Vốn ngân sách là một nguồn vốn chủ đạo của quốcgia trong phát triển hạ tầng cơ sở dới hình thức tài trợ trực tiếp nh các chơngtrình dự án đầu t phát triển, chơng trình mục tiêu Quốc Gia.
Trang 1Tên Đề Tài:
Quản Lý Dự Án Đầu Tư Phát Triển Sử Dụng Vốn Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Tỉnh Ninh Bình Thực Trạng
Và Giải Pháp.
Lời mở đầu
1.Tính cần thiết của đề tài:……….1
2.Mục đích nghiên cứu:……… 2.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:……… 2
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý các dự án đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước: I.Dự án đầu tư: 1.Khái niêm dự án đầu tư: a.Khái niệm :……….3
b.Thành phần của một dự án đầu tư:……….4
c.Vai trò của dự án đầu tư:………4
d Đặc điểm của dự án đầu tư:……… 5
2.phân loại dự án: a.theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:……… 5
b.theo nguồn vốn:……….6
3.Chu kỳ dự án: a:Khái niệm chu kỳ dự án:………6
b:Sơ đồ chu kỳ dự án: +giai đoạn 1:Chuẩn bị đầu tư:………7
+giai đoạn 2:Thực hiện Đầu tư:………10
+giai đo ạn 3:Kết thúc xây dựng đưa dự án vào hoạt động………… 13
II.Quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước: 1.Vốn ngân sách nhà nước: a.Khaí niệm:………14
b.Chức năng,vai trò của ngân sách nhà nước:……… 15
c Đặc thù của vốn ngân sách nhà nước:……….17
Trang 22.Phạm vi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước:……… 17.
3.Quản lý dự án: a.Khái niệm quản lý dự án:……….18
b.Tác dụng của quản lý dự án đầu tư:……….19
c.Công cụ quản lý dự án:……….19
4.Nội dung quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước: a.Quản lý xây dựng ,thẩm định và phê duyệt dự án:……….20
b.Quản lý thực hiện dự án:………21
c.Quản lý rủi ro:……….21
d.Quản lý thông tin dự án:……….22
5.Phân cấp thẩm quyền quản lý dự án: a Đối với dự án quan trọng cấp quốc gia:………22
b Đối với dự án thuộc phạm vi địa phương quản lý:………22
*Quyết định số 2178/2007/QD –UBND ngày 17 tháng 9 năm 2007: 1,Quyền quyết định đầu tư và chủ trương đầu tư:……… 24
2,Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư ,báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình:……….24
3, Đấu thầu:………25
4,Chỉ định thầu:……… 25
5,Thẩm tra và phê duyệt quyết toán:……… 26
6,Qu ản lý về chất lượng công trình:……….26
Kết luận chương 1:……… 27
Chương 2: Thực trạng quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình I.Khái quát tình hình kinh tế_xã hội tỉnh Ninh Bình: ……… 28
II Thực trạng quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh NB:
1.Tổng quan về sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh NB thời gian qua
Trang 31.1.Số lượng dự án và nguồn vốn ngân sách nhà nước cân đối cho dự án
đầu tư:………30
1.2.Cơ cấu sử dụng vốn ngân sách nhà nước:………31
a.Theo phân loại A,B,C: ……… 31
b.Theo nghành kinh tê:……… 32
c.Theo vùng miền lãnh thổ:………34
1.3.Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản với tác động phát triển KTXH: ………34
2.Tình hình quản lý các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước: 2.1.Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: ………37
2.2.Công tác lập và thẩm định dự án đầu tư,thiết kế kỹ thuật,tổng dự đoán: a.Lập dự án đầu tư:……… 37
b.Thẩm định dự án đầu tư:……… 39
c.Công tác lập ,thẩm định,tổng dự toán:……….40
d.Công tác đấu thầu:………41
2.3.Quản lý thực hiện dự án: a.Quản lý lập kế hoạch tổng thể hoạt động của dự án:……… 43
b.Quản lý phạm vi dự án:……… 44
c.Quản lý tiến độ dự án:……….45
d.Quản lý chi phí dự án:……….47
e.Quản lý chất lượng dự án:……… 48
+chủ đầu tư:……… 48
+trách nhiệm của nhà thầu:……… 49
g.Quản lý nhân lực:……….51
+năng lực của chủ đầu tư:……… 51
+nguồn nhân lực thực hiện dự án:……… 52
2.4.Quản lý rủi ro:……….52
a.biến động giá nguyên vật liệu sử dụng cho dự án:……….52
b.công tác giải phóng mặt bằng:………53
c.rủi ro khác:……… 53
2.4.Quản lý thông tin:………53
3.Đánh giá chung về quản lý dự án sử dụng vốn từ NSNN trên địa bàn tỉnh NB giai đoạn 2004_2008: 3.1 Ưu điểm:………54
3.2.Nhược điểm:………55
3.3.Nguyên nhân:……… 56
a.do đầu tư không có quy hoạch hoặc chất lượng quy hoạch thấp:…….56
Trang 4b.trong khâu xác định chủ trương dự án:……….57.
c.trong khâu thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật dự án,tổng dự toán: ………57
d.do không tuân thủ quy chế đấu thầu:………58
e.do công tác chuẩn bi xây dựng:……….59
Kết luận chương 2:……… 60
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư phát triển
sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh NB I.Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh NB giai đoạn 2006-2010: 1 Phương hướng:………61
2.Mục tiêu:……… 61
II.Giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh NB: 1.cải cách thủ tục,quy định rõ trách nhiệm của từng khâu của các chủ thể trong đầu tư:……… 62
2 Đổi mới công tác kế hoạch hoá đầu tư:……… 64
a.xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn:……….65
b đối với kế hoạch đầu tư hàng năm:………65
c.rà soát điều chỉnh kế hoạch đầu tư:………65
3.Nâng cao chất lượng ,thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư: a.Về việc tổ chức ban quản lý dự án:………66
b.về đấu thầu:………66
c.Về công tác thẩm định dự án đầu tư ,thiết kế kỹ thuật,tổng dự toán và phê duyệt dự án đầu tư:………67
4 Đổi mới và nâng cao trình độ ,năng lực đạo đức cho chủ đầu tư và cán bộ quản lý dự án:………69
5.Chấn trỉnh và tăng cường kỷ luật quyết toán công trình,dự án hoàn thành: ………70
6.Thưc hiện nghiêm túc luật đầu tư,luật đấu thầu:……….70
Trang 57 Đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đầu tư :………71.
8.Chống thất thoát vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng:……… 73
9.Nâng cao trình độ cán bộ quản lý :……… 77
KẾT LUẬN:………78
Trang 6Lời Mở Đầu
1 Tính cần thiết của đề tài:
Việt Nam đang trên đà xây dựng nền kinh tế CNH - HĐH vấn đề mấuchốt quyết định tốc độ phát triển là cở sở hạ tầng xã hội của một quốc gia phải
đi trớc một bớc.Việt Nam cơ bản trở thành nớc công nghiệp Đảng và nhân dân
ta đã, đang có những chủ trơng xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhucầu đầu t ngày càng lớn “Quản lý hiệu quả và sử dụng hiệu quả là 2 mục tiêu
đạt khi quyết đinh đầu t ’’ Vốn ngân sách là một nguồn vốn chủ đạo của quốcgia trong phát triển hạ tầng cơ sở dới hình thức tài trợ trực tiếp nh các chơngtrình dự án đầu t phát triển, chơng trình mục tiêu Quốc Gia.Vấn đề quản lýhiệu quả dự án đầu t phát triển sử dụng vốn NSNN đang là vấn đề đợc toàn xãhội quan tâm
Những năm qua Đảng và nhân dân tỉnh Ninh Bình có nhiều hoạt đôngthiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu t XDCB trên địa bàntỉnh
Những tồn tại trong quản lý dự án đã đóng góp đợc phần nhỏ vàonhững giải pháp thiết thực cho công tác quản lý đầu t xây dựng , em đã lựachọn đề tài: “Quản lý dự án đầu t phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nớctrên địa bàn tỉnh Ninh Bình: thực trạng và giải pháp” làm đề tài tốt nghiệp củamình
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của côgiáo Đặng Thị Lệ Xuân đã giúp em hoàn thành đề tài này trong phạm vi đềtài chắc chắn không tránh khỏi sự thiếu sót.Em rất mong nhận đợc sự góp ýcủa cô
2 Mục đích nghiên cứu:
2.1 Đánh giá quá trình sử dụng vốn đầu t phát triển và công tác quản lý
dự án đầu t từ NSNN trong những năm vừa qua ở tỉnh Ninh Bình: Những kếtquả đạt đợc, những tồn tại cần khắc phục
2.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tphát triển sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nhằm đáp ứng yêucầu và mục tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn tới
Trang 73 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
dự án đầu t phát triển và hiệu quả quản lý dự án sử dụng vốn đầu t phát triển từNSNN Phơng hớng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Bình vàcác giải pháp quản lý đầu t xây dựng
Phạm vi nghiên cứu: Các dự án đầu t xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnhNinh Bình trong thời gian qua (2003 - 2007) và giai đoạn tới đến năm 2010
Kết cấu đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệunội dunggồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý các dự án đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc.
Chơng 2: Thực trạng quản lý các dự án đầu t phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu t phát triển sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Chơng I Những vấn đề cơ bản về quản lý các dự án đầu t
Phát triển từ ngân sách nhà nớc
I Dự án đầu t:
1 Khái niệm dự án đầu t:
a Khái niệm:
có thể xem xét dự án đầu t từ nhiều góc độ khác nhau:
-Về mặt nội dung: dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kếtquả cụ thể trong một thời gian nhất định ,thông qua việc sử dụng các nguồnlực xác định
-Trên góc độ quản lý: dự án đầu t là một công cụ quản lý sử dụng vốn ,vật
t-,lao động để tạo ra kết quả tài chính ,kinh tế xã hội trong một thời gian dài
Trang 8-Trên góc độ kế hoạch: dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh ,phát triển kinh tế –xã hội làmtiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ
-Về mặt hình thức :Nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết
và có hệ thống và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết quả và thựchiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai
Nh vậy một cách chung nhất có thể hiểu: Dự án đầu t đợc hiểu là một ý
đồ tiến hành một công việc đầu t cụ thể nhằm đạt đợc mục tiêu xác định trong khuân khổ nguồn lục nhất định và khoảng thời gian nhất định.
b.th nh phần của dự án đầu t ành phần của dự án đầu t :
-Mục tiêu của dự án: Mục tiêu đợc thể hiện ở hai mức:
+Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện
dự án mang lại
+Mục tiêu trớc mắt là các mục đích cụ thể cần đạt đợc của việcthực hiện dự án
-Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể ,có thể định lợng ,đợc tạo
ra từ những các hoạt động khác nhau của dự án.Đây là điều kiện cần thiết
để thực hiện đợc các mục tiêu của dự án
-Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiện
trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định.Những nhiệm vụ hoặc hành
động cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thựchiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
-Các nguồn lực: Về vật chất ,tài chính và con ngời cần thiết để tiến
hành các hoạt động của dự án Gía trị hoặc chi phí của các nguồn lực nàychính là vốn đầu t cần cho các dự án
c.vai trò của dự án đầu t:
-Dự án đầu t là phơng tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế.-Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển
-Dự án đầu t góp phần xây dựng cơ sở vật chất –kỹ thuật ,nguồn lực mớicho phát triển
Trang 9-Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm hàng hoá trên thị ờng ,cân đối mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng.
tr Dự án đầu t góp phần không ngừng nâng cao đời sống ,vật chất và tinhthần cho nhân dân ,cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội của đất nớc
d Đặc điểm của dự án đầu t:
Để đảm bảo tính khả thi ,dự án đầu t phải mang các đặc tính sau:
- Tính khoa học : Thể hiện ngời soạn thảo dự án đầu t phải có một quátrình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng ,tính toán thận trọng ,chính xác từng nội dung
về công nghệ kỹ thuật.Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo
dự án đầu t cần có sự t vấn của cơ quan chuyên môn
- Tính thực tiễn :Các nội dung của dự án đầu t phải đợc nghiêncứu ,xác định trên cơ sở xem xét,phân tích ,đánh giá đúng mức các điềukiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầut
- Tính pháp lý : Dự án đầu t có cơ sở pháp lý vững chắc phù hợpvới chính sách và pháp luật của nhà nớc.Nên phải nghiên cứu kỹ chủ trơng,chính sách của nhà nớc,văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu t
- Tính đồng nhất : Các dự án đầu t phải tuân thủ các quy địnhchung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu t ,kể cả quy định vềthủ tục đầu t.Với các dự án đầu t quốc tế còn phải tuân thủ quy định chungmang tính quốc tế
2 Phân loại dự án đầu t:
a.Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu t:
*Đối với dự án đầu t trong nớc:
Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý ,tuỳ theo tính chất của dự án
và quy mô đầu t,các dự án trong nớc đợc chia ra làm 3 nhóm A,B và C.Đặc
tr-ng của mỗi nhóm đợc quy định trotr-ng quy chế quản lý đầu t và xây dutr-ng banhành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 củachính phủ về quản lý đầu t và xây dung và nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày
Trang 1004 tháng 05 năm 2000 của chính phủ về việc bổ xung một số điều trong quychế quản lý đầu t ban hành theo nghị định số 52/1999-NĐ-CP.
Dự án đầu t bằng vốn nớc ngoài :nguồn viện trợ nớc ngoài ODA và vốn
đầu t trực tiếp từ nớc ngoài FDI
3 Chu kỳ dự án:
a Khái niệm chu kì dự án:
Chu kỳ dự án là các công việc, các giai đoạ mà một dự án phải trải qua
kể từ khi hình thành ý đồ cho đến khi kết thúc dự án
Có nhiều góc độ tiếp cận vấn dề chu kỳ dự án nếu tiếp cận từ góc độcác công việc mà một dự án phải trải qua thì chu kỳ dự án bao gồm các côngviệc sau: xác địng dự án, đánh giá và thúc đẩy dự án
Nếu tiếp cận từ góc độ đầu t ngời xem chu kỳ dự án nh là các giai đoạn
đầu t mà mỗi dự án phải trải qua đó la giai đoạn chuẩn bị đầu t, giai đoạn thựchiện đầu t và giai đoạn vận hành kết quả đầu t Dới đây chúng ta sẽ nghiêmcứu sâu từng nội dung của chu kỳ dự án theo góc độ này
Chu kì dự án mà kéo dài khiến cho công tác thanh toán vốn đầu t gặpnhiều khó khăn nếu đặt trong chế độ chờ thì các doanh nhiệp không có vốn
để hoạt động do vậy mà đòi hỏi cơ quan nhà nớc phải có giải pháp thanh toánthích hợp tránh rủi ro cho các xí nghiệp theo thời gian:thời tiết ,lãi xuất ,tỷsuất , Điều đó đòi hỏi công tác quản lý chú ý đến vấn đề thời gian hoànthành dự án,kiên quyết hoàn thành dự án đúng tiến độ ,nhanh chóng đa côngtrình vào sử dụng.Đó là lý do cần xác định một chu kỳ dự án hợp lý
b Sơ đồ chu kỳ dự án: gồm 3 giai đoạn:
+Chuẩn bị Đầu t: - nhận dạng dự án
-nghiên cứu tiền khả thi
Trang 11-nghiên cứu khả thi.
độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành dự
án ở các bớc kế tiếp
+Giai đoạn 1:Chuẩn bị đầu t:
Trong 3 giai đoạn, giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề và quyết định sự thànhcông hay thất bại ở 2 bớc sau, đặc biệt là ở bớc vận hành kết quả đầu t Đốivới giai đoạn chuẩn bị đầu t, vấn đề chất lợng, vấn đề chính xác của các kếtquả nghiên cứu, tính toán và dự toán là rất quan trọng trong quá trình soạnthảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí
Tổng chi phí cho nghiên cứu đầu t chiềm từ 0,5 - 15% vốn đầu t của dự
án Khi công tác chuẩn bị đầu t tốt thì việc sử dụng tốt 85 - 99,5 % vốn đầu tcủa dự án ở giai đoạn thực hiện đầu t (đúng tiến độ, không phải phá làmlại,tránh đợc những chi phí không cần thiết ) đấy là yếu tố để dự án thuận lợinhanh chóng thu hồi vốn đầu t và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinhdoanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự ánxây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)
*Nhận dạng dự án:
Việc nhận dạng dự án đợc thực hiện với các nội dung cụ thể là:
-Xác định dự án thuộc loại nào? Dự án phát triển nghành ,vùng hay dự án sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp ,dự án đầu t mới hay mở rộng
-Xác định mục đích của dự án
Trang 12-Xác định sự cần thiết phải có dự án.
-Vị trí ưu tiên của dự án
* Xác định dự án: đây là quá trình tìm hiểu những cơ hội đầu t có mục đích
giải quyết các vấn đề còn tồn đọng,cản trở kế hoạch phát triển của tỉnh tronghiện tại và cả tơng lai hay dự án phát triển khai thác một tiềm năng sẵn có trên
địa bàn tỉnh có triển vọng trong tơng lai Xác định dự án cần đợc tiến hànhtrong khuân khổ chung về phân tích lĩnh vực và phân tích không gian điềunày đảm bảo rằng đó là những dự án có khả năng tốt nhất có thể đợc thực hiệnphù hợp với các hoàn cảnh
* Nghiêm cứu tiền khả thi:
Đây là bớc tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đã đợclựa chọn với quy mô đầu t lớn.Bớc này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh màkhi xem xét cơ hội đầu t có nhiều triển vọng còn thấy phân vân cha chắcchắn ,nhằm tiếp tục lựa chọn ,sàng lọc các cơ hội đầu t
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:
-Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu t ,các điều kiện thuận lợi và khókhăn
-Dự kiến quy mô đầu t ,hình thức đầu t
-Chọn địa điểm và dự kiến diện tích sử dụng trên cơ sở giảm tối đaviệc sử dụng đất và ảnh hởng đến môi trờng
-Phân tích ,lựa chọn sơ bộ các phơng án xây dựng
-Xác định sơ bộ tổng mức đầu t ,phơng án huy động các nguồnvốn ,khả năng hoàn vốn và trả nợ ,thu lãi
-Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kinh tế xã hội
-Xác định tính độc lập khi vận hành khai thác của các dự án
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên giai đoạn này là chua chitiết,xem xét ở trạng thái tĩnh,ở mức trung bình của mọi đầu vào, đầu ra, mọikhía cạnh kỹ thuật tài chính Do đó độ chính xác cha cao
*Nghiên cứu khả thi:
Trang 13Đây là bớc sàng lọc cuối cùng để lựa chon dự án tối u ở giai đoạn này phảikhẳng định :cơ hội đầu t có khả thi hay không? có vững chắc hiệu quả haykhông? ở bớc nghiên cứu này nội dung cũng tơng tự nh ở giai đoạn nghiên cứutiền khả thi nhng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn,chính xác hơn.Mọi khíacạnh nghiên cứu đều xem xét ở trạng thái động ,tức là có tính đến các yếu tốbất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu.Xem xét sự vững chắchay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất địnhhoặc cần có các biện pháp tác động để đảm bảo cho dự án hiệu quả
Nghiên cứu khả thi loại bỏ các dự án bấp bênh (về thị trờng hoặc kỹthuật) ,những dự án mà kinh phí đầu t quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc khôngthuộc loại u tiên trong chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội hoặc chiến lợc pháttriển sản xuất kinh doanh.Nhờ đó mà các chủ đầu t có thể hoặc loại bỏ hẳn dự
án để khỏi tốn thời gian và kinh phí hoặc xếp tạm lại dự án chờ cơ hội thuậnlợi hơn
Nh vậy,nghiên cứu khả thi là môt trong những công cụ thực hiện kế hoạchkinh tế của ngành ,của địa phơng của cả nớc để biến kế hoạch thành hành
động cụ thể đem lại lợi ích kinh tế xã hội cho đất nớc,lợi ích tài chính cho nhàthầu
* Thẩm định và ra quyết định đầu t:
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan
có khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh ính khả thhởng trực tiếp tớitính khả thi của dự án từ đó quyết định đầu t và cho phép đầu t
Đây là quá trình kiểm tra đánh giá nội dung dự án một cách độc lậpcách biệt với quá trình soạn thảo dự án.Thẩm định dự án đã tạo ra cơ sở vữngchắc cho hoạt động đầu t có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm
định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc ra quyết định đầu t
Mục đích của thẩm định dự án:
-Đánh giá tính hợp lý của dự án:Tính hợp lý đợc biểu hiện một cáchtổng hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi)và đợc biểu hiện trongtừng nội dung và cách thức tính toán của dự án
-Đánh giá tính hiệu quả của dự án: Hiệu quả của dự án đợc xem xéttrên 2 phơng diện :hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Trang 14-Đánh giá tính khả thi của dự án:Đây là mục đích hết sức quan trọngtrong them định dự án.Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khảthi.Tính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án(kế hoạch tổ chức thực hiện,môi trờng pháp lý của dự án).
+Giai đoạn 2 Thực hiện Đầu t:
Trong giai đoạn 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả ở giai đoạnnày, 85 - 99,5% vốn đầu t của dự án đợc chia ra và nằm khê đọng trong suốtnhững năm thực hiện đầu t Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gianthực hiện đầu t càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Laithêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật t, tiết bị cha hoặc đang đợcthi công, đối với các công trình đang đợc xây dựng dở dang
Đến lợt mình, thời gian thực hiện đầu t lại phụ thuộc nhiều vào chất ợng công tác chuẩn bị đầu t, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu t, quản
l-lý thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả cảuquá trình thực hiện đầu t đã đợc xem xét trong dự án đầu t
Việc vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu t (giai đoạn sảnxuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt đợc các mục tiêu của dự án nếu các kếtquả do giai đoạn thực hiện đầu t tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấpchất lợng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp với quy mô tối u thì hiệuqủa hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộctrực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý lao động của các kết quả đầu t Làm tốtcông tác của giai đoạn chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t thuận lợi cho quátrình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu t Thời gian pháthuy tác dụng của các két quả đầu t chính là vòng đời (kinh tế) của dự án, nógắn với đời sống sản phẩm (do dự án tạo ra)
Giai đoạn này chiếm phần lớn thời gian của vòng đời dự án với haicông việc chính đó là:
*Đấu thầu:
L qúa trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đ ành phần của dự án đầu t ợc những yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu
Trang 15Trong mỗi chu trành dự án,chủ đầu t đều phải thực hiện nhiều côngviệc khác nhau từ việc xây dựng , phân tích ,them định ,lựa chọn công nghệ
đến việc mua sắm vật t ,thiết bị, để thực hiện những công việc này chủ đầu t
có thể tự làm hoặc thông qua tổ chức cá nhân khác có điều kiện chuyên mônhoá thực hiện
Lịch sử phát triển và quản lý dự án trong nớc và quốc tế đã khẳng
định :đấu thầu là phơng thức có hiệu quả nhất thực hiện mục tiêu này ,đảmbảo sự thành công của chủ đầu t.đây là một phơng pháp quản lý có hiệu quảnhất hiện nay trên cơ sở chống độc quyền ,tăng cờng cạnh tranh giữa các nhàthầu
Đấu thầu thực chất là quá trình thoả mãn nhu cầu của hai chủ thể cơbản tham gia vào quá trình đấu thầu (chủ thầu và nhà thầu) để thực hiện một
dự án sao cho có hiệu quả nhất
Tùy theo quy mô, tính chất, tiêu chuẩn kĩ thuật của từng dự án để quy
định các thức tổ chức đấu thầu (đầu thầu rộng rãi, đầu thầu hạn chế ); quy
định thang điểm chấm thầu để giảm thiểu chi phí đầu t, nâng cao chất lợngcông trình, rút ngắn thời gian thực hiện dự án
*Thực hiện dự án:
Là giai đoạn biến các dự án đầu t thành hiện thực bao gồm một loạtcác quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi mua sắm trang thiết bị, vật t; thuêcác nguồn lực thi công xây lắp đến khi hoàn thành đa vào dự án vào vận hành khaithác
Thực hiện đầu t là giai đoạn hết sức quan trọng, yêu cầu một mối quan
hệ chặt chẽ giữa tiến độ thực hiện dự án với việc đảm bảo chất lợng và sau đó
là hiệu qủa đầu t Chất lợng và tiến độ thực hiện đầu t phụ thuộc rất nhiều vàogiai đoạn xây dựng dự án Vì vậy nâng cao chất lợng xây dựng dự án là tiền đề
để triển khai thực hiện đầu t Đến lợt mình, việc thực hiện đầu t đúng tiến độ,
đảm bảo chất lợng sẽ là tiền đề khai thác có hiệu quả dự án nhằm đạt đợc mụctiêu của dự án đề ra
*Đa dự án vào vận hành, khai thác:
Trang 16Giai đoạn này đợc xác định từ khi chính thức đa dự án vào vận hànhkhai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt độngchức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo kế hoạch đã dự tính trớc.
+Giai đoạn 3.Kết thúc xây dựng đa dự án vào hoạt động:
Giai đoạn 3: cũng mang một vai trò không kém phần quan trọng đốivới một dự án bởi việc tiến hành những hoạt động sau khi thực hiện xong dự
án - đợc gọi là các hoạt động giám sát và đánh giá - là điều rất cần thiết, ngaycả khi dự án đã hoàn tất và đợc bàn giao cho bên thụ hởng lợi ích của dự án.Mối quan tâm này suất phát từ lý do nhận thức về bản chất phức tạp của quátrình phát triển và sự cần thiết phải đúc rút kinh nghiệm từ những dự án đã vànhiều tổ chức viện trợ song phơng đã đa công tác giám sát và đánh giá dự ánvào trong chu kỳ dự án của họ Mục đính chính của công tác là để nâng caohiệu qủa và khả năng thực thi trong quá trình thực hiện và vận hành các dự ánphát triển
*Đánh giá sau dự án: Tiến hành đánh giá dự án trên các nét cơ bản sau:
- Dự án có đạt đợc các mục tiêu trực tiếp đã đề ra hay không?
- Dự án có góp phần vào tăng trởng và phát triển nền kinh tế quốc dânhay không? Mức độ đóng góp là bao nhiêu?
- Hiệu qủa của việc đạt đợc các mục tiêu đó ra sao?
- Những bài học cần rút ra
Thực chất là việc đánh giá kiểm tra mức phù hợp của các thông sốkinh tế - kỹ thuật của quá trình vận hành khai thác dự án so với những dựkiến trong nghiên cứu khả thi Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự ánhoặc điều chỉnh các yếu tố của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế đảmbảo hiệu quả đầu t Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hànhkhai thác dự án để có quyết định đúng đắn về sự kéo dày hay chấm dứt hoạt độngcủa dự án
*Kết thúc dự án:
Trang 17Tiến hành các công việc cần thiết nh thanh toán công nợ, thanh lý tàisản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác để chấm dứt hoạt động đầu t (đốivới chủ đầu t là t nhân hoặc dự án mang tính chất hoạt động kinh doanh) haychuyển giao cho một đối tợng hữu quan khác quản lý (đối với chủ đầu t là nhànớc hoặc dự án mang tính chất là các công trình đầu t cơ sở hạ tầng)
II Quản lý dự án đầu t phát triển sử dụng vốn ngân sách Nhà ớc:
n-1 Vốn ngân sách Nhà nớc:
a) Khái niệm vốn ngân sách nhà nớc:
Luật NSNN năm 1996, sửa đổi, bổ sung năm 1998: " NSNN là toàn
bộ các khoản thu, chi của nhà nớc trong dự toán đã đợc cơ quan nhà nớc
có thẩm quyền quyết định và đợc thực hiện trong một năm để đảm bảothực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nớc
Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu
từ hoạt động kinh tế của nhà nớc; các khoản đóng góp của các tổ chức vàcá nhân; các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của phápluật
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảmquốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nớc, chi trả nợcủa nhà nớc, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của phápluật
NSNN đợc quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ,công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạnvới trách nhiệm
Trang 18- Là công cụ thúc đẩy tăng trởng, ổn định và điều tiết kinh tế vĩ môcủa nhà nớc Chi NSNN đóng vai trò là một công cụ tài chính vĩ mô sắcbén và hữu hiệu nhất để nhà nớc can thiệp, điều chỉnh nền kinh tế.
Quyết định tăng chi đầu t từ NSNN sẽ trực tiếp làm tăng thu nhập chocác tác nhân kinh tế có liên quan đến quá trình triển khai dự án với tổngmức tơng đơng giá trị đầu t đợc thực hiện Một bộ phận thu nhập mớităng này sẽ đợc giành cho tiết kiệm, phần còn lại sử dụng cho tiêu dùng.Phần tiêu dùng sẽ làm tăng thu nhập của ngời bán hàng Đến lợt mình,ngời bán hàng lại sử dụng một phần thu nhập mới tăng cho tiết kiệm,phần còn lại chi co mua sắm và dịch vụ Chu trình kích thích kinh tế đã
đợc khởi động và cứ thế phát huy tác dụng
Quyết định tăng chi mua sắm hàng hoá dịch vụ của Chính phủ( tằngchi thờng xuyên) sẽ làm tăng thu nhập của ngời bán hàng, mà mộtphần thu nhập mới tăng đó sẽ đợc tiếp tục sủ dụng cho tiêu dùng và tiếptục làm tăng thu nhập của ngời bán hàng ở các khâu tiếp theo
Chu trình kích thích kinh tế do tăng chi thờng xuyên từ NSNN cũng
đã đợc khởi động và cứ thế phát huy tác dụng
Quyết định tăng lơng, tăng mức trợ cấp chuyển giao từ NSNN củachính phủ sẽ trực tiếp làm tăng thu nhập thực tế có khả năng thanh toáncủa ngời hởng lơng và trợ cấp từ NSNN Các đối tợng này cũng sử dụngthu nhập mới tăng thêm đó cho tiết kiệm và tiêu dùng tuỳ theo tỉ lệ tiếtkiệm/tiêu dùng Phần thu nhập mới tăng sử dụng cho tiêu dùng sẽ làmtăng thu nhập của ngời bán hàng Đến lợt họ, ngời bán hàng cũng sẽ sửdụng một phâng thu nhập mới tăng để tiết kiệm và tiêu dùng Vòngquay của chu trình kích thích kinh tế cũng đã đợc khởi động và phát huytác dụng
Dù muốn hay không, mỗi khoản chi ngân sách đều có tác động đếntổng cầu của nền kinh tế Chính vì thế, nhà nớc cần nắm chắc cơ chế tác
động của chi NSNN đối với kinh tế thông qua nhận thức đầy đủ và làmcơ chế tác động của hiệu ứng kích thích kinh tế của NSNN để phát huyvai trò thúc đẩy kinh tế
- Bù đắp những khiếm khuyết của thị trờng, đảm bảo công bằng xãhội, bảo vệ môi trờng sinh thái Các khoản chi NSNN để phục vụ choviệc giữ gìn bảo vệ môi trờng sinh thái cung góp phần không nhỏ trong
Trang 19công tác chi của NSNN Chi NSNN cho đầu t phát triển các vùng kinh tếkhó khăn, để đảm bảo sự phát triển cân bằng giữa miền ngợc với miềnxuôi, giữa thành thị và nông thôn ; chi xoá đói giảm nghèo, chi trợ cấpxã hội cũng là một nguồn chi quan trọng nhằm đảm bảo công bằng xãhội Ngoài ra, chi NSNN là công cụ không thể thiếu để triển khai cácbiên pháp can thiệp kinh tế Quy mô thu chi NSNN đảm bảo cho nhà nớcchủ động thực hiện các chính sách tài khó nới lỏng hay thắt chặt, đảmbảo chức năng điều tiết nền kinh tế phát triển ổn định.
c) Đặc thù vốn ngân sách Nhà nớc:
Là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nớc tham gia huy động
và phân phối đầu t Nguồn vốn đầu t từ NSNN với khối lợng vốn lớn đầu t chocác lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không đủ khả năng đầu t, khôngmuốn đầu t hoặc không đợc phép đầu t nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tếxã hội
- Việc sử dụng vốn NSNN phải đợc giải trình khoa học, tuân thủ cácvăn bản qui phạm pháp luật nh: Luật Ngân sách; Nghị định Chính Phủ vềcông tác đầu t sử dụng vốn NSNN và các văn bản khác liên quan
- Khối lợng vốn lớn, đầu t cho xây dựng cơ bản không có khả năng thuhồi trực tiếp, chuyển quyền sở hữu theo hình thức cấp phát không hoàn lại nên
là nguồn vốn dễ bị thât thoát lãng phí nhất
2 Phạm vi đầu t phát triển từ ngân sách Nhà nớc :
Trong điều kiện nguồn vốn NSNN có hạn, Nhà nớc chỉ đầu t vàonhững lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không muốn đầu t, không cókhả năng đầu t hoặc không đợc phép đầu t Do đó phạm vi đầu t phát triển từNSNN tập trung chủ yếu vào các dự án thuộc loại sau:
- Dự án có quy mô lớn mà các thành phần kinh tế khác khó có khảnăng đáp ứng Các công trình loại này thờng là các công trình lớn có phạm vi
ảnh hởng sâu rộng đến sự phát triển kinh tế, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của các vùng, miền, địa phơng hoặc ngành kinh tế
- Dự án có khả năng thu hồi vốn thấp Các dự án này có khả năng thuhồi vốn thấp nên không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác đầu t vào trong
Trang 20khi công trình lại có ý nghĩa kinh tế xã hội quan trọng nên Nhà nớc phải sửdụng NSNN để đầu t xây dựng
- Dự án mà các thành phần kinh tế khác không đợc phép đầu t Loạinày thờng là các công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, các công trình
có ảnh hởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội của nhân dân
3 Quản lý dự án:
a Khái niệm quản lý dự án:
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vàocác đối tợng quản lý để điều khiển đối tợng nhằm đạt đợc mục tiêu đã đề ra
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết ,kỹ năng ,công cụ ,kỹthuật vào hoạt động của dự án hằm đạt đợc những yêu cầu và mong muốn của
dự án.quản lý dự án còn là quá trìn kế hoạch lập kế hoạch tổng thể,điều phốithời gian ,nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu
đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án doàn thành đúng thời hạn,trongphạm vi ngân sách đợc phê duyệt và đạt đợc yêu cầu đã định về kỹ thuật vàchất lợng
Quản lý dự án đầu t l một dạng quản lý đặc biệt và có đặc điểm riêngà một dạng quản lý đặc biệt và có đặc điểm riêngbiệt với hoạt động quản lý kinh doanh.Quản lý dự án đầu t tuỳ thuộc vàonguồn vốn (vốn ngân sách nhà nớc ,vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh,vốn tíndụng đầu t phát triển của nhà nớc, )
b.tác dụng của quản lý dự án đầu t:
- Quản lý dự án đầu t liên kết tất cả các hoạt động ,công việc của dự
-Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vớng mắc nảy sinh và
điều chỉnh kịp thời trớc những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán đợc
-Tạo ra sản phẩm dịch vụ có chất lợng cao hơn
Trang 21c Công cụ quản lý dự án:
- Hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu t nh luật đầu t ,luậtcông ty ,luật xây dựng ,luật đất đai ,luật bảo vệ môi trờng ,luật lao động ,luậtbảo hiểm ,luật thuế ,luật phá sản và một loạt văn bản dới luật kèm theo vềquản lý hoạt động đầu t nh các quy chế quản,lý tài chính ,vật t ,thiết bị lao
động ,tiền lơng ,sử dụng đất đai tài nguyên thiên nhiên khác
-Các chính sách đòn bẩy kinh tế nh chính sách giá cả,tiền lơng ,xuấtkhẩu,thuế, tài chính tín dụng,tỷ giá hối đoái ,thởng phạt kinh tế ,chính sáchkhuyến khích đầu t ,những quy định về chế độ hạch toán kế toán ,phân phốithu nhập
-Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến lợi ích củatoàn xã hội
-Quy hoạch tổng thể và chi tiết của nghành và địa phơng về đầu t vàxây dựng
-Các kế hoạch định hớng và kế hoạch trực tiếp về đầu t
-Danh mục các dự án đầu t
-Các hợp đồng ký kết với các cá nhân và đơn vị hoàn thành các côngviệc của quá trình thực hiện dự án
-Tài kiệu phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t.-Các thông tin về tình hình cung cầu kinh nghiệm quản lý ,giá cả ,luậtpháp của nhà nớc và các vấn đề có liên quan đến đầu t
4.Nội dung quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc:
a Quản lý xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự án:
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý đầu t và xâydựng là quản lý tốt công tác chuẩn bị đầu t, trong đó việc lập, thẩm định vàphê duyện dự án đầu t Thẩm định dự án đầu t đợc xem nh là một yêu cầukhông thể thiếu và là cơ sở để quyết định hoặc cấp giấy phép đầu t Đây làcông việc đợc tiến hành trong các giai đoạn hình thành dự án (nghiên cứu tiềnkhả thi, nghiên cứu khả thi hoặc các nghiên cứu chuyên đề)
- Việc lập dự án dựa trên cơ sở nhu cầu đầu t phát triển KT - XH củatừng thời kỳ kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, quan điểm và u tiênnhững dự án trọng điểm, có tính cấp thiết
Trang 22- Yêu cầu thẩm định dự án đầu t xuất phát từ bản chất, tính phức tạp vàcác đặc trng cơ bản của hoạt động đầu t
Thẩm định dự án bao hàm một loạt khâu thẩm định và quyết định, đatới kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự án Nh vậy, về mặt chuyên môn yêu cầuchung của công tác thẩm định dự án là đảm bảo tránh thực hiện đầu t các dự ánkhông có hiệu quả, mặt khác cũng không bỏ mất các cơ hội đầu t có lợi
Công tác thẩm định dự án phải đợc tiến hành phù hợp với các quy địnhhiện hành về quản lý đầu t và đảm bảo thời hạn quy định
- Quyết định đầu t đợc đa trên cơ sở kết quả thẩm định dự án nên cóthể nói thẩm định là một khâu mắt xích rất quan trọng đối với việc phát huyhiệu quả đồng vốn đầu t Dự án chỉ đợc phê duyện khi đáp ứng đợc tất cả cácquy chuẩn về xây dựng (thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán )cũng nh đảm bảothực hiện tốt các điều kiện liên quan đến các khía cạnh khác
b Quản lý thực hiện dự án:
Để đạt đợc hiệu quả cao nhất với mức chi phí thấp nhất, thời gian sớmnhất, quản lý thực hiện dự án là khâu quyết định then chốt Trong giai đoạnnày, những nội dung quản lý cần tiến hành đó là:
c Quản lý rủi ro:
Rủi ro đợc hiểu là sự mất mát hoặc tổn thơng có thể xảy ra trong quátrình thực hiện dự án hoặc cả trong giai đoạn vận hành khai thác
Trang 23Rủi ro dự án liên quan tới sự thấu hiểu những vấn đề tiềm tàng ở phíatrớc có thể xuất hiện trong dự án mà chúng sẽ cản trở thành công của dự ánhoặc làm h hỏng sản phẩm của dự án ra sao
Mục đích của việc quản lý rủi ro dự án là giảm thiểu khả năng rủi ro
đồng thời tăng tối đa những cơ hội tiềm năng để đạt đợc hiệu quả cao nhấttrong quá trình thực hiện dự án
Tuổi thọ của các dự án XDCB thờng là dài, nhng các tính toán trong
dự án lại dựa trên các giả định Trong thực tế có những thay đổi không mongmuốn tác động khiến dự án bị đình trệ hoặc khó hoàn thành Công tác quản lýrủi ro nhằm giảm thiểu những bất lợi sảy ra
Đối với các dự án đầu t XDCB, rủi ro thờng đến từ chi phí đầu txây dựng Rủi ro thờng liên quan đến các yếu tố có thể làm chậm trễ việcthực hiện dự án nh việc rót vốn đúng thời hạn, khả năng thực hiện chứcnăng của các bộ phận chuyên trách của dự án và việc giải toả đất đai bêncạnh đó, tác động của thiên tai, và các sự cố khác cũng mang đến nhữngthiệt hại không nhỏ cho dự án Trong từng trờng hợp cụ thể mà những ng-
ời, những đoàn thể tổ chức, cơ quan chuyên trách liên quan cần ớc lợng,tính toán giải pháp phòng trừ hoặc có giải pháp xử lý, khắc phục đối vớitrờng hợp bất khả kháng
5.Phân cấp thẩm quyền quản lý dự án:
a Đối với dự án quan trọng cấp Quốc gia và các dự án nhóm A do Trung
ơng trực tiếp quản lý đợc giao cho các bộ ngành chuyên trách làm chủ đầu t vàquản lý toàn bộ quá trình dự án Bộ ngành làm chủ đầu t trực tiếp thành lậpBQLDA chuyên trách và toàn quyền quản lý dự án cũng nh chịu trách nhiệmtrớc Quốc hội, trớc pháp luật về chất lợng công việc do mình đảm nhận Trongmột số khâu của tiến trình dự án có thể sử dụng sự phối hợp thực hiện của địaphơng tại địa bàn mà dự án đợc triển khai
Trang 24b Đôi với các dự án thuộc phạm vi địa phơng quản lý:
* Trung ơng cấp vốn ngân sách cho các địa phơng theo kế hoạch phân bổ hàngnăm trên cơ sở danh mục đầu t đợc phê duyệt chứ không tham gia vào côngviệc cụ thể của từng dự án đầu t phát triển sử dụng vốn NSNN Tuy nhiênvẫn thực hiện giám sát đầu t thông qua chế độ báo cáo tình hình thực hiện
đầu t định kỳ do cơ quan thẩm quyền địa phơng báo cáo bằng văn bản theotháng, quý
* Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan chính quyền, các sởngành chuyên trách trong quản lý dự án:
- UBND tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm quản lý chung đối với các dự
án thuộc thẩm quyền quản lý của địa phơng
- Sở kế hoạch và đầu t: Bố trí vốn dự án, quản lý về đấu thầu, thẩm
định dự án, theo dõi tình hình thực hiện dự án, giám sát đánh giá đầu t, điềuchỉnh thay đổi dự án
- Sở tài chính: Cân đối nguồn lực, phối hợp cùng sở Kế hoạch và Đầu
t bố trí vốn, tham gia quản lý giá vật liệu xây dựng, thẩm định quyết toán
- Các sở xây dựng chuyên ngành quản lý kỹ thuật đối với dự án thuộcthẩm quyền quản lý của đơn vị mình, quản lý quy hoạch ngành (đặc biệt tronggiai đoạn đóng góp ý kiến trong xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển KT -
XH địa phơng)
- Sở xây dựng quản lý chất lợng xdây dựng dự án, giá xây dựng
- Kho bạc Nhà nớc: Thẩm định thanh toán vốn đầu t, giải ngân
- Chủ đầu t và BQLDA thực hiện các nhiệm vụ quản lý chung dự ánthuộc trách nhiệm của mình nh giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu, chỉ địnhthầu, quản lý thực hiện dự án, nghiệm thu công trình dự án, thanh quyết toán
* Trên cơ sở phân định chung về quyền hạn, trách nhiệm về quản lý dự
án đầu t xây dựng công trình, gần đất nhất UBND tỉnh có Quyết định số2178/2007/QĐ - UBND ngày 17 tháng 9 năm 2007 thay cho Quyết định số1188/2006/QĐ - UBND ngày 02/6/2006 về việc phân quyền quản lý dự án đầu
t sử dụng vốn ngân sách với nội dung nh sau:
1 Quyền quyết định đầu t và chủ trơng đầu t:
Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định đầu t các dự
án đầu t bằng ngồn vốn ngân sách địa phơng (bao gồm cả các khoản đợc cấp
từ ngân sách cấp trên, vốn huy động hợp pháp) có mức vốn không quá 5 tỷ
Trang 25đồng; Uỷ quyền cho Chủ tịch UBND xã, phờng, thị trấn quyết định đầu t các
dự án có mức vốn không lớn hơn 500 triệu đồng Các dự án đợc phân cấp phải
đợc UBND cấp trên đồng ý về mặt chủ trơng, phù hợp với quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế xã hội và phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn
2 Thẩm định và phê duyệt dự án đầu t, báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình:
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu t
+ Tổ chức thẩm định các dự án đầu t, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xâydựng công trình, trừ các dự án đầu t, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng côngtrình đã uỷ quyền cho chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt;
+ Phê duyệt các dự án đầu t, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng cáccông trình đã uỷ quyền cho chủ tịch UBND cấp huyện
- Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình tổ chức thẩm định, phê duyệtcác dự án đầu t và báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình đợc uỷ quyền xâydựng công trình có mức vốn dới 10 tỷ đồng (bao gồm cả các dự án đầu t xâydựng CSHT phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất) , trừ các công trình đã uỷquyền Chủ tịch UBND cấp đã phê duyệt
- Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã tổ chức thẩm định và phê duyệt các
dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất có mức vốndới 10 tỷ đồng và các báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình khácnhau có mức vốn dới 5 tỷ đồng, trừ các công trình đã uỷ quyền Chủ tịchUBND cấp xã phê duyệt
- Chủ tịch UBND cấp huyện sử dụng bộ máy chuyên môn để thẩm
định dự án đầu t, báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình đựơc uỷ quyền
Trong trờng hợp không đủ năng lực để thẩm định, UBND cấp huyện
có thể thuế các tổ chức t vấn có đủ điều kiện và năng lực để thẩm tra hoặc cóvăn bản đề nghị Sở kế hoạch và Đầu t thẩm định
3 Đấu thầu:
- giám đốc Sở kế hoạch và Đầu t
Tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu,kết quả lựa chọn nhà thầu, trừ các gói thầu của các dự án đã phân cấp cho Chủtịch UBND cấp huyện
- Chủ tịch UBND cấp huyện
Trang 26+ Cho phép đấu thầu hạn chế các gói thầu (theo các trờng hợp quy địnhtại Điều 19, luật đấu thầu) của các dự án đã đợc phân cấp, uỷ quyền phê duyệt.
+ Tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu,
kế quả lựa chọn nhà thầu của các dự án đã đợc phân cấp, uỷ quyền phê duyệt
4 Chỉ định thầu:
- giám đốc Sở kế hoạch và Đầu t tổ chức thẩm định kết quả chỉ định
đầu các gói thầu cho Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả chỉ định thầu;
- Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức thẩm định phê duyệt kết quả chỉ
định thầu các gói thầu của dự án đã đợc uỷ quyền phê duyệt, trừ các gói thầu
do chủ đầu t phê duyệt kết quả chỉ định thầu
- Chủ đầu t phê duyệt kết quả chỉ định thàu gói thầu dịch vụ t vấn cógiá gói thầu dới 500 triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp có giágói thầu dới 1 tỷ đồng đối với các gói thầu thuộc dự án quy định tại khoản 1
và khoản 3 của Luật đấu thầu
5 Thẩm tra và phê duyệt quyết toán:
+ Phê duyệt quyết toán vốn đầu t đối với các công trình hoàn thành cómức vối dới 15 tỷ đồng
- Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt quyết toán vốn đầu t các côngtrình đợc uỷ quyền, trên cơ sở thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch
6 Quản lý về chất lợng công trình xây dựng:
- Sở xây dựng giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nớc về chất ợng công trình xây dựng trong phạm vi toàn tỉnh Các cơ sở có xây dựngchuyên ngành phối hợp với Sở Xây dựng trong việc quản lý chất lợng cáccông trình xây dựng chuyên ngành
l UBND các huyện, thành phố, thị xã theo phân cấp có trách nhiệmquản lý Nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hànhchính do địa phơng quản lý
Trang 27Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề từ đây trở đi, sinh viên sẽ đisâu nghiên cứu hiệu quả quản lý dự án đầu t phát triển (chỉ bao gồm các dự án
đầu t XDCB) sử dụng vốn từ NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo các nộidung quản lý đã trình bày ở trên:
Trang 28Kết luận chơng 1
Vốn NSNN là một trong những nguồn quan trọng tài trợ cho đầu t pháttriển nhằm tạo cơ sở tiền đề cho việc thực hiện các mực tiêu KT - XH theo hớngtăng trởng cao, ổn định và bền vững cho đất nớc cũng nh trong từng địa phơng
Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu t phát triển sử dụng vốn NS
là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền KT, của các cấp, các ngành vàcủa nhà đầu t, là một đòi hỏi khách quan của sự công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nớc, là một biện pháp tích cực nhất để giải quyết đúng đắn mâu thuẫngiữa yêu cầu tăng trởng kinh tế ở tốc độc cao, bền vững với khả năng tích lũy
có hạn của các nền kinh tế nói chúng, của nớc ta nói riêng
Quá trình hình thành và vận hành dự án qua ba giai đoạn là: nghiêncứu đầu t, đầu t và sau đâù t Mỗi giai đoạn gồm nhiều bớc công việc khácnhau đợc tiến hành liên tục Quá trình quản lý đầu t theo các dự án cũng làquá trình quản lý trong từng bớc, từng giai đoạn của nó
Các nội cung chủ yếu của quản lý các dự án đầu t sử dụng vốn NSNNgồm: Quản lý lập, thẩm định và phê duyệt dự án; quản lý thực hiện dự án;quản lý rủi ro, quản lý thông tin dự án Theo suốt tiến trình dự án, công tácquản lý, giám sát phải thờng xuyên kịp thời nhằm thực hiện tốt nhất nhữngmục tiêu đã đề ra; giảm thiểu rủi ro, thất thoát và lãng phí nguồn lực xã hội.Làm đợc điều đóm trách nhiệm không chỉ thuộc về các cấp chính quyền mà làtrách nhiệm của tất cả các đối tợng hữu quan tham gia dự án
Trang 29
CHƯƠNG iI
th Ực trạng quản lý các dự án đầu t phát triển sử dụng
vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
I Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình:
Tăng trởng kinh tế bình quân giai đoạn 2001 - 2005 tỉnh Ninh Bình đạt11,9% thì vốn đầu t tăng 41,7% tức là để tăng thêm 1% GDP thì cần tốc độtăng vốn đầu t là 3,5% và hiện là thấp so với mức trung bình của cả nớc
Nhìn chung thì chuyển đổi cơ cấu kinh tế vẫn cha tiến bộ kịp thời đợccơ cấu kinh tế của cả nớc nói chung cũng nh của các tỉnh vùng đồng bằngsông Hồng nói riêng Tỉ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu ngành cao, cơcấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, cha ổn định vì cha phát huy đầy đủ đợctiềm năng, thế mạnh của tỉnh
Tổng sản phẩm xã hội bình quân tăng hàng năm xấp xỉ 11,9%, tăng1,24 lần so với giai đoạn 1996 - 2000 Bình quân GDP/ngời năm 2007 gấp 3,1lần năm 2000, đạt 7,8% triệu đồng Tuy nhiên GDP/ngời hiện nay mới đạtkhoảng 55% so với mức trung bình của cả nớc và bằng gần 80% của vùng
Đối với Ninh Bình, lao động đóng góp vào tăng trởng kinh tế là 82%
Điều này chứng tỏ tốc độ tăng trởng kinh tế chủ yếu dựa vào lao động, côngnghệ còn đang kém (cả nớc mức đóng góp của lao động trong tăng trởng kinh
tế khoảng 68%)
Mặc dù có các mặt hàng, đặc biệt là hàng hoá nông nghiệp (nôngnghiệp theo nghĩa rộng) rất phong phú nhng quy mô nhỏ bé, nhiều loại mới sơchế, cha theo tiêu chuẩn quốc tế và cha xuất khẩu đợc trực tiếp
Trình độ khoa học công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật và trình độchuyên môn, quản lý còn hạn chế so với mặt bằng cả nớc cũng nh so với ngayvùng đồng bằng sông Hồng
Trong các ngành du lịch, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp donguồn nhân lực còn hạn chế - chủ yếu là lao động nông nghiệp trình độ thấp
Trang 30Điều kiện kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông gồm cả các
điểm nút còn hạn chế, thiếu đồng bọ gây trở ngại trong phát triển kinh tế củangành chủ yếu nh du lịch và công nông nghiệp
Khả năng thu hút vốn đầu t từ nớc ngoài cũng nh huy động các nguồnlực trong nớc còn hạn chế, năng suất lao động thấp mà để có một nền kinh tếphát triển thì yêu cầu đầu t phát triển và đổi mới công nghệ cao luôn là vấn đềquan trọng hàng đầu
Đối với một nền kinh tế đang ở điểm xuất phát thấp nh Ninh bình, dự
án đầu t phát triển sử dụng vốn NSNN là một công cụ đắc lực Thông qua hìnhthức đầu t này, Nhà nớc thực hiện mục tiêu chính là tạo tiền đề và điều kiệnthuận lợi nhằm thúc đẩy sự phát triển hài hòa về KT - XH, đảm bảo ổn định,công bằng, bền vững, cải thiện thu nhập và nâng cao chất lợng của cuộc sốngcủa các tầng lớp dân c Tạo ra điều kiện kết cấu hạ tầng hiện đại cho tỉnh nângcao khả năng thu hút đầu t từ những thành phần kinh tế khác Tuy nhiên giai
đoạn vừa qua, tỉnh vẫn là một trong những tỉnh có mức chênh lệch khá lớngiữa thu và chi ngân sách so với cả nớc: chi ngân sách gấp khoảng gần 2 lầnthu ngân sách (năm 2007 thu là 1370 tỷ VND, chi là 2365.6 tỷ VND) nền chocho XDCB từ ngân sách địa phơng vẫn là một con số rất ít hạn chế VốnNSNN có hạn mà nhu cầu đầu t phát triển ngày càng lớn, bởi vậy vấn đề hiệuquả quản lý đầu t mà trực tiếp là hiệu quả quản lý dự án cần đợc quan tâm hơnnữa Trên cơ sở phân tích những u điểm, tồn tại thời gian qua nhằm đa ra cáinhìn toàn diện về thực trạng công tác quản lý và có hớng giải pháp hoàn thiệnquản lý dự án sử dụng vốn NSNN với tiêu chí tiết kiệm, chất lợng, hiệu quả,
đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu phục vụ phát triển KT - XH tỉnh trong
Tổng vốn đầu t từ ngân sách ngày một tăng tuy nhiên số lợng dự án
đ-ợc cân đối vốn trong năm ngày càng giảm: Từ đỉnh cao 195 dự án năm 2005
đã giảm dần còn 88 dự án năm 2007 Nguyên tắc thực hiện đầu t có trọng
điểm, hiệu quả, chống giàn trải đã đợc triển khai rất tích cực đẩy nhanh tiến
độ xây dựng, giảm ứ đọng nợ, góp phần đa lại hiệu quả quản lý đầu t xây dựngcơ bản khá cao Hơn nữa năm 2006, 2007 sự gia tăng số lợng các dự án tầm
cỡ, quy mô lớn (dự án nhóm A) càng thể hiện rõ quyết tâm đầu t xây dựng
Trang 31phát huy cao tính trọng điểm và hiệu quả; đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng hiện
đại, quy mô nhằm nhanh chóng đa nền kinh tế Ninh Bình lên một tầm caomới
Bảng: Dự án sử dụng vốn NSNN và tổng vốn ngân sách cân đối cho dự án giai đoạn 2003 - 2007.
Vốn NSNN (tỷ đồng) 441,5 450,3 798,176 1056,898 1982,71
Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu t Ninh Bình
Thời gian qua, cơ sở vật chất đợc tăng cờng Nhiều công trình hoànthành đa vào sử dụng phát huy hiệu quả, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển,giao lu hàng hoá thông suốt, các mặt xã hội về giáo dục, văn hoá, thể thao cónhiều tiến bộ
Nhiều dự án lớn do địa phơng quản lý đã đa vào sử dụng nh: Xây dựngnhà thi đấu 4.300 chỗ ngồi; kiên cố hoá kênh Cánh Diều; kênh tới đờng 12B;sửa chữa, nâng cấp hồ Yên Thắng; xây dựng đê bao gạt lũ 5 xã huyện NhoQuan; đờng chống lũ quyết thị xã Tam Điệp; sân vận động tỉnh; xây dựngvùng nuôi tôm công nghiệp 70 ha Kim Trung; đờng chống lũ thợng nguồn thịxã Tam Điệp;VV Một số dự án lớn đang triển khai xây dựng nh: Xây dựngCSHT vùng phân lũ, chậm lũ 2 huyện Nho Quan, Gia Viễn; Xây dựng CSHTkhu du lịch Tam Cốc - Bích Động; xây dựng khu du lịch hang động TràngAn,vv Năng lực mới tăng thêm: công suất bơm 23.00m3/giờ, diện tích đợc tới5.900ha, tiêu 1.200ha, kiên cố hoá đợc: 15.500m kênh tới; nạo vét: 11.850 mkênh tiêu, cải tạo và làm mới 50 km đờng; xây dựng 927 m cống thải, 04 cầu;
26 cống; đa vào sử dụng 30.577m2 sàn công trình dân dụng và 488 phòng học;nâng cấp 50ha trại giống lúa, hoàn thành 01 sân vận động 1,55 vạn chỗ ngồi
Một số công trình lớn của trung ơng trên địa bàn đợc xây dựng và đavào sử dụng phát huy hiệu quả nh: Cầu Non Nớc, cầu Vợt Thanh Bình, cầuLim, Quốc lộ 10 qua thị xã Ninh Bình; cầu tàu Clinke cảng Ninh Phúc; 192
km đờng, 5 cầu thuộc dự án giao thông nông thôn WB2; vv
1.2 Cơ cấu dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc
a Theo phân loại A, B, C:
Nếu phân loại theo dự án A, B, C có thể thấy một xu hớng phân bố rõnét trong thời kỳ này: Đa số các dự án đầu tphát triển từ vốn ngân sách Nhà n-
ớc trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là dự án thuộc nhóm C (quy mô vốn đầu t/dự
án nhỏ, thời hạn hoàn thành ngắn: dới 2 năm) trung bình chiếm khoảng 75%
Trang 32tổng số dự án Những dự án đầu t với quy mô lớn, có ảnh hởng kinh tế chínhtrị xã hội sâu rộng chiếm tỉ lệ nhỏ: năm 2003 số dự án loại A là 6 dự án, vàtăng đến con số 10 dự án năm 2007 Dự án nhóm, A thuộc quốc phóng anninh, hạ tầng cơ sở du lịch, cơ sở hạ tầng KCN nhóm B phần nhiều là côngtrình thuỷ lợi cầu đờng trờng trạm.
b, Theo nghành kinh tế:
Cơ cấu dự án cân dối cho các nghành, lĩnh vực: Do hiện trạng nhu cầu
đâù t quá lớn mà nguồn ngân sách thì có hạn nên để đảm bảo phát triển cân
đối KT - XH trên địa bàn toàn tỉnh, thời kỳ này tập trung đầu t cho xây dựng
và hoàn thành dự án một số nghành trọng điểm nh nông nghiệp, thơng mại -m
du lịch, giao thông vận tải, y tế, giáo dục Bên cạnh đó cũng thể hiện sự phâncấp mạnh cho cấp huyện tự phân bổ cho các công trình, dự án và triển khaithực hiện Đối với nguồn ngân sách tập trung chỉ đầu t cho tu bổ đê điều, kiên
cố kênh mơng, các công trình xây dựng CSHT từ nguồn thu đấu giá quyền sửdụng đất đợc đợc thực hiện cùng với kết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụngcủa các huyện, thành phố, thị xã
Ngành nông - lâm - thuỷ sản tuy tỉ trọng vốn đầu t có xu hớng giảmdần nhng vẫn là nghành chiếm khối lợng vốn đầu t cao nhất Số dự án vẫnchiếm mức cao nhất bởi trong điều kiện các ngành kinh tế khác đang đem lạimột mức lợi nhuận hấp dẫn, thu hút đầu t lớn từ các khu vực thì ngân sách nhànớc thực hiện vai trò đảm bảo phát triển cân đối là nguồn đầu t chính cho sựnghiệp hiện đai hoá công nghiệp hoá nông thôn, ổn định sản xuất, đảm bảo tựchủ nông sản, cân đối sản phẩm giữa ba nghành kinh tế
Ngành công nghiệp do điều kiện kinh tế nhà nớc còn nhiều khó khănnên vốn Ngân sách phân bổ cho ngành mặc dù có tăng trong những năm gần
đây nhng vẫn còn khá khiêm tốn Vốn ngân sách chỉ tập trung xây dựng cơ sởvật chất ban đầu, khuyến khích các thành phần kinh tế khác đầu t vào
Bảng : Phân loại dự án đầu t phát triển theo ngành
Trang 33Khác 16.73 6.57 5.44 25.24 39.32
Nguồn: Sở kế hoạch và Đầu t Ninh Bình
Nông nghiệp: Tập trung các công trình hạ tầng phục vụ nông nghiệpnông thôn nh: giao thông thôn, kiên cố hoá kênh mơng, các công trình thuỷlợi đầu mối và các công trình cơ sở hạ tầng vùng phân lũ, chậmlũ nhằm ổn
định sản xuất và áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại trong sản xuất nôngnghiệp Việc chú trọng đầu t này là rất cần thiết bởi tỉnh có đến 68% lao
động, phổ thông và trình độ thủ công khả năng áp dụng khoa hoạ công nghệcòn hạn chế Hơn nữa trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn không thể coinhẹ vai trò tạo giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp Hiện đại hoá nôngnghiệp nông thôn để nâng cao khả năng chống trọi với thiên tai, dịch bệnhmang lại cho sản xuất nông nghiệp mức năng sất cao hơn cũng nh cắt giảmnhân lực phục vụ ngành để chuyển dần lao động sang các khu vực khác
- Giao thông vận tải: Một nền kinh tế không thể phát triển cao trên nềntảng một hệ thống giao thông sậm sệ, cũ nát và không đảm bảo tải trọng bởivậy các công trình đợc luôn đầu t xây dựng, nâng cấp và đẩy nhanh tiến độ
Đã hoàn thành đơng ĐT477, đờng Khánh C - Chợ Ngò, sửa chữa 22 km đờng
481, mở rộng đờng 10 và đờng phía Bắc, phía Nam thành phố Ninh Bình góp phần làm cho sản xuất công nghiệp xây dựng duy trì mức tăng trởng khá,phục vụ tốt cho phát triển KT - XH và việc đi lại của nhân dân
Hoạt động du lịch đã có chuyển biến tích cực, vai trò quản lý nhà nớctừng bớc đợc đề cao Tiến độ đầu t các khu du lịch trọng điểm tràng An, TamCốc - Bích Động: Sân golf Hồ Đồng Thái, khu biệt thự thung lũng Thái Vi,
đất ngập nớc Vân Long đợc đẩy nhanh đã từng bớc tạo ra diện mạo mới cho
du lịch Ninh Bình
c Theo vùng miền , lãnh thổ:
Việc bố trí vốn cho các công trình đầu t XDCB trong thời kỳ 2003
-2007 về cơ bản là u tiên cho các công trình trọng điểm, KCN, các vùng kinh tếtổng hợp (vùng kinh tế ven biển Kim Sơn, thị xã Ninh Bình, thị xã Tam Điệp,vùng du lịch Hoa L, vùng phân lũ); các dự án cơ sở hạ tầng và phát triển sảnxuất có lợi thế cạnh tranh và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế,phát triển xãhội Theo đó, cơ cấu dự án cũng đợc phân chia cho cả ba vùng biển tuy nhien
Trang 34Các công trình XDCB miền núi vẫn chỉ là mang tính chất hiện đại hoánông thôn, nâng cao phúc lợi xã hội (đờng xá, cầu cống, vùng phân lũ cáchuyện Nho Quan, Gia Viễn) hay các công trình cơ cở hạ tầng trơng học, y tế,thể dục thể thao.
Vùng kinh tế biển kim Sơn: tuy bờ biển của tỉnh Ninh Bình không dàinhng hàng năm đem lại nguồn lợi kinh tế to lớn to lớn, là một trong nhữngnghành kinh tế mũi nhọn nên việc đầu t phát triển kinh tế biển cũng chú trọng
đặc biệt là những năm gần đây
1.3 Các dự án đầu t XDCB với tác động phát triển KT –XH:
* Trong thời kỳ 2003 - 2007 tỉnh Ninh Bình đã có những biến chuyểnquan trọng trong hạ tầng KT - XH, thúc đẩy cơ cấu kinh tế theo hớng tích cực,làm thay đổi cục diện kinh tế tỉnh, cải thiện đời sống nhân dân Hàng chụccông trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành đang đi vào khai thác, sử dụng,trong đó có nhiều công trình lớn có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của địaphơng: Xây dựng nhà thi đấu 4.300 chỗ ngồi; kien cố hoá kênh Cánh Diều;kênh tới đờng 12B; sửa chữa, nâng cấp hồ Yên Thắng xây dựng tuyến đê baogạt lũ 5 xã huyện Nho Quan; đơng chống lũ quét thị xã Tam Điêp; sân vận
động tỉnh; xây dựng vung nuôi tôm công nghiệp 70 ha Kim Trung, Nhà máy
xi măng Tam Điệp; Cầu Non Nớc, cầu vợt Thanh Bình, cầu Lim, Quốc lộ 10qua thị xã Ninh Bình, cầu tàu Clinke cảng Ninh Phúc
Các công trình, dự án hoàn thành đã phát huy hiệu quả, tạo điều kiệnphát triển kinh tế, giao lu hàng hoá thông suốt, các mặt xã hội về giáo mdục,thể thao, y tế có nhiều tiến bộ vợt bậc Năng lực sản xuất của các nghành tănglên đáng kể:
Nghành nông nghiệp trên cơ sở các dự án đầu t thuỷ lợi, kiên cố kênhmơng; hiện đại hoá sản xuất nông thôn; đầu t cho công tác giống cây trồng vậtnuôi đã gặt hái đợc nhiều kết quả tốt ngay cả trong điều kiện bị ảnh hởngbởi thiên tai, dịch bệnh Điển hình nh kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2007giá trị sản phẩm trên 1 ha đất canh tác /năm đạt 4,5 triệu đồng (đạt mức caonhất từ trớc đến nay)
Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng tăng khá, tỷ trọng trong cơcấu kinh tế tăng khá mạnh: 21,6% năm 2000 đến năm 2006 là 38,5% năm
2007 đạt 40%
Dịch vụ cũng có chuyển biến tích cực Thời gian tới khi hạ tầng các
điểm du lịch lớn hoàn thành hứa hẹn đa lại một diện mạo mới cho ngành dịchvụ
Trang 35*Tốc độ tăng trởng GDP luôn là hai con số và chênh lệch khá lớn với tốc độtăng trởng GDP cả nớc: bình quân gấp 1,8 lần Mức sống nhân dân toàn tỉnhcao gấpnhiều lần so với giai đoạn 1996-2000: giai đoạn 1996 - 2000 tổngGDP chi xấp sỉ 442 tỷ đồng bằng 1/8 lần tổng GDP thời kỳ này (giá so sánh).Tuy nhiên để đuổi kịp mức GDP/ngời của cả nớc cũng nh của vùng đồng bằngsông Hồng, Ninh Bình còn phải nỗ lực rất nhiều.
*Hiệu quả tổng hợp của việc đa các công trình XDCB vào phục vụ đời sốngcủa nhân dân đã trực tiếp và gián tiếp tạo ra bình quân một năm khoảng10.000 việc làm mà trớc tiên phải kể đến là các công trình đợc tài trợ bởinguồn vốn ngân sách Việc xúc tiến đầu t cơ sở hạ tầng các khu, cụm sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nâng cấp kiên cố hạ tầng sản xuất nôngnghiệp, hệ thống giao thông đờng bộ, cầu, cảng những năm qua đã chỉ ra sự
đổi mới rõ rệt của bộ mặt tỉnh không những tạo ra một khối lợng lớn việc làmmới hàng năm mà chất lợng môi trờng lao động, sinh hoạt của ngời lao động
đang ngày càng đợc chú trọng Hiện nay, với qui mô đầu t vốn ngân sách choxây dựng cơ sở hạ tầng KCN, điểm du lịch lớn, tập trung hứa hẹn tạo thêmhàng nghìn việc làm mới trong một tơng lai rất gần Đó là con số có ý nghĩaxã hội rất lớn
Bảng : Số việc làm tăng thêm
2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm
1 Tổng số lao động Ngời 433 004 443 014 449 623 460 439 473 214 451859 Phân theo ngành
CN – XD Ngời 56.300 59.700 63.800 66.300 81.300 64.480 Nông, lâm
nghiệp, thủy sản Ngời 313.800 311.900 314.500 315.400 291.600 309.440Thơng mại, dịch
vụ, du lịch Ngời 62.904 71.414 71.323 78.739 100.314 76.939
2 Số lao động tăng
thêm Ngời 8.284 10.010 6.609 10.816 12.775 9699
Nguồn: Niên giảm thống kê Ninh Bình
*Công tác đấu thầu, thẩm định hàng năm đã tiết kiệm đợc cho Nhà nớchàng chục tỷ động Năm 2006, tổ chức đấu thầu 45 gói thầu, với tổng giá góithầu là là 805,464 tỷ đồng Qua đấu thầu đã thực hiện tiết kiệm đợc cho Nhànớc 2.740,4 triệu đồng, tỉ lệ giảm giá là 0,34% so với tổng giá gói thầu