Dự án Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu (LSH) được xây dựng với mục tiêu mở rộng luồng tàu ổn định lâu dài cho tàu biển có trọng tải 10.000 DWT (đầy tải) đến 20.000DWT (giảm tải) ra vào, đảm bảo thông qua lượng hàng hóa của khu vực ĐBSCL.Dự án đã được BGTVT phê duyệt theo Quyết định số 3744QĐBGTVT ngày 30112007. Trong đó, tổng chiều dài luồng khoảng 40km (đoạn sông Hậu 6km, kênh Quan Chánh Bố 19km, kênh Tắt 9km; và đoạn luồng biển 6km); đáy luồng 6.5m (Hệ Hải đồ); chiều rộng 85m÷90m trong đất liền và 150m tại đoạn luồng biển. Phía cửa vào Kênh Tắt được thiết kế hai đê biển (Đê Bắc dài 2,5km và Đê Nam dài 1,5km) với vai trò ban đầu là để ngăn sự vậnchuyển bùn cát dọc bờ biển gây bồi lấp luồng tàu.
Trang 1Mục lục
1 Tổng quan dự án 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Qui mô công trình được phê duyệt 3
1.3 Thông tin chung về dự án 5
1.4 Tiêu chuẩn áp dụng 6
1.4.1 Các văn bản pháp lý 6
1.4.2 Khung tiêu chuẩn áp dụng trong công tác khảo sát, thiết kế 6
2 Điều kiện tự nhiên 10
2.1 Điều kiện địa hình 10
2.2 Điều kiện địa chất 10
2.3 Khí tượng thủy văn 10
2.3.1 Khí hậu 10
2.3.2 Lượng mưa 12
2.4 Thủy hải văn 13
2.4.1 Đặc tính sóng 13
2.4.2 Hải lưu 14
2.4.3 Thủy triều 15
3 Sóng thiết kế 16
3.1 Sóng bão 16
3.2 Sóng gió mùa 16
3.3 Chiều cao sóng trước đê 16
3.4 Chiều cao sóng bão phía sau đê 17
4 Rà soát thiết kế kỹ thuật 18
4.1 Rà soát cao trình đỉnh đê 18
4.1.1 Cao trình đỉnh đê đã được phê duyệt 18
4.1.2 Kết quả rà soát cao trình đỉnh đê 18
4.2 Rà soát tính toán trọng lượng khối phủ 20
4.2.1 Khối phủ tính toán theo TKKT 20
4.2.2 Rà soát tính toán khối phủ 20
4.2.3 Trọng lượng khối phủ 21
4.3 Rà soát chiều rộng đỉnh đê 21
4.4 Lớp bảo vệ chống xói chân đê 22
4.4.1 Trọng lượng đá bảo vệ chống xói chân đê 22
Trang 24.5 Lớp lót và đá lõi đê 22
4.6 Rà soát kiểm tra cấu tạo đầu đê 23
4.7 Rà soát điều kiện ổn định đê chắn sóng 23
4.7.1 Tính chất cơ lý của lớp cát thay thế 23
4.7.2 Kết quả tính toán ổn định 23
4.7.3 Dự báo lún 25
5 Thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục công trình 26
5.1 Thiết kế bản vẽ thi công đê chắn sóng 26
5.1.1 Mặt bằng đê chắn sóng 26
5.1.2 Qui mô, kết cấu đê chắn sóng 26
5.2 Vị trí đổ đất nạo vét 32
5.3 Các công trình phụ trợ 34
5.3.1 Đê bao bãi đổ thải trên bờ (K8B) 34
5.3.2 Bãi đúc và bãi chứa khối Chinese Accropode 38
5.3.3 Bến tạm 42
5.3.4 Bãi tạm 47
5.3.5 Đường công vụ 49
6 Khối lượng xây dựng công trình 50
6.1 Khối lượng đê chắn sóng 50
6.2 Khối lượng đê bao và cửa tràn 50
6.3 Khối lượng bãi đúc – bãi chứa khối Chinese Accropode 51
6.4 Khối lượng bãi tạm 51
6.5 Khối lượng đường công vụ 52
6.6 Khối lượng bến tạm và luồng công vụ 52
7 Trình tự biện pháp và tiến độ thi công tổng thể 53
7.1 Qui mô các hạng mục công trình 53
7.2 Phạm vi và khối lượng thi công của các đơn vị trong liên danh 54
7.3 Giải pháp thi công tổng thể 55
7.3.1 Trình tự thi công tổng thể 55
7.3.2 Giai đoạn thi công 58
7.3.3 Các công tác chung 59
7.4 Tiến độ thi công đê sóng 61
7.5 Các giải pháp thi công chi tiết 62
7.5.1 Các quy định chung 62
7.5.2 Thi công nạo vét 63
Trang 37.5.4 Thi công đổ đá đệm 69
7.5.5 Thi công đổ đá lõi đê 71
7.5.6 Thi công lớp đá lót 74
7.5.7 Thi công sản xuất và lắp đặt khối Chinese Accropode 77
7.5.8 Thi công các công trình phụ tạm 83
7.5.9 Hệ thống quan trắc lún 84
8 Chỉ dẫn kỹ thuật, sai số cho phép thi công và nghiệm thu 86
8.1 Yêu cầu các công tác thi công 86
8.1.1 Công tác thay cát 86
8.1.2 Công tác đá 89
8.1.3 Công tác bê tông 93
8.2 An toàn lao động và bảo vệ môi trường 95
8.3 Các yêu cầu về sai số và nghiệm thu khối lượng cho các hạng mục thi công 99
8.3.1 Công tác nạo vét 99
8.3.2 Công tác san lấp 100
8.3.3 Nghiệm thu khối lượng công tác đổ đá 101
8.3.4 Sai số về hình dạng và tim tuyến công trình 101
9 Những điểm cần lưu ý 102
10 Các kiến nghị 103
Trang 4THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG GÓI THẦU 10A : THI CÔNG ĐÊ CHẮN SÓNG PHÍA NAM
DỰ ÁN : ĐTXD CÔNG TRÌNH LUỒNG CHO TÀU TRỌNG TẢI LỚN VÀO SÔNG HẬU
1
1.1 Giới thiệu chung
Dự án Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu (LSH) được xây dựng với mục tiêu mở rộng luồng tàu ổn định lâu dài cho tàu biển có trọng tải 10.000 DWT (đầy tải) đến 20.000DWT (giảm tải) ra vào, đảm bảo thông qua lượng hàng hóa của khu vực ĐBSCL
Dự án đã được BGTVT phê duyệt theo Quyết định số 3744/QĐ-BGTVT ngày 30/11/2007 Trong đó, tổng chiều dài luồng khoảng 40km (đoạn sông Hậu 6km, kênh Quan Chánh Bố 19km, kênh Tắt 9km; và đoạn luồng biển 6km); đáy luồng -6.5m (Hệ Hải đồ); chiều rộng 85m÷90m trong đất liền và 150m tại đoạn luồng biển Phía cửa vào Kênh Tắt được thiết kế hai đê biển (Đê Bắc dài 2,5km và Đê Nam dài 1,5km) với vai trò ban đầu là để ngăn sự vận chuyển bùn cát dọc bờ biển gây bồi lấp luồng tàu
Hình 1.1 : Tổng quan khu vực dự án
Thực hiện chỉ đạo của Văn phòng Chính phủ, trong quá trình lập Dự án ĐTXDCT cảng biển Trung tâm điện lực Duyên Hải (TTĐLDH), các phương án phối hợp với dự án (LSH) đã được triển khai nghiên cứu Ngày 18/4/2011, Bộ Giao thông vận tải đã có văn bản số 2190/BGTVT-KHĐT thống nhất phương án chỉ xây dựng 2 đê thay cho 4 đê (2 đê của dự án LSH và 2 đê của dự án TTĐLDH) và ngày 29/4/2011, EVN đã ra quyết định số 387/QĐ-EVN phê duyệt điều chỉnh dự án Trong đó, phạm vi thực hiện của từng dự án như sau:
Dự án Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu (LSH):
- Xây dựng đê Nam dài 2,4km dọc theo đoạn luồng Kênh Tắt
- Nạo vét luồng biển nối vào kênh Tắt tới cao độ -6,5m (CD)
Trang 5Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Dự án Cảng biển Trung tâm Điện lực Duyên Hải (TTĐLDH):
- Xây dựng đê Bắc dài 3,9km kết hợp với đê Nam của dự án Luồng sông Hậu tạo thành
bể cảng, phục vụ cho Dự án Cảng biển TTĐLDH và phát triển khu bến tiềm năng trong tương lai
- Nạo vét khu nước trước bến, vũng quay tàu, luồng riêng đến cao độ -9,5m (CD)
- Nạo vét đoạn luồng sử dụng chung từ cao độ -6,5m đến -9,5m(CD)
- Nạo vét thêm khoảng 1,8km kéo dài luồng chung ra phía biển tới cao độ tự nhiên -9,5m (CD)
Khu cảng tiềm năng: khoảng 3,4 km bến sẽ được đầu tư phát triển trong tương lai phục vụ cho nhu cầu vận tải khu vực ĐB sông Cửu Long
Hình 1.2 : Mặt bằng phương án phối hợp được duyệt (2 đê theo QĐ 387/QĐ-EVN)
Trang 6Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
1.2 Qui mô công trình được phê duyệt
Thiết kế kỹ thuật hạng mục đê chắn sóng phía Nam được Cục Hàng hải Việt Nam phê duyệt tại quyết định số 1244/QĐ-CHHVN ngày 25/12/2013 gồm các nội dung chính như sau:
Xây dựng 01 đê chắn sóng phía Nam dài 2400m để bảo vệ luồng biển, kết hợp bảo vệ khu nước bể cảng chung bao gồm bến cảng của Trung tâm Điện lực Duyên Hải
2) Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của công trình
- Chiều dài đê: L = 2400m; Bao gồm 03 đoạn như sau:
- Chiều rộng đỉnh đê: Bđ = 6,0m (riêng đoạn 1 có chiều rộng đỉnh đê Bđ = 6,6m);
- Chiều rộng chân đê (phần mở rộng): Bc = 3,6 – 5,0m;
- Mái dốc thân đê: m = 1,6;
- Tuổi thọ công trình: 50 năm
3) Các giải pháp thiết kế chính của công trình đê chắn sóng
Đê chắn sóng có kết cấu đê mái nghiêng, hệ số mái dốc hai bên (phía biển và phía bể cảng) m=1,6; lõi đê bằng đá hộc đổ; lớp phủ bảo vệ phía ngoài cùng bằng các khối bê tông Chinese Chinese Accropode, mỗi khối có trọng lượng từ 2 tấn đến 5 tấn, đảm bảo yêu cầu hiệu quả bảo vệ ổn định đê; nền móng đê được xử lý thay thế bằng lớp cát có chiều dày từ 3,5m đến 6,0m Chi tiết như sau:
Kết cấu đoạn đầu đê gồm các lớp theo thứ tự từ dưới lên trên như sau:
- Nền đê: Nạo vét lớp đất yếu dưới đáy nền đê với bề rộng 40m, mái dốc nạo vét hố móng về hai bên (phía biển và phía bể) cảng m = 3, cao độ đáy nạo vét -9,0m (hệ Hải đồ); thay thế lớp đất nền bằng lớp cát;
- Lớp đệm chống xói được bố trí để bảo vệ lớp phủ, phạm vi kéo dài từ chân lớp phủ ra ngoài >= 14m; bằng đá cấp phối có trọng lượng (5 – 200)kg/viên, chiều dày 1,0m; cao
độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đệm là -2,0m (hệ Hải đồ);
- Lớp lõi đê: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng (5-200)kg/viên; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp lõi là +4,9m (hệ Hải đồ);
- Lớp đá hộc lót: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng (300-700)kg/viên; chiều dày lớp 1,3m; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đá hộc lót là +6,20m (hệ Hải đồ);
Trang 7Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
- Lớp phủ: Sử dụng khối phá sóng Chinese Accropode bằng bê tông mác 350, đá 1x2, xếp thành hàng, chiều dày lớp 1,62m, trọng lượng mỗi khối từ 5,0 tấn, thể tích 2,1m3, chiều cao khối 1,80m; cao độ sau khi hoàn thành công tác thi công của mặt trên lớp phủ là +7,80m (hệ Hải đồ); cao độ mặt đê sau lún cố kết là +7,50m (hệ Hải đồ); phía dưới chân đê, xếp khối phá sóng mở rộng ra hai phía (phía biển và phía bể cảng) B = 5,0m
Kết cấu đoạn giữa đê gồm các lớp theo thứ tự từ dưới lên trên như sau:
- Nền đê: Nạo vét lớp đất yếu dưới nền đê với bề rộng 34m, mái dốc nạo vét hố móng về hai bên (phía biển và phía bể cảng) m = 3, cao độ đáy nạo vét -8,5m (hệ Hải đồ); thay thế lớp đất nền bằng lớp cát;
- Lớp đệm chống xói được bố trí để bảo vệ lớp phủ, phạm vi kéo dài từ chân lớp phủ ra ngoài >= 14m; bằng đá cấp phối có trọng lượng (5 – 200)kg/viên, chiều dày 1,0m; cao
độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đệm là -1,5 đến -2,0m (hệ Hải đồ);
- Lớp lõi đê: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng (5-200)kg/viên; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp lõi là +5,1m (hệ Hải đồ);
- Lớp đá hộc lót: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng (200-500)kg/viên; chiều dày lớp 1,2m; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đá hộc lót là +6,30m (hệ Hải đồ);
- Lớp phủ: Sử dụng khối phá sóng Chinese Accropode bằng bê tông mác 350, đá dăm 1x2, xếp thành hàng, chiều dày lớp 1,48m, trọng lượng mỗi khối từ 3,5 tấn, thể tích 1,5m3, chiều cao khối 1,64m; cao độ sau khi hoàn thành công tác thi công của mặt trên lớp phủ là +7,80m (hệ Hải đồ); cao độ mặt đê sau lún cố kết là +7,50m (hệ Hải đồ); phía dưới chân đê, xếp khối phá sóng mở rộng ra hai phía (phía biển và phía bể cảng)
Kết cấu đoạn giữa đê gồm các lớp theo thứ tự từ dưới lên trên như sau:
- Nền đê: Nạo vét lớp đất yếu dưới nền đê với bề rộng 28m, mái dốc nạo vét hố móng về hai bên (phía biển và phía bể) cảng m = 3, cao độ đáy nạo vét thay đổi từ -2,5m đến -8,0m (hệ Hải đồ); thay thế lớp đất nền bằng lớp cát;
- Lớp đệm chống xói được bố trí để bảo vệ lớp phủ, phạm vi kéo dài từ chân lớp phủ ra ngoài >= 14m; bằng đá cấp phối có trọng lượng (5 – 200)kg/viên, chiều dày 1,0m; cao
độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đệm là +2,0 đến -1,2m (hệ Hải đồ);
- Lớp lõi đê: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng (5-200)kg/viên; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp lõi là +5,6m (hệ Hải đồ);
Trang 8Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
- Lớp đá hộc lót: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng (100-300)kg/viên; chiều dày lớp 1,3m; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đá hộc lót là +6,60m (hệ Hải đồ);
- Lớp phủ: Sử dụng khối phá sóng Chinese Accropode bằng bê tông mác 350, đá 1x2, xếp thành hàng, chiều dày lớp 1,20m, trọng lượng mỗi khối từ 2,0 tấn, thể tích 0,8m3, chiều cao khối 1,33m; cao độ sau khi hoàn thành công tác thi công của mặt trên lớp phủ là +7,80m (hệ Hải đồ); cao độ mặt đê sau lún cố kết là +7,50m (hệ Hải đồ); phía dưới chân đê, xếp khối phá sóng mở rộng ra hai phía (phía biển và phía bể cảng) B = 3,60m
1.3 Thông tin chung về dự án
(1) Tên dự án:
Dự án ĐTXD công trình luồng cho tàu trọng tải lớn vào sông hậu
Hạng mục: Thi công đê chắn sóng phía Nam
(2) Địa điểm công trình:
Huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
(3) Giai đoạn thiết kế:
Thiết kế bản vẽ thi công
Ban QLDA Hàng hải 3
Địa chỉ: Lầu 4-89 Pasteur, Bến Nghé, Q7, Tp Hồ Chí Minh
Tel: 08.38272362; Fax: 08.38223973
(7) Cơ quan tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công
Công ty CP TVXD Cảng – Đường thủy (TEDIPORT)
Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội
Tel: 04.38513626; Fax: 04.38515817
E-mail: info@tediportvn.vn
Trang 9Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
1.4 Tiêu chuẩn áp dụng
1.4.1 Các văn bản pháp lý
1 Nghị định của Chính phủ về quản lý chất lượng
3 Nghị định của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12
tháng 02 năm 2009
83/2009/NĐ-CP 15/10/2009
4 Quyết định của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy
chế áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong
hoạt động xây dựng ở Việt Nam
09/2005/QĐ-BXD 07/04/2005
5 Quyết định của Bộ GTVT quy định về việc áp dụng
tiêu chuẩn trong xây dựng các công trình giao thông
BGTVT
25/2005/QĐ-13/05/2005
1.4.2 Khung tiêu chuẩn áp dụng trong công tác khảo sát, thiết kế
I Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện tự nhiên dùng trong xây
dựng
QCXDVN02:2009/BXD
II Các tiêu chuẩn áp dụng cho khảo sát địa hình, địa chất
1 Tiêu chuẩn về “Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu
5 Tiêu chuẩn ngành về qui phạm đo vẽ bản đồ địa hình 1/500, 1/1000,
1/2000, 1/5000 phần ngoài trời của Cục đo đạc bản đồ nhà nước
96-TCN42-90
7 Quy trình khảo sát địa chất công trình các công trình đường thủy 22 TCN 260 - 2000
8 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259 - 2000
9 Qui trình về định vị lỗ khoan, xuyên của Tổng cục địa chất 96 TCN 43 - 90
10 Đất xây dựng – phương pháp xác định khối lượng riêng của đất TCVN 4195 - 2012
11 Đất xây dựng – phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm của đất TCVN 4196 - 2012
12 Đất xây dựng – phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn
dẻo
TCVN 4197 - 2012
13 Đất xây dựng – phương pháp xác định thành phần hạt của đất TCVN 4198 - 2012
14 Đất xây dựng – phương pháp xác định sức chống cắt của đất TCVN 4199 - 2012
Trang 10Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
III Các tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu cho dự án
2 Công trình biển cố định – Phần 1: Quy định chung TCVN – 6170-1-1996
3 Công trình biển cố định – Phần 2: Điều kiện môi trường TCVN – 6170-2-1998
4 Công trình biển cố định – Phần 3: Tải trọng thiết kế TCVN – 6170-3-1998
5 Công trình bến Cảng biển – Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 207-92
6 Công trình bến Cảng sông – Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 219-94
7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải QCVN
20:2010/BGTVT
8 Tải trọng & tác động do sóng & do tàu tác động lên công trình thủy 22TCN 222-95
9 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
12 Kết cấu BT và BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
13 Kết cấu BT và BTCT lắp ghép – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012
14 Kết cấu BT và BTCT – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển TCVN 9346:2012
17 Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012
18 Nền các công trình thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4253:1986
19 Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:1987
21 Xi măng pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:1997
22 Xi măng pooclăng bền sun phát – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6067:1995
23 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
24 Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:1987
26 Thép các bon cán nóng dùng trong xây dựng TCVN 5709-1993
28 Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 305-2004
29 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4453-1995
30 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
TCVN 9340:2012
31 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình bến cảng 22TCN 289-02
IV Các tiêu chuẩn nước ngoài phục vụ thiết kế, thi công
Trang 11Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Dredging, a handbook for Engineers & J.M.Land Arnold
USA
2 Tiêu chuẩn thiết kế công trình biển (Vương quốc Anh)
British Standard Code for Maritime Structures
BS 6349
3
Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình cảng Nhật Bản
Technical Standards and Commentaries for Port and Harbours
Facilities in Japan
OCDI – 2009
4 Sổ tay kỹ thuật cảng biển
Handbook of Port and Harbours Engineering
Gregory.P.Tsinker, 2003
5 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép trong xây dựng (Vương quốc Anh)
Structure use of steelwork in building
BS 5950:2003
6 Tiêu chuẩn thiết kế nền móng (Vương quốc Anh)
Code of practice for Foundations
BS 8004:1986
7 Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép (Vương quốc Anh)
Structural use of concrete
BS 8110:1997
8 Tiêu chuẩn thiết kế tường chắn (Vương quốc Anh)
Design of concrete structures for retaining aqueous liquids
BS 8007:1987
9 Yêu cầu công tác bê tông (Vương quốc Anh)
Requirements for concrete work
BS 5328:1997
10 Xi măng Pooclăng bền sunfat (Vương quốc Anh)
Specification for sulfate-resisting Portland cement
12 Sổ tay sử dụng đá trong kỹ thuật thủy lực (Anh – Hà Lan)
Manual on the use of rock in Hydraulic engineering
14 Sổ tay kỹ thuật bờ biển (Quân đội Mỹ)
Coastal Engineering Manual
CEM – 2006
15 Tiêu chuẩn kỹ thuật cho xi măng Pooclăng (Mỹ)
Standard Specification for Portland Cement
ASTM C150
16
Tiêu chuẩn thí nghiệm dung trọng và độ hấp thụ của đá (Mỹ)
Standard test method for specific gravity and absorption of coarse
aggregate
ASTM C127-88
17
Tiêu chuẩn thí nghiệm về độ chặt khít của đá bằng phương pháp sức
bền chống sunfat Natri, sunfat manhê (Mỹ)
Standard test method for soundness of aggregates by use of sodium
sulfate of magnesium sulfate
ASTM C88-90
18 Tiêu chuẩn thí nghiệm về chống mài mòn của bê tông bằng phương
Trang 12Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Standard test method for abrasion resistance of concrete by
sandblasting
19
Tiêu chuẩn thí nghiệm về chống phá hủy của thành phần kích cỡ
nhỏ bằng phương pháp mài mòn và tác động của máy Los Angeles
(Mỹ)
Standard test method for resistance to degradation of small size
coarse aggregate by abrasion and impact in the Los Angeles
machine
ASTM C131
20 Tiêu chuẩn thiết kế và thi công đê (Trung Quốc)
Code of Design and Construction of Breakwaters
JTJ298-98
21 Technical code of regulation work for navigation channel Bổ sung
Trang 13Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
2
Các số liệu điều kiện tự nhiên phục vụ trong bước thiết kế bản vẽ thi công bao gồm các số liệu
do TEDIPORT khảo sát bổ sung (2014) và kết hợp với các số liệu trong bước TKKT do liên danh Portcoast – Nippon Koei – DHI thực hiện năm 2009
2.1 Điều kiện địa hình
Số liệu khảo sát địa hình phục vụ TKBVTC do TEDIPORT thực hiện năm 2014 địa hình khu vực dự án tương đối thoải Phía trong bờ (gần gốc đê) địa hình có cao độ trung bình khoảng +1,2m đến +1,5m (hệ Hải đồ) và thoải đều ra đến đầu đê đạt cao độ trung bình -2,2m
2.2 Điều kiện địa chất
Địa tầng tại khu vực này là tương đối đồng nhất và chi thành các lớp từ trên xuống như sau:
- Lớp 4b (SM/SC-SM): Cát pha sét, pha bụi, xám vàng, kết cấu chặt vừa
- Lớp 5 (CL/CH): Sét, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng, xám xanh, xám vàng, tính dẻo
thay đổi lớn từ trung bình đến cao
- Lớp 6 (SC/SC-SM): Cát pha bụi, pha sét, xám xanh, xám vàng, kết cấu chặt vừa
- Lớp 7(CL/CH/MH): Sét, sét lẫn cát, trạng thái nửa cứng đến cứng, xám vàng, xám
xanh, tính dẻo biển đổi từ vừa đến cao
- Lớp 8(SM/SC-SM): Cát pha bụi, xám xanh, xám, kết cấu chặt đến rất chặt
- Thấu kính TKC2(SC-SM): thấu kính cát pha bụi, xám vàng, kết cấu chặt vừa Thấu
kính này xuất hiện trong lớp 5 của hố khoan LKD44
- Thấu kính TKC3: thấu kính cát kết, xám vàng, rất cứng Thấu kính này xuất kiện
trong hố khoan LKD46 (từ 52.0-52.5m)
Thống kê chỉ tiêu cơ lý và trụ cắt lỗ khoan địa chất được trình bày trong báo cáo địa chất
2.3 Khí tượng thủy văn
Nguồn : Thiết kế kỹ thuật điều chỉnh
Trang 14Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
- Dữ liệu gió theo quan sát của trung tâm khí tượng thủy văn miền Nam gần khu vực dự
án cũng được thu thập để miêu tả điều kiện tại khu vực dự án Công tác quan sát đo đạc được thực hiện tại trạm Trà Vinh Từ dữ liệu quan sát (2006-2008) cho thấy phân phối hướng gió tại khu vực dự án như sau:
Hình 2.1 : Hướng gió hàng năm tại ĐBSCL
Dữ liệu gió theo quan sát của trung tâm khí tượng thủy văn miền Nam gần khu vực dự án cũng được thu thập để miêu tả điều kiện tại khu vực dự án Công tác quan sát đo đạc được thực hiện tại trạm Trà Vinh Từ dữ liệu quan sát (2006-2008) cho thấy phân phối hướng gió tại khu vực dự án như sau:
Hình 2.2 : Phân phối hướng gió tại trạm Trà Vinh (2006 ÷ 2008)
Trang 15Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
2.3.2 Lượng mưa
Mưa tại ĐBSCL do gió mùa Đông Nam hoặc gió mùa hướng Đông gây ra Phía Tây ĐBSCL
là khu vực có lượng mưa hàng năm lớn nhất với dữ liệu ghi nhận được là hơn 2000mm Do hướng gió thổi từ biển vào đất liền gặp vịnh Thái Lan nên lượng mưa hàng năm bị giảm Phân
bố lượng mưa tại khu vực ĐBSCL như hình dưới đây:
Hình 2.3 : Phân bố lượng mưa tại ĐBSCL
Tại khu vực giữa sông Hậu và dông Cổ Chiên, hu vực hạ lưu có lượng mưa nhiều hơn trên 1,800mm trong khi ở khu vực thượng lưu ví dụ như Châu Đốc, dữ liệu ghi nhận được là dưới 1,400 mm Một số dữ liệu tại khu vực gần dự án cũng đã được thu thaaipj để mô tả điều kiện thực tế Dữ liệu sử dụng do trung tâm khí tượng thủy văn miền Nam ghi nhận tại trạm Trà Cú (tỉnh Trà Vinh) giai đoạn 2006-2008 Dữ liệu lượng mưa trung bình hàng tháng và tổng hàng năm được tổng hợp như sau:
Trang 16Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
2.4 Thủy hải văn
Nguồn : Thiết kế kỹ thuật điều chỉnh
2.4.1 Đặc tính sóng
Theo số liệu mô phỏng sóng do gió ngoài khơi khu vực dự án trong 10 năm kể từ năm
1999-2008 được trình bày như ở dưới đây
Hình 2.4 : Phân bố chiều cao sóng và hướng sóng khu vực ngoài khơi
Các hình dưới dây thể hiện phân bố tần suất xuất hiện giữa chiều cao sóng và hướng sóng khu vực gần bờ thông qua mô phỏng lan truyền sóng
Trang 17Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Hình 2.5 : Phân bố chiều cao sóng và hướng sóng khu vực gần bờ 2.4.2 Hải lưu
Các dòng hải lưu trong khu vực dự án chủ yếu chịu ảnh hưởng của gió mùa Hình bên dưới thể hiện đồ thị hải lưu trong mỗi đợt gió mùa tại Biển Đông:
Hình 2.6 : Hoa dòng chảy trong gió mùa Đông Bắc và Tây Nam
Trang 18Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Bảng 2.2 : Tần suất xuất hiện mực nước thấp nhất hàng năm
Nước dâng do bão tại khu vực dự án theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam khoảng 0.5m, mực nước thiết kế (với tần suất P=2% cho trong bảng 1) có xem xét thêm nước dâng do bão được chọn để tính toán là +5.72m (hệ Hải đồ) (ký hiệu: H.D.W.L)
Trang 19Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
3
Sóng thiết kế được lấy từ kết quả tính toán và nghiên cứu trên mô hình toán của bước thiết kế
kỹ thuật, các thông số sóng thiết kế được trình bày dưới đây:
Chiều cao sóng gió mùa lớn nhất hàng năm được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.2 : Chiều cao sóng gió mùa lớn nhất khu vực ngoài khơi
Chiều cao sóng H S (m) 3,5 3,7 3,9 4,0 4,2 4,4 4,7 4,9
3.3 Chiều cao sóng trước đê
Tổng hợp chiều cao sóng bão và sóng gió mùa trước công trình sử dụng trong thiết kế trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.3 : Chiều cao sóng tính toán tại chân công trình
Trang 20Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Vị trí các điểm trích rút sóng dọc công trình được minh họa trong Hình 3.1dưới đây:
Hình 3.1 : Vị trí các điểm trích rút chiều cao sóng 3.4 Chiều cao sóng bão phía sau đê
Tổng hợp chiều cao sóng bão phía sau đê được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.4 : chiều cao sóng bão phía sau đê
Trang 21Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
4
4.1 Rà soát cao trình đỉnh đê
4.1.1 Cao trình đỉnh đê đã được phê duyệt
Theo TKKT đã được phê duyệt, cao trình đỉnh đê chưa bao gồm chiều cao 30cm dự phòng lún cố kết sau 25 năm là +7,5m (hệ Hải đồ)
4.1.2 Kết quả rà soát cao trình đỉnh đê
Đê chắn sóng phía Nam được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về độ yên tĩnh và an toàn khi thi công
Do đê chắn sóng phía Nam được thiết kế để đảm bảo chắn sóng cho khu vực các bến của trung tâm điện lực Duyên Hải nên cao trình đỉnh đê được kiểm tra theo điều kiện đảm chiều cao sóng gây ra bởi sóng bão truyền qua đê và sóng bão lan truyền qua cửa cảng nhỏ hơn chiều cao sóng cho phép HS 2m
Chiều cao sóng truyền qua đê do sóng tràn qua đỉnh và sóng truyền qua lõi đê được xác định theo công thức:
i t i t
Trong đó:
Ct: Hệ số truyền qua đê;
Hi: Chiều cao sóng trước đê (m);
Ht: Chiều cao sóng truyền qua đê (m)
Theo CIRIA C683, chiều cao sóng tràn được xác định theo công thức được phát triển bởi
d’Angremond et al (1997) và được Briganti (2004) kiểm chứng thông qua cơ sở dữ liệu của
DELOS Và từ đó thiết lập được 2 công thức khác nhau xác định hệ số tràn Ct
Với công trình hẹp, tức là B/Hi < 10
31 , 0
S S
c
H
B 64 , 0 H
R 4 , 0
S S
c
H
B 51 , 0 H
R 35 , 0
Trang 22Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Công thức của Briganti, 2004 áp dụng được với sóng xiên tác dụng vào công trình với góc
xiên lên tới 700
Kết quả tính toán chiều cao sóng truyền qua đê được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4.1 : Kết quả tính toán sóng truyền qua đê
Chiều cao sóng bão lan truyền qua cửa cảng ứng với mực nước cao thiết kế (+5,72m) được lấy theo bước thiết kế kỹ thuật:
HP = 1,23m (sóng hướng Nam)
2 2
P t
(m)
Chiều cao sóng lan truyền qua cửa cảng H P (m)
Sóng tại khu bến (m)
Chiều cao tĩnh không
Chiều rộng đỉnh
đê
Mái dốc
đê
T.số Iribarren Ct Ht (m)
R C (m) B(m) tg T S T P P Rc/ Hi B/Hi X1 2400 3.12 5.72 7.5 1.78 6.6 0.625 6.8 7.5 3.3 0.57 2.1 0.18 0.56
Trang 23Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
4.2 Rà soát tính toán trọng lượng khối phủ
4.2.1 Khối phủ tính toán theo TKKT
Theo TKKT được phê duyệt, khối phủ tính toán được lựa chọn là khối Chinese Accropode có trọng lượng 2 tấn đến 5 tấn, cụ thể như sau:
- Đoạn 1 – đoạn đầu đê dài 100m từ Km 2+300 đến 2+400 : Chinese Accropode 5T (2,1
m3);
- Đoạn 2 dài 1.225m từ Km 1+075 đến Km 2+300 : Chinese Accropode 3,5T (1,5 m3);
- Đoạn 3 dài 1.075m từ Km 0+000 đến Km 1+075 : Chinese Accropode 2,0T (0,8 m3)
4.2.2 Rà soát tính toán khối phủ
Trọng lượng khối phủ mặt đê được tính toán theo công thức Hudson:
(4.8)
Trong đó:
WR : Khối lượng riêng của vật liệu làm khối (T/m3);
WW: Khối lượng riêng của nước biển (T/m3);
KD: Hệ số ổn định, phụ thuộc vào từng loại khối; vị trí khối;
Với khối Chinese Accropode, hệ số ổn định KD được lấy như sau
+ Khối đầu đê : KD = 9,5;
Dung trọng BT
Dung trọng nước biển
X1 2400 Đầu đê (Km 2+300 đến Km 2+400) 1.6 3.12 4.0 9.5 2.33 1.025 4.62 5.0 X1a 2300 1.6 3.12 4.0 12.0 2.33 1.025 3.66 3.5
W.K
HW
w
r D
3 D r
Trang 24Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
4.2.3 Trọng lượng khối phủ
Trọng lượng khối phủ được lựa chọn như sau:
- Đoạn 1 – đoạn đầu đê dài 100m từ Km 2+300 đến 2+400 : Chinese Accropode 5T (2,1
m3);
- Đoạn 2 dài 1.225m từ Km 1+075 đến Km 2+300 : Chinese Accropode 3,5T (1,5 m3);
- Đoạn 3 dài 1.075m từ Km 0+000 đến Km 1+075 : Chinese Accropode 2,0T (0,8 m3)
4.3 Rà soát chiều rộng đỉnh đê
Chiều rộng đỉnh đê tính toán theo kích thước khối phủ Chinese Accropode được lựa chọn thông qua tính toán chiều rộng khối phủ theo công thức dưới đây và kết hợp với tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất khối Accropde
Công thức tính toán chiều rộng theo công thức sau:
3 1
Trong đó:
B : chiều rộng đỉnh đê (m);
n: số khối xếp trên đỉnh đê, yêu cầu tối thiểu phải đảm bảo 3 lớp khối;
W : Khối lượng khối phủ danh định (T);
WR: Khối lượng riêng của vật liệu làm khối phủ (T/m3);
k : Hệ số lớp, lấy theo hướng dẫn của CLI , k = 1,29;
Bảng 4.3 : Kết quả tính toán chiều rộng đỉnh đê
Như vậy : chiều rộng đê đã chọn trong TKKT là phù hợp
Hệ số
Khối lượng danh định
Dung trọng BT
Trang 25Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
4.4 Lớp bảo vệ chống xói chân đê
4.4.1 Trọng lượng đá bảo vệ chống xói chân đê
Trọng lượng khối bảo vệ chân đê được xác định theo công thức của Vandermeer
7 , 0
50 n S
S
b
D
H.253,0d
hb, dS : chiều sâu nước tại chân thềm và trước thềm (m);
HS: chiều cao sóng tính toán – H1/3 (m);
: tỷ trọng vật liệu làm khối so với nước = (c - w)/w;
c: khối lượng riêng của vật liệu làm khối (T/m3);
w: khối lượng riêng của nước biển (T/m3)
Bảng 4.4: Trọng lượng khối bảo vệ chân
Lựa chọn lớp đá chống xói bảo vệ chân là đá hỗn hợp khối lượng 5 ÷ 200kg
4.4.2 Phạm vi bảo vệ chống xói chân đê
- Theo CLI, với kết cấu đê sử dụng khối Chinese Accropode, phạm vi chống xói chân đê
từ (1÷1,5)HS
- Theo Vandermeer và tính toán theo yêu cầu chống xói, phạm vi bảo vệ chống xói đê tối thiểu từ 5 đến 10m
Do miệng hố móng nạo vét rộng từ 14÷25m nên lựa chọn phạm vi bảo vệ chống xói chân đê
từ 14 ÷ 25m (theo phạm vi nạo vét thay nền)
4.5 Lớp lót và đá lõi đê
Trọng lượng lớp trung gian được qui định tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại khối phủ mái
và thường được chọn bằng 1/10 đến 1/20 trọng lượng của khối phủ ngoài; đá lõi đảm bảo nằm trong khoảng 1/200 1/400 trọng lượng khối phủ mái
Vị trí Khoảng cách từ
gốc đê (m) Hi (m)
MNTK (m)
Cao
độ đáy
ds (m) hb (m)
Đường kính đá
Dn50 (m)
Khối lượng yêu cầu (kg)
Trang 26Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Bảng 4.5 : Trọng lượng lớp trung gian và lõi đê
4.6 Rà soát kiểm tra cấu tạo đầu đê
Đầu đê chắn sóng cần được tăng cường bảo vệ để chịu được tác dụng sóng và các hiện tượng tập trung năng lượng cục bộ đầu đê gây mất ổn định công trình Theo OCDI và hướng dẫn của CLI đối với khối bảo vệ đầu đê là Chinese Accropode, các yêu cầu về phạm vi và khối bảo vệ đầu đê chắn sóng như sau:
- Trọng lượng khối phủ đoạn đầu đê gấp 1,5 (OCDI) và 1,3 (CLI) lần trọng lượng khối phủ đoạn liền kề Với trọng lượng khối đoạn đầu đê và thân đê lựa chọn lần lượt là 5T
và 3,5T là phù hợp với điều kiện này
- Chiều dài đoạn đầu đê từ (0,5÷1) lần bước sóng Với chu kỳ sóng khoảng 7÷8s, chiều dài sóng khoảng 80 đến 100m Lựa chọn chiều dài đoạn đầu đê 100m là phù hợp
4.7 Rà soát điều kiện ổn định đê chắn sóng
4.7.1 Tính chất cơ lý của lớp cát thay thế
Các chỉ tiêu vật liệu của lớp cát thay thế như sau:
- Hàm lượng hạt mịn (lọt sàng cỡ sàng 0,075) không quá 15% trọng lượng theo kết quả thí nghiệm trong BS1377 (Wet sieving method)
- Tiến trình lấy mẫu, thay thế và kiểm soát chất lượng tuân theo Tiêu chuẩn Anh BS1377, BS6349 Part 5, BS6031 và BS812
Các thông số tính toán của cát sau khi lấp vào hố móng:
- Dung trọng tự nhiên của lớp cát γ ≥ 18,0KN/m3 khi lấy mẫu thành mỏng theo BS 5930
và kiểm tra theo BS 1377
- Góc ma sát trong φ ≥ 300 khi kiểm tra bằng thí nghiệm xuyên tĩnh hiện trường BS5930
Trọng lượng đá lõi yêu cầu (kg)
Đoạn 3 Đoạn 2
Lựa chọn
Trang 27Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Bảng 4.6 : Hệ số ổn định trượt công trình đê chắn sóng
Tính toán ổn định cho mặt cắt 0+250
Trang 28Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Tính toán ổn định cho mặt cắt 2+300
Trang 29Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
5 Thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục công trình 5 5
5
Thiết kế bản vẽ thi công gồm các hạng mục sau:
(1) Thiết kế BVTC đê chắn sóng
(2) Thiết kế BVTC công trình phụ trợ, bao gồm
- Đê bao khu đổ đất trên bờ (bãi K8B) : phục vụ đổ đất nạo vét
- Bãi đúc, bãi chứa : phục vụ tập kết vật liệu và đúc khối Chinese Accropode
- Bến tạm : phục vụ bốc xếp vật liệu đá hộc và khối Chinese Accropode để thi công đê (Bến tạm được bố trí tại bãi K8B)
- Bãi tạm (bao gồm cả luồng công vụ) : phục vụ tập kết vật liệu đá hộc và làm khu bãi trung chuyển cho khối Chinese Accropode (bố trí tại bãi K8B)
- Đường công vụ: phục vụ thi công trên cạn
5.1 Thiết kế bản vẽ thi công đê chắn sóng
5.1.1 Mặt bằng đê chắn sóng
(Chi tiết xem bản vẽ MB-01 đến MB-04: tập bản vẽ)
Hệ tọa độ sử dụng để định vị tim đê như sau:
Hệ toạ độ Nhà nước VN2000, KTTT 105030’, múi chiếu 30
Tọa độ định vị tim đê chắn sóng được trình bày trong bảng sau:
Bảng 5.1 : Tọa độ định vị tim đê chắn sóng
5.1.2 Qui mô, kết cấu đê chắn sóng
(Chi tiết kết cấu đê chắn sóng xem bản vẽ số MCN-01 đến MCN-50 – tập bản vẽ)
Đê chắn sóng phía Nam dài 2400m có kết cấu đê mái nghiêng, hệ số mái dốc hai bên (phía biển và phía bể cảng) m=1,6; lõi đê bằng đá hộc đổ; lớp phủ bảo vệ phía ngoài cùng bằng các khối bê tông Chinese Accropode, mỗi khối có trọng lượng từ 2 tấn đến 5 tấn, đảm bảo yêu cầu hiệu quả bảo vệ ổn định đê; nền móng đê được xử lý thay thế bằng lớp cát có chiều dày từ 3,5m đến 6,0m Chi tiết như sau:
Trang 30Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Đoạn 1:
- Chiều dài : L1 = 100m (từ lý trình Km2+300 đến Km2+400);
- Bề rộng đỉnh đê: Bđ = 6,6m;
- Hệ số mái dốc : m = 1,6 (phía biển và phía bể cảng);
- Bề rộng chân khối bảo vệ : Bc= 5m;
Kết cấu đoạn đầu đê gồm các lớp theo thứ tự từ dưới lên trên như sau:
- Nền đê: Nạo vét lớp đất yếu dưới đáy nền đê với bề rộng 40m, mái dốc nạo vét hố móng về hai bên (phía biển và phía bể cảng) m = 3, cao độ đáy nạo vét -9,0m (hệ Hải đồ); thay thế lớp đất nền bằng lớp cát;
- Lớp đệm chống xói được bố trí để bảo vệ chân đê, phạm vi kéo dài từ chân lớp phủ ra ngoài 14m; bằng đá cấp phối có trọng lượng 5 ÷ 200kg/viên, chiều dày 1,0m; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đệm là -2,0m (hệ Hải đồ);
- Lớp lõi đê: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng 5÷200kg/viên; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp lõi là +4,9m (hệ Hải đồ);
- Lớp đá hộc lót: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng 300÷700kg/viên; chiều dày lớp 1,3m; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đá hộc lót là +6,20m (hệ Hải đồ);
- Lớp phủ: Sử dụng khối phá sóng Chinese Accropode bằng bê tông mác 350, đá dăm 1x2, xếp thành hàng, chiều dày lớp 1,62m, trọng lượng mỗi khối từ 5,0 tấn, thể tích 2,1m3, chiều cao khối 1,80m; cao độ sau khi hoàn thành công tác thi công của mặt trên lớp phủ là +7,80m (hệ Hải đồ); cao độ mặt đê sau lún cố kết là +7,50m (hệ Hải đồ); phía dưới chân đê, xếp khối phá sóng mở rộng ra hai phía (phía biển và phái bể cảng)
B = 5,0m
Đoạn 2:
- Chiều dài : L2 = 1225m (từ lý trình Km1+075 đến Km2+300);
- Bề rộng đỉnh đê: Bđ = 6,0m;
- Hệ số mái dốc : m = 1,6 (phía biển và phía bể cảng);
- Bề rộng chân khối bảo vệ: Bc= 4,5m;
Kết cấu đoạn giữa đê gồm các lớp theo thứ tự từ dưới lên trên như sau:
- Nền đê: Nạo vét lớp đất yếu dưới nền đê với bề rộng 34m, mái dốc nạo vét hố móng về hai bên (phía biển và phía bể cảng) m = 3, cao độ đáy nạo vét -8,5m (hệ Hải đồ); thay thế lớp đất nền bằng lớp cát;
- Lớp đệm chống xói được bố trí để bảo vệ chân đê, phạm vi kéo dài từ chân lớp phủ ra ngoài 14m; bằng đá cấp phối có trọng lượng (5 – 200)kg/viên, chiều dày 1,0m; cao
độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đệm là -1,5 đến -2,0m (hệ Hải đồ);
- Lớp lõi đê: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng (5-200)kg/viên; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp lõi là +5,1m (hệ Hải đồ);
- Lớp đá hộc lót: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng (200-500)kg/viên; chiều dày lớp 1,2m; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đá hộc lót là +6,30m (hệ Hải đồ);
- Lớp phủ: Sử dụng khối phá sóng Chinese Accropode bằng bê tông mác 350, đá dăm 1x2, xếp thành hàng, chiều dày lớp 1,48m, trọng lượng mỗi khối từ 3,5 tấn, thể tích 1,5m3, chiều cao khối 1,64m; cao độ sau khi hoàn thành công tác thi công của mặt trên lớp phủ là +7,80m (hệ Hải đồ); cao độ mặt đê sau lún cố kết là +7,50m (hệ Hải đồ);
Trang 31Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
phía dưới chân đê, xếp khối phá sóng mở rộng ra hai phía (phía biển và phía bể cảng)
B = 4,5m
Đoạn 3:
- Chiều dài : L3 = 1075m (từ lý trình Km0+000 đến Km1+075);
- Bề rộng đỉnh đê: Bđ = 6,0m;
- Hệ số mái dốc : m = 1,6 (phía biển và phía bể cảng);
- Bề rộng chân khối bảo vệ : Bc= 3,6m;
Kết cấu đoạn giữa đê gồm các lớp theo thứ tự từ dưới lên trên như sau:
- Nền đê: Nạo vét lớp đất yếu dưới nền đê với bề rộng 24 đến 28m, mái dốc nạo vét hố móng về hai bên (phía biển và phía bể) cảng m = 3, cao độ đáy nạo vét thay đổi từ -2,5m đến -8,0m (hệ Hải đồ); thay thế lớp đất nền bằng lớp cát;
- Lớp đệm chống xói được bố trí để bảo vệ chân đê, phạm vi kéo dài từ chân lớp phủ ra ngoài 14m; bằng đá cấp phối có trọng lượng (5 – 200)kg/viên, chiều dày 1,0m; cao
độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đệm là +2,0 đến -1,2m (hệ Hải đồ);
- Lớp lõi đê: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng (5-200)kg/viên; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp lõi là +5,6m (hệ Hải đồ);
- Lớp đá hộc lót: Sử dụng cấp phối đá hộc có trọng lượng (100-300)kg/viên; chiều dày lớp 1,3m; cao độ sau khi hoàn thiện của mặt trên lớp đá hộc lót là +6,60m (hệ Hải đồ);
- Lớp phủ: Sử dụng khối phá sóng Chinese Accropode bằng bê tông mác 350, đá 1x2, xếp thành hàng, chiều dày lớp 1,20m, trọng lượng mỗi khối từ 2,0 tấn, thể tích 0,8m3, chiều cao khối 1,33m; cao độ sau khi hoàn thành công tác thi công của mặt trên lớp phủ là +7,80m (hệ Hải đồ); cao độ mặt đê sau lún cố kết là +7,50m (hệ Hải đồ); phía dưới chân đê, xếp khối phá sóng mở rộng ra hai phía (phía biển và phía bể cảng) B = 3,60m
Trang 32Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Hình 5.1 : Mặt cắt ngang điển hình Đoạn 1(từ Km 2+300 đến Km 2+400)
Chưa dự phòng lún Dự phòng lún 0,3m
Chiều rộng chân khối xếp m 5,0 (xếp 3 khối) 5,0 (xếp 3 khối)
Ghi chú : Mái dốc đổ đá lõi đê, xếp đá lớp lót và khối Chinese Accropode là m =1,6 (trường hợp không dự phòng lún) Trường hợp bù lún, mái dốc
Trang 33Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Hình 5.2 : Mặt cắt ngang điển hình Đoạn 2 (từ Km 1+075 đến Km 2+300)
Chưa dự phòng lún Dự phòng lún 0,3m
Chiều rộng chân khối xếp m 4,5 (xếp 3 khối) 4,5 (xếp 3 khối)
Ghi chú : Mái dốc đổ đá lõi đê, xếp đá lớp lót và khối Chinese Accropode là m =1,6 (trường hợp không dự phòng lún) Trường hợp bù lún, mái dốc thay đổi theo cao độ đỉnh từng lớp
Trang 34Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Hình 5.3: Mặt cắt ngang điển hình Đoạn 3 (từ Km 0+000 đến Km 1+075)
Chưa dự phòng lún Dự phòng lún 0,3m
Chiều rộng chân khối xếp m 4,5 (xếp 3 khối) 4,5 (xếp 3 khối)
Ghi chú : Mái dốc đổ đá lõi đê, xếp đá lớp lót và khối Chinese Accropode là m =1,6 (trường hợp không dự phòng lún) Trường hợp bù lún, mái dốc thay đổi theo cao độ đỉnh từng lớp
Trang 35Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
5.2 Vị trí đổ đất nạo vét
a) Phương án đổ đất nạo vét trong HSDT
Theo Hồ sơ dự thầu, đất nạo vét hố móng đê thuộc gói 10A thi công đê chắn sóng phía Nam thuộc Dự án ĐTXD luồng cho tàu trọng tải lớn vào sông Hậu được đổ tại 2 vị trí:
- Vị trí trên bờ (bãi K8B): phục vụ đổ đất nạo vét từ Km0+000 đến Km1+300
- Vị trí ngoài biển : phục vụ đổ đất nạo vét từ Km1+300 đến Km2+400
b) Kiến nghị phương án đổ đất nạo vét
Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tế, để đáp ứng được tiến độ dự án và giảm khối lượng
đổ đất nạo vét ra biển Liên danh nhà thầu thi công kiến nghị thay đổi phương án đổ đất nạo
bổ sung như sau:
Khu vực 1- đổ đất trên bờ : sử dụng bãi K8B ở gần gốc đê (vị trí này đã được UBND tỉnh Trà Vinh phê duyệt tại văn bản số 12/UBND-NC ngày 05/01/2009) Đất nạo vét từ gốc đê Km0+000 đến Km 2+300 sẽ được đổ lên vị trí này
- Cự ly đi đổ đất 12÷15km
- Phạm vi đổ đất ngoài biển phục vụ nạo vét móng đê giới hạn bởi các điểm DN1 đến DN4 có diện tích thuộc phạm vi đổ đất giới hạn bởi các điểm A,B,C,D nằm trong phạm vi đổ đất được UBND tỉnh Trà Vinh phê duyệt (xem Bảng 5.3)
Ghi chú:
- Cự ly đổ đất ngoài biển 12÷15km là tạm tính Vị trí và cự ly đổ đất ngoài biển sẽ được xác định chính xác căn cứ trên vị trí đổ đất được UBND tỉnh Trà Vinh chấp thuận
Tọa độ định vị các khu vực đổ đất được trình bày trong bảng dưới đây
Bảng 5.2 : Tọa độ khu đổ đất trên bờ (khu K8B)
Trang 36Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Bảng 5.3 : Tọa độ khu đổ đất ngoài biển
Trang 37Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
5.3 Các công trình phụ trợ
5.3.1 Đê bao bãi đổ thải trên bờ (K8B)
Khối lượng đê bao được tính toán đảm bảo chứa được khối lượng nạo vét từ 800.000 m3 đến xấp xỉ 1 triệu m3 đất nạo vét (bao gồm cả sai số)
Để tối ưu nhất nhà thầu sẽ tận dụng đê ngăn mặn hiện hữu làm một phần của đê bao chứa đất
đổ thải và các đoạn L 12, L 23 ,L 34 ,L 56 sẽ được đắp mới như bố trí mặt bằng trên Hình 5.4
Hình 5.4 : Bố trí đê bao khu đổ đất 5.3.1.2 Tọa độ tim đê bao
Trang 38Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
5.3.1.3 Kết cấu đê bao
Cao trình đỉnh đê bao +6,5m Kết cấu chính của thân đê được đắp bằng đất kết hợp với phủ
bạt nilon Những đoạn xung yếu của đê bao (L 23 , L 34) sẽ được gia cố bằng cọc cừ
Chi tiết các đoạn thân đê chính như sau:
Trang 39Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Trang 40Hạng mục : Đê chắn sóng phía Nam
Kết cấu đập tràn
Đập tràn rộng 35m Mặt đê được bảo vệ bằng bạt nilon và bao tải cát
Kết cấu cửa xả
Hình 5.9 : Mặt cắt ngang điển hình đê bao (đoạn L1-2)
Mặt cắt ngang tại vị trí cửa tràn