Tái phân phối thu nhập xã hội Vì: Tài chính công phải khắc phục được thất bại thị trường và đồng thời đảm bảo công bằng XH trên cơ sở tái phân phối thu nhập Tham khảo: Xem mục 7.1 Tổng q
Trang 1Câu 1:
[Góp ý]
Trong mối quan hệ biện chứng giữa các nhóm nghiệp vụ của NH thì nghiệp vụ nào là khâu quan trọng nhất (khâu đột phá):
Chọn một câu trả lời
A) Nghiệp vụ cho vaySai
B) Nghiệp vụ huy động vốn Đúng
C) Nghiệp vụ thanh toánSai
D) Nghiệp vụ cho vay và Nghiệp vụ thanh toánSai
Sai Đáp án đúng là: Nghiệp vụ huy động vốn
Vì:
Vì khâu huy động sẽ làm thay đổi cơ cầu vốn của ngân hàng, dẫn tới khả năng cho vay của
ngân hàng cũng được cải thiện Nghiệp vụ thanh toán chỉ là khâu bổ sung nhưng cũng được lợi nhờ sự tăng vốn.
Tham khảo: mục 4.3.3 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM, bài 4.
Câu 2:
[Góp ý]
Khi công ty tuyên bố phá sản, cổ đông phổ thông được:
Chọn một câu trả lời
A) Nhận lại phần vốn đầu tư ban đầuSai
B) Không nhận được gìSai
C) Nhận được phần giá trị ghi trong sổ sáchSai
D) Nhận phần còn lại (nếu có) sau khi công ty thanh toán các khoản nợ và các cổ đông ưu đãi Đúng
Sai Đáp án đúng là: Nhận phần còn lại (nếu có) sau khi công ty thanh toán các khoản nợ
và các cổ đông ưu đãi
Vì:
Trong trường hợp giải thể, cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường có quyền ưu tiên thấp nhất trong việc chia tài sản.
Tham khảo: Xem mục 2.3.2.2 Cổ phiếu, bài 2
Câu 3:
[Góp ý]
Định chế tài chính nào sau đây KHÔNG có chức năng cho vay tín dụng?
Chọn một câu trả lời
A) Các ngân hàng thương mại.Sai
B) Các công ty bảo hiểm. Đúng
C) Các công ty tài chính.Sai
D) Các công ty bảo hiểm và các công ty tài chính.Sai
Sai Đáp án đúng là: Các công ty bảo hiểm
Vì:
Các định chế nhận gửi thì được cho vay, các công ty bảo hiểm không thuộc nhóm này.
Tham khảo: Xem mục 4.4 Công ty bảo hiểm, bài 4
Câu 4:
Trang 2[Góp ý]
Tài chính công có vai trò:
Chọn một câu trả lời
A) Thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tếSai
B) Phân phối thu nhập xã hộiSai
C) Khắc phục thất bại thị trường, tái phân phối thu nhập xã hội Đúng
D) Quản lý chi tiêu côngSai
Sai Đáp án đúng là: Khắc phục thất bại thị trường Tái phân phối thu nhập xã hội
Vì:
Tài chính công phải khắc phục được thất bại thị trường và đồng thời đảm bảo công bằng
XH trên cơ sở tái phân phối thu nhập
Tham khảo: Xem mục 7.1 Tổng quan ngân sách Nhà nước, bài 7
Câu 5:
[Góp ý]
Lý do chính của sự xóa bỏ chế độ bản vị vàng thỏi là:
Chọn một câu trả lời
A) Nhu cầu tích trữ vàng của người dân caoSai
B) Sự thiếu hụt vàng trong lưu thông Đúng
C) Do sự ra đời của tiền giấy làm vàng không còn cần thiếtSai
D) Nhu cầu tích trữ vàng của người dân cao và Sự thiếu hụt vàng trong lưu thôngSai
Sai Đáp án đúng là: Sự thiếu hụt vàng trong lưu thông
Vì :
Phần chế độ bản vị vàng
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.3 Chế độ bản vị tiền tệ (giáo trình LTTCTT trang 16)
Câu 6:
[Góp ý]
Nguồn vốn nào trong bảng cân đối kế toán của NHTM có chi phí vốn thấp nhất?
Chọn một câu trả lời
A) Vay từ các NHTM khác.Sai
B) Tiền gửi không kỳ hạn. Đúng
C) Tiền gửi tiết kiệm.Sai
D) Tiền gửi có kỳ hạn.Sai
Sai Đáp án đúng là: Tiền gửi không kỳ hạn
Vì:
Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp nhất, do vậy nó làm cho NHTM phải chịu ít chi phí nhất.
Tham khảo: Xem mục 4.3.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn
Câu 7:
[Góp ý]
Trang 3Khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng thì tiền tệ đã phát huy chức năng phương tiện:
Chọn một câu trả lời
A) Trao đổi Đúng
B) Thanh toánSai
C) Thước đo giá trịSai
D) Cất trữSai
Sai Đáp án đúng là: Trao đổi
Vì :
Vì tiền tệ được dùng làm phương tiện trao đổi khi nó được dùng để mua bán hàng hóa, dịch
vụ, hoặc thanh toán các khoản nợ trong và ngoài nước.
=> Khi doanh nghiệp thanh toán tiền hàng tức là tiền tệ đã thực hiện chức năng trao đổi.
Tham khảo: Xem mục 1.2.2 Các chức năng của tiền tệ (giáo trình LTTCTT trang 13)
Câu 8:
[Góp ý]
Tiền dự trữ bắt buộc của ngân hàng thương mại nằm tại:
Chọn một câu trả lời
A) Chính ngân hàng thương mại đóSai
B) Ngân hàng Trung ương Đúng
C) Kho bạc Nhà nướcSai
D) Chính ngân hàng thương mại đó hoặc ngân hàng Trung ươngSai
Sai Đáp án đúng là: Ngân hàng Trung ương
Vì: Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các ngân hàng phải duy trì trong một tài khoản đặt tại
NHTW Mức dự trữ này do NHTW quy định, được xác định bằng một tỷ lệ nhất định trên tổng số dư tiền gửi của ngân hàng – tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tham Khảo: Xem mục 5.3.3.1: Các công cụ gián tiếp.Định nghĩa Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, bài
5.
Câu 9:
[Góp ý]
Khi NHNN Việt Nam bán tín phiếu ở thị trường mở:
Chọn một câu trả lời
A) Giá tín phiếu giảm, cung tiền tăngSai
B) Giá tín phiếu tăng, cung tiền tăngSai
C) Giá tín phiếu tăng, cung tiền giảmSai
D) Giá tín phiếu giảm, cung tiền giảm Đúng
Sai Đáp án đúng là: Giá tín phiếu giảm, cung tiền giảm
Vì:
NHTW bán tín phiếu làm tăng cung tín phiếu, cung tăng làm giá giảm Cung tiền thì sẽ giảm xuống do NHTW thu tiền về.
Tham khảo: Xem mục 5.3.3.1 Các công cụ gián tiếp- Phân loại nghiệp vụ thị trường mở
Câu 10:
[Góp ý]
Trang 4Thị trường vốn:
Chọn một câu trả lời
A) Là thị trường cung ứng vốn đầu tư cho nền kinh tếSai
B) Lưu chuyển các khoản vốn có kỳ hạn sử dụng trên 1 nămSai
C) Là thị trường cung ứng vốn đầu tư cho nền kinh tế và lưu chuyển các khoản vốn có kỳ hạn sử dụng trên 1 năm Đúng
D) Lưu chuyển các khoản vốn có kỳ hạn sử dụng trong vòng 1 nămSai
Sai Đáp án đúng là: Là thị trường cung ứng vốn đầu tư cho nền kinh tế và lưu chuyển các
khoản vốn có kỳ hạn sử dụng trên 1 năm
Vì:
Thị trường vốn là thị trường phát hành và trao đổi các công cụ tài chính trung và dài hạn, cụ thể là các chứng khoán có thời hạn trên một năm.
Tham khảo: Xem mục 2.2.1 Thị trường tiền tệ và thị trường vốn, bài 2 (giáo trình LTTCTT
trang 27)
Câu 11:
[Góp ý]
Tiền hoá tệ đòi hỏi phải là một loại hàng hoá:
Chọn một câu trả lời
A) Do chính phủ sản xuất ra Sai
B) Được chấp nhận chung Đúng
C) Được đảm bảo bằng vàng hoặc bạcSai
D) Là hàng hóa có giá trị lớnSai
Sai Đáp án đúng là: Được chấp nhận chung
Vì: “Tiền tệ là bất cứ vật gì được chấp nhận chung để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc để
thanh toán các khoản nợ”.
Tham khảo: Xem phần 1.2.1 Định nghĩa tiền tệ (giáo trình LTTCTT trang 13)
Câu 12:
[Góp ý]
Khoản mục nào dưới đây sẽ thuộc phần Tài sản Nợ trong bảng cân đối
kế toán của ngân hàng:
Chọn một câu trả lời
A) Các khoản cho vay thế chấpSai
B) Các khoản tiền gửi tiết kiệm Đúng
C) Các khoản cho vay thế chấp và Các khoản tiền gửi tiết kiệmSai
D) Chứng khoánSai
Sai Đáp án đúng là: Các khoản tiền gửi tiết kiệm
Vì:
Nghiệp vụ tài sản nợ bao gồm:
· Tiền gửi không kỳ hạn.
· Tiền gửi có kỳ hạn.
· Vay từ NHTW.
· Vay từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác.
Vay trên thị trường tài chính bằng cách phát hành các chứng khoán.
Trang 5Tham khảo: Xem mục 4.3.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn, bài 4.
Câu 13:
[Góp ý]
Lợi nhuận giữ lại là:
Chọn một câu trả lời
A) Lượng tiền mặt doanh nghiệp đã tiết kiệmSai
B) Sự khác biệt giữa lợi nhuận ròng và cổ tức chi trả trong một năm Đúng
C) Sự khác biệt giữa thị giá và giá trị ghi sổ của cổ phiếuSai
D) Lợi nhuận sau thuếSai
Sai Đáp án đúng là: Sự khác biệt giữa lợi nhuận ròng và cổ tức chi trả trong một năm Vì:
LN giữ lại được tính bằng LN ròng – cổ tức trả cho cổ đông, là phần lợi nhuận còn lại sau khi trả cổ tức.
Tham Khảo: xem mục 6.3.3 tính toán và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp, bài 6
Câu 14:
[Góp ý]
Một quốc gia càng phát triển thì:
Chọn một câu trả lời
A) Tỷ trọng thuế thu nhập cá nhân càng cao Đúng
B) Tỷ trọng thuế thu nhập cá nhân càng thấpSai
C) Bỏ hoàn toàn thuế thu nhập cá nhânSai
D) Không đủ thông tin để kết luậnSai
Sai Đáp án đúng là: Tỷ trọng thuế thu nhập cá nhân.
Vì:
Quốc gia phát triển sẽ có thuế thu nhập cá nhân rất cao để đảm bảo phúc lợi chi ra là lớn.
Tham khảo: Xem mục 7.2.1.1 Thuế - Từ định nghĩa về thuế và phân loại thuế.
Câu 15:
[Góp ý]
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp cho biết:
Chọn một câu trả lời
A) Kết quả kinh doanh của doanh nghiệpSai
B) Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ như thế nàoSai
C) Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệpSai
D) Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ như thế nào và Quy
mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đúng
Sai Đáp án đúng là: Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ như thế nào và Quy mô vốn
kinh doanh của doanh nghiệp
Vì:
Bảng cân đối kế toán giống như một bức ảnh chụp lại tình trạng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp vào một thời điểm nào đó Nó bao gồm hai phần chính: Tài sản và Nguồn vốn
Tham khảo: Xem mục 6.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Doanh nghiệp
Câu 16:
Trang 6[Góp ý]
Điểm khác quan trọng nhất giữa cổ phiếu và trái phiếu là:
Chọn một câu trả lời
A) Thời hạn hoàn vốnSai
B) Cách tính lãi Sai
C) Quyền sở hữu công ty Đúng
D) Độ rủi roSai
Sai Đáp án đúng là: Quyền sở hữu công ty
Vì:
Trái chủ không được sở hữu công ty, trong khi cổ đông thì có
Tham khảo: Xem mục 2.3.2 Các công cụ lưu thông trên thị trường vốn (giáo trình LTTCTT
trang 36)
Câu 17:
[Góp ý]
Tiền giấy ngày nay được phép đổi ra vàng theo quy định của pháp luật
Chọn một câu trả lời
A) ĐúngSai
B) Sai Đúng
C) Đúng chỉ khi thoả mãn điều kiện số lượng lớnSai
D) Chỉ sai khi thỏa mãn điều kiện số lượng lớnSai
Sai Đáp án đúng là: Sai
Vì: Tiền giấy chỉ được đổi ra vàng theo luật định trong chế độ bản vị vàng mà thôi.
Tham khảo: Xem mục 1.2.3 Sự ra đời và phát triển của tền tệ.(giáo trình LTTCTT trang 15)
Câu 18:
[Góp ý]
Trong thời kỳ suy thoái, NHTW nên:
Chọn một câu trả lời
A) Mua trái phiếu tại thị trường mở Đúng
B) Bán trái phiếu tại thị trường mởSai
C) Tăng lãi suất ngân hàngSai
D) Tăng lãi suất vay qua đêmSai
Sai Đáp án đúng là: Mua trái phiếu tại thị trường mở
Vì:
Khi suy thoái cần kích thích tăng trưởng bằng CSTT nới lỏng, do đó nên mua trái phiếu để bơm tiền nhằm kích thích kinh tế.
Tham khảo: Xem mục 5.3.3.1 Các công cụ gián tiếp - Phân loại nghiệp vụ thị trường mở
Câu 19:
[Góp ý]
Trong số các nhân tố sau, nhân tố nào quyết định tới giá cả của trái phiếu:
Chọn một câu trả lời
A) Lợi nhuận của doanh nghiệpSai
Trang 7 B) Độ rủi ro của trái phiếu Sai
C) Lãi suất thị trườngSai
D) Độ rủi ro của trái phiếu và Lãi suất thị trường Đúng
Sai Đáp án đúng là: Độ rủi ro của trái phiếu và Lãi suất thị trường
Vì:
Việc công ty phát hành trái phiếu có lợi nhuận tăng hay giảm chỉ ảnh hưởng tới giá cổ phiếu.
Tham khảo: xem mục 3.2.1 giá trị hiện tại của một số dòng tiền đặc biệt
Câu 20:
[Góp ý]
Khi NHTW thông báo tăng lãi suất tái chiết khấu:
Chọn một câu trả lời
A) Lãi suất trên thị trường sẽ tăng lên Đúng
B) Tỷ lệ tiết kiệm giảmSai
C) Nhu cầu đầu tư tăng lênSai
D) Tỷ lệ tiết kiệm giảm và nhu cầu đầu tư tăng lênSai
Sai Đáp án đúng là: Lãi suất trên thị trường sẽ tăng lên
Vì:
Cơ chế tác động của hính sách tái chiết khấu
NHTW nâng lãi suất tái chiết khấu, làm cho giá của các khoản vay tăng, hạn chế cho vay các ngân hàng, buộc các ngân hàng phải giảm bớt khả năng cung ứng tín dụng, lượng tiền cung ứng giảm, khiến lãi suất trên thị trường sẽ tăng lên Lãi suất trên thị trường tăng khiến nhu cầu đầu tư giảm
Tham khảo: Xem mục 5.3.3.1: Các công cụ gián tiếp, bài 5.
Câu 21:
[Góp ý]
Trong bảo hiểm tài sản, giá trị bảo hiểm là khái niệm không quan trọng:
Chọn một câu trả lời
A) Đúng vì tài sản phải có giá trịSai
B) Đúng vì số tiền bảo hiểm mới quan trọng trong bảo hiểm tài sảnSai
C) Sai vì giá trị tài sản là mốc tính bảo hiểmSai
D) Sai vì giá trị tài sản là giới hạn cho số tiền bảo hiểm Đúng
Sai Đáp án đúng là: Sai vì giá trị tài sản là giới hạn cho số tiền bảo hiểm
Vì:
Chỉ tài sản mới có giá trị nên mới cần sinh ra khái niệm giá trị bảo hiểm, và giá trị tài sản là mốc giới hạn cho số tiền bảo hiểm nên nó được gọi là giá trị bảo hiểm.
Tham khảo: Xem mục 4.1.1 Vai trò của các trung gian tài chính - Các trung gian tài chính
giúp giải quyết vấn đề thông tin bất cân xứng
Câu 22:
[Góp ý]
Đâu là dấu hiệu của chính sách tiền tệ thắt chặt:
Chọn một câu trả lời
Trang 8 A) Tăng lãi suất chiết khấuSai
B) Tăng hạn mức chiết khấuSai
C) Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộcSai
D) Tăng lãi suất chiết khấu và tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc Đúng
Sai Đáp án đúng là: Tăng lãi suất chiết khấu và tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Vì:
+ CSTT thắt chặt được thực hiện nhằm giảm lượng tiền cung ứng, tăng lãi suất, tránh sự phát triển quá nóng của nền kinh tế, giảm áp lực lạm phát.
+ Việc hạn mức CK tăng lên là dấu hiệu của CSTT nới lỏng vì NHTW cho phép NHTM vay
từ mình nhiều hơn.
Tham khảo: Xem mục 5.3.3.1 Các công cụ gián tiếp
Câu 23:
[Góp ý]
Mục đích chính của bảo hiểm đối với người mua bảo hiểm là:
Chọn một câu trả lời
A) Huy động vốn để đầu tư trên thị trường tài chínhSai
B) Ổn định đời sống cho người mua bảo hiểm Đúng
C) Huy động vốn để đầu tư trên thị trường tài chính và Ổn định đời sống cho người mua bảo hiểmSai
D) Sự ôn định đời sống cho người mua bảo hiểm và sự phát triển của công ty bảo hiểmSai
Sai Đáp án đúng là: Ổn định đời sống cho người mua bảo hiểm
Vì:
Mục đích chủ yếu của bảo hiểm là góp phần ổn định kinh tế cho người tham gia bảo hiểm khi họ gặp các rủi ro ngoài ý muốn.
Tham khảo: Xem mục 4.4.1 Giới thiệu về bảo hiểm – Vai trò của bảo hiểm, bài 4
Câu 24:
[Góp ý]
Dự án A có lãi suất hoàn vốn (YTM) cao hơn dự án B, thông thường khi đó:
Chọn một câu trả lời
A) Dự án A có lợi hơn Đúng
B) Dự án B có lợi hơnSai
C) Không có kết luận gìSai
D) Cần có thểm thông tin về quy mô dự án để kết luậnSai
Sai Đáp án đúng là: Dự án A có lợi hơn
Vì:
Vì Lãi suất hoàn vốn là lãi suất làm cân bằng hiện giá của tất cả các khoản thu nhận được
từ một công cụ nợ với giá trị hiện tại của nó.
FV = PV x (1 + i) n
=> i càng cao thì dự án càng có lợi.
Tham khảo: xem mục 3.1 giá trị thời gian của tiền tệ, bài 3
Câu 25:
Trang 9[Góp ý]
Nhận định nào dưới đây là đúng với séc thanh toán:
Chọn một câu trả lời
A) Séc là một dạng tiền tệSai
B) Séc sẽ không có giá trị thanh toán nếu số tiền ghi trên séc vượt quá số dư trên tài khoản séc trừ khi có qui định khác Đúng
C) Séc là một dạng tiền tệ và Séc sẽ không có giá trị thanh toán nếu số tiền ghi trên séc vượt quá số dư trên tài khoản séc trừ khi có qui định khácSai
D) Séc có giá trị thanh toán trong mọi trường hợpSai
Sai Đáp án đúng là: Séc sẽ không có giá trị thanh toán nếu số tiền ghi trên séc vượt quá
số dư trên tài khoản séc trừ khi có qui định khác
Vì:
Nếu số tiền vượt quá số dư tài khoản, séc này sẽ không thể được chấp nhận và do vậy không có giá trị thanh toán.
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.3 Chế độ bản vị tiền tệ (giáo trình LTTCTT trang 16)
Câu 26:
[Góp ý]
Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, người nào sau đây có lợi:
Chọn một câu trả lời
A) Người đi vay tiền Đúng
B) Người gửi tiềnSai
C) Cả người đi vay và người gửi tiềnSai
D) Người nắm giữ nhiều tiền mặtSai
Sai Đáp án đúng là: Người đi vay tiền
Vì:
Khi có lạm phát người đi vay là có lợi vì lãi suất thực giảm xuống.
Tham khảo: Xem mục 5.3.3.1: Các công cụ gián tiếp, bài 5.
Câu 27:
[Góp ý]
Thuế:
Chọn một câu trả lời
A) Là khoản đóng góp không mang tính chất bắt buộcSai
B) Không mang tính hoàn trả trực tiếp Đúng
C) Là khoản đóng góp không mang tính chất bắt buộc và Không mang tính hoàn trả trực tiếpSai
D) Là khoản đóng góp tự nguyệnSai
Sai Đáp án đúng là: Không mang tính hoàn trả trực tiếp
Vì: Thuế là hình thức huy động bắt buộc một phần thu nhập của các cá nhân, doanh nghiệp
cho Nhà nước nhằm đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp.
Tham khảo: Xem mục 7.2.1.1 Thuế, bài 7
Câu 28:
Trang 10[Góp ý]
Chi ngân sách cần đảm bảo hiệu quả về mặt:
Chọn một câu trả lời
A) Kinh tếSai
B) Kinh tế - xã hội Đúng
C) Chính trịSai
D) Kinh tế - chính trịSai
Sai Đáp án đúng là: Kinh tế - xã hội
Vì:
Các khoản chi ngân sách Nhà nước thường phát huy hiệu quả ở tầm vĩ mô và hiệu quả toàn diện (vì chi ngân sách Nhà nước không chỉ mang hiệu quả về một mặt kinh tế mà còn mang
hiệu quả về mặt chính trị, văn hóa, xã hội…) Vì vậy, khi đánh giá các khoản chi tiêu và các
chương trình chi tiêu của Nhà nước phải đánh giá một cách toàn diện thông qua một hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính, phải thận trọng trong việc chi và quản lý chi tiêu
vì chi ngân sách tác động tới nhiều mặt của đất nước.
Tham khảo: Xem mục 7.3.1 Khái niệm chi ngân sách Nhà nước
Câu 29:
[Góp ý]
Hoá tệ khác tiền dấu hiệu ở đặc điểm :
Chọn một câu trả lời
A) Hoá tệ có giá trị sử dụng lớn hơn giá trị Sai
B) Hiện nay hoá tệ không còn tồn tạiSai
C) Hoá tệ phải là kim loạiSai
D) Hoá tệ có thể tự động rút khỏi lưu thông Đúng
Sai Đáp án đúng là: Hoá tệ có thể tự động rút khỏi lưu thông
Vì ;
Hóa tệ vì có bản chất là hàng hóa nên có giá trị ngang giá trị sử dụng, nó có thể là phi kim, hiện nay vẫn còn tồn tại Khi dư thừa hóa tệ có thể tự rút khỏi lưu thông.
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.3 Chế độ bản vị tiền tệ (giáo trình LTTCTT trang 16)
Câu 30:
[Góp ý]
Đặc điểm nào đúng với tiền gửi có kỳ hạn:
Chọn một câu trả lời
A) Người gửi tiền bị phạt nếu rút vốn trước hạnSai
B) Người gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãiSai
C) Người gửi tiền bị phạt nếu rút vốn trước hạn và người gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi Đúng
D) Người gửi tiền nhằm mục đích thanh toánSai
Sai Đáp án đúng là: Người gửi tiền bị phạt nếu rút vốn trước hạn và người gửi tiền nhằm
mục đích hưởng lãi
Vì: Tiền gửi có kỳ hạn: Là những khoản tiền gửi có kỳ hạn nhất định.
Nếu người gửi rút tiền trước hạn thì ngân hàng sẽ chỉ cho hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc mức lãi suất tương ứng theo loại kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định (thấp hơn so với mức lãi suất ban đầu).