1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản

92 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 919,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong quá trình thực tậptại Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Danh mục sơ đồ

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mục tiêu lợinhuận được đặt lên hàng đầu, do vậy các doanh nghiệp phải tự tìm kiếmnguồn hàng, tự tổ chức quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá để làm saođem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp mình

Thực tế những năm qua cho thấy, không ít các doanh nghiệp làm ănthua lỗ, đi đến phá sản trong khi các doanh nghiệp khác không ngừng pháttriển Lý do đơn giản là vì các doanh nghiệp này đã xác định được nhu cầucủa xã hội biết sản xuất kinh doanh cái gì? Sản xuất kinh doanh cái gì? Vàkinh doanh phục vụ ai? Chính vì thế mà doanh nghiệp đó sẽ bán được nhiềuthành phẩm hàng hoá với doanh số bù đắp được các khoản chi phí bỏ ra và cólãi, từ đó mới có thể tồn tại đứng vững trên thị trường và chiến thắng trongcạnh tranh

Việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá là mộtđiều rất cần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tác

tổ chức kế toán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thôngtin và phản ánh kịp thời tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ củadoanh nghiệp Những thông tin ấy là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọnphương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất

Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp tiêu thụ là vấn đề đầu tiên cần giảiquyết, là khâu then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó quyếtđịnh đến sự sống còn của doanh nghiệp

2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoàn thiện kế toántiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trườngcạnh tranh và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hành hóa tại

Trang 3

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong quá trình thực tậptại Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản, với sựgiúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán trong Công ty, cùng với sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Văn Công, em đã lựa chọn

đề tài “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty

Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản” cho khóa luận tốt

nghiệp của mình

3.Kết cấu của đề tài

Đề tài với tên gọi “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ

hàng hóa tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản”

Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp của em gồm có nhữngnội dung sau:

Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại

Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

Do thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏinhững sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và cácbạn để em có thể mở rộng thêm vốn hiểu biết của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 thàng 5 năm 2009

Trang 4

PHẦN 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ

KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG CÁC

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại có ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa.

1.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phốihàng hóa trên thị trường buôn bán hàng hóa của từng quốc gia riêng biệt hoặcgiữa các quốc gia với nhau Nội thương là lĩnh vực hoạt động thương mạitrong từng nước, thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất,nhập khẩu tới nơi tiêu dùng Hoạt động thương mại có đặc điểm chủ yếu đó là

Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giaiđoạn mua hàng và bán hàng qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chấtcủa hàng Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theotừng ngành hàng vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất-kinh doanh), hàng công nghệphẩm tiêu dùng, hàng lương thực, thực phẩm chế biến

Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức

bán buôn và bán lẻ Trong đó, bán buôn là bán hàng hóa cho các tổ chức bán

lẻ tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tụcquá trình lưu chuyển của hàng Bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuốicùng Bán buôn hàng hóa và bán lẻ hàng hóa có thể thực hiện bằng nhiều hìnhthức như bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua các đơn vị đại lý, kýgửi, bán trả góp, hàng đổi hàng…

Trang 5

Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các môhình như tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, chuyên doanh hoặc kinh doanhtổng hợp , hoặc chuyên môi giới …ở các quy mô tổ chức quầy, cửa hàng,công ty, tổng công ty… và thuộc mọi thành phần kinh tế kinh doanh trong lĩnh vựcthương mại.

Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thương nói riêngcần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và kinh doanh với các bạn hàng để tìmphương thức giao dịch, mua, bán thích hợp đem lại cho đơn vị lợi ích lớn nhất

Thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng Hoạtđộng thương mại là là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thươngnhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hay giữathương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện chính sách kinh tế xãhội

Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ,hay các hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phầnkinh tế thành lập theo quyết định của pháp luật (được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) Kinh doanh thươngmại có một số đặc điểm chủ yếu như sau:

Đặc điểm về hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại làlưu chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt độngthuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa

Đặc điểm về hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật

tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất màdoanh nghiệp mua về với mục đích để bán

Trang 6

Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hóa đó là lưu chuyển hàng hóatrong kinh doanh thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bánbuôn và bán lẻ Bán buôn hàng hóa là bán cho người kinh doanh trung gianchứ không bán thẳng cho người tiêu dùng Bán lẻ hàng hóa là việc bán thẳngcho người tiêu dùng trực tiếp , từng cái từng ít một.

Đặc điểm về tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hìnhkhác nhau như tổ chức Công ty bán buôn, bán lẻ, Công ty kinh doanh tổnghợp, Công ty môi giới, Công ty xúc tiến thương mại Đặc điểm về sự vậnđộng của hàng hóa đó là sự vận động của hàng hóa trong kinh doanh thươngmại cũng không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn hàn, nghành hàng, do đóchi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũng khác nhau giữa cácloại hàng hóa

Như vậy chức năng của thương mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán,trao đổi hàng hóa cung cấp dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất đời sống nhân dân

1.1.2 Đặc điểm về phương thức tiêu thụ hàng hóa

Trong nền kinh tế thị trường để thực hiện tốt công tác tiêu thụ, tăng

sản lượng hàng hóa bán ra, các doanh nghiệp thương mại có thể áp dụngnhiều phương thức tiêu thụ hàng hóa khác nhau như bán buôn hoặc bán lẻ.Các phương thức đó lại được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau

Theo phương thức bán buôn đó là hình thức bán sản xuất hàng hóa

với số lượng lớn cho các doanh nghiệp thương mại và sản xuất để thực hiệnviệc bán ra hoặc gia công chế biến làm gia tăng giá trị hàng hóa Đặc điểmcủa hoạt động bán buôn là hàng hóa vẫn ở trong quá trình lưu thông và vẫn cóthể tạo ra giá trị gia tăng, giá trị và giá trị sử dụng chưa được thực hiện Hàngthường được bán theo lô hàng hoặc theo khối lượng lớn Giá bán biến độngtùy thuộc vào khối lượng bán và hình thức thanh toán Lưu chuyển hàng hóabán buôn được thực hiện theo 2 phương thức đó là

Trang 7

Bán buôn hàng hóa qua kho (bán trực tiếp và gửi bán hàng hóa) là

phương thức bán hàng truyền thống thường áp dụng với ngành hàng có đặcđiểm như tiêu thụ có định kì giao nhận, thời điểm giao nhận không trùng vớithời điểm nhận hàng, hàng cần qua dự trữ để xử lý tăng giá trị thương mại…Khi thực hiện phương thức kinh doanh cho các loại hàng này, doanh nghiệpcần có kế hoạch dự trữ tốt và tiến độ giao nhận bán hàng đúng lệnh, để tránh

ứ đọng gây tốn kém chi phí dự trữ, giảm sút chất lượng hàng và gây khó khăncho công tác bảo quản hàng

Bán buôn vận chuyển thẳng (gồm bán vận chuyển thẳng có tham gia

thanh toán và bán vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán) là phươngthưc bán hàng không qua kho Phương thức bán buôn này được thực hiện tùytheo mỗi hình thức Trường hợp bán thẳng có tham gia thanh toán thì doanhnghiệp phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền hàng đãmua và đã bán với nhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp Trườnghợp bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán thực chất là hìnhthức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp chỉ được phảnánh tiền hoa hồng môi giới trong việc mua hoặc bán, không được ghi nhậnnghiệp vụ mua và nghiệp vụ bán trong mỗi thương vụ

Dù bán theo phương thức nào thì thời điểm để doanh nghiệp kết thúcnghiệp vụ bán và ghi số các chỉ tiêu liên quan của khối lượng hàng hóa luânchuyển là thời điểm kết thúc việc giao nhận quyền sở hữu về hàng hóa vàhoàn tất các thủ tục bán hàng, thay vì mất quyền sỡ hữu đối với hàng hóadoanh nghiệp được quyền sở hữu về khoản tiền thu bán hàng hoặc khoản nợphải thu với khách hàng mua của mình Điều kiện ghi nhận doanh thu cũngđồng nghĩa với thời điểm kết thúc nghiệp vụ bán hàng được quy định trongVAS 14 gồm có 5 điều kiện cần được thõa mãn đồng thời là:

Trang 8

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và phần lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sỡ hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Theo phương thức bán lẻ thì tại các cửa hàng, quầy hàng, điểm bán

của doanh nghiệp, bán lẻ được thực hiện dưới 2 hình thức đó là bán lẻ thu tiềntại chỗ và bán lẻ thu tiền tập trung.Thương nghiệp bán lẻ phát triển dẫn đếnviệc hình thành các siêu thị lớn với các phương thức bán hàng thích hợptương ứng:bán tự động và tự phục vụ Lựa chọn hình thức bán hàng phù hợp

là điều kiện để đạt hiệu quả kinh doanh cao

Tại điểm bán lẻ, nếu bán hàng thu tiền tại chỗ, thì người bán hàng phải đồngthời thực hiện chức năng nhiệm vụ thu tiền của một nhân viên thu ngân Cuối

ca bán nhân viên quầy kiểm hàng, kiểm tiền và lập các báo cáo bán hàng, báocáo thu ngân và nộp cho kế toán bán lẻ để ghi sổ kế toán

Bán lẻ thu tiền tập trung có đặc trưng khác về mặt tổ chức quầy bán

so với phương thức thu tiền tại chỗ Tại điểm bán (quầy, cửa hàng) nhân viênbán hàng và nhân viên thu ngân thực hiện độc lập chức năng bán hàng vàchức năng thu tiền Cuối ca bán, nhân viên bán hàng kiểm hàng tại quầy, cửahàng, đối chiếu sổ quầy, cửa hàng và lập báo cáo nộp tiền cho thủ quỹ kế toánbán hàng nhận các chứng từ tại quầy, cửa hàng bàn giao làm căn cứ ghi cácnhiệm vụ bán trong ca, ngày và kỳ báo cáo

Trong loại bán lẻ tự phục vụ hoặc bán hàng tự động ở các siêu thị, các cửahàng lớn, tổ chức bán hàng không giống các phương thức đã nêu:khách hàng

Trang 9

tự chọn hàng hóa theo ý thích; tại các siêu thị, cửa hàng chỉ có giám sát viên,hướng dẫn viên giúp khách hàng tiếp xúc vơi gian hàng; bộ phận thu tiền cóthể được thực hiện bằng nhân viên thu ngân Các công việc nghiệp vụ quầysiêu thị của các cửa hàng để lập báo cáo bán hàng và báo cáo thu tiền cũngtiến hành giống các phương thức trên.

1.1.3 Đặc điểm tính giá hàng hóa

Trị giá vốn hàng xuất kho có thể được tính theo nhiều phương pháp

khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm hình thành, sự vận động của sản phẩmhàng hóa, trình độ của nhân viên kế toán cũng như hệ thống kho tàng bến bãicủa doanh nghiệp Việc xác định trị giá vốn hàng xuất kho có thể được xácđịnh theo một trong những phương pháp sau

Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơngiá nhập kho của lô hàng đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho.Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặcmặt hàng ổn định và nhận diện được Phương pháp này có ưu điểm là giúpcho công tác tính giá được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá thànhphẩm hàng hóa xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản củatừng lô hàng Tuy nhiên để áp dụng phương pháp này, doanh nghiệp phải có

hệ thống kho tàng phù hợp cho việc bảo quản riêng từng lô hàng hóa

Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO)

Theo phương pháp này, hàng hóa được tính giá thực tế trên cơ sở giảđịnh là lô hàng hóa nào được nhập vào kho trước sẽ được xuất bán trước, vìvậy lượng hàng hóa xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế củalần nhập đó Phương pháp này có ưu diểm là cho phép kế toán có thể tính giáhàng hóa xuất kho kịp thời

Trang 10

Nhược điểm của phương pháp này là phải tính giá theo từng lô hàng hóa vàphải hạch toán hạch toán chi tiết hàng hóa tồn kho theo từng loại giá vốn nêntốn nhiều công sức Ngoài ra phương pháp này làm cho chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của hàng hóa.

Phương pháp nhập trước xuất trước chỉ thích hợp với những doanhnghiệp có ít loại hàng hóa, số lần nhập kho của mỗi loại hàng hóa khôngnhiều

Phương pháp nhập sau xuất trước( LIFO)

Theo phương pháp này, hàng hóa được tính giá thực tế xuất kho trên

cơ sở giả định là lô hàng hóa nào được nhập vào kho sau sẽ được xuất dùngtrước, vì vậy việc tính giá xuất của hàng hóa được tính ngược lại với phươngpháp nhập trước xuất trước Về cơ bản, ưu nhược diểm và điều kiện vận dụngcủa phương pháp này cũng giống như phương pháp nhập trước xuất trước,nhưng việc sử dụng phương pháp nhập sau xuất trước giúp cho chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của hàng hóa

Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền.

Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loạihàng hóa nhưng số lần nhập xuất của mỗi loại hàng hóa nhiều Theo phươngpháp này, căn cứ vào giá hàng hóa thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kếtoán xác định được giá bình quân của một loại hàng hóa Căn cứ vào lượnghàng hóa xuất trong kỳ và giá bình quân của một loại hàng hóa Căn cứ vàolượng hàng hóa xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tếxuất trong kỳ

Giá thực tế của hàng hóa xuất kho = Giá bình quân của 1 dơn vị hàng hóa (*) Lượng hàng hóa bán ra.

Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ có nhiều ưu điểm làgiảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết hàng hóa so với phương pháp nhập

Trang 11

trước xuất trước và phương pháp nhập sau xuất trước không phụ thuộc vào sốlần nhập xuất của từng loại hàng hóa Nhược điểm của phương pháp này làviệc tính giá hàng hóa xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến

độ của khâu kế toán khác, đồng thời sử dụng phương pháp này cũng phải tínhgiá theo từng loại hàng hóa

Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giábình quân của từng loại hàng hóa Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượnghàng hóa xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp, kế toán xác định giá thực tế hànghóa xuất kho.Phương pháp này cho phép kế toán tính giá hàng hóa kịp thờinhưng khối lượng công việc tính toán nhiều và phải tính giá theo từng loạihàng hóa

Phương pháp này chỉ sử dụng ở những doanh nghiệp có ít loại hànghóa và số lần nhập của các loại hàng hóa không nhiều

Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước

Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựatrên giá thực tế và lượng hàng hóa tồn kho cuối kỳ để kế toán xác định giáthực tế hàng hóa xuất kho theo từng loại Phương pháp này cho phép giảmnhẹ khối lượng tính toán của kế toán nhưng độ chính xác của công việc tínhgiá phụ thuộc vào sự biến động của giá cả hàng hóa, trường hợp giá cả thịtrường hàng hóa có sự biến động nhiều thì việc tính giá hàng hóa xuất khotheo phương pháp này trở nên thiếu chính xác và có trường hợp gây ra bấthợp lý (tồn kho âm)

1.2 Đặc điểm kế toán tồng hợp tiêu thụ hàng hóa theo phuơng pháp kê khai thường xuyên trong các doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Khái niệm đặc điểm và tài khoản sử dụng

Trang 12

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu được

xác định bằng cách lấy tổng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ(-) đi các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, chiết khấu thươngmại, doanh thu của hàng đã tiêu thụ bị trả lại và thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt hay thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp của lượng hàng tiêuthụ trong kỳ)

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên

nhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách,giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng,…

Chiết khấu thương mại là khoản mà người bán giảm giá niêm yết

cho người mua hàng với khối lượng lớn Chiết khấu thương mại bao gồmkhoản bớt giá (là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua trên giá niêmyết vì mua khối lượng lơn hàng hóa trong một đợt số tiền) và khoản hồi khấu(là số tiền người bán thưởng cho người mua do trong một khoản thời giannhất định đã mua một khối lượng hàng hóa)

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, dịch

vụ đã tiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán làgiá thành xuất thực tế hay chi phí sản xuất thực tế

Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển

giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bịngười mua trả lại và từ chối thanh toán Tương ứng với hàng bán bị trả lại làgiá vốn hàng bán bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàngbán bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại

Lợi nhuận gộp ( còn gọi là lãi thương mại hay lợi tức gộp hoặc lãi

gộp) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụvới giá vốn hàng bán

Trang 13

Chiết khấu thanh toán là số tiền mà người bán giảm trừ cho người

mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

Về thực chất, chiết khấu thanh toán là số tiền mà người bán thưởng cho ngườimua do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạntheo hợp đồng tính trêntổng số tiền hàng mà họ đã thanh toán

Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu phản ánh số lợi

nhuận thuần trước thuế từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanhthu thu được trong kỳ

Về tài khoản sử dụng trong các doanh nghiệp sử dụng phương pháp

kê khai thương xuyên, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩmhàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán” được sử dụng để theo dõi trị giá

sản phẩm, dịch vụ (theo giá thành sản xuất thực tế) và hàng hóa ký gửi (theotrị giá mua) mà doanh nghiệp tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc giátrị sản phẩm, hàng hóa nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị dịch vụ đã hoànthành bàn giao cho người đặt hàng, người mua nhưng chưa được chấp nhậnthanh toán Số hàng hóaa sản phẩm này thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Bên Nợ: Giá vốn sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ gửi bán

Bên Có: Giá vốn hàng hóa, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã được khách

hàng chấp nhận thanh toán

Giá vốn hàng gửi bán bị từ chối, trả lại

Dư Nợ: Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” tài khoản này

được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệptrong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu

Bên Nợ: Số thuế phải nộp (Thuế GTGT theo phương pháp trực tiệp,

thuế TTĐB, thuế XK) tính trên doanh số bán trong kỳ

Trang 14

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán

bị trả lại

Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ,

dịch vụ của doanh nghiệp thục hiện trong kỳ hạch toán

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 5 tàikhoản cấp 2, đó là:

Tài khoản 5111“Doanh thu bán hàng hóa” được sử dụng chủ yếu chocác doanh nghiệp kinh doanh vật tư, hàng hóa

Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm” chủ yếu dùng trongcác doanh nghiệp sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngưnghiệp, lâm nghiệp

Tài khoản 5113“Doanh thu cung cấp dịch vụ” được sử dụng chủ yếucho các nghành kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, du lịch, bưu điện,công ty tư vấn,…

Tài khoản 5114“Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

Tài khoản 5117“Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” phản ánhdoanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu về bán, thanh lý bấtđộng sản đầu tư

Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” được dùng để phản

ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ, tiêu thụ trong nội bộ.Nội dung tài khoản 512 tương tự tài khoản 511

Tài khoản 512 được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2, đó là:

Tài khoản 5121 “Doanh thu bán hàng hóa”

Tài khoản 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm”

Tài khoản 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” dùng để theo dõi doanh thu

của số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại

Trang 15

Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại.

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại

Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán” được dùng để theo dõi toàn bộ

các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏathuận về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về ngườibán (hàng hóa kém, mất phẩm chất, không đúng quy cách…)

Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho

người mua trong kỳ

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán vào bên nợ tài

khoản 511, 512

Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” được sử dụng để theo dõi

toàn bộ các khoản triết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giábán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ

Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi

khấu) chấp thuận cho người mua trong kỳ

Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên Nợ

tài khoản 511, 512

Tài khoản 521 cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 632 “Giá vồn hàng bán” dùng để theo dõi trị giá vốn của

hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ

Bên Nợ: Tập hợp trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã

cung cấp (đã được coi là đã tiêu thụ trong kỳ)

Các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Bên Có: Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ.

Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

Trang 16

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” được dùng để tập hợp và kết

chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng

Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết theo các tài khoản cấp

2 sau:

Tài khoản 6411 “Chi phí nhân viên”

Tài khoản 6412 “Chi phí vật liệu bao bì”

Tài khoản 6413 “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”

Tài khoản 6414 “Chi phí khấu hao tài sản cố định”

Tài khoản 6415 “Chi phí bảo hành”

Tài khoản 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

Tài khoản 6418 “Chi phí bằng tiền khác”

Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” được dùng để theo dõi các

khoản chi phí phát sinh liên quan chung đến toàn doanh nghiệp như chi phíquản trị kinh doanh và quản lý hành chính

Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát

sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tài khoảncấp 2 như sau:

Tài khoản 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”

Tài khoản 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”

Tài khoản 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”

Tài khoản 5425 “Thuế, phí, lệ phí”

Trang 17

Tài khoản 6426 “Chi phí dự phòng”

Tài khoản 6427 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

Tài khoản 6428 “Chi phí bằng tiền khác”

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” được dùng để xác

định kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ gồm có kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt độngkhác,…

Bên Nợ: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến kết quả.

Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác

Kết chuyển kết quả (lãi) từ các hoạt động

Bên Có: Tổng số doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tổng số doanh thu từ hoạt động tài chính

Tổng số thu nhập thuần khác và khoản ghi giảm chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp

Kết chuyển kết quả lỗ từ hoạt động

1.2.2 Phương pháp kế toán

Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho gồm bán buôn qua kho theo

phương thức giao hàng trực tiếp và chuyển hàng theo hợp đồng Tiêu thụ sảnphẩm trực tiếp là phương thức mà trong đó người bán giao sản phẩm chongười mua ( khách hàng) trực tiếp tại kho người bán Số hàng khi bàn giaocho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sởhữu về số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng

mà người bán đã giao Nghiệp vụ kế toán bán buôn qua kho được trình bàyqua sơ đồ sau:

Trang 18

TK 156 TK 632 Trị giá vốn hàng xuất kho

TK 157

Trị giá vốn hàng xuất Trị giá hàng tiêu thụ

Kho gửi bán Gửi bán

Sơ đồ 1.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho

Kế toán nghiệp vụ bán buôn không qua kho gồm có bán buôn vận

chuyển thẳng không tham gia thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳng cótham gia thanh toán

Trang 19

Hàng mua gửi Giá vốn hàng

Bán không qua kho gửi bán tiêu thụ

Trang 20

Kế toán nghiệp vụ bán hàng trả góp, trả chậm là phương thức bán hàng

thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua

Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịumột tỷ lệ lãi xuất nhất định Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằngnhau, trong đó bao gồm một phần doan thu gốc và một phần lãi trả chậm(xác định tương tự như thuê dài hạn TSCĐ trả đều ở các kỳ) Đối với kế toánnghiệp vụ bán hàng trả góp, trả chậm được trình bày qua sơ đồ sau:

TK 156 TK 632

Trị giá hàng tiêu dùng

TK 511 TK 111,112,131 Doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT

Trang 21

Kế toán bán lẻ thu tiền trực tiếp được trình bày thông qua sơ đồ sau đây:

TK 156 TK 632 TK 511 TK1381

Giá vốn hàng Phần thiếu tiền hàng

Xuất kho Chưa rõ nguyên nhân

Sơ đồ 1.4 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ thu tiền trực tiếp

Kế toán bán hàng ký gửi đại lý là phương thức mà bên chủ hàng (gọi làbên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý) để bán.Bên đại lý bán đúng giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đại lýdưới hình thức hoa hồng (hoa hồng đại lý) Theo quy định bên giao đại lý khixuất hàng chuyển giao cho các cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoahồng phải căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và tổ chức công táchạch toán, bên giao đại lý có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóađơn, chứng từ sau đây:

Trang 22

Sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng để làm căn cứ thanhtoán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau.

Sử dụng Phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ

Đối với kế toán tại đơn vị giao đại lý số hàng gửi đại lý vẫn thuộc sở

hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ Kế toán bán hàng kýgửi đại lý được trình bày qua sơ đồ sau đây:

TK 156 TK 157 TK 632 Xuất hàng giao đại lý Hàng gửi bán tiêu thụ

Hàng không bán bị trả lại

TK 511 TK 111,112,131 TK 641 Doanh thu bán hàng ĐL Hoa hồng phải trả

TK 3331 TK 133

Thuế GTGT Thuế GTGT

Sơ đồ 1.5 Kế toán tại đợn vị giao đại lý.

Kế toán tại đơn vị nhận đại lý theo chế độ kế toán hiện hành, khi

nhận hàng đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào giá trị hàng do chủ hàng bàn giao, kế toán ghi theo tổng giá thanh toán Kế toán tại đơn vị nhận đại lý được trình bày theo sơ đồ sau đây:

Trang 23

TK 511 TK 331 TK 111,112,131 Doanh thu hoa hồng Tiền hàng nhận đại lý ký gửi

Sơ đồ 1.6 Kế toán tại đơn vị nhận đại lý

1.2.3 Đặc điểm kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa theo phuơng pháp kiểm

kê định kì trong các doanh nghiệp thương mại.

1.2.3.1 Khái niệm đặc điểm và tài khoản sử dụng

Khác với các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên, trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán” để theo dõi trị giá vốn của hàng

gửi bán, ký gửi, đại lý chưa bán được tại thời điểm kiểm kê

Bên Nợ: kết chuyển trị giá vốn hàng gửi bán cuối kỳ.

Bên Có : kết chuyển trị giá vốn hàng gửi bán đầu kỳ.

Dư Nợ tài khoản 157 là trị giá vốn hàng gửi bán chưa bán được cuối kỳ Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” dùng để xác định giá vốn hàng

tiêu thụ

Trang 24

Bên Nợ: Trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ

Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ

Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số dư

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như tài khoản 511, 512, 521, 531…Các tài khoản này có nội dung phản ánh giống như phương pháp kê khai thường xuyên

1.2.3.2.Phương pháp kế toán

Phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi một cách thườngxuyên liên tục về tình hình biến động của các vật tư, hàng hóa, sản phẩm trêncác tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàngtồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác địnhlượng tồn kho thực tế và lượng xuất kho

Độ chính xác của phương pháp không cao nhưng lại tiết kiệm được công sứcghi chép Nó thích hợp với doanh nghiệp kinh doanh những chủng loại sảnphẩm hàng hóa vật tư khác nhau có giá trị thấp thường xuyên xuất bán Trình

tự hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ có khác trong bút toán phảnánh giá vốn hàng xuất bán còn đối với bút toán phản ánh doanh thu và các búttoán kết chuyển thục hiện tương tự như đối với phương pháp kê khai thườngxuyên

Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ trong cácdoanh nghiệp thương mại được trình bày qua sơ đồ sau đây:

Trang 25

TK 156,157,151 TK 611 TK 156,157,151

HH, hàng gửi bán tồn HH, hàng gửi bán đi Đầu hoặc tăng trong kỳ đường tồn cuối kỳ

TK 133 TK 632

Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.4 Kế toán kết quả tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại và kinh nghiệm trên thế giới.

1.4.1 Kế toán kết quả tiêu thụ hàng hóa

Kết quả kinh doanh thương mại là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưuchuyển hàng hóa Cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thươngmại cũng phản ánh kết quả kinh doanh và kết quả hoạt động khác trong đó kếtquả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ thuần cộng doanh thu của hoạt động tài chính với giá vốnhàng hóa, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpKQHĐSXKD = (DTBH thuần + DTHĐ tài chính) – (GVHB + CPTC +CPBH + CPQLDN)

Trang 26

Kết quả hoạt động có thể xác định theo loại hoạt động chức năng, theonghành hàng hoặc tính tổng quát kỳ báo cáo kết quả có thể là tháng, quý, 6tháng hoặc năm tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và chế độ kế toán hiện hành ápdụng tại doanh nghiệp.

Kế toán sử dụng tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Tài khoản 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động và từng loạihàng hóa

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được tiến hàng như sau:

K/C lãi hoạt động kinh doanh về TK XĐKQ

Sơ đồ1.8 Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh

Trang 27

1.4.2 Kinh nghiệm kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ theo chuẩn mực

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 quy tắc xác định giao dịchmang lại doanh thu như sau:

Khi giá bán của môt sản phẩm bao gồm một khoản dịch vụ kèm theosau dó khoản này sẽ được để về sau kỳ thực hiện dịch vụ

Khi một doanh nghiệp bán hàng hóa và ký tiếp ngay sau một hợp đồng mua lại hàng hóa đó vào ngày khác sau đó, ảnh hưởng thực của giaodịch bị loại trừ và hai giao dịch được thực hiện như một

Khoản đã đươc tính trong doanh thu nhưng không chắc chắn về khanăng thu được coi như một khoản điều chỉnh chi phí chứ không phải là khoảnđiều chỉnh doanh thu

Doanh thu không được công nhận khi chi phí không thể tính toán mộtcách chắc chắn.Những khoản hoàn trả dả nhận đươc từ bán hàng sau này sẽđươc ghi nhận như một khoản nợ cho tới khi doanh thu được thực hiện

Doanh thu bán hàng được công nhận khi:

Những rủi ro và lợi ích quan trọng của việc sỡ hữu hàng hóa đượcchuyển giao cho người mua

Doanh nghiệp không tiếp tục tham gia quản lý quyền sỡ hữu và kiểmsoát hàng hóa bán ra

Giá trị doanh thu và chi phí liên quan đến giao dịch có thể được tínhtoán một cách đáng tin cậy

Doanh nghiệp có khả năng là sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.Cũng theo chuẩn mưc này doanh thu cần đươc tính theo giá trị hợp lýcủa khoản tiền ghi nhận được Cụ thể là:

Chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được giảm để xác định giá trị hợp lý Tuy nhiên chiết khấu thanh toán không được tính giảm vào doanh thu

Trang 28

Khi hàng hóa hoặc dịch vu đươc trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác có tính chất và giá trị tương tự thi không có khoản doanh thu nào đươc ghi nhận cả Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụkhác không có giá trị thì doanh thu được tính theo gia trị hợp lý của hàng hóa nhận được Chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 về hàng tồn kho quy định giá trị hàng tồn kho thực tế có thể áp dụng theo một trong số cách tính sau: Phương pháp giá đích danh, phương pháp giá bình quân gia quyền, phương pháp nhậptrước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước

Về kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại một số quốc gia trên thế giớicũng có những điểm khác biệt so với kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tạiViệt Nam như:

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của Pháp

Về nguyên tắc ghi nhận nghiệp vụ bán hàng đó là:

- Giá bán được hạch toán là giá thực tế tức là tổng số tiền ghi trên hóa đơntrừ đi các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu chấp nhận cho người mua

hạch toán vào chi phí tài chính ở Tk 665 chiết khấu đã chấp nhận

Về chứng từ sử dụng thì chứng từ bán hàng sử dụng là hóa đơn báo đòi.

Khi bán hàng cho người mua, doanh nghiệp sẽ lập hóa đơn báo đòi Nếu cóphát sinh hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn cho sốhàng bán bị trả lại (hóa đơn báo có) Trên các hóa đơn này ghi các thông tin

về trị giá hàng không có thuế, thuế, chiết khấu (nếu có), tổng giá thanh toán

Về tài khoản sử dụng để hạch toán bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản

sau:

Tài khoản 60 phản ánh nghiệp vụ bán hàng

Trang 29

Tài khoản 70 phản ánh nghiệp vụ mua hàng.

Tài khoản 681 theo dõi chi phí khấu hao

Tài khoản 781 theo dõi hoàn nhập khấu hao và dự phòng

Tài khoản 125 để ác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 126 để xác định kết quả kinh doanh trước thuế

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Pháp được trình bày qua

sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng theo hệ thống kế toán Pháp

Tk 707 Tk 530, 512

Doanh thu bán hàng không thuế

Tk 4457 Thuế giá trị gia tăng thu hộ Nhà nước

Hàng bán bị trả lại

Trang 30

Sơ đồ 1.9: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo hệ thống kế toán Pháp

Cuối kỳ, thực hiện xác định kết quả kinh doanh theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.10: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh theo hệ thống kế toán Pháp

Tk 60 => 65 Tk 125 Tk 701 => 708

Tk 521, 512 Tk 709 Tk 707

Giảm giá bớt giá hồi khấu K/c các khoản giảm trừ

trên HĐ báo có cho KH trên HĐ báo có

Tk 4457

Thuế GTGT trên Tk giảm

giá, bớt giá hồi khấu

Thuế GTGT tính trên khoản

chiết khấu sau HĐ

Tk 665

Chiết khấu sau HĐ cho KH

Trang 31

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của Mỹ

Về nguyên tắc ghi nhận doanh thu thì các nghiệp vụ liên quan đến

doanh thu bán hàng cần đảm bảo các nguyên tắc ghi nhận doanh thu đó là trên

cơ sở dồn tích các khoản doanh thu được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, tức là thời điểm mà quá trình sản sinh doanh thu đã được cơ bản hoàn thành

và có thể biểu hiện qua chứng cứ khách quan (chứng từ kế toán ) Vào cuối niên độ, kế toán ghi nhận không những các nghiệp vụ đã thu tiền mà cả nhữngnghiệp vụ sẽ thu tiền đã cam kết trong niên độ

Về kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Mỹ được trình bày qua

sơ đồ sau đây:

TK chi phí TK XĐKQ TK Doanh thu TK Tiền

Trang 32

Tiền thân của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp vàNông sản là trạm Vật tư Nông nghiệp cấp I Hà Nội được thành lập năm

1982 Đây là thời kỳ đánh dấu những bước đột phá dầu tiên trong tư duy đổimới quản lý kinh tế của đảng ta bằng việc bắt đầu cho áp dụng khoán sảnphẩm cho nông nghiệp Nông nghiệp được chú trọng đầu tư hơn, vì vậy nhucầu sử dụng phân bón và các vật tư nông nghiệp khác tăng lên.Trạm Vật tưNông nghiệp I Hà Nội đã được đổi tên thành Xí nghiệp Vật Tư Nông nghiệp

Trang 33

nghiệp khác tăng lên trong phạm vi cả nước Công tác tổ chức, phân phối lưuthông vật tư nông nghiệp cũng được tiến hành, Tổng công ty Vật tư Nôngnghiệp giữ vai trò chủ đạo Xí nghiệp Vật tư Nông nghiệp I Hà Nội là mộtđơn vị trong hệ thống cung ứng vật tư nông nghiệp, Xí nghiệp đã thực hiệnchức năng cung cấp vật tư phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo sự quản lý,chỉ đạo của Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp.

Vào đầu những năm 1990, cơ chế mở của được áp dụng, chính sáchthương mại ngày càng thông thoáng, các doanh nghiệp đã có những cơ hội tựchủ hơn trong kinh doanh Đứng trước tình hình đổi mới của kinh tế đất nước

và nhu cầu của nông nghiệp về phân bón và vật tư khác ngày càng tăng, Xínghiệp Vật tư Nông nghiệp I đã được đổi thành Công ty Vật tư Nông nghiệpcấp I Hà Nội theo quyết định số 99/NN-TCCB/QĐ ngày 28/1/1993 của bộNông nghiệp và Công nghiệp thự phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn)

Cuối những năm 1990, để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thịtrường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý củanhà nước, đặc biệt là trong xu thế hội nhập quốc tế, Nhà nước ta đã tiến hành

tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước Công ty Vật tư Nông nghiệp

là một trong những đơn vị đầu tiên của Tổng Công ty Vật tư Nông nghiệpthực hiện cổ phần hóa Công ty đã tiến hành cổ phần hóa theo hình thức bánmột phần giá trị vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp

Công ty Vật tư Nông nghiệp cấp I Hà Nội được chuyển thành công ty cổphần theo quyết định số 156/1999/QĐ-BNN-TCCB ngày 11-11-1999 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, với tên gọi đầy đủ bằngtiếng việt là Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nôngsản, tên giao dịch quốc tế Agricultural Materials and Products Impotr Export

Trang 34

Joint Stock Company, viết tắt là AMPIE,JS.co Công ty đặt trụ sở chính đặttại xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Đến đầu năm 2002,Công ty chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ khi thành lập là518.5200.000 đồng, trong đó cơ cấu vốn là:

Vốn của nhà nước ( là cổ đông sáng lập 48%) :2.488.800.000 đồng

Vốn của cổ đông ( là CBCNV 42%) : 2.177.800.000 đồngVốn của cổ đông ngoài công ty (10%) : 518.600.000 đồng

Việc chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần là một điểm mốc quantrọng trong quá trình hoạt động của Công ty, với nhiệm vụ chính là xuất nhậpkhẩu vật tư nông nghiệp và nông sản Nếu như trước đây, Công ty được tổngCông ty phân phối hàng, thì hiện nay Công ty phải chủ động trong mọi hoạtdộng kinh doanh, từ khâu tìm kiếm bạn hàng tới tiêu thụ sản phẩm, hạch toánkinh tế độc lập và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Công ty mình.Đứng trước tình hình mới, đặc biệt là thị trường phân bón thế giới và nôngsản đã gặp không ít khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác kinh doanh, tìmkiếm nguồn hàng cũng như tiêu thụ hàng hóa

Tuy nhiên với sự năng động của Ban giám đốc, sự nỗ lực của toàn thểcán bộ công nhân viên trong Công ty, Công ty xuất nhập khẩu Vật tư Nôngnghiệp và Nông sản đã dần dần có chỗ đứng và đứng vững trên thị trường, tạođược chữ tín với khách hàng và đối tác, hoạt động kinh doanh có hiệu quả,góp phần tạo thu nhập cho Công ty, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhànước, đồng thời góp phần cải thiện nâng cao đời sống người lao động Đểthấy rõ nét hơn về sự thay đổi này chúng ta sẽ xem xét kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty trong hai năm vừa qua:

Trang 35

Bảng 1 : Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất

nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nồng sản.

Đơn vị tính : VNĐ

Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2007 và năm 2008.

Bảng trên cho thấy sự biến động của một số chỉ tiêu tài chính quan trọngcủa Công ty Nhìn chung sự so sánh hai năm 2007 và 2008 đã thấy đượcCông ty đang có sự phát triển tốt Điều này tạo đà cho sự phát triển sắp tới

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh

Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩuVật tư Nông nghiệp và Nông sản được tổ chức theo phương thức trực tuyến, môhình tổ chức bộ phận theo chức năng Thực chất của phương thức này là chuyênmôn hóa hoạt động quản trị, tạo điều kiện thực hiện chặt chẽ hoạt động diều hành,quản lý, kiểm tra và phù hợp với cơ cấu tổ chức của Công ty

Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Giám đốc kiêm chủ tịch hộiđồng quản trị Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của Công ty theochế độ, chủ trương và chịu mọi trách nhiệm về các vấn đề của Công ty trướchội đồng quản trị, trước nhà nước và pháp luật Giám đốc là người xây dựng

Trang 36

phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, có quyềnquyết định tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với khách hàng vànhà cung cấp, quyết định khen thưởng, kỷ luật, mức lương, phụ cấp đối vớicác nhân viên Giám đốc tiến hành tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh,quyết định các giải pháp phát triển thị trường.

Giúp việc cho Giám đốc là hai Phó Giám đốc có nhiệm vụ trợ giúp và tưvấn cho Giám đốc về các mục tiêu và chiến lược kinh doanh của Công ty, điềuhành Công ty theo phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền

Phó Giám đốc kinh doanh trực tiếp giao nhiệm vụ và quản lý hoạtđộng của các phòng ban cùng các đơn vị trực thuộc trong khối kinh doanh, duyệtcác phương án kinh doanh do phòng kinh doanh trình lên

Phó Giám đốc quản lý phụ trách các phòng ban trong khối quản lý,giám sát quá trình thực hiện mục tiêu, kế hoạch đề ra

Giúp việc cho Giám đốc và Phó Giám đốc là các phòng ban trực thuộcđược chia thành hai khối là khối kinh doanh và khối quản lý

Khối kinh doanh bao gồm phòng kế hoạch kinh doanh, Trạm kinhdoanh Vật tư Nông nghiệp Hải Phòng, Trạm kinh doanh Vật tư Nông nghiệpThanh Hóa, Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

Phòng kế hoạch kinh doanh được tách thành hai bộ phận bộ phận

kế hoạch và bộ phận cửa hàng giúp cho công tác tổ chức hoạt đông được hiệuquả Bộ phận kế hoạch có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựngcác chương trình, kế hoạch nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động xuất nhập khẩungắn hạn và dài hạn Tham mưu cho Giám đốc về thị trường hàng hóa giá cả,địa bàn kinh doanh Triển khai ký kết các hợp đồng mua bán, vận chuyển giaonhận, tiêu thụ hàng hóa Bộ phận cửa hàng có nhiệm vụ giao nhận, bảo quảnhàng hóa, bán hàng theo lệnh của Công ty và thanh quyết toán với Công ty

Trang 37

Các Trạm kinh doanh Vật tư Nông nghiệp Hải Phòng, Trạm kinh doanhVật tư Nông nghiệp Thanh Hóa, Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm

vụ tiếp nhận hàng hóa từ đầu mối của Công ty, phân phối cho thị trường trongkhu vực Các trạm bán hàng theo lệnh của Công ty thực hiện thanh quyết toántiền hàng với Công ty

Khối quản lý bao gồm hai phòng đó là phòng tổ chức hành chính vàphòng kế toán tài vụ

Phòng Tổ chức hành chính có chức năng tổ chức quản lý, đội ngũcán bộ, công nhân viên nhằm thực hiện có hiệu quả công việc kinh doanh củaCông ty Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, thực hiện các chế độ, chínhsách đào tạo và bồi dưỡng cán bộ

Phòng Kế toán tài vụ có nhiệm vụ khai thác mọi nguồn vốn nhằmđảm bảo quá trình hoạt động của Công ty Tham mưu cho giám đốc trongcông tác tài chính, tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán kế toán,thông tin kinh tế tài chính của công ty Phòng Kế toán có trách nhiệm thu thập

số liệu, chứng từ, thanh toán với các trạm, cửa hàng của công ty Tổng hợp sốliệu, lên báo cáo tài chính nhằm cung cấp thêm thông tin kịp thời phục vụ chonhu cầu quản trị của Công ty, đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụngthông tin trong và ngoài Công ty

Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xuấtnhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Đại Hội Đồng Cổ Đông

Trang 38

Sơ đồ 1.12: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư

Nông Nghiệp và Nông sản

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Để tổ chức được bộ máy kế toán điều quan trọng đầu tiên là phải lựa

Chi nhánhtại TPHCM

Phòng

Tổ chứchành chính

Phòng

Kế hoạch kinh doanh

Phòng

Kế toántài vụ

Cửa hàng

KD Văn Điển

Cửa hàng

KD

Hà Đông

Cửa hàng

KD

Do Lộ

Cửa hàng

KD Đồng Văn

Trang 39

chọn được một hình thức kế toán phù hợp với tính chất, quy mô, đặc điểmsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Công ty Cổ phần xuất nhập khẩuVật tư Nông nghiệp và Nông sản là một Công ty hoạt động với quy mô vừachính bởi vậy bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập chung chotoàn Công ty, các đơn vị trực thuộc chỉ có các nhân viên làm nhiệm vụ hạchtoán ban đầu, không có bộ phận kế toán riêng, cuối kỳ lập bảng cân đối kếtoán gửi số liệu lên trụ sở chính để tính lãi lỗ Phòng kế toán của Doanhnghiệp thực hiện mọi công tác kế toán, từ việc thu nhận xử lý, ghi chép luânchuyển chứng từ, tổng hợp toàn bộ số liệu trên các báo cáo để lập ra báo cáochung về tình hình kinh doanh của Công ty, hướng dẫn kiểm tra kế toán toàndoanh nghiệp, thông báo số liệu kế toán thống kê cần thiết cho các đơn vịphụ thuộc Các đơn vị cơ sở làm nhiệm vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, định

kỳ gửi chứng từ đã thu thập, kiểm tra xử lý về phòng kế toán của Doanhnghiệp và lập ra các báo cáo kế toán về tình hình kinh doanh của mình đểnộp lên cấp trên tổng hợp

Dựa trên đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô sản xuất, mức độ chuyênmôn hóa và trình độ cán bộ, phòng Kế toán tài vụ được biên chế sáu người vàđược tổ chức theo các phần hành kế toán cụ thể

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm giám sát, tổ chức và điều

hành toàn bộ mạng lưới kế toán tài chính của Công ty đồng thời phải báo cáomột cách kịp thời chính xác đúng đắn với giám đốc tình hình và kết quả hoạtđộng tài chính trong doanh nghiệp, tham gia đóng góp ý kiến với giám đốc để

có biện pháp quản lý đầu tư có hiệu quả Kế toán trưởng là người trực tiếp chỉđạo các vấn đề về công tác tài chính kế toán trong Công ty, thường xuyênkiểm tra, đôn đốc nhân viên thực hiện tốt công việc của mình Hướng dẫnnhân viên trong việc hạch toán ghi sổ sách về tình hình hoạt động, chi phí củaphòng mình giúp cho công tác kế toán cuối kỳ được thuận lợi, chặt chẽ Kế

Trang 40

toán trưởng cũng là người luôn theo sát tình hình vận động nguồn vốn củaCông ty, đưa ra những báo cáo kịp thời cho Ban Giám đốc giúp Ban Giámđốc có được điều kiện thuận lợi trong việc ra quyết định.

Giúp việc cho Kế toán trưởng gồm có các nhân viên Kế toán phần hành

Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kèm theo

các bảng kê, các chứng từ gốc để vào Sổ cái, hàng quý tiến hành tập hợp chiphí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, lập bảng cân đối kế toán vàcác báo cáo tài chính khác Giám sát và hạch toán tình hình biến động tài sản

cố định cả về số lượng và giá trị, hàng năm tiến hành kiểm kê tài sản, tính vàtrích khấu hao tài sản, phân bổ vào giá thành sản phẩm, phản ánh tình hình kếtquả kinh doanh của Công ty

Kế toán hàng tồn kho kiêm Kế toán tiêu thụ có trách nhiệm hạch toán

theo dõi tình hình biến động của hàng tồn kho cả về số lượng và giá trị Hàngtháng lập bảng kê chi tiết hàng hóa bán ra và bảng tổng hợp hàng hóa bán ra,theo dõi sự biến động của doanh thu và giá vốn

Kế toán thanh toán có nhiệm vụ căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như

hóa đơn bán hàng, các chứng từ nhập-xuất kho để lập các phiếu thu, phiếuchi, viết séc, ủy nhiệm chi, lập bảng kê chứng từ thu, chi tiền mặt, chứng từngân hàng, làm các thủ tục vay trả ngân hàng, chứng từ thanh toán với ngườimua vào sổ kế toán tài khoản tiền gửi, tiền vay, đôn đốc tình hình thanh quyếttoán các công trình, theo dõi chi tiết các tài khoản công nợ…

Kế toán tiền lương và BHXH có trách nhiệm hạch toán và kiểm tra tình

hình thực hiện quỹ tiền lương, phân tích việc sử dụng lao động và định mứclao động, lập bảng thanh toán tiền lương, BHXH, tiền thưởng, lập bảng phân

bổ tiền lương dựa trên bảng chấm công

Thủ quỹ chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn

cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu và phát tiền mặt, quản lý quỹ

Ngày đăng: 02/05/2016, 19:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho (Trang 18)
Sơ đồ 1.2 : Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.2 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán (Trang 19)
Sơ đồ 1.3  Kế toán nghiệp vụ bán hàng trả góp - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.3 Kế toán nghiệp vụ bán hàng trả góp (Trang 20)
Sơ đồ 1.4 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ thu tiền trực tiếp - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.4 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ thu tiền trực tiếp (Trang 21)
Sơ đồ 1.5  Kế toán tại đợn vị giao đại lý. - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.5 Kế toán tại đợn vị giao đại lý (Trang 22)
Sơ đồ 1.6 Kế toán tại đơn vị nhận đại lý - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.6 Kế toán tại đơn vị nhận đại lý (Trang 23)
Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 25)
Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng theo hệ thống kế toán Pháp - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.8 Kế toán bán hàng theo hệ thống kế toán Pháp (Trang 29)
Sơ đồ 1.9: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo hệ thống kế toán Pháp - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.9 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo hệ thống kế toán Pháp (Trang 30)
Sơ đồ 1.10: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh theo hệ thống kế toán Pháp - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.10 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh theo hệ thống kế toán Pháp (Trang 30)
Sơ đồ 1.11: Hạch toán doanh thu theo hệ thống kế toán Mỹ - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.11 Hạch toán doanh thu theo hệ thống kế toán Mỹ (Trang 31)
Bảng 1 : Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Bảng 1 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất (Trang 35)
Sơ đồ 1.12: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 1.12 Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư (Trang 38)
Sơ đồ 2:  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 41)
Sơ đồ 3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ  ghi sổ tại Công ty. - Hoàn Thiện Kế Toán Tiêu Thụ Và Kết Quả Tiêu Thụ Hàng Hóa Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w