Trong luận văn nghiên cứu, tác giả đã đưa ra được thực trạng công tác quản lý chất lượng thiết kế giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công hiện nay ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng. Bước đầu đưa ra cơ sở lý luận, các yêu cầu chung về công tác quản lý hồ sơ thiết kế. Cuối cùng tác giả đã đưa ra được các giải pháp giúp nâng cao công tác quản lý chất lượng thiết kế, có sự trình bày và đánh giá một cách rõ nét các giải pháp, cũng như quy trình, nội dung cụ thể của từng giải pháp áp dụng trong dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T12 và đoạn cuối kênh tiêu T1 giai đoạn TKBVTC.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn Thạc Sĩ, được sự giúp đỡ của các thầy giáo,
cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là TS Dương Đức Tiến, sự tham gia góp ý của
các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân
Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T1-2 và đoạn cuối kênh tiêu T1, huyện Đan Phượng – thành phố Hà Nội“,
chuyên ngành Quản lý xây dựng
Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thiết kế giai đoạn thiết
kế kỹ thuật, bản vẽ thi công Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Dương Đức Tiến đã hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Trang 3I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Công trình thủy lợi là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái Vốn đầu tư cho xây dựng công trình thủy lợi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm Các công trình thủy lợi, hệ thống thủy lợi mỗi năm đều được cải tạo, nâng cấp, xây mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng
Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình thủy lợi Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một tuyến đê gặp sự cố, một con đập thủy điện
bị vỡ … mà nguyên nhân chính là do quy trình quản lý chất lượng của những công trình này đã không được quan tâm đúng mức Vì thế,việc thắt chặt và nâng cao các tiêu chí đầu vào, cụ thể là chất lượng hồ sơ thiết kế sẽ đảm bảo được chất lượng đầu ra của công trình
Công tác quản lý chất lượng ngay từ khâu khảo sát, thiết kế công trình,đặc biệt là trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công có vai trò hết sức quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Do những đặc tính riêng của một số loại công trình thủy lợi như: đập, hồ chứa, hồ thủy điện, đê ngăn lũ, tường chắn, kênh và kè….có tải trọng công trình lớn, chịu ảnh hưởng nhiều bởi kết cấu của nền đất, do vậy việc quản lý đánh giá chất lượng hồ sơ thiết kế càng trở nên cấp thiết Đòi hỏi đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế phải có những biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình
Bởi vậy, đề tài “Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dự án: Cải tạo,nâng cấp kênh tiêu T1-2 và đoạn cuối kênh tiêu T1,huyện Đan Phượng – Thành phố Hà Nội” đã được tác giả lựa chọn làm nội dung nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ của mình
II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý chất lượng công trình và quản lý chất lượng thiết kế,nghiên cứu các giải pháp tăng chất lượng cho các công trình thủy lợi
III MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế dự án đầu tư xây dựng;
Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế trong các dự án đầu
tư xây dựng công trình
Trang 4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công dự án nạo vét kiên cố hóa kênh tiêu T1-2 huyện Đan Phượng
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Phương pháp thu thập tài liêu và nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, nghiên cứu
về mô hình quản lý chất lượng;
• Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá mô hình quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế tại dự án nâng cấp kênh tiêu T1-2;
• Phương pháp tổng hợp dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp nghiên cứu đánh giá c á c
mô hình quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế khác nhau và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý trong khảo sát, thiết kế dự án
V KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
• Đánh giá chung về các mô hình quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế các dự án đầu tư xây dựng công trình
• Đánh giá thực trạng về quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi các dự án xây dựng công trình trên địa bàn HN,đánh giá thực trạng dự án kênh tiêu T1-2;
• Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát,thiết
kế cho dự án nâng cấp kiên cố hóa kênh tiêu T1-2 huyện Đan Phượng
VI Nội dung của luận văn
Luận văn gồm có 3 chương chính, nội dung như sau:
- Chương 1.Tổng quan về công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế giai đoạn thiết
kế bản vẽ thi công
- Chương 2.Cơ sở lý luận công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế
- Chương3 Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết
kế giai đoạn TKBVTC dự án nâng cấp kiên cố hóa kênh tiêu T1-2, huyện Đan Phượng
Trang 5Mục lục
CHƯƠNG I 9
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ 9
1.1 Các giai đoạn thiết kế 9
1.1.1 Khái niệm về giai đoạn thiết kế 9
1.1.2 Quy định hiện hành về công tác lập hồ sơ thiết kế: 10
1.1.3 Tổng quan về các giai đoạn thiết kế: 11
1.1.3.1 Thiết kế cơ sở 11
1.1.3.2 Thiết kế kỹ thuật 11
1.1.3.3 Thiết kế bản vẽ thi công 11
1.2 Thành phần hồ sơ thiết kế 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Các quy định hiện hành liên quan 12
1.2.3 Tổng quan về thành phần hồ sơ thiết kế 12
1.2.3.1 Thành phần hồ sơ thiết kế kỹ thuật: 12
1.2.3.2 Thành phần hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công: 13
1.3 Lập hồ sơ thiết kế 14
1.3.1 Khái niệm 14
1.3.2 Các quy định hiện hành liên quan đến công tác lập hồ sơ thiết kế 16
1.2.3 Thực trạng, tổng quan về công tác lập hồ sơ thiết kế hiện nay 18
1.2.3.1 Các mặt tích cực 18
1.2.3.1 Các mặt hạn chế cần rút kinh nghiệm, những khó khăn: 21
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ 24
2.1.Quản lý chất lượng 24
2.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 24
2.1.1.1 Khái niệm về chất lượng: 24
2.1.1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng: 27
2.1.1.3 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng: 29
2.1.2 Quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công 31
2.1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công: 31
2.1.2.2 Vị trí của công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế: 32
Trang 62.1.2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:
33
2.2 Quy định hiện hành liên quan đến công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế 35
2.3 Công tác quản lý chất lượng hồ sơ bản vẽ thi công 37
2.3.1 Nội dung hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công 37
2.3.2 Hiệu quả kỹ thuật của công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công 40
2.4 Yêu cầu về quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế trong giai đoạn TKBVTC 40
2.4.1 Đối với chủ đầu tư: 40
2.4.2 Đối với đơn vị tư vấn thiết kế: 41
2.5 Kết luận chương 2 42
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ GIAI ĐOẠN TKBVTC DỰ ÁN: NÂNG CẤP, KIÊN CỐ HÓA KÊNH TIÊU T1-2 VÀ ĐOẠN CUỐI KÊNH TIÊU T1, HUYỆN ĐAN PHƯỢNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 43
3.1 Giới thiệu về dự án: Nâng cấp, kiên cố hóa kênh tiêu T1-2 và đoạn cuối kênh tiêu T1, huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội 43
3.1.1 Khái quát về dự án: 43
3.1.2 Khái quát về hiện trạng và vị trí dự án: 43
3.1.3 Nhiệm vụ công trình: 45
3.1.4 Quy mô và giải pháp kỹ thuật của dự án: 45
3.1.5 Phương án xây dựng điều chỉnh: 46
3.1.5.1 Bổ sung các hạng mục cho kênh tiêu T1-2 46
3.1.6 Các căn cứ pháp lý để thực hiện dự án: 48
3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế 49
3.2.1 Thực trạng chung công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ TKBVTC trong các dự án trên địa bàn HN 49
3.2.1.1 Nhân lực 49
3.2.1.2 Máy móc, công nghệ 50
3.2.1.3 Quy trình tư vấn thiết kế 51
3.2.1.4 Các bước thiết kế xây dựng công trình 52
3.2.2.Thực trạng công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ TK dự án nâng cấp kênh tiêu T1-2 52
3.2.2.1 Đội ngũ nhân sự tham gia công tác lập hồ sơ TKBVTC: 53
Trang 73.2.2.2 Quá trình thực hiện lập hồ sơ thiết kế BVTC 54
3.2.2.3 Kế hoạch công tác 58
Hình 3.6: Bảng tiến độ công việc hoàn thành dự án 59
3.2.2.4.Quy trình đánh giá chất lượng nội bộ 59
3.2.2.5 Hành động khắc phục và phòng ngừa 61
3.2.2.6 Đánh giá công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế dự án: Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T1-2 và đoạn cuối kênh tiêu T1, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội 62
3.3.Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng lập HS thiết kế dự án nâng cấp kênh tiêu T1-2 64
3.3.1 Tiêu chí 1: Xem xét sự phù hợp của TKBVTC với dự án đầu tư, thuyết minh thiết kế đã được duyệt 64
3.3.2 Tiêu chí 2: Xem xét sự phù hợp của TKBVTC với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành 64
3.3.3 Tiêu chí 3: Đánh giá sự phù hợp về các giải pháp kỹ thuật 65
3.3.4 Tiêu chí 4:Đánh giá sự phù hợp về kinh tế 65
3.3.5 Tiêu chí 5: Hình thức, thành phần của hồ sơ thiết kế 66
3.4.Các giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế dự án nâng cấp kênh tiêu T1-2 67
3.4.1 Xây dựng mô hình, hệ thống quản lý quy trình thiết kế xây dựng công trình vận dụng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 67
3.4.1.1.Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng 67
3.4.1.2 Xây dựng quy trình thiết kế bản vẽ thi công 69
3.1.4.3 Triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ngay trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công dự án 73
3.4.2 Nâng cao công tác khảo sát thiết kế 74
3.4.3 Nâng cao chất lượng thiết kế bằng việc lựa chọn các chỉ tiêu thiết kế đảm bảo an toàn cho công trình 76
3.4.3.1 Cấp công trình 76
3.4.3.2 Các chỉ tiêu thiết kế kênh: 76
Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của hệ thống kênh T1-2 76
3.4.3.3 Các chỉ tiêu thiết kế tường chắn: 79
3.4.4 Nâng cao công tác kiểm tra và quản lý hồ sơ thiết kế 80
3.4.4.1 Trình duyệt hồ sơ thiết kế 80
3.4.4.2 Thẩm tra hồ sơ thiết kế 80
Trang 84.3.2.3 Thẩm định hồ sơ thiết kế 82
4.3.2.4 Nghiệm thu hồ sơ thiết kế 82
3.4.5 Công tác giám sát tác giả thiết kế trong quá trình thi công dự án 83
3.4.5.1 Công tác giám sát các tài liệu địa chất và chuẩn bị mặt bằng thi công 83
3.4.5.2 Công tác giám sát chất lượng thi công 84
A, Công tác đào đất 84
B, Công tác đắp đất 84
C, Công tác cốp pha 85
D, Công tác cốt thép cho bê tông 86
E, Công tác bê tông 86
3.4.6 Tăng cường công tác trao đổi thông tin nội bộ giữa các kỹ sư thiết kế, chủ nhiệm chuyên ngành và chủ nhiệm công trình 87
3.5 Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN 89
KIẾN NGHỊ 90
1 Kiến nghị đối với nhà nước 90
2 Kiến nghị đối với đơn vị tư vấn thiết kế 90
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ
1.1 Các giai đoạn thiết kế
Một dự án đầu tư xây dựng có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau.Tùy theo quy mô, tính chất công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình có thể thực hiện theo một bước, hai bước, hoặc ba bước như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công
Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công;
b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 NDD12/2009/NĐ-CP Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công;
c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết
kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án Tuỳ theo mức
độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định
Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt
1.1.1 Khái niệm về giai đoạn thiết kế
Giai đoạn thiết kế là các bước và công đoạn để thực hiện và hoàn thành một dự án xây dựng Giai đoạn thiết kế phụ thuộc vào đòi hỏi và quy mô của từng dự án (thiết kế một bước, hai bước, hay ba bước) mà từ đó đưa ra các giai đoạn thiết kế cho phù hợp và đạt hiệu
Trang 10quả cao nhất Tương ứng với mỗi giai đoạn thiết kế thì có các quy trình kiểm soát tương ứng, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của từng quy trình thiết kế công trình nói riêng
và chất lượng của toàn bộ dự án nói chung
Để thực hiện các giai đoạn thiết kế và kiểm soát đó chủ trì thiết kế hay chủ nhiệm đồ
án có kế hoạch bố trí nhân lực và vật lực, cũng như thời gian để thực hiện các quy trình Đồng thời thành lập ban quản lý kể kiểm soát các quy trình đó
1.1.2 Quy định hiện hành về công tác lập hồ sơ thiết kế:
- Luật xây dựng (Ban hành ngày 26/11/2003 theo Nghị quyết số 16/2003/QH11 của Quốc Hội);
- Nghị định 12 (Ban hành ngày 12/02/2009 theo số 12/2009/NĐ - CP) của Chính Phủ
Về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 15 (Ban hành ngày 06/02/2013 theo số 15/2013/NĐ-CP của Chính Phủ); Trong đó có 2 chương liên quan đến việc quản lý chất lượng công tác thiết kế được thể hiện
cụ thể trong chương 4 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
Bên cạnh đó còn có một số tiêu chuẩn chuyên ngành hướng dẫn công tác thiết kế trong xây dựng công trình thủy lợi như:
- QCVN 04 – 02: 2010: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế
kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình thủy lợi
- QCVN 04 - 05: 2012: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi - các quy định chủ
yếu về thiết kế
- TCVN 4253: 2012: Nền các công trình thuỷ công yêu cầu thiết kế
- TCVN 9160: 2012: Yêu cầu thiết kế – dẫn dòng trong xây dựng
- TCVN 4118: 2012: Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 8216: 2009: Thiết kế đập đất đầm nén
- TCVN 8421: 2010 Công trình thủy lợi - tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và
tàu
- TCVN 9147:2012 Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực đập tràn
- TCVN 9151: 2012 Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu
- 14 TCN 199: 2006 Công trình thủy lợi, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, tiêu chuẩn
thiết kế
Trang 11- 14TCN 21: 2005 Bản vẽ thủy lợi các nguyên tắc trình bày
- TCVN 9137: 2012 Công trình thủy lợi – thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép
Trên đây là một số văn bản quy phạm pháp luật và một số quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn thường dùng trong công tác thiết kế xây dựng công trình thủy lợi Ngoài ra trong quá trình thực hiện công tác thiết kế xây dựng các đơn vị tư vấn thiết kế có thể áp dụng một cách linh hoạt các văn bản pháp quy và các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành khác sao cho phù hợp và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình và các yêu cầu của chủ đầu tư để đảm bảo chất lượng thiết kế giai đoạn TKKT – BVTC công trình thủy lợi
1.1.3 Tổng quan về các giai đoạn thiết kế:
Các giai đoạn thiết kế trong một dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: thiết kế
cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
1.1.3.3 Thiết kế bản vẽ thi công
Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình
Trang 121.2 Thành phần hồ sơ thiết kế
1.2.1 Khái niệm
Thành phần của hồ sơ thiết kế bao gồm tất cả các hạng mục liên quan để cấu thành một bộ hồ sơ thiết kế đầy đủ như bản vẽ, thuyết minh, dự toán, các báo cáo chuyên ngành liên quan nhằm phục vụ dự án đầu tư xây dựng công trình và thỏa mãn các yêu cầu chung
về công tác lập hồ sơ thiết kế, phù hợp các tiêu chuẩn về kinh tế, kỹ thuật, yêu cầu của chủ đầu tư
1.2.2 Các quy định hiện hành liên quan
- QCVN 04 – 02: 2010: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành phần, nội dung hồ sơ
thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình thủy lợi
- QCVN 04 - 05: 2012: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi - các quy
định chủ yếu về thiết kế
- 14TCN 21: 2005 Bản vẽ thủy lợi các nguyên tắc trình bày
Ngoài ra trong quá trình thực hiện công tác thiết kế xây dựng các đơn vị tư vấn thiết
kế có thể áp dụng một cách linh hoạt các văn bản pháp quy và các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành khác sao cho phù hợp và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình và các yêu cầu của chủ đầu tư để đảm bảo chất lượng thiết kế giai đoạn TKKT – BVTC công trình thủy lợi
1.2.3 Tổng quan về thành phần hồ sơ thiết kế
Theo QCVN 04-02:2010 BNNPTNT, quy chuẩn quốc gia về thành phần, nội dung thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình thủy lợi đã quy định rất rõ về thành phần hồ sơ thiết kế như sau:
1.2.3.1 Thành phần hồ sơ thiết kế kỹ thuật:
1, Phần thuyết minh: Gồm báo cáo chính, báo cáo tóm tắt và các báo cáo chuyên ngành
2, Phần bản vẽ
Phần bản vẽ bao gồm: Các tập bản vẽ về địa hình, địa chất, tập bản vẽ thiết kế hạng mục công trình, tập bản vẽ thiết kế thiết bị cơ khí, tập bản vẽ thiết kế điện, thiết kế tổ chức xây dựng Trong đó thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu
Trang 13chính đảm bảo, đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi công công trình
Triển khai mặt bằng hiện trạng, vị trí của công trình trên bản đồ
Triển khai tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, chỉ giới, cao độ xây dựng…)
Giải pháp kiến trúc: các mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt chính của các hạng mục công trình
Giải pháp xây dựng: như gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính hệ thống kỹ thuật công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật…( chưa triển khai vật liệu )
Chi tiết liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp như nút khung, mắt dàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực…
Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị
3, Phần dự toán,
Dự toán xây dựng công trình gồm tổng dự toán và dự toán xây dựng công trình: Tổng dự toán, dự toán được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật bao gồm sáu thành phần là Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
1.2.3.2 Thành phần hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:
1, Bản thuyết minh (Báo cáo chính), thuyết minh tính toán
2, Báo cáo chuyên ngành
Lập báo cáo chuyên ngành của giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công cũng tương tự như trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật Gồm có báo cáo khảo sát địa chất, báo cáo khảo sát địa hình, có thể bổ sung thêm các báo cáo như: thí nghiệm cấp phối, thí nghiệm bê tông, thí nghiệm hiện trường
3, Các tập bản vẽ:
A, Tập bản vẽ khảo sát địa hình địa chất:
Gồm có bình đồ khảo sát địa hinh, trắc dọc trắc ngang địa hình hiện trạng
Trang 14Mỗi hạng mục xây dựng công trình cũng đều phải có bản vẽ thiết kế tổ chức thi công Biện pháp thi công phải phù hợp với địa hình, khu vực xung quanh, điều kiện địa lý khu xây dựng công trình
E, Các bản vẽ thiết kế cơ khí, bản vẽ thiết kế điện
4, Dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình bao gồm thuyêt minh dự toán, tổng dự toán và dự toán chi tiết các hạng mục công trình
1.3 Lập hồ sơ thiết kế
1.3.1 Khái niệm
Lập hồ sơ thiết kế trong dự án đầu tư xây dựng công trình là một công tác nằm trong hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng công trình, do cá nhân hoặc tổ chức có đủ điều kiện, năng lực cũng như pháp lý để hoạt động trong ngành xây dựng công trình Lập hồ sơ thiết
kế là bước đầu mô tả hình dáng, kiến trúc, kết cấu, các chỉ tiêu về kỹ thuật và dự trù được chi phí xây dựng của công trình xây dựng nhằm đảm bảo những tiêu chí sau:
- Công trình thích ứng với các điều kiện tự nhiên, xã hội của khu vực thực hiện dự
án
- Công trình phải phù hợp với năng lực sản xuất cũng như công dụng được chủ đầu
tư và cấp quyết định đầu tư đưa ra
- Công trình phải an toàn ổn định về mặt kỹ thuật, phải tiết kiệm và hợp lý về mặt kinh tế
Các văn bản, hồ sơ thiết kế công trình là một tài liệu có tính kỹ thuật – kinh tế tổng hợp phản ánh ý đồ thiết kế thông qua các bản vẽ; các giải pháp kinh tế - kỹ thuật về công trình sẽ thi công sau này với những luận chứng, tính toán có căn cứ khoa học và căn cứ về mặt pháp lý
Lập hồ sơ thiết kế được thực hiện theo trình tự sau:
Trang 15Hình 1.1: Sơ đồ trình tự lập hồ sơ thiết kế
- Tiếp nhận dự án: Đơn vị tư vấn thiết kế tiếp nhận dự án từ chủ đầu tư hoặc cấp quyết định đầu tư sau khi ký hợp đồng
- Thu thập tài liệu: thu thập tài liệu ngoài thực địa, nghiên cứu các văn bản, quyết định, hợp đồng liên quan đến dự án Họp với chủ đầu tư hoặc cấp quyết định đầu tư
- Lập đề cương nhiệm vụ: Lập đề cương thiết kế, bước đầu xác định khối lượng công việc, thời gian dự kiến mà đơn vị tư vấn thiết kế cần thực hiện
Bàn giao hồ sơ thiết kế
Nghiệm thu thanh quyết toán,
lưu hồ sơ
Trang 16- Lập hồ sơ thiết kế: lập hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất để lấy cơ sở thiết kế bản vẽ
kỹ thuật công trình Sau khi đã có tài liệu địa hình địa chất thi tiến hành thiết kế bản vẽ kỹ thuật; lập tổng dự toán, dự toán; viết thuyết minh báo cáo
- Thẩm tra, thẩm định: Đối với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công thì tiến hành thẩm tra,
có thể do chủ đầu tư trực tiếp thẩm tra hoặc chủ đầu tư thuê tư vấn thẩm tra Còn đối với dự
án phải tiến hành thẩm định, bắt buộc phải do cấp quyết định đầu tư trực tiếp thực hiện
- Bàn giao hồ sơ thiết kế: Sau khi hồ sơ thiết kế được thẩm tra, thẩm định phù hợp thì đơn vị tư vấn thiết kế tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư
- Nghiệm thu thanh quyết toán, lưu hồ sơ: Sau khi thanh toán thanh lý hợp đồng, hồ
sơ thiết kế phải được cả đơn vị tư vấn thiết kế và chủ đầu tư lưu trữ
1.3.2 Các quy định hiện hành liên quan đến công tác lập hồ sơ thiết kế
cụ thể trong chương 4 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
B, Tiêu chuẩn ngành trong công tác lập hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi
- QCVN 04 – 05: 2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế;
- QCVN 04 – 01: 2010/BNNPTNT về thành phần, nội dung lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thuỷ lợi;
Trang 17- TCVN 8478:2010, Công trình thủy lợi – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- TCVN 8477:2010, Công trình thủy lợi – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
- Quyết định số 03/2002/QĐ – BNN – KHCN ngày 07/01/2002, Tiêu chuẩn ngành: 14TCN 102-2002 Quy phạm khống chế cao độ cơ sở trong công trình Thuỷ lợi;
- TCXDVN 309 – 2004 của Bộ XD quy định “Công tác trắc địa trong xây dựng”;
- TCVN 8225:2009: Công trình thủy lợi Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao
- TCVN 8422:2010, Công trình thuỷ lợi – Thiết kế tầng lọc ngược CT thuỷ công;
- TCVN 8423:2010, Công trình thuỷ lợi – Trạm bơm tưới, tiêu nước – Yêu cầu thiết kế công trình thuỷ công;
- QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế;
- QPTL C-6-77-Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế;
- Công trình bảo vệ bờ
- TCVN 9152: 2012 Tiêu chuẩn quốc gia công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi
- TCVN 9147:2012 Quy trình tính toán thủy lực đập tràn
- Tiêu chuẩn thiết kế kênh TCVN 4118-85;
- Nền các công trình Thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4253-1986;
- TCXD 205 – 1998: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
Trang 18- TCVN 4116-1985: Kết cấu bê tông và BTCT thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 10380-2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế
- Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn"
- 22TCN 223-95 "Tiêu chuẩn thiết kế Áo đường cứng đường ôtô"
Và một vài tiêu chuẩn quy chuẩn khác Đơn vị tư vấn thiết kế có thể áp dụng linh hoạt
để phù hợp với tính chất đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
Cá nhân hoặc tổ chức tham gia hoạt động tư vấn xây dựng công trình, cụ thể là công tác lập hồ sơ thiết kế cần nắm vững và cập nhật liên tục các quy định hiện hành liên quan, các tiêu chuẩn quy chuẩn Việt Nam với mục đích hồ sơ thiết kế của mình có chất lượng cao nhất vừa đảm bảo về mặt kinh tế - kỹ thuật cũng như hoàn thiện về mặt pháp lý Một dự án đầu tư xây dựng bao hàm rất nhiều yếu tố như xã hội, pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, kiến trúc… và được quản lý bởi nhiều cơ quan chức năng, nhiều cấp có thẩm quyền Vì thế mọi nội dung được đưa ra trong hồ sơ thiết kế cần tuân thủ chặt chẽ nghiêm ngặt các quy định hiện hành, các tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật.Tác giả phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hồ
sơ thiết kế công trình khi xảy ra sự cố trong quá trình thi công hay trong giai đoạn vận hành quản lý
1.2.3 Thực trạng, tổng quan về công tác lập hồ sơ thiết kế hiện nay
Hiện nay, hoạt động xây dựng công trình nói chung và hoạt động xây dựng công trình thủy lợi nói riêng đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hoạt động tư vấn xây dựng công trình tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm công trình nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong dự án, là khâu đầu tiên trong việc kiểm soát chất lượng của một công trình Một hồ sơ thiết kế không đạt yêu cầu không thể tạo ra được một công trình chất lượng, sẽ gây khó khăn trong quá trình thi công xây dựng
1.2.3.1 Các mặt tích cực
Thực trạng công tác lập hồ sơ thiết kế công trình của nước ta hiện nay đã có nhiều tiến
bộ so với giai đoạn trước, cụ thể như sau:
- Không ngừng áp dụng các công nghệ tiên tiến, phần mềm hiện đại để tối ưu , tăng
Trang 19tính chính xác cho công tác lập hồ sơ thiết kế, tiết kiệm được công sức và thời gian lao động của các kỹ sư, chuyên gia
- Các quy chuẩn, quy phạm thiết kế không ngừng thay đổi để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước
- Đơn vị tham gia hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng công trình cũng rất đa dạng: Các Viện nghiên cứu, các công ty cổ phần chuyên về tư vấn xây dựng với lực lượng kỹ sư trẻ,đông đảo được đào tạo bài bản kết hợp với nhiều chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong ngành Trang thiết bị và cơ sở vật chất không ngừng tăng cao để phục vụ cho công tác thiết kế, lưu trữ hồ sơ.Chủ đầu tư không khó để có thể tìm được một đơn vị tư vấn thiết kế
có năng lực chuyên môn cao và đáng tin cậy để giúp đỡ mình trong việc thực hiện dự án đầu
tư xây dựng
- Phần lớn các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn cả nước nói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng nhìn chung đều có chất lượng tốt, đảm bảo tiến độ của chủ đầu tư đưa ra để kịp thời đưa công trình vào khai thác và sử dụng Chất lượng hồ sơ thiết kế đảm bảo, chính xác tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu trong giai đoạn thi công xây dựng công trình Đặc biệt một số công trình còn tiết kiệm được chi phí cho ngân sách nhà nước Số các công trình xảy ra sự cố là không đáng kể
- Lấy ví dụ Viện Kỹ thuật Công trình, một đơn vị đã tham gia hoạt động tư vấn xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội nhiều năm nay Viện Kỹ thuật Công trình đã tham gia nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi và đều hoàn thành tốt nhiệm vụ Hồ sơ thiết
kế đạt chất lượng tốt, đảm bảo đúng tiến độ với chủ đầu tư:
Một số công trình lớn Viện Kỹ thuật công trình đã tham gia trong vòng 5 năm trở lại đây như sau:
1 Tên dự án
Nâng cấp tuyến đê Hữu Hồng trên địa bàn thành phố Hà Nội (đoạn từ k2+030 đến k8+800 đê Vân Cốc, huyện Phúc Thọ,
huyện Đan Phượng)
Địa điểm thực hiện Huyện Phúc Thọ và H Đan Phượng, TP Hà Nội
Tên gói thầu Tư vấn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công –tổng dự toán
Giá hợp đồng 2.174.969.000đ (giá trị cả gói thầu là 3.412.240.000đ)
Trang 202 Tên dự án Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T1-2 và đoạn cuối kênh tiêu T1,
huyện Đan Phượng, TP Hà Nội
Tên chủ đầu tư Ban quản lý dự án Nông nghiệp- Thủy lợi Hà Nội
Tên gói thầu Tư vấn khảo sát (bổ sung), thiết kế bản vẽ thi công –tổng dự toán,
dự toán
Giá hợp đồng 2.744.042.000đ (giá trị cả gói thầu là 5.394.955.000đ)
Thời gian thực hiện
3 Tên dự án Cải tạo, nâng cấp trạm bơm tiêu Săn, huyện Thạch Thất,
Thành phố Hà Nội (phần kênh và công trình trên kênh)
Tên gói thầu Tư vấn khảo sát bổ sung, thiết kê bản vẽ thi công –dự toán
Giá hợp đồng 5.080.433.500đ (giá trị cả gói thầu là 10.160.867.000đ)
Thời gian thực hiện
4 Tên dự án
Xử lý 3 tuyến kè sạt lở cấp bách gồm: Kè Phượng Tường tuyến đê hữu Ninh huyện Trực Ninh; Kè Tương Nam tuyến đê Hữu Hồng huyện Nam Trực; Kè Quần Khu tuyến đê Hữu
Ninh huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định
Trang 21Địa điểm thực hiện Huyện Trực Ninh, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định
Tên gói thầu Tư vấn khảo sát , thiết kế bản vẽ thi công –dự toán
Thời gian thực hiện
5 Tên dự án
Tư vấn khảo sát, Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình kênh tiêu 20, thuộc dự án đầu tư xây dựng vùng hạ lưu
đập thủy điện Hòa Bình, giai đoạn I
Tên chủ đầu tư Ban QLDA Xây dựng cơ bản ngành nông nghiệp và PTNT Tỉnh
Hòa Bình Tên gói thầu Tư vấn khảo sát bổ sung, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng
dự toán
Thời gian thực hiện
1.2.3.1 Các mặt hạn chế cần rút kinh nghiệm, những khó khăn:
Bên cạnh những mặt được, mặt tích cực thì công tác lập hồ sơ thiết kế công trình hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, cũng như gặp nhiều khó khăn thách thức cả do yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan như:
- Tình trạng tiến độ lập hồ sơ thiết kế không đúng hạn, chất lượng hồ sơ thiết kế không đảm bảo vẫn còn tồn tại ở một số công trình Nguyên nhân có thể do nhiều yếu tố
Trang 22như: đơn vị tư vấn mỏng về nhân lực, tác phong làm việc không chuyên nghiệp của kỹ sư thiết kế, yếu kém về trình độ chuyên môn Ngoài ra cũng có thể do yếu tố khách quan như công trình xây dựng trong khu vực phức tạp về điều kiện địa chất, gặp thiên tai, thời gian giải phóng mặt bằng kéo dài
- Chi phí tư vấn thiết kế công trình ở Việt Nam nếu so với mặt bằng chung trên thế giới vẫn còn rất thấp Hiện mức phí tư vấn cho các dự án xây dựng công trình có khảo sát tư vấn thiết kế và giám sát công trình, theo Quyết định 957/2009/QĐ-BXD chiếm khoảng 7-8% tổng dự toán công trình đối với công trình dân dụng, từ 0,5-4% đối với công trình thủy lợi Trong khi đó cùng dạng công trình tương ứng ở nước ngoài, chi phí đó là 12-15%, nhiều trường hợp có thể do nhà thầu tư vấn tự đưa ra mức phí Mức chi phí tư vấn thấp dẫn đến chất lượng hồ sơ thiết kế sẽ không đảm bảo nếu như trong dự án đòi hỏi yêu cầu về kỹ thuật
và công nghệ cao Trong khi chi phí tư vấn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung trên thế giới, nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong việc thanh quyết toán Trên thực tế, nhiều khi doanh nghiệp hoặc đơn vị tư vấn chỉ thu về được 50-60% giá trị tư vấn được duyệt trong tổng dự toán, bởi phải tốn kém các loại chi phí không tên khác Chưa kể tình trạng bị chậm thanh toán, thanh toán kéo dài từ năm này sang năm khác
- Một vấn đề khác là thuế đối với các doanh nghiệp hoặc cơ quan hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng Định mức chi phí tư vấn hiện cơ quan thuế vẫn dựa vào những định mức do Bộ Xây Dựng công bố Song một phần định mức đã được công bố vài năm trước, hiện tình hình kinh tế xã hội đã có nhiều thay đổi; thứ hai là trong định mức có nhiều thành phần chi phí chưa được tính vào giá trị tư vấn như chi phí đào tạo, chi phí mua phần mềm, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng máy móc… Cơ cấu tính chi phí giá trị tư vấn của nhà nước đã cũ, với quan điểm nhà nước bao cấp các đơn vị và doanh nghiệp tư vấn về cơ sở vật chất, trụ sở, cơ quan, lương cán bộ Nhưng trong tình hình hiện nay các đơn vị gần như phải
tự đầu tư vốn ban đầu, chi phí thiết bị, tự hoạch toán lương nhân viên Rốt cục thuế thu nhập của các doanh nghiệp và đơn vị phải chịu cao hơn thực tế Nếu như không được cơ chế thông thoáng và hợp lý hơn, các đơn vị tư vấn rất khó khăn để phát triển kéo theo công tác lập hồ sơ thiết kế cũng gặp nhiều khó khăn Sản phẩm trực tiếp đó là những hồ sơ thiết kế xây dựng công trình không đảm bảo
- Tất nhiên cũng phải nhìn nhận một điều rằng mặt bằng trình độ chuyên môn tư vấn
Trang 23xây dựng của Việt Nam vẫn con thấp so với thế giới Một số dự án đầu tư xây dựng quy mô lớn, đòi hỏi kỹ thuật cao và rất cao thì tư vấn nước ta vẫn chưa đáp ứng được, phải để hợp đồng tư vấn rơi vào tay nhà thầu nước ngoài Để có thể theo kịp được với trình độ chuyên môn chung của thế giới, ngoài việc được Nhà Nước hỗ trợ về mặt chính sách, các nhà thầu
tư vấn phải tự hoàn thiện mình, nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế, tiếp cận các công nghệ tiên tiến mới nhất của thế giới Đội ngũ kỹ sư không ngừng trao đổi học hỏi kinh nghiệm với các đối tác tư vấn nước ngoài
Trang 24CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG LẬP HỒ SƠ
THIẾT KẾ 2.1.Quản lý chất lượng
2.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
2.1.1.1 Khái niệm về chất lượng:
Trên thế giới, khái niệm về chất lượng sản phẩm đã từ lâu luân gây ra những
tranh cãi phức tạp Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là các khái niệm về chất
lượng nói chung và chất lượng sản phẩm nói riêng được nêu ra dưới các góc độ khác nhau của mỗi cách tiếp cận, mỗi cách nhìn nhận riêng biệt
Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật, hiện tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc cũng nhờ nó mà nó tạo ra một sự khác biệt với một khách thể khác Chất lượng của khách thể không quy về những tính chất riêng biệt của nó mà gắn chặt với khách thể như một khối thống nhất bao chùm toàn bộ khách thể Theo quan điểm này thì chất lượng đã mang trong nó một ý nghĩa hết sức trừu tượng, nó không phù hợp với thực tế đang đòi hỏi
Một khái niệm về chất lượng vừa mang tính đơn giản vừa dễ hiểu và có tính chất quảng bá rộng dãi đối với tất cả mọi người, đặc biêt là với người tiêu dùng, với các tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ cũng như với các phương
pháp quản trị chất lượng trong các tổ chức các doanh nghiệp
Một quan điểm khác về chất lượng cũng mang một tính chất trừu tượng Chất
lượng theo quan điểm này được định nghĩanhư là một sự đạt một mức độ hoàn hảo
mang tính chất tuyệt đối Chất lượng là một cái gì đó mà làm cho mọi người mỗi khi nghe thấy đều nghĩ ngay đến một sự hoàn mỹ tốt nhất, cao nhất Như vậy, theo nghĩa này thì chất lượng vẫn chưa thoát khỏi sự trừu tượng của nó Đây là một khái niệm còn mang nặng tính chất chủ quan, cục bộ và quan trọng hơn, khái niệm này về chất lượng vẫn chưa cho phép ta có thể định lượng được chất lượng Vì vậy, nó chỉ mang một ý
nghĩa nghiên cứu lý thuyết mà không có khả năng áp dụng trong kinh doanh
Một quan điểm thứ 3 về chất lượng theo định nghĩa của W A Shemart Là một nhà quản lý người mỹ, là người khởi xướng và đạo diễn cho quan điểm này đối với vấn
đề về chất lượng và quản lý chất lượng Shemart cho rằng:”chất lượng sản phẩm trong
Trang 25sản xuất kinh doanh công nghiệp là một tập hợp những đặc tính của sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng của nó “
So với những khái niệm trước đó về chất lượng thì ở khái niệm này Shemart đã coi chất lượng như là một vấn đề cụ thể và có thể định lượng được Theo quan điểm này thì chất lượng sản phẩm sẽ là một yếu tố nào đó tồn tại trông các đặc tính của sản phẩm và vì tồn tại trong các đặc tính của sản phẩm cho nên chất lượng sản phẩm cao cũng đồng nghĩa với việc phải xác lập cho các sản phẩm những đặc tính tốt hơn phản ánh một giá trị cao hơn cho sản phẩm và như vậy chi phí sản xuất sản phẩm cũng cao hơn làm cho giá bán của sản phẩm ở một chừng mực nào đó khó được người tiêu dùng
và xã hội chấp nhận Do vậy, quan điểm về chất lượng này Của Shewart ở một mặt nào
đó có một ý nghĩa nhất định nhưng nhìn chung đây là một quan điểm đã tách dời chất lượng với người tiêu dùng và các nhu cầu của họ Nó không thể thoả mãn được các điều kiện về kinh doanh và cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay
Quan điểm thứ 4 về chất lượng xuất phát từ phía người sản xuất Theo họ quan điểm này, chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, những yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật đã được đặt ra từ trước trong khâu thiết kế sản phẩm Theo quan điểm này, chất lượng gắn liền với vấn đề công nghệ và đề cao vai trò của công nghệ trong việc tạo ra sản phẩm với chất lượng cao Quan điểm này cho rằng
“chất lượng là một trình độ cao nhất mà một sản phẩm có được khi sản xuất”
Do xuất phát từ phía người sản xuất nên khái niệm về chất lượng theo quan điểm này còn có nhiều bất cập mang tính chất bản chất và khái niệm này luôn đặt ra cho các nhà sản xuất những câu hỏi không dễ gì giải đáp được Thứ nhất, do đề cao yếu tố công nghệ trong vấn đề sản xuất mà quyên đi rằng vấn đề sản phẩm có đạt được chất lượng cao hay không chính là do người tiêu dùng nhận xét chứ không phải do các nhà sản xuất nhận xét dựa trên một số cơ sở không đầy đủ và thiếu tính thuyết phục, đó là công nghệ sản xuất của họ, Thư hai, câu hỏi đặt ra cho các nhà sản xuất là họ lấy gì để đảm bảo rằng quá trình sản xuất được thực hiện trên công nghệ của họ không gặp một chở ngại hay rắc rối nào trong xuốt quá trình sản xuất và một điều nữa, liệu công nghệ của
họ có còn thích hợp với nhu cầu về các loại sản phẩm cả sản phẩm cùng loại và sản phẩm thay thế trên thị trường hay không
Trang 26Như vậy, theo khái niệm về chất lượng này các nhà sản xuất không tính đến những tác động luôn luôn thay đổi và thay đổi một cách liên tục của môi trường kinh doanh và hệ quả tất yếu của nó, trong khi họ đang say xưa với những sản phẩm chất lượng cao của họ thì cũng là lúc nhu cầu của người tiêu dùng đã chuyển sang một hướng khác, một cấp độ cao hơn
Để khắc phục những hạn chế tồn tại và những khuyết tật trung khái niệm trên buộc các nhà quản lý, các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đưa ra một khái niệm bao quát hơn, hoàn chỉnh hơn về chất lượng sản phẩm khái niệm này một mặt phải đảm bảo được tính khách quan mặt khác phải phản ánh được vấn đề hiệu quả của sản xuất kinh doanh mà chất lượng của sản phẩm chất lượng cao sẽ mang lại cho doanh nghiệp, cho tổ chức Cụ thể hơn, khái niệm về chất lượng sản phẩm này phải thực sự xuất phát từ hướng người tiêu dùng Theo quan điểm nay thì:“ chất lượng là sự phù hợp một cách tốt nhất với các yêu cầu và mục đích của người tiêu dùng “, với khái niệm trên về chất lượng thì bước đầu tiên của quá trình sản xuất kinh doanh phải là việc nghiên cứu và tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng về các loại sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp định cung cấp trên thị trường Các nhu cầu của thị trường và người tiêu dùng luôn luôn thay đổi đòi hỏi các tổ chức, các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh phải liên tục đổi mới cải tiến chất lượng, đáp ứng kịp thời những thay đổi của nhu cầu cũng như của các hoàn cảnh các điều kiện sản xuất kinh doanh Đây là những đòi hỏi rất cơ bản mang tính chất đặc trưng của nền kinh tế thị trường và nó đã trở thành nguyên tắc chủ yếu nhất trong sản xuất kinh doanh hiện đại ngày nay Mặc dù vậy, quan điểm trên đây về chất lượng sản phẩm vẫn còn những nhược điểm của nó Đó là sự thiếu chủ động trong các quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự phụ thuộc quá nhiều và phức tạp của doanh nghiệp vào khách hàng, người tiêu dùng có thể sẽ làm cho vấn đề quản lý trở nên phức tạp và khó khăn hơn Tuy vậy, nó là một đòi hỏi tất yếu mang tính chất thời đại và lịch sử
Ngoài các khái niệm đã nêu ở trên, còn một số khái niệm khác về chất lượng sản phẩm cũng được đưa ra nhằm bổ xung cho các khái niệm đã được nêu ra trước đó Cụ thể theo các chuyên gia về chất lượng thì chất lượng là:
+ Sự phù họp các yêu cầu
+ Chất lượng là sự phù hợp với công dụng
Trang 27+ Chất lượng là sự thích hợp khi sử dụng
+ Chất lượng là sự phù hợp với mục đích
+ Chất lượng là sự phù hợp các tiêu chuẩn(Bao gồm các tiêu chuẩn thiết kế và các tiêu chuẩn pháp định )
+ Chất lượng là sự thoả mãn người tiêu dùng
+ Theo tiêu chuẩn ISO – 8402 /1994 Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã xác định hoặc cần đến
+ Theo định nghĩa của ISO 9000/2000 Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng được các yêu cầu
+ Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế Chất lượng là tổng thể các chi tiêu, những đặc trưng sản phẩm thể hiện sự thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, phù hợp với công dụng mà người tiêu dùng mong muốn với chi phí thấp nhất và thời gian nhanh nhất Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất Đó là sự phù hợp với yêu cầu Yêu cầu này bao gồm cả các yêu câu của khách hàng mong muốn thoả mãn những nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chất pháp lý khác Với nhiều các khái niệm dựa trên các quan điểm khác nhau như trên, dovậy trong quá trình quản trị chất lượng cần phải xem chất lượng sản phẩm trong một thể thống nhất Các khái niệm trên mặc dù có phần khác nhau nhưng không loại trừ mà bổ xung cho nhau Cần phải hiểu khái niệm về chất lượng một cách có hệ thống mới đảm bảo hiểu được một cách đầy đủ nhất và hoàn thiện nhất về chất lượng Có như vậy, việc tạo
ra các quyết định trong quá trình quản lý nói chung và quá trình quản trị chất lượng noí riêng mới đảm bảo đạt được hiêụ quả cho cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay tổ chức
2.1.1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng:
Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một
tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn
Trang 28đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất
lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theo triết lý "làm việc đúng" và "làm đúng việc", "làm đúng ngay từ đầu" và "làm đúng tại mọi thời điểm"
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:
- Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí
- Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:Quản lý chất lượng được xác định như một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng
- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng
- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản
lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: Nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động
- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
Tuy tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng,song chúng đều có những điểm cơ bản như:
Trang 29- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu của thị trường với chi phí tối ưu
- Quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: Chức năng hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng kiểm soát và điều chỉnh
- Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo
2.1.1.3 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng:
Theo tài liệu Bài giảng Chất lượng công trình do tiến sỹ Mỵ Duy Thành - giảng viên khoa Công Trình trường Đại học Thủy Lợi biên soạn thì quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một loại quản lý nào đều phải thực hiện một số chức năng cơ bản sau:
- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa dịch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dịch vụ, thiết kế sản phẩm dịch vụ
- Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất lượng của doanh nghiệp
- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp
Hoạch định chất lượng có tác dụng: định hướng phát triển chất lượng cho toàn công
ty Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường Khai thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng
B, Chức năng tổ chức
Để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng.Hiện tại đang có nhiều hệ thống quản lý chất lượng như TQM (Total Quanlity Management), ISO 9000 (International Standards
Trang 30Organization), HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point System), GMP (Good manufacturing practices), Qbase (tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt Nam,… Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp
- Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nằm thực hiện kế hoạch đã xác định
C, Chức năng kiểm tra, kiểm soát
Kiểm tra kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:
- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu
- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp
- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch
- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu
Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một cách độc lập những vấn đề sau:
- Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?
- Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa?
Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên không được thỏa mãn
D, Chức năng kích thích
Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia
về đảm bảo và nâng cao chất lượng
E, Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp
Đó là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn nhằm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn khách hàng ở mức cao hơn
Trang 31Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng Cải tiến và hoàn thiện chất lượng được tiến hành theo các hướng:
- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm
- Đổi mới công nghệ
- Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật
2.1.2 Quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
2.1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:
Công tác lập hồ sơ thiết kế xây dựng là tập hợp của nhiều hành động với cùng chung một mục đích là đưa ra được các phương án công trình về kết cấu, tuyến công trình, kiến trúc, kỹ thuật, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế và lựa chọn được phương án thiết kế tối ưu nhất nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất cho công trình, phù hợp với yêu cầu và công năng sử dụng công trình
Trong xây dựng thường bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công Sản phẩm của công tác lập hồ sơ thiết kế là hệ thống các bản vẽ, thuyết minh tính toán cho một công trình hoặc một hạng mục công trình được thiết kế dựa trên cơ sở phù hợp với yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng đặt mua sản phẩm thiết kế Trong đó giai đoạn lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công là giai đoạn thiết kế cuối cùng trong một dự án đầu tư xây dựng trước khi bước vào giai đoạn thi công xây dựng công trình
Theo luật xây dựng Việt Nam năm 2003, thiết kế xây dựng công trình bao gồm
những nội dung cơ bản sau:
- Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao
- Giải pháp bảo vệ môi trường
Trang 32- Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng công trình phải phù hợp với từng bước thiết
kế xây dựng
Vì vậy, quản lý chất lượng thiết kế bản vẽ thi công là quản lý quy trình tính toán, triển khai bản vẽ để đảm bảo hồ sơ thiết kế tuân theo đúng các quy định của nhà nước, quy chuẩn, tiêu chuẩn của nhà nước ban hành, phù hợp với yêu cầu khách hàng đề ra và đạt hiệu quả chất lượng tốt nhất
2.1.2.2 Vị trí của công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế:
Công tác quản lý và đảm bảo chất lượng công trình xây dựng cần phải được thực hiện một cách đồng bộ, thống nhất trong tất cả các khâu từ công tác thiết kế xây dựng cho đến thi công và quản lý, vận hành công trình xây dựng
Nhưng trong quản lý chất lượng công trình, người ta thường chỉ quan tâm đến quản
lý chất lượng thi công và quản lý vận hành công trình, mà đôi khi xem nhẹ vị trí của công tác thiết kế xây dựng, đặc biệt là giai đoạn thiết kế kỹ thuật - bản vẽ thi công
Thiết kế là bước đầu tiên trong quá trình xây dựng công trình Nó tạo ra một quy chuẩn, để giúp các bước thi công và quản lý vận hành công trình thuận lợi Một công trình xây dựng có đảm bảo về chất lượng hay không, phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng thiết kế xây dựng Vì vậy quản lý chất lượng thiết kế kỹ thuật - bản vẽ thi công giữ vị trí rất quan trọng trong hệ thống quản lý chất lượng công trình Đã có nhiều công trình khi đưa vào sử dụng đã xảy ra các sự cố, mà nguyên nhân chính là do chất lượng thiết kế không được quản
lý tốt Công tác thiết kế xây dựng đặt nền móng đầu tiên cho việc xây dựng một công trình đưa ra các phương án xây dựng công trình cho phù hợp và đảm bảo chất lượng Công tác này giữ một vai trò quan trọng trong việc xây dựng và đảm bảo chất lượng cho một công trình Công tác thiết kế xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình
đó và các công trình lân cận xung quanh; đảm bảo an toàn và thuận lợi trong quá trình thi công xây dựng, không để xảy ra các sự cố về con người và an toàn công trình về sau và đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý chất lượng công trình của Nhà nước
Quản lý chất lượng thực chất là công tác giám sát Vì thế, để đảm bảo chất lượng công trình, việc đầu tiên là phải giám sát tốt công tác thiết kế công trình - khâu rất quan trọng đảm bảo chất lượng công trình Hiện nay vị trí của công tác quản lý chất luợng thiết
Trang 33kế ngày càng được nâng cao và nhận được sự quan tâm đúng đắn, nên các sự cố mất an toàn công trình do công tác khảo sát, thiết kế gây ra đã được hạn chế rất nhiều
2.1.2.3 Các phương pháp quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:
A,Phương pháp kiểm tra chất lượng
Phương pháp này được hình thành từ lâu và chủ yếu là tập trung vào khâu cuối
cùng (sản phẩm sau khi sản xuất) Căn cứ vào các yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn đã
được thiết kế hay các quy ước của hợp đồng do chủ đầu tư đưa ra mà bộ phận kiểm tra chất lượng tiến hành kiểm tra nhằm ngăn chặn các sản phẩm hư hỏng, các hồ sơ thiết kế không đạt yêu cầu về mặt kinh tế - kỹ thuật và phân loại sản phẩm theo các mức chất
lượng Do vậy, khi muốn nâng cao chất lượng sản phẩm người ta cho rằng chỉ cần nâng cao các tiêu chuẩn kỹ thuật bằng cách tăng cường công tác kiểm tra Tuy nhiên với cách kiểm tra này không khai thác được tiềm năng sáng tạo của từng cá nhân trong đơn vị để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm Hơn nữa việc kiểm tra gây nhiều tốn kém trong khi đó loại bỏ được phế phẩm ít Mặc dù vậy phương pháp này cũng có một số tác dụng nhất định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính thực tế (đối tượng) so với qui
định
B,Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện
Thuật ngữ kiểm soát chất lượng toàn diện do Feigenbaum đưa ra trong lần xuất
bản cuốn sách Total Quality Control (TQC) của ông năm 1951 Trong lần tái bản lần thứ
ba năm 1983, Ông định nghĩa TQC như sau: Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các
nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật và
dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, thoả mãn hoàn toàn khách hàng
Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì và cải tiến chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm
tối đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thoả mãn nhu cầu khách hàng
Như vậy, giữa kiểm tra và kiểm soát chất lượng có khác nhau Kiểm tra là sự so sánh, đối chiếu giữa chất lượng thực tế của sản phẩm với những yêu cầu kỹ thuật, từ đó loại bỏ các phế phẩm Kiểm soát là hoạt động bao quát hơn, toàn diện hơn Nó bao gồm toàn bộ các hoạt động Marketing, thiết kế, sản xuất, so sánh, đánh giá chất lượng và dịch
vụ sau bán hàng, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục Kiểm soát chất lượng toàn
Trang 34diện của công tác lập hồ sơ thiết kế đó là kiểm soát về tất cả các yêu tố trong công tác lập hồ sơ thiết kế như chất lượng về mặt kỹ thuật, chất lượng về mặt hình thức trình bày, thậm chí cách đóng gói hồ sơ
C,Phương pháp quản lý chất lượng toàn diện (TQM- Total QualityManagenment) Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng, như hệ thống “vừa đúng lúc” (Just in time) đã là
cơ sở cho lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện TQM.Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra
Phương pháp TQM có một số đặc điểm cơ bản:
- Mục tiêu:Coi chất lượng là hàng đầu, luôn hướng tới khách hàng
- Quy mô:TQM phải kết hợp với JIT nghĩa là phải mở rộng diện kiểm soát
Cơ sở của hệ thống TQM: Bắt đầu từ con người (Ở đây là các kỹ sư thiết kế) Điều này có nghĩa là cần có sự hợp tác của tất cả mọi người trong đơn vị tư vấn từ cấp lãnh đạo đến các chuyên gia, kỹ sư xuyên suốt quá trình từ nghiên cứu - triển khai - thiết
kế - chuẩn bị - lập hồ sơ - quản lý – giám sát tác giả sau khi bàn giao hồ sơ …
Kỹ thuật thực hiện:áp dụng vòng tròn cải tiến chất lượng Deming: PDCA
- Plan (Lập kế hoạch): Xác định các phương pháp đạt mục tiêu Trong công tác quản lý chất lượng thường sử dụng các công cụ như sơ đồ nhân quả, biểu đồ Pareto để tìm ra các nguyên nhân, phân tích và đề ra các biện pháp thích hợp
- Do (Thực hiện công việc): Chú ý nguyên tắc tự nguyện và tính sáng tạo của mỗi thành viên Thực hiện những tác động quản trị thích hợp
- Check (Kiểm tra kết quả thực hiện công việc): Mục tiêu là để phát hiện sai lệch
và điều chỉnh kịp thời trong quá trình thực hiện Trong công tác quản lý chất lượng việc kiểm tra được tiến hành nhờ phương pháp thống kê Huấn luyện và đào tạo cán bộ (tin vào lòng người và không cần phải kiểm tra thái quá)
- Act (Điều chỉnh): Khắc phục những sai lệch trên cơ sở phòng ngừa (phân tích, phát hiện, loại bỏ nguyên nhân và có biện pháp chống tái diễn)
Trang 35Vòng tròn Deming là công cụ quản lý chất lượng giúp cho các doanh nghiệp
không ngừng cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả Mỗi chức năng của vòng tròn
Deming PDCA có mục tiêu riêng song chúng có tác động qua lại với nhau và vận động
theo hướng nhận thức là phải quan tâm đến chất lượng là trước hết Quá trình thực hiện
vòng tròn PDCA người ta đưa ra vòng tròn PDCA cải tiến
Hình 2.1: Vòng tròn quản lý chất lượng
2.2 Quy định hiện hành liên quan đến công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế
- Luật xây dựng (Ban hành ngày 26/11/2003 theo Nghị quyết số 16/2003/QH11 của Quốc Hội);
- Thông tư 02/2006/TT – BXD ban hành ngày 17/05/2006 về việc hướng dẫn lưu trữ
hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng
- Thông tư 13/2013/TT-BXD ban hành ngày 25/6/2013 của Bộ Xây Dựng quy định thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
- Quyết định 957/QĐ-BXD ban hành ngày 29/9/2009 của Bộ Xây Dựng quy định về chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư 04/2010/TT-BXD ban hành ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 209 (Ban hành ngày 16/12/2004 theo số 209/2004/NĐ-CP của Chính Phủ) về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng:
A
P D
C
Trang 36- Nghị định 49 (Ban hành ngày 18/04/2008 theo số 49/2008/NĐ-CP của Chính Phủ), sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình
- Thông tư số BXD (Ban hành ngày 31/07/2009 theo số BXD của Bộ Xây dựng) về việc hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định 15 (Ban hành ngày 06/02/2013 theo số 15/2013/NĐ-CP của Chính Phủ)
về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thông tư số 10/2013/TT-BXD (Ban hành ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng);
Đặc biệt, trong chương 3 của nghị định 15/2013/NĐ-CP, nội dung về quy định quản lý chất lượng thiết kế công trình Đây chính là công cụ để chủ đầu tư quản lý công tác lập hồ
sơ thiết kế của nhà thầu tư vấn, cũng như là định mức để các đơn vị tư vấn tự quản lý công tác lập hồ sơ thiết kế của mình Nội dung nghị định nêu rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong công tác lập hồ sơ thiết kế, hướng dẫn thẩm tra thẩm định phê duyệt hồ sơ thiết kế
Bên cạnh đó còn có một số tiêu chuẩn chuyên ngành hướng dẫn công tác thiết kế trong xây dựng công trình thủy lợi như:
- QCVN 04 – 02: 2010: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thành phần, nội dung hồ sơ
thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình thủy lợi
- QCVN 04 - 05: 2012: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình thủy lợi - các quy
định chủ yếu về thiết kế
- TCVN 4253: 2012: Nền các công trình thuỷ công yêu cầu thiết kế
- TCVN 9160: 2012: Yêu cầu thiết kế – dẫn dòng trong xây dựng
- TCVN 4118: 2012: Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 8216: 2009: Thiết kế đập đất đầm nén
- TCVN 8421: 2010 Công trình thủy lợi - tải trọng và lực tác dụng lên công trình do
sóng và tàu
- TCVN 9147:2012 Công trình thủy lợi - Quy trình tính toán thủy lực đập tràn
- TCVN 9151: 2012 Quy trình tính toán thủy lực cống dưới sâu
Trang 37- 14 TCN 199: 2006 Công trình thủy lợi, kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, tiêu
chuẩn thiết kế
- 14TCN 21: 2005 Bản vẽ thủy lợi các nguyên tắc trình bày
- TCVN 9137: 2012 Công trình thủy lợi – thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép
- TCVN 9152:2012 Tiêu chuẩn quốc gia về công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn đất
- TCVN 9901:2014 Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế đê biển
- TCVN 8419: 2010 Tiêu chuẩn thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ
2.3 Công tác quản lý chất lượng hồ sơ bản vẽ thi công
2.3.1 Nội dung hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
1, Bản thuyết minh:
A, Tổng quát:
Nêu đơn vị thực hiện, thời gian thực hiện Tóm tắt vị trí, quy mô công trình và quá trình thiết kế; nêu danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế
B, Điều kiện để lập thiết kế bản vẽ thi công
Nêu điều kiện tự nhiên, địa hình địa lý, điều kiện địa chất thủy văn Khái quát nhiệm
vụ công trình, hiện trạng công trình (đối với các công trình duy tu sửa chữa)
C, Biện pháp kỹ thuật và các vấn đề có liên quan:
Nêu các biện pháp công trình; tuyến công trình; phương án kỹ thuật công trình như: loại công trình, quy mô, cấp công trình, kết cấu công trình, các phương án xư lý nền; thiết bị điện,thiết bị cơ khí; giải pháp kiến trúc (nếu có); các thiết bị công nghệ
D, Giải pháp xây dựng:
Gồm có các biện pháp dẫn dòng, biện pháp thi công, kế hoạch tổ chức thi công, các biện pháp thông thuyền, tích nước (nếu có)
E, Bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có)
Đơn vị tư vấn thiết kế phải phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư để thực hiện phương án đền bù giải phóng mặt bằng sao cho hợp lý và phù hợp với công trình cũng như tổng mức đầu tư
F, Bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 38Đơn vị thiết kế cần đánh giá đúng đắn các tác động tích cực, tiêu cực của công trình đối với môi trường xung quanh Qua đó đưa ra phương án hạn chế tác động tiêu cực xấu đến môi trường một cách tối đa
G, Dự toán xây dựng công trình:
Lập dự toán chi tiết các gói thầu, các hạng mục công trình hoặc phần việc làm theo tiên lượng xây dựng và bảng thống kê danh mục thiết bị, vật liệu đã xác định và các chế độ, chính sách, định mức và đơn giá hiện hành
H, Quản lý khai thác và bảo trì công trình
Chi tiết cụ thể các chi tiết và kết cấu phục vụ công tác quản lý khai thác vận hành công trình Cụ thể chi tiết các mạng lưới quan trắc
I, Kết luận kiến nghị
J, Các phụ lục tính toán kèm theo
2, Báo cáo chuyên ngành
Lập báo cáo chuyên ngành của giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công cũng tương tự như trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật Có thể bổ sung thêm các báo cáo như: thí nghiệm cấp phối, thí nghiệm bê tông, thí nghiệm hiện trường
3, Các tập bản vẽ:
A, Tập bản vẽ khảo sát địa hình địa chất:
Gồm có bình đồ khảo sát địa hinh, trắc dọc trắc ngang địa hình hiện trạng
trường theo đúng bản vẽ thiết kế, phản ánh chính xác nội dung thiết kế cơ sở đã được phê duyệt, trình bày rõ ràng khoa học theo mẫu quy định bao gồm:
- Tổng hợp mặt bằng, bình đồ tuyến (đối với các công trình theo tuyến) bố trí công trình
- Mặt bằng bố trí công trình đầu mối
Trang 39- Các bản vẽ kiến trúc công trình tổng thể và chi tiết cụm công trình đầu mối và các hạng mục công trình chủ yếu Các bản vẽ mặt bằng các hạng mục khác nhau cần có sự kết nối với nhau để thể hiên sự đồng nhất của toàn bộ công trình
- Bình đồ lộ tuyến, bình đồ tổng thể công trình
- Mặt cắt, trắc dọc trắc ngang, các chi tiết của các hạng mục và bộ phận công trình
- Mặt bằng bố trí các mốc chỉ giới xác định phạm vi công trình
- Mặt bằng và mặt cắt các công trình phục vụ công tác quản lý, vận hành
- Bản vẽ chi tiết kết cấu công trình thủy công với tỷ lệ thích hợp
D, Tập bản vẽ biện pháp thi công
Mỗi hạng mục xây dựng công trình cũng đều phải có bản vẽ thiết kế tổ chức thi công Biện pháp thi công phải phù hợp với địa hình, khu vực xung quanh, điều kiện địa lý khu xây dựng công trình
E, Các bản vẽ thiết kế cơ khí, bản vẽ thiết kế điện
4, Dự toán xây dựng công trình
A, Tổng quát, thuyết minh dự toán
Nêu đơn vị thực hiện, nêu các quy chuẩn tiêu chuẩn, thông tư nghị định áp dụng và các văn bản liên quan
B, Lập dự toán:
Dự toán xây dựng công trình bao gồm thuyêt minh dự toán, tổng dự toán và dự toán chi tiết các hạng mục công trình
C, Nhận xét và kết luận kiến nghị, các phụ lục kèm theo
5, Báo cáo chỉ dẫn kỹ thuật thi công
Chỉ dẫn kỹ thuật thi công phải nêu được: Biện pháp chủ yếu về kỹ thuật xây dựng các hạng mục, kết cấu chủ yếu, phức tạp của công trình; trình tự thực hiện các hạng mục công trình; yêu cầu kỹ thuật công tác lắp đặt các thiết bị trong dây chuyền công nghệ của công trình; các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn xây dựng trong công trường Báo cáo chỉ dẫn kỹ thuật thi công gồm các nội dung chính:
- Chỉ dẫn biện pháp dẫn dòng
- Biện pháp lấp dòng
- Thi công các công trình đập đất, đập đá đổ
- Thi công các công trình, kết cấu bê tông cốt thép
Trang 40- Lắp đặt các thiết bị và kết cấu kim loại
- Thi công các công trình khác
- Biện pháp bảo vệ môi trường và an toàn lao động
- Các bản vẽ chỉ dẫn biện pháp thi công, bản vẽ hố móng thiết kế
2.3.2 Hiệu quả kỹ thuật của công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng, chi tiết cấu tạo phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng Quy mô, kết cấu, thông số kỹ thuật công trình được lập ra trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công gần sát nhất và chi tiết ở mức tối đa so với thực tế công trình sẽ được triển khai xây dựng sau này
Chất lượng hồ sơ thiết kế BVTC là nhân tố chính quyết định đến việc hoàn thành công tác xây lắp đúng tiến độ, do đó bên cạnh việc các nhà thầu tư vấn bố trí các chuyên gia thiết kế giỏi, giàu kinh nghiệm tham gia thiết kế thì công tác soát xét hồ sơ thiết kế của các đơn vị thẩm tra thẩm định cũng vô cùng quan trọng nhằm giảm thiểu tối đa các tình huống phát sinh trong quá trình thi công sau này Công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đối với một dự án đầu tư xây dựng công trình có những hiệu quả kỹ thuật như sau:
- Xác định được quy mô, giải pháp sửa chữa (nếu là công trình cải tạo,sửa chữa) của công trình
- Xác định được tuổi thọ, độ bền của công trình
- Xác định được thời gian và tiến độ thi công xây dựng công trình, góp phần giảm thiểu chi phí và nhân lực
- Xác định được tương đối chính xác chi phí xây dựng công trình
- Xác định kết cấu, chi tiết kỹ thuật, kiến trúc của công trình
2.4 Yêu cầu về quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế trong giai đoạn TKBVTC
2.4.1 Đối với chủ đầu tư:
Chủ đầu tư phải có đầy đủ đội ngũ nhân viên phù hợp chuyên môn và có đủ năng lực để kiểm soát và thẩm định các hồ sơ thiết kế của đơn vị tư vấn thiết kế, đảm bảo việc thi công công trình theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, không được tự ý thay đổi thiết
kế