1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008

30 583 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiếu máu và các bệnh lý thiếu máu do nhiều nguyên nhân khác nhau nh thiếu máu do dinh dỡng, suy tuỷ, mất khối lợng tuần hoàn máu.... Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên c

Trang 1

danh mục chữ viết tắt

UNICEF : United Nation Children’s Fund

(Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc)WHO : World Health Organization

(Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận đợc sự hớng dẫn trực tiếp của cô giáo, thạc sĩ: Lu Thị Thu Phơng Khoa Sinh học và Bác sĩ Phạm Hà Khoa Huyết Học - truyền máu Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây cùng với sự giúp đỡ của các Khoa Vi sinh, Hóa sinh đã tạo điều kiện cho việc nghiên cứu đề tài này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, anh chị ở bộ môn Sinh lý học trờng Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình, đã chia

sẻ giúp đỡ động viên tôi học tập nghiên cứu và đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện khoá luận này.

Do trong quá trình nghiên cứu đề tài các thông tin, số liệu cha đợc sâu sắc, nên còn hạn chế và thiếu sót Qua bản luận văn này em rất mong đợc sự góp ý, phê bình và sự giúp đỡ của hội đồng chấm thi, của các thầy cô giáo cũng nh các bạn quan tâm đề tài này.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2009

Vũ Thị Hồng Thu

Trang 3

Mở ĐầU

Y học ngày càng phát triển và đạt đợc rất nhiều tiến bộ cũng nh thành tựutrong lĩnh vực phục vụ sức khỏe con ngời Song cho đến nay vẫn cha có sản phẩmnào thay thế đợc máu Không có máu con ngời không thể tồn tại đợc Khi bị thiếumáu hoặc các bệnh liên quan đến máu sẽ để lại nhiều hậu quả khác nhau, có thể chỉ

ảnh hởng đến sức khoẻ của mỗi ngời nhng có khi còn ảnh hởng đến kinh tế của cộng

đồng xã hội Thiếu máu và các bệnh lý thiếu máu do nhiều nguyên nhân khác nhau

nh thiếu máu do dinh dỡng, suy tuỷ, mất khối lợng tuần hoàn máu

ở bệnh viện Đa khoa Sơn Tây, trung bình có 1200 - 1500 lợt bệnh nhân vào

điều trị trong một năm; theo nghiên cứu của Tiến sĩ Nguyễn Phúc Đình trong kỷ yếucông trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Đa Khoa Sơn Tây năm 2002 thì thiếumáu chiếm tỷ lệ 9,98%

Nh vậy điều trị thiếu máu là một trong những vấn đề rất đợc quan tâm tạiBệnh viện đặc biệt tại Khoa Huyết học truyền máu

Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây đợc phân công tiếp nhận điều trị bệnh cho nhândân ở các địa bàn của thị xã Sơn Tây và các huyện phía Bắc (Ba Vì, Phúc Thọ,Thạch Thất); đồng thời tiếp nhận một số bệnh nhân thuộc dải ven sông Hồng củatỉnh Vĩnh Phúc và một số huyện của Hoà Bình Phần lớn ngời dân làm nông nghiệp,cơ sở hạ tầng các huyện trên còn cha đợc phát triển, trình độ dân trí còn thấp, tỷ lệ

đói nghèo còn cao Do đó mạng lới y tế, cơ sở hạ tầng đã đợc phát triển rộng khắp,tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan thiếu máu cha đợc quan tâm và pháthiện sớm Cho nên tỷ lệ bệnh nhân tới điều trị tại bệnh viện còn khá cao nhiều bệnhnhân tới viện trong tình trạng nặng và bệnh kéo dài

Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu "Khảo sát tình hình thiếu máu của các bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây 6 tháng

đầu năm 2008" nhằm có đợc thông tin làm cơ sở cho công tác chăm sóc sức khỏe

cho nhân dân đợc tốt hơn và làm giảm tỷ lệ thiếu máu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

1 Xác định tỷ lệ thiếu máu của các bệnh nhân điều trị tại Bệnh viên Đa khoaSơn Tây trong 6 tháng đầu năm 2008

2 Khảo sát một số nguyên nhân thờng gặp gây thiếu máu và các yếu tố ảnhhởng

3 Xác định mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu theo tuổi, giới,

địa d

Chơng 1 tổNG QUAN

1.1 Đặc điểm sinh lý máu

Máu là một tổ chức lỏng lẻo tuần hoàn khắp nơi trong cơ thể Máu làm nhiệm

vụ vận chuyển oxi, các chất dinh dỡng, CO2 và các chất thải khác Ngoài ra, máucòn làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể chống nhiễm trùng, cầm máu khi có chảy máu Đểduy trì chức năng của mình, máu luôn luôn đợc sinh ra và cũng luôn luôn bị tiêu huỷ

Trang 4

theo tuổi của từng loại tế bào [1], [13].

1.1.1 Vị trí sinh máu

Lịch sử phát triển của các sinh vật nói chung là lịch sử của một quá trình tiếnhóa không ngừng Từ chỗ chỉ là một tế bào thực hiện tất cả các chức năng sống đãtiến hóa thành những cá thể gồm nhiều tế bào và mỗi loại tế bào đảm nhận một chứcnăng riêng biệt Sinh máu và sự tiến hóa của các tế bào máu trong sự phát triển củaloài ngời, cũng không nằm ngoài quy luật này

Sinh máu ở ngời là đỉnh cao của sự tiến hóa, quá trình sinh sản các tế bào máu

đạt tới mức hoàn thiện nhất với một cơ chế điều hòa tinh tế nhất Có thể chia sinhmáu ở ngời thành ba thời kỳ chính là sinh máu trong thời kỳ phôi thai, sinh máu ởthời kỳ sơ sinh và trẻ em, cuối cùng là sinh máu ở ngời trởng thành

Ngay từ ngày thứ 8 của phôi, sinh máu đã bắt đầu đợc hình thành bởi các tiêu

đảo Woll Pander, gọi là sinh máu ở trung bì phôi Từ tuần thứ 4 trở đi, sinh máu đợcthực hiện tại trung mô trang phôi mà rõ nhất là ở gan và lách Đến tháng thứ 3 thìtuỷ xơng hạch và tuyến ức cũng bắt đầu quá trình sinh máu Sinh máu ở thời kỳ phôithai là một quá trình biệt hóa không ngừng và rất mạnh

Lúc đầu, ở đâu có một mảnh trung mô thì ở đó có sinh máu nhng dần dần khutrú hẳn về tuỷ xơng, lách và hạch lympho, các dòng tế bào máu cũng đợc hoàn thiệndần về số lợng, hình thái, chức năng và cả tính kháng nguyên bề mặt

Sau khi trẻ ra đời, sinh máu khu trú dần ở ba cơ quan chính, trong đó tủy xơnggiữ vai trò chủ yếu Trong những năm đầu của cuộc đời, mỗi dòng tế bào máu cũngvẫn tiếp tục có những biến đổi quan trọng Số lợng hồng cầu giảm dần xuống, huyếtcầu tố F đợc thay thế bởi huyết cầu tố A, số lợng và thành phần kháng nguyên bềmặt tế bào máu thay đổi, sự tơng quan của các dòng bạch cầu (chủ yếu là bạch cầuhạt và lympho) cũng thay đổi Có thể coi sinh máu ở giai đoạn sống và trẻ em là mộtgiai đoạn chuyển tiếp quan trọng trong đời sống cá thể, là giai đoạn chuyển tiếp tạo

ra những yếu tố cấp thiết cho cơ thể thích nghi với ngoại cảnh Chính sự biến đổithích nghi này đã làm cho sinh máu ở ngời lớn trởng thành thật sự đạt tới mức hoànthiện cao [1], [12]

1.1.2 Các cơ quan và yếu tố tham gia tạo hồng cầu, Hemoglobin

Trong quá trình sản sinh hồng cầu (HC) có sự tham gia của nhiểu cơ quan nhtuỷ xơng, gan, dạ dày, thận và các yếu tố cần thiết nh sắt, acid folic, vitamin B12,vitamin B6 và các acid amin

- Tuỷ xơng là nơi sản sinh ra HC từ những tế bào gốc

- Thận và gan sản xuất ra erythroprotein là yếu tố điều hoà quá trình sinh HC

Do vậy, những ngời có bệnh suy tuỷ, suy gan, suy thận thờng có biểu hiện thiếumáu

- Tế bào niêm mạc dạ dày tiết ra yếu tố nội, yếu tố này cần cho sự hấp thuvitamin B12 là chất cần cho quá trình tổng hợp DNA của hồng cầu Trờng hợp cắt dạdày, teo đét niêm mạc dạ dày sẽ có biểu hiện thiếu máu ác tính Biermer do thiếu

Trang 5

có thai, đặc biệt trong 3 tháng cuối của thời kỳ thai nghén (cần từ 8 – 18 mg/ngày)[17].

- Acid folic và vitamin B12 có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự chín của

HC, cả hai đều rất cần cho sự tổng hợp thymidin triphosphate, một trong nhữngthành phần quan trọng của DNA Thiếu vitamin B12 hoặc acid folic sẽ làm giảmtổng hợp DNA, tế bào không phân chia và không chín đợc Các biểu hiện của thiếumáu do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic là thiếu máu nặng, HC to, hình dạng, cấutrúc bất thờng, đời sống ngắn Nhu cầu về acid folic là 50mg/ngày Có nhiều acidfolic trong các loại rau xanh, ngũ cốc, gan, thịt…Nhu cầu vitamin B12 mỗi ngày là1mg Trong cơ thể, gan có khả năng dự trữ khoảng 1000mg vitamin B12 vì vậy thiếuvitamin này trong nhiều tháng mới gây ra thiếu máu

Ngoài ra, các acid amin, các coenzyme nh vitamin B6, (pyridoxalphotphat)cũng cần thiết cho quá trình tổng hợp Hb [2]

Nồng độ Hb của ngời Việt Nam bình thờng ở nam là 151 6g/L, ở nữ là 135±

5 g/L [9] Để đánh giá tình trạng thiếu máu thì nồng độ Hb đ

trọng

1.1.3 Cấu trúc phân tử Hb

Hb l mà ột protein màu (chromoprotien) gồm hai thành phần là hem và

globin Mỗi phân tử Hb có bốn hem, đây là một sắc tố có màu đỏ đợc cấu tạo bởi

vòng porphyrin và ở chính giữa có một nguyên tử sắt luôn có hoá trị hai (Fe2+).Trong phân tử Hb thì phần globin chiếm 94% Globin là một protein đợc tạo bởi bốnchuỗi polypeptid giống nhau từng đôi một và có một cấu trúc thay đổi theo loài(hình 1.1)

Trang 6

Số lợng, trình tự sắp xếp các acid amin của các chuỗi polypeptit trong phân tửhemoglopin sẽ quyết định ái lực của hemoglobin với oxy Nếu thay đổi cấu trúc và

số lợng các chuỗi α hay chuỗi β (thờng do đột biến gen) sẽ tạo ra những phân tửhemoglobin bất thờng Những phân tử hemoglobin này không những làm HC không

đảm nhiệm đợc chức năng của mình mà còn làm HC biến dạng, dễ vỡ, gây biểu hiệnthiếu máu tan máu

Khi HC bị tiêu huỷ, Hb bị phá vỡ, các thành phần của chúng đợc tái tuần hoàn

và đợc sử dụng lại trong cơ thể Các chuỗi peptid phân giải thành các acid amin, cóthể đợc dùng để tổng hợp protein trong các tế bào khác Phần hem đợc phân giảithành sắt (Fe2+) và biliverdin Sắt giải phóng vào huyết tơng transferrin vận chuyển

đến các kho dự trữ hoặc đến tuỷ xơng để tạo HC mới Biliverdin bị khử thànhbilirubin và đợc giải phóng vào huyết tơng rồi đợc vận chuyển đến gan Các tế bàogan gắn bilirubin với acid glucuronic và bài xuất vào hệ thống ống mật rồi vào ruộtnon Tại đây các vi khuẩn đờng ruột chuyển bilirubin thành urobilinogen Hầu hếtcác urobilinogen đợc đào thải theo phân dới dạng tercobilin, một số nhỏ đợc hấp thuvào máu rồi đào thải qua nớc tiểu dới dạng urobilin

1.2 thiếu máu và phân loại thiếu máu

1.2.1 Định nghĩa thiếu máu

Thiếu máu là tình trạng giảm tỷ lệ hemoglobin chứa trong một đơn vị thể tíchmáu lu hành dới mức cho phép đã đợc xác định, mà trong đó thể tích huyết tơngkhông thay đổi [16]

Chuỗi beta

Trang 7

Theo WHO thiếu máu dinh dỡng là tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lợng

Hb trong máu xuống thấp hơn mức bình thờng do thiếu một hay nhiều chất dinh ỡng cần thiết cho quá trình tạo máu bất kể lý do gì [6],[19]

d-Ngỡng Hb chỉ định thiếu máu: mỗi cá thể có một cơ chế điều hoà lợng Hb, do

đó khó xác định lợng Hb bình thờng cho từng cá thể [5] Tổ chức Y tế Thế giới đã

đề nghị coi là thiếu máu khi hàm lợng Hb ở dới giới hạn thấp của từng lứa tuổi vàgiới nh sau [19]

Trang 8

Bảng 1.1 Ngỡng giới hạn hemoglobin (WHO, năm 2001)

1.2.2 Phân loại thiếu máu

1.2.2.1 Thiếu máu theo hình thái

+ Thiếu máu nhợc sắc hồng cầu nhỏ

Huyết sắc tố giảm, nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu nhỏ dới 310g/l, thể tích trung bình hồng cầu nhỏ dới 80fl; ta cần phải làm xét nghiệm huyếtthanh [1]

• Nếu sắc huyết thanh giảm có hồi phục gặp trong các bệnh sau:

Thiếu máu do thiếu sắt bao gồm:

Do cung cấp thiếu: có thể gặp ở trẻ mới đẻ đặc biệt ở trẻ đẻ non, trẻ đợc nuôibằng sữa bò, bột sữa (vì trong sữa có rất ít sắt) ở trẻ này thờng có suy dinh dỡng đikèm

Do hấp thu sắt kém: gặp ở trẻ em ỉa chảy kéo dài và cũng hay gặp ở ng ờiviêm dạ dày mạn thể giảm toan hay ở ngời cắt 2/3 dạ dày (vì toan của dạ dày giúpgiải phóng sắt khỏi hợp chất hữu cơ, chuyển Fe++ thành Fe+++ dễ hấp thu hơn)

Do tăng nhu cầu sắt: gặp ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú mà khôngcung cấp đủ sắt để đáp ứng nhu cầu tăng của cơ thể

Do mất máu mạn làm cho kho dự trữ sắt mất dần kéo dài gây cạn kiện gâythiếu máu thiếu sắt

Trang 9

+ Thiếu máu bình sắc thể tích HC bình thờng (Thể tích trung bình HC: 85

-95fl) ta cần làm xét nghiệm hồng cầu lới [1]

* Nếu HC lới tăng và xét nghiệm bilirubin gián tiếp tăng dẫn đến tan máu

- Tan máu tại HC gặp trong bệnh:

Bệnh huyết sắc tố HC hình liềm, hình bia

Thiếu men Glucose-6-phosphate dehydrogenase

Do tổn thơng màng HC

- Tan máu ngoài HC do:

Ký sinh trùng sốt rét: gặp trong sốt rét thờng đái huyết cầu tố

Do nhiễm trùng: nhiễm liên cầu tan huyết, nhiễm trùng huyết

Phức hệ miễn dịch: một số thuốc có thể gây tan máu nh chlorocid, quinin…

Do cơ học: bỏng do nhiệt gây tan máu

Do tiêm truyền dung dịch nhợc trơng quá nhiều

* Nếu HC lới tăng và bilirubin gián tiếp tăng thờng gặp trong mất máu cấp tuỷ phụchồi tốt ví dụ nh trong xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày, vết thơng mất máu

* Nếu HC lới giảm và tuỷ giảm tế bào ta cần làm sinh thiết tuỷ có thể gặp mộttrong hai trờng hợp sau:

- Do tuỷ xơ hay suy tuỷ

- Do bị xâm lấn: gặp trong lơxơmi cấp, ung th di căn vào tuỷ hoặc do rối loạnsinh tuỷ

* Nếu HC lới giảm và tuỷ giàu tế bào thờng do:

- Do rối loạn sinh HC đơn thuần

- Do thiếu máu bình sắc không hồi phục tuỷ giàu tế bào

Ví dụ: trong lơxemi kinh

+ Thiếu máu bình sắc thể tích HC to (Thể tích trung bình HC > 96 fl) ta cần

làm xét nghiệm hồng cầu lới:[1]

* Nếu HC lới tăng gặp trong:

Chảy máy nguyên phát, tan máu nguyên phát, thiếu vitamin B12, acid folic

* Nếu HC lới giảm và không có HC khổng lồ trong tuỷ gặp:

+ Trong suy tuyến giáp và xơ gan

+ Suy thận và tuỷ giảm sinh

* Nếu hồng cầu lới giảm và có HC khổng lồ trong tuỷ gặp trong:

Trang 10

- Thiếu vitamin B12: do viêm dạ dày mạn xơ teo, cắt 2/3 dạ dày dẫn đến thiếuyếu tố nội nên không hấp thu đợc vitamin B12.

- Thiếu acid folic

- Rối loạn tổng hợp AND

1.2.2.2 Thiếu máu theo nguyên nhân gây bệnh

- Thiếu máu do giảm sản xuất tại tuỷ xơng

• Thiếu tế bào nguồn sinh máu

Nội tại: Tuỷ xơng

Ngoại lai: Hóa chất, tia xạ, thuốc, vi rút,…

• Do môi trờng tuỷ có chất ức chế hoặc thiếu chất kích thích

Bệnh máu ác tính (lơxơmi)

Thiếu máu dinh dỡng

- Do mất máu ngoại vi

Do tan máu

Do chảy máu

Trang 11

1.3 Nguyên nhân thiếu máU

Có rất nhiều nguyên nhân gây thiếu máu.Ngoài các bệnh thuộc chuyên khoasâu về huyết học, ở đây chỉ đề cập đến một số nguyên nhân thờng gặp (hình 1.3.)

Hình 1.3 Sơ đồ các nguyên nhân gây thiếu máu 1.3.1 Thiếu máu do thiếu sắt

Thiếu máu do thiếu sắt thờng là các chảy máu mãn tính bệnh nhân khôngbiết, bỏ qua không chú ý Thiếu máu thiếu sắt gặp khoảng 90% các trờng hợp thiếumáu, nữ gặp nhiều hơn nam

Dinh d ỡng không hợp lý

Dinh d ỡng không hợp lý Nghèo Phong tụcPhong tụclạc hậulạc hậu

Nghề nghiệp liên

quan hoá chất độc

hại: axit, Acen, Pb,

H9…

Nghề nghiệp liên

quan hoá chất độc

hại: axit, Acen, Pb,

Suy dinh d ỡng

Bệnh thiếu máu tỷ lệ cao

Tai biến sản khoa

Bệnh điều trị kéo dài không khỏi

Bệnh điều trị kéo dài không khỏi

Thiếu máu thiếu Fe của phụ nữ tuổi sinh đẻ

Thiếu máu thiếu Fe của phụ nữ tuổi sinh đẻ

Nhiễm giun đũa, tóc, móc

Nhiễm giun đũa, tóc, móc

Dịch vụ y tế nghèo nàn

Dịch vụ y tế nghèo nàn truyền thông Giáo dục

sức khoẻ kém

Giáo dục truyền thông sức khoẻ kém

Thói quen dùng phân

t ới bón ruộng

Thói quen dùng phân

t ới bón ruộng

Trang 12

-Mất máu nhiều lần ở đờng tiêu hóa: thực quản, dạ dày, tá tràng, ruột non, đạitràng, trực tràng Mất máu bệnh phụ khoa, cho máu nhiều lần, đái máu kinh điển

- Do cung cấp không đủ: trẻ đẻ non tháng, phụ nữ mang thai, tuổi thành niên,cắt bỏ dạ dày, tá tràng

- Do rối loạn phân phối sắt: viêm nhiễm, ung th

- Do thiếu máu chlorose, thiếu máu không rõ nguyên nhân

- Do thiếu máu ở phụ nữ tiền mãn kinh

Thiếu máu thiếu sắt do tăng sắt là thiếu máu có HC nhợc sắc, ferritin huyếtthanh tăng, đờng tiêu hóa hấp thu sắt tăng, HC sắt non tăng

Thiếu máu thiếu sắt do rối loạn tổng hợp globin: gặp trong bệnh Thalassemia.Thiếu máu thiếu sắt do rối loạn hem

+ Ngộ độc chì: gây độc men tổng hợp hem

+ Thuốc Isoniazide (INH): ức chế hoạt động Pyridoxin

+ Chloramphenicol: ức chế pyridoxine

Thiếu máu thiếu sắt khác:

+ Do di truyền bẩm sinh: - có sự thay đổi chuyển hóa porphyrin

- tăng sắt ở trẻ có di truyền gen lặn

+ Do mắc phải: - thiếu máu tăng sắt: ngời trên 50 tuổi kèm theohồng cầu khổng lồ giả Biermer

- truyền máu nhiều gây ứ sắt

1.3.2 Thiếu máu do thiếu acid folic (thiếu máu hồng cầu to)

Các dẫn xuất của acid folic tham gia vào cơ chế chuyển hoá một số acid amincần cho sự tổng hợp Protein của cơ thể Thiếu acid folic các quá trình phân chia tếbào sẽ bị giảm sút vi acid folic tham gia tổng hợp bazơ purin và pymidin của acidnucleic [6],[7]

Acid folic không đợc dự trữ trong cơ thể Trong khi có thai cơ thể phát triểnmạnh, phân bào mạnh, đòi hỏi cần nhiều acid folic Nếu không thoả mãn đợc nhucầu acid folic sẽ gây thiếu máu ở ngời mẹ

Nghiên cứu tại Mỹ của Daniel cho thấy PNCT cần ít nhất 500mg acid folicmỗi ngày Còn các tác giả Willoughby và Jewll thì thấy rằng 350mg acid folic mỗingày sẽ đảm bảo duy trì nồng độ cần thiết trong huyết tơng ở mức bình thờng củaphụ nữ có thai.[15]

Nguyên nhân chính của thiếu máu HC to là do nhu cầu acid folic tăng lên mộtcách đáng kể Tình trạng thiếu acid folic trong khẩu phần ăn nghiêm trọng tới mứcgây ra thiếu máu HC to không phải là phổ biến, ngoài ra còn có các nguyên nhânkhác nh: nôn nghén kéo dài, viêm dạ dày ruột kéo dài, các tình trạng hấp thu kém,

Trang 13

các chế độ ăn kiêng…

Một chơng trình sàn lọc trên phụ nữ có thai (PNCT) ở tầng lớp nghèo tại mộtbệnh viện ở Mỹ đã cho kết quả là có 1 bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to trên 1200PNCT [16].ở Châu Âu tỷ lệ bệnh là khoảng 2% ở PNCT Các nớc kinh tế đang pháttriển tỷ lệ mắc bệnh cao hơn và thờng là phối hợp nhiều nguyên nhân: thiếu chấtdinh dỡng, kém hấp thu do các bệnh đờng ruột…[15]

1.3.3 Thiếu máu do yếu tố gen

Rối loạn do di truyền có thể làm cho đời sống của HC ngắn lại và gây rathiếu máu nh trong bệnh HC hình liềm Rối loạn di truyền cũng có thể gây ra thiếumáu do giảm sản xuất Hb nh trong bệnh alpha thalassemia và beta thalassemia

1.3.4 Thiếu máu do mất máu

Mất máu cũng có thể gây thiếu máu, nguyên nhân có thể do mất quá nhiềumáu do bị thơng, phẫu thuật hay các vấn đề trong khả năng đông máu Mất máu kéodài, chậm hơn nh xuất huyết đờng tiêu hoá, do loét, vỡ tĩnh mạch thực quản, bănghuyết trong sản khoa nh sẩy thai, thai ngoài tử cung, rau tiền dạo, rau bong non, dobệnh viêm đờng ruột cũng có thể gây thiếu máu Đôi khi thiếu máu do kinh nguyệtnhiều (ở thiếu nữ và phụ nữ) Một vài dạng ung th ở trẻ cũng có thể gây thiếu máuaplastic nh có thể là các bệnh mãn tính ảnh hởng đến khả năng tuỷ xơng tạo ra tếbào máu [21]

Thiếu máu cũng có thể xẩy ra khi cơ thể không có khả năng sản xuất đủglucuse-6-phosphate đehydrogenase khoẻ mạnh do thiếu sắt Sắt là yếu tố quantrọng để sản sinh ra Hb Chế độ ăn ít sắt có thể dẫn tới thiếu sắt, nguyên nhân thờngthấy nhất gây bệnh thiếu máu ở trẻ Thiếu máu thiếu sắt có thể ảnh hởng đến trẻ ởmọi lứa tuổi, tuy nhiên bệnh thờng gặp ở trẻ dới 2 tuổi [21]

Trẻ gái đang tuổi dậy thì cũng có nguy cơ mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt cao

do kinh nguyệt, mất máu hàng tháng đòi hỏi tăng lợng sắt tiêu thụ trong chế độ ănhàng ngày [21]

1.3.5 Các nguyên nhân hiếm gặp khác

- Thiếu máu ác tính do thiếu vitamin B12

- Thiếu máu do vỡ HC (tán huyết, do kháng thể bám trên bề mặt HC) Bệnhrỗng ống tuỷ xơng cũng có thể gây ra thiếu máu Chẳng hạn, ung th di căn đến tuỷxơng hay ung th tuỷ xơng (nh bệnh bạch cầu hay bệnh đau tuỷ) có thể làm cho tuỷxơng mất khả năng sản xuất hồng cầu, kết quả là gây thiếu máu Một số thuốc trịliệu ung th có thể làm tổn thơng tuỷ xơng, làm giảm sản xuất HC gây thiếu máu ởbệnh nhân suy thận do thiếu hormone cần thiết để kích thích tuỷ xơng sản xuất hồngcầu nên gây ra thiếu máu [6]

Trang 14

1.3.6 Chẩn đoán thiếu máu.

- Biểu hiện lâm sàng của thiếu máu: Có một số triệu chứng chung cho mọi

loại thiếu máu: xanh xao ở da và niêm mạc; các rối loạn thần kinh: dễ bị ngất,thoáng ngất thờng ù tai, hoa mắt, chóng mặt Cảm giác trống ngực đập nhanh, nhất

là khi gắng sức, rối loan tiêu hoá: chán ăn, ỉa chảy ở phụ nữ còn thấy bế kinh, namgiới bất lực Chuyển hoá cơ bản tăng, tại hệ thống tiêu hoá có thể có triệu chứng khónuốt, dạ dày có triệu chứng giảm độ toan gây viêm dạ dày, teo niêm mạc [6]

- Các xét nghiệm chẩn đoán thiếu máu: Xét nghiệm thờng dùng là công

thức máu và định lợng Hb dựa vào ngỡng của Tổ chức Y tế thế giới và định lợngferritin huyết thanh, xét nghiệm tìm trứng ký sinh trùng trong phân [5],[8]

1.3.7 Phòng chống thiếu máu

Phần lớn nguyên nhân gây thiếu máu là do thiếu sắt, thiếu vi chất dinh dỡngvì vậy hiện nay trên Thế giới cũng nh Việt Nam, để phòng chống thiếu máu chủ yếutuân theo bốn giải pháp chính sau đây: thứ nhất bổ sung trực tiếp bằng cách uốngviên sắt; thứ hai là đa dạng hoá bữa ăn và tăng cờng giáo dục dinh dỡng; thứ ba là bổsung sắt vào thực phẩm; thứ t là phòng chống, kiểm soát các bệnh nhiễm khuẩn, kýsinh trùng [3],[14] Đây cũng chính là bốn giải pháp chiến lợc đợc đề ra trong Chiếnlợc Dinh Dỡng Quốc gia Việt Nam 2001-2010 do Thủ tớng Chính phủ phê duyệtnhằm mục tiêu giảm tỷ lệ thiếu máu trong cộng đồng, đặc biệt là đối tợng bà mẹ vàtrẻ em [4],[7]

1.4 ThựC TRạNG THIếU MáU TRÊN THế GiớI Và VIệT NAM

Tổ chức Y tế thế giới ớc tính có khoảng 30% dân số thế giới bị thiếu máu,trong đó khoảng 700 – 800 triệu ngời bị thiếu máu dinh dỡng mà nguyên nhân chủyếu là do thiếu sắt và đây là loại thiếu máu phổ biến nhất Thiếu máu dinh dỡng haygặp ở các nớc đang phát triển [15]

Nhiều thập kỷ qua, các nhà khoa học trong và ngoài nớc đã có những côngtrình nghiên cứu về tình hình thiếu máu cũng nh các yếu tố nguy cơ nhằm tìm ra cácgiải pháp can thiệp hữu hiệu nhất để chế ngự vấn đề đe doạ sức khoẻ cộng đồng này[7]

1.4.1 Tình hình thiếu máu trên thế giới

Thiếu máu dinh dỡng thay đổi theo từng lứa tuổi và khu vực khác nhau trênthế giới Năm 2001, WHO công bố báo cáo về tình hình thiếu máu trên toàn thế giớigiai đoạn 1990- 1995, phân bố đợc trình bày theo bảng 1.2 [20]

Bảng 1.2 Phân bố thiếu máu trên thế giới (WHO, 2001)

Namtrởngthành(%)

Phụ nữ 15 – 49(%)0–4

tuổi 5-14 tuổi Có thai Chung

Trang 15

Các nớc đang phát triển 53,9 48,1 30 52 42,3

Báo cáo trên đây của WHO cho thấy thiếu máu xảy ra chủ yếu ở các nớc

đang phát triển và tập trung ở đối tợng trẻ em và phụ nữ đặc biệt là PNCT, sau đếntrẻ em học đờng (6-15 tuổi) Khoảng 50% PNCT trên thế giới (52% ở các nớc đangphát triển, 23% ở các nớc phát triển ) bị thiếu máu [10]

1.4.2 Tình hình thiếu máu dinh dỡng ở Việt Nam

Cũng nh nhiều nớc đang phát triển trên thế giới, thiếu máu dinh dỡng là vấn

đề sức khoẻ cộng đồng đợc quan tâm đặc biệt ở Việt Nam Nhiều nghiên cứu về tìnhhình thiếu máu ở phụ nữ và trẻ em cũng nh PNCT nói riêng đã đợc thực hiện, cungcấp những thông tin có ý nghĩa giúp các nhà hoạch định chính sách y tế đa ra cácbiện pháp can thiệp nhằm giải quyết tình trạng này

Năm 1990 các tác giả Từ Giấy và Hà Huy Khôi đã công bố kết quả nghiêncứu tình hình thiếu máu của phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ (18-49tuổi) ở Hà Nội đợc thựchiện từ năm 1987-1989 Theo đó tỷ lệ thiếu máu ở PNCT là 45% và ở phụ nữ không

có thai là 41% trong 2471 đối tợng nghiên cứu (1067 ở thành phố và 1404 ở nôngthôn); phụ nữ nông thôn có tỷ lệ bị thiếu máu cao hơn so với phụ nữ thành thị ở cả

đối tợng có thai và không có thai, đa số thiếu máu của phụ nữ ở mức vừa và nhẹ Kếtquả nghiên cứu cho biết, chế độ ăn uống có vai trò quan trọng trong thiếu máu: lợngsắt, đạm động vật, lipit khẩu phần ăn của đối tợng bị thiếu máu thấp hơn hẳn so vớinhóm không bị thiếu máu [14]

Năm 1995, với sự hỗ trợ của UNICEF và trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa

Kỳ (CDC), Viện Dinh dỡng quốc gia Việt Nam đã tiến hành điều tra toàn quốc vềthiếu máu dinh dỡng và các yếu tố nguy cơ [4],[14],[18] Kết quả điều tra cho thấy

tỷ lệ thiếu máu rất cao ở trẻ em dới 2 tuổi và phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ Trong khi tỷ lệthiếu máu ở phụ nữ không có thai là 40,2% và tỷ lệ thiếu máu ở PNCT là 52,7% thì

ở nam trởng thành tỷ lệ này chỉ có 15,7%

Bảng 1.3 Tỷ lệ thiếu máu phân bố theo nhóm tuổi (1995 )

Ngày đăng: 02/05/2016, 19:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ môn Sinh lý học (2006), “ Sinh lý máu”, Bài giảng sinh lý học, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 39 – 44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý máu
Tác giả: Bộ môn Sinh lý học
Nhà XB: Nhà xuấtbản y học Hà Nội
Năm: 2006
13. Bạch Quốc Tuyên và cộng sự (1991), “ Đại cơng về thiếu máu”, Bách khoa toàn th bệnh học (tập 1), Trung Tâm Quốc Gia biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, tr 140 – 144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng về thiếu máu
Tác giả: Bạch Quốc Tuyên và cộng sự
Năm: 1991
16. Daniel E.S (1972), “Anaemia in pregnancy” Obstetrcs and Gynecology annual, 97 (2), p219 – 242 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anaemia in pregnancy
Tác giả: Daniel E.S
Năm: 1972
1. Bài giảng Huyết học truyền máu ( 2006), Trờng Đại học Y Hà Nội. Nhà Xuất bản Y học Hà Nội Khác
3. Bộ Y tế (2003), Các giá trị sinh học ngời Việt Nam bình thờng thập kỷ 90 – Thế Kỷ XX, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 21 -22 Khác
4. Bộ Y tế, Viện dinh dỡng (2001), Chiến lợc quốc gia về dinh dỡng giai đoạn 2001 -2010, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 5 -15 Khác
5. Bộ Y Tế, Vụ khoa học đào tạo (1995), Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản Huyết Học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
6. Trần Văn Bé (2000), Bệnh lý huyết học, Trung tâm đào tạo, bồi dỡng cán bộ Y tế Thành Phố Hồ Chí Minh, tr 5 – 19 Khác
7. Đoàn Thị Vân Du (2007), Nồng độ Hemoglobin ở phụ nữ có thai tỉnh Ninh Thuận và một số yếu tố ảnh hởng, Khoá luận tốt nghiệp hệ Đại Học Tại Chức Khác
8. Nguyễn Thế Khánh, Phạm Tử Dơng (2003), Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
9. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học Huyết học - truyền máu 1991 - 2001.Bệnh viện Bạch Mai, viện huyết học - truyền máu Khác
10. Nguyễn Xuân Ninh (2004), Bệnh thiếu máu do thiếu sắt và biện pháp phòng chống, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 250 – 255 Khác
11. Đỗ Trung Phấn và cộng sự (2004), Giáo trình các kỹ thuật xét nghiệm huyết học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
12. Vũ Minh Phơng, Huyết học lâm sàng (1997). James P. Isbiter. D. Harmening Pittiglio. . Nhà xuất bản y học Hà Nội (tài liệu dịch) Khác
14. Nguyễn Anh Vũ (2006), Thực trạng thiếu máu dinh dỡng, Kiến thức và thực hành phòng chống thiếu máu của phụ nữ sinh đẻ xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ, Tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng Khác
15. Nguyễn Thị Minh Yên (2002), Tình hình thiếu máu ở PNCT đến đẻ tại viện phụ sản TW và ảnh hởng đối với trẻ sơ sinh, Luận văn tốt nghiệp Bác Sỹ CK II. Tr- ờng ĐH Y Hà Nôị.TiÕng anh Khác
17. Hoffbrand A.V, Lewis S.M, Tudeuham E-G (1999): Antigenhuman Blood In Postgraduate of Hemotology, Pub. Buther worth, p182 - 214 Khác
18. UNICEP (2001), Current Progereess and Trends in the control of vitamin A, Iondine and Iron Deficiencies, Themicronutrient Report Khác
19. WHO (2001).Iron Tron Deficiency Anaemia: Assessment, Preversion and Control, Aguide for programmemanagers.WHO/NND/p1-114 Khác
20. World Heath Organnization – WHO (2001); Iron Deficiency Anaemia:Assessment, Preversion and Control, WHO, Gereva,p.1.Trang Web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc phân tử Hemoglobin - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Hình 1.1. Cấu trúc phân tử Hemoglobin (Trang 6)
Bảng 1.1. Ngỡng giới hạn hemoglobin (WHO, năm 2001) - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Bảng 1.1. Ngỡng giới hạn hemoglobin (WHO, năm 2001) (Trang 8)
Hình 1.3.  Sơ đồ các nguyên nhân gây thiếu máu 1.3.1. Thiếu máu do thiếu sắt - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Hình 1.3. Sơ đồ các nguyên nhân gây thiếu máu 1.3.1. Thiếu máu do thiếu sắt (Trang 11)
Bảng 1.3. Tỷ lệ thiếu máu phân bố theo nhóm tuổi (1995 ) - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Bảng 1.3. Tỷ lệ thiếu máu phân bố theo nhóm tuổi (1995 ) (Trang 15)
Bảng 3.3. Tỷ lệ (%) bệnh nhân thiếu máu theo tuổi - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Bảng 3.3. Tỷ lệ (%) bệnh nhân thiếu máu theo tuổi (Trang 20)
Bảng 3.4. Tỷ lệ (%) bệnh nhân thiếu máu theo địa d - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Bảng 3.4. Tỷ lệ (%) bệnh nhân thiếu máu theo địa d (Trang 21)
Hình 3.1. Tần xuất thiếu máu theo Hemoglobin - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Hình 3.1. Tần xuất thiếu máu theo Hemoglobin (Trang 23)
Hình 3.2.  Tần xuất thiếu máu theo Hematocrit - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Hình 3.2. Tần xuất thiếu máu theo Hematocrit (Trang 24)
Bảng 3.6. Ngỡng đánh giá thiếu máu theo Hematocrit (WHO, 2001) - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Bảng 3.6. Ngỡng đánh giá thiếu máu theo Hematocrit (WHO, 2001) (Trang 24)
Hình 3.3.  Mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với giới tính - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Hình 3.3. Mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với giới tính (Trang 25)
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với tuổi - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với tuổi (Trang 25)
Bảng 3.8.  Mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với địa d - Khảo Sát Tình Hình Thiếu Máu Của Các Bệnh Nhân Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sơn Tây 6 Tháng Đầu Năm 2008
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa các nguyên nhân thiếu máu với địa d (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w