+Trang trí nội thất, ngoại thất tạo cảnh quan kiến trúc, lắp đặt điện nước thiết bị công trình;+Xử lý cấp nước sạch sinh hoạt và xử lý nước thải; +Tư vấn giám sát, thiết kế tổng mặt bằng
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1.1: Doanh thu 17Biểu đồ 1.2: Lợi nhuận 17
Biểu đồ 2.1: Số lượng các công trình dự thầu và trúng thầu của công ty qua
các năm Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.2: Giá trị các công trình tham gia dự thầu và trúng thầu
của công ty qua các năm Error: Reference source not found
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua nền kinh tế nước ta phát triển mạnh, tạo nên động lực thu hút mạnh mẽ nhiều nguồn đầu tư cho các ngành sản xuất
Vì thế nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất là thiết yếu
Để phục vụ cho nhu cầu xây dựng này ngành xây dựng hiện nay phát triển hơn bao giờ hết Số lượng các doanh nghiệp sản xuất ngày càng tăng, phạm
vi hoạt động ngày càng mở rộng Môi trường cạnh tranh trong ngành xây dựng ngày càng khốc liệt
Đấu thầu xây lắp là một hình thức cạnh tranh phổ biến trong ngành xây dựng
Để có khả năng thắng thầu doanh nghiệp cần phải có năng lực thực sự
về tài chính, lao động, máy móc thiết bị, năng lực quản lý… đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư Nhà thầu nào có năng lực cao hơn thì khả năng thắng thầu sẽ cao hơn
Sau một thời gian học tập ở tại trường Đại học kinh tế Quốc dân, tôi đã được đi thực tập gần 4 tháng tại công ty cổ phần Xây dựng thương mại và Dịch vụ văn hoá Tôi đã có thể biết phần nào về hoạt động đấu thầu trong xây dựng Vì vậy tôi đã chọn đề tài:
“ Nâng khả năng thắng thầu trong đấu thầu xây dựng của công ty cổ
phần Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Văn hóa” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương I Tổng quan về công ty cổ phần Xây dựng Thương mại và
Dịch vụ văn hóa
Chương II Thực trạng công tác đấu thầu ở công ty Xây dựng Thương
mại và Dịch vụ văn hoá
Chương III Giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu trong đấu thầu xây
dựng của công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Văn hoá
Trang 4khỏi những sai sót Tôi rât mong được sự góp ý của các thầy cô, cán bộ trong công ty và các bạn để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo của công ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công ty và hoàn thành đề tài này Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Trần Thị Thạch Liên đã chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực tập vừa qua và giúp tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Em chân thành cảm ơn!
SV: Lê Thị Hồng Hạnh
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẤN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI
Điện thoại: (04)8693963 -Fax: (04)8693.963
Đăng ký kinh doanh số:0103012519
* Số tài khoản
- Tại ngân hàng công thương II Hai Bà Trưng –Hà Nội
- Tại chi nhánh ngân hang Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thăng Long 1300311005247
- Mã số thuế: 0100111874
* Ngành nghế kinh doanh chính:
- Về xây dựng cơ bản:
Trang 6+Trang trí nội thất, ngoại thất tạo cảnh quan kiến trúc, lắp đặt điện nước thiết bị công trình;
+Xử lý cấp nước sạch sinh hoạt và xử lý nước thải;
+Tư vấn giám sát, thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thất đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
+Sản xuất kinh doanh các loại dụng cụ vật tư, vật liệu xây dựng;
- Về thương mại và dịch vụ:
+ Kinh doanh các loại vật tư, hàng hoá phục vụ nền kinh tế quốc dân; + Xúc tiến chuyển giao công nghệ, dạy nghề, giới thiệu việc làm (Không bao gồm giới thiệu tuyển chọn, cung ứng nhân lực cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động);
+ Tư vấn khai thác các nguồn vốn cho các dự án đầu tư;
Kinh doanh cho văn phòng;
+Tổ chức các hoạt động dịch vụ vui chơi giải trí, văn hoá, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật ( Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);
+ Xây dựng, sửa chữa , cải tạo nâng, cấp các loại công trình: công trình dân dụng, công trình công nghiêp, công trình văn hoá, thông tin, thể thao, du lịch;+ Tu bổ tôn tạo, phục chế các công trình phát triển hạ tầng kỹ thuật: công trình giao thông đường bộ, đường nông thôn, cầu, cống, hầm : Công trình thuỷ lợi, thuỷ nông : Đê điều, kè, đập, trạm bơm, hồ nước, kênh mương, trạm tai nông, lâm, ngư, nghiệp; Công trình điện: Đường dây và trạm hạ thế đến 35
KV ; Công trình xử lý, cấp nước sinh hoạt cho đô thị, nông thôn và các khu công nghiệp; công trình thoát nước, xử lý nước thải, chất thải;
+ San lấp mặt bằng ;
+ Sản xuất, lắp dựng các công trình kết cấu thép, khung thép tiền chế, biển bảng tấm lớn làm quảng cáo và các công viếc khác;
Trang 7+ Tư vấn quản lý dự án ( Trong phạm vi chứng chỉ hành nghề);
+ Thẩm tra thiết kế tổng dự toán đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
+ Kiểm tra và đánh giá sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; + Lập dự án đầu tư xây dưng, triển khai các dự án quy hoạch vừa và nhỏ( Trong phạm vi chứng chỉ hành nghê);
+Thiết kế cho công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
+Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, giải khát; lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch ; Kinh doanh khu du lịch sinh thái khu nghỉ dưỡng, khu vui choi giải trí, văn hoá thể thao( Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng kinh doanh quán bar,phòng hát Karaoke vũ trường );
+ Sản xuất, mua bán, cho thuê xe, máy móc, thiết bị, và công cụ lao động phục vụ cho ngành xây dựng
1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển công ty.
1.1.2.1 Sự ra đời và phát triển của công ty:
- Tiền thân là từ đội công trình trực thuộc Uỷ ban Phát thanh và truyền hình Việt Nam, đến 21-2-1986 nâng cấp thành Công ty xây dựng và sửa chữa nhà cửa theo Quyết định số 54/QĐ-UBPTTH của Chủ nhiệm Uỷ ban phát thanh và truyền hình Việt Nam và đến năm 1987 chuyển về Bộ Văn hoá – Thông tin
Theo quyết định số 301/QĐ ngày 25/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin và Thông báo số 60 ngày 14/03/1993 của Bộ Văn Phòng Chính phủ: Công ty Xây dựng và sửa chữa nhà cửa Bộ Văn hoá – Thông tin là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập lại theo Nghị định 388/ND-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ)
Trang 8Theo Quyết định số 8383/QĐ – BVHTT ngày 08/11/2005 của Bộ trưởng
Bộ Văn hoá -Thông tin về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển công ty sửa chữa nhà cửa thành Công ty cổ phần Xây dựng –Thương mại và Dịch vụ Văn hoá Tên viết tắt là CTS
Ngày 02/06/2006 Công ty CTS hoạt động theo giấy đăng ký kinh doanh số: 0103012519 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Công ty cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ Văn hoá có:
Tư cách pháp nhân đầy đủ theo pháp luật Việt Nam hiện hành và hạch toán kinh tế độc lập
Điều lệ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần CTS đã được cấp có thẩm quyền thông qua theo pháp luật quy định
Có con dấu riêng và một tài khoản tiền vay, tiền gửi ngân hàng trong nước Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều tuân theo luật Doanh nghiệp của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trải qua các giai đoạn từ ngày thành lập đến nay, Công ty luôn luôn ở thế ổn định và phát triển, luôn hoàn thành tốt các Hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đối tác Những công trình do Công ty thi công đều đạt xuất sắc các chỉ tiêu; Kinh tê, kỹ thuật, tiến độ công trình …và đều được các chủ đầu tư đánh giá cao Các công trình đều được đưa vào sử dụng kịp thời theo yêu cầu của
Dự án đầu tư
Trong quá trình hoạt động, trong thời kỳ, Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh mọi chế độ chính sách của Nhà nước và các quy định của Chủ đầu tư
Từ một Công ty nhà nước được xếp hạng II với vốn hoạt động 10.330.000.000 đồng (Theo Quyết định số 7854/QĐ_BVHTT của Bộ trưởng
Bộ Văn hoá –Thông tin) đến nay công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp
Trang 9Kế thừa những truyền thống tốt đẹp của Doanh nghiệp Nhà nước Công
ty cổ phần Xây dựng- Thương mại và Dịch vụ Văn hoá hiện nay có nguồn lực
đủ mạnh, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao – nghiệp vụ vững vàng, có đầy
đủ chứng chỉ hành nghề theo Giấy phép đăng ký kinh doanh, luôn được cập nhật những kiến thức mới nhất về xây dựng, cụ thể : Với trên 40 cán bộ Đại học và trên Đại học được đào tạo chính quy trong cả nước và nước ngoài theo các ngành nghề : Kỹ sư xây dựng; Kỹ sư kinh tế; Kiến trúc sư; Kỹ sư điện;
Kỹ sư cấp thoát nước; Kỹ sư cơ điện … có thâm niên nghề nghiệp cao (bình quân 10 năm)
Với đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ thuật cao được đào tạo qua các trường dạy nghề chuyên nghiệp của Nhà nước và của Hà Nội đã tham gia thi công, lắp dựng, tôn tạo và sửa chữa nhiều công trình; Dân dụng, Công nghiệp, Văn hoá, Điện, nước, Hạ tầng, Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ lợi… trong phạm vi cả nước
Công ty cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ Văn hoá hiện nay được mở rộng ngành nghề là: Thương mại và Dịch vụ văn hoá và đặc biệt được hành nghề: Lập dự án đầu tư, tập hợp nhiều hơn nhân tài và vật lực Với khí thế mới, sự đồng thuận trong toàn công ty cao, được sự quan tâm tạo điều kiện của Bộ Văn hoá –Thông tin; sự công tác nhiệt thành của các đối tác từ nhiều năm nay chắc chắn Công ty cổ phần Xây dựng- Thương mại và Dịch vụ Văn hoá sẽ ngày càng ổn định và phát triển đi lên
Phương châm của doanh nghiệp là:
“Tôn trọng cao lợi ích chính đáng của đối tác; phấn đấu tối đa đạt chất lượng và hiệu quả trong công việc, trên cơ sở đó ổn định phát triển công ty cùng sự ổn định, phát triển của các đối tác.”
1.1.2.2 Các giai đoạn phát triển của công ty:
Từ trước tháng 2/2006: Công ty chúng là doanh nghiệp Nhà nước đã hoạt động hơn 20 năm về xây dựng cơ bản, sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 10phù hợp với cơ chế thị trường, cạnh tranh quyết liệt để tồn tại và phát triển
Ra đời không được hưởng chế độ đầu cơ cơ bản của nhà nước, để có được hiệu quả như hiện nay bằng sự nỗ lực của chính mình đã khẳng định được năng lực bằng việc đã thi công xây mới, sửa chữa nâng cấp, phục chế tôn tạo hàng trăm công trình dân dụng, công nghiệp, văn hoá thông tin, hạ tầng đô thị
và nông thôn đạt chất lượng kỹ, mỹ thuật cao, đảm bảo an toàn tuyệt đối và thích dụng trong sử dụng được các đối tác tin cậy Ngoài ra còn cung cấp cho
xã hội những tác phẩm thiết kế đẹp, đáp ứng được nhu cầu xã hội, phù hợp với yêu cầu sử dụng, đặc biệt là các công trình phục chế, tôn tạo di tích lịch sử văn hoá, Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tài chính không ngừng tăng lên: Sản lượng, doanh thu, giao nộp nhà nước, tích luỹ tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên, người lao động… Công ty còn xây dựng được bộ máy tổ chức ngọn nhẹ, một đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật
có trình độ năng lực và kinh nghiệm tác nghiệp phù hợp với yêu cầu thực tế.Tháng 06/2006 Sự chuyển đổi thành công công ty sang công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp không những phát huy được những nguồn lực, điều kiện, yếu tố và kinh nghiệm của hơn hai mươi năm là mô hình doanh nghiệp nhà nước mà còn phát triển tăng thêm những lợi thế như: mở rộng mối quan hệ để khai thác việc làm, tăng cường liên doanh liên kết theo pháp luật , huy động các nguồn lực xã hội như : Vật tư, vật liệu công cụ thiết bị, nguồn lao động xã hội kể cả lao động sống và lao động quá khứ để mở rộng quy mô
và phát triển sản xuất kinh doanh
Từ ngày thành lập đến nay trải qua các hình thái hoạt động kinh doanh khác nhau, nhưng công ty luôn giữ vững thế ổn định và phát triển không ngừng kể cả chất và lượng Đời sống cán bộ công nhân viên ngaỳ càng được cải thiện rõ rệt Trong sản xuất kinh doanh luôn tuân thủ Pháp luật, hoàn thành tốt các nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước
Trang 111.1.2.3Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty Cổ phần Xây dựng thương mại và Dịch vụ văn hoá gồm:
- Đại hội cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Tổng giám đốc
*Đại hội cổ đông Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hội cổ đông thông qua quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến biểu quyết bằng văn bản
Cuộc họp ĐHĐCĐ có họp thường niên mỗi năm một lần do HĐQT triệu tập và chủ trì
+ Họp bất thường: Thẩm quyền triệu tập nội dung họp có thể HĐQT, cổ đông chiếm giữ trên 10% cổ phần hoặc Ban kiểm soát
+ Điều kiện tiến hành họp: khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất là 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết Trường hợp lần thứ nhất không đủ điều kiện thì tiến hành
Triệu tập cuộc họp lần thứ hai, lần này chỉ cần dự họp ít nhất 51%và trong thời hạn 30 ngày Trường hợp thứ hai không đủ điều kiện thì họp lần thứ 3 sau 20 ngày từ ngày họp lần thứ 2 lần này không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp
Quyền quyết định của ĐHCĐ được thông qua khi có ít nhất 65% đến 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận
Các cổ đông thiểu số phải chấp hành quyết định của ĐHĐCĐ Trường hợp không đồng ý có quyền tự mình hoặc cùng luật sư, kế toán kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề trực tiếp xem xét các báo cáo hoặc yêu cầu công ty mua lại số cổ phần của mình hoặc nhượng bán cổ phần của mình cho người khác
Trang 12ĐHĐCĐ có quyền: - Sửa đổi bổ sung điều lệ của công ty, thông qua định hướng phát triển của công ty,quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán trừ cổ phần ưu đãi hoặc biểu quyết do tổ chức được Chính phủ uỷ quyền, bầu miễn nhiệm bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và ban kiểm soát, thông qua báo cáo tài chính hằng năm, quyết định
số cổ tức hàng năm, quyết định thù lao khen thưởng và lợi ích khác của hội đồng quản trị và ban kiểm soát
*Hội đồng quản trị( HĐQT): Là cơ quan quản lý của công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHCĐ
- HĐCĐ gồm 5 người do ĐHCĐ bầu ra theo phương thức dồn phiếu
- HĐQT bầu ra chủ tịch HĐQT, Phó chủ tịch HĐQT theo phương thức phổ thông đồng phiếu
- Mỗi thành viên HĐQT có một phiếu biểu quyết giá trị như nhau khi thông qua các quyết định của Hội đồng Phiếu có thể trực tiếp bằng hình thức: Biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín trong cuộc họp hội đồng, hoặc bằng tờ phiếu khi thông qua Hội đồng bằng văn bản
- Nhiệm kỳ của HĐQT là 5 năm
- Tiêu chuẩn và điều kiện là thành viên HĐQT là cổ đông nắm giữ >= 5% tổng số cổ phần phổ thông hoặc người khác có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh chủ yếu của công ty và có đủ năng lực và hành vi dân sự
Quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông( ĐHĐCĐ): Quyết định chiến lược kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty, Quyết định huy động vốn khác, phương thức huy động vốn, phân bổ và sử dụng vốn theo phân cấp không thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ,quyết định phát hành trái phiếu, quyết định chào bán cổ phần mới,
Trang 13quyết định mua lại cổ phần không quá 10 % tổng số cổ phần đã được chào bán tại thời điểm gần nhất, quyết định phương án đầu tư, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, quyền giám sát chỉ đạo Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh của công ty.
* Tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về việc thực hiện quyền được giao
Quyền quyết định của giám đốc: Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, quyết định huy động vốn không lớn và vốn điều lệ của công ty, quyết định lương phụ cấp đối với người lao động, tuyển dụng lao động xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Mô hình tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
PHÒNG TỔNG
HỢP
PHÒNG KINH DOANH TIẾP THỊ
TƯ VẤN THIẾT
KẾ VÀ CHUYỂN GIAO CN
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Trang 14Công ty sử dụng mô hình tổ chức theo địa bàn kinh doanh, công ty có 3 chi nhánh ở 3 nơi khác nhau của đất nước việc này cho phép công ty áp ứng được yêu cầu của khách hàng theo từng vùng và giảm được chi phí vận chuyển.
Cơ cấu theo địa dư cho phép kiểm soát tốt hơn cơ cấu chức năng bởi vì
có một số cấp sẽ quản lý theo khu vực địa dư mà trước đây một mình bộ phận trung tâm phải làm hết, đồng thời chức năng được tập trung hoá vào trung tâm điều hành trong toàn doanh nghiệp Vì thế doanh nghiệp có thể vừa tận dụng lợi thế về quy mô trong việc đưa trong việc mua và phân phối, vừa giảm bớt những vấn đề phối hợp thông tin
Trong sản xuất kinh doanh thì trường doanh nghiệp không chỉ trên một địa bàn mà là trên nhiều địa bàn khác nhau, để quản trị tốt Công ty CTS đã chọn cách tổ chức theo thị trường, thiết lập chi nhánh theo địa dư
Ưu điểm: của cơ cấu này: Có thể đề ra các nhiệm vụ và chương trình sản xuất theo đặc điểm nhu cầu cụ thể; có thể tăng hoạt động của các bộ phận chức năng và hướng hoạt động này vào thị trường cụ thể; thuận tiện đào tạo cán bộ quản trị chung, am hiểu từng thị trường
Nhược điểm: Khó hoạt động thực tế trên chiều rộng của doanh nghiệp một cách nhất quán; đòi hỏi có nhiều cán bộ quản trị hơn; công việc có thể bị trùng lặp; khó duy trì việc đề ra quyết định và kiểm tra một cách tập trung
GIÁM ĐỐC
CHI NHÁNH TẠI
THÁI NGUYÊN CHI NHÁNH TẠI HẢI PHÒNG CHI NHÁNH TẠI T.P VINH
Trang 151.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Văn hóa.
1.2.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây dựng:
So với sản phẩm của các ngành khác, sản phẩm xây dựng có những đặc điểm đặc thù sau đây:
- Sản phẩm xây dựng thường mang tính đơn chiếc, thường được sản xuất theo đơn đặt hàng của từng chủ đầu tư
- Sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, kho sửa chữa, yêu cầu chất lượng cao
- Sản phẩm xây dựng thường có kích thước quy mô lớn, chi phối nhiều thời gian tạo ra sản phẩm dài và thời gian khai thác cũng kéo dài
- Sản phẩm xây dựng là công trình bị cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện địa phương và thường đặt ở ngoài trời
- Sản phẩm xây dựng là sản phẩm tổng hợp liên ngành và mang nhiều ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, quốc phòng cao
1.2.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản xuất xây dựng:
Sản xuất xây dựng là một dạng đặc thù của sản xuất công nghiệp (công nghiệp chế tạo) Bởi vậy, nó cũng có những đặc điểm chung của sản xuất công nghiệp: quá trình biến đổi, kết hợp các yếu tố sản xuất là tổng hợp các yếu tố: Quá trình biến đổi, kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm với giá trị và giá trị sử dụng mới
Sản xuất xây dựng, nếu xét về phương diện kỹ thuật sản xuất là tổng hợp các yếu tố:vật liệu, kết cấu, kiến trúc và phương pháp thi công; còn nếu xét theo quá trình lao động gồm có quá trình lao động gồm có quá trình đầu tư và xây dựng, thì đây là giai đoạn triển khai thực thi dự án đầu tư đã được phê duyệt.Nét đặc thù của sản xuất xây dựng so với các hoạt động sản xuất khác biểu hiện ở chỗ:
Trang 16- Sản xuất xây dựng mang tính đơn chiếc, có chu kỳ sản xuất dài và thường phải di chuyển địa điểm đến nhiều nơi.
- Tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất xây dựng luôn bị biến đổi theo các giai đoạn xây dựng và theo công trình tự công nghệ xây dựng
- Sản xuất xây dựng thực hiện ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên và điều kiện địa phương
Sản xuất xây dựng có công nghệ và tổ chức sản xuất rất phức tạp, việc áp dụng tiến độ khoa hoc – kỹ thuật vào sản xuất khó hơn so với các ngành sản xuất khác
Nét đặc thù của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng chi phối và đặt
ra nhiều yêu cầu không chỉ đối với mặt kỹ thuật xây dựng, mà cả mặt quản lý
và kinh doanh xây dựng
1.2.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Máy móc, thiết bị là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất trong tài sản cố định của doanh nghiệp Nó là thước đo cho trình độ kỹ thuật là thể hiện năng lực sản xuất hiện có, là nhân tố quan trọng góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong việc tìm kiếm khách hàng và tạo ra uy tín cho doanh nghiệp.Năng lực của máy móc của doanh nghiệp được chủ đầu tư đánh giá cao, bởi nó liên quan đến chất lượng và tiến độ thi công Để đánh giá năng lực của máy móc, thiết bị và công nghệ có thể dựa vào một vài đặc tính như: Sản xuất, công suất, giá trị còn lại của thiết bị, tính hiệu quả tính đồng bộ, tính đổi mới.Công ty cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ Văn hoá đã đầu tư cho mình những máy móc công cụ như sau:
Số lượng máy móc thiết bị của công ty đã đáp ứng được yêu cầu của các chủ đầu tư để đảm bảo cho quá trình sản xuất Nhưng môi trường cạnh tranh ngày càng gay ngắt thì việc đổi mới công nghệ là điều quan trọng Tuy nhiên đổi mới như thế nào số lượng và chất lượng ra sao thì doanh nghiệp cần phải cân nhắc thật kỹ để có biện pháp đầu tư mua máy móc cho phù hợp
Trang 171.2.4 Đặc điểm lao động của công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ văn
Cơ cấu lao động là yếu tố đặc biệt quan trọng của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh Đặc điểm lao động ngành xây dựng thường có đặc điểm sau:-Vì đặc điểm của ngành xây dựng thường sản xuất theo mùa nên lao động trong ngành này cũng không ổn định Thường những mùa mưa thì hoạt động xây dựng không diễn ra, đa số các doanh nghiệp xây dựng thường không có lực lượng lao động ổn định
- Lao động trong ngành xây dựng trực tiếp tham gia vào thi công và lắp giáp công trình thường làm việc ở ngoài trời
- Công nhân trong ngành xây dựng thường làm ở độ cao rất nguy hiểm nên các doanh nghiệp cần phải trang bị đầy đủ thiết bị đảm bảo an toàn lao động cho công nhân
1.2.5 Đặc điểm về khách hàng.
Khách hàng của công ty rất đa dạng thuộc các bộ các ngành: bộ xây dựng, bộ văn hóa, bộ giao thông vận tải, bộ công nghiệp, bộ giáo dục… đến những khách hàng bên ngoài như các doanh nghiệp, các công trình tu bổ đền chùa miếu mạo cho các địa phương Phạm vi hoạt động cũng ngày càng được
mở rộng không chỉ có ở các khu vực có chi nhánh mà còn được mở rộng sang các tỉnh khác như bắc Ninh, Vĩnh phúc, Bắc cạn…Hiện nay các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đang chiếm một số lượng lớn đây là một cơ hội lớn cho công ty, công ty nên chú ý vào loại khách này để thị trường xây dựng của công ty không bị bó hẹp
1.2.6 Đặc điểm cung ứng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu xây dựng là một trong những yếu tố cơ bản quan trọng nhất hình thành nên sản phẩm Một sản phẩm xây dựng giá trị nguyên vật liệu thường chiếm khoảng 60- 80 % trong tổng giá trị sản phẩm
Trang 18Các nhà cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu của xây dựng chủ yếu là xi măng, gạch, sắt thép,….Vì lượng nguyên vật liệu dùng cho xây dựng công trình có
số lượng lớn nên không thể cung cấp một lần đầy đủ số lượng để hoàn thành công trình vì vậy công ty cần phải có mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp
để đảm bảo quá trình cung cấp nguyên vật liệu ổn định đảm bảo chất lượng, đảm bảo tiến độ công trình Không dự trữ nhiều nguyên vật liệu giảm bớt được chi phí bảo quản chi phí kho bãi
1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua.
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có nhiều sự chuyển biến tốt đẹp Năm 2006 việc gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới( WTO) cho phép ngành xây dựng thêm nhiều cơ hội mới Có nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư xây dựng vào Việt Nam và như vậy thì ngành công nghiệp xây dựng có nhiều điều kiện phát triển, chúng ta tranh thủ được nguồn vốn, công nghệ từ nước ngoài Tuy nhiên bên cạnh đó những yếu tố khó khăn không phải là không có Việt Nam gia nhập vào WTO các doanh nghiệp Việt Nam
sẽ phải làm việc trong một môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp Việt Nam với những khó khăn về tiền vốn, cung cách quản lý lạc hậu không thể tham gia vào các dự án quy mô lớn, mà chỉ có thể tham gia với vai trò thầu phụ
Trong bối cảnh đó thì công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại và Dịch
vụ văn hoá vẫn cố gắng hoàn thiện mình và ngày càng tạo được niềm tin với các đối tác bạn hàng Có rất nhiều công trình có giá trị lớn công ty đã tham gia và hoàn thành được đánh giá cao về mặt chuyên môn
Trong những năm qua quy mô của công ty không ngừng mở rộng, năm 2005 công ty chỉ có 155 lao động đến năm 2008 con số này tăng lên là 250 lao động Nguồn vốn của công ty năm 2005 là 3295.500.000 đồng năm 2008 đã tăng lên gấp hơn gấp đôi là 7.579.650.000 đồng
Trang 19Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận
Biểu đồ 1.1: Doanh thu Biểu đồ 1.2: Lợi nhuận
Từ bảng số liệu trên có thể thấy được doanh thu và lợi nhuận đều tăng qua các năm
Năm 2008
Doanh thu
Trang 20Doanh thu: Năm 2005 doanh thu là 18.054 tỷ thì sang năm 2006 doanh thu tăng lên 18.165 tỷ, đến năm 2007 doanh thu là 18.097 tỷ, doanh thu năm 2008 tăng vọt lên 34 tỷ đồng Điều đó là vì năm 2006 công ty mới chuyển sang công ty cổ phần nên doanh thu của năm 2006 so với năm 2005 còn tăng chưa đáng kể Năm 2007 cũng vậy công ty vẫn chưa đi vào ổn định nên doanh thu tăn nhẹ so với năm 2005 nhưng giảm so với năm 2006 Năm
2008 công ty đi vào hoạt động ổn định nên doanh thu đã tăng lên đáng kể Điều này cho thây quyết định cổ phần hoá của công ty là phù hợp và đúng đắn Doanh thu là dấu hiệu cho thấy công ty đang ngày càng phát triển và và
có xu hướng đi lên
Về lợi nhuận: Lợi nhuận của công ty tăng đều qua các năm, năm 2005 là hơn 142 triệu đồng, năm 2006 là 156 triệu đồng, năm 2007 là hơn 177 triệu đồng năm 2008 lợi nhuận tăng mạnh là 362 triệu đồng Điều này càng chứng tỏ công ty công ty chuyển sang loại hình doanh nghiệp cổ phần hoá là hoàn toàn đúng
Chỉ tiêu mức lợi nhuận trên doanh thu của các năm lần lượt là:
Năm 2005 Lợi nhuận /Doanh thu = 0.143/18.054 *100 =0.78%
Năm 2006 Lợi nhuận /Doanh thu = 0.156/18.165*100 = 0.858%
Năm 2007 Lợi nhuận /Doanh thu = 0.177/18.097* 100 = 0.978%
Năm 2008 Lợi nhuận /Doanh thu = 0.362/ 34* 100 = 1.064%
Cùng với chỉ tiêu lợi nhuận tăng thì chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người cũng tăng dần qua các năm Công ty luôn hoàn thành chỉ tiêu này theo mức kế hoạch đặt ra hàng năm và tăng dần qua các năm Thu nhập bình quân đầu người tăng là yếu tố quan trọng để ổn định và nâng cao đời sống của cán
bộ công nhân viên trong công ty, là động lực để tất cả các cán bộ trong công
ty làm việc hăng say yêu nghề và gắn bó với công ty hơn
Bảng 1.2 Thu nhập bình quân đầu người
( Đơn vị nghìn đồng)
Trang 21Bảng 1.3 : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VĂN HÓA
2.1 Giai đoạn một quá trình tham gia đấu thầu.
Sơ đồ quá trình của một dự án xây lắp
Đối với dự án công ty là nhà thầu thi công:
Trang 22Đầu tiên công ty cần phải lập báo cáo khả thi có các nội dung chính như sau:
- Mục tiêu những ưu tiên hướng dẫn ban đầu hoặc các điều khoản của chủ đầu tư
- Danh mục những nhu cầu đối với dự án mức độ quan trọng và phạm vi của dự án
- Tiêu chuẩn thiết kế an toàn sức khoẻ, môi trường, các tiêu chuẩn khác
lý do áp dụng chúng
- Bản chi phí các kế hoạch những chú thích độ tin cậy và rủi ro
- Bản thuyết minh các kế hoạch, bản tóm tắt thiết kế công trình, nội dung cơ bản của các điều khoản hợp đồng thi công và bàn giao công trình đã hoàn thành
- Các văn bản đề nghị biện pháp thi công công trình, các đề xuất kế hoạch, các kiến nghị tư vấn và những phát sinh trong hợp đồng
* Đối với các dự án công ty là nhà thầu xây dựng thì:
+Phòng dự án của công ty phải tiến hành thu thập thông tin về mời thầu của các chủ đầu tư một cách thường xuyên, thông tin về chủ đầu tư, mua hồ
sơ dự thầu
+ Xây dựng mối quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước các cấp chính quyền để có những thông tin về kế hoạch đầu tư của các bộ ban ngành cơ quan Nhà nước
+ Duy chỉ mối quan hệ với chủ đầu tư đã có hợp tác lâu dài nhờ đó có khả năng nhận được thư mời thầu khi họ có đầu tư mới
Sau khi nhận được thông báo mời thầu công ty sẽ cử một cán bộ chuyên môn có kinh nghiệm tới thăm thực thi địa bàn công trình mặt bằng thi công công việc… trên cơ sở các báo cáo thực tế của cán bộ khảo sát và bản thiết kế của chủ đầu tư lập sẵn công ty sẽ tiến hành:
+Phòng thiết kế dựa trên các bản vẽ kỹ thuật thi công trong hồ sơ mời thầu của nhà thầu sẽ kiểm tra bóc tách công trình mình phải làm
Trang 23+ Dựa trên kết quả của phòng thiết kế và lấy dự toán của hồ sơ mời thầu phòng dự án lập một bộ hồ sơ dự thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu gửi cho bên mời thầu.
* Lập hồ sơ dự thầu
Đội ngũ cán bộ lập hồ sơ dự thầu của công ty sẽ dựa vào hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư, các quy định hiện hành về xây dựng của Nhà nước, kỹ năng kinh nghiệm lập hồ sơ mời thầu cho gói thầu sẽ tham gia đấu thầu
Nội dung của hồ sơ mời thầu gồm hệ thống các bảng biểu Đây là một ví
dụ về hồ sơ dự thầu của công ty gồm: Thư mời thầu, đơn xin dự thầu, bảng kê khối lượng, bảo lãnh dự thầu, giấy uỷ quyền, chứng chỉ đi hiện trường, thông tin chung về công ty, quyết định thành lập, giấy phép hành nghề, giây phép kinh doanh, xác nhận tài khoản, bảng cân đối tài chính, phân tích đơn giá, thuyết minh biện pháp thi công, bảng kê cán bộ chủ chốt, nhân lực thiết bị bố trí cho công trình, biểu đồ tiến độ thi công, sơ đồ bố trí công trường, kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, hồ sơ thiết kế, hợp đồng
Lập giá dự thầu
Trong toàn bộ các công tác phục vụ cho hồ sơ dự thầu thì lập giá dự thầu thì điểm cho giá dự thầu thường chiếm 50 % Nhiều các công ty mặc dù trúng thầu xây dựng nhưng bỏ không tiếp tục tham gia thi công công trình vi nguyên nhân công tác lập giá dự thầu không hợp lý Giá bỏ thầu hợp lý là giá
bỏ thầu vừa đáp ứng được mức giá mà chủ đầu tư đề ra vừa đảm bảo bù đắp được mức lãi dự kiến mà công ty đã đề ra Do đó giá bỏ thầu có tầm quan trọng đặc biệt với công ty tham gia đấu thầu
Để giá dự thầu có sức cạnh tranh thì nó phải phù hợp với mức giá do chủ đầu tư đặt ra và thấp hơn đối thủ cạnh tranh Mà giá xét thầu của chủ đầu
tư thường dựa vào định mức đơn giá mà Nhà nước quy định Tuy nhiên do tính chất cá biệt của sản phẩm xây dựng nên phụ thuộc vào loại công trình,
Trang 24địa điểm phụ thuộc vào phương án thi công của công ty Vì vậy không thể thống nhất giá dự thầu cho các công trình mà công ty có thể dựa vào nguyên tắc tính toán để tính toán cho từng công trình của mình Về nguyên tắc giá dự thầu được tính toán dựa trên khối lượng công việc xây lắp trong bảng tiên lượng hồ sơ mời thầu, tính toán những khối lượng công việc chính theo bản
vẽ thiết kế kỹ thuật được giao So sánh với tiên lượng hồ sơ mời thầu nếu phát hiện ra có sự chênh lệch lớn thì yêu cầu chủ đầu tư xem xét bổ sung
Sau khi lập hồ sơ dự thầu, doanh nghiệp sẽ phải đưa ra những quyết định tranh thầu Trên thực tế có rất nhiều cách ra quyết đinh tranh thầu nhưng công
ty CTS thường sử dụng phương pháp đánh giá bằng chỉ tiêu tổng hợp, một phương pháp phổ biến nhất ở nước ta hiện nay.Quá trình vận dụng phương pháp này được thực hiện qua các bước như sau:
Bước 1: Xác định các danh mục chỉ tiêu ảnh hưởng tới khả năng thắng thầu của công ty
Căn cứ vào kinh nghiệm bản thân, quy định của luật pháp và quy chế đấu thầu hiện hành, doanh nghiệp xác định các chỉ tiêu đặc trưng choc các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thắng thầu Các chỉ tiêu này càng sát với chỉ tiêu thắng thầu càng tốt Số lượng các chỉ tiêu này là tuỳ ý nhưng tối thiểu phải bao quát đủ các chỉ tiêu thường dung để đánh giá hồ sơ dự thầu.Doanh nghiệp cũng tính đến tình hình cạnh tranh của các đối thủ, chú ý sự trùng lặp chỉ tiêu
và xác định các chỉ tiêu thực sự có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng thắng thầu của công ty
Bước 2 : Xây dựng thang điểm
Các chỉ tiêu đã lựa chọn sẽ được phân tích theo một trạng thái tương ứng với từng bậc thang điểm Có nhiều loại thang điểm có thể được áp dụng Yêu cầu của thang điểm là đảm bảo tính chính xác và không quá phức tạp trong tính toán Có thể sử dụng thang điểm bậc 3, bậc 5, bậc 9 Trong đó thang điểm bậc 3 chia thành mức 4,2,0 tương ứng với 3 trạng thái của phương án trả
Trang 25lời là tốt, trung bình, kém Thang điểm bậc 5 chia thành 5 mức 4,3,2,1,0 tương ứng với 5 mức trạng thái rất tốt , tốt, trung bình, yếu, kém Thang điểm bậc 9 có các mức điểm 8,7,6,5,4,3,2,1,0
Bước 3: Xác định tầm quan trọng của từng chỉ tiêu
Trong các chỉ tiêu được lựa chọn để tính toán thì các chỉ tiêu có mức ảnh hưởng khác nhau tới khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Do vậy doanh công ty sử dụng kinh nghiệm của bản thân, những quy định của pháp luật và quy chế đấu thầu hiện hành, những thông lệ những thông chuẩn thường dung
để đánh giá hồ sơ dự thầu Tầm quan trọng của các chỉ tiêu được thể hiện bằng phần trăm, hoặc số thập phân…
Bước 4: Tính toán chỉ tiêu điểm tổng hợp cho gói thầu cụ thể
Khi xuất hiện một gói thầu cụ thể công ty khẩn trương nghiên cứu hồ sơ mời thầu nghiên cứu gói thầu, phân tích môi trường đấu thầu, đánh giá khả năng của mình đối với gói thầu và dự đoán đối thủ cạnh tranh để xác định từng mục tiêu trong bảng danh mục và số điểm tương ứng với trạng thái đó Điểm tổng hợp được tính theo công thức sau
Ai: Điểm số của chỉ tiêu thứ i tương ứng với trạng thái đó
Pi: là trọng số của chỉ tiêu
Bước 5: Đánh giá khả năng thắng thầu và ra quyết định
Khả năng thắng thầu được đo bằng tỷ lệ % theo công thức sau:
K = TH \ M *100
Trong đó: K : khả năng thắng thầu
Trang 26TH: Điểm tổng hợp
M : Điểm tối đa trong thang điểm được dung
Nếu K < 50% thì công ty không nên tham gia vào gói thầu đó Khi K> 50% thì tình hình khả quan hơn K = 50% thì khả năng thắng thầu là trung bình
Ví dụ công ty tính điểm tổng hợp của một gói thầu xây dựng theo thang điểm 5 bậc với các chỉ tiêu được đánh giá như sau:
Trang 27vụ cho quá trình thi công công trình, bản kế hoạch sử dụng chúng sau đó giao chúng cho phòng tổng hợp cung cấp.
Công trình khi đã hoàn tất thì đem nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư
và quyết toán công trình Tiến hành nghiệm thu hoặc bàn giao được tiến hành theo hạng mục công trình, từng phần hay toàn bộ công trình còn phụ thuộc vào quy mô của công trình đó là lớn hay nhỏ, tính chất kỹ thuật hay yêu cầu của chủ đầu tư Khi tiến hành bàn giao xong thì giai đoạn cuối cùng là thanh toán hợp đồng chủ đầu tư tiến hành thanh toán những khoản mục còn lại cho công ty Chấm dứt hợp đồng trong thời hạn 40 năm ngày kể từ ngày hai bên tiến hành các nghĩa vụ nghi trong hợp đồng Trường hợp gói thầu phức tạp thì được phép kéo dài tới chín mươi ngày
2.2 Các nhân tố bên ngoài tác động tới công tác đấu thầu của công ty
cổ phần Xây dựng Thương mại và Dịch vụ Văn hóa.
2.2.1Chính sách của Đảng và Nhà nước về đấu thầu
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường Nhà nước đóng vai trò quản lý kinh tế vĩ mô, Nhà nước ra các chính sách, luật buộc các công ty xây dựng phải tuần thủ Cơ chế chính sách tác động đến các vấn đề về tín dụng, về quyền chống độc quyền, về thuế, các chế độ đãi ngộ hỗ trợ bảo vệ môi trường
… những tác động này tạo ra cơ hội nguy cơ cho mỗi doanh nghiệp Khi Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới thì việc xây dựng một môi trường pháp lý lành mạnh là rất cần thiết một mặt nó tạo thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt khác doanh nghiệp dựa vào đó để điều chỉnh hoạt động của mình Chấp hành nghiêm chỉnh theo pháp luật của doanh nghiệp và cơ quan quản lý sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh tốt, ngược lại việc thi hành không tốt pháp luật sẽ dẫn đến doanh nghiệp đi vào con đường làm
ăn phi pháp bất chính hoặc doanh nghiệp không được đánh giá đúng thực chất
Trang 28năng lực cạnh tranh của mình
Mức độ ổn định của hành lang pháp lý tạo điều kiện cho do công ty phát triển ngược lại doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều khó khăn khi phải đối diện liên tục với những thay đổi của pháp luật, làm suy yếu năng lực cạnh tranh của công ty
Hiện nay tình hình thị trường xây dựng có nhiều thay đổi phức tạp, giá vật liệu tăng lên liên tục, giá nhân công cũng tăng đáng kể điều đó khiến cho hàng loạt các công trình bị ngưng trệ vì giá dự toán và giá tại thời điểm thi công công trình là quá lớn trong khi nhà thầu không được nhận đền bù chênh lệch từ chủ đầu tư Vì vậy Bộ xây dựng cùng cơ quan chức năng có liên quan cần ban hành các chính sách văn bản thông tư hướng dẫn tính toán điều chỉnh trượt giá, điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp để bảo đảm tài chính cho các nhà thầu tiếp tục thi công, đẩy nhanh tiến độ thi công Việc đưa ra định mức và đơn giá xây dựng của Nhà nước cũng cần phải rõ ràng cụ thể với từng vùng
để công ty có căn cứ để tính đúng, tính đủ dự toán xây dựng cũng như là giá
dự thầu của công trình Nếu công tác này không tốt nó sẽ gây khó khăn không nhỏ cho các công ty
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại.
Lực lượng trong số 5 lực lượng của mô hình M Porter là quy mô cạnh tranh trong các doanh nghiệp hiện tại hiện tại của một ngành sản xuất Nếu đối thủ cạnh tranh càng yếu thì doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá bán và kiếm được nhiều lợi nhuận hơn
Hiện nay trong thời kỳ hội nhập số lượng đối thủ cạnh tranh của ngành xây dựng là rất nhiều Cường độ cạnh tranh lớn là áp lực cho khó khăn cho các công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối thủ cạnh tranh hiện tại của công ty cổ phần Xây dựng thương mại và
Trang 29dịch vụ văn hóa là các đối thủ như:
Điểm mạnh:
Tổng công ty Sông Đà là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Xây dựng Tổng công ty Sông Đà là một Tổng công ty xây dựng hàng đầu của Việt Nam vì vậy công ty có nhiều điểm mạnh so với công ty Xây dựng thương mại
và dịch vụ văn hóa về các mặt như:
- Tổng công ty có một đội ngũ cán bộ lớn giàu kinh nghiêmk với 30.000 cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề, trong đó có hơn 4000 cán bộ kỹ thuật, quản lý có trình độ đại học và trên đại học Với đội ngũ CBCNV lành nghề và giầu kinh nghiệm, với năng lực xe máy, thiết bị hiện đại, tiên tiến Tổng công ty Sông Đà luôn hoàn thành các công trình được Nhà nước giao đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả
- Khả năng huy động vốn lớn thỏa mãn được nhiều gói thầu quy mô lớn
- Máy móc thiết bị hiện đại so với nhiều công ty trên địa bàn hà nội
- Có nhiều kinh nghiệm tham gia đấu thầu
Vì vậy doanh thu hàng năm của công ty lớn năm 2008 doanh thu đạt 15.500 tỷ đồng / KHN: 15.000 tỷ đồng, đạt 103%KH năm
Mặt hạn chế: Vì là một tổng công ty lớn nên công ty chủ yếu tập trung vào những công trình có quy mô lớn như: Nhà máy thuỷ điện Sê san 3A, Nhà máy thủy điện Hoà Bình, Nhà máy thuỷ điện Yaly, Nhà máy xi măng Hoà Bình, Sân vận động Quốc gia Hà Nội, Nhà máy thép Việt – Ý, Thuỷ điện Cần Đơn, Đường cao tốc Láng Trung - Hoà Lạc… Với các công trình nhỏ thì công
ty giao cho chủ đầu công trình đấu thầu là chủ yếu, hoặc không tham gia vào những công trình xây dựng dân dụng nhỏ như tu bổ cơ sở hạ tầng, đường xá giảm sức cạnh tranh cho các công ty nhỏ hơn như công ty Xây dựng thương
Trang 30mại và dịch vụ văn hóa.
Vì là một công ty lớn có nhiều chi nhánh và công ty con nên lãnh đạo công ty khi quản lý công trình chủ yếu là cái khung
Đối thủ cạnh tranh thứ hai: Công ty Xây dựng thăng long
- Những mặt mạnh của công ty:
+ Công ty được thành lập từ khá lâu, đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiều kinh nghiệm Tổng công ty thực hiện kinh doanh đa ngành nghề, đa sản phẩm trong đó mũi nhọn là các sản phẩm xây dựng hạ tầng giao thông.Tổng công ty tham gia đấu thầu và làm tổng thầu xây dựng nhiều dự án lớn của chính phủ Việt nam và các nước ngoài như: Cầu Sông Gianh; Dự án cải tạo các cầu trên Quốc lộ I (Cầu Hoàng Long, Cầu Phù Đổng, Cầu Như nguyệt, Cầu Giẽ vượt, ); Dự án cải tạo các cầu đường sắt Hà Nội - Hồ Chí Minh (Cầu Bạch Hổ, Cầu Trường Xuân, ); Dự án cải tạo Quốc lộ 5, Quốc lộ 10 (Cầu Kiền, gói R5), Quốc lộ 18 đoạn Nội Bài – Bắc Ninh; Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, vầu Yên Lệnh, v.v
+ Tổng công ty xây dựng Thăng Long đã đào tạo được đội ngũ quản lý,
kỹ sư có trình độ cao, kinh nghiệm dày dặn và hàng nghìn công nhân lao động lành nghề rong quá trình đổi mới vươn lên Tổng công ty đã đầu tư hàng trăm
tỉ đồng mua sắm thiết bị thi công, luôn luôn đi đầu trong áp dụng khoa học và công nghệ mới, tiên tiến
+ Các đơn vị xây dựng trong Tổng công ty thành thục áp dụng các công nghệ mới hiện đại để xây dựng cầu đường như công nghệ thi công cầu dầm SUPER T, dầm Prebeam, dầm hộp đúc hẫng cân bằng, dầm cầu dây văng lắp hẫng, cọc khoan nhồi đường kính lớn,
- Những mặt còn hạn chế
+ Công ty chỉ tập trung vào mảng xây dựng cầu, cảng và những công
Trang 31trình nhỏ nên đã để thị trường chống trong lĩnh vực xây dựng nhà ở các công trình dân dụng, giảm bớt sự cạnh tranh trong lĩnh vực này cho công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ văn hóa.
+ Công ty lớn nên sự quản lý trực tiếp từ cấp trên xuống các cấp dưới là gián tiếp và không thường xuyên
Đôi thủ cạnh tranh thứ ba: Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà hà nội:
- Mặt mạnh
Tổng số CBCNV: trên 18.000 người, trong đó:
Trên đại học: 29 người
Đại học, cao đẳng: 3.405 người
Công nhân kỹ thuật: 9.162 người và các lao động khác
Công ty trở thành một trong những Tổng công ty mạnh, tiềm năng, đóng góp to lớn trong việc tạo quỹ nhà di dân, giải phóng mặt bằng của thành phố với những khu tái định cư tiêu biểu: Nam Trung Yên, Trung Hòa – Nhân Chính Những khu đô thị mới, hiện đại HANDICO xây dựng như Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh, Đại Kim – Định Công, Mễ Trì Hạ, Sài Đồng – Long Biên, Đền Lừ
Nhà thầu thứ tư : Công ty cổ phần thương mại xây dựng bạch đằng
Trang 32Mặt mạnh:
cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ văn hóa, cũng là một trong những công ty mạnh trong lĩnh vực xây dựng
+ Khả năng huy động vốn lớn
+ Có kinh nghiệm trong lĩnh vực Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp và dân dụng Xây dựng trạm bơm, công trình đường ống cáp thoát nước dân dụng và công nghiệp - Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác, kinh doanh cát, đá xây dựng - Xây lắp đường dây và trạm biến áp điện đến 35KV Xây dựng kết cấu hạ tầng cụm dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp
Mặt còn hạn chế:
+ Công ty vẫn chỉ đủ vốn để tham gia vào các công trình xây dựng hàng trục tỷ chứ chưa đủ lực để tham gia vào các công trình hàng trăm tỷ đồng.+ Công ty vừa mới thành lập năm 2005 nên so với các công ty trong nghành thì năng lực cạnh tranh với các tổng công ty là còn yếu hơn Nhưng đây lại là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ văn hóa Vì công ty này có năng lực và lĩnh vực kinh doanh tương đương với công ty cổ phần xây dựng thương mại
2.2.2.2Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong một ngành sản xuất nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành Đối với công ty Xây dựng thương mại và dịch vụ văn hóa thì đối thủ cạnh tranh của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp ở địa phương Ví dụ trong quá trình đấu thầu công trình xây dựng khu liên hiệp thể
Trang 33thao huyện Đan phượng Hà tây do không tìm hiểu tốt về đối thủ cạnh tranh tại địa phương nên trong quá trình tham gia đấu thầu công ty đã không trúng thầu Do công ty đối thủ có mối quan hệ tốt với các cơ quan chính quyền, tìm hiểu kỹ được yêu cầu của chủ đầu tư.
2.2.3 Nhà cung cấp các yếu tố đầu vào
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có sự phân công lao động và chuyên môn hóa cao, công ty không thể tự đảm nhiệm sản xuất mọi yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất vì thế đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục và hiệu quả công ty phải tìm mua các đầu vào từ bên ngoài có uy tín trên thị trường Nguồn đầu vào yêu cầu phải đảm bảo đầy
đủ số lượng, chủng loại, và chất lượng.Công ty phải thiết lập mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp nhằm để giúp đỡ nhau giải quyết những khó khăn làm giảm tối đa những khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng
Một số nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ văn hóa là:
+ Công ty thép thái nguyên:Là cái nôi của ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam, được thành lập năm 1959, là khu Công nghiệp đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt đến sản xuất gang, phôi thép và cán thép.Chuyên cung cấp các loại sản phẩm Thép thanh tròn áp dụng tiêu chuẩn TCVN 1651-85, thép thanh vân áp dụng tiêu chuẩn JIS G3112-87 và TCGT 001-2001, thép góc cạnh đều áp dụng tiêu chuẩn TCVN 1656-85 và JSI G3192-87, thép chữ C áp dụng tiêu chuẩn TCVN1654 -75, Thép chữ I áp dụng tiêu chuẩn TCVN 1655-75
+Cty CP Bê tông xây dựng hà hội ( gọi tắt là Vibex) là đơn vị đầu tiên cung cấp các sản phẩm bê tông trên toàn miền Bắc, qua hơn 40 năm hoạt
Trang 34động công ty bê tông Xây dựng Hà nội cùng hàng trăm thành viên trực thuộc
đã không ngừng duy trì và phát triển, cung cấp hàng trăm công trình công nghiệp và dân dụng trên khắp Việt nam tạo được những thành công đáng kể
và sự tin tưởng cho các đối tác
+ Công ty Xuân Hòa là một trong những công ty hàng đầu của Việt Nam
về sản xuất có truyền thống về sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gốm từ đất sét nung, sản lượng hàng năm đạt 120÷140 triệu viên gạch ngói QTC với mẫu mă đa dạng và chất lượng cao.Sản phẩm của công ty luôn được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt nam chất lượng cao qua các hội chợ triển lãm Với tổng mức đầu tư hơn 100 tỷ đồng, công ty gốm xây dựng xuân hòa
đã thiết lập được một dây truyền sản xuất với côn nghệ hiện đại của hãng SAMI- ITALIA tại Tân đông hiệp – Dĩ an – Bình Dương Tháng 12/2002 công ty đã cho ra đời gạch Cotto cao cấp tham gia vào thị trường vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn châu Âu Hiện tại Công ty chúng tôi đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cho quy trình sản xuất, hệ thống này được công nhận bởi tổ chức QUACERT là phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001…
Bên cạnh đó nhà cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị công ty còn phải tìm nguồn cung cấp về tài chính đó là các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại
2.2.4 Chủ đầu tư và doanh nghiệp tư vấn giám sát
Chủ đầu tư là cơ quan chịu trách nhiệm toàn diện về các vấn đề liên quan đến pháp luật Do vậy chủ đầu tư có ảnh hưởng rất lớn tới các doanh nghiệp tham gia đấu thầu xây dựng công trinh Với những chủ đầu tư tốt có trách nhiệm thì sẽ tạo nên sự cạnh tranh lành mạnh cho các nhà thầu từ đó lựa chọn được các nhà thầu tốt nhất, ngược lại thì sẽ tạo nên sự quan liêu trong đấu thầu
Trang 35Trong đấu thầu thông qua sự phân tích cho điểm của bộ phận tư vấn giám sát để chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu Nếu công minh và công bằng trong đánh giá quyết định của nhà đầu tư và tư vấn sẽ tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu Nhà thầu nào không đủ năng lực sẽ bị loại khỏi cuộc chơi Như vậy ta thấy nhà thầu và nhà tư vấn có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thắng thầu của công ty
2.2.5 Năng lực cạnh tranh quốc gia.
Năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau Một nền kinh
tế có năng lực cạnh tranh khi mọi tổ chức ( các cơ quan, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện…) có năng lực cạnh tranh Ngoài ra năng lực cạnh tranh của quốc gia còn được đánh giá theo các tiêu chí quan trọng khác như hoạt động của Chính phủ, thể chế luật pháp của Nhà nước, nền tài chính quốc gia, trình
độ nhân lực và công nghệ, cơ sở hạ tầng, độ mở cửa của nền kinh tế Một quốc gia có khả năng cạnh tranh tốt sẽ là chỗ dựa cho các doanh nghiệp trên thị trường thế giới Các doanh nghiệp xây dựng có thể mở rộng phát triển thị trường ra các nước khác trong khu vực và trên thế giới Ngược lại doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh nó cũng đóng góp vào năng lực cạnh tranh quốc gia
2.3 Năng lực đấu thầu của công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại-
và Dịch vụ Văn hoá
Trong lĩnh vực đấu thầu, khả năng trúng thầu của một doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc phần lớn vào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (nhà thầu, công ty, tổng công ty…) Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là toàn bộ năng lực và tài chính, thiết bị công nghệ, lao động, marketing, tổ chức quản lý,… mà doanh
Trang 36nghiệp có thể tạo ra lợi thế của mình so với các doanh nghiệp khác.
Trang 372.3.1 Tình hình tài chính của công ty.
Bảng 2.1 Bảng tổng kết kinh doanh qua các năm của công ty
b Tài sản
cố định 1.323.666.400 2.666.400.822 1.824.496.395 1.803.095.394Tổng nguồn vốn 20.611.846.319 21.608.069.748 16.254.222.224 23.125.326.546
a Nợ phải trả 19.318.928.239 20.835.070.220 14.605.779.046 21.451.135.241 b.Vốn chủ sở hữu 1.292.918.080 772.999.518 1.648.443.178 1.674.191.305Doanh thu 18.544.864.518 18.165.254.856 18.097.195.834 34.005.612.324 Chi phí 18.401.708.305 17.909.125.199 17.819.574.467 33.643.459.560 Lợi nhuận trước
thuế 143.156.213 156.129.657 177.621.367 362.152.764Lợi nhuận sau thuế 111.661.846 112.413.353 127.887.384 260.749.990
Trang 38Theo lý thuyết chỉ số này nằm trong khoảng từ 0- 1 nhưng thông thường
nó dao động quanh giá trị 0,5 vì nó tự điều chỉnh từ hai phía chủ nợ và người vay nợ Tuy nhiên chỉ số này ở công ty Cổ phần Xây dựng thương mại và Dịch vụ Văn hoá giao động trong khoảng 0.899 đến 0.964 cả trong những năm trước và sau cổ phần hoá Với chỉ số nợ cao như vậy thì không có lợi cho công ty vì vay nhiều sẽ ảnh hưởng tới quyền kiểm soát, đồng thời bị phần lợi quá nhiều cho vốn vay trong thời kỳ làm ăn tốt và nếu trong thời kỳ đình đốn
sẽ rất dễ dẫn đến phá sản
vốn chủ Chỉ số nợ này của công ty tuy có giảm trong năm 2007 nhưng sau đó năm 2008 lại tăng lên cao Với chỉ số này được tính trên bảng trên chỉ tiêu tài chính thì chỉ số này thuộc loại cao Chỉ số cao như vậy chứng tỏ công ty chưa chủ động được về nguồn vốn trong hoạt động của mình
vốn cố địnhChỉ số này phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra mấy đồng doanh thu.Ở công ty CTS trong mấy năm gần đây đạt thấp Năm 2006 và năm 2007 đạt thấp lần lượt là 6.81và 9.92 vì thời kỳ này công ty mới tiến hành cổ phần hoá nên hoạt động của công ty chưa đi vào ổn định nên doanh thu chưa đạt kết quả cao trong khi đó công ty phải mua thêm máy móc thiết bị, xây dựng sửa chữa lại nhà xưởng nên vốn cố định tăng cao Năm 2008 công ty đi vào hoạt động ổn định doanh thu tăng lên đáng kể nên hiệu quả sử dụng vốn trong năm này đã tăng lên
Trang 39tổng số vốnChỉ số này phản ánh tổng hợp tình hình sử dụng vốn Nó cho biết là 1 đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ trong một thời kỳ kinh doanh Chỉ số này của công ty có biến động lên xuống qua các năm và giao động trong khoảng từ 0.84 – 1.47.
Chỉ số doanh lợi tiêu thụ = lợi nhuận ròng
Doanh thu tiêu thụChỉ số này của công ty CTS trong những năm vừa qua giao động từ 0.006 đến 0.0077 đạt mức khá
tổng số vốn
Chỉ số này cho biết một đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng sau thuế chỉ số này của công ty trong những năm gần đây là từ 0.0052 – 0.011 chỉ tiêu này tăng dần qua các năm Tuy nhiên chỉ tiêu này còn thấp và đó là một điểm chưa tốt
vốn chủĐây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất mà công ty theo đuổi chỉ tiêu này của công ty CTS vẫn ở mức bình thường so với các công ty khác trong ngành
tổng tài sản
Chỉ số này của công ty CTS là 0.036- 0.101 Công ty chưa chủ động được
Trang 40về nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản chỉ băng 3.6 – 10.1 % tỷ trọng này còn nhỏ so với các doanh nghiệp trong ngành Đặc biệt với các doanh nghiệp nước ngoài tỷ trọng này chiếm tỷ
lệ rất cao khoảng từ 48%- 79% đây là điều bất lợi cho công ty trong việc huy động nguồn vốn cạnh tranh đấu thầu xây dựng trong hình cạnh tranh gay gắt hiện nay
Qua số liệu kinh doanh cho thấy những năm gần đây mặc dù có sự tăng trưởng rất cao về giá trị sản lượng cộng với tình hình lạm phát đang diễn ra làm cho giá trị thực của lợi nhuận và thu nhập của người lao động không theo kịp dẫn tới đời sống của người lao đông chưa được cải thiện đáng kể Điều đó
là biểu hiện của bất hợp lý trong sản xuất, quản lý còn nhiều bất cập không phù hợp với tình hình mới do vậy cần có sự cải cách căn bản về tổ chức mô hình quản lý