- Lơng của ban Giám đốc Công ty đợc xác định trên cơ sở bình quân lơng của các trởng các đơn vị trực thuộc Côngty.. với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp,
Trang 1II Phân tích tình hình quản lý tiền l ơng tại Công
1.1Quy chế trả l ơng của Công ty
Quá trình xây dựng, chỉnh lý quy chế trả lơng củaCông ty Cơ Khí Hà Nội có sự kết hợp chặt chẽ giữa chuyênmôn và công đoàn theo đúng thoả thuận về lao động tậpthể với ngời lao động và đảm bảo khuyến khích thoả đángviệc xây dựng đào tạo cán bộ công nhân trẻ, có chú ý đếnnhững ngời lớn tuổi để phát huy sức mạnh của mọi ngời trongcông ty nhằm hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
Quy chế trả lơng đợc hiện theo quy tắc
Trang 2Quy chế trả lơng đợc phổ biến công khai đến từng cánhân để mọi ngời có thể cùng đóng góp ý kiến và qúa trìnhthực hiện đợc thuận lợi, công bằng.
Hệ thống thang, bảng lơng, phụ cấp chức vụ theo quy
định tại nghị định 26/CP của chính phủ ngày 29/12/19981.2 Nguyên tắc chung xác định l ơng
Tại điều 1: phơng thức trả lơng của Công ty Cơ Khí Hà Nội
- Tiền lơng cấp bậc + phụ cấp chức vụ theo nghị định26/CP để tính cho các ngày nghỉ chế độ, lễ, phép, ốm đau,
đóng BHXH và BHYT theo luật định
- Ngày làm thực tế: tiền lơng hởng theo loại công việc
đ-ợc giao và hiệu quả công tác
1.3 Phân cấp xác định l ơng
Tại điều 2: phơng thức trả lơng của Công ty Cơ Khí Hà Nội
- Quản đốc, tổ trởng xác định trả lơng cho công nhânviên của lĩnh vực mình phụ trách
- Giám đốc phân xởng xác định lơng cho phó Giám đốcphân xởng, các quản đốc, nhân viên thuộc xởng
- Giám đốc Công ty xác định lơng cho Giám đốc xởng,trởng các phòng ban và đơn vị trực thuộc Công ty
- Lơng của ban Giám đốc Công ty đợc xác định trên cơ
sở bình quân lơng của các trởng các đơn vị trực thuộc Côngty
1.4.Định mức lao động và đơn giá tiền l ơng
a) Định mức lao động
Định mức lao động trong doanh nghiệp Nhà nớc là cơ sở
để kế hoạch hoá lao động, tổ chức sử dụng lao động phù hợp
Trang 3với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lơng vàtrả lơng gắn với năng suất, chất lợng và hiệu quả công việccủa ngời lao động.
Theo thông t 14/LDTBXH- TT của Bộ Lao động Thơngbinh và Xã hội ngày 10/4/1997 định mức lao động đợc xâydựng nh sau:
Tth = Tcn + Tpv + TqlTrong đó:
Căn cứ vào quyết định 185/TTCP của Thủ tớng Chính phủgiao đơn gía tiền lơng cho doanh nghiệp xếp hạng Công tyCơ Khí Hà Nội có quyết định về việc xây dựng đơn giá tiềnlơng cho các xởng, phân xởng theo giờ
Công thức xác định đơn giá
Vdg =Vgiơ x Tsp
Trong đó:
Trang 4Vdg : Đơn giá tiền lơng
Vgiơ :Tiền lơng giờ
Tsp :Mức lao động của đơn vị sản phẩm
c) Xây dựng quỹ l ơng kế hoạch
Việc xây dựng quỹ lơng kế hoạch tại Công ty Cơ Khí HàNội phụ thuộc vào đặc điểm riêng của Công ty: khối lợngcông việc không ổn định, hợp đồng năm trớc, liên doanh liênkết Do vậy việc lập quỹ lơng là rất khó khăn phức tạp Để lập
kế hoạch quỹ lơng ngời lập cần phải xem xét từ những chỉtiêu kế hoạch của năm tới, tình hình sản xuất cụ thể của nămtrớc, số hợp đồng đã kí kết năm sau
Việc xây dựng quỹ lơng kế hoạch là cần thiết và quantrọng bởi vì thu nhập của ngời lao động phụ thuộc vào quỹtiền lơng Nếu sản xuất kinh doanh có lãi thì quỹ tiền lơnglớn, thu nhập của ngời lao động sẽ cao Quỹ lơng và hiệu quảlao động có mối quan hệ với nhau, đó là cơ sở để xác địnhlơng cho ngời lao động
Hiện nay quỹ lơng kế hoạch của Công ty đợc tính theocông thức:
Vc = Kkh + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó:
Vc : Tổng quĩ tiền lơng chung năm kế hoạch
Vkh : Tổng quĩ tiền lơng năm kế hoạch
Vpc : Quĩ kế hoạch các khoản phụ cấp lơng vàcác chế độ khác không đợc tính trong đơn giátiền lơng theo qui định
Trang 5Vbs : Quĩ tiền lơng bổ xung theo kế hoạch.Vtg : Quĩ tiền lơng làm thêm giờ đợc xác địnhtheo kế hoạch không vợt quá số giờ làm thêmqui định của bộ luật lao động.
Biểu 5: Kế hoạch quỹ tiền lơng của Công ty Cơ Khí
-Hệ số đơn vị (KH1) : là hệ số hiệu quả áp dụng cho cáclao động tại mỗi đơn vị, hệ số đơn vị KH1 phản ánh hiệu
Trang 6quả hoạt động của toàn đơn vị trong mối tơng quan với các
đơn vị khác trong Công ty, hệ số này đợc xác định hàngtháng và đợc chia làm hai loại: Hệ số cho các đơn vị sản xuất
và hệ số cho các đơn vị nghiệp vụ Với mỗi loại hệ số có cácchỉ tiêu đánh giá và tính điểm khác nhau Mức điểm tối đa
để phân loại hệ số KH1 là 100 điểm Hệ số KH1 đợc xác
định trong khoảng 0,8-1,2 trong đó mức độ cho hệ số này là
70 điểm
Biểu 6: Phân loại chỉ tiêu đánh giá các đơn vị sản xuất
1 Khối lợng công việc thực hiện 30
Xác định điểm phân loại hệ số KH1 cho các đơn vị nghiệp
vụ, các chỉ tiêu đánh giá để tính điểm phân loại hệ số KH1
cho các đơn vị nghiệp vụ cũng gồm 7 chỉ tiêu, tuy nhiên cómột số thay đổi so với các chỉ tiêu đánh giá đối với các đơn
vị sản xuất
Trang 7Biểu 7: Phân loại chỉ tiêu đánh giá cho các đơn vị nghiệp vụ
1 Khối lợng công việc thực hiện 30
Khi đơn vị đạt từ 50 điểm trở lên đợc tính nội suy hệ
số phân loại theo loại gần nhất u tiên cận trên
Trang 8- Hệ số cá nhân: là hệ số hiệu quả áp dụng đối với từngcá nhân trong Công ty Hệ số này phản ánh hiệu quả của mỗicá nhân trong mối tơng quan với các cá nhân khác trong đơn
vị và đợc xác định mỗi tháng 1 lần
Hệ số hiệu quả cho các trởng đơn vị (KH2)
Hệ số hiệu quả cho các phó Giám đốc (K1)
Hệ số hiệu quả cho Giám đốc (K2)
Hệ số hiệu quả cho CBCNV các đơn vị nghiệp vụ(KH1)
2.2 Xác định l ơng cho các tr ởng đơn vị bộ phận
Mức lơng chuẩn trong năm của các đơn vị phụ thuộc vào
độ phức tạp của quản lý Trong Công ty Cơ Khí Hà Nội cónhiều đơn vị với quy mô và vai trò khác nhau, do đó vấn đềquản lý mỗi đơn vị không đơn giản giống nhau Mức độphức tạp của quản lý đợc chia làm 3 loại, tơng ứng với 3 loại
đơn vị
- Loại 1( L1): các phân xởng lớn (>100 CBCNV) có nhiều
đơn vị thành viên, nhiều công nghệ, công đoạn phối hợpphức tạp hoặc mang lại doanh thu lớn cho Công ty, cho phốihiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ( phòng Giám đốc,phòng tổ chức, phòng tài vụ …)
- Loại 2 (L2): các xởng nhỏ (<100 CBCNV) công nghệ đơngiản, không có phân xởng trực thuộc và các phòng ban còn lạicủa Công ty
Lơng trởng các đơn vị loại L2 : L2 =0,9 x L1
Trang 9Nếu làm ngày chủ nhật, ngày lễ ( do Giám đốc giao thêmngoài việc khoán theo kế hoạch) thì mức lơng chuẩn đợcnhân với hệ số 1,5 nếu làm ngày tết thì nhân với hệ số 2.
* Xác định lơng tháng cho các trởng đơn vị
L= ( N1 x M + N2 x M x1,5 ) x Kh2
Trong đó:
N1: số ngày làm việc bình thờng
N2: Số ngày làm thêm do Giám đốc yêu cầu
M: mức lơng chuẩn
KH2: hệ số hiệu quả trong tháng
Ví dụ: Giám đốc xởng loại 2, làm 22 ngày trong tháng, Giám
đốc giao việc ngoài kế hoạch làm 2 ngày chủ nhật, Kh2=1,2 ;M= 36000/ngày
Ta có : L= (22 x 36000 + 2x 36000 x 1,5 ) x 1,2 =1.080.000 đ/tháng
* Xác định lơng của ban Giám đốc Công ty
- Lơng phó Giám đốc
L= 1,5 x K1 x M bq x N
Trong đó: K1: hệ số hiệu quả của phó Giám đốc
N: số ngày làm việc trong tháng
Mbq: mức lơng bình quân của các trởng trongtháng
- Lơng của Giám đốc
L= 1,3 x Mpgđ x N x K2
Trong đó: Mpgđ: lơng bình quân của các phó Giám đốc
N: số ngày làm việc trong tháng
K2: Hệ số hiệu quả của Giám đốc
Trang 10Hệ số K1 và K2 do hội đồng lơng của Công ty xác định vànằm trong khoảng 0,8-1,2.
17
20
- Theo khối lợng công việc: Điểm tối đa là 50 tính theongời công nhân làm việc với năng suất cao, làm đủ 100%ngày công, không có việc tính 0 điểm
Trang 11- Theo chất lợng công việc: Tối đa 10 điểm cho tiêuchuẩn không có sản phẩm hỏng, việc trừ điểm do tổ trởngquyết định mức trừ đối với cá nhân.
- Theo kỷ luật lao động : tối đa 5 điểm, các mức trừ đợcquy định khác nhau, mức cao nhất là trừ 5 điểm
- Vệ sinh lao động: tối đa 5 điểm, trờng hợp ngợc lại trừ 5
điểm
- An toàn lao động: tối đa 10 điểm, mức trừ do tổ trởngquy định đối với từng cá nhân và trờng hợp cụ thể
- Sáng kiến: Mỗi sáng kiến đợc cộng 2 điểm
- Phẩm chất ngời thợ: Do tổ trởng xác định cao nhất là 5
điểm Tổng điểm tối đa một công nhân đạt đợc là 100
điểm
Hệ số lơng cuả công nhân chính đợc quy định từ 3,5 trong đó mức điểm đạt hệ số 1 là 10 điểm
0,9-Tổng quỹ lơng của công nhân phụ, phụ trợ đợc tính trêntổng quỹ lơng của công nhân sản xuất chính ( phụ lục 2 )
Trên đây là phơng thức xác định lơng cho công nhânsản xuất của Công ty Tuy nhiên, đối với từng đơn vị lại có
đặc thù riêng do vậy không nhất thiết phải thực hiện đúngnhững quy định chung của Công ty Các xởng, phân xởng, tổsản xuất có thể triển khai các biện pháp trả lơng cho phù hợpvới đơn vị mình bằng cách thông qua Hội đồng lơng củaCông ty
2.4 Xác định l ơng cho các nhân viên quản lý
Trang 12x Các cán bộ kỹ thuật khi nhận đợc công việc khoán do
Giám đốc phân công sẽ hởng theo mức khoán theo thờihạn nhận việc
- Khối lợng kỹ thuật công việc quản lý còn lại đợc tính
theo tổng quỹ lơng của công nhân sản xuất trong ởng va xác định lơng theo nguyên tắc xác định lơngnhân viên các phòng
x-2.5 Xác định l ơng cho nhân viên các phòng
Giám đốc xác định mức lơng chuẩn cho trợ lý Giám đốc,chuyên viên, kỹ s bậc cao, cố vấn Giám đốc Phó phòng ban,phó quản đốc phân xởng độc lập bằng 85% mức lơng trởng
đơn vị Lơng của nhân viên các phòng cũng đợc trả theocách tính điểm
3 Tổ chức thực hiện quản lý tiền l ơng
3.1 Tình hình giao khoán quỹ l ơng
- Quỹ lơng của Công ty đợc phòng tổ chức lao độngquản lý dới sự lãnh đạo của Giám đốc Do đặc điểm của sảnxuất kinh doanh mà việc giao khoán quỹ lơng cũng rất đadạng
- Cơ chế quản lý và kiểm soát quỹ lơng của của Công tythông qua các công cụ sau:
Trang 13+ Thông qua mức lơng tối thiểu.
+ Thông qua hợp đồng lao động và thoả ớc lao động tậpthể
+ Thông qua thuế lợi tức và thuế thu nhập
- Quỹ lơng của Công ty thay đổi theo hiệu quả sản xuấtkinh doanh
-Việc xác định quỹ lơng cho từng tổ sản xuất đợc quyết
định bởi hội đồng lơng của công ty Hội đồng lơng gồm cócác đơn vị có liên quan nh phòng điều độ sản xuất, phòngcơ điện, phòng thơng mại, ban sáng kiến, ban kiểm tra…cócác báo cáo bằng văn bản vào 9 giờ sáng ngày 02 hàng thángcho th ký xác định lơng của Công ty Công ty quyết toán lơngtheo kỳ ( mỗi tháng 1 lần) Các thủ tục quyết toán thực hiệnghi chép luân chuyển nh các cơ sở hiện hành quyết toán.3.2 Công tác quản lý thanh toán l ơng
Sau khi đợc ban Giám đốc và hội đồng lơng duyệt, đến
kỳ khoảng ngày 10 hàng tháng, phòng tổ chức lao động giao
đến cho các Giám đốc xởng hoặc tổ trởng các phòng ban
để họ trực tiếo giao đến tay công nhân viên
- Khi thanh toán lơng cho các trởng đơn vị bộ phận thìphải xác định hệ số hiệu quả KH2 Cách tính điểm
+Thứ hạng sản xuất kinh doanh của đơn vị
Loại A : 60 điểmLoại A1: 45 điểmLoại B: 35 điểmLoại B1: 30 điểmLoại C: 25 điểm
Trang 14Loại C1: 20 điểmLoại D: 0 điểm+ Khả năng tìm việc: việc tính điểm căn cứ vào giá trịhợp đồng đợc ký kết Điểm tối đa cho tiêu thức này là 10
điểm ( chỉ dành riêng cho trởng các đơn vị sản xuất ) Cứ 10triệu đồng đợc tính 1 điểm, 100 triệu đồng đợc tính 10
điểm
+ Sáng kiến hoặc đề xuất hợp lý đợc Công ty công nhânmỗi sáng kiến đợc cộng 5 điểm, hai sáng kiến ( hoặc 1 sángkiến làm lợi trên 100 triệu đồng) đợc cộng 10 điểm Điểm tối
đa cho tiêu thức này là 10 điểm
+ Phẩm chất lãnh đạo: trung thực, sáng tạo, năng động …
Điểm của tiêu thức này do Giám đốc đánh giá, tối đa là 20
điểm đối với lãnh đạo các đơn vị sản xuất và 30 điểm đốivới lãnh đạo các đơn vị nghiệp vụ
Sau đó đánh giá điểm các trởng đơn vị, việc tiến hànhphân loại xác định hệ số KH2 đợc quy định cụ thể tại điều 7của phơng thức trả lơng của Công ty (Biểu 9)
Ngoài các căn cứ chung để Giám đốc, trởng phòng ápdụng để trả lơng là các thang lơng, bậc lơng, thâm niêncông tác, kinh nghiệm còn có một số yếu tố quy định tại đơnvị:
- Tại đơn vi sản xuất: đánh giá về số lợng công việc, antoàn vệ sinh lao động, tính kỷ luật, phẩm chất ngời lao động,mức độ phức tạp của công việc…sau đó tính điểm và đa ratoàn đơn vị thông qua, nhất trí và cuối cùng thanh toán lơng
- Tại phòng nghiệp vụ:
Trang 15+ Thâm niên công tác: Mỗi năm cộng 1 điểm
+ Trình độ nghiệp vụ : thể hiện qua biểu sau
Biểu 10 : biểu tính điểm theo trình độ nghiệp vụ
Tơng đối phức tạp: cộng 20 điểmBình thờng : cộng 10 điểm
+ Trình độ ngoại ngữ
Bằng B: cộng 1 điểmBằng C: cộng 3 điểm
Đại học : cộng 5 điểm+ Khả năng vi tính
Bằng vi tính cơ sở : cộng 1 điểm
Sử dụng lập văn bản thành thạo : cộng 3 điểm
Sử dụng thiết kế: cộng 5 điểm
Dựa vào cách đánh giá trên mà các trởng phòng ban lậpbảng xếp loại sau đó trình Giám đốc để xét duyệt lơng chotừng cá nhân
Trang 16Ngoài hình thức trên, Công ty Cơ Khí Hà Nội có tínhthêm các khoản phụ cấp sau:
+ Phụ cấp tổ trởng sản xuất 1% tổng lơng cả tổ
+ Phụ cấp tổ trởng sản phẩm theo đơn vị sự nghiệp 7%lơng đợc xếp loại nhân viên
+Phụ cấp độc hại trên cơ sở thang lơng cho giờ công làmviệc thực tế công việc nặng nhọc, nóng bụi, độc hại của cácngành nghề, danh mục quy định của Nhà nớc mức 7% và10%
+Phụ cấp ca hởng 30% lơng cấp bậc theo giờ làm ca 3cộng với 3000 đồng 1 xuất ăn bồi dỡng tại chỗ
Các hình thức này của Công ty nhiều năm nay vẫn cóhiệu quả và đợc hầu hết mọi ngời trong Công ty đồng tình
4 Phân tích hoạt động quản lý tiền l ơng
Trang 17Nh vậy, quỹ lơng thực tế tăng 0,8% so với kế hoạch đặt
ra năm 2003 Công ty cơ khí Hà nội đã vợt chi tuyệt đối quỹ
l-ơng một lợng là 953 nghìn đồng
Để có kết luận chính xác hơn chúng ta phải so sánh quỹ lơng
có liên hệ với tình hình thực hiện kế hoạch kết quả sản xuất
kế hoạch Chúng ta có thể thấy mặc dù mức lơng bình quânthực tế có lớn hơn kế hoạch nhng do sản lợng thực tế nhỏ hơn
kế hoạch rất nhiều, công ty cần cố gắng tăng sản lợng sao chomức tăng sản lợng lớn hơn mức tăng bình quân
5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tiền l ơng của Công tyCơ Khí Hà Nội
Công tác quản lý tiền lơng là một nội dung quan trọngtrong công tác quản lý doanh nghiệp, nó có quan hệ mật thiếtvới các hoạt động khác trong Công ty Công ty đã đạt đợcnhững thành tích đáng kể là hoạt động theo đúng quy chế
Qk
Q1
F1
Fk*Iq
Trang 18của Nhà nớc về việc đổi mới chế độ tiền lơng đặc biệt làthực hiện phơng pháp trả lơng riêng của Công ty, tiền lơng trảtận tay ngời lao động một cách hợp lý Nói chung những ph-
ơng pháp và căn cứ xây dựng quỹ tiền lơng của Công ty là hợp
lý và mang tính khoa học thể hiện qua một số mặt sau
- Việc phân cấp xác định lơng đến cấp tổ là một biệnpháp rất quan trọng và hiệu quả bởi Công ty Cơ Khí Hà Nội làmột Công ty tơng đối lớn nếu thực hiện xác định lơng tậptrung có thể tính chính xác không đợc đảm bảo Phân cấp
nh vậy cho thấy rằng Công ty đã chú ý đến đặc điểm củatừng loại đơn vị để lựa chọn chỉ tiêu cho phù hợp
- Xác định lơng cho các trởng đơn vị, Công ty đã xác
định rằng mức độ phức tạp từng bộ phận quản lý là khácnhau nên Công ty đã áp dụng phơng thức phân loại đơn vị
để phản ánh vào lơng của đơn vị
- Lơng của ban Giám đốc đợc gắn với lơng của trởng
đơn vị, điều này đảm bảo một mức chênh lệch không quálớn giữa lơng của lãnh đạo với lơng của các cấp thấp hơn
- Công ty đã mạnh dạn áp dụng hệ thống điểm trừ trongviệc đánh giá hoạt động của cá nhân ngời lao động cụ thể.Việc áp dụng hệ thống điểm trừ mang lại tác dụng không chỉ
Trang 19khuyến khích ngời lao động cố gắng đạt đợc những tiêuchuẩn cao mà còn có tác dụng cấm họ vi phạm những tiêuchuẩn tối thiểu của một ngời lao động.
- Nhìn chung phơng thức trả lơng của Công ty Cơ Khí
Hà Nôị áp dụng đợc sự kết hợp của nhiều phơng pháp đánhgiá mà cơ sở là phơng pháp cho điểm trong đó những ngờiquản lý lơng đã có những thay đổi cho phù hợp với hoạt độngcủa Công ty
5.2 Nh ợc điểm
- Việc áp dụng hệ số lơng của cả ba cấp trên 100% lơng
có thể làm cho lơng có sự biến động lớn giữa các kỳ, nh vậykhông tạo sự yên tâm cho cá nhân hởng lơng trong Công ty
Lý do đa ra ở đây là không đảm bảo đợc việc trả lơng chongời lao động khi không có việc làm Trên thực tế không nhấtthiết phải áp dụng nh vậy vì mức tối thiểu của hệ số Công ty
và hệ số của đơn vị đều là 0,8 còn mức hệ số cá nhân lạichỉ phụ thuộc vào chính cá nhân đó
- Thời hạn xác định lơng 1 tháng là hơi ngắn so với 1doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, do đặc điểm sản xuấtcũng nh thời hạn hợp đồng của Công ty tơng đối dài Khối lợngngời làm lơng cấp cơ sở tơng đối lớn do đó ngời ta có xu hớngkhông xem xét một cách cụ thể chi tiết nên thực tế tính biến
đổi của lơng lại không cao
- Việc phân chia mức điểm cho từng chỉ tiêu trong phần
đánh giá các cá nhân và các đơn vị cha hoàn toàn hợp lý,tính điểm thờng cho điểm tối đa nếu ngời ta vợt quá thìsao? Chẳng hạn mỗi sáng kiến đợc cộng 5 điểm thì 2 sáng