1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm nutifood

33 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 472,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp. Nghiên cứu thực trạng một số hoạt động trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm Nutifood. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả một số hoạt động trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm Nutifood.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động cung ứng nguyên vật liệu và sản phẩm đóng vai trò hết sứcquan trọng trong quá trình thực hiện các yêu cầu và mục tiêu của doanhnghiệp, đặc biệt là đảm bảo cân bằng quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Quản trị cung ứng nguyên vật liệu là một trong các điều kiện tiền đề cho việcnâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí tồn kho, tiết kiệm vật tư, đảmbảo cho hoạt động sản xuất có hiệu quả Quản trị cung ứng sản phẩm nângcao tính chủ động trong việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, giảm thiểucác chi phí quản lý, bảo quản, đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tồnkho và hao hụt Quản trị tốt chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệp sống khỏehơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, gia tăng lợi nhuận và phục vụ tốthơn cho người tiêu dùng, đó là điều quan trọng nhất của doanh nghiệp

Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood là doanh nghiệpchuyên sản xuất và kinh doanh các loại thực phẩm dinh dưỡng bao gồm:nhóm bột dinh dưỡng cho trẻ ăn dặm, nhóm sữa bột dinh dưỡng, nhóm sảnphẩm cao năng lượng, nhóm sản phẩm dinh dưỡng hỗ trợ điều trị, nhóm cácsản phẩm sữa uống tiệt trùng Nhận thức được tầm quan trọng của chuỗi cungứng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt của công ty

tôi quyết định chọn đề tài: “Một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm Nutifood” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu với mục tiêu:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứngtrong doanh nghiệp

- Nghiên cứu thực trạng một số hoạt động trong chuỗi cung ứng tại công ty cổphần thực phẩm Nutifood

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả một số hoạt động trong chuỗicung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm Nutifood

Trang 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng tạicông ty cổ phần thực phẩm Nutifood

- Phạm vi nghiên cứu: tại công ty cổ phần thực phẩm Nutifood

4 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thanh mục tiêu nghiên cứu trên, tôi sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Phương pháp suy luận logic

5 Bố cục của đề tài

Đề tài gồm 3 chương:

- Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng

- Chương II: Thực trạng một số hoạt động trong chuỗi cung ứng tại công ty cổphần thực phẩm Nutifood

- Chương III: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cungứng tại công ty cổ phần thực phẩm Nutifood

Trang 3

NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng

1.1.1 Định nghĩa chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng

1.1.1.1 Chuỗi cung cứng

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về chuỗi cung ứng Nhưngmột cách tập trung nhất, các chuyên gia đưa ra một khái niệm về chuỗi cungứng như sau:

“Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng.”

Trong một chuỗi cung ứng điển hình, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu

từ một hoặc nhiều nhà cung cấp, các bộ phận, chi tiết hoặc thậm chí sản phẩmsau đó được sản xuất ở một hay một số nhà máy, và được vận chuyển đến nhàkho để lưu trữ ở giai đoạn trung gian, cuối cùng đến nhà bán lẻ và kháchhàng

1.1.1.2 Định nghĩa quản trị chuỗi cứng

“Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương thức sử dụng một

cách tích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc với đúng yêu cầu về chất lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ phục vụ”

1.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng

Hình 1.1 Cấu trúc chuỗi cung ứng

Trang 4

Bức tranh đơn giản của chuỗi cung ứng là khi chỉ là khi chỉ có một sảnphẩm dịch chuyển qua một loạt các tổ chức, và mỗi tổ chức tạo thêm mộtphần giá trị cho sản phẩm Lấy một tổ chức nào đó trong chuỗi làm quy chiếu,nếu xét đến các hoạt động trứơc nó – dịch chuyển nguyên vật liệu đến – đượcgọi là ngược dòng; những tổ chức phía sau doanh nghiệp – dịch chuyển vậtliệu ra ngoài – được gọi là xuôi dòng.

Các hoạt động ngược dòng được dành cho các nhà cung cấp Một nhàcung cấp dịch chuyển nguyên vật liệu trực tiếp đến nhà sản xuất là nhà cungcấp một; nhà cung cấp đảm nhiệm việc dịch chuyển nguyên vật liệu cho nhàcung cấp cấp I được gọi là nhà cung ứng cấp II, cứ ngược dòng như vậy sẽđến nhà cung cấp cấp III rồi đến tận cùng sẽ là nhà cung cấp gốc Khách hàngcũng đựơc phân chia thành từng cấp

Xét quá trình cung cấp xuôi dòng, khách hàng nhận sản phẩm một cáchtrực tiếp từ nhà sản xuất là khách hàng cấp một, khách hàng nhận sản phẩm từkhách hàng cấp một chính là khách hàng cấp hai, tương tự chúng ta sẽ cókhách hàng cấp ba và tận cùng của dòng dịch chuyển này sẽ đến khách hàngcuối cùng

Trong thưc tế, đa số các tổ chức mua nguyên vật liệu từ nhiều nhà cungcấp khác nhau và bán sản phẩm đến nhiều khách hàng, vì vậy chúng ta cóchuỗi hội tụ và chuỗi phân kỳ

+ Chuỗi cung cấp hội tụ khi nguyên vật liệu dịch chuyển giữa các nhàcung cấp

+ Chuỗi cung ứng phân kỳ khi sản phẩm dịch chuyển xuyên suốt cáckhách hàng

Trang 5

Hình 1.2 Dòng hội tụ và dòng phân kỳ trong chuỗi cung ứng

1.1.3 Lợi ích của chuỗi cung ứng

Nhiều chuỗi cung ứng khá phức tạp, đến nỗi bạn có thể tự hỏi có cáchnào để tránh việc này không? Điều này cũng có thể khi chúng ta vận chuyểnsản phẩm một cách trực tiếp từ nhà sản xuất gốc đến khách hàng cuối cùng.Tuy vậy, có khá nhiều lý do cho sự tồn tại của chuỗi cung ứng này

Chuỗi cung ứng tồn tại nhằm vượt qua những khoảng trống phát sinh khinhà cung cấp cách xa khách hàng Chúng cho phép thực hiện hoạt động sảnxuất ở mức hiệu quả nhất – hoặc chỉ thực hiện chức năng sản xuất - ở nhữngđịa điểm cách xa khách hàng hoặc nguồn cung ứng nguyên vật liệu

Trang 6

Hình 1.3 Sử dụng trung gian để đơn giản chuỗi cung ứng

Một chuỗi cung ứng tốt sẽ đem lại các lợi ích sau:

•Khoả lấp một cách hữu hiệu khoảng trống giữa nguồn cung với nhu cầucuối cùng

•Nhà sản xuất bố trí cơ sở sản xuất tại vị trí tốt nhất, bất kể đến vị tríkhách hàng

•Thông qua việc tập trung hoạt động sản xuất ở một cơ sở lớn, nhà sảnxuất hưởng lợi từ tính kinh tế nhờ quy mô

•Nhà sản xuất không cần lưu trữ số lượng lớn sản phẩm hoàn thành, cácthành tố ở gần khách hàng sẽ thực hiện việc lưu trữ này

•Nhà bán sĩ đặt các đơn hàng lớn, nhà sản xuất sẽ thực hiện việc chiếckhấu cho nhà bán sĩ và do đó làm chi phí đơn vị giảm

•Nhà bán sĩ giữ nhiều loại sản phẩm tồn kho từ nhiều nhà sản xuất, cungcấp sự lựa chọn đa dạng cho khách hàng bán lẻ

•Nhà bán sĩ ở gần nhà bán lẻ do đó thời gian giao hàng ngắn

•Nhà bán lẻ lưu trữ tồn kho thấp khi nhà bán sĩ cung cấp hàng một cáchđáng tin cậy

•Nhà bán lẻ kinh doanh ít hàng hoá với quy mô hoạt động nhỏ nên phục

và thanh toán cũng như thực hiện các hoạt động cần thiết nhằm mua nguyênvật liệu cho tổ chức

Trang 7

1.2.2 Vận tải và phân phối hàng hóa

Hoạt động này liên quan đến việc dịch chuyển nguyên vật liệu từ nhàcung cấp đến tổ chức hoặc sản phẩm hoàn thành tư doanh nghiệp đến vớikhách hàng Điều này bô gồm việc lựa chọn phương tiện và loại hình vận tại,lựa chọn doanh nghiệp vận tải tốt nhất, thiết kế quy trình vận chuyển và đảmbảo rằng việc vận chuyển an toàn, đúng lúc và tuân thủ các quy định của phápluật

1.2.3 Quản trị nguyên vật liệu, tồn kho

Quản trị nguyên vật liệu dịch chuyển xuyên suốt hoạt động sản xuấtcủa tổ chức, nhằm tạo ra dòng dịch chuyển phù hợp và hiệu quả, với thời gian

di chuyển ngắn, sử dụng thiết bị thích hợp Thiết lập các chính sách tồn kho,xem xét sẽ tồn kho nguyên vật liệu gì, khoản đầu tư cần thiết khi tồn kho,mức độ phục vụ khách hàng, cũng như xem xét những điều kiện để đảm bảosản phẩm và nguyên liệu vẫn ở trạng thái tốt

1.2.4 Truyền thông

Xuyên suốt dòng dịch chuyển nguyên vật liệu chính là dòng thông tin.Bao gồm các thông tin về sản phẩm, nhu cầu khách hàng, sự dịch chuyểnnguyên vật liệu , thời gian mức tồn kho, tính sẵn sàng, chi phí Và việc phốihợp, xử lý các thông tin này là cũng là điều rất khó khăn

1.2.5 Tái chế, trả lại và quy trình ngược

Vấn đề xuất phát từ sự phân bổ nguyên vật liệu quá nhiều hoặc do sailoại cần thiết hoặc cũng có thể do sản phẩm bị lỗi trong quá trình sản xuất vìthế chúng phải được thu hồi lạ Đôi khi liên quan đến việc quyết định về vị trí.Một vài hoạt động hậu cần có thể được thực hiện ở các địa điểm khác nhau.Quản trị chuỗi cung ứng phải tìm ra vị trí tốt nhất cho các hoạt động này, vàđiều này cũng liên quan đến kích cỡ và số lượng các cơ sở

Trang 8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRONG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM NUTIFOOD 2.1 Khái quát về công ty cổ phần thực phẩm Nutifood

Công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood được thành lập tạiViệt Nam ngày 29/03/2000 theo Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh số

4103000028 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP HCM cấp

Công ty có trụ sở chính tại 281 - 283 Hoàng Diệu, Quận 4, tp.HCM.Hoạt động chính của công ty: Sản xuất thực phẩm dinh dưỡng (đặc biệt dinhdưỡng dành cho trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú, người bệnh, ngườicao tuổi) Sản xuất và chế biến nước giải khát, mua bán thực phẩm và nướcgiải khát

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Năm 1989: Trạm Nghiên Cứu Dược Liệu chuyển thành Trung Tâm DinhDưỡng TP.HCM, Tổ hợp Đồng Tâm trở thành Cơ sở Thực phẩm Đồng Tâm,nơi ứng dụng các đề tài nghiên cứu của các chuyên gia dinh dưỡng để sảnxuất các sản phẩm phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

- 9-03-2000: Xuất phát từ thành công của các nghiên cứu và ứng dụng lâmsàng của Trung tâm Dinh dưỡng Tp HCM, Công ty Cổ phần Thực phẩmDinh dưỡng Đồng Tâm (tên ban đầu của NutiFood) đã được thành lập

- Năm 2001: Sản phẩm của Công ty CP Thực phẩm Dinh Dưỡng Đồng Tâm

đã được người tiêu dùng VN bình chọn vào Top 5 Hàng VN chất lượng cao

và liên tục các năm về sau

- Năm 2006: Nhà Máy NutiFood Bình Dương mở rộng (sữa bột + sữa nước)được chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP thực phẩm, tiêu chuẩn HACCP và liêntục các năm về sau

- Năm 2008: NutiFood đã rở thành Công ty Cổ phần đại chúng và IPO thànhcông trên thị trường chứng khoán

- Năm 2012:

Trang 9

+ Đổi tên Công ty CP Thực phẩm dinh dưỡng Đồng Tâm thành Công ty CPThực phẩm Dinh dưỡng NutiFood và thay đổi hệ thống nhận diện thươnghiệu, bao bì sản phẩm.

+ Được UBND TP.HCM xét chọn là Doanh Nhân Sài Gòn Tiêu Biểu và đónnhận bằng khen, kỷ niệm chương từ UNESCO vì những đóng góp cho sứckhỏe Thiếu niên – Nhi đồng

- Năm 2013: đưa nhà máy thứ 2 của NutiFood tại Khu CN Phố Nối - HưngYên đi vào hoạt động

- Năm 2015: khởi công xây dựng Nhà Máy NutiFood Việt Nam tại CụmCông Nghiệp Kiện Khê, Hà Nam với công suất chế biến 200 triệu lít sữa tươi

và 31.000 tấn sữa bột, là Nhà Máy có quy mô lớn nhất Miền Bắc

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và lực lượng lao động

*Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

*Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

Ban kiểm soát Chi ủy

Đoàn thể

Trang 10

- Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụthông qua các báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh, quyếtđịnh các phương án, nhiệm vụ SXKD và đầu tư, tiến hành thảo luận thôngqua, bổ sung, sửa đổi điều lệ, thông qua các chiến lược phát triển, bầu, bãinhiệm HĐQT, Ban kiểm soát và quyết định bộ máy tổ chức của công ty vàcác nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ.

- Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của công ty do ĐHCĐbầu ra, HĐQT nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mụcđích và quyền lợi công ty, hoạch định mục tiêu chiến lược phát triển cho toàncông ty

- Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ xây dựng, tổ chức & quản lý hệ thốngphân phối sản phẩm, hàng hóa, hoạch định kế hoạch bán hàng, thực hiện mụctiêu chiến lược tiêu thụ sản phẩm cho từng giai đoạn của công ty

- Bộ phận nghiệp vụ gồm phòng bán hàng, phòng Marketing, phòngQuan hệ công chúng, phòng Tài chính kế toán, phòng Quan hệ y tế, phòngHành chánh nhân sự, phòng QA, phòng Sản xuất, phòng Nghiên cứu pháttriển, phòng Kỹ thuật, phòng Kế hoạch cung ứng cùng phối hợp thực hiện cáccông việc cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu chung toàn công ty, đưa công tyngày càng phát triển bền vững

2.2 Thực trạng việc thực hiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần dinh dưỡng Nutifood

Hình 2.2 Chuỗi cung ứng tổng quát tại Nutifood

Của hàng bán lẻ

Bệnh viện

Đối tác cung cấp dây

chuyền sản xuất

Quản trị MQH đầu

vào

Quản trị MQH đầu ra Quản trị SC nội bộ

Người tiêu dùng

Trang 11

Để tiện đánh giá thực trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng tạiNutifood, đề tài sẽ phân tích hoạt động của chuỗi trên các hoạt động cơ bản:

2.2.1 Hoạt động dự báo nguyên vật liệu, tồn kho

2.2.1.1 Dự báo nhu cầu

Hiện tại Nutifood dự báo chủ yếu dự báo nhu cầu theo ngắn hạn theo các

số liệu kinh doanh năm cũ và chủ yếu theo phương pháp định tính dựa kinhnghiệm của các cấp lãnh đạo bên cạnh đó việc dự báo nhu cầu cũng dựa theochính sách Marketing và môi trường cạnh tranh theo từng thời điểm Thườngnhu cầu được dự báo cho từng chu kỳ kinh doanh (4 tuần)

Việc cung cấp dữ liệu để dự báo và lập kế hoạch do bộ phận Sales datathực hiện, đây là bộ phận lưu trữ và phân tích các số liệu kinh doanh

Hoạt động dự báo kinh doanh cuối chu kỳ của Nutifood thực sự chưa tốt,đây là giai đoạn chốt số kinh doanh để tính lương thưởng, nhân viên kinhdoanh chủ yếu chạy doanh số chưa thực sự quan tâm đến nhu cầu khách hàng,không dự báo được nhu cầu từ trước dẫn đến việc đặt hàng quá nhiều dẫn tớinhà phân phối tồn kho nhiều và lượng hàng đặt vượt quá tồn kho đáp ứng(Đối với các khu vực xa nhà máy sản xuất) phải đợi chuyển hàng từ kho sảnxuất ra kho trung gian thường mất 7 đến 10 ngày vận chuyển làm khách hàngkhông hài lòng

Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đầu chu kỳ cũng được đưa ra chậm trễ

là do hoạt động bán hàng của nhân viên sales gặp nhiều khó khăn Như chúng

ta đã biết hoạt động dự báo là hoạt động đi đầu trong chuỗi cung ứng nội bộcủa công ty Hoạt động này kéo theo hàng loạt các hoạt động khác như hoạtđộng kinh doanh, hoạt động mua nguyên liệu, hoạt động sản xuất, hoạt độnggiao hàng… nên đây là một mắt xích khởi đầu rất quan trọng trong chuỗicung ứng nội bộ Nếu công ty làm tốt công tác dự báo thì các công tác khác cóthể tốt và ngược lại Nhưng công ty chưa thực hiện công tác dự báo một cáchbài bản nên các hoạt động khác bị ảnh hưởng nghiêm trọng

2.2.1.2 Lập kế hoạch tổng hợp và quản lý tồn kho

Trang 12

a Lập kế hoạch tổng hợp

Xuất phát từ công tác dự báo, các phòng ban tự làm kế hoạch từng phòngban riêng Kế hoạch chỉ được xây dựng trong ngắn hạn, chưa xây dựng kếhoạch trung hạn, dài hạn và tổng hợp Kế hoạch kinh doanh vào ngày cuốicùng chu kỳ kinh doanh hàng tháng (một chu kỳ kinh doanh tính theo tuần).Sau đó, bộ phận kinh doanh chuyển kế hoạch kinh doanh chu kỳ cho bộ phậnsản xuất để lập kế hoạch sản xuất và lập kế hoạch nguyên vật liệu cho thángsau Khi phòng sản xuất lập xong kế hoạch nguyên liệu, chuyển cho bộ phậnmua hàng để tiến hành đặt hàng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất

Bộ phận kinh doanh chủ yếu căn cứ trên số liệu quá khứ của các thánggần tháng lập kế hoạch và mục tiêu doanh số Ban Lãnh đạo đề ra để xây dựng

kế hoạch kinh doanh Các yếu tố ảnh hưởng khác như yếu tố thời vụ, tác độngcác chương trình khuyến mãi, các yếu tố cạnh tranh và biến động giá trên thịtrường được Bộ phận kinh doanh chú ý đến, nên việc lập kế hoạch kinh doanhcủa Bộ phận kinh doanh phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường Kế hoạchcủa các bộ phận khác phụ thuộc vào kế hoạch kinh doanh, vì vậy nếu kếhoạch kinh doanh không chính xác và chỉ lập trong ngắn hạn (lập kế hoạchhàng tháng) thì công ty phải sử dụng chiến lược tăng ca cho hầu hết các thángcao điểm trong năm Điều này kéo theo hàng loạt các hoạt động khác cũngxảy ra tình hình bất ổn:

- Sản phẩm thường được sản xuất ra quá thừa hoặc quá thiếu so với nhucầu thị trường

- Nguyên liệu cũng xảy ra tình hình tương tự là tồn kho quá mức hoặcthiếu nguyên liệu sản xuất

- Dịch vụ khách hàng thường xuyên gặp phàn nàn do thiếu hàng

b Quản lý hoạt động lưu kho

Hiện tại Nutifood có 4 kho theo số liệu sau:

tích

Sức chứa (Pallet) Qui đổi thùng

IM UH Cộng IMP UHT

Trang 13

Bảng 2.1 Sức chứa lưu kho và cung ứng hàng hóa

- Hoạt động lưu kho: Nutifood thực hiện hoạt động lưu kho tại kho chính

Bình Dương, các kho trung gian, và kiểm soát số lượng hàng hóa tại các nhàphân phối theo chu kỳ và theo nhu cầu của khách hàng Do hoạt động lưu khophối hợp với hoạt động dự báo tốt nên khi có những biến động thất thườngcủa nhu cầu thị trường và các giai đoạn cao điểm đặt hàng hiệu quả, tình trạngthiếu hàng tạm thời những giai đoạn này được khắc phục

- Kiểm soát số liệu tồn kho: kho thực hiện nghiệp vụ nhập xuất kho trên

phần mềm quản lý ERP, phần mềm này quản lý được số lượng hàng nhập vào

và xuất ra, kiểm soát chặt chẽ được hạn sử dụng của hàng tồn kho, công việc

mà trước đây vẫn thực hiện thủ công theo phương pháp nhập trước xuất trước

- Sắp xếp kho:

Hiện tại Nutifood sắp xếp hàng hóa theo 2 kho: Kho sữa bột và kho sữa

nước Quản lý hàng hóa bằng mã vạch và sắp xếp hàng hóa theo sự thuận tiện

vị trí, khoa học Sơ đồ kho chứa được lập cụ thể làm cho công tác soạn hàngtiết kiệm nhiều thời gian và chi phí

2.2.2 Hoạt động thu mua

Đây là hoạt động thường xuyên và là nhiệm vụ truyền thống của hầuhết các doanh nghiệp, Nutifood thường xuyên tìm kiếm các nhà cung cấp tiềm

năng, so sánh giá và đàm phán mua sản phẩm có chi phí thấp nhất Vì đặc thù

Trang 14

là hàng tiêu dùng, liên quan trực tiếp tới sức khỏe khách hàng nên Nutifoodluôn đánh giá lựa chọn các nhà cung cấp có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Một số nguyên vật liệu chính của Nutifood:

STT Nguyên liệu Nhà sản xuất Quốc gia Nhà PP

tại Việt Nam

1 Sữa béo

nguyên kem

Fontera New Zealand Nhập trực tiếpMuray Australia Rosewater bayBura food Australia O Lam (Singapo)

Keivit Hà Lan Nhập trực tiếp

Bảng 2.2 Một số nhà cung cấp chính của Nutifood

- Các nhà cung cấp nêu trên là những nhà sản xuất hàng đầu thế giới vàViệt Nam trong lĩnh vực nguyên vật liệu ngành sữa, việc mua hàng đượcthông qua ký hợp đồng từng quý/năm để có được sự ổn định về nguồn nguyênliệu, đồng thời công ty có gia mua tốt nhất

- Đối với nhà cung cấp nguyên vật liệu thì Nutifood thường củng cốmối quan hệ hợp tác lâu dài với đa số nhà cung cấp cũ có do uy tín đáp ứngđược nhu cầu của Nutifood Bên cạnh những nhà cung cấp quen thuộc này thìcông ty cũng tích cực nghiên cực, tìm hiểu các nhà cung cấp mới để lựa chọnđược nguồn nguyên liệu phong phú, giá cả cạnh tranh và chất lượng đáp ứngtốt hơn nhu cầu của khách hàng

Trang 15

+ Đối với công cụ, dụng cụ phục vụ cho sản xuất: Trước đây khi mớithành lập thì chủ yếu tìm kiếm các nhà cung cấp nước ngoài chi phi cao, hiệntại công ty bắt đầu đánh giá và tìm kiếm thêm các nhà cung cấp trong nước đểnhằm đáp ứng nhanh nhu cầu doanh nghiệp mà chi phí giảm.

* Lượng đặt hàng tối ưu: Hiện công ty đặt hàng dựa vào nhu cầu đơn

hàng, bảng giá nguyên liệu từng nhà cung cấp, tính chất nguyên vật liệu mà

có lượng đặt hàng tối ưu khác nhau Công thức tính chủ yếu của công ty hiệntại

Lượng đặt hàng = (Nhu cầu sản xuất – Tồn kho) + Lượng chênh lệch để

có giá tốt

* Chi phí nguyên vật liệu và các chi phí sản xuất khác:

Vì đặc thù là doanh nghiệp sản xuất nên chi phí cho nguyên vật liệukhá lớn, chiếm tỉ trọng chủ yếu là nguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoàichủ yếu từ nước Úc và New Zealand và một số nguyên liệu từ các nước châuÁ

* Theo dõi việc cung ứng hàng hóa từ nhà cung cấp

Việc trao đổi mua bán hàng hóa với nhà cung cấp chủ yếu thông quaviệc ký hợp đồng dài hạn nhằm có sự ổn định về giá và nguồn nguyên liệu

Do chi phí nguyên liệu sữa chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành sản phẩm,nên những biến động về giá nguyên liệu sữa đều ảnh hưởng đến giá thành

Thông thường sau khi Nutifood gửi đơn hàng đi thì phản hồi về đơnhàng từ nhà cung cấp về đơn hàng là từ 1 – 3 ngày, về tiến độ giao hàng: Đốivới các nhà cung cấp châu Á thì 10 ngày đối với hàng biển và 1 ngày đối vớiđường hàng không, đối với nhà cung cấp châu Âu, châu Mỹ thì 20 ngày đốivới đường biển, 4 ngày theo đường hàng không Việc giao hàng đường hàngkhông chỉ xảy ra khi Nutifood cần hàng gấp hoặc nhà cung cấp giao hàng trễ

so với thời hạn yêu cầu Nguyên nhân giao hàng trễ: Thời tiết xấu, gặp khókhăn ở hải quan, chậm thanh toán tiền cho nhà cung ứng

* Chính sách thanh toán cho nhà cung ứng

Trang 16

Nutifood luôn thanh toán cho các nhà cung cấp theo đúng thỏa thuậntrong hợp đồng hoặc trong đơn hàng Thông thường thì Nutifood thanh toánđơn hàng làm 2 lần, 50% sau khi có thông báo hàng lên tàu, và 50% phần cònlại sau 30 ngày tính từ ngày thanh toán lần đầu tiên.

Mục tiêu của phòng thu mua cố gắng tạo mối quan hệ tốt với các nhàcung cấp nguyên liệu nước ngoài để gia hạn thời gian trả nợ là 45 ngày

2.2.3 Hoạt động sản xuất:

* Sơ đồ tổ chức và hoạt động của bộ phận sản xuất

Nhà máy sản xuất của Nutifood chia làm hai bộ phận: Bộ phận sản xuấtsữa nước và bộ phận sản xuất sữa bột Bên cạnh đó có các bộ phận nghiệp vụ

hỗ trợ: Bộ phận hành chánh nhân sự nhà máy, Bộ phận QC, bộ phân R&D, bộphận kế hoạch và bộ phận kỹ thuật

Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà máy sản xuất

- Với công suất 20.000 tấn sữa bột và 17 triệu lít sữa tiệt trùng/năm,nhà máy đã đáp ứng được toàn bộ nhu cầu phân phối của các sản phẩmNutifood trên toàn quốc

- Nutifood có hệ thống sản xuất sữa bột theo công nghệ đóng gói của

Đức, công suất 70 sản phẩm/phút Công ty đã đầu tư 3 hệ thống trộn và 3 hệthống đóng gói tự động cho sữa bột dinh dưỡng dạng lon và dạng gói vớinhiều chủng loại như gói nhỏ 25g, 400g, 1 kg, lon 400g và lon 900g phù hợpvới nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng

Nhà Máy Sản xuất

Hành chánh

nhân sự

Bộ phận kế hoạch

Bộ phận sản

SX sữa bột SX sữa nước

Ngày đăng: 02/05/2016, 18:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc chuỗi cung ứng - Một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm nutifood
Hình 1.1. Cấu trúc chuỗi cung ứng (Trang 3)
Hình 1.2. Dòng hội tụ và dòng phân kỳ trong chuỗi cung ứng - Một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm nutifood
Hình 1.2. Dòng hội tụ và dòng phân kỳ trong chuỗi cung ứng (Trang 5)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty - Một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm nutifood
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty (Trang 9)
Hình 2.2. Chuỗi cung ứng tổng quát tại Nutifood - Một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm nutifood
Hình 2.2. Chuỗi cung ứng tổng quát tại Nutifood (Trang 10)
Bảng 2.1. Sức chứa lưu kho và cung ứng hàng hóa - Một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm nutifood
Bảng 2.1. Sức chứa lưu kho và cung ứng hàng hóa (Trang 13)
Bảng 2.2. Một số nhà cung cấp chính của Nutifood - Một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm nutifood
Bảng 2.2. Một số nhà cung cấp chính của Nutifood (Trang 14)
Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà máy sản xuất - Một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm nutifood
Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà máy sản xuất (Trang 16)
Hình 2.4. Quy trình sử lý đơn hàng - Một số hoạt động chính trong chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm nutifood
Hình 2.4. Quy trình sử lý đơn hàng (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w