NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHỬA NGOÀI TỬ CUNG TỒN TẠI SAU MỔ NỘI SOI BẢO... Phẫu thuật đơn giản hơn, mất ít máu hơn, đặc biệt bệnh nhân có cơ hội được bảo tồn v
Trang 1NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VÀ YẾU
TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHỬA NGOÀI TỬ CUNG TỒN TẠI SAU MỔ NỘI SOI BẢO
Trang 2 Chửa ngoài tử cung là một thách thức đối với công tác
chăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồng, không chỉ riêng ở những nước nghèo mà ngay cả những nước có nền Y học phát triển vì ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng
và khả năng sinh sản của người phụ nữ
Tỷ lệ ngày càng tăng: Tại Mỹ giai đoạn 1991-1993 là
0,99%, giai đoạn 1997 - 1999 là 1,11% Tại Việt nam năm 2002 là 2,26%, năm 2004 là 4,4%
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3 Trước đây thường chẩn đoán muộn, khi đã vỡ, điều trị
thường là mổ mở cắt vòi tử cung
Ngày nay chửa ngoài tử cung được chẩn đoán sớm hơn
nhờ các tiến bộ về cận lâm sàng
Phẫu thuật đơn giản hơn, mất ít máu hơn, đặc biệt bệnh
nhân có cơ hội được bảo tồn vòi tử cung
Biến chứng chửa ngoài tử cung tồn tại sau phẫu thuật
bảo tồn vòi tử cung
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4 Biến chứng chửa ngoài tử cung tồn tại sau mổ có thể đe
dọa tính mạng bệnh nhân do chảy máu trong trầm trọng nếu không được theo dõi và can thiệp kịp thời
Tên đề tài: “ Nghiên cứu một số đặc điểm và yếu tố
liên quan đến chửa ngoài tử cung tồn tại sau mổ nội soi bảo tồn vòi tử cung”
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 51 Mô tả một số đặc điểm của chửa ngoài tử cung tồn tại sau phẫu thuật nội soi bảo tồn vòi tử cung.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến chửa ngoài tử cung tồn tại sau phẫu thuật
tồn tại sau phẫu thuật nội soi bảo tồn vòi tử cung
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 6NGUYÊN NHÂN GÂY CNTC
Cấu tạo bất thường của VCT: viêm nhiễm làm hẹp lòng
VTC, giảm nhu động, giảm luồng dịch chảy trong VTC Các khối u, ổ lạc nội mạc TC gây hẹp VTC
Rối loạn cân bằng hormon làm thay đổi sự co bóp của
VTC, làm giảm sự chuyển động của lông tế bào
Sự bất thường của phôi: phát triển quá nhanh trong quá
trình phân bào, chửa nhiều thai
Một số yếu tố khác: Thuốc tránh thai, dụng cụ tử cung,
TỔNG QUAN
Trang 7TIẾN TRIỂN CỦA CNTC
Thường gặp sảy qua loa VTC gây chảy máu trong ổ
bụng
Chửa trong ổ bụng thứ phát hoặc tại buồng trứng thứ
phát trong trường hợp máu chảy từ từ
Gây vỡ VTC do:
• Gai rau ăn làm thủng lớp cơ TC
• VTC căng giãn to gây vỡ
• Các mạch máu bị vỡHậu quả gây chảy máu trong ổ bụng
Trang 8
TỔNG QUAN
TIẾN TRIỂN CỦA CNTC
Khối huyết tụ thành nang: Máu chảy ít một sau đó được các quai ruột, mạc nối bao bọc lại
Khối thai bị tiêu hoàn toàn: Thường khó xác định vì không có triệu chứng và VTC không có tổn thương
Trang 9TỔNG QUAN
DIỄN BIẾN CỦA CNTC
Thoái triển tự nhiên: Khối chửa tiêu đi hoặc hấp thu qua VTC mà không cần điều trị gì
CNTC mãn tính: Khối chửa không hấp thu hoàn toàn bằng phương pháp theo dõi
CNTC tồn tại: Là biến chứng xảy ra khi BN được mổ bảo tồn VTC nhưng không lấy hết nguyên bào nuôi
Trang 11TỔNG QUAN
CHẨN ĐOÁN
CẬN LÂM SÀNG:
Siêu âm
Dấu hiệu trực tiếp
• Hình ảnh khối thai điển hình: Khối hình nhẫn
• Hình ảnh khối thai không điển hình: Hình ảnh khối khác biệt với BT, thứ tự thường gặp: Khối hỗn hợp
âm, khối dạng nang, khối dạng nhẫn
Dấu hiệu gián tiếp
• Dịch trong ổ bụng: cùng đồ sau, các khoang trong
ổ bụng
• Dấu hiêu buồng tử cung rỗng
Trang 12TỔNG QUAN
CHẨN ĐOÁN
CẬN LÂM SÀNG:
Kết hợp siêu âm đầu dò âm đạo và βhCG
Chẩn đoán CNTC khi không nhìn thấy túi thai trong
TC và nồng độ βhCG cao hơn ngưỡng phân biệt của βhCG
Khi βhCG 1000-1500mUI/ml, không nhìn thấy túi thai trên SA có giá trị tiên đoán CNTC với độ nhạy 90-95% và độ đặc hiệu 95%
Trang 14• Kích thước khối chửa<5cm,βhCG< 5000mUI/ml
• Có điều kiện theo dõi
• Không có chống chỉ định với MTX
Phác đồ sử dụng
• Sử dụng MTX liều 50mg/m² da tiêm bắp 1 liều, sau
đó 1 tuần nhắc lại liều 2 nếu nồng độ β hCG giảm < 15% giữa ngày thứ 4 và thứ 7
Trang 15• Bệnh nhân có chống chỉ định mổ nội soi
Đình sản ở những bệnh nhân lớn tuổi, đủ con
Trang 16TỔNG QUAN
Phẫu thuật nội soi
Các yếu tố nguy cơ theo Bruhat
Trang 17TỔNG QUAN
Phẫu thuật nội soi
Căn cứ vào số điểm để có phương pháp điều trị
0-3 điểm: Soi ổ bụng bảo tồn VTC
3-4 điểm: Soi ổ bụng cắt VTC
≥5 điểm : Soi ổ bụng cắt VTC triệt sản VTC đối diện
Trang 19TỔNG QUAN
Chửa ngoài tử cung tồn tại sau mổ nội soi bảo tồn VTC
Định nghĩa:CNTC tồn tại:Là biến chứng xảy ra khi
BN được mổ bảo tồn VTC nhưng không lấy hết nguyên bào nuôi Chẩn đoán dựa vào
• Lâm sàng: Đau bụng tăng, dấu hiệu chảy máu trong
• Xét nghiệm: Nồng độ βhCG huyết thanh tăng hoặc giảm < 20% giá trị của lần XN trước đó qua 2 lần
XN liên tiếp cách nhau 72 giờ
Trang 20ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
Những bệnh nhân được chẩn đoán xác định CNTC tại VTC bằng nội soi, được phẫu thuật bảo tồn VTC bằng nội soi tại BVPSTW
Chọn các bệnh án có đầy đủ thông tin phục vụ nghiên cứu: thông tin nhân khẩu học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, SA đầu dò âm đạo, chẩn đoán xác định bằng
mô bệnh học, theo dõi βhCG sau mổ, được theo dõi đến khỏi bệnh
Trang 21ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ
Các hồ sơ bệnh án không đủ thông tin phục vụ nghiêncứu
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Phụ sản Trungương trong thời gian từ tháng 1/2007 đến tháng 12/2011
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu hồi cứu mô tả
Trang 22ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
Thu thập thông tin từ các bệnh án đủ tiêu chuẩn nghiêncứu ghi vào phiếu thu thập thông tin
XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Số liệu trong phiếu thu thập thông tin được nhập vào
máy vi tính để phân tích và xử lý số liệu theo phần mềmthống kê y học SPSS 16.0
Trang 23ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm đối tượng nghiên cứu: Tuổi, nghề nghiệp, nơi sinh sống, tiền sử phẫu thuật tiểu khung, tiền sử sản phụ khoa
Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trước mổ: chậm kinh, đau bụng, ra máu, nồng độ βhCG trước và sau mổ, khi điều trị bằng MTX
Trang 24ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
Kích thước khối chửa
Tuổi thai tại thời điểm phẫu thuật
Số liều MTX điều trị biến chứng CNTC tồn tại
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Thông tin chỉ lấy từ bệnh án lưu trữ không làm ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân
Đề tài nghiên cứu được thông qua Hội đồng Y đức của Bệnh viện Phụ sản TW
Trang 33Số liều MTX điều trị CNTC tồn tại
Vũ Văn Du: 1liều: 72,2%, 2 liều: 18,2%, 3 liều: 9,6%
Trang 34Thời gian βhCG trong máu trở về âm tính
Bùi Chí Thương: 10 ngày Fernandez: 12-14 ngày
Trang 37Giá trị p
P > 0,05
Trang 39Giá trị p
P > 0,05
Trang 40Giá trị p
P> 0,05
Trang 42Giá trị p
Trang 43Liên quan giữa nồng độ
Liên quan giữa nồng độ βhCG trước mổ với biến chứng CNTC tồn tại
Tạ Thị Thanh Thuỷ: > 500mUI/ml: 2,9-5,9
Bùi Chí Thương: 1000-5000mUI/ml: 2,5
Trang 44KẾT LUẬN
Có 48,6% số trường hợp mổ bảo tồn VTC sống ở Hà nội
Có 68,1% số trường hợp mổ bảo tồn VTCchưa có con
Tuổi trung bình là 26±5,06 tuổi, nhóm dưới 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 44%
Không thể chỉ dựa vào lâm sàng để chẩn đoán sớm CNTC vì sẽ bỏ sót nhiều trường hợp
Thời gian βhCG trong máu trở về âm tính sau mổ nội soi bảo tồn VTC trong khoảng 13 ngày
Trang 45 Nồng độ βhCG trước mổ có liên quan đến CNTC tồn tại sau mổ
Trang 46KIẾN NGHỊ
Khi có chỉ định điều trị ngoại khoa, chúng ta nên khuyến khích mổ nội soi bảo tồn VTC trong CNTC chưa vỡ
MTX được chứng minh có hiệu quả tốt trong điều trị biến chứng CNTC tồn tại sau mổ nội soi bảo tồn VTC
Nên có thêm các nghiên cứu với quy mô lớn hơn về hiệu quả trước mắt cũng như lâu dài của phương pháp
mổ nội soi bảo tồn VTC
Trang 47Tr©n träng c¶m ¬n ThÇy C«!