Kết quả là mặc dùkim ngạch xuất khẩu của nông sản ngày càng tăng qua các năm nhưng thịtrường xuất khẩu nông sản vẫn chỉ là những thị trường truyền thống, việc pháttriển thị trường xuất k
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do Hạnh phúc
-LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
- Khoa Thương Mại và Kinh tế Quốc tếTên em là: Văn Thị Nhung
Lớp: Thương Mại 47c
Khoá: 47
Hệ: Chính Quy
Mã Sinh viên: CQ 472450
Trong thời gian thực tập theo quy định của nhà trường, em thực tập tại
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I với chuyên đề là “Phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I – GENERALEXIM”
Em xin cam đoan chuyên đề này hoàn toàn do em tìm hiểu, nghiên cứu
và viết trong quá trình thực tập tại Công ty, không sao chép chuyên đề, luậnvăn các khoá trước Nếu vi phạm, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên
Văn Thị Nhung
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN II: NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
XUẤT KHẨU NÔNG SẢN Ở CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM 3 1.1 Tầm quan trọng của phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản đối với sự phát triển của nền kinh tế nước ta 3
1.1.1 Một số khái niệm 31.1.2 Đặc điểm của hàng nông sản xuất khẩu ở các doanh nghiệpnước ta 41.1.3 Vai trò của xuất khẩu hàng nông sản đối với nền kinh tế quốc dân 51.1.4 Một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chính của các doanhnghiệp Việt Nam 71.1.5 Một số thị trường xuất khẩu chính của hàng nông sản Việt Nam 91.1.6 Lợi thế và hạn chế trong việc phát triển thị trường xuất khẩuhàng nông sản của các doanh nhiệp Việt Nam 11
1.2 Phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản ở các doanh nghiệp xuất khẩu của nước ta 13
1.2.1 Phát triển thị trường theo chiều rộng 131.2.2 Phát triển thị trường theo chiều sâu 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản ở các doanh nghiệp xuất khẩu thời kỳ hội nhập WTO 17
1.3.1 Môi trường kinh tế thế giới 17
Trang 31.3.2 Môi trường vĩ mô 19
1.3.2.1 Các công cụ của nhà nước 19
1.3.2.2 Ảnh hưởng của nền sản xuất, thương mại trong nước và quốc tế 22
1.3.2.3 Trình độ phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng quốc gia 23
1.3.3 Môi trường vi mô 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I 27
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I 27
2.1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I 27
2.1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I 35
2.1.3 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty 37
2.1.3.1 Kết quả kinh doanh 37
2.1.3.2 Hoạt động xuất khẩu hàng hóa 41
2.2 Các hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu nông sản của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I 43
2.2.1 Đặc điểm hàng nông sản xuất khẩu và thị trường xuất khẩu của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I 43
Trang 42.2.1.1 Đặc điểm hàng nông sản xuất khẩu của Công ty
GENERALEXIM I 43
2.2.1.2 Đặc điểm về thị trường xuất khẩu nông sản của Công ty GENERALEXIM I 44
2.2.2 Cơ cấu nhóm hàng xuất khẩu của công ty GENERALEXIM 49
2.2.3 Xuất khấu hàng nông sản trong danh mục hàng hóa xuất khẩu của công ty GENERALEXIM 51
2.2.4 Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu nông sản của công ty GENERALEXIM I 53
2.3 Đánh giá chung về hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu nông sản của Công ty Generalexim I trong những năm qua 69
2.3.1 Những thành tựu đã đạt được trong hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu nông sản 69
2.3.2 Vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I 74
3.1 Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu nông sản 74
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác phát triển thị trường xuất khẩu nông sản 75
3.2.1 Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu 75
3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn hàng 77
3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động của nhân viên phát triển thị trường xuất khẩu 80
3.2.4 Các hoạt động xúc tiến thương mại 80
3.2.5 Củng cố và phát triển mối quan hệ khách hàng 82
3.3 Kiến nghị để thực hiện với nhà nước 83
Trang 53.3.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách tài chính, tín dụng và đầu tư
phục vụ xuất khẩu 83
3.3.2 Nâng cao hiệu quả của công tác xúc tiến thương mại phục vụ xuất khẩu 84
3.3.3.Khai thác theo chiều sâu, chiều rộng đối với các thị trường xuất khẩu 85
3.3.4 Hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho một số ngành sản xuất hàng xuất khẩu 86
3.3.5 Tiến hành cải cách thủ tục hành chính nhanh, mạnh hơn nữa 86
PHẦN III: KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Một số mặt hàng xuất khẩu chính 7
Bảng 1.2: Một số thị trường xuất khẩu nông sản chính của Việt Nam 15
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I 37
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất hàng gia công may mặc 40
Bảng 2.3: Khu vực thị trường xuất khẩu nông sản của công ty từ 2005 – 2008 45
Bảng 2.4: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty 50
Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu và xuất khẩu nông sản từ 2005 – 2008 51
Bảng 2.6: Xuất khẩu hàng nông sản trên một số thị trường chính 57
Bảng 2.7: Một số thị trường xuất khẩu nông sản mới khai thác của công ty từ 2006 –2008 59
Bảng 2.8: Một số mặt hàng xuất khẩu nông sản chính 62
Biểu 1.1: Câu lạc bộ xuất khẩu trên 1 tỷ USD 8
Biểu 2.1: Cơ cấu vốn của công ty GENERALEXIM năm 2008 33
Biểu 2.2: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước thuế của công ty từ 2003 – 2008 40
Biểu 2.3: Kim ngạch xuất khẩu của công ty từ 2003 – 2008 44
Biểu 2.4: Kim ngạch xuất khẩu nông sản vào thị trường ASEAN 48
Biểu 2.5: Kim ngạch xuất khẩu nông sản vào thị trường EU 49
Biểu 2.6: Kim ngạch xuất khẩu nông sản vào thị trường Hoa kỳ 50
Biểu 2.7: Kim ngạch xuất khẩu nông sản trong tổng kim ngạch xuất khẩu 54
Biểu 2.8 Giá trị xuất khẩu café của công ty Generalexim I 63
Biểu 2.9 Giá trị xuất khẩu gạo của công ty Generalexim I 65
Biểu 2.10 Giá trị xuất khẩu hạt tiêu của công ty Generalexim I 67
Trang 7Biểu 2.11 Giá trị xuất khẩu hạt điều của công ty Generalexim I 68
Trang 8PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
Qua hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi tíchcực, làm thay đổi mọi mặt của đời sống xã hội, hòa chung với xu thế đó củanền kinh tế, ngoại thương Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc Xuấtkhẩu hàng nông sản là một trong những mũi nhọn của xuất khẩu nước ta, kimngạch xuất khẩu hàng năm của mặt hàng này đóng góp rất lớn vào tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước Những con số báo cáo hàng năm đã cho thấykết quả rất đáng tự hào của xuất khẩu nông sản của nước ta, từ đó đã nâng vịthế của Việt Nam trên thị trường nông sản thế giới
Thị trường xuất khẩu hàng nông sản của các doanh nghiệp nước ta đã
và đang phát triển mạnh mẽ, các doanh nghiệp xuất khẩu đã xâm nhập vàkhẳng định vị thế của mình tại những thị trường trọng điểm Tuy nhiên donhững yếu tố chủ quan và khách quan, thực tiễn tại Việt Nam trong thời gianqua cho thấy công tác phát triển thị trường còn nhiều bất cập và hạn chế trongdiễn biến thương mại quốc tế đang ngày càng phát triển Kết quả là mặc dùkim ngạch xuất khẩu của nông sản ngày càng tăng qua các năm nhưng thịtrường xuất khẩu nông sản vẫn chỉ là những thị trường truyền thống, việc pháttriển thị trường xuất khẩu nông sản vẫn gặp khó khăn ở những thị trường mới.Chính vì thế vấn đề phát triển thị trường xuất khẩu nông sản đang là yêu cầucấp thiết đặt ra đối với hầu hết doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I là công ty hoạt động tronglĩnh vực xuất khẩu hàng hóa được 27 năm và đã khẳng định được vị thế củamình trong khối các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước Trong suốt gần 30năm lịch sử của mình công ty đã xuất khẩu rất nhiều mặt hàng để đáp ứng nhu
Trang 9cầu của thị trường thế giới, trong đó nông sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lựccủa công ty Thị trường xuất khẩu của công ty không ngừng được mở rộng vàphát triển, mặc dù là một doanh nghiệp xuất khẩu lớn của Việt Nam nhưngviệc phát trển thị trường của công ty gặp không ít những khó khăn Trong thờigian thực tập tại công ty em đã tìm hiều và nghiên cứu cách thức phát triển thị
trường của công ty và chọn đề tài “Phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I – GENERALEXIM” để làm luận văn của mình
Phần nội dung của luận văn của em gồm có 3 chương, được trình bàynhư sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I
Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu tại Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I
Do thời gian thực tập có hạn, cùng với mức độ am hiểu về lĩnh vực xuấtkhẩu, việc phát triển thị trường xuất khẩu nói chung và việc phát triển thịtrường nông sản nói riêng còn hạn hẹp nên luận văn không thể tránh khỏinhững điểm thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của côPSG.TS Phan Tố Uyên cùng các thầy cô trong khoa Thương Mại và Kinh tếquốc tế để đề tài được hoàn thiện hơn nữa
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN Ở CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM
1.1 Tầm quan trọng của phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản đối với sự phát triển của nền kinh tế nước ta
1.1.1 Một số khái niệm
Nông sản được hiểu là những sản phẩm do nông nghiệp sản xuất ra như
gạo, rau quả, café, cao su, hạt tiêu, hạt điều… khi nông sản được đem đi tiêuthụ trên thị trường thì được gọi là nông sản hàng hóa hay hàng hóa nông sản
Thị trường nông sản là nơi tiêu thụ hàng hóa nông sản để thỏa mãn nhu
cầu tiêu dùng của xã hội, nó bao gồm thị trường trong nước
Thị trường hàng xuất khẩu nông sản là hàng nông sản sản xuất ra để
bán ở thị trường nước ngoài thông qua hoạt động xuất nhập khẩu Mục đíchcủa hoạt động xuất khẩu hàng nông sản là khai thác được lợi thế của nướcxuất khẩu trong phân công lao động quốc tế, việc trao đổi hàng nông sảnmang lại lợi ích cho các quốc gia do đó các quốc gia đều tích cực tham gia mởrộng hoạt động này
Hàng nông sản của nước ta được xuất khẩu dưới một số hình thức sau:
Xuất khẩu trực tiếp là: hình thức xuất khẩu các hàng mặt hàng nông sản
do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước
Trang 11tới các khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình
Xuất khẩu ủy thác: trong hình thức này, đơn vị xuất khẩu (bên nhận
ủy thác) nhận xuất khẩu một lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình vànhận được một khoản thù lao theo thỏa thuận với đơn vị có hàng xuất khẩu(bên ủy thác)
Buôn bán đối lưu: Là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết
hợp chặt chẽ với nhập khẩu, bên bán hàng đồng thời là bên mua hàng vàlượng hàng hóa mang trao đổi thường có giá trị tương đương
Xuất khẩu theo nghị định thư Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất
khẩu theo chỉ tiêu mà nhà nước giao cho để tiến hành xuất khẩu một hoặc một
số loại hàng hóa nhất định cho chính phủ nước ngoài trên cơ sở nghị định thư
đã được ký giữa hai chính phủ
Xuất khẩu tại chỗ: Là hình thức kinh doanh mà hàng xuất khẩu không
cần vượt qua biên giới quốc gia nhưng khách hàng vẫn có thể mua được
Việt Nam vốn là nước nông nghiệp, xuất phát từ nông nghiệp, đi lên từnông nghiệp Theo chủ trương của Đảng và nhà nước lấy nông nghiệp làmnền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, trong đó xuất khẩu nông sản là trongtâm trong chiến lược xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn này với nhữngmặt hàng chủ lực như gạo, café, cao su, hạt tiêu, hạt điều… đã và đang khẳngđịnh được vị thế của mình trên thị trường quốc tế Nhờ chủ trương đổi mớinên nhiều doanh nghiệp đã tận dụng được cơ hội để mở rộng thị trường xuấtkhẩu hàng hóa nói chung và hàng nông sản nói riêng
1.1.2 Đặc điểm của hàng nông sản xuất khẩu ở các doanh nghiệp nước ta
Nông sản là những mặt hàng phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiênnhư khí hậu, đất đai, địa lý, nguồn nước… và mang tính thời vụ rất cao, do đóhàng nông sản xuất khẩu có những đặc điểm chính như sau
Trang 12Hàng nông sản của các doanh nghiệp nước ta xuất khẩu chủ yếu nhữngsản phẩm mà Việt Nam sẵn có chứ chưa quan tâm đến việc phải cung cấpnhững hàng hóa mà thị trường thế giới cần, trong khi nhu cầu của người tiêudùng trên thế giới rất phong phú và đa dạng
Hiện này hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản chủ yếu là ởdạng thô sơ chưa qua chế biến, hoặc có thì chỉ sơ chế đơn giản nên mang lạigiá trị thấp nên chưa đáp ứng được nhu cầu đầy đủ của thị trường thế giớiGiá cả hàng hóa xuất khẩu là một yếu tố quan trọng trong việc cạnhtranh trên thị trường hiện nay, hàng nông sản của Việt Nam xuất khẩu thường
có giá thấp hơn so với các mặt hàng cùng loại của những nước xuất khẩu kháctrên thế giới, đây là một yếu tố góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh củacác doanh nghiệp xuất khẩu nông sản trên một số thị trường
Việc xây dựng, đăng ký và quảng bá thương hiệu hàng nông sản gópphần làm tăng uy tín và giá trị cho hàng nông sản xuất khẩu nhưng hiện nàyvấn đề này chưa thực sự được các đơn vị kinh doanh xuất khẩu quan tâmđúng mức Chính điều này đã làm cho các doanh nghiệp Việt Nam gặp không
ít khó khăn trong việc cạnh tranh với nông sản của các nước khác
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu hàng nông sản đối với nền kinh tế quốc dân
Là một nước hơn với 4000 năm kinh nghiệm trong việc trồng trọt vàcanh tác sản xuất nông nghiệp, trong thời buổi toàn cầu hóa và thương mại tự
do như hiện nay thì các doanh nghiệp phải, thực hiện và tranh thủ các nguồnlực của nước nhà đồng thời tận dụng tối đa các lợi thế để thúc đẩy xuất khẩunông sản chính Đây là một sự cần thiết để tranh thủ cơ hội phát triển thịtrường thế giới khi mà nhu cầu về các mặt hàng nông sản đang tăng cao, đặcbiệt khi mà chúng ta đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO
Trang 13Xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản nói riêng có vai trò vôcùng to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế nước nhà chính vì thế nó cómột số vai trò sau:
Xuất khẩu nông sản đóng góp một phần không nhỏ vào sự tích lũy vốncho nhà nước Sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia bao giờ cũng phụthuộc vào 4 yếu tố là: Vốn, công nghệ, nhân lực và tài nguyên Trong đó vốn
là yếu tố quan trọng bậc nhất đối với hầu hết các quốc gia đang phát triểntrong đó có Việt Nam, thiếu vốn làm cho các quốc gia đang phát triển không
có đủ tiềm lực tài chính để nâng cao trình độ nguồn nhân lực, cải tiến cơ sở
kỹ thuật do đó trình độ của nền sản xuất sẽ trở nên lạc hậu và thấp kém.Chính từ trình độ nền sản xuất thấp kém sẽ sản xuất ra những sản phẩm khôngphù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng nên tiêu thụ chậm hoặc không tiêuthụ được lại gây thiếu vốn Chính vì thế hoạt động xuất khẩu sẽ góp phần tíchlũy vốn để thực hiện các mục tiêu quốc gia, mà cụ thể là tích lũy cho sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa của nước ta vào năm 2020
Kim ngạch xuất khẩu nông sản càng tăng cũng đồng nghĩa với việc lựclượng lao động trong ngành này cũng tăng lên một cách nhanh chóng từ đógiải quyết được mối lo về vấn nạn thất nghiệp của nền kinh tế Thêm vào đó
do có điều kiện tiếp xúc với thị trường mới, phương thức quản lý mới, khoahọc công nghệ hiện đại nên trình độ của người lao động được cải thiện để đápứng với nhu cầu của thị trường quốc tế
Xuất khẩu nông sản góp phần vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng hiệu quả và tận dụng tốt nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối củađất nước Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp nên việc tận dụng triệt đểnhững lợi thế từ hoạt động sản xuất nông nghiệp là rất quan trọng để xây dựngmột nền nông nghiệp tiên tiến hiện đại và nâng cao đời sống của nông dân
Trang 14Xuất khẩu nông sản cũng đồng thời kích thích dẫn đến đổi mới trongthiết bị sản xuất nông nghiệp, từ đó làm cho nông sản xuất khẩu của nước tangày càng có giá trị trên thị trường thế giới Từ đó nâng cao uy tín của nước
ta trên thị trường thế giới
1.1.4 Một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chính của các doanh nghiệp Việt Nam
Trong thời kỳ đầu đổi mới xuất khẩu nông sản chiếm đến 50% giá trịxuất khẩu của cả nước, tuy nhiên trong những năm qua do thay đổi trong cơcấu ngành hàng nên kim ngạch xuất khẩu nông sản có xu hướng giảm sútnhưng không vì thế mà tầm quan trọng của nó bị giảm đi khi mà kim ngạchxuất khẩu nông sản vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong tổng kim ngạchxuất khẩu
Trang 15(Thời báo kinh tế Việt Nam)
Trong những năm vừa qua gạo và các sản phẩm chế từ gạo vẫn luôndẫn đầu thị trường về giá trị xuất khẩu của nhóm hàng nông sản xuất khẩu vớigiá trị thu về liên tục tăng trong những năm qua Điển hình là năm 2005 cảnước xuất khẩu được 5.2 triệu tấn gạo và thu về 1.39 tỷ USD, đến năm 2008thì chúng ta đã thu về được 2.9 tỷ USD mặc dù chúng ta chỉ xuất khẩu có 4.7triệu tấn gạo Từ đó có thể thấy được giá trị gạo xuất khẩu của nước ta đã giatăng đáng kể
Bên cạnh gạo thì cần phải nhắc đến café, đây là mặt hàng đã đóng góp2.6 tỷ USD vào tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2008 vừa qua Sau ceafé làmột loạt các mặt hàng xuất khẩu đã góp phần mang lại cho Việt Nam nhiều tỷUSD trong những năm qua đó là cao su, hạt tiêu, hạt điều, chè…
Biểu 1.1: Câu lạc bộ xuất khẩu trên 1 tỷ USD
(Thời báo kinh tế Việt Nam)
Trang 16Năm 2008 vừa qua là một năm đầy sóng gió cho xuất khẩu nhưng xuấtkhẩu nông sản vẫn tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng và góp đến 4 trêntổng số 10 sản phẩm xuất khẩu trong câu lạc bộ xuất khẩu trên 1 tỷ USD.Đóng góp vào tăng trưởng xuất khẩu trong năm 2008 chủ yếu là nhờ giá xuấtkhẩu tăng mạnh Nếu so với 2007, năm 2008 giá xuất khẩu than đá tăng bìnhquân 134%; giá dầu thô tăng 33,3%; giá gạo tăng bình quân 88%; giá cà phêtăng 29,5%; giá hạt điều tăng 28,3%; giá cao su tăng 27%; giá chè tăng 23%
1.1.5 Một số thị trường xuất khẩu chính của hàng nông sản Việt Nam
Thị trường EU: kim ngạch xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp
nước ta sang EU trong những năm gần đây chiếm từ 18 – 19% kim ngạchxuất khẩu toàn ngành nông nghiệp nước ta, từ đó có thể thấy tầm quan trọngcủa thị trường này đối với xuất khẩu nông sản Hạt điều, chè, cao su, rau quả
là những mặt hàng có tính ổn định và liên tục tăng từ 2005 đến nay với mứctăng trung bình là 32%/năm với hạt điều, chè là 35,8%, 44,7% với cao su và35,5% với rau quả Riêng café đang có dấu hiệu phục hồi sau vài năm đixuống với những thị trường như Bỉ, Pháp, Đức, Italy, Tây Ban Nha, Anh…
EU là một thị trường khó tính và yêu cầu cao về chất lượng hàng hóa Cácdoanh nghiệp xuất khẩu nông sản muốn hàng hóa của mình có khả năng cạnhtranh trên thị trường này cần đầu tư cho xây dựng thương hiệu, thiết kế nhãnmác, bao bì cho sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và các chứngchỉ cần thiết khác khi xuất khẩu vào thị trường này Mục tiêu của Bộ NôngNghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch nâng tỷ lệ xuất khẩu nông sảnsang thị trường này lên 30% với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như cao su,
cà phê, chè, rau quả, hạt có dầu Do vậy các doanh nghiệp phải nhận thứcđúng và đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu,chỉ dẫn địa lý và quảng bá cho sản phẩm của mình
Trang 17Thị trường Mỹ: đây là đối tác thương mại quan trọng nhất của Việt
Nam, năm 2008 vừa qua nền kinh tế Mỹ suy giảm nghiệm trọng đã ảnhhưởng sâu sắc tới xuất khẩu của nước ta trong đó có nông sản và xu hướngtrong năm 2009 này vẫn sẽ tiếp tục gặp khó khăn Theo thống kê của Tổngcục Hải quan, năm 2008 kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang
Mỹ đạt 2,52 tỉ đô la, chiếm 14,48% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của
cả nước Mặc dù bị ảnh hưởng bời khủng hoảng tài chính nhưng Mỹ vẫn làmột thị trường xuất khẩu nông sản hấp dẫn đối với các doanh nghiệp ViệtNam, tuy nhiên để nông sản xuất khẩu sang thị trường này thuận lợi thì cácdoanh nghiệp cần chú ý đến chất lượng, thương hiệu, vệ sinh an toàn thựcphẩm, các tiêu chuẩn GMP, ISO, HACCP và đặc biệt là rào cản về luật pháp
ở Mỹ như Đạo luật Nông nghiệp 2008 (Farm Bill 2008), Luật dán nhãn xuất
xứ các sản phẩm nông nghiệp…
Khu vực Châu Á: đây là khu vực có quan hệ truyền thống lâu đời và
quan trọng với Việt Nam với những thị trường chính trong khu vực này làTrung Quốc, Nhật, ASEAN… Trung Quốc là thị trường gần gũi với ViệtNam và là đối tác thương mại nông nghiệp rất quan trọng, năm 2008, theo sốliệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàngnông sản của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 1,9 tỉ USD, chiếm 11,9% tổngkim ngạch xuất khẩu nông sản, tăng 39% so với năm 2007 Các mặt hàng chủyếu xuất vào Trung Quốc là cao su tự nhiên, cà phê, hạt điều, sắn, dong, khoaitrong đó cao su thiên nhiên là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu sang Trung Quốc
và hiện đang chiếm 3,32% thị trường này, tiếp theo đó là café, hạt điều…
Gạo là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu hàng nông sản sang ASEAN với thị trường chính là Inđônêxia, Philipin,Malaixia đều coi gạo là mặt hàng đặc biệt quan trọng và thực hiện nhiều biện
Trang 18pháp phi thuế quan để quản lý mặt hàng này Trong 2 năm gần đây, kimngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang ASEAN đạt trên 1 tỷ USD Ngoài rathị trường này cũng có nhu cầu lớn đối với mặt hàng rau quả, café, hạt tiêu…
Châu Á có vị trí địa lý thuận lợi đối với việc xuất khẩu nông sản củanước ta, yêu cầu về chất lượng hàng hóa của hầu hết các nước không cao.Việc thực hiện đấy đủ theo Hiệp định thuế quan có hiệu lực chung cho khuvực mậu dịch tự do ASEAN (CEPT/AFTA) và khu vực mậu dịch tự doASEAN - Trung Quốc (ACFTA) thì thuế suất của hầu hết hàng hóa nhậpkhẩu vào các nước trong khối sẽ còn 0 – 5%, sẽ tạo điều kiện thuận lợi chodoanh nghiệp tiếp tục xâm nhập sâu hơn vào thị trường này Bên cạnh đóNhật Bản cũng là một thị trường rất hứa hẹn cho các doanh nghiệp xuất khẩunông sản, tuy Nhật là một thị trường có tính bảo hộ cho những mặt hàng họsản xuất được rất cao, yêu cầu của chất lượng cao Trong những năm gần đâymột số sản phẩm nông sản của Việt Nam đã xâm nhập và phát triển tốt ở thịtrường Nhật như thủy sản, các sản phẩm gỗ…
Một số thị trường khác: trong những năm qua để đa dạng hóa thị trường
xuất khẩu nông sản thì các doanh nghiệp đã chú trọng đến những thị trườngnhư Châu Phi, Trung Đông… Đây là những thị trường có vị trí địa lý xa, tìnhhình chính trị không ổn định cũng không thuận lợi cho việc xuất khẩu nôngsản sang thị trường này Tuy nhiên đây lại là thị trường có yêu cầu không cao
về chất lượng và có nhu cầu lớn về nông sản, chính vì vậy cơ hội cho cácdoanh nghiệp đối với thị trường này là rất lớn
1.1.6 Lợi thế và hạn chế trong việc phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản của các doanh nhiệp Việt Nam
Lợi thế của việc phát triển thị trường xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 19Việt Nam có tiềm năng khá lớn trong việc sản xuất hàng nông sản, nếunhư được đầu tư một cách đồng bộ, lâu dài, khắc phục những yếu kém trongkhâu thu mua, chế biến thì Việt Nam có thể trở thành một trung tâm sản xuấthàng nông sản lớn Lợi thế của hàng nông sản thể hiện:
Thứ nhất: điều kiện sinh thái tự nhiên của nước ta từ đất đai, khí hậu, vị
trí địa lý, cảng khẩu… rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất các loại nôngsản phục vụ cho xuất khẩu Đây là điều kiện rõ nét cho thấy lợi thế của cácdoanh nghiệp xuất khẩu nông sản nước ta trong việc cạnh tranh về nguồnhàng so với các đối thủ của các nước có nguồn hàng tương tự
Thứ hai: lực lượng lao động trong nông nghiệp của nước ta dồi dào và
giá rẻ, bên cạnh đó họ lại có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp Ưu thế này tạo cho doanh nghiệp xuất khẩu tiết kiệm được chiphí từ đó giảm được giá thành nông sản xuất khẩu
Thứ ba: với việc Việt Nam tham gia vào nhiều tổ chức tự do hóa thương
mại, ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương với một loạtcác nước trên thế giới đã mở ra cơ hội kinh doanh rộng lớn cho các doanhnghiệp xuất khẩu nói chung và doanh nghiệp xuất khẩu nông sản nói riêng.Đặc biệt việc trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã đánh dấu một bướcngoặt quan trọng trong việc tham gia vào thương mại quốc tế của Việt Nam
Thứ tư: với thể chế chính trị ổn định, môi trường đầu tư và hệ thống
pháp luật ngày càng được cải thiện và điều chỉnh để thích ứng với những thayđổi của thương mại toàn cầu giúp doanh nghiệp yên tâm trong việc sản xuấtkinh doanh cũng là một lợi thế rất lớn
Hạn chế của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nông sản nước ta trong việc phát triên thị trường
Trang 20Một: hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu của nước ta đều có
quy mô nhỏ bé so với thế giới, uy tín của những doanh nghệp này trên trườngquốc tế là không cao
Hai: Các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản thường không chú trọng đầu
tư phát triển về thương hiệu, bao bì, quy trình sản xuất thiếu minh bạch từ đó
dễ dẫn đến việc vi phạm những tiêu chuẩn của các thị trường khó tính như
Mỹ, EU, Nhật
Ba: do nền nông nghiệp lạc hậu, chất lượng hàng sản xuất ra không đồng
đều và ổn định, quy trình chế biến còn thủ công và sơ sài, nên hàng hóa nôngsản mà các doanh nghiệp sản xuất ra hầu hết là chưa đáp ứng được các tiêuchuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn khắt khe của những thị trường có yêu cầucao Mặt khác kết cơ sở hạ tầng kho bãi của các doanh nghiệp xuất khẩu phục
vụ cho vận chuyển, bốc xếp, bảo quản dự trữ hàng nông sản nhất là mặt hàngtươi sống rất yếu kém cũng là một nguyên nhân làm cho chất lượng hàng đixuống và chi phí tăng
Bốn: năng lực quản lý kinh doanh, chế biến và xuất khẩu nông sản của
hầu hết các doanh nghiệp là chưa đáp ứng được yêu cầu trong điều kiện tự dohóa thương mại hiện nay, nhất là những khâu tiền đề như nghiên cứu thịtrường, marketing, dự báo nhu cầu thị trường…
1.2 Phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản ở các doanh nghiệp xuất khẩu của nước ta
1.2.1 Phát triển thị trường theo chiều rộng
Phát triển thị trường theo chiều rộng là mở rộng các thị trường xuấtkhẩu, đưa nông sản xâm nhập vào những thị trường mới nhiều tiềm năng Thịtrường xuất khẩu của nước ta đã thay đổi một cách đáng kể sau khi chúng ta
Trang 21mở cửa năm 1986, trước đây hàng hóa của chúng ta chỉ tập trung vào thịtrường Nga và các nước Đông Âu nhưng hiện nay thì những thị trường này đãkhông còn chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nóichung và hàng nông sản của nước ta nữa.
Việc Việt Nam tham gia vào các tổ chức mậu dịch tự do đã tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu nôgn sản phát triển thêm đượcnhiều thị trường mới Đặc biệt việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới đãgiúp các doanh nghiệp xâm nhập dễ dàng hơn vào những thị trường trongcùng khối do những ưu đãi về thuế
Để mở rộng thị trường các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản đã hướngđến những thị trường có vị trí địa lý xa như khu vực thị trường châu Phi, hiệnnay doanh nghiệp này đã xuất hiện ở hầu hết các thị trường trong khu vực này
và kim ngạch xuất khẩu ngày một tăng Trước đây các doanh nghiệp xuấtkhẩu nông sản chỉ có mặt tại 3 nước thì hiện nay đã có mặt tại 52 quốc giatrong khu vực Kết quả khả quan này là do các doanh nghiệp này đã có những
nỗ lực trong việc thăm dò, khai phá thị trường châu Phi Ngoài việc tháp tùngcác đoàn lãnh đạo cấp cao, một số doanh nghiệp đã tích cực tổ chức các đoàn
đi khảo sát thị trường, đặc biệt tại các thị trường Nam Phi, Ai Cập, các nướcTây Phi…Năm 2008 vừa qua kim ngạch xuất khẩu sang châu Phi đã tăng tới95,7% trong đó xuất khẩu nông sản chiếm 40% tổng kim ngạch
Nam Mỹ là một thị trường cũng rất tiềm năng cho các doanh nghiệpnước ta, trong những năm vừa qua rất nhiều doanh nghiệp đã tìm cách xâmnhập và mở rộng thị trường này Tuy nhiên do điều kiện tự nhiên nên một sốsản phẩm nông sản xuất khẩu ở nước ta cũng là thế mạnh của các nước trongkhu vực nay nên trong những năm qua việc phát triển mở rộng thị trường tạikhu vực này còn gặp nhiều khó khăn Hiện một số doanh nghiệp xuất khẩu
Trang 22nông sản nước ta đã và đang có mặt tại những thị trường như Argentina,Chile…
1.2.2 Phát triển thị trường theo chiều sâu
Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là gạo,café, cao su, hạt tiêu, hạt điều với những thị trường chính là Châu Á, EU, Mỹ.Việc phát triển thị trường đã có nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh đó các doanhnghiệp xuất khẩu nông sản cũng ngày càng chú trọng hơn việc khai thác tốthơn nữa các thị trường này để tăng kim ngạch xuất khẩu, đa dạng hóa cácdanh mục hàng nông sản xuất khẩu
Thị trường Mỹ là thị trường được các doanh nghiệp xuất khẩu nông sảnđặc biệt chú trọng, từ mức xuất khẩu ban đầu chỉ là 7.175 triệu USD thì đến năm 2008 con số này đã tăng vọt lên 11.75 triệu USD mặc dù năm qua Mỹ là nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế Các mặt hàngxuất khẩu vào thị trường này liên tục được đa dạng từ café, chè trong những năm đầu tiên hiện nay danh mục này đã có thêm hạt tiêu, hạt điều…
Bảng 1.2: Một số thị trường xuất khẩu nông sản chính của Việt Nam
(Đơn vị Triệu USD)
Trang 23su, café, chè, rau quả, hạt tiêu, hạt điều, hạt có dầu như đậu tương, hướngdương…
Thị trường Châu Á là thị trường nhập khẩu hàng nông sản lớn nhất củacác doanh nghiệp Việt Nam với những thị trường chính là Trung Quốc, NhậtBản, Singapore, Malaysia, Philippine… Kim ngạch xuất khẩu sang thị trườngnày có xu hướng giảm sút trong những năm qua do cơ cấu lại của nhà nướcnhưng không vì thế mà các doanh nghiệp ít chú trọng phát triển chiều sâu thịtrường này Các mặt hàng xuất sang thị trường đã được đa dạng hóa cho phùhợp với nhu cầu của thị trường trong đó chủ yếu là gạo, cao su, sắn, hạt tiêu,rau quả… với kim ngạch tại các thị trường chính liên tục tăng Như thị trườngTrung Quốc kim ngạch xuất khẩu nông sản năm 2006 là 3.006 triệu USD và
đã tăng lên 4.573 triệu USD năm 2008, thị trường Nhật Bản tăng từ 5.219triệu USD năm 2006 lên đến 8620 triệu USD năm 2008
Cuộc khủng hoảng tài chính đã làm cho các nước tiêu dùng ở các nướcnhập khẩu trở nên hạn chế và chính vì thế yêu cầu đặt ra với doanh nghiệp
Trang 24Việt Nam là bên cạnh việc mở rộng và tìm kiếm các thị trường mới thì cònphải khai thác tốt hơn nữa các thị trường hiện có để tăng kim ngạch xuất khẩu
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản ở các doanh nghiệp xuất khẩu thời kỳ hội nhập WTO
1.3.1 Môi trường kinh tế thế giới
Nhu cầu hàng nông sản thế giới và xu hướng trong những năm tới
Sự gia tăng dân số là một thách thức lớn đối với nền kinh tế thế giới vàvới vấn đề an ninh lương thực toàn cầu nói riêng Theo dự báo của Liên HợpQuốc, dân số thế giới sẽ tăng thêm 2,5 tỷ người vào năm 2020, trong đó riêngChâu Á là 1,5 tỷ Điều này sẽ làm tăng đáng kể khối lượng nhu cầu tiêu dùngcác sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là các sản phẩm lương thực, thực phẩm
Do đó, có thể thấy rằng, thị trường thế giới đang tạo ra cơ hội lớn cho cácnông sản Việt Nam, nhất là các sản phẩm lương thực đang là thế mạnh củanông nghiệp nước ta
Thị trường hàng nông sản thế giới vẫn đang có xu hướng chuyển dần vềkhu vực các nước đang phát triển, nhất là các nước ở khu vực Châu Á Xuhướng chuyển dịch này của thị trường hàng nông sản thế giới là một thuận lợilớn cho xuất khẩu nông sản của Việt Nam do vị trí địa lý, do nhu cầu củanhững nước này phù hợp với hàng nông sản nước ta từ đó góp phần hìnhthành và phát triển thị trường công nghệ đáp ứng yêu cầu nâng cao năng suất,chất lượng và hiệu quả các sản phẩm nông nghiệp của các nước đang pháttriển Các nước Châu Phi cũng có nhu cầu nông sản lớn nhưng khả năngthanh toán hạn hẹp
Bên cạnh đó nhu cầu của các thị trường phát triển cũng vẫn còn rất lớntuy nhiên cơ chế trợ cấp và trợ giá quá cao cho hàng nông sản ở các nước
Trang 25đang phát triển đã gây sự bóp méo giá cả hàng nông sản xuất khẩu, hạn chếtác động của quy luật thị trường và giảm đi ưu thế cạnh tranh hàng nông sảncủa các nước đang phát triển vốn nhờ vào lao động rẻ Cơ chế này khôngnhững làm tăng khả năng xuất khẩu hàng nông sản của các nước này mà cònhạn chế nhập khẩu nông sản của các nước này
Tình hình trên làm cho thị trường nông sản bị thu hẹp trong khi nguồncung cấp nông sản khá dồi dào ở các nước Châu Á, Mỹ La Tinh, Tây Âu, Bắc
Mỹ đã đẩy kinh doanh nông sản trên thị trường thế giới vào tình trạnh cạnhtranh quyết liệt khiến cho giá nông sản xuất khẩu trên thị trường thế giớigiảm, gây bất lợi cho những người sản xuất nông nghiệp và cho những nướcxuất khẩu nông sản
Trên thị trường thế giới đang diễn ra hướng gia tăng nhanh chóng giá trịxuất nhập khẩu các sản phẩm như thịt chế biến, dầu mỡ, sữa của nhóm cácnước đang phát triển Đây là cơ hội lớn để thúc đẩy ngành chăn nuôi trongnước, cải thiện cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam, đồng thờitạo ra khả năng chống lại sự dao động cao của giá cả các sản phẩm trồng trọt,mang lại sự ổn định hơn cho sản xuất nông nghiệp trong nước
Những rào cản thương mại trên thị trường thế giới với hàng nông sản Việt Nam
Tự do hóa thương mại, một mặt, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thế giới,mặt khác làm trầm trọng thêm những vấn đề ở mỗi quốc gia khác nhau Đó làvấn đề ô nhiễm môi trường qua biên giới, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, vấn
đề bảo hộ sản xuất của nông dân nước nhập khẩu, vấn đề chống bán phá giá
Để hạn chế tác động tiêu cực của quá trình tự do hóa thương mại đối với môitrường, với nền kinh tế của các nước nhập khẩu thì các nước ngày càng ápdụng nhiều quy định và tiêu chuẩn trong buôn bán quốc tế Hệ thống rào cản
Trang 26trong thương mại quốc tế rất đa dạng và được áp dụng rất khác nhau ở cácnước tùy thuộc vào điều kiện cụ thể ở từng nước Tuy nhiên, về tổng thể, cácrào cản được áp dụng trong thương mại quốc tế bao gồm:
Đầu tiên phải kể đến là những quy định chung của WTO đối với hàngnông sản xuất khẩu đó là: hiệp định nông nghiệp AoA, hiệp định về vệ sinhdịch tễ và kiểm dịch động thực vật (SPS), hiệp định về hàng rào kỹ thuậttrong thương mại (TBT)
Trợ cấp nông nghiệp: đây là vấn đề nhức nhối đối với các nước đangphát triển do hàng hóa nông nghiệp không thể vào các nước phát triển vì trợcấp từ các nước này đối với nền nông nghiệp của họ là quá lớn Chỉ riêng tại
EU mỗi năm đã tiêu tốn 40 tỷ EURO cho trợ cấp nông nghiệp, ở Mỹ con sốnày cũng khiêm tốn ở mức là hơn 25 tỷ USD
Các quy định chống bán phá giá, đây là những quy định mà các doanhnghiệp Việt Nam thường hay mắc phải trong thời gian gần đây, một loạt các
vụ kiện chống bán phá giá từ các thị trường Mỹ, EU đã gây ra những thiệt hại
to lớn cho các công ty xuất khẩu của Việt Nam
Rào cản môi trường: Các phương pháp chế biến và sản xuất theo quyđịnh môi trường (PPM), Các yêu cầu về đóng gói bao bì, Nhãn sinh thái, Phí,thuế và các khoản thu liên quan đến môi trường, Các biện pháp kiểm dịchđộng thực vật, Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đối với sản phẩm
Tiêu chuẩn GAP có nhưng quy định cụ thể như: Truy nguyên nguồngốc các giống cây, lịch sử của vùng đất và việc quản lý vùng đất đó, quản lýđất đai và các chất nền, sử dụng phân bón, tưởi tiêu, bảo vệ mùa màng, thuhoạch, quản lý chất thải, xử lý ô nhiễm, tái sản xuất và sử dụng…
1.3.2 Môi trường vĩ mô
1.3.2.1 Các công cụ của nhà nước
Trang 27Từ khi chuyển sang nên kinh tế thị trường đến nay Chính phủ đã khôngngừng ban hành và sửa đổi, bổ sung những chủ trương chính sách nhằm thúcđẩy sự tăng trưởng và phát triển thị trường xuất khẩu nông sản
Các chính sách định hướng xuất khẩu
Chính sách thị trường và mặt hàng nông sản xuất khẩu: Để đẩy mạnh và
nâng cao hiệu quả cho việc phát triển thị trường xuất khẩu nông sản chính phủ
đã ban hành những nghị quyết quan trọng như:
Nghị quyết 06 – NQ/TW ngày 10/11/1998 nêu rõ: “thực hiện các biện pháp mở rộng thị trường xuất khẩu, có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị thuộc các thành phần kinh tế đẩy mạnh xuát khẩu nông sản”
Tiếp sau đó là chỉ thị 31/2001/CT – TTg ngày 13/12/2001, đã xác định:
“thực hiện phương châm đa phương, hóa đa dạng hóa thị trường và đối tác, hạn chế việc xuất khẩu một mặt hàng bị phụ thuộc vào một số ít thị trường Theo hướng đó, cần duy trì mở rộng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường săn có đồng thời có biện pháp phù hợp để thâm nhập thị trường mới, chú trọng khai thác các thị trường có khả năng và dung lượng lớn như
EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga, Hoa Kỳ… đồng thời tìm cách thâm nhập vào và gia tăng sự hiện diện của hàng hóa Việt Nam ở các thị trường Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh”
Đặc biệt ngày 5/06/2000 chính phủ đã ban hành nghị quyết 09/2000
NĐ-CP về chính sách mặt hàng nông sản cần tập trung phát triển trong 10 nămbao gồm: lúa gạo, café, cao su, cây có dầu như lạc, đậu tương, vừng, hướng
Trang 28dương, điều, hồ tiêu, chè, rau quả, hoa và cây cảnh, lợn, bò, thịt, bơ sữa, giacầm và trứng
Để cụ thể hóa những chính sách này thì từ năm 2003 Bộ Thương Mại vànay là Bộ Công Thương đã công bố danh mục thị trường trọng điểm xúc tiếnthương mại Từ đó đều đặn qua các năm từ 2003 đến 2008 bộ Công thươngcông bố danh mục chương trình xúc tiến thương mại quốc gia nhăm hỗ trợcác doanh nghiệp xuất khẩu
Chính sách xúc tiến thương mại hàng nông sản xuất khẩu: ngày 6/7/2000
Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định 78/2000/QD – TTg về việc thành lậpCục xúc tiến thương mại đã đánh dấu một bước ngoạt trong việc chuyênnghiệp hóa việc khai thác và phát triển thị trường xuất khẩu Đồng thời vớinhững chính sách trên chính phủ đã thành lập nhiều trung tâm giới thiệu sảnphẩm tại những thị trường quan trọng Để hỗ trợ tốt hơn nữa cho các doanhnghiệp trong việc xúc tiến thương mại, Chính phủ đã ban hành thêm nhiềuchính sách nhằm tạo điều kiên thuận lợi nhất, hỗ trợ cao nhất cho các doanhnghiệp đó là
Nghị quyết Chính phủ số 05/2001/NQ-CP ngày 24/5/2001
Nghị quyết Chính phủ số 05/2002/NQ-CP ngày 24/4/2002
Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 /11/2005
Nghị định 37/2006/NĐ-TTg ngày 04/04/2006
Chính sách điều tiết nông sản xuất khẩu
Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ban hành ngày 04/04/2001 về việc bãi
bỏ quy định doanh nghiệp đầu mối xuất khẩu, từ đó cho phép mọi doanhnghiệp có đăng kí đều được xuất khẩu, kể cả xuất khẩu gạo Quyết định này
đã mở ra cho các doanh nghiệp một cơ hội thuận lợi để xuất khẩu hàng nông
Trang 29sản Tiếp đó là nghị định 12/06/NĐ-CP ngày 23/1/2006 quy định về việc
“mọi thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đều được phép xuất khẩu lúa gạo và lúa hàng hóa Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều được trực tiếp xuất khẩu nông sản miễn là họ đăng ký kinh doanh xuất khẩu tại các cơ quan cục Hải quan tỉnh, thành phố”
Các chính sách hỗ trợ xuất khẩu
Chính sách tín dụng nông sản xuất khẩu: chính sách này cho phép doanhnghiệp được vay vốn từ quỹ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu dưới hình thức tín chấphoặc thế chấp tài sản hình thành từ vốn để vay vốn Quyết định số 133/2001QĐ-TTg ban hành ngày 10/09/2001 hướng dẫn cụ thể vấn đề này
Trong chỉ thị số 31/2001/CT-TTg ban hành ngày 13/12/2001 nêu rõ:
“thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế xuất khẩu các mặt hàng gạo, café, rau quả, chè, lạc nhân, thịt gia súc và gia cầm, các loại hạt tiêu, điều, rau quả khô, sơ chế…được ưu tiên vay vốn tín dụng ngân hàng theo quyết định Quyết định số 133/2001 QĐ-TTg không những được ưu tiên vay vốn, vay
đủ vốn, kịp thời các doanh nghiệp kinh doanh nông sản xuất khẩu còn được hưởng lãi suất tín dụng ưu đãi,được giãn nợ để tiếp tục cho vay thu mua nông sản xuất khẩu”
Từ sau khi gia nhập WTO thì hầu hết các chính sách liên quan đến hỗ trợcho xuất khẩu đều phải thau đổi sao cho phù hợp với quy định của WTO Cụthể các nước thành viên phải tiến hành cắt giảm trợ cấp xuất khẩu trongkhuôn khổ AoA Và nghị định số 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tíndụng xuất khẩu của Nhà nước ra đời để thay đổi một số những nguyên tắc vềtín dụng nông sản xuất khẩu
1.3.2.2 Ảnh hưởng của nền sản xuất, thương mại trong nước và quốc tế
Trang 30Sản xuất nông nghiệp trong nước là nhân tố chủ yếu quyết định đếnlượng cung hàng nông sản xuất khẩu và chất lượng nguồn hàng này Nếu nềnnông nghiệp trong nước phát triển, khả năng cung ứng hàng nông sản choxuất khẩu sẽ tăng lên, giá cả thu mua hàng xuất khẩu sẽ giảm xuống, doanhnghiệp sẽ gặp thuận lợi trong khâu đầu vào Ngược lại, khi sản xuất nôngnghiệp trong nước bị giảm sút dẫn tới giá cả hàng nông sản xuất khẩu sẽ tănglên, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn để chọn được hàng hóa có chất lượng cao,đồng loại phục vụ cho xuất khẩu Ngược lại, khi nền nông nghiệp nước ngoàiphát triển, nhu cầu nhập khẩu lương thực thực phẩm và hàng hóa nông sản sẽ
ít đi, khả năng xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp vào thị trường của
họ sẽ bị hạn chế Và, khi nền sản xuất của họ bị giảm sút, nhu cầu nhập khẩucủa họ cao Đây sẽ là thới cơ để doanh nghiệp thúc đẩy hoạt động xuất khẩucủa mình nhằm đưa hàng nông sản của nước mình xâm nhập vào thị trườngthế giới
Vấn đề không đơn thuần chỉ có các yếu tố cung, cầu, giá cả mới tácđộng đến hoạt động xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp Rất nhiều các yếu
tố khác cũng tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp như: chấtlượng, mẫu mã, chủng loại của sản phẩm, mức độ đồng đều của nông sản Khicác yếu tố này đều tốt thì khả năng cạnh tranh của nông sản trên thị trườngquốc tế sẽ cao Đây là một sự thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của doanhnghiệp
Ngoài ra, sự phát triển của hoạt động thương mại trong nước và quốc tếcũng góp phần hạn chế hay khuyến khích xuất khẩu nông sản của các doanhnghiệp vì nó quyết định đến sự chu chuyển hàng hóa trong nội bộ nền kinh tếcủa một quốc gia với nền kinh tế thế giới
Trang 311.3.2.3 Trình độ phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng, thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng quốc gia.
Hiện nay hệ thống tài chính ngân hàng đang phát triển khá mạnh và cócan thiệp rất lớn tới hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong mọi lĩnhvực dù doanh nghiệp đó thuộc thành phần kinh tế nào và hoạt động trong lĩnhvực nào và đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thì nó lại mangtính chất quyết định Một hệ trong thống ngân hàng phát triển không đơnthuần chỉ là nơi cấp vốn cho doanh nghiệp mà nó còn giúp các doanh nghiệptrong việc thanh toán một cách thuận tiện, nhanh chóng và chính xác với cácđối tác có vị trí địa lý xa Đây là một trong những yếu tố thúc đẩy hoạt độngxuất khẩu hàng nông sản của doanh nghiệp
Hệ thống thông tin liên lạc của một quốc gia cũng góp phần thúc đẩyhoạt động xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp thông qua việc cung cấpthông tin đầy đủ, chính xác và nhanh chóng cho doanh nghiệp
Hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia cũng có tác động rất lớn tới hoạt độngxuất khẩu nông sản của một doanh nghiệp Một quốc gia có hệ thống đường
xá, cầu cống phát triển sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất, nâng cao khả năngtham gia của doanh nghiệp vào thị trường thương mại quốc tế Đặc biệt cácbến bãi, các nhà ga, các cảng biển có tác động trực tiép tới hoạt động xuấtkhẩu của doanh nghiệp Nếu hệ thống này được đầu tư xây dựng phù hợp vớiyêu cầu chung của thị trường quốc tế sẽ là nhân tố tác động tích cực tới hoạtđộng xuất khẩu của doanh nghiệp
1.3.3 Môi trường vi mô
Nguồn nhân lực
Trang 32Nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản đang thực
sự là một khó khăn đối với hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, từ doanhnghiệp chế biến hàng nông sản phục vụ xuất khẩu đến những doanh nghiệptrực tiếp xuất khẩu mặt hàng này Hiện này chất lượng lao động của nước ta làkhông cao, theo đánh giá của WB thì lao động của Việt Nam chỉ được 3,79/10điểm riêng trong ngành nông nghiệp thì còn thấp hơn
Hiện nay trình độ sản xuất của nông dân còn ở mức độ thấp, bộc lộ nhất
là giống cây trồng, vật nuôi vẫn chưa kiểm dịch đầy đủ và cũng chưa kiểmsoát nguồn gốc Thứ hai là chưa kiểm soát tốt phân hoá học, phân bón Thứ ba
là công tác bảo quản sau thu hoạch, bao bì, nhãn hiệu hàng hoá thương hiệuvẫn chưa đáp ứng theo chuẩn mực yêu cầu của quốc tế trong quá trình hộinhập Thứ tư là quy mô sản xuất nhỏ lẻ, bình quân diện tích đất còn rất thấp,
vì vậy muốn sản xuất với quy mô lớn, chất lượng đồng đều là rất khó Thứnăm là giá thành sản xuất vẫn còn cao, chất lượng và an toàn vệ sinh thựcphẩm chưa được quan tâm đầy đủ khi đưa sản phẩm ra thị trường…
Lao động trong ngành lưu thông phục vụ xuất khẩu hầu hết là nhữngchưa qua đào tạo, không có trình độ mà chỉ chủ yếu dựa vào kinh nghiệmtruyền từ đời này qua đời khác, chính vì thế mà sản phẩm làm ra có chấtlượng không cao, không ổn định với kỹ thuật thô sơ lạc hậu, cán bộ kỹ thuậtcủa các doanh nghiệp thì vừa thiếu lại vừa yếu Lao động trong lĩnh vựcthương mại nông nghiệp cũng gây ra những khó khăn do trình độ chuyên mônnghiệp vụ, không theo kịp được với những thay đổi liên tục của thương mạiquốc tế Chính điều này đã làm cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sảnkhông ít khó khăn
Khả năng tài chính
Trang 33Khả năng tài chính là một trong những nhân tố quyết định sức mạnh củadoanh nghiệp trong thời đại ngày nay, nhưng đây lại là điểm yếu nhất củadoanh nghiệp Việt Nam khi tham gia kinh doanh xuất khẩu trên thị trường thếgiới Hiện nay tiềm lực của các doanh nghiệp xuất khẩu về tài chính là khôngmạnh, việc tiếp cận với các nguồn vốn vay để xuất khẩu gặp nhiều khó khăn
do những thủ tục hành chính quá phức tạp của các ngân hàng và các tổ chứctín dụng cho vay Chính vì sự yếu kém trong tiềm lực tài chính nên, doanhnghiệp khó có thể thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và các hoạt động dịch vũ hỗtrợ cho xuất khẩu
Uy tín của doanh nghiệp
Uy tín của doanh nghiệp chính là tình cảm, là sự tin tưởng mà kháchhàng dành cho doanh nghiệp, là chỉ số tin cậy của doanh nghiệp đối với đốitác kinh doanh Khi doanh nghiệp đã có uy tín cao, đối với khách hàng nhiềukhi mua hàng dựa trên uy tín của doanh nghiệp và loại bỏ những thủ tục rườm
ra liên quan để cho lưu thông hàng hóa diễn ra nhanh chóng Vì vây, uy tíncũng quyết định đến vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, tuy nhiên thực tếcho thầy là hầu hết doanh nghiệp kinh doan xuất khẩu của Việt Nam hiệnchưa tạo dựng được uy tín trên thị trường Công tác xây dựng thương hiệu,tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường hiện chưa được các doanhnghiệp quan tâm đúng mức, hầu hết các doanh nghiệp không hề có bộ phậnchuyên trách phụ vụ vấn đề nay, nếu có thì cũng mang nặng tính hình thức vìkhông ngân sách của doanh nghiệp cho những vấn đề này rất hạn chế
Hiện nay khi thị trường thế xuất khẩu trên giới ngày càng trở nên thuhẹp lại thì việc dành được những hợp đồng xuất khẩu hàng hóa vào thị trường
đó dựa trên uy tín rất nhiều, chính điều này buộc các doanh nghiệp cần phải
Trang 34quan tâm đầu tư xây dựng cho mình uy tín trên trị trường để từ đó chiếm lĩnhđược thị trường
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
HÀNG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
TỔNG HỢP I
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I
2.1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I
Trong những năm 80 của thế kỷ trước nhà nước đã ban hành nhiều chủtrương chính sách mới nhằm thúc đấy xuất khẩu trong nước, chính vì thế màcông tác xuất khẩu ở các vùng miền trong cả nước trở nên khá sôi động vàhoạt động xuất khẩu đã đạt được nhiêu kết quả đáng ghi nhận Nhưng bêncạnh đó những dấu hiệu tiêu cực đã bắt đầu nảy sinh như: tình trạng cạnhtranh không lành mạnh, hiện tượng tranh nhau mua bán có thể có nguy cơ dẫnđến mất thị trường Các doanh nghiệp trong nước đã bị ảnh hưởng nghiêmtrọng bởi mất uy tín trên thị trường thế giới kéo theo đó là lợi nhuận thấp vàmột vài doanh nghiệp đã dẫn đến phá sản Chính hoàn cảnh cấp bách đó đãđặt ra một yêu cầu cấp bách là phải từng bước chấn chỉnh, lập lại trật tự kỷcương, ban hành những chính sách pháp luật sao cho phù hợp với thực tiễnbên cạnh việc khuyến khích xuất khẩu một cách lành mạnh để từng bước lấylại niềm tin của bàn bè quốc tế và chiếm lĩnh lại thị trường
Trong hoàn cảnh đó Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I đã được
ra đời theo quyết định số 1365/TCCB ngày 15/12/1981 của Bộ Ngoại Thương
Trang 36nay là Bộ Công Thương nhưng đến tháng 3/1982 công ty mới chính thức đivào hoạt động
Đến năm 1993 công ty Promexim được sát nhập vào công ty và hình thànhcông ty mới nhưng vẫn lấy tên là Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Itheo quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 348/BTN – TCCM ngày31/3/1993
Đầu năm 2006 theo quyết định số 3014/QĐ – BTM ngày 06/12/2005 vànghị quyết số 0417/QĐ – BTM của bộ Thương Mại cũ nay là Bộ Côngthương công ty chính thức được cổ phần hóa và lấy tên là Công ty Cổ phầnxuất nhập khẩu tổng hợp I với tên giao dịch quốc tế là
The Vietnam national General Export Import Corporation –GENERALEXIM
Trụ sở chính: 46 Ngô Quyền, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Trang 37Tại Đà Nẵng: 191 Hoàng Diệu – Thành phố Đà Nẵng
Tại Thành phố Hồ Chí Minh: 26B Lê Quốc Hưng – Quận 4 – TP.Hồ ChíMinh
Các bộ phận sản xuất gồm:
Xí nghiệp may Đoan Xá – Hải Phòng
Xưởng lắp ráp xe máy Tương Mai – Hà Nội
Xí nghiệp chế biến quế tại Hà nội
2.1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp I
Với những biến động liên tục từ môi trường kinh tế chính trị từ ngày thànhlập đến nay quá trình phát triển của công ty có thể chia ra làm các giai đoạn sau
Giai đoạn 1 từ năm 1982 – 1993
Đây là giai đoạn đầu của công ty tìm hướng đi phù hợp để phát triển, biênchế ban đầu của công ty chỉ là 50 cán bộ công nhân viên với trình độ chuyênmôn nghiệp vụ chưa cao, cơ sở vật chất nghèo nàn và số lượng vốn ban đầucủa nhà nước cấp chỉ là 1.390.000VND Trong thời gian này do cơ chế chínhsách quan liêu nên có nhiều khi công ty đã phải đứng trên bờ vực phá sản, tuynhiên với sự nỗ lực của ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên đãxây dựng định hướng phát triển dài hạn có tầm quan trọng rất lớn quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của công ty sau này Đó là xác định nguyên tắchoạt động của công ty, khi mới thành lập với mục đích lấy thu bù chi và đượcthu hoa hồng bằng ngoại tệ Dựa trên cơ sở đó và tình hình thực tiễn, công ty
đã chủ động và kiên trì thuyết phục cơ quan quản lý chấp nhận thêm một sốphương thức kinh doanh, tích lũy vốn tự có bằng ngoại tệ, nhập hàng hóathong qua vay vốn nước ngoài – những nguyên tắc này hiện nay có thể xem làbình thường, tất yếu trong kinh doanh, song ngày đó nó là cả một sự sáng tạo
Trang 38lớn của công ty Đồng thời, công ty thực hiện chiến lược kinh doanh tổng hợp
đa dạng hóa mặt hang và phương thức kinh doanh, từng bước bổ sung điềuchỉnh phạm vi kinh doanh trên nguyên tắc phù hợp với cơ chế, chính sách, vànhu cầu cụ thể của từng thời điểm Mặt khác, công ty xin nhập thêm nhữngnhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ kinh doanh được Bộ giao để đáp ứng nhu cầuthị trường như: lập quỹ hàng hóa; đổi hàng ngoài nghị định thư; nhập khẩuhàng tiêu dùng phục vụ cải cách giá – lương – tiền của chính phủ; gia công ắpráp hang điện tử; xây dựng kho văn phòng phục vụ kinh doanh và cho thuê;làm ủy thác hàng gia công may mặc xuất khẩu; xây dựng xí nghiệp may.Trong giai đoạn này công ty còn xây dựng phát triển thị trường, tìm đối tácphù hợp với phạm vi và quy mô kinh doanh với phương châm bảo vệ chữ tín,hợp tác, bình đẳng hai bên cùng có lợi Nhờ đó công ty đã mở rộng mạng lướikhách hàng, tập kết được những mặt hàng xuất khẩu lớn như lạc nhân, đay,đậu… xây dựng được một số bạn hàng tin cậy, sẵn sang hợp tác tiêu thụ vàcung ững những mặt hàng côn gty kinh doanh
Giai đoạn II từ năm 1994 – 2004
Trong giai đoạn này, nền kinh tế của chúng ta là nên kinh tế thị trường theođịnh hướng XHCN Nước ta đã được định hình và tiếp tục phát triển mạnh mẽvới nhiều thành phần kinh tế tham gia, những ưu đãi cho DNNN dần dần bị thunhỏ, thị trường ngày càng mở rộng và cạnh tranh gay gắt Công ty lại có biếnđộng lớn (hợp nhất với một số đơnm vị khác), số lao động tăng lên gấp đôi, gấp
tư so với khi kết thúc thời kỳ trước gây áp lực cho hoạt động của công ty nhất
là lợi nhuận có xu hướng giảm dần, trong khi do hình thành từ một đơn vị có90% hoạt động là lưu thong thương mại thuẩn túy nên công ty không có lợi thế
về nguồn hàng xuất khẩu và mạng lưới tiêu thụ hàng xuất khẩu
Trang 39Tuy nhiên giai đoạn này công ty vẫn thành công vì đã giải quyết tốt 3 vấn
đề cốt lõi là con người, vốn và lĩnh vực kinh doanh Chiến lược kinh doanh,công ty vẫn tiếp tục xây dựng và phát triển theo định hướng phát triển kinhdoanh tổng hợp Danh mục xuất khẩu của công ty rất phong phú với việc pháttriển hàng gia công may mặc thành mặt hàng chủ lực dù không đạt hiệu quảcao song nó là nhân tố tạo sự ổn định quy mô kinh doanh và có ý nghĩa ansinh xã hội; đồng thời xây dựng một số mặt hàng xuất khẩu lớn khác và tranhthủ cơ hội đấy mạnh xuất khẩu Công ty cũng thành công trong các hoạt độngnhập khẩu với những mặt hàng chính là linh kiện xe máy, xi măng sắt thép vàvật liệu xây dựng, phân bón… Phương thức hoạt động nhập khẩu chuyển từ
ủy thác là chính sang hình thức tự doanh, tranh thủ làm hàng tự nhập tái xuấtnhập ODA… có hiệu quả cao Xuất nhập khẩu thường chiếm 90% doanh thu
và là nguồn có lợi nhuận lớn Song song với hoạt động xuất nhập khẩu công
ty đã đầu tư vào một lĩnh vực khác đó là sản xuất: đầu tư vào gia công chếbiến hàng quế Xuất khẩu; tổ chức lắp ráp xe máy Hướng kinh doanh trụ cộtcủa thời kì này là kinh doanh dịch vụ đã được hoạt động từ giai đoạn trước.Thời kì này công ty đạt mức lợi nhuận binhd quan là 7,1 tỷ đồng/năm (thời kỳtrước là 1 tỷ đồng/năm)
Giai đoạn III từ năm 2005 đến nay
Nhận thấy tiếm lực có khả năng đứng vững và phát triển trên thị trường,năm 2005 công ty đã làm đơn gửi lên Bộ Thương mại cho cổ phần hóa nhằm
mở rộng quy mô kinh doanh về vốn cũng như nhân lực Được sự đồng ý của
Bộ Công Thương năm 2006 công ty đã chính thức cổ phần hóa, tách khỏi BộCông thương và trở thành công ty độc lập với tên giao dịch là Công ty Cổphần xuất nhập khẩu tổng hợp I với số vốn điều lệ là 70 tỷ đồng trong đó cổphần nhà nước chiếm 30% giá trị là 21 tỷ đồng, cổ phần do cán bộ công nhân
Trang 40trong công ty đóng góp là 6,99% trị giá 4 tỷ 894 triệu đồng, cổ phần do các cổđông khác chiếm 63,01% trị giá 44 tỷ 106 triệu đồng.
Sau hơn 1 năm cổ phần hóa mọi hoạt động của công ty có nhiều bước tiếnđáng kể Cơ cấu nguồn vốn của công ty có nhiều thay đổi đáng kể, nhà đầu tưquỹ VinaCapital và nhà nước tăng lượng cổ phần đóng góp trong công tyNăm 2007 là năm thành công vượt mức đối với công ty Generalexim vìđây là năm đầu tiên hoạt động theo hình thức cổ phần hóa công ty đã bứt phámạnh mẽ với kim ngách xuất khẩu tăng 1.5 lần, lợi nhuận tăng 3.5 lần, vốnchủ sở hữu gấp 1.96 lần so với năm trước Công ty đã thu được thành cônglớn trong các hoạt động xuất khẩu và trở thành một trong 10 Doanh nghiệplớn nhất cả nước Không dừng lại ở đó, các hoạt động nhập khẩu của công tycũng diễn ra rất nhộn nhịp, công ty đang nhập khẩu các mặt hàng có giá trịcao như vật liệu xây dựng phụ tùng xe máy, thiết bị viễn thông; phương tiệnvận tải để phục vụ nhu cầu trong nước
Biểu 2.1: Cơ cấu vốn của công ty GENERALEXIM năm 2008