1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Cố Định Tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Điện I

46 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 353 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay tài sản cố định của Công ty đã và đang đợc đổimới, do vậy việc quản lý sử dụng chặt chẽ và có hiệu quả vốn cố định củaCông ty là một trong những yêu cầu lớn nhằm tăng năng suất

Trang 1

môc lôc

Ngu n v n c a công ty còn h n ch v công tác qu n lý v n ch a t t.ồ ố ủ ạ ế à ả ố ư ố 28

CHƯƠNG 3 GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU S D NG V N C NH T I Ả Ệ Ả Ử Ụ Ố ỐĐỊ Ạ

CÔNG TY C PH N XÂY L P I N L C IỔ Ầ Ắ ĐỆ Ự 313.3.2 Ki n ngh v i t ch c tín d ng.ế ị ớ ổ ứ ụ 42

Danh môc tµi liÖu tham kh¶o 49

Trang 2

Lời nói đầu

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các Doanh nghiệp phải tự trang bịcho mình một hệ thống cơ sở vật chất tơng ứng với ngành nghề kinh doanh màmình đã lựa chọn Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có một số tiền ứngtrớc để mua sắm Lợng tiền ứng trớc đó gọi là vốn kinh doanh trong đó chiếmchủ yếu là vốn cố định

Nhất là trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng hiện nay, cácDoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì bằng mọi cách phải sử dụng

đồng vốn có hiệu quả Do vậy đòi hỏi các nhà quản lý Doanh nghiệp phải tìm

ra các phơng sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả

sử dụng vốn cố định nói riêng

Công ty cổ phần xây lắp điện I là một đơn vị có quy mô và lợng vốn cố

định tơng tối lớn Hiện nay tài sản cố định của Công ty đã và đang đợc đổimới, do vậy việc quản lý sử dụng chặt chẽ và có hiệu quả vốn cố định củaCông ty là một trong những yêu cầu lớn nhằm tăng năng suất lao động, thu đ-

ợc lợi nhuận cao, đảm bảo trang trải cho mọi chi phí và có lãi

Xuất phát từ lý do trên và với mong muốn trở thành nhà quản lý trong

t-ơng lai, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp điện I đợc sự hớngdẫn giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Hoàng Xuân Quế cùng toàn thể CBCNVCông ty , em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại

công ty cổ phần xây lắp điện I ” cho đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình.

Kết cấu của đề tài gồm những phần chính sau:

Chơng 1: Một số vấn đề cơ bản về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn

cố định của Doanh nghiệp

Chơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần

xây lắp điện I

Trang 3

Chơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty

Trang 4

Chơng 1

một số vấn đề cơ bản về vốn cố định và hiệu quả

sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

1.1 Vốn cố định của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và nguồn hình thành vốn cố định

1.1.1.1.Khái niệm và đặc điểm vốn cố định.

Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì "Vốn cố định là biểu hiệnbằng tiền của tài sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ giá trị bỏ ra để đầu tvào tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ để mua sắm, xây dựng tài sản cố

định, một trong những yếu tố của quá trình kinh doanh đòi hỏi các Doanhnghiệp phải có một số tiền ứng trớc, vốn tiền tệ đợc ứng trớc để mua sắm tàisản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình đợc gọi là vốn cố định Dovậy, đặc điểm vận động của tài sản cố định sẽ quyết định sự vận động tuầnhoàn của vốn cố định

Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu, chúng tham gia trực tiếphoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ của quá trình sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp Tài sản cố định không thay đổi hình thái vật chất ban đầu trong suốt thờigian sử dụng cho đến lúc h hỏng hoàn toàn Trong quá trình sử dụng, tài sản cố

định hao mòn dần, phần giá trị hao mòn sẽ chuyển dần vào giá trị mới tạo ra sảnphẩm và đợc bù đắp lại bằng tiền khi sản phẩm đợc tiêu thụ Tài sản cố địnhcũng là một loại hàng hoá có giá trị và giá trị sử dụng, nó là sản phẩm của lao

động và đợc mua bán, trao đổi trên thị trờng sản xuất

Giữa tài sản cố định và vốn cố định có mối quan hệ mật thiết với nhau.Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định Do vậy,vốn cố định của Doanh nghiệp có đặc điểm tơng tự nh tài sản cố định Nh thế,sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, phần vốn cố định giảm dần và phần vốn

đã luân chuyển tăng lên Kết thúc quá trình này, số tiền khấu hao đã thu hồi đủ

để tái tạo một tài sản mới Lúc này tài sản cố định cũng h hỏng hoàn toàncùng với vốn cố định đã kết thúc một vòng tuần hoàn luân chuyển Do đó, cóthể nói vốn cố định là biểu hiện số tiền ứng trớc về những tài sản cố định mà

Trang 5

chúng có đặc điểm chuyển dần từng phần vào trong chu kỳ sản xuất và kếtthúc một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.

1.1.1.2 Nguồn hình thành Vốn cố định.

Đầu t vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổsung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dàicủa Doanh nghiệp Do đó, việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục

đầu t nh vậy là rất quan trọng, bởi vì nó là yếu tố quyết định cho việc quản lý

và sử dụng vốn cố định sau này Về tổng thể thì ngời ta có thể chia ra làm 2loại nguồn tài trợ chính

Nguồn tài trợ bên trong: Là những nguồn xuất phát từ bản thân Doanhnghiệp nh vốn ban đầu, lợi nhuận để lại hay nói khác đi là những nguồnthuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp

Nguồn tài trợ bên ngoài: Là những nguồn mà Doanh nghiệp huy động từbên ngoài để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nh vốn vay,phát hành trái phiếu, cổ phiếu, thuê mua, thuê hoạt động

Tuy nhiên, để làm rõ tính chất này cũng nh đặc điểm của từng nguồnhình thành vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và chế độ quản lý thích hợptài sản cố định, ngời ta thờng chia các nguồn vốn nh sau:

Nguồn vốn bên trong Doanh nghiệp:

Vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp

Vốn do Ngân sách Nhà nớc cấp đợc cấp phát cho các Doanh nghiệp Nhànớc Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các Doanh nghiệp nàymới bắt đầu hoạt động Trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp phải bảotoàn vốn do Nhà nớc cấp Ngoài ra các Doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp,thành phần kinh tế cũng có thể chọn đợc nguồn tài trợ từ phía Nhà nớc trongmột số trờng hợp cần thiết, những khoản tài trợ này thờng không lớn và cũngkhông phải thờng xuyên do đó trong một vài trờng hợp hết sức khó khăn,Doanh nghiệp mới tìm đến nguồn tài trợ này Bên cạnh đó, Nhà nớc cũng xemxét trợ cấp cho các Doanh nghiệp nằm trong danh mục u tiên Hình thức hỗtrợ có thể đợc diễn ra dới dạng cấp vốn bằng tiền, bằng tài sản, hoặc u tiêngiảm thuế, miễn phí

Trang 6

Vốn tự có của Doanh nghiệp:

Đối với các Doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do các Doanhnghiệp, chủ Doanh nghiệp, chủ đầu t bỏ ra để đầu t và mở rộng hoạt động kinhdoanh của Doanh nghiệp Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu t thì phải đạt đ-

ợc một tỷ lệ bắt buộc trong tổng vốn đầu t và nếu là vốn tự có của Công ty,Doanh nghiệp t nhân thì không đợc thấp hơn vốn pháp định

Những Doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có còn đợc hình thành

từ một phần lợi nhuận bổ sung để mở rộng hoạt động kinh doanh của Doanhnghiệp Thực tế cho thấy tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đờng tốt,rất nhiều Công ty coi trọng chính sách tái đầu t từ số lợi nhuận để lại đủ lớnnhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng Tuy nhiên với các Công ty cổphần thì việc để lại lợi nhuận có liên quan đến một số khía cạnh khá nhạycảm Bởi khi Công ty để lại lợi nhuận trong năm cho tái đầu t tức là khôngdùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần Các cổ đông không đợc nhận tiền lãi

cổ phần nhng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn tăng lên của Công ty Tuynhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổ phiếu do cổ đông chỉ đợc nhận mộtphần nhỏ cổ tức và do đó giá cổ phiếu có thể bị giảm sút

Vốn cổ phần

Nguồn vốn này hình thành do những ngời sáng lập Công ty cổ phần pháthành cổ phiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trờng mà có đợc nguồn vốnnhất định Trong quá trình hoạt động, nhằm tăng thực lực của Doanh nghiệp,các nhà lãnh đạo có thể sẽ tăng lợng cổ phiếu phát hành trên thị trờng, thu hútlợng tiền nhàn rỗi phục vụ cho mục tiêu kinh doanh Đặc biệt, để tài trợ chocác dự án đầu t dài hạn thì nguồn vốn cổ phần rất quan trọng, nó có thể kêugọi vốn đầu t với khối lợng lớn Mặt khác, nó cũng khá linh hoạt trong việctrao đổi trên thị trờng vốn, tận dụng các cơ hội đầu t để đợc giá mà ngời đầu t

và Doanh nghiệp phát hành chấp nhận Tuy nhiên, việc phát hành cổ phiếuthêm trong quá trình hoạt động đòi hỏi các nhà quản lý tài chính phải cực kỳthận trọng và tỉ mỉ trong việc đánh giá các nhân tố có liên quan nh: uy tín củaCông ty, lãi suất thị trờng, mức lạm phát, tỷ lệ cổ tức, tình hình tài chính Công

ty gần đây để đa ra thời điểm phát hành tối u nhất, có lợi nhất trong Công ty

Nguồn vốn bên ngoài của Doanh nghiệp.

Trang 7

Vốn vay

Mỗi Doanh nghiệp dới các hình thức khác nhau tuỳ theo quy định củaluật pháp mà có thể vay vốn từ các đối tợng sau: Nhà nớc, Ngân hàng, tổ chứckinh tế, tổ chức xã hội, các cá nhân trong và ngoài nớc dới các hình thức nhtín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại, vốn chiếm dụng, phát hành các loạichứng khoán của Doanh nghiệp với các kỳ hạn khác nhau Nguồn vốn huy

động này chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau: hiệu quả kinh doanh, khảnăng trả nợ, lãi suất vay, số lợng vốn đầu t có Tỷ lệ lãi vay càng cao sẽ tạo

điều kiện cho Doanh nghiệp huy động vốn càng nhiều nhng lại ảnh hởng đếnlợi tức cùng với khả năng thanh toán vốn vay và lãi suất tiền đi vay

Vốn liên doanh

Nguồn vốn này hình thành bởi sự góp vốn giữa các Doanh nghiệp hoặcchủ Doanh nghiệp ở trong nớc và nớc ngoài để hình thành một Doanh nghiệpmới Mức độ vốn góp giữa các Doanh nghiệp với nhau tuỳ thuộc vào thoảthuận giữa các bên tham gia liên doanh

Tài trợ bằng thuê (thuê vốn)

Các Doanh nghiệp muốn sử dụng thiết bị và kiến trúc mà không phải làchủ sở hữu thì có thể sử dụng thiết bị bằng cách thuê mớn hay còn gọi là thuêvốn

Thuê mớn có nhiều hình thức mà quan trọng nhất là những hình thức:bán rồi thuê lại, thuê dịch vụ, thuê tài chính

1.1.2 Vai trò của Vốn cố định đối với Doanh nghiệp.

Về mặt giá trị bằng tiền, vốn cố định phản ánh tiềm lực của Doanhnghiệp, còn về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản

cố định

Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, nó gắn liền với Doanh nghiệp trongsuốt quá trình tồn tại Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn vềmặt giá trị nhng tầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào

Trớc hết tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của Doanhnghiệp, phản ánh quy mô của Doanh nghiệp có tơng xứng hay không với đặc

điểm loại hình kinh doanh mà nó tiến hành

Trang 8

Thứ hai, tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trình sảnxuất hàng hoá của Doanh nghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗichu kỳ sản xuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ratính ổn định trong chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp cả về sản lợng và chấtlợng.

Thứ ba, trong nền kinh tế thị trờng, khi mà nhu cầu tiêu dùng đợc nângcao thì cũng tơng ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn

Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động,tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ nhằm chiếm lĩnh thịtrờng Sự đầu t không đúng mức đối với tài sản cố định cũng nh việc đánh giáthấp tầm quan trọng của tài sản cố định dễ đem lại những khó khăn sau choDoanh nghiệp:

Tài sản cố định có thể không đủ tối tân sẽ ảnh hởng đến sự cạnh tranh vớicác Doanh nghiệp khác cả về chất lợng và giá thành sản phẩm Điều này cóthể dẫn các Doanh nghiệp đến bờ vực phá sản nếu lợng vốn của nó không đủ

để cải tạo và đổi mới tài sản

Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giànhmất một phần thị trờng của Doanh nghiệp và điều này buộc Doanh nghiệp khimuốn giành lại thị trờng khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều chi phí tiếpthị hay phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp

Thứ ba, tài sản cố định còn là một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:

Đối với vốn vay Ngân hàng thì tài sản cố định đợc coi là điều kiện kháquan trọng, bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay Trên cơ sở trịgiá của tài sản thế chấp, Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không vàcho vay với số lợng là bao nhiêu

Đối với Công ty cổ phần thì độ lớn của Công ty phụ thuộc vào giá trị tàisản cố định mà Công ty nắm giữ Do vậy, trong quá trình huy động vốn choCông ty bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của cácnhà đầu t chịu ảnh hởng khá lớn từ lợng tài sản mà Công ty hiện có và côngnghệ của tài sản cố định trong Công ty

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

1.2.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Trang 9

Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệncác mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả

đó trong những điều kiện nhất định

Hiệu quả kinh doanh: Còn gọi là hiệu quả Doanh nghiệp, là một phạm

trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của Doanh nghiệp để đạt đợckết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất.Hiệu quả kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà Doanhnghiệp nhận đợc và chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra để có đợc lợi ích kinh tế

Ta thấy:

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra - Yếu tố đầu vào

(Hiệu quả tuyệt đối)

Một cách chung, kết quả đầu ra mà chủ thể nhận đợc theo hớng mục tiêukinh doanh càng lớn hơn đầu vào (chi phí bỏ ra) bao nhiêu thì càng có lợi bấynhiêu

1.2.2.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn cố định.

Nh đã nói, tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định Do đó,khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ngời ta thờng xem xét thông quahiệu quả sử dụng tài sản cố định

Xuất phát từ việc coi tài sản cố định là một yếu tố đầu vào của Doanhnghiệp ta sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với các kết quả thu đợctrong chu kỳ kinh doanh

Có những chỉ tiêu biểu đạt hiệu quả sử dụng tài sản cố định (vốn cố định)

Trang 10

ý nghĩa của chỉ tiêu này là phản ánh một đồng giá trị bình quân TSCĐ

bỏ ra kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần

Chỉ tiêu 2: Suất hao phí của tài sản cố định.

Chỉ tiêu 3: Tỷ suất lợi nhuận Vốn cố định

Sau khi đã tính đợc các chỉ tiêu nêu trên, ngời ta tiến hành so sánh chúnggiữa các năm với nhau để thấy Vốn cố định (hoặc TSCĐ) sử dụng có hiệu quảhay không Ngời ta cũng có thể so sánh giữa các Doanh nghiệp trong cùngmột ngành, một lĩnh vực để xem xét khả năng cạnh tranh, tình trạng sử dụng

và quản lý kinh doanh có hiệu quả hay không

1.2.3.Những nhân tố chính ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng Vốn cố

định của Doanh nghiệp.

1.2.3.1.Các nhân tố khách quan.

a Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc.

Trang 11

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nớc tạo môi ờng và hành lang cho các Doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và h-ớng các hoạt động đó theo kế hoạch kinh tế vĩ mô Với bất cứ một sự thay đổinào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động củaDoanh nghiệp.

tr-Đối với vấn đề hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp thì cácvăn bản pháp luật về tài chính, kế toán thống kê, về quy chế đầu t gây ảnh h-ởng lớn trong quá trình kinh doanh, nhất là các quy định về cơ chế giao vốn,

đánh giá tài sản cố định, về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ cũng nh cácvăn bản về thuế vốn, khuyến khích nhập một số máy móc, thiết bị nhất định

đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định

b.Tác động của thị trờng

Tuỳ theo mỗi loại thị trờng mà Doanh nghiệp tham gia tác động đến hiệuquả sử dụng vốn cố định là phải phục vụ những gì mà thị trờng cần căn cứ vàonhu cầu hiện tại và tơng lai Sản phẩm cạnh tranh phải có chất lợng cao, giáthành hạ mà điều này chỉ xảy ra khi Doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lợngcông nghệ kỹ thuật của tài sản cố định Điều này đòi hỏi Doanh nghiệp phải

có kế hoạch đầu t cải tạo, đầu t mới tài sản cố định trớc mắt cũng nh lâu dài,nhất là những Doanh nghiệp hoạt động trong môi trờng cạnh tranh cao, tốc độthay đổi công nghệ nhanh nh ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng Bên cạnh đó, lãi suất tiền vay cũng là một nhân tố ảnh hởng quan trọng.Lãi suất tiền vay ảnh hởng đến chi phí đầu t của Doanh nghiệp Sự thay đổi lãisuất sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu t mua sắm thiết bị, tài sản cố

định

c.Các nhân tố khác.

Các nhân tố này có thể đợc coi là nhân tố bất khả kháng nh thiên tai, địchhoạ có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn cố định (tài sản cố định)của Doanh nghiệp Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn khôngthể biết trớc, chỉ có thể dự phòng trớc nhằm giảm nhẹ thiên tai mà thôi

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan.

Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng các tài sản cố

định và qua đố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp.Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng

Trang 12

của hoạt động sản xuất kinh doanh cả trớc mắt cũng nh lâu dài Bởi vậy, việcxem xét đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tố này là điều cực kỳ quantrọng Thông thờng ngời ta thờng xem xét những yếu tố sau:

a Ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp.

Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng nh định hớngcho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã đợc lựachọn, chủ Doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tàichính gồm:

Cơ cấu vốn cố định của Doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tàichính của công ty ra sao

Cơ cấu tài sản đợc đầu t ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so với các

đối thủ cạnh tranh đến đâu

Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó đợc huy động từ đâu, có đảmbảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của Doanh nghiệp hay không

b.Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh.

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất tác động liên tục tới một số chỉtiêu quan trọng, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định nh hệ số đổi mới máymóc thiết bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất Nếu kỹ thuật sản xuấtgiản đơn, Doanh nghiệp chỉ có điều kiện sử dụng máy móc, thiết bị nhng lạiluôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng vềvấn đề chất lợng Do vậy, Doanh nghiệp dễ dàng tăng đợc lợi nhuận trên vốn

cố định nhng khó giữ đợc chỉ tiêu này lâu dài Nếu kỹ thuật sản xuất phức tạp,trình độ máy móc thiết bị cao, Doanh nghiệp có lợi thế lớn trong cạnh tranh,song đòi hỏi tay nghề công nhân cao có thể sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

cố định

c Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ Doanh nghiệp.

Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọnnhẹ, ăn khớp nhịp nhàng với nhau

Với mỗi phơng thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ có tác động khácnhau tới tiến độ sản xuất, phơng pháp và quy trình vận hành máy móc, số bộphận phục vụ sản xuất kinh doanh

Mặt khác, đặc điểm của công tác hạch toán kế toán trong nội bộ Doanhnghiệp (luôn gắn bó với tính chất của tổ chức sản xuất và quản lý trong cùngDoanh nghiệp) sẽ có tác động không nhỏ Công tác kế toán đã dùng những

Trang 13

công cụ của mình (bảng biểu, khấu hao, thống kê, sổ cái ) để tính toán hiệuquả sử dụng vốn cố định và kế toán phải có nhiệm vụ phát hiện những tồn tạitrong quá trình sử dụng vốn và đề xuất những biện pháp giải quyết.

d Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong Doanh nghiệp.

Để phát huy đợc hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết

bị phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy mócthiết bị của công nhân cao, song trình độ của lao động phải đợc đặt đúng chỗ,

đúng lúc, tâm sinh lý

Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp phải

có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng nh trách nhiệm một cách côngbằng Ngợc lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng, quy định địnhtrách nhiệm không rõ ràng dứt khoát sẽ là cản trở mục tiêu nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

Trang 14

Chơng 2

thực trạng hiệu quả sử dụng cố định tại công ty cổ phần xây lắp điện i 2.1 Khái quát về công ty cổ phần xây lắp điện I.

2.1.1.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty Cổ phần Xõy lắp Điện lực I

Cụng ty Cổ phần Xõy lắp Điện lực I trực thuộc Cụng ty Điện lực I đượcthành lập ngày 23/10/1992 theo quyết định số 523NL/TCCB-LĐ của BộNăng Lượng, trờn cơ sở sỏt nhập hai Xớ nghiệp: Xớ nghiệp Xõy lắp Điện và Xớnghiệp lắp đặt Điện hạ thế thuộc Sở Điện lực Hà Nội

Sự ra đời của Cụng ty gắn liền với nhiệm vụ chớnh là:

- Xõy dựng , cải tạo, sửa chữa và đại tu cỏc cụng trỡnh đường dõy và trạm điện

- Xõy dựng , sửa chữa cỏc cụng trỡnh cụng nghiệp và dõn dụng Là mộtdoanh nghiệp Nhà nước nhưng Cụng ty Cổ phần Xõy lắp Điện lực I lại làmột đơn vị kinh tế cú tư cỏch phỏp nhõn khụng đầy đủ, thực hiện việc hạchtoỏn kinh tế phụ thuộc vào Cụng ty điện lực I Chịu trỏch nhiệm trước Cụng

ty, Nhà nước về quản lý, hạch toỏn, bảo toàn vốn, kinh doanh phải cú lói vàlàm nghĩa vụ với Nhà nước

Tuy việc hạch toỏn kinh tế là phụ thuộc nhưng Cụng ty Cổ phần Xõy lắpĐiện lực I cũng cú con dấu riờng để quan hệ, giao dịch, ký kết cỏc hợp đồngkinh tế với cỏc đơn vị thuộc phạm vi trong và ngoài Cụng ty nằm trờn cỏc tỉnhphớa Bắc Cụng ty được phộp mở tài khoản tại Ngõn hàng và đăng ký kinhdoanh theo nhiệm vụ của Bộ Năng Lượng quy định

Cụng ty Cổ phần Xõy lắp Điện lực I là một đơn vị cú qui mụ vừa với sốvốn kinh doanh hiện cú đầu năm 2004 là: 5.386.363.202 đồng

Trong đú:

- Vốn lưu động: 1.023.173.141 đ

Trang 15

- Khoan, gia cố nền móng, đập các công trình điện

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phó Giám đốc kỹ thuật là người chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất và cácvấn đề về kỹ thuật đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành thông suốt,liên tục

- Phó Giám đốc vật tư nội chính là người phụ trách về nhân sự và tổ chứccung ứng vật tư cho sản xuất

Trang 16

Sơ đồ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA C TY ĐƯỢC KHÁI QUÁT

QUA SƠ ĐỒ

Bộ phận sản xuất trực tiếp của Công ty được phân chia thành nhiều tổđội khác nhau:

* Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:

Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu được diễn ra tại các bộ phậnsản xuất trực tiếp Trong đó các đội xây lắp điện đóng vai trò chủ đạo

Công ty hiện có:

- 17 đội xây lắp điện: Thực hiện nhiệm vụ sản xuất chính theo chức

năng, nhiệm vụ của Công ty đã được quy định trong quyết định thành lậpdoanh nghiệp hoặc các hợp đồng kinh tế giữa Công ty và đơn vị khác và giấyphép kinh doanh

Do đặc tính của công tác xây lắp các công trình điện, Công ty thành lậpcác đội xây lắp điện với qui mô mỗi đội có từ 15 đến 30 công nhân, bao gồmmột Đội trưởng phụ trách chung, một kỹ thuật viên phụ trách khâu kỹ thuậtthi công và một nhân viên kinh tế chịu trách nhiệm quản lý thu chi và tập hợpchi phí của các công trình Các đội điện tổ chức thi công công trình theo hợp

GIÁM ĐỐC

P.GĐ VẬT TƯ - NỘI

CHÍNHP.GĐ KỸ THUẬT

P Hành

chính TTBV P Kỹ thuậtP Kế hoạch P.Tổ chức LĐTL

P An To n à

P TCKT

P Quyết toán P Vật tư

Các Đội Điện Phân xưởng

Cơ khí Đội Vận tải Đội Xây dựng

Trang 17

đồng kinh tế do Công ty ký kết với các chủ đầu tư và theo thiết kế đượcduyệt Những công trình có qui mô lớn thì Công ty sẽ huy động nhiều độicùng tham gia thi công Ngoài ra còn có các tổ đội, phân xưởng phụ trợ như:

- Phân xưởng cơ khí: Làm nhiệm vụ gia công sắt thép, hòm công tơ phục

vụ cho việc thi công lắp đặt các công trình điện

- Đội vận tải: Thực hiện việc vận chuyển nguyên vật liệu đến chân công

trình phục vụ cho sản xuất

- Đội xây dựng: Sản xuất cột phục vụ cho sản xuất Ngoài ra đội còn

được phép ký kết hợp đồng xây dựng, sửa chữa nhà cửa nội thất trong vàngoài Công ty

Sơ đồ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC Ở CÁC ĐỘI SẢN XUẤT

2.1.4- Bộ máy quản lý

Song song với bộ phận sản xuất là bộ phận nghiệp vụ của Công ty baogồm 8 phòng ban chức năng có nhiệm vụ phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh của Công ty Các bộ phận này được phân công chuyên môn hoá theocác chức năng quản lý, và phải phối hợp với nhau đảm bảo mọi hoạt động sảnxuất của Công ty được liên tục

- Phòng Hành chính quản trị: Có chức năng hành chính, bảo vệ, pháp

chế, tổ chức đời sống khám chữa bệnh Quản lý bất động sản, phương tiện,

ĐỘI TRƯỞNG

Kỹ thuật

viên

Nhân viên Kinh tế

Nhóm trưởng

Công nhân

Trang 18

thiết bị và tài sản hiện có tại Công ty, tổ chức công tác văn thư, đánh máy, tổchức công tác phục vụ khác

- Phòng tổ chức lao động tiền lương: có chức năng giải quyết các vấn

đề về tổ chức, quản lý lao động và tiền lương của Công ty, tuyển dụng bố tríđào tạo, bồi huấn lao động

+ Thực hiện công tác tổ chức việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độbậc thợ cho đội ngũ cán bộ và công nhân trong toàn Công ty hàng năm tổchức thi tay nghề cho công nhân

+ Thực hiện các chế độ, quyền lợi và nghĩa vụ cho người lao động

- Phòng kế hoạch có chức năng lập kế hoạch điều độ sản xuất hàng quí,

+ Tiến hành giao tiếp và khảo sát sơ bộ hợp đồng kinh tế với các đơn

vị khác trong và ngoài Công ty

+ Lập dự toán và trình với Giám đốc để tiến hành ký kết các hợp đồngkinh tế

+ Kết hợp cùng phòng TCKT thanh toán hợp đồng

- Phòng Kỹ thuật: có chức năng quản lý kỹ thuật xây dựng công trình

+ Giám sát kỹ thuật các công trình xây lắp sửa chữa cũng như đại tu.+ Tham gia nghiệm thu và bàn giao các công trình hoàn thành đưa vào

sử dụng

- Phòng vật tư có chức năng cung ứng bảo quản, cấp phát và quản lý vật

tư trên cơ sở các dự toán về nguyên vật liệu cho các công trình

- Phòng quyết toán có chức năng lập, kiểm tra, giám sát việc nghiệm

thu và lập quyết toán các công trình theo đúng qui đinh của ngành cũng như

Trang 19

của Nhà nước, đảm bảo quyết toán các công trình đúng, đủ theo thực tế thicông và chế độ hiện hành Giám sát kiểm tra để quyết toán các công trìnhnhanh, kịp thời thu hồi vốn phục vụ sản xuất kinh doanh.

- Phòng Máy tính và công nghệ thông tin có nhiệm vụ quản lý hệ

thống mạng máy tính và các phương tiện thông tin liên lạc trong Công ty, đảmbảo thông tin luôn thông suốt và cập nhật các thông tin kịp thời đáp ứng đượcyêu cầu của Ban lãnh đạo Công ty trong điều hành sản xuất ứng dụng kịp thờicác tiến bộ của công nghệ thông tin vào phục vụ sản xuất kinh doanh

- Phòng An Toàn có chức năng nhiệm vụ theo định kỳ (hoặc đột xuất )

Bồi huấn ATLĐ, VSLĐ cho mọi người sử dụng lao động và người lao độngtrong Công ty Thường xuyên kiểm tra, giám sát trên công trường, không đểxảy ra mất an toàn lao động , lập kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm chotoàn Công ty, kiểm tra định kỳ các trang bị bảo hộ và an toàn lao động

- Phòng Tài chính Kế toán :

Là nơi hạch toán các loại hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công tytrên cơ sở quy chế đã đề ra có nhiệm vụ thanh toán mua và bán với kháchhàng Giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty từ khâuđầu đến khâu cuối Hạch toán hiệu quả sản xuất kinh doanh Chủ động tổchức toàn bộ hoạt động tài chính của đơn vị mở rộng hệ thống sổ sách kế toántheo đúng pháp lệnh và điều lệ kế toán ban hành từ sổ chi tiết đến sổ tổnghợp Xác định kết quả sản xuất kinh doanh theo từng quý & năm

Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng thời hạn và chế độ hiện hành, đảmbảo tính trung thực và chính xác

+ Làm công tác tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực tài chính, giúpgiám đốc quản lý vốn và chi tiêu đúng chế độ về quản lý tài chính của Nhànước quy định

+ Lập kế hoạch thu chi tài chính hằng năm, kế hoạch vay vốn ngân hàngnhằm đảm bảo cân đối tài chính phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanhcủa Công ty

Trang 20

+ Kết hợp cùng các phòng ban chức năng tham gia vào việc quản lý vật

tư, tài sản của đơn vị tránh tình trạng thất thoát, hư hỏng về vật tư, tài sản.+ Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanhkiểm tra và phân tích các hoạt động kinh tế phục vụ cho việc lập và theo dõiviệc thực hiện kế hoạch, thực hiện nghĩa vụ đối với công ty và ngân sách Nhànước

+ Phản ánh được cụ thể từng loại nguồn vốn, từng loại tài sản, giúp choviệc kiểm tra, giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và tính chủ độngtrong kinh doanh

+ Phản ánh được kết quả lao động của người lao động, giúp cho việckhuyến khích lợi ích vật chất và xác định trách nhiẹm vật chất đối với ngườilao động một cách rõ ràng, nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năngsuất lao động

+ Lập các biểu mẫu kế toán và các báo cáo kế toán theo định kỳ hàngtháng, hàng quí, hàng năm theo qui của Nhà nước và của riêng ngành điện

Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạtđộng, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiềnvốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tàichính của Công ty

Đối với Công ty và những nhà quản lý Công ty, kế toán cung cấp cácthông tin cần thiết để ra các quyết định quản lý tối ưu có hiệu quả cao

Qua cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp Điệnlực I

cho ta thấy được mối liên hệ giữa Giám đốc, các phòng ban chức năng

và các tổ đội sản xuất trong toàn Công ty

Trang 21

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần xây lắp điện lực I.

2.2.1.Tỡnh hỡnh sử dụng vốn cố định của cụng ty cổ phần xõy lắp điện I.

Như đó nghiờn cứu ở chương 1 vốn là điều kiện khụng thể thiếu đượcđối với một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Núđược coi là một trong những nhõn tố quyết định sự thành cụng hay thất bạicủa một doanh nghiờp Cú vốn để kinh doanh chưa hăn đó thành cụng, nhưngkhụng cú vốn chắc chắn sẽ khụng thể hoạt động sản xuất kinh doanh Điềunày được khẳng định rừ hơn trong điều kiện kinh doanh hiện nay, khi mà cỏcdoanh nghiệp phải cạnh tranh với cỏc doanh nghiệp nước ngoài và cỏc doanhnghiệp khỏc cung ngành trong một mụi trường cạnh tranh khục liệt và bỡnhđẳng.vấn đề đặt ra đũi hỏi cỏc nhà quản lý phải sử dụng đồng vốn của mỡnhmột cỏch cú hiệu quả nhất nhằm nõng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp

Thụng qua cỏc số liệu từ bảng cõn đối kế toỏn của cụng ty ta cú thể lậpbảng cơ cấu vốn như bảng 5 dưới đõy

Theo bảng 1 ta thấy giỏ trị của vốn sản xuất kinh doanh liờn tục tăngtrong 3 năm tuy tốc độ tăng của vốn khụng giống nhau giữa cỏc năm Từ năm

2006 đến năm 2007 vốn tăng với tốc độ nhanh, từ năm 2007 đến 2008 tốc độvốn tăng chậm lại

Trang 22

Bảng 1 : Báo cáo tài chính công ty cổ phần xây lắp điện lực I 2006 - 2008

Trang 23

+ Năm 2006: giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 52.035.913nghìn đồng chiếm 78.8% tổng số vốn, giá trị tài sản cố định là 13.993.903nghìn đồng chiếm 21.2 % tổng số vốn

+ Năm 2007: Giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 62.267.465nghìn đồng chiếm 60.5% tổng số vốn, giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn

là 40.624.634 nghìn đồng chiếm 39.5% tổng số vốn

+ Năm 2008: Giá trị tài sản lưu đông và đầu tư ngắn hạn là 50.001.304nghìn đồng chiếm 45.7% tổng số vốn, giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn

là 59.513.087 nghìn đồng chiếm 54.3% tổng số vốn

Từ bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty cho ta thấy cơ cấu vốn của công

ty có sự biến động theo hướng tăng dần vốn cố định và giảm vốn lưu động

Có sự biến động này là do công ty đã tiến hành đổi mới công nghệ máy móctrang thiết bị cho sản xuất nhằm nâng cao năng suất, giảm giá thành và đảmbảo chất lượng tốt nhất để tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường

- Năm2006: Giá trị nợ phải trả là 49.267.417 nghìn đồng tương ứngchiếm 74.6% tổng nguồn vốn của công ty, giá trị vốn chủ sở hữu là16.762.399 nghìn đồng tương ứng chiếm 25.4% tổng nguồn vốn

- Năm 2007: Giá trị nợ phải trả là 85.944.081 nghìn đồng tương ứngchiếm 83.5% tổng nguồn vốn, giá trị vốn chủ sở hữu là 16.948018 nghìn đồngchiếm 16.5% tổng nguồn vốn

- Năm 2008:Giá trị nợ phải trả là 85.427.155 nghìn đồng chiếm 78%tổng nguồn vốn,vốn chủ sở hữu là 24.087236 nghìn đồng chiếm 22%tổngnguồn vốn

Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng nguồn vốn, nhưng

nó cũng có sự biến động giữa các năm từ 74.6% năm 2006 tăng lên 83.5%năm 2007 và giảm xuống 78% năm 2008 Nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắnhạn, tỷ trọng của nợ ngắn hạn liên tục giảm trong 3 năm từ 74% năm 2006xuống 59.6% năm 2007 và còn 54.3% năm 2008 Thay vào đó là sự tăng

Ngày đăng: 02/05/2016, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA  C .TY ĐƯỢC KHÁI QUÁT - Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Cố Định Tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Điện I
Sơ đồ 1 BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA C .TY ĐƯỢC KHÁI QUÁT (Trang 16)
Sơ đồ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC Ở CÁC ĐỘI SẢN XUẤT - Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Cố Định Tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Điện I
Sơ đồ 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC Ở CÁC ĐỘI SẢN XUẤT (Trang 17)
Bảng 1 : Báo cáo tài chính công ty cổ phần xây lắp điện lực I 2006 - 2008 - Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Cố Định Tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Điện I
Bảng 1 Báo cáo tài chính công ty cổ phần xây lắp điện lực I 2006 - 2008 (Trang 22)
Bảng 2: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố đinh của công ty. - Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Cố Định Tại Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Điện I
Bảng 2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố đinh của công ty (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w