắc IIB, độ sâu đến mặt lớp 11-:-25m, vận tốc truyềnsóng V>3000m/s

II Cơ sở lập biện pháp tổ chức thi công:

- Luật xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật đấu thầu số: 61/2006/QH1 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà xã

Trang 2

hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng caotrình bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướngdẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

- Nghị định số: 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình;

- Nghị định số: 15/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượngcông trình xây dựng;

- Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/04/2005 của bộ xây dựng về “Hướng dẫnviệc lập và quản lý chi phí Dự án đầu tư xây dựng công trình” Thông tư số07/2006/TT-BXD về việc “Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình”;

- Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu gói XL01: Xây lắp hầm Phước Tượng

- Căn cứ vào Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 27/2014/HĐXD ngày15/02/2014 giữa Công ty cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT và Liên danh Tổngcông ty XD Lũng Lô – Công ty TNHH BOT Hưng Phát – Công ty TNHH Nhạc Sơn

- Căn cứ vào bản vẽ thi công: Tập I: Cửa hầm - Do Công ty Cổ phần kỹ sư và tưvấn Việt nan lập và được Công ty Cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT phê duyệttháng 4/2014;

- Căn cứ vào bản vẽ thi công: Tập II: Hệ thống kết cấu chống đỡ, hệ thống kiểmsoát ứng suất biến dạng - Do Công ty Cổ phần kỹ sư và tư vấn Việt Nam lập và đượcCông ty Cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT phê duyệt tháng 4/2014;

- Căn cứ vào yêu cầu tiến độ và tài liệu điều kỹ thuật của công trình;

- Căn cứ vào điều kiện thời tiết, mặt bằng thi công công trình, điều kiên địa chấtcủa hạng mục công trình;

- Căn cứ vào năng lực thiết bị máy móc và nhân lực hiện có của Tổng Công ty Xâydựng Lũng Lô;

- Căn cứ vào Chỉ dẫn kỹ thuật của Dự án

III Các tiêu chuẩn , quy chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng

Trong quá trình thi công nhà thầu cam kết tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn kỹthuật hiện hành của Nhà nước và sự thoả thuận giữa các bên

Trang 3

- 22 TCN 280-01: Quy trình hàn.

- TCVN 5439-2004: Xi măng Phân loại;

-TCVN 2682: 2009: Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật;

-TCVN 6260: 2009: Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật;

-TCVN 9202: 2012: Xi măng xây trát;

-TCVN 7570: 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật;

-TCXD 127: 1985: Cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng Hướng dẫn sửdụng;

-TCVN 4314: 2003: Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật;

-TCVN 4506: 2012: Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật;

-TCVN 5440: 1991: Bê tông Kiểm tra đánh giá độ bền Qui định chung;

-TCXD 305: 2004: Bê tông khối lớn – Qui phạm thi công và nghiệm thu;

-TCXD 173: 1989: Phụ gia tăng dẻo KDT2 cho vữa và bê tông xây dựng;

-TCVN 9334: 2012: Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằngsúng bật nẩy;

-TCVN 7572-15: 2006: Bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượngclorua trong cốt liệu và bê tông;

-TCVN 3015: 1993: Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt;

-TCVN 3117: 1993: Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ co ngót;-TCVN 3118: 1993: Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén;-TCVN 3119: 1993: Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ kéo;-TCVN 8828: 2011: Bê tông – Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên;

Trang 4

- ASTM A 563;

- TCVN 5308-91: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;

- TCVN 3985-85: Tiếng ồn - Mức cho phép tại các vị trí lao động;

- TCVN 4086-95: An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung;

- TCVN 3254-89: An toàn cháy - Yêu cầu chung;

- TCVN 3255-86: An toàn nổ - Yêu cầu chung;

- TCVN 3146-86: Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn;

- Điều kiện kỹ thuật của Dự án

PHẦN II KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC CHÍNH NHÂN LỰC VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

I KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC CHÍNH

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG KẾT CẤU CHỐNG ĐỠ

(Khối lượng trên được lấy theo bản vẽ thi công tập 2: Hệ thống kết cấu chống đỡ,

hệ thống kiểm soát ứng suất biến dạng do Công ty Cổ phần kỹ sư và tư vấn Việt nam lập tháng 4 năm 2014 và được Công ty Cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT phê duyệt Khối lượng nghiệm thu được nghiệm thu theo thực tế tại hiện trường).

Trang: 4

Trang 5

II NĂNG LỰC THIẾT BỊ THI CÔNG

Sử dụng các loại máy móc, thiết bị đã được trang bị từ trước và có thể mua mớicác thiết bị khác phụ thuộc vào yêu cầu của công việc, tiến độ Luôn đảm bảo cho quátrình thi công chất lượng và hiệu quả, có khả năng thay thế nhanh nhất

BẢNG TỔNG HỢP THIẾT BỊ THI CÔNG

Số lượng

Ghi chú

Mũi thi công Cửa Bắc

Mũi thi công Cửa Nam

Trang 6

II TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG

BẢNG DỰ KIẾN BỐ TRÍ NHÂN SỰ

Số lượng

Ghi chú Tổng

Mũi thi công Cửa Bắc

Mũi thi công Cửa Nam

Tổ 2

Đảm bảođiện nước,thông gió

Xưởngsửa chữa

Trang 7

TT Nội dung

Số lượng

Ghi chú Tổng

Mũi thi công Cửa Bắc

Mũi thi công Cửa Nam

- Khi chế tạo vữa phụt không cho phép trộn các loại xi măng khác nhau và cácmác xi măng khác nhau Việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản và nghiệm thu ximăng sử dụng làm vữa phụt được tuân thủ theo các quy định kỹ thuật hiện hành

1.2 Nước

- Nước trộn vữa xi măng phụt được sử dụng theo đúng yêu cầu kỹ thuật của Dự án

- Nhiệt độ nước khi trộn vữa để phụt không cao hơn 45o

Trang 8

a Thiết bị khoan tạo lỗ.

Sử dụng máy khoan tự hành để khoan các lỗ khoan D127, L = 6m để lắp đặt ốngD114 đảm bảo theo đúng yêu cầu kỹ thuật

b Thiết bị phun xi măng

- Máy trộn vữa là loại cơ học hai thùng trộn, mỗi thùng dung tích >= 200L, tốc độquay của động cơ 1000-1500 vòng/phút, thời gian trộn là 1 phút, thùng trộn vữa ở trên,thùng chứa vữa xi măng ở dưới, hoặc hai thùng độc lập, thiết bị đo lường đặt tại thùngtrộn hoặc phễu xả dung dịch Do phụt vữa xi măng phải liên tục tránh dán đoạn chonên phương pháp dùng là phụt vữa tuần hoàn Trong trường hợp do sự cố mà thời gianchờ quá 1h thì vữa trộn cần phải xả bỏ không được dùng bơm vào trong hố khoan

- Máy bơm vữa được sử dụng là loại máy bơm HB 32 có công xuất 250/50 do Liên

Xô sản xuất công suất là 250L/ph, áp lực lớn nhất đến 50 at, Máy bơm Koken MG250/50 do nhật sản xuất có công xuất 250L/ph, áp lực lớn nhất đến 50 at Máy bơm

BW 250/50 do Trung quốc sản xuất có công xuất 250L/ph, áp lực lớn nhất đến 50 at.Tất cả các máy có hệ thống điều chỉnh áp lực ngay tại máy phụt và van xả hồi về thùngtrộn

- Thiết bị phụt vữa trong hố khoan có 2 hoặc 3 bộ phận nút Cùng hệ thống dây chịulực và ống thép dẫn vữa

- Thiết bị đo lường bao gồm đồng hồ áp lực, đồng hồ lưu lượng trước khi đưa vào

sử dụng phải có giấy kiểm định độ chính xác

II Phương án khoan phụt xử lý

Trang: 8

Trang 9

Công tác khoan phụt trong đất đá gồm nhiều tầng đất đá khác nhau theo tài liệukhảo sát tại khu vực cần khoan phụt gồm các đới IA1, IA2, IB đất đá có nguồn gốcphong hóa từ đá Granit (Đới phong hóa mãnh liệt, đới phong hóa mạnh, đới phong hóatrung bình) diễn ra rất phức tạp Do các đới này có cường độ chịu tải kém, hệ thốngkhe nứt rất mạnh, khi gặp nước dễ bở rời cho nên ngay trong quá trình khoan tạo hốcũng cần phải hết sức chú ý hiện tượng sập hố khoan Còn trong quá trình phụt vữa ximăng hiện tượng thường xảy ra là dung dịch trào rất mạnh ra ngoài mặt gương hầm.

Sử lý hiện tượng dung dịch trào ra ngoài gạp rất nhiều khó khăn

Chính vì vậy công tác khoan phụt vượt trước cần tuân thủ nghiêm ngặt biện phápthi công mà đơn vị thi công đưa ra được chủ đầu tư phê duyệt

Trong trường hợp này không thể tiến hành phụt dung dịch vữa thông thường màphải sử dụng phương án phụt màng Manzet (cụ thể sẽ trình bày trong mục phụt vữa Ximăng)

1 Phương án khoan phụt.

Sau khi tiến hành khoan tạo lỗ có đường kính D127 cần tiến hành lắp đặt ngay ốngthép D114 đã đục lỗ và bọc cao su, màng cao su này có tác dụng như van một chiềuvừa tránh đất đá bít hết các lỗ đã đục và khi phụt hố khoan không cho dung dịch tràovào các hố khoan bên cạnh vít hết các lỗ khoan trong cùng một gương

Nếu để quá lâu quá cần khoan doa lại hố khoan tránh trường hợp hố khoan bị sậpgây ra tắc lỗ khoan dẫn đến không thể lắp đặt được ống thép

Sau khi đã lắp đặt xong các ống thép thì tiến hành dùng dẻ hoặc vật liệu có khảnăng vít phần khe hở giữa ống thép và hố khoan rồi tiến hành bơm bồi tường

2 Đề nghị

- Trước khi khoan phụt đại trà chúng tôi kiến nghị: Như đã trình bày ở trên dođặc thù của công tác khoan phụt Nên việc chỉ dựa vào tài liệu khảo sát, tài liệu thiết kế

và chỉ dẫn trong thuyết minh thiết kế cùng với các tiêu chuẩn khoan phụt trong đất đá

là chưa đủ cơ sở để tiến hành công tác khoan phụt đại trà Như việc chọn tỷ lệ pha trộndung dịch sét : xi măng cho phụt bồi tường, áp lực phụt vữa… Chính vì vậy chúng tôi

đề nghị trước khi phụt đại trà cần phụt thử nghiệm Nhằm chính xác hóa lại các số liệu

về tỷ lệ pha trộn dung dịch, áp lực phụt trong các đới đất đá khác nhau, thời gian chờsau khi phụt xong bồi tường Khối lượng khoan phụt thử nghiệm khoảng 03 hố khoansau đó gửi thông tin nhanh cho đơn vị thiết kế để kịp thời điều chỉnh các thông số trêncho phù hợp với Công trình

II Biện pháp thi công

1 Đinh vị hố khoan phụt

- Xác định vị trí các hố khoan phụt bằng máy toàn đạc điện tử và thước thép

- Tất cả các hố khoan được đánh số có hệ thống để xác định vị trí của từng hố trênmặt gương hầm Dùng sơn đỏ đánh dấu tại hiện trường

- Các hố khoan được đảm bảo độ chênh lệch tối thiếu so với thiết kế, đảm bảo vách

hố khoan phẳng, ít mùn khoan nhất

Trang 10

2 Trình tự khoan phụt

2.1 Công tác khoan và vệ sinh lỗ khoan

- Tiến hành khoan phụt gia cố vượt trước

- Trong các hố gia cố khoan phụt được chia làm ba đợt:

+ Đợt 1: Tiến hành khoan các lỗ khoan với cách nhau L = 1,6m ( Các lỗ khoan lẻ1,5,9…)

+ Đợt 2: Tiến hành khoan các lỗ khoan nằm giữa các lỗ khoan đợt 1 ( Các lỗ khoan

lẻ 3,7,11…)

+ Đợt 3: Tiến hành khoan các lỗ khoan còn lại ( Các lỗ khoan chẵn 2,4,6…)

Chỉ tiến hành phụt đợt II sau khi đã xong đợt I và chờ khoảng 8-24h tùy thuộc vàotổng lượng tiêu hao dung dịch Thời gian chờ do tư vấn giám sát quyết định

- Sau khi khoan hết chiều sâu của hố khoan tiến hành vét sạch mùn khoan bằngcách khoan khô tới đáy hố khoan sau đó dùng áp lực của máy khoan ép lấy hết mùnkhoan lên Sau đó đó kiểm tra chiều sâu lỗ khoan bằng thước thép thả vào lỗ khoanhoặc cây thép có chiều dài 6m

Trong quá trình khoan cần theo dõi và đánh giá sơ bộ đất đá thông qua mùn khoan,

độ cứng của đất đá, hố khoan khô hay có nước thấm ra để trong trường hợp có sự cố sẽxớm có cách khắc phục

2.2 Công tác lắp đặt thiết bị phun vữa

Sau khi khoan và kiểm tra chiều sâu hố khoan xong Tiến hành lắp đặt ống thépđục lỗ theo chỉ dẫn của thiết kế Do các ống thép có bọc cao su nên khi thả ống vàocần tránh trầy sước màng cao su

2.3 Công tác phụt vữa xi măng sét bồi tường

- Sau khi pha trộn theo tỷ lệ XM: S: N 400:120:833 Tiến hành trộn vữa theo trình

tự cho nước vào trước sau đó cho sét vào dùng máy đánh tan trong khoảng thời gian 1phút Sau đó mới cho xi măng vào trộn tiếp Tỷ lệ này có thể thay đổi trong quá trìnhthi công do tư vấn giám sát quyết định để phù hợp với thời gian chờ vữa đông kếttrước khi phụt vữa xi măng Tiến hành đặt bộ nút tại vị trí cuối cùng của ống thép đục

lỗ sau đó tiến hành bơm dung dịch vào trong hố khoan Khi nào thấy vữa xi măng séttrào ra ngoài thì cần dùng các loại vật liệu như dẻ, bao tải … nhét vào khe hở giữa hốkhoan và ống thép sau đó bơm đầy mới được dừng Thời gian dự kiến chờ cho màngManzet đông kết và phát triển cường độ đủ để khi tiết hành phụt dung dịch vữa không

bị trào ra ngoài khoảng 12 - 24h

2.4 Công tác phụt vữa xi măng

Sau khi pha trộn nồng độ vữa ban đầu dự kiến theo tỷ lệ N/XM là 6/1 tiến hànhbơm phá màng manzet lúc này cần khóa hết van sả hồi tạo áp lực tăng đột biến khoảng25-35 at sau khi màng manzet bị phá vỡ cần sả hồi ngay lập tức giảm về khoảng 1atsau đó mới tăng áp lực từ từ đến khi đạt áp lực thiết kế đề ra mới thôi Việc tăng nồng

độ vữa chỉ khi lưu lượng vữa tiêu hao lớn mà không thay đổi trong khoảng thời gian

Trang: 10

Trang 11

khoảng 30 cần tăng thêm một cấp nồng độ, hoặc lượng tiêu hao vữa lớn mà áp lựckhông tăng lên được thì cũng cần tăng thêm một hoặc hai cấp nồng độ

Do có nhiều đới đất đá khác nhau nên việc chọn áp lực phụt tối đa được áp dụngcho ba đới chính trong phạm vi thi công công trình

Tại mỗi đới đất đá áp lực phụt quy định tạm thời theo bảng sau:

Đới đất đá Áp lực dự kiến cho mỗi hố khoan

- Công tác phụt vữa chống thấm kết thúc sau khi duy trì áp lực lớn nhất Pmax trongvòng 30 phút mà lưu lượng ấp thụ Q< 3 (l/pmm) Nếu không đạt được kết quả như trênđơn vị thi công sẽ mời Chủ đầu tư và TVGS xác nhận và cho phương án khoan phụt

Việc chọn nồng độ, áp lực phụt rất khó do đó đơn vị thi công cần phải có kỹ sưchuyên nghành hoặc đã từng thi công ít nhất 3 công trình có lien quan đến công táckhoan phụt

2.5 Công tác lấp hố

Do ống thép sẽ được để lại trong hố khoan cho nên sau khi khoan phụt xong khôngtiến hành lấp hố khoan nhưng có thể nút tạm thời để khi phụt các lỗ khoan bên cạnh đểnước và khí thoát ra ngoài, vữa phụt có thể đi xa hơn

Trang 12

3 Một số biện pháp xử lý sự cố trong quá trình khoan phụt

- Giữ nguyên nồng độ khi lượng vữa tiêu hao giảm mà áp lực đạt Ptkmax

- Khi phụt mà lưu lượng tiêu hao không giảm, áp lực không tăng lên được thì tiếptục phụt cho tới khi đã phụt được một lượng dung dịch có chứa 1000 kg vật liệu khômới dừng phụt, thời gian dừng phụt là 24h Sau đó tiến hành bơm lại

Khi phụt lại vào các đoạn đã phụt mà chưa đạt độ chối, cần tiến hành khoan xoáynạo sạch các vữa đã đông cứng và thí nghiệm ép nước Nếu lượng mất nước lớn hơnyêu cầu thì tiến hành phụt dung dịch vào luôn lỗ khoan đó và coi như phụt bìnhthường

- Khi dung dịch trào lên ở miệng lỗ khoan vòng qua nút ép, cần ngừng phụt để đặtlại nút ép rồi tiếp tục phụt lại

- Khi dung dịch trào ra ở các hố khoan bên cạnh, giảm 30-50% áp lực phụt, đồngthời bít các lỗ khoan có dung dịch vữa trào lên bằng cách đặt nút, sau đó tiếp tục phụtvữa với áp lực cũ

- Khi dung dịch xuất hiện trào lên mặt gương hầm qua các khe nứt, giảm 30-50%

áp lực phụt và bít các lỗ rò từ bên ngoài, trong trường hợp không thể bít được các lỗ rò

rỉ thì ngừng phụt 2- 4 giờ sau đó phụt lại

- Khi ngừng phụt do thiết bị hỏng phải rửa toàn bộ thiết bị bằng nước hoặc khí nén

để phụt lại nếu thời gian nhỏ hơn 15 phút kể từ khi ngưng phụt

- Nếu sau khi phụt xong dung dịch vũa trào lên miệng đất qua miệng lỗ khoan, cầnđóng van và chỉ được tháo nút sau 8 giờ

4 Công tác khoan kiểm tra

- Công tác khoan kiểm tra được thực hiện khi đã khoan phụt gia cố xong ít nhất 5đến 8 ngày

- Các lỗ khoan kiểm tra được khoan xoay lấy nõn Nõn khoan được bỏ vào hòmnõn chụp ảnh, mô tả ghi chép tỷ mỉ như khoan khảo sát địa chất công trình nhằm đánhgiá khả năng xâm nhập của vữa xi măng vào trong nền đất đá

- Khối lượng khoan kiểm tra bằng 5-10% tổng khối lượng khoan phụt chiều dàikhoan 15 met theo hướng vuông góc với hầm

- Vị trí lỗ khoan kiểm tra do tư vấn giám sát chỉ định tại hiện trường sau khi phântích tài liệu hoàn công để sơ bộ chọn chỗ xung yếu để kiểm tra

- Các hồ sơ tài liệu công tác khoan phụt bao gồm:

+ Nhật ký thi công công trình của nhà thầu;

+ Nhật ký khoan;

+ Nhật ký phụt bồi tường;

Trang: 12

Trang 13

+ Nhật ký phụt vữa xi măng;

+ Biên bản thí nghiệm hố khoan kiểm tra;

+ Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng nội bộ;

+ Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng;

+ Biên bản nghiệm thu nội bộ hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng;

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng;

CỬA BẮC VÀ CỬA NAM

Để đảm bảo tiến độ thi công của hạng mục Hầm Phước Tượng Nhà thầu tổchức thi công đào Hầm theo 2 mũi thi công:

- Mũi thi công số 1: Từ Cửa Bắc tại Km3+002 đến Km3 + 180

- Mũi thi công số 2: Từ Cửa nam tại Km3+359 đến Km3 + 180

I Biện pháp tổ chức thi công phần hầm tạm Cửa Bắc

I.1 Kết cấu thống số

- Cửa hầm tạm L = 5,2m dùng 6 khung chống thép H200, khoảng cách a = 1m

Bê tông phun dầy 20cm kết hợp hệ thống liên kết ngang và lưới thép CQS7

- Kết cấu khoan tạo ô với ống thép D114, L = 6m được sử dụng để gia cố phầnđất đá khu vực vòm hầm

II.2 Biện pháp thi công

1 Trình tự thi công:

Thi công kết cấu cửa hầm tạm được thực hiện theo trình tự sau:

- Thi công phần vòm hầm: Phần vòm hầm được đào bằng cách phân gương thànhcác mảnh nhỏ, đào đến đâu tiến hành thi công kết cấu chống đỡ đến đó

+ Đo đạc định vị tim và kích thước giới hạn gương đào

+ Khoan phun tạo ô bằng các ống thép có đường kính D114, L = 6m có đục lỗ.+ Lắp dựng khung chống thép hình H200

+ Lắp đặt lưới thép, tôn lượn sóng D = 1mm, phun bê tông

- Thi công phần tường bên trái:

+ Đào phần tường trái bằng máy đào chuyên dụng bước đào 1m

+ Lắp dựng khung chống thép hình H200 phần tường

+ Lắp đặt lưới thép, tôn lượn sóng D = 1mm, phun bê tông

- Thi công phần tường bên phải:

+ Được thực hiện tương tự như phần tường bên trái

Trang 14

khoan t¹o lç l=6m èng thÐp

dïi lç, l=6m dµy 6.3mm 5200

1000 2x1000=2000 100

b¬m v÷a lÊp ®Çy

neo sn d25, l=6m @=1.5m ( neo gia cè m¸i dèc t¹m)

m¸i dèc sau khi hoµn thiÖn

R20535 v× thÐp h200

biªn bª t«ng hoµn thiÖn

Trang 15

2.2 Biện pháp thi công

a Thi công phần vòm

a1 Công tác định vị

- Tiến hành định vị đường trục, tim hầm và xác định đường biên hầm, độ dốc máitheo đúng yêu cầu thiết kế bằng máy toàn đạc điện tử

a2 Công tác đào và lắp dựng khung vòm

- Bước 1: Thi công cắt cơ mái dốc cửa hầm tạm phần vòm làm phẳng mặt gươngbằng máy đào 2,3m3, kết hợp khoan nổ nhr xử lý đá mồ côi bằng máy khoan hầm tựhành L2D

- Bước 2: Đo đạc xác định vị trí vòm hầm phục vụ công tác khoan phun tạo ô

- Bước 3: Khoan lỗ khoan D127 và cắm ống dẫn trước D114 bằng máy khoan tựhành L02D kết hợp với nhân công

- Bước 4: Bơm vữa ống Neo D114 theo đúng yêu câu kỹ thuật bằng máy bơmchuyên dụng (được trình bày trong phần I: Khoan phun tạo ô)

- Bước 5: Lắp dựng khung vòm H200 phần vòm bên trái và bên phải hầm bằngmáy khoan kết hợp với thủ công

- Bước 6: Định vị chân khung vòm H200 bằng các thanh chống bằng thép D25

cố định chân vòm, đổ bê tông tạo phẳng vị trí chân vòm

- Bước 7: Tiến hành thi công lắp dựng khung vòm H200 số 6 sát mặt gương bằngmáy khoan L02D kết hợp với nhân công, sử dụng máy khoan đưa hai nửa vòm vàođúng vị trí lắp dựng Căn chỉnh bằng máy khoan và nhân công, kiểm tra lại cao độ vịtrí bằng máy toàn đạc điện tử Hàn cố định vòm thép vào các ống thép D114 đã cắm,

và các thanh thép D25 cắm vào vách đá để giữ cho ổn định vòm thép

- Tiến hành lắm dựng vì thép số 05 tương tự như vòm số 06 Liên kết giữa khungvòm số 06 và vòm số 05 được thực hiện bằng các thanh thép liên kết D16, a = 1m gắnvào các khuy thép L40x40x3 theo chu vi vòm

- Bước 8: Công tác lắp dựng các khung vòm còn lại được tiến hành tương tự nhưvậy cho đến hết đoạn hầm tạm Đối với cửa phía Bắc chiều dài hầm tạm L = 5,2m

a3 Công tác lắp dựng lưới thép và tôn lượn sóng

* Lắp dựng lưới thép CQS7:

- Lưới thép được chế tạo tại xưởng và được vận chuyển đến hiện trường bằng ô

tô vận chuyển 10T

- Lưới thép được đưa vào vị trí lắp dựng bằng máy khoan kết hợp với thủ công

- Định vị lưới thép bằng cách hàn vào khung thép hình H200 theo đúng yêu cầuthiết kế

* Lắp dựng tôn lượn sóng D = 1mm

- Lắp dựng các thanh thép N4: 50x50x5mm bằng cách hàn vào lưới thép

- Lắp dựng các thanh thép lớp trong G2, D14, a = 0,5m bằng cách buộc vào cácthanh thép N4 Lắp dựng các thanh thép A3-R8 bằng cách buộc các thanh thép G2

Trang 16

- Lắp dựng các tấm tôn D = 1mm bằng xe nâng kết hợp với thủ công Các tấmtôn được cố định bằng các thanh thép nẹp G1, D14, a = 0,5 lớp ngoài buộc vào cácthanh thép A3-R8

a4 Phun bê tông dày 20cm

- Sau khi lắp dựng xong các tấm tôn và lưới thép CQS7 tiến hành phun bê tôngbằng máy phun chuyên dụng, với phương pháp phun là phun ướt nhằm giảm lượng bụisinh ra trong quá trình phun bê tông

- Dòng vật liệu phun từ vòi được liên tục và đồng nhất, mật độ trên một diện tíchbất kỳ phải đồng đều

- Công tác thí nghiệm :

+ Trong quá trình thi công Nhà thầu có thể sử dụng phụ gia để tăng cường cácchỉ tiêu của bê tông phun, phụ gia được đảm bảo theo yêu cầu của đồ án thiết kế.+Vật liệu sử dụng bê tông phun được đảm bảo theo các yêu cầu của chỉ dẫn kỹthuật Dự án

+ Thí nghiệm thành phần vữa: Được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn ASTMC1140

- Công tác kiểm tra:

+ Trước khi thi công Nhà thầu sẽ trình cho tư vấn mặt bằng bố trí máy thi công

và các thiết bị thi công

+ Trộn vữa thời gian ít nhất phải > = 2 phút, thời gian tối đa từ khi trộn đến khiphun không qúa 1 tiếng

- Công tác kiểm tra chất lượng:

+ Kiểm tra chiều dày: Kiểm tra chiều dày bê tông phun bằng phương pháp khoanlấy mẫu

a5 Phun bê tông phía ngoài dày 10cm

- Được thực hiện tương tự như mục a4 nhưng với chiều dày bê tông phun 10cm

b Thi công phần tường:

+ Bước 2: Lắp dựng chân vòm H200 số 01 phần tường trái bằng máy khoan kếthợp với thủ công, chân vòm được liên kết với phần vòm bằng bu lông M20 và hàn cốđịnh với thép neo D25 cắm trong đá

Trang: 16

Trang 17

+ Bước 3: Lắp dựng các chân vòm tiếp theo tương tự như chân vòm số 01 và liênkết các chân vòm với nhau bằng các thép liên kết D16

+ Bước 4: Công tác thi công được tiến hành tương tự như vậy cho đến hết đoạnhầm tạm Đối với cửa phía Bắc chiều dài hầm tạm L = 5,2m

- Phần tường phải

+ Được thực hiện tương tự như phần tường trái

b3 Công tác lắp dựng lưới thép và tôn lượn sóng D = 1mm

- Công tác lắp dựng lưới thép và tôn lượn sóng phần tường được tiến hành tương

tự như thi công phần vòm

b4 Phun bê tông dày 20cm

- Công tác phun bê tông phần tường được tiến hành tương tự như thi công phầnvòm

II Biện pháp tổ chức thi công phần hầm tạm Cửa Nam

I.1 Kết cấu thống số

- Cửa hầm tạm L = 8,5m dùng 9 khung chống thép H200, khoảng cách a = 1m

Bê tông phun dầy 20cm kết hợp hệ thống liên kết ngang và lưới thép CQS7

- Kết cấu khoan tạo ô với ống thép D114, L = 6m được sử dụng để gia cố phầnđất đá khu vực vòm hầm

II.2 Biện pháp thi công

1 Trình tự thi công:

Thi công kết cấu cửa hầm tạm được thực hiện theo trình tự sau:

- Thi công phần vòm hầm: Phần vòm hầm được đào bằng cách phân gương thànhcác mảnh nhỏ, đào đến đâu tiến hành thi công kết cấu chống đỡ đến đó

+ Đo đạc định vị tim và kích thước giới hạn gương đào

+ Khoan phun tạo ô bằng các ống thép có đường kính D114, L = 6m có đục lỗ.+ Lắp dựng khung chống thép hình H200

+ Lắp đặt lưới thép, tôn lượn sóng D = 1mm, phun bê tông

- Thi công phần vòm ngược bên trái:

+ Đào phần vòm ngược bên trái bằng máy đào chuyên dụng bước đào 1m

+ Lắp dựng khung chống thép hình H200

+ Lắp đặt lưới thép, tôn lượn sóng D = 1mm, phun bê tông

- Thi công phần vòm ngược bên phải:

+ Được thực hiện tương tự như phần vòm ngược bên trái

2 Biện pháp thi công chi tiết

2.1 Thông số kỹ thuật

Trang 18

+1.55

R6450

R6485

Phần vòm phải Phần vòm trái

Phần vòm ng ợc phải Phần vòm ng ợc trái

R20535

neo sn d25, l=6m @=1.5m ( neo gia cố mái dốc tạm)

mái dốc tạm

1:1

1:1.5 mái dốc sau khi hoàn thiện

200 vì thép h 200 (h1)

8500 phạm vi hầm tạm

chỉ lắp phần vòm

vì thép h 200 (h3)

bê tông phun dày 200mm (cấp phối bê tông phun hoặc đổ tại chỗ)

ống thép d114 dày 6.3mm dùi lỗ, l=6m

bơm vữa lấp đầy

300

ĐƯợC lắp đặt sau khi hạ nền

+23.50

1457

ĐƯợC lắp đặt sau khi hạ nền

Hỡnh 3: Cắt dọc cửa hầm tạm phớa Nam

Hỡnh 4: Cắt ngang phõn chia gương đào

2.2 Biện phỏp thi cụng

- Được thực hiện tương tự như thi cụng phần hầm tạm Cửa Bắc

Trang: 18

Trang 19

PHẦN V BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO HẦM VÀ KẾT CẤU GIA CỐ

I Thi công kết cấu chống đỡ loại II

1 Các thông số kỹ thuật

Mặt cắt hầm có kích thước BxHxR = 12,275m x 8,765m x 6,335m Diện tíchmặt cắt S = 92,67m2

THÔNG SỐ MẶT CẮT LOẠI II

2 Trình tự thi công

- Công tác thi công kết cấu chống đở loại II được tiến hành 2 giai đoạn gồmphần vòm và phần tường:

+ Phần vòm: Được chia thành 04 gương nổ gồm gương 01, gương 02, gương 03

và gương 04 Tiến hành khoan nổ theo thứ tự gương 01 trước tiếp theo là gương

02, gương 03 và sau cùng là gương 04

+ Phần tường: Được tiến hành khoan nổ toàn tiết diện phần tường

- Trình tự thi công cho từng công tác gương hầm:

Đo đạc, vẽ gương  Khoan nạp, nổ mìn  Thông gió, chọc om  Bốc xúc, vậnchuyển  Phun vẩy gia cố  Khoan cắm neo  Phun bê tông hoàn thiện

3 Biện pháp kỹ thuật thi công gương đào phần vòm

3.1 Gương 01: Diện tích tiết diện SG01 = 10,53m2

- Dùng máy toàn đạc điện tử xác định vị trí tim hầm

- Định vị các lỗ khoan theo hộ chiếu khoan nổ

- Tiến hành khoan phần gương hầm bằng máy khoan hầm tự hành theo đúng hộchiếu với chiều sâu lỗ khoan 2,2m

- Nạp mìn, nổ mìn

- Thông gió, chọc om đưa gương về trạng thái an toàn

- Xúc bốc vận chuyển đá ra bải thãi bằng tổ hợp xúc lật đổ ngang 2,3m3 và ô tôvận chuyển 10T

Trang 20

- Sau khi xúc hết đất đá gương hầm tiến hành treo lưới thép CQS 6, phun vẩy bêtông dày 5cm, khoan cắm neo thép loại SN D25, a = 1,5x2m, L = 3m, phun bê tônghoàn thiện dày 3,5cm.

- San ủi bãi thải bằng máy ủi 110CV

3.1.1 Công tác đào

- Dùng máy toàn đạc điện tử xác định vị trí tim hầm

- Định vị các lỗ khoan theo đúng hộ chiếu khoan nổ

- Khoan các lỗ khoan bằng máy khoan tự hành theo đúng hộ chiếu

- Nạp mìn bằng máy nâng hoặc máy khoan

- Nổ mìn, thông gió đưa gương về trạng thái an toàn

+ q - chỉ tiêu thuốc nổ, q = 2,0 kg/m3.+ Sd - diện tích gương đào, Sd = 10,53 m2.+ l - chiều sâu lỗ mìn, l = 2,2 m

Ta tính được: Q = 2,0.10,53.2,2 = 46,22 kg

- Lượng thuốc nổ trung bình trên 1m chiều dài lỗ khoan:

 = 0,785 db2.a.kn. (kg/m) Trong đó:

+ db - đường kính thỏi thuốc, db = 0,032 m

+ a - hệ số nạp thuốc, phụ thuộc vào hệ số kiên cố của đất đá và đường kínhthỏi thuốc, a = 0,56

+ kn - hệ số nén chặt thỏi thuốc trong lỗ mìn, kn = 1

+  - mật độ thuốc nổ trong thỏi thuốc,  = 1100 kg/m3

Ta tính được:  = 0,785 0.0322 0,56 1 1100 = 0,5 kg/m

- Tổng số lỗ mìn trên gương:

Theo GS Pocrovxki N.M tổng số lỗ mìn trên gương được tính theo công thức:

Trang: 20

Trang 21

N = q.Sđ/ + S d

Trong đó:

- N là tổng số lỗ mìn trên gương (lỗ)

- q là chỉ tiêu thuốc nổ q = 2,0 (Kg/m3)

-  là lượng thuôc nổ trên 1m dài lỗ khoan  = 0,5 (Kg/m)

- Sđ là diện tích gương đào Sđ = 10,53 (m2)

Thay các giá trị vào công thức ta có:

N = 2,0.10,53/0,5 + 10,53  46 lỗ

- Lượng thuốc nổ trung bình nạp trong 1 lỗ mìn

qtb = .lp = 0,5.2,2 = 1,1 kg

(Trong đó lp = 2,2 m là chiều dài của lỗ khoan nhóm phá)

- Lượng thuốc nổ trung bình nạp trong 1 lỗ mìn nhóm phá

- Lượng thuốc nổ trung bình nạp trong 1 lỗ mìn nhóm đột phá

- Lượng thuốc nổ trong nhóm lỗ mìn đột phá lấy tăng lên từ 15 - 20% so vớilượng thuốc nổ trung bình

qđp=1,2.qtb = 1,2.1,1 = 1,32 kg

- Số thỏi thuốc nạp trong các lỗ mìn đột phá là: ndp = 1,32/0.3  4, thỏi

Vậy lượng thuốc nổ thực tế nạp trong một lỗ mìn đột phá là: 4,0.0,3 = 1,2 kg

- Lượng thuốc nổ trung bình trên 1m chiều dài lỗ khoan nhóm tạo biên:

Lượng thuốc nổ lỗ mìn biên lấy bằng 0,8 lượng thuốc nổ lỗ mìn phá:

- Sơ đồ bố trí lỗ mìn trên gương

Việc bố trí đúng các lỗ mìn trên gương hầm có ý nghĩa quan trọng lớn, vì nóđảm bảo được các yêu cầu về nổ mìn Các lỗ mìn trên gương khi đào hầm vào đá rắn

có f = 8 - 10 chia thành 4 nhóm: Nhóm lỗ mìn đột phá, nhóm phá, nhóm tạo biên vànhóm mìn tạo nền

- Nhóm đột phá: Nhóm này được bố trí phụ thuộc vào khe nứt mặt tạo lớp củađất đá trên gương Vì đất đá rắn, nứt nẻ không rõ ràng, để hợp lý nhóm đột phá được

bố trí sâu 2,4m, đường kính D42mm và được khoan hình nêm một góc 2o , Nđột phá = 8

lỗ

Trang 22

- Nhóm mìn phá: Nhóm này được khoan vuông góc với gương sâu 2,2m đườngkính 42mm, Nphá = 9 lỗ

- Nhóm mìn biên: Nhóm này được bố trí sát biên, hướng biên 840, khoảng cáchgiữa các lỗ là 0,496m, chiều sâu 2,2m, Nbiên = 14 lỗ

- Nhóm tạo nền: Nhóm này được bố trí sát nền, hướng cắm xuống 840 đườngkính D42mm, sâu 2,2m Nnền = 11 lỗ

Vậy số lỗ mìn trên gương là:

N = Nđột phá + Nphá + Nbiên + Nnền = 8 + 9 + 14 + 11 = 46 lỗ

(Sơ đồ bố trí lỗ mìn trên gương thể hiện như bản vẽ kèm theo)

- Tổng chi phí thuốc nổ thực tế cho một chu kỳ khoan nổ

Qtt = Nđp.qđp + Np.qp + Nb.qb + Nnền.qnền = 8.1,2 + 9.1,05 + 14.0,9 + 11.1,05 =43,20 kg

2 3 3 3 3

826

480

R6335 R5604

4

5 5 5 5 5 5

6 6 6 6 6 6 6

7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7

Trang 23

Bảng chỉ tiêu khoan nổ mìn

TT Têngọi

Sốthứtựcáclỗmìn

Sốlỗ

Chiềudài lỗmìn,m

Lượng thuốc

nổ, kg

Chiềudàinạpbua,m

Góc nghiêng

lỗ mìn, độ Tên

kíp visai

Thờigianchậmnổ

1 lỗ Toànbộ Chiếubằng Chiếuđứng

18 Đá nguyên khối sau khi nổ/chu kỳ m3

Trang 24

TT Tên các chỉ tiêu Đơn vị Số lượng

Ghi chú:

- Hộ chiếu khoan nổ được điều chỉnh theo thực tế tại hiện trường

- Để đảm bảo an toàn cho công trình đường sắt và an toàn chạy tàu Nhà thầu sẽtiến hành nổ mìn trong thời gian không có tàu chạy qua kết hợp nổ mìn vi sai phi điện

để tăng độ chệnh lệch thời gian nổ giữa hai số kíp liên tiếp nhằm chia lượng thuốc nổcho mỗi vòng nổ để không ảnh hưởng tác động đến công trình đường sắt

b Tính toán thời gian hoàn thành 1 chu kỳ khoan nổ

b1 Thời gian khoan lỗ khoan gương bước đào 2m

Thời gian khoan một lỗ: t = L k1 k2/v.n (phút)

Trong đó:

L - là chiều dài lỗ khoan, L = 2,2mk1 - là hệ số tính đến thời gian chuyển lỗ, k1 = 1,4k2 - là hệ số làm việc đồng thời của hai cần khoan, k2 = 1,2

n - là số lượng cần khoan làm việc đồng thời, n = 2

v - là vận tốc khoan Đối với đá có f = 8 10 thì v = 1,1m/phút

Ta tính được t = 2* 1,4* 1,2/(1,1* 2) = 2,03 phút

Vậy thời gian khoan hết một gương hầm là:

Tk = N.t (phút) Trong đó:

N – số lượng lỗ khoan trên gương (Tính cả lỗ khoan trống thì N = 45lỗ)

b3 Tính toán thời gian bốc xúc bằng tổ hợp xúc lật 2,3m 3 và ôtô vận chuyển 10T

* Tính toán số ôtô làm việc liên tục

- Khối lượng đá nguyên khối nổ được trong một chu kỳ là:

Trang 25

Tvh là thời gian xe đi vào hầm, Tvh = 5 phút.

Trh là thời gian xe đi ra hầm, Trh = 5 phút

Thở là thời gian xe chạy ngoài hầm, Thở = 8 phút

Tx là thời gian xúc đầy một xe, Tx = 5 phút

Tqđ là thời gian xe quay và dỡ tải, Tqđ = 5 phút

Tc là thời gian xe chờ tại vị trí tránh xe, Tc = 4 phút

Tvt là thời gian xe vào vị trí chất tải, Tvt = 3 phút

nxe - là số lượng chuyến xe cần vận chuyển trong một chu kỳ công tác

nxe = Qck/vxe (chuyến)

vxe - là khối lượng đá nguyên khối một xe vận chuyển được (7 m3)

nxe = 24,32/7  3 chuyến

Ta có: Txck = (tch/ nc) nxe = (35/4) 7  0,5 h

c Công tác thông gió

Sau khi tiến hành nổ mìn nhà thầu tiến hành thông gió gương hầm bằng hệthống quạt thông gió 2x55kW đặt tại cửa hầm Thời gian thông gió dự kiến Ttg = 1h

d Tổ chức công tác bốc xúc vận chuyển

Để công tác xúc bốc vận chuyển đạt hiệu quả cao cần có biện pháp tổ chức hợp

lý Bốc xúc vận chuyển được hoạt động nhịp nhàng, tránh có thời gian chờ đợi Trongthời gian gom đá tiến hành dọn tẩy đá vách và trên mặt gương, sau đó đưa máy xúcvào gương, đồng thời ô tô vào vị trí nhận tải Ô tô ngoài hầm chạy vào sau khi xe nhậntải đi qua tại vị trí tránh nhau tại cửa hầm Xúc lật xúc đá đổ đá vào xe vận chuyển đến

vị trí bãi thải qui định của Chủ đầu tư Quá trình được lặp lại liên tục cho đến hết quátrình thi công bốc xúc

Trang 26

3.1.2 Thi công kết cấu chống đỡ

a Lắp dựng lưới thép CSQ6 (3,13kg/m 2 )

- Lưới thép được sử dụng theo đúng yêu cầu kỹ thuật của Dự án

- Lưới thép được vận chuyển đến hiện trường bằng ô tô vận chuyển 10T

- Lắp dựng lưới thép theo thứ tự từ dưới lên trên bằng máy khoan hoặc xe nâng

- Lưới thép được cố định bằng cách hàn vào các thanh thép neo gia cố, cácthanh thép định vị khoan vào vách đá hầm Lưới thép được ghim chắc chắn và épsát vào vách hầm Chiều dài nối chồng của lưới thép là 20cm theo đúng yêu cầuthiết kế

b Phun bê tông dày 5cm

Công tác phun bê tông gia cố được thực hiện sau công tác đào hầm G01 phầnvòm cho một chu kỳ 2m

Biện pháp thi công

Trang 27

+ Nhà thầu tiến hành dọn sạch bề mặt bằng nước áp lực hoặc khí nén nếu được

Tư vấn giám sát thỏa thuận

+ Nước ngầm tại chổ sẽ được xử lý bằng biện pháp thích hợp để tránh cho vữamới phun tiếp xúc với nước trước khi vữa chưa đủ ổn định

- Vữa bê tông được trộn tại trạm trộn và được vận chuyển đến hiện trường bằng

xe chuyển trộn chuyên dụng

- Phun bê tông

+ Sau khi lắp dựng xong lưới thép tiến hành phun bê tông bằng máy phun bêtông chuyên dụng, với phương pháp phun là phun ướt nhằm giảm lượng bụi sinh ratrong quá trình phun bê tông

+ Dòng vật liệu phun từ vòi được phun liên tục và đồng nhất, mật độ trên mộtdiện tích bất kỳ đều được đồng đều Các viên đá nhỏ, vệt cát, diện tích ẩm ướt hoặccác khuyết tật khác sẽ được nạo sạch và sửa chữa

+ Phụ gia được lấy phù hợp với tiêu chuẩn ASTM C 1141

+ Thí nghiệm thành phần vữa: Công tác thí nghiệm được tuân thủ theo đúngtiêu chuẩn ASTM C 1140 và ASTM C 403

* Công tác kiểm tra:

+ Trước khi thi công Nhà thầu sẽ trình cho tư vấn mặt bằng bố trí máy thi công

và các thiết bị thi công Các thiết bị phục vụ công tác phun bê tông được lấy phù hợpvới tiêu chuẩn ASTM C 94

* Công tác kiểm tra chất lượng:

+ Kiểm tra chiều dày: Kiểm tra chiều dày bê tông phun bằng phương pháp khoan lấy nõn

* Công tác kiểm tra cường độ

+ Công tác kiểm tra cường độ được tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn ASTM C

1140 và ASTM C 403

Trang 28

- Kiểm tra chất lượng

+ Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ cỏc chứng chỉ kiểm tra xuất xưởng của tất cảcỏc lụ neo đỏ được cung cấp

+ Khả năng chịu lực, phụ thuộc khụng chỉ vào hệ thống neo đỏ và phụt vữa màcũn phụ thuộc vào điều kiện của đỏ Sẽ thực hiện thớ nghiệm tại hiện trường trongcỏc loại đỏ khỏc nhau và cho từng loại neo

để đảm bảo khụng cú dịch chuyển của thanh thộp đó được lắp đặt

- Cỏc tấm chịu lưc và đệm cầu được lắp đặt sau khi vữa cố đủ độ cứng Cỏc

Trang: 28

PHầN TƯờNG PHầN VòM

Máy phun bê tông

Xe chở Bê tông Neo đá, l=3m

ống thông gió D900

Trang 29

tấm chịu lực và đệm cầu được xiết chặt bởi đai ốc cho tới bề mặt bờ tụng phun để

cú tiếp xỳc chặt với bề mặt

- Cụng tỏc kộo thử neo đỏ

+ Vị trớ thớ nghiệm neo được bố trớ cỏch gương hầm đang thi cụng một khoảngkhụng nhỏ hơn 15m Cỏc thanh neo được chọn để thớ nghiệm được phõn bố đềutheo chiều dài hầm Tư vấn chỉ định cỏc thanh neo cần kộo thử

+ Trỡnh tự kộo thử neo:

Lắp đặt và bố trớ dụng cụ thử neo tại vị trớ đặt neo thộp Bơm kớch dầu dần dần.Trong quỏ trỡnh tăng dần ỏp lực phải theo dừi cỏc kết cấu thử và đồng hồ chỉ ỏp lựcdầu Trường hợp bơm ỏp lực, kim đồng hồ chỉ ỏp khụng tăng hoặc giảm đột ngộtphải ngừng bơm ngay để xem xột xử lý Thời gian duy trỡ sau khi dừng ở ỏp lựccho phộp là 5 phỳt Ghi nhận trị số ỏp lực đó đạt được Hạ ỏp lực dầu trong kớch vềkhụng, thỏo dỡ cỏc thiết bị thử

d Phun bờ tụng hoàn thiện 3,5cm

- Được thực hiện tương tự như cụng tỏc phun bờ tụng dày 5cm.

ống thông gió D900

PHầN TƯờNG PHầN VòM

khoan cắm neo

Máy khoan tự hành Neo đá, l=3m

Trang 30

3.2 Gương 02: Diện tích tiết diện SG02 = 10,53m2.

- Các bước thi công được tiến hành thi công tương tự như gương đào 01

3.3 Gương 03: Diện tích tiết diện SG03 = 20,99m2

Thi công gương đào 03 được tiến hành sau khi kết thúc quá trình thi công gương

2 2 2 2 2 2

3 3 3 3 3 3

4 4 4 4 4 4 4

5 5 5 5 5 5

6

1 1 1 1 1 1

2 2 2 2 2 2

3 3 3 3 3 3

4 4 4 4 4 4 4

5 5 5 5 5 5

Trang 31

Bảng chỉ tiêu khoan nổ mìn

Sốthứ tựcác lỗmìn

Sốlỗ

Chiềudài lỗmìn,m

Lượng thuốc

dài nạpbua, m

Góc nghiêng

kíp visai

Thờigianchậmnổ

Trang 32

TT Tên các chỉ tiêu Đơn vị Số lượng

18 Đá nguyên khối sau khi nổ/chu kỳ m3

Ghi chú:

- Hộ chiếu khoan nổ được điều chỉnh theo thực tế tại hiện trường

- Để đảm bảo an toàn cho công trình đường sắt và an toàn chạy tàu Nhà thầu sẽtiến hành nổ mìn trong thời gian không có tàu chạy qua kết hợp nổ mìn vi sai phi điện

để tăng độ chệnh lệch thời gian nổ giữa hai số kíp liên tiếp nhằm chia lượng thuốc nổcho mỗi vòng nổ để không ảnh hưởng tác động đến công trình đường sắt

b Tính toán thời gian hoàn thành 1 chu kỳ khoan nổ

b1 Thời gian khoan lỗ gương đào 2,2m

Tính toán tương tự như mục I.3.1.1.b.b1

Ta có: Tk  1,4 h

b2 Tính toán thời gian nạp thuốc nổ và đấu kíp:

Tính toán tương tự như mục I.3.1.1.b.b2

Ta có: Tn  0,7 h

b3 Tính toán thời gian bốc xúc bằng tổ hợp xúc lật ôtô tự đổ 10T

Tính toán tương tự như mục I.3.1.1.b.b3

Ta có: Txck  1,0 h

c Công tác thông gió

Được thực hiện tương tự như mục I.3.1.1.c

- Thời gian thông gió dự kiến Ttg = 1h

d Tổ chức công tác bốc xúc vận chuyển

Trang: 32

Trang 33

` Được thực hiện tương tự như mục I.3.1.1.d

3.3.2 Thi công kết cấu chống đỡ

- Được thực hiện tương tự gương 01

3.4 Gương 04: Diện tích tiết diện SG04 = 20,99m2

Thi công gương đào 03 được tiến hành sau khi kết thúc quá trình thi công gương

Trang 34

Bảng chỉ tiêu khoan nổ mìn

Sốthứ tựcác lỗmìn

Sốlỗ

Chiềudài lỗmìn,m

Lượng thuốc

dài nạpbua, m

Góc nghiêng

kíp visai

Thờigianchậmnổ

2 2 2 2 2 2

2 2 2 2 2 2

1 1 1 1 1 1 1

4 4 4 4

Trang 35

TT Tên các chỉ tiêu Đơn vị Số lượng

18 Đá nguyên khối sau khi nổ/chu kỳ m3

Ghi chú:

- Hộ chiếu khoan nổ được điều chỉnh theo thực tế tại hiện trường

- Để đảm bảo an toàn cho công trình đường sắt và an toàn chạy tàu Nhà thầu sẽtiến hành nổ mìn trong thời gian không có tàu chạy qua kết hợp nổ mìn vi sai phi điện

để tăng độ chệnh lệch thời gian nổ giữa hai số kíp liên tiếp nhằm chia lượng thuốc nổcho mỗi vòng nổ để không ảnh hưởng tác động đến công trình đường sắt

b Tính toán thời gian hoàn thành 1 chu kỳ khoan nổ

b1 Thời gian khoan lỗ gương đào 2,2m

Tính toán tương tự như mục I.3.1.1.b.b1

Ta có: Tk  1,2 h

b2 Tính toán thời gian nạp thuốc nổ và đấu kíp:

Tính toán tương tự như mục I.3.1.1.b.b2

Ta có: Tn  0,6 h

b3 Tính toán thời gian bốc xúc bằng tổ hợp xúc lật ôtô tự đổ 10T

Tính toán tương tự như mục I.3.1.1.b.b3

Ta có: Txck  1,0 h

c Công tác thông gió

Được thực hiện tương tự như mục I.3.1.1.c

- Thời gian thông gió dự kiến Ttg = 1h

d Tổ chức công tác bốc xúc vận chuyển

Trang 36

` Được thực hiện tương tự như mục I.3.1.1.d

3.4.2 Thi công kết cấu chống đỡ

- Được thực hiện tương tự gương 01

4 Biện pháp kỹ thuật thi công gương đào phần tường

Tiến hành thi công gương đào phần vòm trước Sau khi thông hầm kỹ thuậtphần vòm hầm thì tiến hành thi công phần tường, gương đào phần tường được chiathành 02 gương nổ gồm gương tường trái và gương tường phải Tiến hành thi cônggương tường trái trước rồi thi công gương tường phải, các bước thi công được thựchiện tương tự như công tác thi công gương hầm phần vòm

Diện tích tiết diện gương đào phần tường STT = 14,76m2 và STP = 14,87m2

4.1 Công tác đào gương tường trái

a Lập hộ chiếu khoan nổ

Tính toán tương tự như mục I.3.1.1.a

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG PHẦN TƯỜNG TRÁI

Trang 37

Bảng chỉ tiêu khoan nổ mìn

Sốthứ tựcác lỗmìn

Sốlỗ

Chiềudài lỗmìn,m

Lượng thuốc

dài nạpbua, m

Góc nghiêng

kíp visai

Thờigianchậmnổ

4 4

Trang 38

TT Tên các chỉ tiêu Đơn vị Số lượng

18 Đá nguyên khối sau khi nổ/chu kỳ m3

b Tính toán thời gian hoàn thành 1 chu kỳ khoan nổ

b1 Thời gian khoan lỗ gương đào 2,2m

Tính toán tương tự như mục I.3.1.1.b.b1

Ta có: Tk  1,0 h

b2 Tính toán thời gian nạp thuốc nổ và đấu kíp:

Tính toán tương tự như mục I.3.1.1.b.b2

Ta có: Tn  0,5 h

b3 Tính toán thời gian bốc xúc bằng tổ hợp xúc lật ôtô tự đổ 10T

Tính toán tương tự như mục I.3.1.1.b.b3

Ta có: Txck  0,7 h

c Công tác thông gió

Được thực hiện tương tự như mục I.3.1.1.c

- Thời gian thông gió dự kiến Ttg = 1h

d Tổ chức công tác bốc xúc vận chuyển

` Được thực hiện tương tự như mục I.3.1.1.d

4.1.1 Thi công kết cấu chống đỡ

Được thực hiện tương tự như mục I.3.1.2

4.2 Công tác đào gương tường phải

Trang 39

Được thực hiện tương tự gương đào phần tường trái

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG PHẦN TƯỜNG PHẢI

Bảng chỉ tiêu khoan nổ mìn

Sốthứ tựcác lỗmìn

Sốlỗ

Chiềudài lỗmìn,m

Lượng thuốc

dài nạpbua, m

Góc nghiêng

kíp visai

Thờigianchậmnổ

6335

Trang 40

TT Tên các chỉ tiêu Đơn vị Số lượng

18 Đá nguyên khối sau khi nổ/chu kỳ m3

THÔNG SỐ MẶT CẮT LOẠI III

2 Trình tự thi công

- Công tác thi công kết cấu chống đở loại III được tiến hành 2 giai đoạn gồmphần vòm và phần tường:

+ Phần vòm: Được chia thành 04 gương nổ gồm gương 01, gương 02, gương 03

và gương 04 Tiến hành khoan nổ theo thứ tự gương 01 trước tiếp theo là gương

02, gương 03 và sau cùng là bước 04

+ Phần tường: Được tiến hành khoan nổ toàn tiết diện phần tường

Ngày đăng: 03/05/2016, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP THIẾT BỊ THI CÔNG - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
BẢNG TỔNG HỢP THIẾT BỊ THI CÔNG (Trang 5)
BẢNG DỰ KIẾN BỐ TRÍ NHÂN SỰ - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
BẢNG DỰ KIẾN BỐ TRÍ NHÂN SỰ (Trang 6)
Hình 1: Cắt dọc cửa hầm tạm phía Bắc - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
Hình 1 Cắt dọc cửa hầm tạm phía Bắc (Trang 14)
Hình 3: Cắt dọc cửa hầm tạm phía Nam - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
Hình 3 Cắt dọc cửa hầm tạm phía Nam (Trang 18)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG 01 PHẦN VÒM - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
01 PHẦN VÒM (Trang 22)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ  MÌN GƯƠNG 03 - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
03 (Trang 30)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG 04 - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
04 (Trang 33)
Bảng chỉ tiêu khoan nổ mìn - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
Bảng ch ỉ tiêu khoan nổ mìn (Trang 34)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG PHẦN TƯỜNG TRÁI - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG PHẦN TƯỜNG TRÁI (Trang 37)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG PHẦN TƯỜNG - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG PHẦN TƯỜNG (Trang 54)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG 01 - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
01 (Trang 61)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG PHẦN TƯỜNG - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG PHẦN TƯỜNG (Trang 68)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG 03 - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
03 (Trang 77)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG PHẦN TƯỜNG - Thuyết minh biện pháp thi công đào và gia cố hầm
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ LỖ MÌN GƯƠNG PHẦN TƯỜNG (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w