Câu 5: T tởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc Câu 6: Vận dụng t tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc trong cuộc đổi mới hiện nay Câu 7: T tởng Hồ Chí Minh về bản chất và mục ti
Trang 1T tởng Hồ Chí Minh
Câu 1: Đối tợng, phơng pháp nghiên cứu và khái niệm t tởng HCM.
Câu 2: Điều kiện lịch sử - xã hội, nguồn gốc và quá trình hình thành t tởng
Hồ Chí Minh
Câu 3: ý nghĩa của việc nghiên cứu, học tập t tởng Hồ Chí Minh
Câu 4: T tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc.
Câu 5: T tởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc
Câu 6: Vận dụng t tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc trong cuộc đổi mới
hiện nay
Câu 7: T tởng Hồ Chí Minh về bản chất và mục tiêu của CNXH
Câu 8: T tởng HCM về con đờng quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Câu 9: Vận dụng t tởng HCM vào công cuộc đổi mới hiện nay
Câu 10: T tởng HCM về đại đoàn kết dân tộc
Câu 11: T tởng HCM về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại Câu 12: Phát huy sức mạnh ĐĐKDT kết hợp với sức mạnh thời đại trong bối
cảnh hiện nay
Câu 13: Những luận điểm của HCM về ĐCSVN
Câu 14: T tởng HCM về nhà nớc của dân, do dân, vì dân
Câu 1: Đối t ợng, ph ơng pháp nghiên cứu và khái niệm t t ơnửg HCM:
1 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn luôn khẳng định vai trò, ý nghĩa, tác dụng của
đờng lối chính trị, t tởng, đạo đức, phong cách, phơng pháp của Hồ Chí Minhvới cách mạng VN: đến ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng ta lại khẳng
định và trân trọng ghi vào cơng lĩnh và điều lệ của Đảng
"Đảng tay lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng t ởng, kim chỉ nam cho hành động"
Trang 2khách thể, tức là lấy sản phẩm t duy của Hồ Chí Minh làm đối tợng nghiêncứu toàn bộ cuộc đời, sự nghiệp, đạo đức, phơng pháp, việc làm và hoạt độngcủa Ngời trong mỗi tác động qua lại giữa anh hùng và thời thế, giữa lãnh tụ vànhân dân, giữa dân tộc và thời đại Từ đó phát hiện quy luật hiện thực và vậndụng trong quá trình cách mạng VN, đồng thời phát hiện tính độc đáo trong ttởng Hồ Chí Minh.
b Phơng pháp nghiên cứu t tởng Hồ Chí Minh
Khi nghiên cứu t tởng Hồ Chí Minh chúng ta sử dụng phơng pháp truyềnthống đó là phơng pháp biện chứng duy vật, phơng pháp lịch sử và phơng pháplôgích
2 Khái niệm và hệ thống t tởng Hồ Chí Minh
a Khái niệm t tởng Hồ Chí Minh
Dựa trên cơ sở định hớng cơ bản trong báo cáo chính trị của Ban chấp hànhTrung ơng Đảng tại ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ IX, các nhà nghiên cứu đitới một khái niệm có khả năng bao quát đợc nội dung lớn trong t tởng Hồ ChíMinh
Theo kết quả nghiên cứu khoa học nhiều năm qua đã có nhiều định nghĩa về ttởng Hồ Chí Minh, nhng định nghĩa đợc trình bày một cách cô đọng, chặt chẽ
ở cấp độ lý luận phản ánh đợc bản chất nội dung cốt lõi của nó là định nghĩasau:
T tởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn
đề cơ bản của cách mạng VN, từ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân đếncách mạng XHCN; là kết quả của sự vận dụng santgs tạo và phát triển chủnghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nớc ta đồng thời là kết tinh hoa dântộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóngcon ngời
Nh vậy t tởng Hồ Chí Minh không phải là tập hợp đơn giản nhng ý tởng,những suy nghĩ cụ thể của Hồ Chí Minh trong những hoàn cảnh cụ thể, mà làmột hệ thống quan điểm, quan niệm về con đờng cách mạng Việt Nam đợchình thành trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin; là sản phẩm của sự kết hợpchủ nghĩa yêu nớc, truyền thống văn hóa, nhân nghĩa và thực tiễn cách mạng
VN với tinh hoa nhân loại, đợc nâng lên tầm cao mới dới ánh sáng của chủnghĩa Mác-Lênin
b Hệ thống t tởng Hồ Chí Minh
T tởng Hồ Chí Minh bao gồm nhiều lĩnh vực, bớc đầu chỉ lựa chọn và giới
1
Trang 3thiệu những t tởng chủ yếu sau:
- T tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc
- T tởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đờng quá độ lên CNXH ở VN
- T tởng Hồ Chí Minh về Đại đoàn kết dân tộc kết hợp sức mạnh thời đại vớisức mạnh dân tộc
- T tởng Hồ Chí Minh về Đảng cộng sản VN: về xây dựng nhà nớc của dân,
do dân và vì dân
- T tởng Hồ Chí Minh về đạo đức và về văn hóa
Đó cũng là nội dung chính mà chúng ta sẽ nghiên cứu trong các bài học sau
Câu 2: Điều kiện lịch sử - xã hội, nguồn gốc và quá trình hình thành t t - ởng Hồ Chí Minh.
1 Điều kiện lịch sử - xã hội
Các dân tộc thuộc địa mâu thuẫn với CNĐQ
Sự phát triển không đều giữa các đế quốc dẫn đến mâu thuẫn giữa các nớc đếquốc để chia lại thuộc địa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất làm cho các n-
ớc đế quốc suy yếu tạo điều kiện cho cách mạng tháng Mời Nga thắng lọi, mở
ra một kỷ nguyên mới của lịch sử loài ngời - kỷ nguyên quá độ từ CNTB lênCHXH trên phạm vi toàn thế giới Nhà nớc Xô - Viết ra đời, làm nảy sinh mâuthuẫn thời đại: CNXH mâu thuẫn với CNTB, tạo điều kiện cho phong trào giảiphóng dân tộc ở các nớc
b Xã hội Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.
Năm 1858 VN bị Pháp xâm lợc Triều đình nhà Nguyễn ký hiệp ớc Patơrốtvào 6/6/1884 chịu sự bảo hộ của Pháp Phong trào chống Pháp nổ ra khắp cảnớc
Miền Nam: Khởi nghĩa Trơng Định, Nguyễn Trung Trực
Miền Trung: Khởi nghĩa Phan Đình Phùng, Nguyên Xuân Ôn
Miền Bắc: Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích
Nhng do ý thức hệ phong kiến chi phối và lỗi thời nên các cuộc khởi nghĩa ấy
đều dẫn đến thất bại
Đầu thế kỷ XX, thực dân Pháp bắt đầu khai thác thuộc địa lần thứ hai, XHVN
2
Trang 44/1910, phong trào chốn su thiết bị đàn áp… Đất n Đất nớc ta chìm đắm trong đêmtrờng nô lệ tởng nh không có lối ra.
c Điều kiện về quê hơng gia đình
Hồ Chí Minh đợc sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nớc Thân phụ ông
là Nguyễn Sinh Sắc, đậu phó bảng có lòng yêu nớc, có ý trí kiên cờng, có t ởng thơng dân (chủ trơng lấy dân làm hậu thuẫn) Thân mẫu là bà Hoàng ThịLoan, một ngời mang đầy đủ tính chất tốt đẹp của ngời phụ nữ Việt Nam.Sinh ra trên quê hơng nghệ Tĩnh có truyền thống hiếu học, quê hơng của nhiềunhà cách mạng, anh hùng nổi tiếng Tất yếu quê hơng Nghệ Tĩnh có vinh dựsinh ra nhiều anh hùng dân tộc, nhà t tởng, nhà văn hóa kiệt xuất của nớc VNmới
t-Từ nhỏ Nguyễn Tất Thành đã tận mắt thấy cảnh nghèo khổ, bị đàn áp, bị bóclột của đồng bào mình trên quê hơng ậ Huế anh thấy sự ơn hèn của triều đìnhnhà Nguyễn và tội ác của bọn thực dân, đã tham gia biểu tình chống thuế.Tóm lại, trong điều kiện thời đại, điều kiện XHVN, quê hơng và gia đình, HồChí Minh và t tởng Hồ Chí Minh xuất hiện đáp ứng đòi hỏi bức thiết của dântộc và của thời đại
Chủ nghĩa yêu nớc và ý trí bất khuất đấu tranh để dụng nớc và giữ nớc
Tinh thần nhân nghĩa truyền thống đoàn kết, tơng thân, tơng ái, lá lành đùm lá
3
Trang 5rách trong hoạn nạn khó khăn (nó đợc hình thành cùng với việc hình thànhdân tộc VN Hồ Chí Minh đã chú ý kế thừa phát huy truyền thống này, ngờinhấn mạnh chữ Đồng
"Dân ta nên nhứo chữ Đồng
Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh"
Truyền thống lạc quan yêu đời của dân tộc VN, cơ sở của nó là tin vào sứcmạnh của bản thân, vào tất thắng của chân lý, chính nghĩa Hồ Chí Minh làhiện thân của tinh thần đó
Đức tính cần cù và dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong sản xuất và trongsản xuất và trong chiến đấu, đồng thời cũng ham học hỏi, mở rộng cửa đónnhận tinh hoa văn hóa là hình ảnh sinh động và trọn vẹn của truyền thống đó.Tinh hoa văn hóa của nhân loại
- Phản động (đẳng cấp, coi khinh lao động chân tay, coi khi phụ nữ… Đất n)
- Tích cực: Triết lý hành động, nhập thê: hành đạo giúp đời, ớc vọng một xãhội an ninh hòa bình
- Triết lý nhân sinh: Tu thân dỡng tính từ vua đến dân
Nếp sống đạo đức trong sạch, giản dị, chăm lo làm điều thiện
Tinh thần bình đẳng "ta là phật đã thành, chúng sinh là phật sẽ thành"
Thiền tông đã đặt ra luật "chấp tác" yêu lao động "một ngày không làm, mộtngày bất thực"
Khi gặp chủ nghĩa yêu nớc: gắn bó với nhân dân, với đất nớc, tham gia vào
Trang 6Trực tiếp tiếp xúc với t tởng Ttriết học khai sáng của Vonte, Rutxo: Những lýluật giải cứu cách mạng Pháp: mongtexkid (tinh thần của pháp luật, khế ớc xãhội của Rutxo).
Tiếp thu t tởng tự do, dân chủ
Tóm lại, nhờ hoạt động trong phong trào công nhân và giúp đỡ các nhà cáchmạng và tri thức tiến bộ Nguyễn ái Quốc đã từng bớc trởng thành, biết làmgiàu trí tụê của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại, Đông, Tây
* Chủ nghĩa Mác-lênin: cơ sở thế giới quan và phơng pháp luận của t tởng HồChí Minh
Từ ngày xa quê hơng (19911) đến 1917 Hồ Chí Minh đã đi nhiều nớc ĐQCN
và nhiều nớc thuốc địa Ngời đã bổ sung cho mình những nhận thức tự do,bình đẳng, bác ái, mà trớc đây Ngời đã đợc nghe Ngời đã hoàn thiện chomình vốn văn dedeen, vốn chính trị, và vốn thực tiễn phong phú Khi trở lạiPari lần thứ 2 (1917 - 1923) Ngời tham gia Đảng XH Pháp, tham gia hoạt
động cách mạng và bỏ phiếu tán thành việc thành lập quốc tế 3, tham giaphong trào công nhân quốc tế Nh vậy từ 1911 đến 1924 Ngời chỉ là một ngờiyêu nớc, ngời đã viết trong bài con đờng dẫn tới đến chủ nghĩa Lênin "lúc bấygiờ tôi ủng hộ cách mạng tháng Mời là theo cảm tính tự phát… Đất n Còn nh Đảng
là gì, công đoàn là gì, CNXH là gì, CNCS là gì thì tôi cha hiểu" Chỉ đến khi
đọc tác phẩm của Lênin về vấn đề dân tộc thuộc địa, ngời đã tìm thấy "con ờng giải phóng dân tộc của chúng ta" cũng từ đây Ngời trở lại nghiên cứu chủnghĩa Mác một cách sâu sắc hơn và đợc tiếp xúc với các văn kiện đại hội(1919) đến văn kiện đại hội VII (1935), tham gia các đại hội của các đoàn thểcách mạng quốc tế, tham gia các lớp học lý luận các quốc tế Cộng sản… Đất n đã
Trang 7giúp Hồ Chí Minh nhận thức sâu hơn về bản chất cách mạng khoa học của chủnghĩa Mác-Lênin và phơng pháp biện chứng Mác xit từ đây Ngời đã trở thànhngời cộng sản chân chính.
Vì sao ngời có thể vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác-lênin trênmọi loạt vấn đề cơ bản
Nguyễn ái Quốc đến với CN Mác-Lênin là để tìm kim chỉ nam cho sự nghiệpcứu nớc, giải phóng dân tộc tức là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của cáchmạng Việt Nam Vì mục đích đó nên Nguyễn ái Quốc tiếp thu theo phơngpháp nhận thức Macxit đồng thời nằm lấy bản chất cốt lõi chứ không trói buộc
về ngôn từ
Trên cơ sở đó vận dụng lập trờng, quan điểm và phơng pháp của CN lênin để tìm ra chủ trơng giải pháp đối sách phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thểcủa cách mạng Việt Nam chứ không đi tòm những kết luận sẵn có trong sách
Mác-vở, kinh điển dạp khuôn máy móc giáo điều
Tóm lại nhờ có thế giới quan và phơng pháp luận của CN mác-lênin Nguyễn
ái Quốc đã hấp thụ và chuyển hóa đợc những nhân tố tích cực và tiến bộ củatruyền thống dân tộc cũng nh t tởng Văn hóa nhân loại để tạo nên hệ thống ttởng của mình
b Nhân tố chủ quan
Trong thời gian đầu của thế kỷ XX ở Pháp có nhiều ngời VN yêu nớc, nhiềungời thuộc địa cũng tham gia Đảng xã hội pháp, cũng đọc luận cơng của lêninnhng chỉ có mình Nguyễn ái Quốc tìm thấy trong đó con đờng chân chính cho
sự nghiệp cứu nớc và giải pháp dân tộc thuộc địa
Trớc hết do t chất thông minh, t duy độc lập sáng tạo tự chủ với đầu óc phêphán tinh tờng sáng suốt trong nghiên cứu, tìm hiểu cách mạng t sản
Phẩm chất đó đợc rèn luyện, phát huy trong cuộc đời hoạt động gian khổchiếm lĩnh tri thức phong phú của thời đại, vốn kinh nghiệm để tiếp cận CNmác-lênin
Cuối cùng, đất nớc, quê hơng và gia đình đã hình thành nên Nguyễn TấtThành, thànhmột con ngời yêu nớc, có bản lĩnh, kiên định giàu tình cảm nhân
ái và sớm có trí cứu nớc và giải phóng dân tộc mình
3 Quá trình hình thnàh và phát triển của t tởng Hồ Chí Minh.
T tởng Hồ Chí Minh đợc hình thành trải qua một quá trình tìm tòi, xác lập.Phát triển và hoàn thiện gắn liền với quá trình phát triển và lớn mạnh của
Đảng ta và cách mạng VN
Trang 8Giai đoạn 1890 - 1911: hình thành t tởng yêu nớc và trí hờng cách mạng
Nguyễn Sinh Cung tiếp nhận truyền thống yêu nớc và truyền thống nhân nghĩacủa dân tộc, hấp thụ vốn văn hóa Quốc học và hán học, bớc đầu tiếp thu vănhóa phơng Tây Hồ Chí Minh nói "vào trạc tuổi 13 lần đầu tiên tôi đợc nghenhững tiếng Pháp "tự do", "bình đẳng", "bác ái" Thế là tôi muốn làm quen vớinền văn minh Pháp, tìm xem những gì ẩn dấu đăng sau những mĩ miều ấy Vìthế tôi nảy ý muốn sang xem "Quốc mẫu" ra so và tôi đến Pari để học hỏiCũng trong thời gian này Nguyễn Sinh Cung cũng tận mắt nhìn thấy cảnh khổcực của ngời dân mất nớc, và sự thất bại của các phong trào yêu nớc đầu thế
kỷ XX Ngời đã nhận thức đợc rằng muốn cứu nớc phải tìm con đờng mớiGiai đoạn 1911 - 1920: giai đoạn tìm tòi khảo nghiệm
Ngời sang Pháp, Anh, Châu Phi, Mỹ và trở về Pháp, tìm hiểu các cuộc cáchmạng lớn trên thế giới và khảo sát cuộc sống của nhân dân các dân tộc bị ápbức trên thế giới
Kết quả ngời đã tìm ra cơ hội nguồn đau khổ của nhân loại là ở các nớc đếquốc "chính quốc"
Đến năm 1920, ngời đợc tiếp xúc với luận cơng của Lênin về vấn đề dân tộc
và thuộc địa, ngời đợc tiếp xúc với luận cơng của Lênin về vấn đề dân tộc vàthuộc địa, Nguyễn ái Quốc đã tìm ra con đờng chân chính cho sự nghiệp cứunớc, giải phóng dân tộc Ngời biểu quyết tán thành Quốc tế 3, tham gia thànhlập Đảng cộng sản Pháp
Những sự kệin đó đánh dấu bớc phát triển về chất trong t tởng của Nguyễn áiQuốc từ chủ nghĩa yêu nớc đến chủ nghĩa Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến giácngộ giai cấp, từ ngời yêu nớc thành ngời cộng sản
Giai đoạn từ 1921 - 1930: Hình thành cơ bản về t tởng con đờng cách mạngViệt Nam, đây là giai đoạn hành động lý luận và thực tiễn để tiến tới thành lập
Trang 9chế độ thực dân Pháp" 1925, ra tạp chí thanh niên 1925, đờng cách mệnh
1927, nhiều bài viết trên tạp chí cộng sản, đời sống ngời dân, thông tin quốc
tế, khởi thảo các văn kiện quan trọng nh chính cơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt,chơng trình và điều lệ vắn tắt của Đảng
Tất cả những hoạt động và tác phẩm, văn kiện đó đã đánh dấu sự hình thànhcơ bản t tởng Hồ Chí Minh về con đờng cách mạng VN
Do không nắm đợc tình hình thực té ở Đông dơng và do chi phối của phái tảkhuynh trong quốc tế 3, quốc tế cộng sản đã chỉ trích đờng lối của Nguyễn áiQuốc Hội nghị trung ơng 10 (1930) của đảng dới sự chỉ đạo của quốc tế cộngsản ra nghị quyết thủ tiêu các văn kiện trong hội nghị hợp nhất và đổi tênthành Đảng cộng sản đông dơng
Nguy cơ chiến tranh thế giới của chủ nghĩa phát xit đang đến gần Quốc tếcộng sản đã có sự phê phán khuynh hớng tả, cô độc biệt phái bỏ đi rơi ngọn cờdân tộc và dân chủ để cho các Đảng T sản và phát xit nắm lấy mà chống phácách mạng thì những quan điểm đúng đắn của Nguyễn ái Quốc trình bày trongvăn kiện hợp nhất mới đợc quốc tế cộng sản thừa nhận và tháng 9/1938 quyết
định điều Nguyễn ái Quốc về công tác ở ngời biến t tởng của mình thành sứcmạnh quần chúng, đa cách mạng VN đến thắng lợi
Giai đoạn 1941 - 1969: Giai đoạn phát triển và thắng lợi của t tởng HCM
Đầu năm 1941 Nguyễn ái Quốc về nớc Trực tiếp lãnh đạo cách mạng VN Chỉ đạo hội nghị trung ơng lần VIII lần I (5/1941), đặt nhiệm vụ giải phóngdân tộc lên trên hết, xóa bỏ vấn đề liên bang Đông Dơng, lập mặt trận ViệtMinh thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, đa tới thắng lợi của cách mạngtháng 8 thành công Đó là thắng lợi đầu tiên của t tởng HCM
Sau cácg mạng tháng 8: nhân dân ta tiến hành 2 cuộc kháng chiến chống Pháp
và đế quốc Mỹ vừa xây dựng CNXH ở miền Bắc vừa đấu tranh giải phóngmiền Nam, đây cũng là thời kỳ t tởng HCM đợc bổ sung hoàn thiện trên mộtloạt vấn đề nh
Trang 10Di chúc của Bác Hồ tổng kết những bài học đấu tranh và thắng lợi của cách
mạng VN
Thực tiễn cho thấy đất nớc ta sẽ gặp khó khăn khi chúng ta không nhận thức
sâu sắc đầy đủ t tởng Hồ Chí Minh
Câu 3: ý nghĩa của việc nghiên cứu, học tập t t ởng Hồ Chí Minh
1 T tởng Hồ Chí Minh là chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam.
Vì nó dựa trên nền tảng thế giới quan và phơng pháp luận của chủ nghĩa
Mác-lênin và thuộc hệ t tởng Mác-Lênin, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo ở Việt
Nam Do vậy vừa phải học tập, nghiên cứu chủ nghĩa Mác-lênin vừa phải học
tập nghiên cứu t tởng Hồ Chí Minh nhất là trong điều kiện hiện nay
2 Lỗi t tởng Hồ Chí Minh là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa XH
Trong tình hình hiện nay ở trong nớc cũng nh trên thế giới có nhiều thay đổi
cả về kinh tế chính trị xã hội do đó phải tạo ra những năng lực nội sinh làm
nền tảng bền vững, một trong những năng lực nội sinh đó là "không có gì quý
hơn độc lập tự do" Yêu tổ quốc, yêu nhân dân gắn liền với chủ nghĩa XH
3 T tởng HCM là mẫu mực về tình thân độc lập tự chủ đổi mới và sáng
tạo
HCM là mẫu mực về tinh thần độc lập tự chủ đổi mới và sáng tạo, tinh thần đó
đợc thể hiện trong đời sống thờng nhật và cả trong quá trình hoạt động cách
mạng và trong nhận thức vận dụng lí luận cho phù hợp với điều kiện thực tiễn
Chơng II: T tởng HCM về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân
tộc
Câu 4: T t ởng HCM về vấn đề dân tộc
1 Sơ lợc về quan điểm của Mác, ăng ghen và Lênin về vấn đề dân tộc.
Quan điểm của Mác, ăng ghen và Lênin cho rằng: Dân tộc là sản phẩm của
quá trình phát triển lâu dài của lịch sử
Lúc đầu dân tộc là thị tộc bộ lạc với 4 đặc điểm là chung ngôn ngữ, chung
nguồn gốc, cùng nền văn hóa và tự nhận là ngời trong bộ lạc đó
Quốc gia dân tộc chỉ một cộng đồng ngời sinh sống trong một quốc gia, một
nớc, ở phơng tây nó ra đời gắn liền với sự ra đời của phơng thức sản xuất
TBCN
Ngày nay hầu nh dân tộc là một quốc gia, dân tộc độc lập
Dân tộc thuộc địa: xuất hiện trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, là một dân tộc
bị một nớc đế quốc thôn tính biến thành thuộc địa
Trong thời kỳ t bản tự do cạnh tranh, vấn đề dân tộc đợc giải quyết theo quan
Trang 11địa nhất là các nớc có nền kinh tế lạc hậu, còn nhiều tàn tích phong kiến làmcách mạng.
2 Vấn đề dân tộc trong t tởng Hồ Chí Minh
Thực chất nó là vấn đề dân tộc thuộc địa: đó là vấn đề đấu tranh giải phóngdân tộc thuộc địa, nhằm thủ tiêu sự thống trị của nớc ngoài, giành độc lập dântộc, xóa bỏ sự áp bức bóc lột của thực dân, thực hiện quyền dân tộc tự quyết,thành lập nớc độc lập, tiến lên CNXH
T tởng HCM về vấn đề dân tộc gồm các luận điểm sau:
a Độc lập tự do là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc.
Khát vọng cao nhất trên đời của ngời dân mất nớc là độc lập dân tộc, tự docho nhân dân, Nguyễn ái Quốc đã tìm hiểu tuyên ngôn độc lập 1776 của Mỹ,tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1791, Nguyễn ái Quốc đã kháiquát nên chân lý bất di bất dịch về quyền cơ bản của dân tộc "tất cả các dântộc trên thế giới đều sinh ra có quyền bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyềnsống, quyền sung sớng và quyền tự do"
Độc lập tự do là thiêng liêng, bất khả xâm phạm nên việc giành và giữ quyền
đó là vấn đề quyết tử của mỗi một dân tộc
Để thử nghiệm trớc hết Nguyễn ái Quốc gửi yêu sách 8 điểm lên hội nghịVecxay đòi quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam, bản yêu sách nàylập trung 2 điểm chính
Đòi quyền bình đẳng về chế độ pháp lý cho ngời dân bản xứ Đông Dơng nhngời Châu Âu
Đòi quyền tự do tối thiểu cho nhân dân
Mặc dù không đợc các nớc trùm đế quốc công nhận nhng Nguyễn ái Quốc rút
ra đợc bài học "muốn đợc giải phóng các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lựclợng của bản thân mình
Trang 12Trong chính cơng vắn tắt cũng nh lời kêu gọi sau khi thành lập Đảng, Nguyễn
ái Quốc xác định mục tiêu chính của đảng là:
Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến
Làm cho nớc VN đợc hoàn toàn độc lập
Khi về nớc năm 1941 HCM chủ trì hội nghị TU 8 trong th kính báo đồng bàongời chỉ rõ "trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy"Ngời chỉ đạo thành lập mặt trận Việt Minh với mục đích thực hiện "cờ treo
đa ra một chân lý bất hủ có giá trị nh mọi thời đại "không có gì quý hơn độclập tự do", đã động viên nhân dân cả nớc kiên cờng chiến đấu hy sinh buộc đếquốc Mỹ phải ký hiệp định Pari công nhận pháp lí về quyền dân tộc cơ bảncủa dân tộc VN: "Hoa kỳ và các nớc khác tôn trọng độc lập chủ quyền vàthống nhất toàn vẹn lãnh thổ của nớc VN nh hiệp định Giơnevơ 1954 về VN
đã công nhận"
Tóm lại luận điểm độc lập tự do là quyền bất khả xâm phạm, là quyền thiêngliêng trong t tởng HCM về vấn đề dân tộc có ý nghĩa đặc biệt quan trọngkhông những đối với dân tộc VN còn đối với các dân tộc bị áp bức trên toànthế giới
b Luận điểm kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc với CNXH, chủ nghĩa yêu nớc với chủ nghĩa quốc tế
Trong thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh Mác-ăngghen không đi sâu nghiên cứugiải quyết vấn đề dân tộc vì về cơ bản vấn đề dân tộc ở Tây âu đã đợc giảiquyết trong cách mạng t sản, cha có điều kiện bàn về vấn đề dân tộc thuộc địanên vấn đề dân tộc thuộc địa chỉ là thứ yếu
Trong giai đoạn ĐQCN Lênin mới có cơ sở nghiên cứu thành một hệ thống lýluận đợc coi là học thuyết về cách mạng thuộc địa Điều cốt lõi là: Cuộc đấutranh của giai cấp vô sản ở chính quốc sẽ không giành đợc thắng lợi nếu nó
Trang 13không biết liên minh với cuộc đấu tranh của các dân tộc bị áp bức Từ đó ông
bổ sung khẩu hiệu: "Vô sản lại" đến đây Lênin đợc coi là ngời đặt nền móngcho một thời đại mới, thật sự cách mạng cho các nớc thuộc địa
Tóm lại các nhà kinh điển Mác-lênin đã đa những quan điểm cơ bản tạo cơ sở
lí luận và phơng pháp cách mạng cho các đảng cộng sản trong việc xác địnhsách lợc, chiến lợc về vấn đề dân tộc
HCM đã tiếp thu, vận dụng sáng tạo giải quyết mối quan hệ trong vấn đề dântộc nh thế nào?
Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc gắn liền với CNXH: (kết hợp vấn đề dân tộcvới giai cấp) sự gắn bó này đợc thể hiện ngay từ khi ngời trở thành ngời cộngsản và chi phối mọi hoạt động của ngời:
1924 Ngời viết: "Chỉ có giải phóng giai cấp thì mới giải phóng dân tộc, cả hai
sự nghiệp chỉ có thể là sự nghiệp của cách mạng vô sản và cách mạng dân tộc"trong chính cơng vắn tắt ngời chỉ rõ: "đảng chủ trơng làm cách mạng t sản dânquyền và thổ địa cách mạng (cách mạng dân tộc, dân chủ) để đi tới cách mạngXHCN"
Đến năm 1960 Ngời khẳng định rõ hơn: "chỉ có CHXH, CNCS mới giải phóng
đợc dân tộc bị áp bức và những ngời lao động khỏi ách nô lệ, ngời nói "nếu
đất nớc độc lập mà dân không đợc hạnh phúc tự do thì độc lập cũng chẳng có
ý nghĩa gì"
Qua đó chúng ta thấy việc kết hợp cách mạng giải phóng dân tộc và giảiphóng giai cấp đợc thể hiện một cách rõ nét: xóa bỏ đợc ách áp bức giai cấpthì nhân dân lao động vẫn cha đợc giải phóng Muốn đợc giải phóng thìphải kết hợp chủ nghĩa giai cấp với chủ nghĩa xã hội, thiết lập đ ợc chế độcông hữu, xây dựng đợc nhà nớc kiểu mới, thực hiện dân chủ "làm cho dângiàu nớc mạnh" là mọi ngời dân ăn no, mặc ấm, sung sớng, tự do Và ngợclại tiến lên CNXH là một nhân tố đảm bảo vững chắc cho độc lập dân tộc"Tóm lại: Luận điểm này của HCM phản ánh đúng đắn quy luật khách quancủa sự giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản và phản ánh mốiquan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phónggiai cấp, giải phóng con ngời
Với HCM từ chủ nghĩa yêu nớc truyền thống đã phát triển thành chủ nghĩayêu nớc hiện đại, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
Độc lập cho dân tộc mình đồng thời độc lập cho tất cả các dân atộc khác
Đầu tiên ngời khẳng định: quyền tự do, độc lập là quyền bất khả xâm phạm
Trang 14của tất cả các dân tộc: "dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sớng vàquyền tự do"
Ngời khong chỉ đấu tranh cho dân tộc mình mà còn đấu tranh cho tất cả cácdân tộc bị áp bức
Vào những năm 20 các dân tộc hầu nh cha tìm thấy đờng ra, HCM đã khắcphục vấn đề đó trong phong trào quốc tế cộng sản; thành lập hội liên hiệpthuộc địa (Miannik, ăng ti, Guyam và là ngời chủ chốt trong ban thuộc địa,ngời giúp các dân tộc nhận thức ý thức tự giác giải phóng dân tộc, thức tỉnhgiai cấp vô sản chính quốc về tinh thần thuộc địa, về giải phóng dân tộc thuộc
địa và về cách mạng vô sản ở chính quốc
Khi về châu á, ngời quan tâm đến cách mạng Triều Tiên, Trung Quốc,Mianma; thành lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở châu á với mục đíchtuyên truyền chủ nghĩa Mác-lênin và thành lập đảng cộng sản để giải phóngdân tộc
Chủ nghĩa yêu nớc chân chính luôn thống nhất với chủ nghĩa quốc tế trongsáng Năm 1914 khi dùng tiền lơng ít ỏi của mình ủng hộ quỹ kháng chiến củangời Anh, nguyễn ái Quốc nói "chúng ta phải đấu tranh cho tự do, độc lập cácdân tộc khác nh là đấu tranh cho dân tộc ta vậy"
Đầu năm 1930, ngời chủ trơng các nớc Đông Dơng phải có đảng cộng sản củamình để chịu trách nhiệm trớc dân tộc mình theo tinh thần dân tộc tự quyết
Nh vậy với luận điểm này, HCM không sa vào chủ nghĩa so vanh nớc lớn Tuynhiên ngời cũng không quyên nghĩa vụ quốc tế của mình là giúp đỡ thành lậpcác Đảng anh em (1930 - 1950), ủng hộ các cuộc kháng chiến của TrungQuốc, Lào, Campuchia, đề ra khẩu hiệu "giúp bạn là giúp mình"
Tóm lại, t tởng HCM về vấn đề dân tộc vừa mang tính chất khoa học vừamang tính chất cách mạng, nó hoàn toàn phù hợp với nhận định của ăng ghentrớc đây "Những t tởng dân tộc chân chính trong phong trào công nhân baogiờ cũng là những t tởng quốc tế chân chính"
Câu 5: T t ởg HCM về cách mạng giải phóng dân tộc
1 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi đi theo con đờng cách mạng vô sản
T tởng HCM về cách mạng giải phóng dân tộc có thể tóm tắt thành một hệthống luận điểm sau
Trong tác phẩm "đờng cách mệnh", HCM so sánh 3 cuộc cách mạng điển hìnhnhằm chỉ rõ con đờng cách mạng VN muốn thắng lợi phải đi theo con đờng
Trang 15cách mạng vô sản
Với cách mạng Mỹ: Dân an nam phải học tập tinh thần giải phóng dân tộc
nh-ng Ngời cũnh-ng chỉ rõ là cách mạnh-ng t sản là cách mạnh-ng giải phónh-ng dân tộc cha
đến nơi vì nhân dân vẫn bị áp bức, bóc lột
Cách mạng pháp cũng nh cách mạng Mỹ là cách mạng không đến nơi: tiếnhành cộng hào dân chủ mà trong nớc thì tớc đoạt công, nông gnoài thì áp bứcthuộc địa Cách mạng hoàn thành 4 năm rồi mà công, nông vẫn cực khổ lạiphải lo toan để làm một cuộc cách mạng nữa
Cách mạng Nga: trong thế giới bây giờ chỉ có cách mạng Nga là cách mạngthành công đến nơi vì đã xóa bỏ áp bức, bóc lột, nhân dân thực sự sống tự do,dân chủ
Ngời khẳng định: Muốn cứu nớc, giải phóng dân tộc không có con đờng nàokhác ngoài con đờng cách mạng vô sản, trên cơ sở phân tích mối quna hệ giữa
đế quốc và thuộc địa Ngời chỉ ra chiến lợc, phơng pháp cách mạng: phơngpháp cách mạng: phải xem xét cáhc mạng thuộc địa là một trong những cáicách của cách mạng chính quốc
"phải cắt hai vòi của con đỉa"
Vô sản chính quốc phải giúp đỡ cách mạng dân tộc thuộc địa đi lên CNXH
2 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo
Một số lãnh tụ tiền bối cũng thấy vai trò quan trọng của chính Đảng cáchmạng
Phan Chu Trinh nói: Đã tổ chức ra VN Quang phục hội thì VN Quốc dân đảngtheo kiểu Tôn Trung Sơn song cha kịp thực hiện đã bị thực dân Pháp bắt
HCM sớm nhận ra vai trò quan trọng của chính Đảng: Muốn giải phóng dântộc thành công trớc hết phải có đảng cách mạng… Đất n
Đảng có vững cách mạng mới thành công
Đảng muốn Vững phải có chủ nghĩa làm nòng cốt Nhng chủ nghĩa chânchính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Mác-Lênin, Đảngcủa Lênin
3 Sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc phải là sự nghiệp đoàn kết của toàn diện, tên cơ sở liên minh công nông
HCM cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc là việc chung chứ không phảicủa một hay hai ngời Vì vậy phải đoàn kết toàn dân tạo thành một lực lợng tolớn: Công nhân-Nông dân-Tiểu sử - T sản dân tộc
Trang 16Ngời phân tích: Giai cấp công nhân tuy có số lợng ít nhng có tinh thần cáchmạng triệt để, có tổ chức kỷ luật và phát triển
Giai cấp nông dân: chiếm tuyệt đại đa số là khả năng tiềm tàng của cáchmạng Nếu nắm đợc nhân dân thì bao nhiêu thực dân cũng đánh đợc HCMcủa giai cấp nông dân thành từng lớp để có sách lợc cách mạng
Lợi dụng lôi kéo phú nông, trung địa chủ
Đánh đổ địa chỉ
Đối với dân: HCM cho rằng ai cũng có tinh thần dân tộc, phải lôi kéo họ, kểcả quan lại PK, địa chủ… Đất n
Ngời xếp CN-ND là gốc, là cách mạngCN-ND-TTS-TSDT là động lực cách mạngTTS và TSDT cũng là động lực để lật đổ giai cấp TS
4 Cách mạng giải phóng dân tộc cần đợc tiến hành chủ động, sáng tạo, khả năng giành thắng lợi trớc cách mạng chính quốc
Do điều kiện lịch sử mang Mác-ăng ghen cha đề cập nhiều về cách mạng dântộc
Khi ăng ghen qua đời: căn cứ vào cách mạng tháng Mời, Lênin QTCS chorằng: cách mạng thuộc địa hoàn toàn phụ thuộc vào cách mạng chính quốc,cách mạng vô sản ở chính quốc thắng lợi thì tạo điều kiện và giúp đỡ chothắng lợi của cách mạng thuộc địa
HCM tin theo Lênin và quốc tế II nhng vốn là ngời dân thuộc địa và nghiêncứu sâu về thuộc địa nên HCM có quan điểm riêng, thể hiện tính chủ động,sáng tạo, không trồng chờ ỷ lại
Phải cắt hai vòi của con đỉa (vừa kết hợp làm cách mạng thuộc địa cách mạngcứu quốc) giai cấp công nhân và nông nhân thuộc địa làm cách mạng thì cũngtạo điều kiện cho cách mạng vô sản chính quốc thành công
Công cuộc giải phóng anh em (ngời dân tộc thuộc địa) chỉ có thể thực hiệnbằng sự nỗ lực của bản thân anh em
Cách mạng thuộc địa có thể nổ ra và thắng lợi trớc CMVS chính quốc, luận
điểm này hình thnàh từ năm 1921 do phân tích đánh giá đúng đắn vai trò củatinh thần yêu nớc, tinh thần dân tộc
1925: Cách mạng giải phóng dân tộc ở VN thành công thì đế quốc Pháp suyyếu do vậy công nhân Pháp cũng thuận lợi trogn sự nghiệp cách mạng củamình
1924: cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô
Trang 17sản chính quốc mà còn thể hiện giành thắng lợi trớc cách mạng chính quốc
Đây là luận điểm đúng đắn, sáng tạo có giá trị lí luận thực tiễn to lớn của họcthuyết cách mạng Mác-lênin
5 Cách mạng giải phóng dân tộc phải đợc tiến hành bằng con đờng bạo lực
Kết hợp lực lợng chính trị của quần chúng với lực lợng vũ trang trong nhândân:
Cách mạng giải phóng dân tộc phải đợc tiến hành bằng con đờng bạo lực(khởi nghĩa vũ trang không phải là cuộc nổi loạn)
Chuẩn bị trong quần chúng
Phải đợc nớc Nga ủng hộ
Trùng hợp với cách mạng vô sản Pháp
Gắn chặt với sự nghiệp cách mạng vô sản thế giới
Về sách lợc: khởi nghĩa từng phần, đánh đổ từng bộ phận tiến hành tổng khởinghĩa
Phơng pháp: xây dựng căn cứ địa, đào tạo cán bộ, xây dựng tổ chức chính trịquần chúng, lập các đội vũ trang chủ động chớp thời cơ và phát động tổngkhởi nghĩa
Câu 6: Vận dụng t tởng HCM về vấn đề dân tộc trong cuộc đổi mới hiện nay
1 Khởi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nớc về tinh thần dân tộc, nguồn lực mạnh mẽ để xây dựng bảo vệ tổ quốc
Xuất phát từ bối cảnh quốc tế hiện nay có nhiều khuynh hớng:
Xa rời đảng, dân tộc hớng tới toàn cầu
Xa rời giai cấp, chủ nghĩa quốc tế hớng tới dân tộc vô danh nớc lớn
Trong nớc cũng có nhiều khuynh hớng (t tởng khác nhau)
Đi theo con đờng nào cũng đợc miễn là có cuộc sống sung sớng, tự do
Độc lập dân tộc có cần gắn liền với CNXH hay không?
Trang 18CNXH là lí tởng tốt đẹp nhng là không tởng… Đất n
Quan điểm của chúng ta: khắc phục quan điểm sơ cứng, giáo điều trong vấn
đề quan hệ giai cấp và dân tộc, dân tộc với quốc tế lấy mục tiêu chung làmquan điểm tơng đồng, giải quyết hài hòa các lợi ích Xây dựng nớc VN hòabình thống nhất, độc lập, thực hiện dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng dânchủ văn minh
Vấn đề này chỉ có thể do đảng CSVN và giai cấp công nhân VN mới là đạibiểu cân chính đại diện cho lợi ích dân tộc mới có thể thực hiện đợc
3 Chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt mối quan
hệ các dân tộc anh em và trong cộng đồng các dân tộc VN.
Đảng chủ trơng lấy mục tiêu xây dựng đất nớc làm điểm tơng đồng để giảiquyết lợi ích của các tầng lớp, các giai cấp và các tổ chức XH, đồng thời bàokiểu bào ở nớc gnoài Chủ trơng đó đã phát huy đợc khối đoàn kết toàn dântộc
Trong xây dựng, Đảng phải chăm lo củng cố, đảng ta nêu rõ "vấn đề đại đoànkết toàn dân tộc luôn có vị trí chiến lợc trong sự nghiệp cách mạng" do vậy đã
đánh giá đúng đắn công lao đóng góp của các dân tộc Các tôn giáo, các giaicấp trong công cuộc cách mạng trớc đây cũng nh hiện nay, đồng thời có chínhsách phát triển về mọi mặt của đời sống các dân tộc, tầng lớp giai cấp đồngbào tôn giáo trong cả nớc
Chơng 3: T tởng HCM về CNXH và con đờng quá độ lên CNXH
Cơ sở lý luận t tởng góp phần hình thành t tởng HCM về CNXH và con ờng tiến lên CNXH
đ-Nguồn gốc sâu xa của chủ nghĩa yêu nớc, truyền thống nhân ái và tinh thầncộng đồng làng xã VN
Biết về CNXH sơ khai ở Phơng Đông, Thuyết đại đồng của nho giáo "thiên hạ
vi công" "nhân dân vi quý" "Với chế độ sở hữu công điển, tỉnh điển"
Sau khi ra nớc ngoài
Tiếp thu chủ nghĩa Mác:
Lý luận t tởng về một XH nhân đạo "sự phát triển tự do của mỗi ngời là điềukiện tự do cho tất cả mọi ngời"
Tìm thấy trong CNXH của Mác "con đờng thực hiện ớc mơ giải phóng cá dântộc bị áp bức khỏi ách nô lệ'
Tiếp xúc với chính sách kinh tế mới của Lênin
Câu 7: T tởng Hồ Chí Minh về bản chất và mụct iêu của CNXH
Trang 191 Con đờng hình thành t duy Hồ Chí Minh về CNXH
T duy Hồ Chí Minh CNXH dựa trên cơ sở khoa học;
Nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở trờng Đại học Phơng Đông 1929Dựa trên cơ sở học thuyết hình thành kinh tế xã hội
CNXH để thích nghi với Phơng Đông thì phải phân tích hình thái kinh tế xãhội Phơng Đông
Trong diễn văn khai mạc lớp học lý luận lý luận tại học viện Nguyễn ái Quốc(1957) Hồ Chí Minh viết "học tập lý luận thật sự bức thiết đối với Đảng ta nhthế nào?
Ngời nhắc lại lời của Lênin: "không có lý luận cách mạng thì không có phongtrào cách mạng "và chỉ có một đảng có lý luận tiên phong hớng dẫn thì mới cóthể làm tròn vai trò chiến sĩ tiên phong
"… Đất n Chúng ta phải thay đổi quan hệ sản xuất cũ xóa bỏ giai cấp bóc lột… Đất nchúng ta phải biến một nớc dốt nát, cực khổ thành mtộ nớc văn hóa cao và đờisống vui tơi, hạnh phúc
Nh vậy t duy của Hồ Chí Minh dựa trên cơ sở khoa học đi từ chủ nghĩa yêu n
-ớc đến với chủ nghĩa mác-Lênin
Khi trở thành thuộc địa, sự phân hóa giai cấp, xã hội ở nớc ta không sâu sắc:
"ngời dân không có gì thì địa chủ không có gì, xung đột giữa chủ với thợ, giữanông dân với địa chủ cũng giảm đi nhiều"
Khi miền bắc bớc vào thời kỳ quá độ thì Ngời đã lu ý nớc ta là một nớc nôngnghiệp lạc hậu Do đó chúng ta phảid di theo con đờng khác để tiến lênCNXH
Từ phơng diện đạo đức: CNXH dựa trên chế độ công hữu, xóa bỏ ách áp bứcbóc lột, kết hợp hài hoà giữa lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc, cá nhân và xãhội Xa lạ và đối lập chủ nghĩa cá nhân, đạo đức cao cả nhất là đạo đức cáchmạng giải phóng, dân tộc, giải phóng loài ngời
Từ phơng diện truyền thống văn hóa và con ngời Việt Nam:
Bác Hồ say sa đối với truyền thống văn hóa trong đời sống XH của con ngời
VN "chúng ta thấy ở đây một nền văn minh trọn vẹn" Bác khẳng định nền văn
Trang 20hóa VN rất nhiều trọn vẹn, hoàn chỉnh.
Bản tính ngời VN "quyến luyến tổ tiên - bất cứ ở đâu cũng thề"
Gắn liền với truyền thống văn hóa Phơng Đông, với t tởng triết học Phơng
Đông đã hình thành t duy triết học màn nổi bật là lấy dân làm gốc "trời sinh radân mới đặt ra vua", nho giáo để cao dân, vua không làm trọn nhiệm vụ thìvua không ra vua "Quan phụ mẫu là do dân đặt ra" khi Hồ Chí Minh tiếp thu
đã trở thành "cán bộ là công bộc của dân, khi có khuyết điểm thì tự nhận làkhuyết điểm của tôi"
Coi trọng lễ nghĩa, coi trọng giáo dục chất là giáo dục chính trị "giáo dục tốtthì đợc lòng dân, chính trị tốt thì dân giàu"
Coi trọng chứ hòa và chữ đồng, t duy phơng Đông thừa nhận sự khác nhau củalịch sử"
"bách khoa thanh minh, cầu đồng tồn dị"
"tuỳ cơ ứng biến, ứng vạn biến" trong vạn cái thay đổi chỉ có một cái khôngthay đổi
Hồ Chí Minh khai thác mặt đồng nhất (coi trọng 4 chữ đồng) để giải quyếttrong công việc cái đồng nhất, cái bất biến: hòa bình, tự do, độc lập để mu cầuhạnh phúc cho con ngời
Tóm lại, quan điểm của Hồ Chí Minh về CNXH là sự thống nhất biện chứnggiữa các nhân tố kinh tế, chính trị, Xã hội với các nhân văn, văn hóa
T bản chất u việt của CNXH đã đi tới khẳng định tính tất yếu của sự lựa chọnXHCN và con đờng đi lên CNXH Đó là yêu cầu cấp bách của hàng chục triệungời lao động
2 Quan điểm của Hồ Chí Minh về những đặc trng của CNXH
a Bản chất của CNXH (giai đoạn thấy CNCS)
Có 7 đặc trng:
Chế độ công hữu về t liệu sản xuất
Là nền đại công nghiệp
Sản xuất có kế hoạch, xóa bỏ áp bức bóc lột
Phân phối theo lao động
Xóa bỏ sự khác nhau giữa lao động trí óc và lao động chân tya, giữa các vùngmiền
Giải phóng con ngời, phát triển con ngời toàn diện
Nhà nớc tiêu vong
b Quan niệm của Hồ Chí Minh
Trang 21Xuất phát từ cách mạng XHCN ở miền Bắc và thực tiễn của nớc ta, thông quanhững lời phát biểu, bài viết của ngời ta thấy quan niệm về CNXH của Hồ ChíMinh gồm những nội dung:
CNXH là một chế độ do dân làm chủ, nhà nớc phát huy quyền làm chủ củangời dân
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lợng sản xuất hiện đại, có chế độcông hữu về t liệu sản xuất
Là xã hội phát triển cao về văn hóa và đạo đức
3 Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của CNXH
Khi bản chất của vấn đề đã đợc nhận thức thì dẫn tới mục tiêu:
Những mục tiêu căn bản:
+ Về chế độ chính trị: chế độ do ta xây dựng là một chế độ do dân làm chủ.Nhà nớc của ta là nhà nớc dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liên minh côngnông, do giai cấp công nhân lãnh đạo "Nhà nớc phải phát huy quyền làm chủ
và sinh hoạt chính trị của dân để phát huy tính tích cực và sáng tạo của dân,làm cho mọi ngời dân VN thực sự tham gia vào công việc của nhà nớc, ra sứcxây dựng CNXH"
Quyền thuộc về dân thì chính phủ phải là đầy tớ… Đất n nếu chính phủ làm hại dânthì dân có quyền đuổi chính phủ Muốn không bị đuổi thì cán bộ của chínhphủ phải rèn luyện đạo đức cách mạng: cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô t.Phải sửa đổi lề lối làm việc
Ngợc lại Ngời cũng nhấn mạnh mối quan hệ giữa chính phủ và dân, và nghĩa
vụ của dân là
Biết tự lo toan, gánh vác không ỉ lại trông chờ
Thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với chính phủ
+ Về kinh tế: Là một nền kinh tế công nghiệp, nông nghiệp hiện đại, khoa học
và kỹ thuật tiên tiến
Trang 22Xóa bỏ ách bóc lột của chủ nghĩa t bản.
Xây dựng nền kinh tế có bốn hình thức sở hữu; nhà nớc, tập thể, cá thể TBCN.Ngời xác định khoa học kỹ thuật có vai trò the chốt và công nghiệp hóa, hiện
đại hóa là quy luật phổ biến đối với nớc ta
+ CNXH gắn liền với văn hóa:
Sự phát triển văn hóa không phụ thuộc vào sự phát triển của vật chất, cáchmạng văn hóa phải đi trớc một bớc để dọn đờng cho cách mạng công nghiệp.Văn hóa cũng phải đợc thực hiện ở cả nông thôn, nông dân cũng phải có vănhóa
Văn hóa có vai trò là ngọn đuốc soi đờng cho quốc dân đi
Nh vậy nền văn hóa HCM chủ trơng xây dựng là lấy hạnh phúc của đồng bào,của dân làm cơ sở
+ Về mối quan hệ XH
XH mà chúng ta xây dựng là XHCN, XH công bằng dân chủ và có mối quan
hệ tốt đẹp giữa ngời với ngời
Muốn xây dựng CNXH trớc hết phải có con ngời XHCN, con ngời XHCNtheo quan điểm của HCM là phải có lý tởng XHCN, có đạo đức cách mạng, cótinh thần và năng lực làm chủ Những chuẩn mực đó luôn đợc HCM đặt lênhàng đầu
Xây dựng CNXH nhằm giải phóng con ngời mà đặc biệt là giải phóng phụ nữ,nếu không giải phóng phụ nữ CNXH mới đi đợc một nửa
Để hoàn thành các mục tiêu thì cần phải:
Phát huy tất cả các động lực
Phát huy mạnh mẽ đại đoàn kết dân tộc
Phát huy sức mạnh của cá nhân lao động
Phát huy quyền làm chủ và ý thức làm chủ của ngời lao động
Thực hiện công bằng XH
Sử dụng vai trò điều chỉnh các nhân tố tinh thần, chính trị, văn hóa, đạo đức,pháp luật
+ Chống những trở lực: chủ nghĩa cá nhân, tham ô, tham nhũng, quan liêu mất
đoàn kết, chủ quan bảo thủ
Câu 8: T tởng Hồ Chí Minh về con đờng quá độ lên CHXH ở Việt Nam.
1 Về thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
a Quan điểm của Mác-ăngghen, Lênin
Quan điểm của Mác - ăngghen: thực hiện quá độ trực tiếp từ CNTB lên CNCS
16
Trang 23Quan điểm của Lênin: thực hiện quá độ gián tiếp bỏ qua chế độ TBCN đi lênCNXH.
b Quan niệm của Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh lu ý chúng ta phải nhận rõ quy luật chung và đặc điểm lịch sử cụthể của mỗi nớc
Thống nhất với quan điểm của Mác và quan điểm của Lênin, nhng ngời nhấnmạnh ở Việt Nam có đặc điểm rõ nhất là "từ một nớc nông nghiệp lạc hậu tiếnthẳng lên CNXH không phải kinh qua giai đoạn phát triển TBCN Từ đặc
điểm đó mà phải tìm ra con đờng với những hình thức, biện pháp thích hợp
Hồ Chí Minh cũng chỉ cho chúng ta thấy đợc thời kỳ quá độ là đẩy rẫy khókhăn, phức tạp do đó không đợc chủ quan, nóng vội khi muốn đốt cháy giai
đoạn:
+ Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ "phải xây dựng nền tảng cơ sở vật chấtcủa CNXH, có công nghiệp, nông nghiệp hiện đại, có văn hóa khoa học tiêntiến… Đất n cải tạo nền kinh tế cũ, phải xây dựng nền kinh tế mới mà xây dựng lànhiệm vụ chủ chốt, lâu dài Từ đó đề ra nhiệm vụ cụ thể cho từng lĩnh vựckinh tế, chính trị, văn hóa
2 Bớc đi, phơng thức, biện pháp xây dựng CNXH ở Việt Nam.
Đi theo con đờng nào? "ta không thể giống Liên Xô… Đất n ta có thể đi theo con đờng khác để tiến lên CNXH"
-bớc đi: qua nhiều -bớc "-bớc ngắn -bớc dài tuỳ theo hoàn cảnh" nhng "chớ nênham làm mau, ham làm rầm rộ… Đất n đi đợc bớc nào chắc bớc ấy, cứ tiến dần dần"Phơng pháp, biện pháp, cách thức:
Phải nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, sáng tạo, chống giáo điều, rập khuônkinh nghiệm của nớc ngoài, phải suy nghĩ tìm tòi tạo ra cách làm phù hợp vớithực tiễn Việt Nam
+ ở miền Bắc: phải thể hiện đợc hai nhiệm vụ chiến lợc của cách mạng ViệtNam "Xây dựng miền Bắc, chiếu cố miền Nam"
+ Khi hai miền có chiến tranh: vừa sản xuất vừa chiến đấu, vừa chống Mỹ cứunớc vừa xây dựng CNXH (kinh nghiệm sáng tạo của Việt Nam)
+ Kết hợp cải tạo và xây dựng, xây dựng là chủ chốt lâu dài
Cách làm: đem tài sản, sức dân, của dân để làm lợi cho dân đó là CNXH nhândân không phải CNXH Nhà nớc đợc ban phát từ trên xuống
+ Ngời cũng nhấn mạnh vai trò quyết định của biện pháp tổ chức thực hiện
"chỉ tiêu một, biện pháp mời, quyết tâm hai mơi… Đất n có nh thế kế hoạch mới
17
Trang 24hoàn thành tốt đợc"
Câu 9: Vận dụng t tởng Hồ Chí Minh vào công cuộc đổi mới hiện nay
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH
1 Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ các nguồn lực nội sinh để thực hiện CNH - HĐH
2 Tổ hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
3 Chăm lo xây dựng đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nớc, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng thực hiện tiết kiệm xây dựng CNXH
Chơng IV: T tởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc kết hợp sức mạnh dântộc với sức mạnh thời đại
Câu 10: T tởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc
Vài nét về sự hình thành t tởng ĐĐKDT trong t tởng Hồ Chí Minh
Toàn tập Hồ Chí Minh 12 tập gồm 1921 bài trong đó có 829 bài trực tiếp hoặcgián tiếp đề cập đến đoàn kết Nếu chỉ nhìn về mặt định hớng thì chúng tacũng đủ thấy đợc vị trí và vai trò quan trọng của ĐĐK trong t tởng HCM.Truyền thống ĐĐK có từ ngàn đời xa:
"một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao"
"Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc thì thơng nhau cùng"
ở đây chúng ta phải tìm thấy vấn đề mới trong t tởng Hồ Chí Minh
1 Những cơ sở hình thành t tởng Hồ Chí Minh về ĐĐKDT
Trớc hết bắt nguồn từ tinh thần yêu nớc gắn với ý thức cộng đồng, ý thức cốkết dân tộc, ĐKDT đã đợc hình thành từ ngàn năm dựng nớc và giữ nớc củadân tộc Trong các thời đại khác nhau, các anh hùng dân tộc nâng lên thànhtriết lí nhân sinh "tớng sĩ một lòng phụ tử, hòa nớc sông chén rợu ngọt ngào"thành phép ứng sử và t duy chính trị: khoan th sức dân làm kế sâu sẽ bền gốc
"chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân" từ đó Hồ Chí Minh đúc kết lại "từ
xa đến nay… Đất n là lũ cớp nớc"
Cơ sở thực tiễn
T tởng ĐĐK đợc hình thành trên cơ sở tổng kết thực tiễn từ trong nớc và trênthế giới:
+ Nghiên cứu các cuộc cách mạng t sản
+ Cách mạng Tháng Mời Nga
Trang 25+ Phong trào cách mạng ở các nớc thuộc địa và phụ thuộc nh ấn Độ mà đặcbiệt là của Tôn Trung Sơn Đoàn kết các dân tộc, các giai tầng, các đảng phái
và tôn giáo nhằm thực hiện mục tiêu của từng giai đoạn, từng thời kỳ cáchmạng nh chủ trơng "Liên Nga - thân cộng, ủng hộ công nông", "hợp tác Quốc
- Công"
Cơ sở lý luận là những quan điểm cơ sở của chủ nghĩa Mác-Lênin:
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhân dân là ngời sáng tạo ra lịch sử,liên minh công nông là cơ sở để xây dựng lực lợng cách mạng, ĐKDT phải
đoàn kết quốc tế - và tất cả các nớc đoàn kết lại
+ Chỉ ra cho các dân tộc bị áp bức bóc lột con đờng tự giải phóng, sự cần thiết
và con đờng tập hợp, đoàn kết lực lợng cách mạng trong phạm vi từng nớc vàtrên toàn thế giới để giành thắng lợi "vô sản tất cả các nớc và các dân tộc bị ápbức, đoàn kết lại" tóm lại thông qua cả quá trình nhận thức từ truyền thốngyêu nớc, từ lý luận kết hợp với hoạt động thực tiễn đã hình thành nên t tởng về
ĐĐK của Hồ Chí Minh
2 Những quan điểm cơ bản của HCM về ĐĐK
a ĐĐK là một vấn đề có ý nghĩa chiến lợc, quyết định thành công của cách mạng:
ĐĐKDT trong t tởng HCM không Hải Phòngải là một thủ đoạn chính trị, mộtsách lợc nhất thời mà là một t tởng nhất quán và xuyên suốt trong quá trìnhcách mạng Từ đó hình thành chiến lợc tập hợp các lực lợng có thể tập hợp đợc
để hình thành lực lợng to lớn của toàn dân tộc
ý nghĩa của nó: ĐĐKDT là vấn đề sống còn của dân tộc
b ĐĐK là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng VN.
+ T tởng Hồ Chí Minh về ĐĐKDT đợc coi là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầucủa đảng và quán triệt trong mọi đờng lối chủ trơng của đảng:
Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam có thể gói trọn trong 8 chữ: Đoàn kếttoàn dân, Phụng sự tổ quốc
Nhiệm vụ là: Phải tuyên truyền huấn luyện để đồng bào hiểu về ĐĐK và pháthuy tinh thần ĐĐK nhằm hoàn thành nhiệm vụ cách mạng trong từng giai
đoạn
+ Là mục tiêu nhiệm vụ của toàn dân tộc, đó là đòi hỏi khach quan của toàndân tộc, của bản thân quần chúng nhân dân trong cuộc đấu tranh tự giải phóng
là sự nghiệp của quần chúng, do quần chúng, vì quần chúng
+ Đảng có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp hớng dẫn để chuyển những đòi hỏi
18 8
Trang 26khách quan, tự phát thành tự giác để tạo thành sức mạnh vô địch.
ĐĐKDT là khái niệm dùng để định hớng xây dựng đoàn kết dân tộc thànhmột khối lớn, khối ĐĐKDT
Sở dĩ Hồ Chí Minh có quan điểm nh vậy, vì Ngời tin ở dân, dân là gốc, là vấn
đề cốt tử HCM cũng xác định; nếu gốc, nền tảng của khối ĐĐK là:
+ Nền gốc: Đoàn kết đại đa số nhân dân, mà đại đa số nhân dân là công nhân,nông dân và nhân dân lao động khác
+ Nền tảng tạo nên nền gốc: là lực lợng chủ yếu của khối ĐĐK là công nôngliên minh, sau đó Ngời mở rộng: Liên minh Công - Nông - Trí óc
+ Hình thức tổ chức: lấy liên minh Công- nông lao động trí óc làm nền tảngcho khối ĐĐK toàn dân tộc
1960: Mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam
1976: Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Mặt trận dân tộc thống nhất đợc xây dựng
và hoạt động theo các nguyên tắc sau:
+ Lời liên minh công-nông - lao động trí óc làm nền tảng dới sự lãnh đạo của
Đảng
+ Hoạt động theo nguyên tắc hiệp thơng dân chủ: Giải quyết hài hòa các lợi
19
Trang 27ích của các dân tộc, các giai cấp, tầng lớp… Đất n trên cơ sở đặt lợi ích dân tộc lêntrên hết, với phơng châm là "Cỗu đồng tồn dị, lấy đồng chế dị".
Câu 11: T tởng Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
1 Quá trình nhận thức của Hồ Chí Minh về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Nhận thức của Hồ Chí Minh về sức mạnh dân tộc: Đó là sức mạnh của tinhthần yêu nớc và tinh thần đoàn kết, ý trí đấu tranh anh dũng, bất khuất cho độclập tự do, ý thức tự lập tự cờng Ngời đặc biệt đề cao tinh thần yêu nớc và tinhthần dân tộc Trong thời đại mới, có sức amnhj dân tộc nhng không có đờnglối đúng đắn cũng không phát huy đợc sức mạnh đấu tranh giải phóng ách ápbức
Nhận thức của Hồ Chí Minh về sức mạnh của thời đại: sức mạnh của thời đại
đợc Hồ Chí Minh nhận thức qua thực tiễn trên con đờng tìm đờng cứu nớc.Lúc đầu hòa mình vào cuộc sống của nhân dân lao động ở các châu lục từ đóphát hiện ra mối tơng đồng giữa các dân tộc bị áp bức "dù màu da có khácnhau nhng trên đời này chỉ có hai giống ngời đó là giống ngời bóc lột và giốngngời bị bóc lột
Ngời cũng nhận thức đợc: giống ngời bị bóc lột liên kết với nhau để đi bóc lột,
đàn áp các cuộc nổi dậy ở thuộc địa, chủ nghĩa đế quốc và lực lợng phản độngquốc tế
Do vậy muốn chống lại chúng thì những giống ngời bị bóc lột phải thực hiệnkhối liên minh chiến đấu giữa lao động các nớc thuộc địa với nhau và giữa lao
động thuộc địa vô sản các nớc chính quốc tạo thành một lực lợng lớn
T tởng của Lênin đã nâng nhận thức của Hồ Chí Minh lên một tầm cao mí vềsức mạnh thời đại đó là sức mạnh của giai cấp vô sản, cách mạng vô sản và
đảng tiên phong của nó, là lí luận và phơng pháp luận khoa học của chủ nghĩaMác, kinh nghiệm của cuộc cách mạng Tháng Mời Nga
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại cũng là một quá trình nhậnthức từ thấp lên cao và thay đổi phù hợp với thời đại: Đó là kết hợp chủ nghĩayêu nớc chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản, là phải xây dựng khối liênminh chiến đấu giữa vô sản ở chính quốc và lao động ở thuộc địa nhằm cùngmột lúc tiến công chủ nghĩa đế quốc ở cả hai đầu Với nhận thức đó Ngờithông qua báo chí để tuyên truyền, thức tỉnh cách mạng thuộc địa là "mộttrong cái cánh của cách mạng vô sản" Từ đó ngời tổ chức các hội và tham gia
20
Trang 28thành lập cá đảng anh em.
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II Sức mạnh thời đại bổ sung thêm một yếu tốmới đó chính là sự hình thành và phát triển của hệ thống CNXH và sự pháttriển của khoa học - công nghệ tạo nên sức mạnh của thời đại mới, một sứcmạnh cha từng có Hồ Chí Minh đã từng nói "thế hệ ngày nay đang tiến nhữngbớc khổng lồ… Đất n làm chủ đợc vận mệnh của XH và của bản thân mình"
Nh vậy phát huy sức mạnh thời đại là phải biết vận dụng một cách có hiệu quảthành quả các cuộc cách mạng nói trên kết hợp với lòng yêu nớc tạo nên một
động lực lớn để hoàn thành nhiệm vụ trong giai đoạn mới của cách mạng nớcta
2 Nội dung t tởng Hồ Chí Minh và kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Đặt cách mạng giải phóng dân tộc VN trong sự gắn bó với cách mạng vô sảnthế giới Kết hợp đấu tranh giải phóng dân tộc với cách mạng thế giới Trongkết hợp này thì xác định cách mạng dân tộc nh là một bộ phận của cách mạngthế giới Nhng đồng thời cũng khắc phục sai lầm thực hiện phạm trù cáchmạng thế giới không phù hợp với cách mạng dân tộc
Xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc, đoàn kết dân tộc bên trong đoàn kếtquốc tế là đoàn kết ra ngoài quốc gia Chúng ta chống đế quốc Pháp và đếquốc Mỹ nhng đoàn kết với nhân dân các nớc đó, nó có tác dụng không chỉcảm hóa đợc nhân dân các nớc đó mà còn cảm hóa đợc nhân dân các nớckhác, nó tạo thành sự thống nhất trong phong trào cộng sản và công nhân quốctế
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trên cơ sở thế và lực mới.Muốn vậy phải dựa vào sức mình là chính, song chống tình trạng biệt lập Bácluôn luôn nhắc nhở giai cấp công nhân phải phát huy năng lực của mình nhng
đồng thời phải kết hợp sức mạnh của công nhân, nhân dân lao động thế giớicũng nh các nớc XHCN anh em và các đảng anh em Kết hợp phải luôn giữgìn độc lập tự chủ đồng thời phải chủ động sáng tạo
Câu 12: Phát huy sức mạnh ĐĐKDT kết hợp với sức mạnh thời đại trong bối cảnh hiện nay
1 Phát huy sức mạnh ĐĐKDT dới ánh sáng t tởng Hồ Chí Minh
Trong giai đoạn cách mạng VN chúng ta thấy rằng lúc nào t tởng ĐĐKDT đợcphát huy thì lúc đó cách mạng thành công
Trớc cách mạng tháng 8 có các hình thức Mặt trận đồng minh, mặt trận liên
Trang 29Việt, Mặt trận Việt Minh… Đất n đã phát huy sức mạnh toàn dân tộc đem lại thắnglợi cho cách mạng tháng 8.
Sau cách mạng tháng 8: Thành lập mặt trận Liên Việt, mặt trận giải phóngmiền Nam VN, mặt trận tổ quốc VN, đã động viên sức ngời sức của toàn dânvừa xây dựng, vừa đấu tranh thống nhất đất nớc 1975
Từ 1976 lại nay, dới sự lãnh đạo của đảng, đã phát huy tinh thần ĐĐKDT thựchiện thắng lợi công cuộc đổi mới Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay cónhững nhân tố mới nảy sinh, ĐĐKDT đang đứng trớc những thách thức mới:+ Tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp
+ Tình hình trong nớc: tệ nạn XH cũng nảy sinh gây mất lòng tin, phân hóagiai cấp, giàu nghèo Công tác dân tộc, tôn giáo cha đáp ứng yêu cầu
Những nhân tố đó đang là những trở lực lớn trong tiến trình cách mạng VN
Đứng trớc những trở ngại đó, vận dụng tinh thần và phơng pháp đại đoàn kếtcủa HCM, đảng ta xác định
+ ĐĐKDT có tầm quan trọng và chiến lợc đặc biệt
+ ĐĐK là động lực mới cho cách mạng VN tạo điều kiện để đa nớc ta vào thời
kỳ phát triển mới
Mục tiêu xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc là:
Củng cố tăng cờgn khối ĐĐKDT, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của toàndân tộc, giữ vững độc lập, thống nhất của tổ quốc, thực hiện thắng lợi CNH-HĐH vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh XH công bằng, dân chủ văn minh vữngchắc đi lên chủ nghĩa XH
Với quan điểm:
ĐĐKDT trên nền tảng khối công nông trí thức sự lãnh đạo của đảng
Lấy độc lập dân tộc, xây dựng tổ quốc, vì dân giàu nớc mạnh làm điểm tơng
đồng bảo đảm công bằng, bình đẳng XH, chăm lo lợi ích thiết thực chính đánghợp pháp của nhân dân, kết hợp hài hòa các lợi ích Tăng cờng kỷ cơng chống
tệ nạn XH
ĐĐK là sự nghiệp của toàn dân tộc, của các tổ chức chính trị mà hạt nhân lãnh
đạo là tổ chức đảng
2 Khởi dậy phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, nâng cao
ý chí tự lập tự cờng giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập quốc tế
Khởi dậy phát huy nội lực: đó là khơi dậy tinh thần yêu nớc trong giai đoạnmới đa nớc ta phát triển ngang tầm với các nớc trong khu vực và thế giới
21 8