Việc bán một sản phẩm đợc ngời tiêu thụ mong đợi sẽ dễ dàng hơn.. Xác suất thành công của một sản phẩm sẽ lớn hơn nếu nó đáp ứng mộtnhu cầu cụ thể của ngời tiêu thụ.. Trong một nền kinh
Trang 1hệ thống câu hỏi trắc nghiệm marketing
Mục lục
Phần I: Điền vào chỗ trống từ trang 1 -12
Phần II: Đúng hoặc sai từ trang 12-20
Phần III: Chọn giải pháp đúng từ trang 20-32
Phần IV: Bài tập kết nối các câu từ trang 32-36
I Điền vào chỗ trống
Chơng I
1 Các sản phẩm và dịch vụ danh cho ngời tiêu thụ sẽ luôn sẵn sàng nhờ
hệ thống marketing
2 Chỉ riêng mình marketing cũng đã chịu trách nhiệm cho 3 hoặc trong
số 4 lợi ích Đó là địa điểm, thời gian và sở hữu tài sản có ích
3 Trớc hết marketing là để xác định những nhu cầu cha đợc đáp ứng củangời tiêu thụ
4 Nhiệm vụ của marketing cũng còn là để phân phối sản phẩm đếnnhững địa điểm tốt với giá cả và thời điểm thích hợp với ngời tiêu dùng
5 Việc bán một sản phẩm đợc ngời tiêu thụ mong đợi sẽ dễ dàng hơn
6 Xác suất thành công của một sản phẩm sẽ lớn hơn nếu nó đáp ứng mộtnhu cầu cụ thể của ngời tiêu thụ
7 Xác định một nhu cầu cha đợc đáp ứng vẫn cha đủ Ta cũng cần tìm rasản phẩm thích hợp hơn cho việc thỏa mãn nhu cầu
8 Nhờ nghiên cứu marketing ta có thể xác định đợc các tính cần thiếtcủa sản phẩm
9 Việc trình bày sản phẩm bao gồm gói, tên gọi, biểu tợng, nhãn hiệu
XN và/hoặc nhãn hiệu thơng mại
10 Một địa điểm tốt cũng đồng nghĩa với vị trí mà sản phẩm chiếm chỗtrong cửa hàng
11 Những chi phí marketing góp phần vào việc làm giảm tổng chi phíSX
12 Sự tồn tại và phát triển của một XN phụ thuộc rất nhiều vào công tácmarketing của nó
13 Marketing tác động đáng kể nền thu nhập quốc gia và cá thể
16 Ngay từ khi loài ngời bắt đầu trao đổi hàng hóa, một dạng marketingnhất định đã đợc ra đời
Trang 217 Khái niệm đã phát triển song song với các giai đoạn phát triển khácnhau của nền KT chúng ta.
18 Việc sử dụng một phơng tiện trao đổi chung nh tiền tệ đã cho phéptăng nhịp độ giao thơng
19 Trong thời đại cách mạng công nghiệp các nhu cầu cần phải đáp ứng
là nhu cầu căn bản
20 Trong thời đại này vai trò của marketing là tìm kiếm thị trờng để tiêuthụ các sản phẩm SX ra
21 Giai đoạn tăng trởng KT đợc đặc trng bởi việc SX nhiều
22 Các giai đoạn mới của phân phối và của truyền đạt đã xuất hiện cùng
sự tăng trởng KT
23 Trong một nền kinh tế giàu mạnh việc cung ứng hàng hóa và dịch vụ
sẽ kích thích khả năng hấp thụ của thị trờng các nhu cầu
24 Vai trò của marketing hiện đại là định hớng chiến lợc các hoạt độngcủa XH
25 Trong thời đại hậu công nghiệp mà đối với nhu cầu đã đợc đa thêmvào công tác marketing Đó là mục tiêu chất lợng
26 Chức năng cơ bản của marketing là tổ chức và tạo thuận lợi cho liênkết giữa ngời SX và ngời tiêu dùng
Chơng 2
1 Một mặt hiệu quả phải xuất phát từ nhu cầu của ngời tiêu thụ
2 Bốn thông số của marketing hỗn hợp là sản phẩm, địa điểm, giá cả vàquảng cáo
3 Chính sách marketing quyết định việc tổ chức phối hợp 4 thông sốmarketing
4 Mục tiêu nỗ lực của marketing là hớng đến ngời tiêu dùng
5 Một sản phẩm tốt là sản phẩm có thể thỏa mãn tối đa các nhu cầu củangời tiêu dùng
6 Dới mắt ngời tiêu thụ hàng hóa là một sự hứa hẹn sẽ thỏa mãn một nhucầu cụ thể
7 Đối với ngời tiêu thụ giá cả là một yếu tố quan trọng ảnh hởng mạnh
mẽ tới quyết định mua sắm
8 Địa điểm có nghĩa là vị trí và thời điểm thích hợp
9 Các hàng hóa và dịch vụ đợc đa đến từ các kênh phân phối trớc khi
đ-ợc bán đến tay ngời tiêu thụ
Trang 310 Việc tiêu thụ có nghĩa là thiết lập một chơng trình quảng cáo hớngvào thị trờng mục tiêu.
11 Các vấn đề liên quan tới 4 thông số của marketing hỗn hợp cần phảikết hợp gắn bó với nhau
12 Xí nghiệp phát triển trong một môi trờng năng động
13 Khách hàng là trung tâm của tất cả mọi chiến lợc marketing
14 Các yếu tố khác nhau của môi trờng tạo nên cái đợc gọi là thông sốkhông kiểm soát đợc của marketing
15 Môi trờng ảnh hởng nên vị trí của XN
16 Đối với XN môi trờng thể hiện cả những cơ hội lẫn những hạn chế
17 Về mặt dân số, các thị trờng thể hiện cả những cơ hội lẫn những hạnchế
18 Quy mô KT của các thị trờng thờng tạo ra những hạn chế trong khi
Trang 44 Tiềm năng thị trờng đợc thể hiện bởi mức bán sản phẩm mà cả ngànhcông nghiệp có thể đạt đợc trong những điều kiện lý tởng.
5 Mức dự kiến bán hàng thể hiện nhu cầu thuần tuý đối với một số dạngsản phẩm
6 Mức dự kiến bán hàng là một điểm trên đờng cong biểu diễn mức cầu
về sản phẩm
7 Các thị trờng đợc đặc trng bởi các thông số địa lý, dân số và kt
8 Việc phân phối thu nhập phải ở một dạng thấp
9 Thu nhập dân c là một thông số mà tất cả những ngời làm công tácmarketing đều quan tâm
10 Các loại thị trờng khác nhau phân biệt với nhau bởi vai trò và động cơcủa ngời mua hơn là đặc tính của sản phẩm
11 Thị trờng tiêu thụ đợc đặc trng bởi việc là các cá thể hoặc các nhóm
có thể sẽ mua các hàng hóa dành cho nhu cầu của họ
12 Thị trờng phân phối đợc đặc trng bởi việc các cá thể hoặc các tổ chức
sẽ mua các hàng hóa với mục đích bán lại chúng
13 Việc lựa chọn thị trờng đích gọi là việc hoạch định thị trờng
14 Ngời tiêu thụ ở mỗi khu vực sẽ có sự giống nhau trong ý thích và nhucầu hơn là trên thị trờng tổng quát
15 Việc hoạch định thị trờng cho phép tung ra nguồn tài chính và nhânlực của XN vào các khu vực thích hợp nhất về tiềm năng
16 Một khu vực của thị trờng phải thể hiện một mức cầu đủ để có thể lựachọn làm mục tiêu của thị trờng
17 Không thể dễ dàng đo đợc trực tiếp những nguyện vọng và sở thíchcủa ngời tiêu thụ
18 Lứa tuổi, giới tính số ngời trong gia đình, mức sống của gia đình,mức độ giáo dục và đào tạo cái mà ngời ta gọi là tiêu chuẩn dân số XH choviệc hoạch định thị trờng
19 Trong cách sống động cơ mua sắm tính trung thành với các nhãn hiệuquen là những tiêu chuẩn tâm lý cho việc hoạch định thị trờng
20 Chúng ta phải hoạch định mức thị trờng đến mức các lợi ích rút ra từhoạt động này bằng với chi phí mà nó kéo theo
21 Cùng với việc hoạch định thị trờng ngời ta phải tạo ra đợc một chiếnlợc marketing cho mỗi lĩnh vực sao cho có thể đáp ứng hoàn hảo hơn các nhucầu của mỗi ngời
Trang 522 Tìm ra mức sản phẩm đáp ứng đợc thị trờng rồi sau đó thay đổi hình
ảnh của sản phẩm nhờ một phơng pháp marketing hỗn hợp thích đáng sao chongời tiêu thụ thấy đợc rằng sản phẩm ấy thích hợp với nhu cầu của họ, côngviệc này đợc gọi là phân loại sản phẩm
23 Chiến lợc marketing là việc xác định và phân tích một khu vực riêng
rẽ của thị trờng và phát triển là một chơng trình marketing thích hợp với mụctiêu của thị trờng
24 Ta sẽ nhận đợc thị phần của một xí nghiệp bằng cách lấy số bán của
xí nghiệp chia cho từng số bán của tổng thể các XN tham gia thị trờng này
25 Việc chinh phục một thị trờng luôn luôn phải thông qua nhu cầu củangời tiêu thụ
Chơng 4
1 Vai trò của n/c marketing là cung cấp thông tin cần thiết để đi đếnquyết định
2 Trên căn bản phân tích các dữ liệu mà các nhà lãnh đạo sẽ xác địnhcác triệu chứng của một số căn bệnh
3 Các vấn đề là đối tợng đầu t của marketing đều xoay chủ yếu lên 4thông số chiến lợc cũng nh lên n/c của KH (hệ thống thông tin mkt)
4 Các số liệu sơ cấp là những số liệu đợc thu nhặt tức thời để đáp ứngcác bài toán cá biệt
5 Các số liệu thứ cấp từ các nguồn ở bên trong là các dữ liệu đợc thunhặt bởi các dịch vụ điện toán và bởi những nhân viên bán hàng
6 Các địa phơng sẽ cung cấp một số dữ liệu mang tính kt và dân c
7 Các hãng chuyên môn và các nhà kt sẽ cung cấp các nguồn dữ liệu
th-ơng mại quan trọng
8 Tiết kiệm những khoản tiền thực hiện và đem lại lợi ích trong n/c mkt
là hai u điểm của các dữ liệu thứ cấp
9 Các dữ liệu thứ cấp có thể không trùng hợp với nhu cầu của việc n/c
10 Các dữ liệu thứ cấp cũng có thể là các số kt nội bộ, mkt
11 Ba cách lợm nhặt các dữ liệu thị cấp là quan sát thử nghiệm và điềutra thăm dò
12 Việc thử nghiệm cho phép kiểm tra mối liên hệ từ căn nguyên đến kếtquả giữa hai thông số
13 Những cuộc thăm dò có mục đích để lợm lặt các thông tin cần thiếtqua một nhóm ngời tiêu biểu cho công chúng
Trang 614 Một mẫu điều tra là một nhóm ngời tiêu biểu cho công chúng.
15 Trong một cuộc điều tra thăm dò trớc hết cần phải xác định đối tợngcủa việc điều tra
16 Các câu hỏi đầu tiên là các câu hỏi liên quan trực tiếp đến đối tợng
điều tra
17 Một câu hỏi sẽ thuộc vào dạng khép kín kết đóng nếu sự lựa chọngiải đáp đợc thực hiện ngay phía sau câu hỏi
18 Càng ngày kỹ thuật phân tích điện toán càng đợc trang bị những
ph-ơng tiện tinh vi và giá trị để diễn dịch các kết quả
19 Mar-mix là nguồn dữ liệu khác mà nhà quản lý sử dụng để thỏa mãnnhu cầu thông tin của mình
20 Các hệ thống kế toán nội bộ chỉ dẫn mkt hệ thống thông tin Mar và
hệ thống khoa học quản lý mkt là những thành phần của hệ thống thông tinmkt
4 Các nhóm quan hệ về thực hiện hai loại ảnh hởng: ảnh hởng liên quan
đến sản phẩm và ảnh hởng liên quan tới quyết định mua hàng
5 Các sản phẩm đều ngăn cấm sử dụng việc quảng cáo sai về sản phẩm
6 Gia đình các nhóm bạn bè, các thành viên và các nhóm lao động là các
ví dụ của nhóm nhân tố xã hội bị ảnh hởng đến thái độ của khách hàng
7 Kinh nghiệm là những hiểu biết hoặc từng trải về một món hàng trớckhi mua nó
8 Cấm thái độ ngời tiêu thụ
9 Mỗi giai đoạn của chu kỳ sinh hoạt gia đình đợc đặc trng bởi các nhucầu riêng biệt
10 Ngời tiêu thụ sẽ biểu hiện thái độ của mình và họ luôn hớng tới mộtmục đích
11 Nhận thức là thiên hớng trớc khi hành động
12 Nhu cầu tự khẳng định là nhu cầu giải trí, nhu cầu thực hiện khả năngcủa mình, nhu cầu đợc sử dụng toàn bộ các tài năng khuynh hớng
Trang 714 Nếu một thái độ nào đó cho kết quả tốt thì xác suất lập lại của nó sẽcao.
15 Quy trình đi đến quyết định sẽ đợc rút lại khi ngời tiêu thụ nhận thức
đợc sản phẩm
16 Thái độ ngời tiêu thụ bao gồm các phản ứng các cá nhân tham giatrực tiếp vào việc mua sắm sử dụng các hàng hóa và dịch vụ kỹ thuật Nó cũngbao hàm cả những quá trình đi đến quyết định mua trớc đó
17 Theo Masiow, con ngời có 5 mức độ nhu cầu là nhu cầu sinh lý, nhucầu an toàn, nhu cầu phụ thuộc, nhu cầu tham gia và nhu cầu tự khẳng định
18 Trong thái độ của ngời tiêu thụ, yếu tố thực chất biểu hiện những
điều gắn liền với mỗi cá nhân và riêng biệt ở mỗi ngời
19 Văn hóa bao hàm hệ thống các giá trị các tiêu chuẩn, các tập tục củamột cộng đồng
20 Việc chọn chiến lợc mkt của một XN sẽ đợc hớng dẫn bởi chínhnhững ngời tiêu thụ mà sản phẩm hớng đến
21 Xí nghiệp chỉ có thể thỏa mãn tối đa nhu cầu của ngời tiêu thụ nếuhiểu biết các chi phối thái độ của các cá nhân
22 Yếu tố đặc chất của cá nhân bao gồm các tiềm năng và đặc tính riêngbiệt của cá nhân
23 Yếu tố không thực chất trong thái độ của ngời tiêu thụ là những yếu
tố ảnh hởng bởi môi trờng
6 Nhãn thơng mại bao gồm tên nhãn và các biểu tợng nhãn
7 Nhãn thơng mại đăng ký là nhãn quốc gia mà một Cty chọn cho nhãncủa mình
Trang 88 Tên nhãn là phần đọc đợc của nhãn.
9 Biểu tợng của nhãn xuất hiện dới dạng ký hiệu, hình vẽ màu sắc, dángkiểu của chữ hoặc tổ hợp các yếu tố này
10 Biểu tợng nhận cần phải đơn giản năng động, thực tiễn và phổ cập
11 XN có thể sử dụng nhãn của nhà sản xuất, đợc gọi là nhãn quốc gia
12 Giá bán các nhãn quốc gia thờng cao hơn các nhãn t
13 XN có thể chọn cách phân phối sản phẩm của mình dới danh hiệu cácnhà phân phối Nhãn khi ấy đợc gọi là nhãn t
19 Đóng gói là phần bảo quản sản phẩm
20 Đóng gói phải giúp tránh những va đập đơn giản hóa việc bốc dỡ vàbảo quản đợc toàn bộ chất lợng của sản phẩm
21 Có tồn tại tất cả 3 loại nhóm sản phẩm: nhóm chất lợng, nhóm bổsung và nhóm… tác động lên việc chuyển các tiềm năng thành sản
22 Nhãn hiệu có thể sẽ đợc in trên bao bì hoặc dán trên bao bì
23 Nhãn hiệu sẽ truyền đạt thông tin đến ngời tiêu thụ
24 Việc bảo hành và dịch vụ sau bán cũng là các cấu thành của sảnphẩm
25 Một dãy của sản phẩm đợc hình thành từ các mẫu sản phẩm đợc xn
Trang 94 Sử dụng t tởng bất ngờ là một kỹ thuật rất cần thiết để quản lý các ý ởng về sản phẩm mới.
t-5 Một phơng pháp khác nhằm khuyến khích việc tạo ra các ý tởng là sửdụng một thể góp ý cho các sản phẩm
6 Việc thử một khái niệm là việc định ra khái niệm và khả năng chấpnhận nó về phía ngời tiêu thụ
7 Việc thử nghiệm sản phẩm có mục thơng mại hóa một sản phẩm trongmột thị trờng đối chứng
8 Các sản phẩm tiêu thụ đợc dành cho ngời tiêu thụ sản phẩm cuối cùng
9 Xâm nhập là một giai đonạ trong đó sản phẩm thực hiện các chức năngcủa mình mà vì thế ngời ta mới mua chúng
10 Các sản phẩm đó là các sản phẩm có mức mua lặp đi lặp lại ở bậc cao
và có ranh giới rõ rệt, có một dịch vụ cần thiết, một độ dài sống, một thời giannghiên cứu ngắn
11 Phân loại của Copeland là phân loại sản phẩm thành các sản phẩmtiện nghi so sánh và tin tởng
12 Những sản phẩm căn bản, sản phẩm ngẫu hứng và sản phẩm cần thiếtthuộc loại sản phẩm tiện nghi
13 Các sản phẩm là các sản phẩm sành hầu nh đồng bộ trong suốn dâysản phẩm
14 Trong nhiều trờng hợp các so tin tởng không đợc phân phối ở quy môlớn
15 Khái niệm của so có nghĩa là các sản phẩm phải qua một số giai đoạnkhác nhau từ khi xuất hiện đến khi bị từ bỏ ở thị trờng
16 Tất cả các sản phẩm đều trải qua các kỳ xâm nhập tăng trởng chínchắn và tồn tại
17 Sự phát triển của một so đợc đo bằng các theo thời gian
18 Khả năng hoàn vốn của xn dựa vào một quản lý năng động cho mỗi
so qua suốt quá trình sống của chúng
19 Trong thời kỳ xâm nhập của sản phẩm, xn sử dụng một loại quảngcáo hớng về sự chú ý của ngời tiêu thụ
20 ở thời kỳ tăng trởng mức tăng trởng hàng luôn giữ ở một tỷ lệ không
đổi
21 ở thời kỳ chín chắn thị trờng đạt mức bão hòa nhất định
22 Trong thời kỳ chín chắn việc quảng cáo trên nhãn đợc hết sức chú
Trang 1023 Sự xuất hiện nội dung so mới hoặc sự thay đổi trong nghiên cứu củangời tiêu thụ sẽ dẫn đến việc giảm mức bán
24 Một sản phẩm là việc thay đổi nhận thức hiện hình của ngời tiêu thụ
25 Ngời phụ trách mkt phải rút ra toàn bộ sản phẩm nào có hại cho sựhoàn vốn của xn
Chơng 8
1 Trong hệ thống
2 Một số trung gian về mua hàng hóa, sở hữu chúng và bán chúng lại
Họ là những ngời bán buôn và bán lẻ
3 Một kênh phân phối là một chuỗi các trung gian
4 Các nguồn phân phối có chức năng chuyển đến ngời sử dụng các hànghóa dịch vụ trong các điều kiện, địa điểm, thời gian kích cỡ thích hợp
5 Việc cung cấp thị trờng cho bán các hàng hóa sản xuất là một nhiệm
vụ của các kênh phân phối
6 Việc lu trữ hàng cho phép điều chỉnh thời điểm sản xuất một mónhàng và thời điểm sử dụng nó
7 Vai trò chính của các luồng phân phối là làm giảm số lợng giao dịch
8 Kênh dài là tuyến đờng đợc sử dụng nhất để đi đến ngời tiêu thụ
9 Với một chiến lợc tuần hoàn nhà sản xuất hớng đến việc hợp tác tớinhững ngời trong các luồng phân phối bằng cách kích thích một nhu cầu cơbản
10 Với chiến lợc áp lực, nhà sản xuất thực hiện việc quảngcáo quanh cáctầng lớp trung gian để họ đẩy mạnh việc bán sản phẩm của xn
11 Khi sử dụng cách phân phối mạnh nhà sản xuất bán tất cả các sảnphẩm của mình cho tất cả các nhà buôn để họ bán lại
12 Cách phân phối chọn lọc đòi hỏi số lợng các nhà phân phối hạn chế
13 Việc chọn một hớng pp cần phải thích hợp với mức độ thỏa mãn nhucầu đòi hỏi của ngời tiêu thụ
14 Nếu sản phẩm hớng về ngời mua công nghiệp, ta không cần thiết đanhững ngời bán lẻ vào luồng phân phối
15 Nếu mật độ dân số không cao nói chung việc sử dụng các kênh phânphối trực tiếp trung gian sẽ kinh tế hơn
16 Giá trị của sản phẩm ảnh hởng đến chiều dài của luồng phân phối
17 Các sản phẩm công nghiệp kỹ thuật cao thờng, trong đa số thời gian
Trang 11phân phối trực tiếp bởi các nhà sản xuất.
18 Một số nhà sản xuất thiết lập một hớng pp ngắn vì họ muốn kiểmsoát việc pp các so của họ
19 Một số thành viên trong luồng pp chỉ hớng đến lợi nhuận Số kháctìm cách tăng cờng phần tham gia của họ trên thị trờng và tung thêm sự antoàn của họ
20 Để một luồng pp hoạt động vẫn có một sự hợp tác nhất định giữa cácthành viên
21 Khi chọn một hớng pp chúng ta có thể tính một số cấp trung gian
nh-ng các thành phần của mkt mix gắn liền với mỗi cấp sẽ khônh-ng thể biến mất
22 Một điểm bán lẻ là một điểm kinh doanh nơi mà các hoạt động chính
là bán các so dịch vụ cho ngời tiêu thụ cuối cùng
23 Bán hàng trực tiếp là bán bằng sự chuyên trở đến tận nơi, bán qua yêucầu bằng th tín hoặc điện thoại
24 Khi bán hàng lu động hàng đợc bán đến tận tay ngời tiêu dùng
Chơng 9
1 Quản lý pp là việc lu thông có hiệu quả các vật liệu các bán thànhphẩm và thành phần từ điểm gốc cho đến điểm bán
2 Đối tợng của pp là đem những sản phẩm tốt tới những địa điểm tốt và
nh ậy giảm thiểu các chi phí
3 Tối đa hóa phục vụ khách hàng đòi hỏi sự tồn tại của một hoạt động ppphong phú của việc sử dụng các phơng tiện vận tải nhanh nhất và một số lợnglớn các kho trung chuyển
4 Việc phục vụ khách hàng là một chính sách hớng về khách hàng lànhững ngời tham gia và quản lý tất cả các hoạt động trao đổi một sản phẩmhoặc dịch vụ trong khuôn khổ một quan hệ chi phí dịch vụ tối u và đợc địnhsẵn
5 Thuật ngữ "phục vụ khách hàng" bao hàm tất cả các hoạt động tác
động lên mức tiêu thụ của khách hàng
6 Khái niệm quản lý góp việc pp gắn ban quản trị với nhiều hoạt động
pp khác nhau đợc xem nh là mục đích của họ
7 Ban quản trị xn cần phải nỗ lực giảm thiểu tổng chi phí thay vì việcgiảm chi phí của một thành phần
8 Một trong những vấn đề mà các nhà quản lý thờng gặp nhất trong pp,sản phẩm là việc lựa chọn phơng tiện vận tải
Trang 129 Nhà quản lý phải cố gắng sử dụng… tác động lên việc chuyển các tiềm năng thành sản tổng cộng các phép cho mỗi đơn
12 Gần một nửa tổng số tất cả hàng hóa đều đợc vận chuyển bằng xe tải
13 Các đờng ống dùng để vận chuyển các sản phẩm dầu hỏa và các sảnphẩm dạng lỏng
14 Khi phải chuyển một món hàng tới một địa điểm rất xa, việc vậnchuyển bằng đờng không tỏ ra là phơng tiện vận chuyển nhanh chóng nhất
15 Các phơng tiện vận tải là tài sản của xn dùng để chuyên chở hànghóa
16 Kho trung chuyển là một nơi mà ngời ta cất trữ cho một giai đoạnnhất định
17 Kho trung chuyển cho phép thực hiện sự cân bằng giữa cung và cầu
18 Sự tiết kiệm nhờ vận chuyển phải cao hơn mức chi phí do tồn kho cáclợng sản phẩm lớn hon
19 Tại kho trung chuyển công cộng tất cả mọi ngời sử dụng đều có thểdùng đến không gian của nó
20 Kho công cộng không đòi hỏi bất kỳ một sự đầu t nào khách hàng chỉphải trả tiền không gian mà họ cần đến
21 Đối tợng của pp là tăng tốc di chuyển hàng hóa đến ngời mua
22 Sự bố trí các kho trung chuyển và các trung tâm phơng pháp là mộtyếu tố rất quan trọng
23 Chi phí sản phẩm sẽ tăng theo khoảng cách giữa khách hàng và khotrung chuyển
24 Các kho bãi đôi khi chiếm hơn 30% hoạt động của xn
25 Việc kế hoạch hòa chiến lợc pp có thể cho phép xn tăng khả năngcạnh tranh của mình nhờ giảm chi phí đồng thời cải thiện phục vụ khách hàng
Chơng 10
1 Giá cả có thể định nghĩa nh giá trị trao đổi của sản phẩm
2 Giá thành sẽ xác định đợc giới hạn dới của giá mà nhà buôn có thể đòihỏi cho sản phẩm
3 Việc định giá một sản phẩm sẽ ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của
Trang 134 Tối đa hóa lợi nhuận có nghĩa là bán với giá cho phép xn nhận đợctổng doanh số tạo ra các lợi nhuận tối đa
5 Một xn có thể định các giá của mình để nhận đợc một tỷ lệ phần trămtiền lãi trên các sản phẩm của mình
6 Giá của một sản phẩm càng cao số lợng sản phẩm yêu cầu sẽ càngthấp
7 Thị trờng giá một sản phẩm gắn liên với giá trị của nó
8 Nói chung điểm giao nhau giữa các đờng cung và cầu sẽ xác định giácả của cung điểm lợng cầu cân bằng của thị trờng
9 Tính đàn hồi làm nổi bật tất cả tầm quan trọng của nhu cầu trong việc
định giá
10 Chi phí cho sản phẩm có thể dễ dàng kiểm soát hơn bởi giá
11 Hòa vốn là mức độ hoạt động của xn mà số tiền thu vào bằng với sốchi phí
12 Nhà quản lý cần phải rất nhạy cảm trớc những biến động của giá cảtrên thị trờng mà mình hớng đến
13 Mức giá phổ biến nhất trong khi định giá đòi hỏi phải lựa chọn cùngmức với giá cạnh tranh
14 Ngời ta sử dụng mức giá cứng rắn trong trờng hợp tiềm năng bán củamột số ít bị ảnh hởng bởi giá cả
15 Chính sách xâm nhập đợc sử dụng khi nhu cầu về một sản phẩm mớixuất hiện
17 Chính sách giá độc nhất dựa trên giả thiết là tất cả ngời tiêu dùng đều
có cùng một phản ứng trớc giá cả
18 Chính sách phân biệt giá cả dựa vào việc hoạch định thị trờng
19 Nội dung số lợng các mức giá thờng thay đổi từ 1 đến 5
20 Trớc khi tăng giá một so ta phải cân nhắc mức thay đổi của cầu so vớigiá
21 Giới hạn lãi có thể đợc tính toán dựa theo các chi phí hoặc giá bán lẻ
22 Chiết khấu số lợng đôi khi nằm dới dạng các chi phí hoặc giá bán lẻ
23 Thanh toán tức thời có nghĩa là việc thanh toán cần phải thực hiện lậptức trên việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa
Chơng 11
Trang 141 Quảng cáo là một yếu tố của chiêu thị.
2 Việc truyền đạt đòi hỏi các vùng Thử nghiệm của những ngời liên canphải có một khu vực trung
3 Liên hệ với công chúng cho phép xn hiểu biết về ngời tiêu dùng
4 Một tổng thể các tín hiệu có thể đợc giải mã bởi một bộ phận nhận
5 Các mã bộ phận phát truyền đạt đợc gọi là văn bản
6 Các tiếng ồn là các giao thoa trong các quá trình truyền đạt
7 Trong quy trình truyền đạt mkt, xn trở thành bộ phận phát
8 Văn bản sẽ đợc truyền đạt thông qua một kênh
9 Truyền đạt mkt là một hoạt động… tác động lên việc chuyển các tiềm năng thành sản trong xn
10 Qua truyền đạt mkt, các xn sẽ tìm cách chuyển ngời tiêu thụ qua cácgiai đoạn ý thức hiểu biết… tác động lên việc chuyển các tiềm năng thành sảnbị cuốn hút và muốn mua
11 Việc truyền đạt mkt mang tính chất thông tin và thuyết phục
12 Một chiến dịch là việc sử dụng phối hợp các phơng tiện truyền đạtmkt, tổ chức xung quanh một chủ đề… tác động lên việc chuyển các tiềm năng thành sản
13 Tuỳ theo mục đích muốn đạt tới ngời phục trách mkt sẽ chọn ra mộttrong các hỗn hợp của truyền đạt mkt
14 Lực lợng bán hàng ở gần ngời tiêu thụ hơn
15 Trớc một thị trờng tập trung về địa lý hoặc chỉ có trong tiềm năngmột thiểu số khách hàng thì nên sử dụng
16 Giá thị trờng của sản phẩm tiêu dùng càng nhỏ thì xn cnàg có u thếtrong quảng cáo
17 Sản phẩm càng phức tạp xn càng phải sử dụng lực lợng bán hàng
18 Khi xâm nhập mục đích của xn là tạo ra một nhu cầu cho so
19 Trong thời kỳ tăng trởng, xn luôn tìm cách tạo ra nhu cầu cho kỳvọng của nó
20 Khi sử dụng một chiến lợc tuần hoàn xn trực tiếp truyền đạt tới ngờitiêu thụ để họ yêu cầu sản phẩm ở các nhà phân phối
21 Xí nghiệp theo đuổi chiến lợc tuần hoàn sẽ truyền đạt nhiều hơn vớithị trờng thông qua quảng cáo
22 Dựa vào các nguồn tài chính cho phép không có mục đích nào sẽ chỉdẫn cho tính toán ngân sách
23 Một trong các phơng pháp tính toán ngân sách quảng cáo đợc sửdụng nhiều nhất là phơng pháp tính % các doanh số của xn
24 Việc kiểm soát các hoạt odọng truyền đạt mkt đòi hỏi hiểu ibết các
Trang 15mục đích mà chúng hớng tới cũng nh các kết quả đạt đợc.
25 Các hoạt động truyền đạt mkt bị ảnh hởng mạnh mẽ bởi môi trờng
S 5 Các sản phẩm và dịch vụ sẽ ít tốn kém hơn bỏ đi các chi phí mkt
Đ 6 Khi tăng sản xuất chi phí cố định sẽ đợc phân bổ cho một số lợnglớn hơn các đơn vị sản phẩm
S 7 Mkt là một lĩnh vực mà số nhân viên không cần nhiều
Đ 8 Bán hàng cho một ngời tiêu thụ đã có sẵn những hàng cần thiết dễhơn là bán cho những ngời có nhu cầu căn bản
Đ 9 Trớc hết là phải xác định những thứ mà ngời tiêu thụ có nhu cầu
S 10 Nền kinh tế của pháp là nền kinh tế phồn thịnh
Đ 11 Mkt có tác dụng đáng kể nên mức độ tạo công ăn việc làm nênmức thu nhập và mức sống mỗi ngời dân và mỗi quốc gia
Đ 12 Mkt xuất hiện cùng với các hoạt động trao đổi
13 Trong thời đại CMCN đợc đặc trng bởi sự khan hiếm phơng tiện sảnxuất
14 Trong thời đại CMCN, những nhu cầu đợc đáp ứng là những nhu cầucăn bản
15 Trong giai đoạn phát triển kinh tế sẽ nảy sinh bài toán mức lu thôngphơng pháp
16 Trớc thời đại kinh tế phồn vinh việc truyền đạt đóng vai trò lu thứ yếu
Trang 16giữa ngời sản xuất ngời tiêu dùng với một sản xuất rủi ro thấp nhất.
S 19 Vai trò của mkt là xác định chiến lợc hoạt động của xn
Đ 20 Trong xh hậu cn vai trò của mkt luôn luôn là thích ứng sản phẩmvới nhu cầu dự kiến trớc của ngời tiêu thụ Tuy nhiên mỗi xí nghiệp sẽ phụthuộc lẫn nhau và sẽ cùng tham gia vào một xí nghiệp không có cỡng chế gò
bó ngời tiêu thụ
Chơng 2
Đ 1 Bốn thông số mkt là sản phẩm, địa điểm, quảng cáo, sản xuất
2 Một sản phẩm tốt là sản phẩm thoả mãn tốt nhất các nhu cầu của mộtphạm trù nhất định những ngời tiêu thụ
S 3 Sản phẩm chỉ là một tổng thể các đặc trng thực tế
S 4 Giá cả tốt là giá cả tảo a nhiều lợi nhuận nhất cho xn
Đ 5 Giá cả phải thích ứng với thị trờng đợc hớng tới và vào thể loại sảnphẩm cung ứng
S 6 Đa số các hàng hóa và dịch vụ đều trực tiếp và tự động đi từ ngời sảnxuất đến ngời tiêu thụ
Đ 7 Thông số địa điểm bao hàm cả việc phơng pháp vật lý qua các kênhphân phối
Đ 8 Chính sách thiêu thị phải gắn bó với các thông số khác của mkt hỗnhợp
S 9 Các quyết định liên quan đến các thông số của mkt hỗn hợp luônhoàn toàn độc lập với nhau
10 Các thông số về môi trờng phát triển của xí nghiệp luôn nằm trongtầm kiểm soát của ngời phụ trách mkt
Đ 11 Quy mô của thị trờng không phải là một yếu tố quan trọng cho sựtồn tại của xí nghiệp
Đ 12 Các thông số về kinh tế và dân số là những điểm xuất phát tốt choviệc nhận biết nhu cầu của ngời tiêu dùng
Đ 13 Một số chính sách của chính quyền sẽ tác động đến chi tiêu củangời tiêu thụ
14 Chủ nghĩa tiêu thụ là một hoạt động nhằm tăng các quyền hạn củangời tiêu thụ và ngời mua
S 15 Môi trờng chính trị - luật pháp là một thông số kiểm soát đợc của xínghiệp
Trang 17Đ 16 Cấu trúc cạnh tranh của thị trờng ảnh hớng đến chiến lợc mkt của
S 2 Thị trờng cũng có thể ám chỉ một lớp (loại) ngời tiêu thụ
S 3 Xác định một thị trờng theo sản phẩm đợc sản xuất ra sẽ tốt hơn làxác định theo những nhu cầu để thoả mãn
Đ 4 Thị trờng đợc đặc trng bởi một nhu cầu nhất định
S 5 Tiềm năng bán của một xí nghiệp luôn luôn thấp hơn nhu cầu của thịtrờng
S 6 Mức bán dự kiến đồng nghĩa với mức cầu
Đ 7 Thu nhập sẵn có là phần thu nhập mà ngời tiêu thụ có thể bỏ ra đểmua các sản phẩm không phải là không thể thiếu hoặc là phần thu nhập đợctiết kiệm lại
S 8 Các loại thị trờng khác nhau đợc phân biệt với nhau bởi các đặc tínhcủa sản phẩm
S 9 Khi k/h của một hãng xe hơi mua các bánh xe thì điều đó có nghĩa là
ta đang đề cập đến thị trờng tiêu thụ
S 10 Khi một thành phần mua một xe quet rác thì điều đó có nghĩa là
đang đề cập đến thị trờng quốc gia
Đ 11 Hoạch định một thị trờng có nghĩa là chia một thị trờng lớn vàkhông đồng nhất ra làm nhiều khu vực tơng đối đồng nhất
Đ 12 Ngời tiêu thụ ở mỗi khu vực có nhiều khác nhau trong ý thích vànhu cầu hơn là trên thị trờng tổng quát
Đ 13 Mỗi khu vực của thị trờng đều có một chơng trình mkt tổng
Trang 18hợp riêng.
S 14 Khi hoạch định một thị trờng rất hiếm khi mỗi khu vực đều có mộtquy mô giống nhau
S 15 Một thị trờng không ổn định có thể hoạch định một cách dễ dàng
S 16 Việc hoạch định một thị trờng là không giới hạn
Đ 17 Tất cả các yếu tố trong chiến lợc mkt phải dự kiến trớc việc có tồntại một cơ hội thị trờng cho xa hay không
Đ 18 Xí nghiệp sẽ không tồn tại trên phơng diện thị trờng nếu có khôngbiết mình có thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng hay không
S 4 Giai đoạn đầu tiên của n/c mkt là xác định các vấn đề
S 5 Các vấn đề là đối tợng đầu t của mkt thờng rất hiếm khi liên quan tới
4 thông số kỹ thuật
Đ 6 Các dữ liệu thứ cấp đợc lợm lặt cho một bài toán mà định hớng khácvới các tình huống là đối tợng n/c
S 7 Các dữ liệu thứ cấp thờng là các dữ liệu ít quan trọng
S 8 Các dữ liệu thứ cấp chỉ xuất phát từ các nguồn bên ngoài
9 Không thể nào vạch ra quá trình lịch sử của một việc bán thực hiện bởimột k/h
Đ 10 Thờng ngời bán là một ngời trong hãng gần gũi nhất với thị trờng,với sự cạnh tranh và với ngời tiêu thụ
S 11 Những sách báo của nhà nớc là những nguồn dữ liệu thứ cấp từ bênngoài
12 Các trờng tổng hợp và các tổ chức nghiệp vụ là điển hình cho các tổchức không có mục đích sinh lãi S
13 Các nguồn dữ liệu thứ cấp sẽ tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho ngờiphụ trách mkt
14 Cần phải thờng xuyên ứng dụng các dữ liệu thứ cấp cho nhu cầu của
Trang 19chúng ta.
15 Các dữ liệu sơ cấp thờng ở trạng thái nguyên thuỷ trong thị trờng
16 Các dữ liệu sơ cấp đợc lợm lặt tức thời để đáp ứng một tình huống n/c
cụ thể
17 Việc quan sát là một công việc tốn kém khi sử dụng
Đ 18 Thử nghiệm là một công việc duy nhất cho phép kiểm tra các mốiliên hệ từ căn nguyên đến hệ quả của mkt
S 19 "Bạn nghĩ gì về độ cao của cái thùng này", đó là ví dụ một câu hỏithuộc loại khép kín
Đ 20 "Nghiên cứu mkt" và "hệ thống thông tin mkt" là những thuật ngữdiễn tả cùng một khái niệm
Đ 21 Hiệu quả của hệ thống thông tin mkt đợc đo bằng chất lợng cácthông tin mà nó cung cấp
Đ 22 Hệ thống thông tin mkt cho phép tạo mối liên hệ giữa các hoạt
động chiến lợc của xí nghiệp và môi trờng của nó
Chơng 5
S 1 Khi thực hiện các chiến lợc mkt của mình các công ty cần phải nhậnbiết đợc thái độ của ngời tiêu thụ và những ngời nào mà Công ty phải hớngvào
Đ 2 Các hoạt động cạnh tranh, các ngăn cấm xã hội và các luật lệ lànhững vấn đề cho việc kích thích thơng mại
S 3 Các thông số của mkt mix không ảnh hởng đến thái độ của cá nhân
Đ 4 Việc tìm kiếm thông tin bổ sung có thể là cách phản ứng của các cánhân trớc các kích thích thơng mại từ môi trờng
S 5 Động cơ nhận thức kinh nghiệm và cá tính là các vấn đề yếu tố thựcchất trong thái độ ngời tiêu thụ S
S 6 Cần phải tính đến việc ai là những ngời có động cơ mua sắm S
Đ 7 Theo Maslow 5 mức độ nhu cầu của con ngời là nhu cầu sinh lý,nhu cầu tham gia và nhu cầu tự khẳng định Đ
Đ 8 Nhu cầu tự khẳng định bao gồm các nhu cầu giải trí, nhu cầu thựchiện các tiềm năng, nhu cầu sử dụng tài năng và các khuynh hớng của mình
S 9 Việc thoả mãn cùng một lúa hai nhu cầu nêu trên là không thể đợc
Đ 10 Nhận thức là một yếu tố khách quan
Đ 11 Sự nhận thức là một quá trình lựa chọn
Trang 20S 18 Thái độ chỉ phụ thuộc duy nhất vào các thuộc tính của sản phẩm.
Đ 19 Các yếu tố không thực chất trong thái độ của ngời tiêu thụ phụthuộc vào các ảnh hởng từ môi trờng của họ
S 20 Các nhóm quan hệ rất ít ảnh hởng tới các thái độ và c xử của chúngta
Đ 21 Quy trình đi đến quyết định xuất phát từ nhận thức một nhu cầu
Đ 22 Khi tăng sự chú ý đến một quảng cáo đề cao giá trị của nhãn hiệusản phẩm ngời ta sẽ cố tìm cách tránh mâu thuẫn trong nhận thức
Chơng 6
Đ 1 Hình ảnh về sản phẩm là một trong các đặc tính của biểu tợng
S 2 Khi một k/h mua một sản phẩm chủ yếu là sự hài lòng
3 Công nghiệp dịch vụ ngày nay là công nghiệp hàng đầu của Bắc Mỹ
S 4 Nói chung một sản phẩm là không cụ thể, không thể loại trừ vàkhông thể tiêu chuẩn hóa đợc
S 5 Thuật ngữ sản phẩm chỉ đơn giản bao hàm các hàng hóa thực tế
6 Tất cả mọi xí nghiệp đều sử dụng một nhãn thơng mại cho mỗi sảnphẩm của mình
Đ 7 Một nhãn thơng mại phổ cập về giúp xí nghiệp giảm bớt những tổnthơng trong chiến tranh giá cả
S 8 Khách hàng cũng tiêu thụ cả hình ảnh trên nhãn khi mua hàng
Đ 9 Một nhãn thơng mại đợc đăng ký không thể sử dụng một hãng kháccho sản phẩm khác
Trang 21S 10 Một tên nhãn cũng có thể trở th8ành tên của cả một chủng loại sảnphẩm.
Đ 3 Giai đoạn thử nghiệm sản phẩm cho ta cơ hội phát triển một số ukhuyết điểm của sản phẩm và cơ hội để cải thiện chúng
S 4 Việc thăm dò thị trờng là việc thử nghiệm thu nhỏ xem cái gì sẽ xảy
ra và sau này khi ở quy mô lớn
S 5 Nếu sản phẩm trải qua đợc các g/đ của quy định triển khai sản phẩmmới thì chắc chắn là nó sẽ đợc đa ra thơng mại
S 6 Các sản phẩm tiêu thụ là các sản phẩm đợc sử dụng bởi xí nghiệptrong quá trình hoạt động bình thờng của nó
Đ 7 Thời gian sống và thời gian nghiên cứu các sản phẩm vàng nóichung đều ngắn
Trang 22S 8 Các sản phẩm đó không cần thiết có sự can thiệp sau khi bán.
S 9 Phơng pháp phân loại các so triển khai của Copeland dựa chủ yếuvào thái độ của ngời tiêu thụ
Đ 10 Các sản phẩm tin tởng là các sản phẩm đợc mua thờng xuyên
S 11 Các sản phẩm tiện nghi là các sản phẩm dễ kiếm
S 12 Ngời tiêu thụ sẽ dễ dàng xoá bỏ thói quen mua sắm của mình đểmua một sản phẩm tin tởng
Đ 13 Đối với các hàng hóa không đồng nhất việc thiết kế mẫu mã sẽ trởnên một yếu tố cần thiết cho chiến lợc mkt của xí nghiệp
S 14 Các sản phẩm tin tởng thờng có một đặc điểm độc lập hoặc mộtnhãn hiệu nổi tiếng
Đ 15 Hoạt động cạnh tranh ảnh hởng đến chu kỳ sống của sản phẩm
Đ 16 Thời kỳ xâm nhập của sản phẩm bao giờ cũng dài
17 Thời gian chu kỳ sống của một sản phẩm so sánh không thể kéo dài
S 1 Các nhà bán buôn và bán lẻ mua hàng hóa sở hữu chúng và bán lại
S 2 Thay đổi một luồng pp không dễ dàng nh thay đổi giá cả hoặc thay
đổi một chiến lợc chiêu thị
Đ 3 Một kênh phân phối là một chuỗi các trung gian
Đ 4 Vai trò chính của một luồng phân phối là tăng số lợng các giao dịch
S 5 Chắc chắn là có tồn tại một luồng phân phối hoàn hảo
Đ 6 Luồng phân phối ngắn nhất bao giờ cũng là tiện lợi nhất
Đ 7 Việc xí nghiệp sử dụng đồng thời nhiều hơn một luồng phân phốikhông hpải là chuyện hiếm
Đ 8 Chiến lợc phân phối phải gắn liền với các thành phần của mkt mix
S 9 Nhà sản xuất, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, ngời tiêu dùng Sơ đồ nàythể hiện chiến lợc áp lực
10 Hãng giày ADIAS thực hiện các chiến lợc tuần hoàn cho sản phẩmcủa họ
Trang 23S 11 Với chiến lợc áp lực nhà sản xuất, đôi khi phó mắc cho các nhàphân phối.
S 12 Nói chung với các sản phẩm tiện nghi ngời ta dùng cách phân phối
h-S 15 h-Sản phẩm càng kém giá trị thì luồng phân phối càng dài
S 16 Đối với các sản phẩm mốt một luồng phân phối ngắn cũng là đủ
Đ 17 Một trong các chức năng của bán buôn là mua các so với số lợnglớn và phân phối chúng thành nhiều lô hàng nhỏ hơn
Đ 18 Trong các cửa hàng hạ giá tỷ lệ vòng quay của hàng tồn đọng ờng kém hơn trong các cứa hàng lớn
th-Đ 19 Một trong các trở ngại của máy bán hàng tự động là chúng chỉ cóthể bán đợc những sản phẩm có giá trị không lớn
Đ 20 Xí nghiệp luôn tìm cách tăng lợng bán hàng và lợi nhuận thôngqua các thành phần trong luồng
S 5 Việc phân tích tổng chi phí phân phối là một yếu tố chìa khóa
Đ 6 Nỗ lực giảm chi phí của mỗi hoạt động
S 7 Vận tải đờng sắt là một phơng tiện vận tải hiệu quả nhất để vậnchuyển các hàng nặng trên tuyến đờng dài
S 8 Vận tải đờng sắt là phơng tiện linh hoạt nhất trong vận tải đờng bộ
Đ 9 Vận tải đờng thuỷ thờng đợc sử dụng trong các trờng hợp mà vậntốc là yếu tố không quan trọng
Đ 10 Không có phơng tiện vận tải nào bao bọc thị trờng tốt nh vận tải
Trang 24S 16 Trung tâm phân phối có mục đích là lu trữ hàng hóa.
Đ 17 Trung tâm phân phối giúp tăng tỷ lệ quay vòng của hàng hóa
Đ 18 Chi phí kho bãi và dịch chuyển thay đổi theo khối lợng công tác
S 19 Sự lựa chọn bố trí một kho trung chuyển hoặc một trung tâm phânphối là một quy định mà ngời ta phải
Đ 20 Theo quy luật chung trong quá trình kế hoạch hóa chiến lợc ta cầnphải xác định các đối tợng và các chiến lợc của việc phục vụ k/h
Chơng 10
Đ 1 Tối đa hóa lợi nhuận không nhất thiết là phải bán với giá cao hơn
Đ 2 Có thể xảy ra chuyện xí nghiệp khôgn thể tác động lên thị trờngbằng giá cả của mình
Đ 3 Nếu chỉ dựa vào việc lờng định nhu cầu ta sẽ rất dẽ mắc nguy cơphải những giá không có khả năng cạnh tranh và sẽ bị ngời tiêu thụ từ chỗi
S 4 Nói chung thì mức nhu cầu sẽ tỷ lệ nghịch với giá cả
S5 Một nhu cầu đợc gọi là đàm hồi nếu thay đổi giá rất ít kéo theo sựthay đổi số lợng hàng mua
S6 Để định một giá ngời ta có thể chỉ đơn giản cộng thêm một khoản chiphí
Đ7 Khi xn đã đạt đợc mức hòa vốn thì lợi nhuận thực hiện của nó sẽ ởmức cao hơn
S8 ở điểm chết xn sẽ trang trải xong tất cả các chi phí cố định
S9 Việc "thực hành giá thị trờng" đòi hỏi phải cố định giá dới mức giácạnh tranh
Trang 25S10 Trong thời gian chín chắn của sản phẩm ngời ta thờng phải tham giavào các cuộc chiến tranh giá cả.
Đ11 Với chính sách giá cứng rắn, giá ban đầu của một sản phẩm sẽ tơng
đối cao
Đ12 Chính sách xâm nhập kích thích những ngời cạnh tranh xâm chiếmít
S13 Giá không làm tròn thấp hơn là giá làm tròn
S14 Khi xn muốn từ bỏ hình ảnh uy tín thì nó sẽ sử dụng giá làm tròn
Đ15 Chính sách giá độc nhất đòi hỏi xác định một giá tơng ứng với mộtkhu vực ít đợc hớng đến
Đ16 Chính sách nhiều mức giá rất phù hợp với các sản phẩm tiêu thụ đạitrà (tiêu thụ lớn)
S17 Giá gợi ý thờng làm ngời bán lẻ bị thiệt hại tất cả các u điểm cạnhtranh nhờ mức giá
S18 Ta có thể dễ dàng tăng giá khi nhu cầu tỏ ra rất nhạy cảm với cácthay đổi giá và khi có nhiều hàng thay thế
Đ19 Nếu các sản phẩm của những ngời cạnh tranh có thể phân biệt đợcvới nhau và nếu ngời tiêu thụ tỏ ra trung thành với nhau thì tốt nhất là cố địnhgiá ở cùng một mức với các đối thủ cạnh tranh
Đ20 Chiết khấu theo mùa đợc thực hiện cho những ngời bán lẻ khi muasản phẩm trong những mùa chết
Chơng 11
Đ1 Chiêu thị và quảng cáo là hai từ đồng nghĩa
S2 Truyền đạt là biết cách nói chuyện
Đ3 Xn không cần thiết phải xác định các vùng thí nghiệm ở ngời tiêuthụ nhằm truyền đạt với họ
S4 Các phơng tiện quảng cáo là các kênh thông tin
S5 Hoạt động truyền đạt mkt của các ngời cạnh tranh là một trong nhữngtiếng ồn trong quy trình truyền đạt của một xn
Đ6 Các xn nào năng động sử dụng tất cả các khả năng chiêu thị sẽ luônluôn thành công trong việc thuyết phục ngời tiêu thụ mua hàng của họ
Đ7 Quảng cáo và lực lợng bán hàng là các phơng tiện truyền đạt mkt
Đ8 Giữ việc ý thức và việc mua quảng cáo đóng vai trò rất hiệu lực
Trang 26Đ9 Trong trờng hợp thuốc lá ta nên sử dụng lực lợng bán hàng để với tớingời tiêu thụ.
S10 Sản phẩm càng đơn giản xn càng có thể sử dụng quảng cáo
S11 Trong thời kỳ tăng trởng các văn bản quảng cáo mang tính thông tinnhiều hơn là thuyết phục
Đ12 Chiến lợc áp lực đòi hỏi sử dụng lực lợng bán hàng nhiều hơn sovới chiến lợc tuần hoàn
Đ13 Nếu xn căn cứ vào các nguồn tài chính cho phép để định ngân sáchquảng cáo thì xn có nguy cơ sẽ phải chi nhiều hơn là cần thiết
Đ14 Phơng pháp gính phần trăm doanh số căn cứ vào khối lợng bánhàng của xn hay với sự tham gia của xn
S15 Chính việc truyền đạt mkt đã tạo ra sức bán chứ không phải ngợclại
Đ16 Khi một xn bị sút giảm mức bán thì nó phải hạ bớt các chi phí chocông tác truyền đạt
Đ17 Cần phải xác định các mục tiêu trớc khi thiết lập ngân sách choquảng cáo
S18 Xn có thể sử dụng việc kiểm nghiệm thị trờng để xác định chính xáchơn các phơng tiện truyền đạt mkt và ngân sách
S19 Việc kiểm soát hoạt động truyền đạt mkt là một sự so sánh giữa con
đờng đã đi qua với các mục tiêu định sẵn lúc đầu
S20 Trong lĩnh vực quảng cáo môi trờng pháp lý không đóng vai tròquan trọng gì lớn