Lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia.Sai D Đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan và
Trang 1Câu 1:
[Góp ý]
Điều kiện cân bằng đối với người tiêu dùng là gì?
Chọn một câu trả lời
A) Đường ngân sách cắt đường bàng quan.Sai
B) Lợi ích của mỗi hàng hoá bằng giá của nó.Sai
C) C Lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia.Sai
D) Đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan và lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia. Đúng
Sai Đáp án đúng là:: Đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan và Lợi ích cận biên
trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của
Vì : Một người đạt được sự cân bằng trong tiêu dùng khi người đó đạt được lợi ích tối đa.
Điểm lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng là tiếp điểm giữa đường bàng quan và đườngngân sách Tại đó lợi ích cận biên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa này bằng lợi ích cậnbiên trên mỗi đơn vị tiền tệ của hàng hóa kia
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.3.2., Điểm lựa chọn tối ưu (rổ hàng hóa tối ưu).
Câu 2:
[Góp ý]
Một hãng độc quyền đang sản xuất ở mức doanh thu cận biên bằng với chi phí biên và bằng tổng chi phí bình quân (ATC), lợi nhuận kinh tế của hãng này là
Vì: Phân tích hình 5.11 – Lợi nhuận được tối đa hóa khi doanh thu biên bằng chi phí biên, ta
thấy: Khi MR = MC = ATC thì hãng vẫn bán được ở mức cao hơn ATC, nên lợi nhuận và kể
cả lợi nhuận kinh tế là dương
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3.1 Điều kiện tối đa hoá lợi nhuận.
Câu 3:
[Góp ý]
Đối với thị trường của một loại hàng hóa X, nếu đường cầu là P = 160 4Q (triệu đồng/sản phẩm) và đường cung là P = 40 + 2Q (triệu đồng/sản phẩm) thì giá và lượng cân bằng trên thị trường của hàng hóa X sẽ là?
-Chọn một câu trả lời
A) P = 80 triệu đồng/sản phẩm, Q = 20 sản phẩm. Đúng
B) P = 10 triệu đồng/sản phẩm, Q = 10 sản phẩm.Sai
C) P = 40 triệu đồng/sản phẩm, Q = 20 sản phẩm.Sai
Trang 2 D) P = 30 triệu đồng/sản phẩm, Q = 20 sản phẩmSai
Sai Đáp án đúng là:: P = 80 triệu đồng/sản phẩm, Q = 20 sản phẩm
Vì: Cho hàm cung bằng hàm câu của hàng hóa X, ta có: 160 – 4Q = 40 + 2Q ta sẽ giải ra
kết quả là Q = 20 và thay Q = 20 vào một trong hai hàm đã cho, ta tính được P = 80 triệuđồng/sản phẩm
Tham khảo: Mục 2.3.2 Bài 2 – Cân bằng cung cầu
A) Tối đa hóa doanh thu.Sai
B) Tối đa hóa lợi nhuận tính theo đơn vị sản phẩm.Sai
C) Chọn mức sản lượng nào có chi phí TB ở mức tối thiểu.Sai
D) Lựa chọn sản lượng tối ưu thỏa mãn MR = MC. Đúng
Sai Đáp án đúng là:: “Lựa chọn sản lượng tối ưu thỏa mãn MR = MC”.
Vì: Điều kiện tối đa hoá lợi nhuân của hãng độc quyền là MR = MC Ngoài ra DN độc quyền
có thể phân biệt giá để tăng lợi nhuận nên các tình huống đưa ra không có câu nào đúng
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3.1 Điều kiện tối đa hoá lợi nhuận Hình 5.11 Lợi nhuận được
tối đa hóa khi doanh thu biên bằng chi phí biên
Câu 5:
[Góp ý]
Trang 3Trong thị trường một loại hàng hoá, sản lượng cân bằng chắc chắn sẽ tăng trong trường hợp nào?
Chọn một câu trả lời
A) cả cầu và cung đều tăng. Đúng
B) cả cầu và cung đều giảm.Sai
C) cầu giảm và cung tăng.Sai
D) cầu tăng và cung giảm.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “cả cầu và cung đều tăng”
Vì: Trong thị trường một loại hàng hóa, sản lượng cân bằng chắc chắn sẽ tăng khi cả cầu
tăng và cung tăng
Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.3.3., Từ sự dịch chuyển cùng một lúc đường cung và đường
B) Trong độc quyền nhóm không có sự cạnh tranh.Sai
C) Độc quyền nhóm là một hình thức cạnh tranh.Sai
D) Trong cạnh tranh độc quyền đường cầu mà hãng gặp là một đường cầu dốc xuống.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “Trong cạnh tranh độc quyền hãng quyết định sản lượng hay giá cả
mà không phải lo lắng về các phản ứng của các đối thủ của mình”
Vì: Đối với cạnh tranh độc quyền, các hãng dựa vào sự khác biệt hóa sản phẩm để có sức
mạnh độc quyền Đối với độc quyền nhóm, tính phụ thuộc giữa các hãng là lớn, do đó cáchãng độc quyền nhóm đưa ra quyết định sản lượng và giá phải dựa vào phản ứng của đốithủ
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1.2 Đặc điểm cạnh tranh độc quyền và mục 5.4.1.3 Đặc điểm
“độc quyền nhóm” – Các loại độc quyền nhóm
B) giá thấp hơn mức tối thiểu của đường chi phí trung bình.Sai
C) lợi nhuận kinh tế giảm xuống dưới không.Sai
D) giá cao hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi trung bình. Đúng
Sai Đáp án đúng là:: “giá cao hơn mức tối thiểu của đường chi phí biến đổi TB.”
Trang 4Vì: Nếu không có chi cố định chìm thì hãng sẽ đóng cửa nếu giá thấp hơn ATC min hay lợi
nhuận kinh tế nhỏ hơn “0” Khi giá nhỏ hơn AVC min thì dù hãng có cho phí chìm hay khôngđều đóng cửa
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.3.3., Điểm ngừng sản xuất trong ngắn hạn.
A) Tổng độ thoả dụng lớn hơn độ thoả dụng cận biên.Sai
B) Tổng độ thoả dụng nhỏ hơn độ thoả dụng cận biên.Sai
C) Tổng độ thoả dụng bằng độ thoả dụng cận biên. Đúng
D) Không có đủ thông tin để tính được độ thoả dụng cận biên.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “Tổng độ thoả dụng bằng độ thoả dụng cận biên”
Vì: Tổng thỏa dụng (TU) còn được gọi là tổng lợi ích, còn lợi ích cận biên được gọi là thỏa
dụng biên (MU) Khi dùng chiếc bánh pizza thứ nhất tổng thỏa dụng của người tiêu dùngbằng 30, giá trị này cũng chính là độ thỏa dụng cận biên của chiếc bánh thứ nhất mang lại.Nên trong trường hợp này thì TU = MU = 30 Nên C đúng
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1.4., Hàm lợi ích.
A) Tổng chi phí bình quân.Sai
B) Chi phí cố định bình quân.Sai
Chọn một câu trả lời
A) sản phẩm biên của người lao động gia tăng là 4 đơn vị. Đúng
B) sản phẩm trung bình của lao động là 4 đơn vị.Sai
C) quy luật sản phẩm biên giảm dần đang phát huy tác dụngSai
Trang 5 D) không xác định được sản phẩm cận biênSai
Sai Đáp án đúng là:: “Sản phẩm biên của người công nhân gia tăng là 4 đơn vị”
Vì: Sản phẩm cận biêncủa lao động tăng thêm:
Theo bài toán ta có:
ð Sản phẩm cận biên của người công nhân tăng thêm là:
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2.2, Mối quan hệ giữa tổng sản phẩm (Q), sản phẩm bình quân
(AP) và sản phẩm cận biên (MP)
A) Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải.Sai
B) Đường cầu về cá dịch chuyển sang trái.Sai
C) Tăng giá thịt bò.Sai
D) Giảm giá thịt bò. Đúng
Sai Đáp án đúng là:: Giảm giá thịt bò.
Vì: Phương án: “Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải.”, “Đường cầu về cá dịch chuyển
sang trái.” đường cầu cá không dịch chuyển do giá của chính bản thân hàng hóa thay đổichỉ làm trượt dọc trên đường cầu không làm đường cầu dịch chuyển Phương án “Tăng giá
thịt bò.” không thể đúng Vì khi giá cá giảm, đường cầu thịt bò giảm và đường cầu thịt bò
dịch chuyển sang trái nên nó làm cho giá bò giảm do cung bò cố định
Cá và thịt bò là cặp hàng hóa thay thế Khi giảm giá cá, cầu thịt bò sẽ giảm, giá thịt bò sẽgiảm Phương án: “Giảm giá thịt bò” là phương án đúng
Tham khảo mục 2.1.4.2 Bài 2
Câu 12:
[Góp ý]
Khi chi phí cận biên vượt quá doanh thu cận biên, một hãng muốn tối
đa hoá lợi nhuận sẽ phải thực hiện chính sách nào?
Chọn một câu trả lời
A) Tăng sản lượng.Sai
B) Giảm sản lượng. Đúng
C) Thuê thêm công nhân.Sai
D) Quyết định về sự an toàn thay cho tối đa hoá lợi nhuận.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “Giảm sản lượng”
Vì: Đây là câu suy luận Điều kiện là MR = MC, nên khi MC > MR thì nên giảm lượng sản xuất để tối đa hóa lợi nhuận, Vì khi sản xuất tại mức sản lượng này, hãng sẽ bị mất một
phần lợi nhuận
Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.3.2., Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận.
Trang 6 C) sự dịch chuyển sang trái của đường cung.Sai
D) lượng cung giảm để bằng với lượng cầu Sai
Sai Đáp án đúng là:: “Thiếu hụt hàng hóa”
Vì: Do giá trần thấp hơn giá cân bằng nên sẽ có ít hàng cung ra thị trường hơn dẫn đến
Vì: Doanh thu cực đại tại trung điểm đường cầu P = 80/(2x2) = 20 (nghìn đồng/sản phẩm)
và Q = 80/2 = 40 (nghìn sản phẩm) Do đó TRmax = 20 x 40 = 800 (triệu đồng)
Vì: Giá trị hiện tại = Lượng tiền nhận sau một năm/(1+Lãi suất) => Khi lãi suất tăng thì giá trị
hiện tại của một khoản đầu tư sẽ giảm
Tham khảo: Bài 6, mục 6.3.2.1 Giá trị hiện tại (PV) của thanh toán “trước”, “sau
Câu 16:
[Góp ý]
Trên thị trường một loại hàng hoá, giá cân bằng chắc chắn sẽ giảm nếu xảy ra trong trường hợp nào?
Trang 7Chọn một câu trả lời
A) cả cầu và cung đều tăng.Sai
B) cả cầu và cung đều giảm.Sai
C) cầu giảm và cung tăng. Đúng
D) cầu tăng và cung giảm.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “cầu giảm và cung tăng”
Vì: Trên thị trường một loại hàng hóa Giá cân bằng chắc chắn giảm chỉ khi cầu giảm và
A) Tiêu dùng tương lai sẽ tăng. Đúng
B) Không tồn tại tiêu dùng tương lai.Sai
C) Tiêu dùng tương lai sẽ giảm.Sai
D) Tiêu dùng tương lai không đổi.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “Tiêu dùng tương lai sẽ tăng”
Vì: Khi Lãi suất cao có nghĩa đồng tiền hiện tại có giá hơn, người tiêu dùng có xu hướng gửi tiền tiết kiệm và Vì vậy sẽ tăng tiêu dùng trong tương lai.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.4., Sự lựa chọn trong tình huống rủi ro.
A) Đường cầu lên trên và sang phải.Sai
B) Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển gần về phía gốc toạ độ.Sai
C) Đường cung sang phải. Đúng
D) Đường cung lên trên.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “Đường cung sang phải”
Vì: Tiến bộ kỹ thuật sẽ làm tăng khả năng sản xuất, giảm chi phí nên cung tăng, dịch sang
phải
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.4.2., Các yếu tố ảnh hưởng tới sự dịch chuyển của cầu; mục
2.2.5.2., Các yếu tố ảnh hưởng tới sự dịch chuyển đường cung
Câu 19:
[Góp ý]
Nếu giá là 10 triệu đồng/sản phẩm, lượng mua sẽ là 600 sản phẩm và ở giá 15 triệu đồng/sản phẩm, lượng mua sẽ là 400 sản phẩm khi đó co dãn khoảng của cầu theo giá xấp xỉ bằng:
Trang 8Vì: Dựa vào công thức tính độ co giãn khoảng của cầu theo giá ta có:
Tham khảo: Bài 2 mục 2.4.2.
A) Chi phí biến đổi bình quân sẽ bằng chi phí TB.Sai
B) Lợi nhuận phải ở mức tối đa.Sai
C) Chi phí cận biên bằng chi phí biến đổi bình quân.Sai
D) Chi phí cận biên bằng chi phí bình quân. Đúng
Sai Đáp án đúng là:: “Chi phí cận biên bằng chi phí TB”
Vì: ATC = MC tại điểm cực tiểu của ATC Do ATC’(Q) = 0 tại ATC = MC, tức là tại ATCmin
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.3., Các loại chi phí ngắn hạn.
A) dư thừa hàng hoá.Sai
B) suy giảm trong chi phí nhân tố.Sai
C) thị trường của người mua.Sai
D) thiếu hụt hàng hoá. Đúng
Sai Đáp án đúng là:: “thiếu hụt hàng hoá”
Vì: Giá thị trường dưới mức cân bằng sẽ làm cho lượng cung nhỏ hơn lượng cầu và xảy ra
hiện tượng thiếu hụt hàng hóa
Tham khảo: Mục 2.3.2.2., Cân bằng thị trường; mục 2.3.2.3., Sự bất cân bằng thị trường.Câu 22:
[Góp ý]
Lập luận nào sau đây không ủng hộ thị trường cạnh tranh?
Chọn một câu trả lời
Trang 9 A) Trong các ngành được đặc trưng bởi tính kinh tế của quy mô thì việc tập trung hóa sẽ làm cho giá thấp hơn nên người tiêu dùng có lợi hơn. Đúng
B) Độc quyền có thể thực hiện những nghiên cứu và phát triển đòi hỏi nhiều kinh phí hơn.Sai
C) Chi phí sản xuất tính trên đơn vị sản phẩm giảm dần trong một chuỗi sản phẩm tiềm năng.Sai
D) Hãng độc quyền tối đa hóa lợi nhuận bằng việc sản xuất sản phẩm ở MC = MR.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “Trong các ngành được đặc trưng bởi tính kinh tế của quy mô thì việc
tập trung hóa sẽ làm cho giá thấp hơn nên người tiêu dùng có lợi hơn”
Vì: Phương án “Trong các ngành được đặc trưng bởi tính kinh tế của quy mô thì việc tập trung hóa sẽ làm cho giá thấp hơn nên người tiêu dùng có lợi hơn” đúng Vì phương án này
bảo vệ việc tập trung hóa tức là bảo vệ độc quyền thì có lợi cho người tiêu dùng do giágiảm
Tham khảo Bài 5, Mục 5.2.4.4 Chi phí phúc lợi xã hội của độc quyền.
và q: 8; 12; 17; 22; 27 (đơn vị sản phẩm)
và MC không đổi ở mức 1,5 triệu VND, chi phí cố định bằng không Nếu hãng chỉ sản xuất ở một mức sản lượng tối ưu thì giá và sản lượng tối
đa lợi nhuận là bao nhiêu?
Chọn một câu trả lời
A) P = 5 triệu VNĐ, q = 8 đơn vị sản phẩm.Sai
B) P = 4 triệu VNĐ, q = 12 đơn vị sản phẩm. Đúng
C) P = 3 triệu VNĐ, q = 17 đơn vị sản phẩm.Sai
D) P = 2 triệu VNĐ, q = 22 đơn vị sản phẩm.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “P = 4 triệu VNĐ, q = 12 đơn vị sản phẩm”.
Vì: Ta biết tính lợi nhuận theo bảng sau: Do không có chi phí cố định nên chỉ tính theo chi
phí biến đổi và có kết quả là nên sản xuất theo đáp án Lúc đó lợi nhuận có thể là 30 nghìnđồng
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3.1 Điều kiện tối đa hoá lợi nhuận
Câu 24:
[Góp ý]
Trang 10Điều nào dưới đây không làm tăng cầu hàng hoá, giả định các yếu tố khác không đổi?
Chọn một câu trả lời
A) Giá của một hàng hoá thay thế giảm. Đúng
B) Giá của một hàng hoá bổ sung giảm.Sai
C) Một cuộc vận động quảng cáo cho hàng hoá đó được phát động.Sai
D) Thu nhập của người tiêu dùng tăng.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “Giá của một hàng hoá thay thế giảm”
Vì: Khi giá hàng bổ sung giảm hay vận động quảng cáo sản phẩm, hay thu nhập tăng đều là
cho cầu tăng Chỉ có khi giá hàng thay thế giảm là cầu hàng hóa đang phân tích sẽ giảm
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.4.2., Các yếu tố ảnh hưởng tới sự dịch chuyển đường cầu.Câu 25:
B) phân bổ hầu hết các hàng hoá và dịch vụSai
C) tham gia vào khi thị trường không tạo ra được các kết quả hiệu quảSai
D) tạo ra khung pháp luật để cho các mối quan hệ kinh tế được diễn ra và tham gia vào khi thị trường không tạo ra được các kết quả hiệu quả. Đúng
Sai Đáp án đúng là:: “Tạo ra khung pháp luật để cho các mối quan hệ kinh tế được diễn ra
và tham gia vào khi thị trường không tạo ra được các kết quả hiệu quả”
Vì: Chính phủ sẽ can thiệp vào các vấn đề như: Chống độc quyền; Phát triển cung cấp dịch
vụ, hàng hoá công; Tăng đánh phí bảo vệ môi trường; Giảm và hạn chế sử dụng tài nguyêncạn kiệt; Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hoặc điều tiết họat động đó bằng thuế hoặc hạnngạch => Chính phủ ban hành luật, tham gia vào khi thị trường không tạo ra các kết quảhiệu quả
Tham khảo tổng hợp bài 7
A) Đường cầu cá nhân là một hàm số phụ thuộc vào giá. Đúng
B) Một số cá nhân rời bỏ thị trường.Sai
C) Một số cá nhân gia nhập thị trường.Sai
D) Lượng cung tăng.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “Đường cầu cá nhân là một hàm số phụ thuộc vào giá”.
Trang 11Vì: Theo cách xây dựng đường cầu thì đường cầu là đồ thị của hàm cầu theo giá Nên khi
giá thay đổi giá trị hàm số thay đổi dọc theo đường cầu Về bản chất kinh tế thì lượng cầuvề hàng hóa giảm khi giá tăng là do người tiêu dùng có thể bị tác động bởi sự lựa chọn cáchàng hóa thay thế khác do giá hàng này tăng
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.3., Đường cầu, hàm cầu
Câu 27:
[Góp ý]
Điểm đóng cửa sản xuất trong ngắn hạn là điểm mà ở đó:
Chọn một câu trả lời
A) Giá bằng chi phí cận biên.Sai
B) Chi phí cố định trung bình bằng chi phí cận biên.Sai
C) Chi phí biến đổi trung bình nhỏ nhất bằng giá thị trường. Đúng
D) Tổng chi phí trung bình bằng chi phí cận biên.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “Chi phí biến đổi trung bình nhỏ nhất bằng giá thị trường”
Vì: Doanh nghiệp sẽ ngừng sản xuất trong ngắn hạn khi đường giá thị trường (hay đường
doanh thu biên) nằm dưới đường chi phí biến đổi bình quân của doanh nghiệp vậy, điểmđóng cửa sản xuất là điểm mà ở đó chi phí biến đổi TB nhỏ nhất bằng giá thị trường
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.3.3., Điểm ngừng sản xuất trong ngắn hạn.Hình 5.4
Câu 28:
[Góp ý]
Nếu hãng tự do cạnh tranh phải bán sản phẩm của mình ở mức giá thị trường, bất kể giá thị trường đó là bao nhiêu, và muốn thu được lợi nhuận cực đại thì nó phải thực hiện chính sách nào trong các chính sách sau?
.
Chọn một câu trả lời
A) Cố gắng sản xuất và bán mức sản lượng ở đó chi phí cận biên
và bằng giá thị trường. Đúng
B) Cố gắng bán tất cả số lượng mà nó có thể sản xuất.Sai
C) Cố gắng sản xuất và bán mức sản lượng ở đó chi phí cận biên đạt mức tối thiểu.Sai
D) Không bao giờ để cho chi phí cận biên bằng giá, vì đó là điểm làm cho lợi nhuận bằng không.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “Cố gắng sản xuất và bán mức sản lượng ở đó chi phí cận biên và
bằng giá thị trường”
Vì: Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của hãng tự do cạnh tranh là: P = MC(q), và đường cầu
(hay đường giá) cắt được chi phí cận biên tại nhánh mà đường MC đang đi lên
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.2.2., Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận Hình 5.2 Điểm lựa chọn tối
đa hóa lợi nhuận của một doanh nghiệp cạnh tranh
Trang 12 A) doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên. Đúng
B) chi phí trung bình đang tăng.Sai
C) chi phí cận biên đang giảm.Sai
D) doanh thu cận biên đang tăng.Sai
Sai Đáp án đúng là:: “doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên”.
Vì: Dù trong điều kiện nào thì tối đa hoá lợi nhuận hay tối thiểu hoá lỗ đều cần SX tại mức
sản lượng mà MC = MR (và = giá đối với hãng cạnh tranh)
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.2 Tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn của doanh nghiệp tự do
cạnh tranh
Câu 30:
[Góp ý]
Một hãng bán cùng một loại sản phẩm cho 3 nhóm khách hàng A, B và
C Hãng cho rằng việc phân biệt giá cấp 3 là khả thi và muốn đặt các mức giá tối đa hóa lợi nhuận Biểu thức nào sau đây mô tả sát nhất chiến lược đó?
Chọn một câu trả lời
A) PA = PB = MC.Sai
B) MRA = MRB.Sai
C) MRA = MRB = MRC. Đúng