Hóa học ở trường Trung học cơ sở THCS là một trong những môn học khó, học sinh mới chỉ được tiếp cận từ năm học lớp 8, tuy lượng kiến thức chưa nhiều nhưng lại đều là những kiến thức có
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN HAI BÀ TRƯNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÂN HỒ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG VÀ TUYỂN CHỌN BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Người thực hiện: Phạm Thị Chín
Hà Nội, 2016
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
Chương 1: Vai trò của hệ thống bài tập trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hoá học 4
1.1 Khái niệm về bài tập hoá học 4
1.2 Tác dụng của bài tập hoá học 4
1.3 Phân loại bài tập hoá học 5
Chương 2: Xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa học trường Trung học cơ sở 6
2.1 Câu hỏi trắc nghiệm 6
2.2 Câu hỏi và bài toán hóa học vô vơ 9
2.3 Câu hỏi và bài toán hóa học hữu cơ 12
Chương 3 Hướng dẫn và đáp án 14
3.1 Đáp án câu hỏi trắc nghiệm 14
3.2 Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài toán hóa học vô cơ 14
3.3 Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài toán hóa học vô cơ 22
KHUYẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 29
1 Khuyến nghị 29
2 Đề xuất một số giải pháp 29
Trang 3MỞ ĐẦU
Bồi dưỡng học sinh giỏi (HSG) là công việc rất khó khăn, đòi hỏi nhiều công
sức của thầy và trò, của cán bộ quản lí, của nhà trường, gia đình và xã hội “Hiền tài
là nguyên khí Quốc Gia” (Thân Nhân Trung), cho nên bồi dưỡng HSG là bước đi ban
đầu tạo nhân tài cho đất nước Mục tiêu chính của chương trình dành cho HSG và học sinh tài năng đều có một số điểm chính sau đây:
- Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ của học sinh
- Bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo
- Phát triển các kĩ năng, phương pháp và thái độ tự học suốt đời
- Nâng cao ý thức và khát vọng của học sinh về sự tự chịu trách nhiệm
- Khuyến khích sự phát triển về lương tâm và ý thức trách nhiệm trong đóng góp xã hội
- Phát triển phẩm chất lãnh đạo
Hóa học ở trường Trung học cơ sở (THCS) là một trong những môn học khó, học sinh mới chỉ được tiếp cận từ năm học lớp 8, tuy lượng kiến thức chưa nhiều nhưng lại đều là những kiến thức có tính trừu tượng cao, đa dạng, phong phú và có mối quan hệ chặt chẽ, đòi hỏi học sinh phải có khả năng nhớ, suy luận thì mới có thể tiếp thu tốt được
Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, hệ thống các bài tập đóng một vai trò
vô cùng quan trọng, các bài tập không chỉ để củng cố, nâng cao kiến thức hóa học mà còn giúp học sinh phát triển tư duy, là phương tiện để phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, tính thông minh, sáng tạo của học sinh
Hiện nay, mặc dù số lượng bài tập hóa học là rất lớn, đa dạng nhưng số bài tập hóa học phù hợp với đối tượng học sinh trường THCS, phục vụ cho quá trình bồi
dưỡng học sinh giỏi vẫn còn rất thiếu Do vậy chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Xây
dựng và tuyển chọn bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học trường trung học
cơ sở”
Đề tài là sáng kiến kinh nghiệm nhằm giúp các em học sinh và các đồng nghiệp
có thêm một nguồn tài liệu tin cậy, sử dụng trong quá trình dạy và học môn Hóa học
ở trường THCS, nhằm bồi dưỡng HSG cũng như chuẩn bị thi vào các trường chuyên
Trang 41.1 Khái niệm về bài tập hoá học
Theo từ điển tiếng Việt, bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học Còn ‘‘bài toán’’ là vấn đề cần giải quyết theo phương pháp khoa học Trong các tài liệu lý luận dạy học, thuật ngữ ‘‘bài toán hoá học’’ thường để chỉ những bài tập định lượng (có tính toán) trong đó học sinh phải thực hiện những phép toán nhất định
Bài tập hoá học được hiểu là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với nội dung hoá học cụ thể và rõ ràng Các tài liệu lý luận dạy học hoá học thường phân loại bài tập hoá học gồm bài tập lý thuyết (định tính và định lượng) ; bài tập thực nghiệm (định tính và định lượng) và bài tập tổng hợp Học sinh phải biết suy luận logic, dựa vào kiến thức đã học như các hiện tượng, khái niệm, định luật hoá học, các học thuyết, phép toán…để giải được các bài tập hoá học
1.2 Tác dụng của bài tập hoá học
- Bài tập hoá học là một trong những nguồn để hình thành kiến thức và kỹ năng mới cho học sinh Bài tập hoá học giúp họ đào sâu, mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú và hấp dẫn Thông qua bài tập, học sinh phải tích cực suy nghĩ
để tìm ra cách giải, từ đó hình thành được kỹ năng giải từng loại bài tập
- Thông qua giải bài tập hoá học, học sinh hình thành, rèn luyện và củng cố các kiến thức, kỹ năng Bài tập là phương tiện hiệu nghiệm để học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn, biến kiến thức của nhân loại thành của chính mình
- Bài tập hoá học là phương tiện hữu hiệu để rèn luyện và phát huy tư duy của học sinh Khi giải bài tập hoá học, học sinh phải thực hiện các thao tác tư duy để tái hiện kiến thức cũ, tìm ra mối liên hệ bản chất giữa các sự vật và hiện tượng; phải phán đoán, suy luận để tìm ra lời giải
- Bài tập hoá học là phương tiện để phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, tính thông minh, sáng tạo của học sinh Học sinh tự tìm kiếm lời giải, tìm ra được các cách giải khác nhau và cách giải nhanh nhất cho từng bài tập cụ thể
- Bài tập hoá học là công cụ hữu hiệu để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh Việc giải bài tập của học sinh giúp giáo viên phát hiện được trình độ học sinh, thấy được những khó khăn, sai lầm học sinh thường mắc phải; đồng thời có biện pháp giúp họ khắc phục những khó khăn, sai lầm đó
Trang 5- Bài tập hoá học còn có tác dụng mở mang vốn hiểu biết thực tiễn cho học sinh; giáo dục đạo đức, tư tưởng, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, rèn luyện tác phong người lao động mới: làm việc kiên trì, khoa học, đặc biệt là tính cẩn thận, trung thực, tiết kiệm, độc lập, sáng tạo trong các bài tập thực nghiệm
1.3 Phân loại bài tập hoá học
Trong những tài liệu phương pháp dạy học hoá học, các tác giả phân loại bài tập hoá học theo những cách khác nhau dựa trên các cơ sở khác nhau :
- Theo mức độ huy động kiến thức, bài tập hoá học được chia thành: bài tập định tính và bài tập định lượng (bài toán hoá học) và bài tập tổng hợp
- Theo cách giải có sử dụng thực nghiệm hay không thực nghiệm: Bài tập lý thuyết
(định tính và định lượng) và bài tập thực nghiệm (định tính và định lượng)
- Theo mục đích dạy học : Bài tập hình thành kiến thức mới ; bài tập rèn luyện, củng cố kỹ năng, kỹ xảo ; bài tập kiểm tra, đánh giá
- Theo cách tiến hành giải bài tập: Bài tập giải bằng lời nói, bài tập giải bằng cách viết (tự luận và trắc nghiệm khách quan) và bài tập giải bằng thực nghiệm
- Căn cứ vào mức độ hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình tìm kiếm lời giải : Bài tập cơ bản (BTCB) và bài tập phân hoá (BTPH) Trong lý luận dạy học chưa có một định nghĩa nào về hai loại bài tập này nhưng theo chúng tôi, đó là hai khái niệm mang tính chất tương đối
BTCB là những bài mà khi giải học sinh chỉ huy động một vài đơn vị kiến thức hoặc một kỹ năng vừa mới hình thành Như vậy, BTCB chỉ được nói đến với yếu tố mới, đơn giản mà trước đó học sinh chưa được biết đến
BTCB còn cung cấp kiến thức kỹ năng cơ bản để giải các bài tập hoá học phức tạp hơn Thiếu kiến thức, kỹ năng này học sinh không thể hình thành kiến thức và kỹ năng mới Ví dụ: bài tập tính theo công thức, phương trình hoá học : C%, CM và thể tích chất khí; tính lượng một chất khi biết lượng một chất khác trong phản ứng BTPH
là loại bài tập hoá học trong đó gồm nhiều loại BTCB khác nhau Giải BTPH là giải nhiều BTCB liên tiếp để tìm ra kết quả Ví dụ: Tính lượng dung dịch NaOH có nồng
độ đã biết để trung hoà một lượng dung dịch H2SO4 có nồng độ đã cho
Trang 6Chương 2:
Xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi môn
Hóa học trường Trung học cơ sở
2.1 Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Muốn dập tắt ngọn lửa cháy do xăng, dầu người ta dùng cát hoặc phủ một tấm vải
ướt dày lên ngọn lửa mà không dùng nước Giải thích nào sau đây đúng?
A Do ngọn lửa của xăng dầu cháy có nhiệt độ rất cao nên nước có thể bốc cháy
B Do nước nặng hơn xăng dầu nên không cản trở được sự cháy
C Do nước rất dễ bốc hơi nên không cản trở được xăng dầu cháy
D Do xăng dầu có phản ứng hóa học với nước tỏa nhiệt nên càng làm sự cháy mãnh liệt hơn
Câu 2 Cho phản ứng: 2Cu + O2 2CuO Kết luận nào sau đây là luôn đúng về loại phản ứng?
A Phản ứng oxi hóa B Phản ứng hóa hợp
C Phản ứng cháy D Cả A, B, C đều đúng
Câu 3 Hợp chất hữu cơ đơn chức Z có khối lượng mol là 74 gam Z phản ứng với
Na2CO3 và NaOH Z có công thức phân tử là
Z là
Trang 7A Fe B Fe và Al2O3
C Fe và Al D Fe2O3 và Al
Câu 6 Hai mẫu chất là tinh bột (gạo tẻ) hoặc xenlulozơ (bông) được dán nhãn ngẫu
nhiên: X và Y Lấy hai mẫu X và Y có cùng khối lượng đem phân tích thấy số mol của X nhiều gấp 10 lần số mol của Y Vậy X và Y là
Câu 11 Chất hữu cơ X có các tính chất sau: không tan trong nước, tan trong dung dịch
kiềm, phân tử khối bằng 60, không phản ứng với Na Công thức cấu tạo của X là
C HOCH2-CH = O D CH3COOCH3
Trang 8Câu 12 Chất khí R có phân tử khối 28, không tan trong nước, có phản ứng cháy với
oxi sinh ra khí CO2 theo tỉ lệ số mol R và số mol oxi là 2: 1 Công thức hoá học của
R là
A N2 B CO C C2H4 D C2H2
Câu 13 Cho kim loại Y vào dung dịch M, kim loại Y tan vào dung dịch, không tạo kim
loại mới, không sinh ra chất khí Kim loại Y và dung dịch M tương ứng là
A Cu và dung dịch Fe2(SO4)3 B Fe và dung dịch CuSO4
C Al và dung dịch NaOH D Mg và dung dịch HCl
Câu 14 Cho kim loại M vào dung dịch muối X thấy xuất hiện kết tủa màu nâu và có
khí thoát ra Kim loại và dung dịch muối tương ứng là
A Fe và dung dịch CuSO4 B Na và dung dịch CuSO4
C K và dung dịch FeCl3 D Mg và dung dịch FeSO4
Câu 15 Chất X phản ứng với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) tạo ra SO2 với tỉ lệ
Câu 16 Có 4 lọ hoá chất không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch: NaOH,
NaCl, NaHSO4, BaCl2 Chỉ dùng thêm một thuốc thử để nhận ra từng lọ hoá chất (dấu hiệu toả nhiệt của phản ứng không được coi là dấu hiệu dùng nhận biết) Thuốc thử
Câu 18 Cho các chất: Benzen, ancol etylic, etyl axetat, axit axetic, chất béo Dãy mà
các chất đều tan trong dung dịch NaOH là
Trang 9A ancol etylic, chất béo, axit axetic, etyl axetat
B benzen, etyl axetat, chất béo, ancol etylic
C benzen, axit axetic, chất béo, ancol etylic
D etyl axetat, benzen, ancol etylic, axit axetic
Câu 19 Có 3 dung dịch muối X, Y, Z thoả mãn điều kiện sau: Ba muối có 3 gốc axit
khác nhau; X phản ứng với Y có khí thoát ra; Y phản ứng với Z có kết tủa xuất hiện; X phản ứng với Z vừa có kết tủa vừa có khí thoát ra X, Y, Z lần lượt là
A NaHCO3; Na2SO3; Ca(HCO3)2 B Ba(HCO3)2; NaHSO4; Na2SO3
C Na2SO3; NaHSO4; Ba(HCO3)2 D NaHSO4; Na2SO3; Ba(HCO3)2
Câu 20 Dẫn hỗn hợp M gồm 2 khí H2 và CO qua ống đựng CuO dư nung nóng Kết thúc phản ứng thu được 28,8 gam Cu Thể tích hỗn hợp M (đktc) đã tham gia phản ứng là
A 12,00 lít B 11,06 lít C 10,08 lít D 9,18 lít
2.2 Câu hỏi và bài toán hóa học vô vơ
Bài 1 Có 6 chất rắn dạng bột, màu sắc tương tự nhau: CuO; FeO; MnO2; Fe3O4; FeS; hỗn hợp (FeO và Fe) Nêu cách nhận ra từng chất bằng phương pháp hoá học, chỉ dùng thêm một thuốc thử Viết các phương trình hoá học
Bài 2 Nguyên liệu cơ bản để sản xuất thuỷ tinh là cát trắng, xôđa, đá vôi Hãy cho
biết thành phần chính của thuỷ tinh Viết các phương trình hoá học của phản ứng trong quá trình sản xuất thuỷ tinh từ các nguyên liệu trên
Bài 3 a) Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình hoá học cho các thí nghiệm
sau:
- Cho 1 mẩu kim loại Na vào dung dịch AlCl3
- Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2
b) Nêu cách làm tinh khiết khí:
- Khí CO2 bị lẫn khí CO
- Khí SO2 bị lẫn khí HCl
- Khí SO2 bị lẫn khí SO3
Viết các phương trình hoá học
Bài 4 Các muối tan thường được tinh chế bằng cách làm kết tinh lại Bảng sau cho
biết C% của dung dịch Na2S2O3 bão hoà ở các nhiệt độ khác nhau:
t (oC) 0 10 20 30 40 50 60 80 100
C%Na2S2O3 52,7 53,4 55,1 57,5 59,4 62,3 65,7 69,9 72,7
Trang 10Người ta pha m1 gam Na2S2O3.5H2O (chứa 4% tạp chất không tan trong nước) vào m2 gam nước thu được dung dịch bão hoà Na2S2O3 ở 40oC rồi làm lạnh dung dịch xuống 0oC thì thấy tách ra 10 gam Na2S2O3.5H2O tinh khiết
a) Tính m1 và m2
b) Hãy dự đoán xem nhiệt độ nóng chảy của Na2S2O3.5H2O tinh khiết nằm trong khoảng nào
Bài 5 Viết phương trình hoá học cho các thí nghiệm sau
1 Cho khí NO2 sục qua dung dịch Ca(OH)2 lấy dư
2 Hoà tan oxit sắt từ bằng dung dịch H2SO4 loãng
3 Cho pirit sắt (FeS2) phản ứng với dung dịch HCl
4 Điện phân dung dịch muối ăn bằng dòng điện một chiều, bình điện phân có màng ngăn
5 Sục khí SO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2
6 Cho vài giọt dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch NaAlO2
Bài 7 Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng (nếu có) và giải thích ngắn gọn
cho các thí nghiệm sau:
a) Cho một mẩu quỳ tím vào cốc đựng dung dịch xút Sau đó sục từ từ khí clo vào cốc trên, cho đến khi phản ứng kết thúc
b) Nhỏ từ từ H2SO4 đặc vào ống nghiệm đựng một ít đường kính trắng
Bài 8 Trong phòng thí nghiệm khi điều chế CO2 từ CaCO3 và HCl (bằng bình kín) thường thu được CO2 có lẫn khí HCl và hơi nước Trình bày phương pháp hoá học thu lấy CO2 tinh khiết
Bài 9 A, B là hai muối của nhôm Khi hoà tan A vào nước dung dịch có môi trường
axit, khi hoà tan B vào nước được dung dịch có môi trường bazơ Hãy đưa ra công thức hoá học của A, B Viết phương trình phản ứng (nếu có) của A, B với dung dịch HCl, dung dịch NaOH
Bài 10 Trong một bình kín có thể tích V lít chứa 1,6 gam khí oxi và 14,4 gam hỗn
hợp bột M gồm các chất: CaCO3 ; MgCO3 ; CuCO3 và C Nung M trong bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình tăng 5 lần
Trang 11so với áp suất ban đầu (thể tích chất rắn trong bình coi như không đáng kể) Tỉ khối hỗn hợp khí sau phản ứng so với khí N2 trong khoảng: 1 <
2
/
hh N
d < 1,57 Chất rắn còn lại sau khi nung có khối lượng 6,6 gam được đem hoà tan trong lượng dư dung dịch
HCl thấy còn 3,2 gam chất rắn không tan
1 Viết phương trình hoá học của các phản ứng có thể xảy ra
2 Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu
Bài 11 Chia 36,44 gam hỗn hợp M gồm FeO, Fe3O4, CuO, ZnO, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau Phần (1) tác dụng hết với axit HCl thu được 38,02 gam muối khan Phần (2) tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch X chứa hai axit HCl và H2SO4 loãng thu được 42,02 gam muối khan
1 Viết các phương trình hoá học
2 Xác định CM của mỗi axit trong X
3 Nếu cho 17,92 lít hỗn hợp khí gồm CO và H2 đi qua 36,44 gam M nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn thì sau khi kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu gam sản phẩm rắn?
Bài 12 Cho 16,2 gam một hỗn hợp gồm kim loại A và oxit của nó tan hết trong nước
thu được dung dịch B Trung hoà hết 1/10 dung dịch B cần 200ml H2SO4 0,15M Hỏi
A là nguyên tố nào? Khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?
Bài 13 Một bình kín, dung tích 2,016 lít không đổi chứa a gam cacbon và hỗn hợp Z
gồm không khí và CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với hiđro là 19,4667 Đốt cháy cacbon trong bình rồi đưa nhiệt độ bình về 00C, thấy
áp suất khí trong bình là 1 atm Hỗn hợp khí trong bình lúc này (T) có tỉ khối so với
Z là 1,0137 (Biết không khí chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích.)
1 Tính khối lượng cacbon đã cháy
2 Xác định thành phần % về thể tích của hỗn hợp T
Bài 14 Dung dịch M chứa 2 muối K2CO3 và KHCO3 Tiến hành thí nghiệm với dung dịch M: lấy 2 phần dung dịch M bằng nhau
Phần (1): Cho vào dung dịch CaCl2 lấy dư, thu được 7 gam kết tủa
Phần (2): Cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 10 gam kết tủa
1 Tính nồng độ mol của dung dịch M nếu thể tích dung dịch là 200ml
2 Tính thể tích khí CO2 (đktc) và nồng độ dung dịch KOH dùng để điều chế 200ml dung dịch M (coi thể tích dung dịch KOH bằng thể tích dung dịch M)
Bài 15 Cho 1,66 gam hỗn hợp bột gồm 2 kim loại Al và Fe vào 400 ml dung dịch
CuSO4 0,105M Khuấy kỹ dung dịch cho đến khi phản ứng kết thúc, lọc, rửa thu được chất rắn A gồm 2 kim loại có khối lượng 3,136 gam và dung dịch B
Trang 12a) Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch B cho đến khi kết tủa hết hai kim loại có trong dung dịch Lọc, rửa kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn C Tính giá trị của m
b) Cho từ từ dung dịch H2SO4 49% (đặc, nóng) vào cốc đựng chất rắn A Tính khối lượng dung dịch H2SO4 49% ít nhất để hoà tan hoàn toàn A Biết trong phản ứng chỉ có khi SO2 duy nhất thoát ra
2.3 Câu hỏi và bài toán hóa học hữu cơ
Bài 1 Thực hiện sơ đồ phản ứng sau: (ghi rõ điều kiện của phản ứng, nếu có)
A, B, E, D, F, K, G là những hợp chất hữu cơ khác nhau
Bài 2 Có hỗn hợp 3 chất hữu cơ: C6H6 ; C2H5OH ; CH3COOC2H5, nêu phương pháp tách riêng từng chất, viết các phương trình hoá học
Bài 3 Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ có thành phần C, H, Cl Sau phản ứng
thu được các sản phẩm CO2 ; HCl ; H2O theo tỉ lệ về số mol 2:1:1 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ, biết hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử rất lớn
Bài 4 Thực hiện dãy chuyển hóa sau bằng các phương trình hóa học:
đo ở điều kiện tiêu chuẩn Biết A, B, C có cùng công thức tổng quát, số mol A, B, C
trong X theo tỉ lệ 3 : 2 : 1 ; B và C có khả năng làm quỳ tím chuyển màu đỏ
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, B, C
Bài 7 Hỗn hợp A chứa 2,4 gam axit hữu cơ và 1,15 gam ancol có cùng số nguyên tử
cacbon Mỗi chất đều chỉ chứa một nhóm chức trong phân tử Thêm vào hỗn hợp A vài ml H2SO4 đặc sau đó đun nóng A ở nhiệt độ thích hợp cho phản ứng hóa este xảy
ra Sau một thời gian thu được hỗn hợp B có chứa 1,76 gam este Lượng este này phản ứng vừa đủ với dung dịch có chứa 0,02 mol NaOH
1 Xác định công thức cấu tạo của axit và ancol
Trang 132 Tính hiệu suất phản ứng este hóa
Bài 8 Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon đều có công thức phân tử dạng CnH2n (n ≥ 2)
Cứ 9,1 gam X làm mất màu vừa hết 40 gam brom trong dung dịch Trong X thành phần thể tích của chất có phân tử khối nhỏ hơn nằm trong khoảng từ 65% đến 75% Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon trong X
Bài 9 Một bình kín dung tích không đổi là 5 lít có chứa 5 gam hỗn hợp khí X gồm
CO và hiđrocacbon A Nạp thêm vào bình 9,6 gam oxi (lượng oxi này vừa đủ để đốt cháy hết hỗn hợp X), áp suất trong bình lúc này là p atm, nhiệt độ 1200C Bật tia lửa điện để đốt hỗn hợp trong bình Sau khi các phản ứng thực hiện hoàn toàn, đưa hỗn hợp trong bình về nhiệt độ trước phản ứng áp suất trong bình là p1 atm Dẫn hỗn hợp sau phản ứng qua 97,2 gam dung dịch H2SO4 98%, sau thí nghiệm nhận thấy nồng
độ H2SO4 trong dung dịch là 94,5%
1 Xác định công thức phân tử của A
2 Tính p1 theo p và % thể tích các khí có trong hỗn hợp X
Bài 10 Để xác định độ rượu của một dung dịch ancol etylic (dung dịch A), người ta
lấy 21,95ml dung dịch A tác dụng hết với Na dư thu được 11,2 lít H2 (ở đktc) Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8g/ml Tính độ rượu
Bài 11 Có 2 hiđrocacbon đồng phân X và Y Trong điều kiện thích hợp, cho X, Y
phản ứng với Br2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1 Từ X thu được một sản phẩm hữu cơ E (có a% brom về khối lượng), còn từ Y thu được một sản phẩm hữu cơ F (có b% brom về khối lượng) Biết: a - b = 13,1%
Xác định công thức phân tử của X, Y và công thức cấu tạo của X, Y, E, F
Bài 12 Một dung dịch axit hữu cơ đơn chức A có nồng độ 23% Thêm 60 gam axit B
(đồng đẳng kế tiếp của A) vào 200 gam dung dịch A thu được dung dịch C Lấy lượng 1/10 dung dịch C tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M
a) Tìm công thức cấu tạo của A, B
b) Tính C% mỗi axit trong dung dịch C
c) Lấy 1/10 dung dịch C, làm mất hết nước, thu được hỗn hợp 2 axit A, B Cho hỗn hợp này tác dụng với 13,8 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, nóng) thu được 9,72 gam hỗn hợp este Tính hiệu suất phản ứng este hoá
Trang 14Chương 3 Hướng dẫn và đáp án
3.1 Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
3.2 Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài toán hóa học vô cơ
Bài 1 Lấy mỗi chất một ít cho vào dung dịch HCl :
- Nhận ra CuO: tan trong dd HCl tạo dung dịch màu xanh
Bài 2 Thành phần chính của thuỷ tinh là: Na2SiO3 và CaSiO3
Phương trình phản ứng trong quá trình sản xuất thuỷ tinh:
SiO2 + Na2CO3
0
t cao
Na2SiO3 + CO2 SiO2 + CaCO3
0
t cao
CaSiO3 + CO2
Bài 3 a) Hiện tượng: Có khí không màu thoát ra, dung dịch xuất hiện kết tủa keo
màu trắng, sau đó tan dần và dung dịch trở nên trong suốt khi tỉ lệ số mol Na : số mol AlCl3 4
Giải thích: - Khí không màu thoát ra do phản ứng:
Na + H2O NaOH + 1/2H2
- Dung dịch xuất hiện kết tủa keo do phản ứng:
3NaOH + AlCl Al(OH) + 3NaCl
Trang 15- Kết tủa keo tan dần và dung dịch trở nên trong suốt do phản ứng:
Al(OH)3 + NaOHdư NaAlO2 + 2H2O
*Hiện tượng: dung dịch xuất hiện kết tủa keo màu trắng
Giải thích: do có phản ứng
CO2 + 2H2O + NaAlO2 NaHCO3 + Al(OH)3
b) - Loại khí CO trong hỗn hợp với khí CO2 bằng cách cho hỗn hợp qua CuO nung nóng, lấy dư, khí CO chuyển thành khí CO2: