Tháng 02/2004 áp dụng Quy chế phân cấp quản lý trong Công ty Cấp nướcThành phố Hồ Chí Minh số 832/QĐ-CN-TCLDTL ngày 09/02/2004, Chi nhánh đượchạnh toán các khoản thu chi đối với Công ty
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
HỆ CAO HỌC - NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Tháng 02/2004 áp dụng Quy chế phân cấp quản lý trong Công ty Cấp nướcThành phố Hồ Chí Minh số 832/QĐ-CN-TCLDTL ngày 09/02/2004, Chi nhánh đượchạnh toán các khoản thu chi đối với Công ty Cấp nước, hàng tháng lập kế hoạch cấp vốn
và báo về Công ty Cấp nước bảng cân đối tài khoản phát sinh và các bảng kê tài khoảnchi tiết
Ngày 24/04/2005 Chi nhánh chính thức bổ sung thêm ngành tái lập mặt đườngđối với công trình chuyên ngành cấp nước và công trình khác theo Giấy Chứng nhậnĐăng ký Kinh doanh số 302149
Thực hiện chủ trương thành lập Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn hoạt động theo
mô hình Công ty mẹ - Công ty con, ngày 04/04/2005, Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí
Trang 3Minh ra Quyết định số 1437/QĐ-UB thành lập Ban chi đạo cổ phần hóa doanh nghiệpcủa các công ty Nhà nước thuộc Công ty Cấp nước Thành phồ Hồ Chí Minh, trong đó cóChi nhánh Cấp nước Chợ Lớn.
Ngày 31/08/2005 Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn ra quyết định số
66/QĐ-TCT-TC thành lập Chi nhánh Cấp nước Chợ Lớn trực thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Ngày 30 tháng 12 năm 2005 UBND Tp Hồ Chí Minh ra quyết định số 6656 QĐ-UBND, về phê duyệt phương án và chuyển Chi nhánh Cấp nước Chợ Lớn thuộc TổngCông ty Cấp nước Sài Gòn thành Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn
Chi nhánh Cấp nước Chợ Lớn tổ chức Đại hội Cổ đông thành lập Công ty Cổphần Cấp nước Chợ Lớn vào ngày 02/12/2006
Địa bàn quản lý
Bao gồm các khu vực Quận 5, Quận 6, Quận 8, Quận Tân Bình & Bình Chánh.Công ty hiện đang trực tiếp quản lý và sở hữu trên 650 km đường ống cấp 3, cung cấpnước trực tiếp đến các hộ dân Tổng số đồng hồ nước trên mạng 143.555 (tính đến30/8/2008)
Cổ phiếu của Công ty cổ phần Cấp Nước Chợ Lớn (mã chứng khoán CLW) đượcchính thức niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh
2. Lĩnh vực hoạt động
Ngành nghề kinh doanh Công ty được phép (theo giấy chứng nhận kinh doanh số
4116000542 ngày 21/10/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp)
Quản lý, phát triển hệ thống cấp nước; cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhucầu tiêu dùng, sản xuất (trên địa bàn được phân công theo quyết định của TổngCông ty Cấp nước Sài Gòn)
Tư vấn xây dựng các công trình cấp nước, công trình dân dụng – công nghiệp,giám sát thi công xây dựng công trình cấp-thoát nước (trừ khảo sát xây dựng)
Mua bán máy móc thiết bị, vật tư ngành cấp nước, đại lý ký gửi hàng hóa
Trang 4 Xây dựng công trình cấp nước.
Thiết kế kết cấu công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, lập dự án, thẩm tra thiết kế
Tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước và các công trìnhkhác
PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Nhìn chung, khả năng thanh khoản của công ty giảm qua các năm, cụ thể, khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn năm 2010 đạt 1.57 giảm còn 1.44 năm 2011 và năm 2012 chỉ còn 0.78;khả năng thanh toán nhanh năm 2010 đạt 1.43 giảm còn 1.29 năm 2011 và 0.67 năm2012; do từ năm 2009 đến 2010 tài sản ngắn hạn giảm từ 301 tỷ đồng xuống 205 tỷ đồng(47%) so với mức tăng nợ ngắn hạn từ 46 tỷ đồng lên 60 tỷ đồng (30%); từ năm 2010 đến
2011, tài sản ngắn hạn giảm từ 205 tỷ đồng còn 183 tỷ đồng trong khi nợ ngắn hạn giảmcòn 31 tỷ đồng Điều đó cho thấy rủi ro thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty trongkhoảng thời gian qua có sự cải thiện đáng kể Như vậy khi đến hạn trả các khoản nợ ngắnhạn, Công ty có thể có đủ tiền mặt hoặc tài sản lưu động để thanh toán
1.2. Hiệu quả hoạt động
Trang 5Vòng quay khoản phải thu (lần) 5.94 2.04 1.92
2 Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động 2010 2011 2012
Hiệu quả sử dụng tổng TS/vòng quay
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của CLW giảm qua các năm, riêng 2012 đạt 2.01 (giảm
0,04 lần so với năm 2011), 1 đồng tài sản có thể tạo ra 2.01 đồng doanh thu cho thấy
hiệu quả sử dụng tổng tài sản của CLW là thấp là khá tốt.
- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho đã được giảm xuống qua các năm, điều đó nói lên Công ty
đã giảm hiệu quả sử sụng vốn lưu động và làm giảm lãi gộp hàng năm Tỷ số vòng quay
hàng tồn kho hàng năm vẫn thấp vẫn cao, công ty đã nắm giữ nhiều hàng tồn kho và có
thể hàng tồn kho đã không còn giá trị
- Tỷ số kỳ thu tiền bình quân và vòng quay các khoản phải thu đã tăng mạnh qua các năm,
đặc biệt là năm 2010 Có thể nói khách hàng của Công ty đã không thanh toán đúng hạn
Hiện Công ty đang gặp khó khăn về tài chính và Công ty cần phải có các biện pháp thúc
đẩy tăng nhanh việc thu hồi các khoản phải thu
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của SVC tăng qua các năm
Trang 6- Các tỷ số nợ dài hạn của các năm nhìn chung đều thấp cho thấy rủi ro thanh khoản
nợ dài hạn của Công ty trong thời gian qua là rất thấp và không có sự cải thiện đáng kểnào
- Tỷ số thanh toán lãi vay giảm dần từ 25.635 lần năm 2009 xuống còn 1.376 lầnnăm 2010 và đến năm 2011 giảm mạnh còn 34,25 lần do chi phí lãi vay tăng cao từ 5,5triệu năm 2009 lên 34,6 triệu năm 2010 và tiếp tục tăng mạnh đến 2,4 tỷ năm 2011
- Tỷ số khả năng trả nợ năm 2011 có cải thiện so với năm 2010 và 2009 tức công ty
có khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp không đủ
- Nhìn chung, hiệu quả hoạt động của CLW 3 năm gần đây không khả quan
do ảnh hưởng nặng nề của tình trạng hạn hán khiến mực nước của hồ Thác Bàgiảm mạnh vậy nên sản lượng điện trong năm 2010 của CLW đạt mức thấp hơnchỉ bằng 30% so với năm 2009 Đến 2011 sản lượng điện sản xuất bình quân củacông ty đạt trên 345 triệu KWh/năm, doanh thu bình quân đạt 190 tỷ đồng/năm,lợi nhuận trước thuế bình quân đạt trên 103 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước bìnhquân trên 30 tỷ đồng/năm Nguyên nhân lợi nhuận tăng mạnh so với cùng kỳ,CLW cho biết do nguồn nước về hồ tăng so với cùng kỳ dẫn đến sản lượng điệnphát tăng làm cho doanh thu tăng, lợi nhuận tăng
1.4. Khả năng sinh lợi
Trang 7vụ (%)
4 Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi 2010 2011 2012
GPM-Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (%) 4.94% 6.59% 5.75% NPM-Doanh lợi ròng/Hệ số biên lợi nhuận ròng (%) 4.11% 4.74% 4.25%
ROA-Tỷ suất lợi nhuận trên TTS 8.13% 10.41% 9.34% ROE-Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH 12.07% 16.03% 15.36%
Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ năm 2010 rất thấp so với năm 2009 là do tổnglợi nhuận kế toán trước thuế 141 tỷ năm 2009 giảm mạnh còn 47 tỷ năm 2010 chứng tỏhiệu quả kinh doanh thấp Tuy nhiên tình hình này đã được Công ty khắc phục trong năm
2011 do giảm được rất nhiều chi phí đặc biệt là giá vốn hàng bán
Doanh lợi ròng giảm từ 57,18% năm 2009 xuống còn 28,91% năm 2010 và năm
2011 tăng lên 39.94% do lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2011 tăng so với năm 2010 (từ
Trang 8Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu năm 2009 là cao (16,44%) mặc dù các tỷ số
khác trong năm thấp là do công ty đã thực hiện tốt chính sách đòn bảy tài chính sử dụng nhiều vay nợ trong cơ cấu tài trợ của mình Tuy nhiên trong năm 2010 tỷ số này thấp là
do chi phí cao và lợi nhuận sau thuế của công ty giảm trong năm 2010 Sang năm 2011, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã được cải thiện, ROE đã tăng từ 5,33%
năm 2010 lên 9,64% trong năm 2011
-4
5 Một số tỷ lệ đánh giá khác 2010 2011 2012
Trang 956,953,972,282 -35,183,619,713
-• Tỷ lệ P/E của CLW tăng vọt từ 9,54 năm 2009 lên 23,08 năm 2010 và giảm mạnh xuốngcòn 8,38 năm 2011, việc tăng P/E vào năm 2010 này có thể lý giải do Công ty đã điều
Trang 10chỉnh giảm EPS từ 2.043 đồng năm 2009 xuống còn 650 đồng năm 2010 và tăng lên1.194 năm 2011 khi giá trị thị trường cổ phiếu của Công ty giảm từ 19.500 đồng năm
• Ngoài ra còn có một số chỉ số mở rộng như: chỉ số DPS năm 2010 giảm mạnh so với năm
2009 và tăng không đáng kể so với 2011 (tăng 72 đồng) cho thấy cố tức mà Công ty trả cho cổ đông năm 2011 không cao
2. Phân tích cơ cấu
2.1. Phân tích cơ cấu Bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tỷ trọng
I TÀI SẢN
Trang 11BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2010 2011 Tỷ trọng2012
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2.95% 3.13% 3.34%
Trang 12Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 7.76% 9.04% 8.70%
- Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản giảm dần qua các năm, trong khi đó tỷ lệ
tài sản dài hạn tăng lên, đã thể hiện chính sách phân bổ nguồn lực của Công ty là tậptrung đầu tư phát triển dài hạn, đầu tư tăng tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chínhdài hạn… Đây là một chiến lược đúng đắn vì để đầu tư phát triển mở rộng quy mô cầnphải có sự đầu tư chiến lược dài hạn, đổi mới công nghệ, dây chuyền sản xuất tiên tiến đểđạt tỷ suất lợi nhuận cao
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên vào năm 2011 so với 2009 và 2010 thể hiện chínhsách tài trợ của công ty là tăng cơ cấu vốn chủ sở hữu, huy động vốn bằng việc phát hànhthên cổ phiếu tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu đề giảm rủi ro trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, và tạo cơ cấu ngồn vốn tài trợ tối ưu nhất…
- Khoản mục nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của CLW tính đến năm 2011 giảm mạnhcho thấy tình hình tài chính của CLW đang rất khả quan
Trang 132.2. Phân tích cơ cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 64.49% 38.96% 52.40%
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH
Trang 145 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 4.18% 4.82% 4.30%
Trong cơ cấu báo cáo kết quả kinh doanh, doanh thu thuần giảm mạnh từ năm
2009 đến 2010 và tăng lên vào năm 2010 nhưng vẫn thấp so với năm 2009 Điều này làmcho lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm theo Nguyên nhânxảy ra tình hình sụt giảm doanh thu trên là do năm 2010 chịu ảnh hường nặng nề của tìnhtrạng hạn hán khiến mực nước của hồ Thác Bà giảm mạnh nên sản lượng điện trong năm
2010 đạt mức thấp hơn chỉ bằng 30% so với năm 2009 Tuy nhiên, đến năm 2011 tìnhhình phát triển theo hướng khả quan, nguồn nước về hồ tăng so với năm trước dẫn đếnsản lượng điện phát tăng làm cho doanh thu tăng, lợi nhuận tăng
Trang 15Nhận xét: Nhìn chung trong 3 năm chỉ số Z có tăng giảm không đồng đều nhưng
Z >2,99, điều này cho thấy công ty luôn nằm trong vùng an toàn không có nguy cơ phá
Doanh thu hòa vốn lời lô 16,504,990,073 32,782,868,667 41,376,058,407
ĐIỂM HÒA VỐN TIỀN MẶT
Trang 16ĐIỂM HÒA VỐN LỜI LÔ 2010 2011 2012
Định phí 14,998,333,548 18,020,594,331 18,659,076,531 Biến phí 421,090,322,589 512,322,642,107 593,284,963,040
Doanh thu hòa vốn lời lô 158,425,516,070 165,026,659,897 187,947,141,525
ĐIỂM HÒA VỐN TIỀN MẶT
Định phi tiền mặt 41,570,536,335 47,105,001,509 52,244,098,895 Biến phí 421,090,322,589 512,322,642,107 593,284,963,040
Doanh thu hòa vốn tiền mặt
439,104,361,23
4 431,372,069,128 526,238,746,732
ĐIỂM HÒA VỐN TRẢ NỢ
Định phí trả nợ 42,426,010,736 47,888,813,631 52,836,925,283 Biến phí 421,090,322,589 512,322,642,107 593,284,963,040
Doanh thu hòa vốn trả nợ
Trang 17Nhận xét: Qua các năm công ty đạt mức doanh thu đều lớn hơn so với mức doanh
thu hòa vốn lời lỗ, doanh thu hoà vốn tiền mặt và doanh thu hòa vốn trả nợ Điều nàychứng tỏ trong 3 năm 2010, 2011, 2012 công ty hoạt động có hiệu quả
2.5. Phân tích đòn bẩy tài chính
• Đòn cân tài chính đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn cân nợ đến thu nhập ròng của cổđông, tức độ thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1%, tương tự như trên, việc tăng này sẽtạo ra nhiều rủi ro cho Công ty trong tình hình này
• DOL và DFL tăng đã dẫn đến đòn cân tổng hợp DTL tăng, tức một sự tăng (sụt giảm)nhỏ trong doanh thu có thể đẩy lên thành một sự gia tăng (sụt giảm) lớn trong thu nhập cổphần, mà theo đánh giá hoàn cảnh hiện nay, việc kinh doanh của Công ty đang gặp khá
Trang 18nhiều khó khăn thì việc sụt giảm có xác suất xảy ra lớn hơn Do đó, Công ty nên tái cơ
cấu và phân bổ các khoản định phí và biến phí cho phù hợp
PHẦN III: ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
1. Định giá cổ phiếu với dòng cổ tức
1.1 Tổng kết phiên đấu thầu trái phiếu Chính phủ
Tổ chức phát hành
Ky hạn (năm)
Khối lượng gọi thầu
Vùng lãi suât đặt thầu (%)
Lãi suất phát hành
Khối lượng trúng thầu Thời hạn
Trang 1915/09/2012
- 30/06/2015
15/09/2012
- 30/06/2017
15/09/2012
- 31/05/2022
• Qua bảng trên, 3.500 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ được gọi thầu và khối lượng trúng
thầu đạt 2.500 tỷ đồng
• Trong đó, trái phiếu kỳ hạn 2 năm (15/9/2012 - 15/7/2014) khối lượng trúng thầu là 950
tỷ đồng, lãi suất trúng thầu là 9,4%
• Trái phiếu kỳ hạn 3 năm (15/9/2012 - 30/6/2015), khối lượng trúng thầu ở mức 100%, lãi
suất trúng thầu là 9,6%
• Trái phiếu kỳ hạn 10 năm (15/9/2012 - 31/5/2022) khối lượng trúng thầu là 500 tỷ đồng
và lãi suất trúng thầu là 9,5%
• Khối lượng trúng thầu đối với trái phiếu kỳ hạn 5 năm (15/09/2012 - 30/06/2017) ở mức
thấp nhất với 50 tỷ đồng trái phiếu nhưng mức lãi suất cao nhất với 9,79%
• Trong tính toán dưới đây, chọn lãi suất trái phiếu kỳ hạn 5 năm để định giá CLW trong 5
năm tới
1.2 Định giá
Krf - Hệ số hoàn vốn rủi ro tối thiểu
Trang 20Ki - Hệ số hoàn vốn tối thiểu khi đầu tư vào chứng khoán TBC
15.83
%
Rủi ro thị trường của cổ phiếu CLW - βi
Krf - Hệ số hoàn vốn rủi ro tối thiểu căn cứ lãi suất công trái
Km - Hệ số hoàn vốn thị trường
Ki - Hệ số hoàn vốn tối thiểu khi đầu tư vào chứng khoán CLW
DÒNG CỔ TỨC QUA CÁC
Cổ tức được chia năm 2009 D2009
PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG THU NHẬP
Trang 21DÒNG CỔ TỨC QUA CÁC NĂM đ/cp Tăng trưởng
Cổ tức được chia năm 2010 D2010 1,000 0.00%
Cổ tức được chia năm 2011 D2011 1,350 35.00%
Cổ tức được chia năm 2012 D2012 1,450 7.41%
Bảng cổ tức được chia qua các năm, ta thấy cổ tức được chia liên tiếp trong 3 năm
2010, 2011, 2012 có sự tăng đáng kể trong khi kinh tế của các năm 2010 đến 2012 vẵn
gặp khó khăn, việc tăng từ 1000đ/cp năm 2010 lên 1350đ/cp vào năm 2011 và 1450đ/cp
va năm 2012
21
(1 +k)t
Trang 22Dự kiến cổ tức được chia năm 2015 4 8.00% 1,213 1.80005 674
DỰ BÁO DÒNG CỔ TỨC CÁC NĂM SAU t g Dt
Dự kiến cổ tức được chia năm 2013 1 14.00%
1,450 1.19220
1,216
Dự kiến cổ tức được chia năm 2014 2 14.00%
1,653 1.42134
1,163
Dự kiến cổ tức được chia năm 2015 3 14.00%
1,884 1.69452
1,112
Dự kiến cổ tức được chia năm 2016 4 14.00%
2,148 2.02020
1,063
Dự kiến cổ tức được chia năm 2017- đến các năm tiếp
2,363 2.40848
P 5 / (1+k) 5
11,706
17,242
/ (1 )t t
D +k
(1 +k)t
Trang 231.3. Định giá cổ phiếu với EVA
Giá trị kinh tế gia tăng EVA
năm 2011
(50,065,380,498)
LN trước thuế 2012 kế hoạch 80,000,000,000
LN sau thuế 2012 kế hoạch 65,000,000,000
Trang 24VCSH 2012
186,204,382,275
Chi phí vốn CSH (Lãi suất chiết khấu) 19.22%
Giá sổ sách của cổ phiếu 2012
LN trước thuế 2013 kế hoạch 37,500,000,000
LN sau thuế 2013 kế hoạch 30,000,000,000
Trang 25Bảng tính giá trị CP CLW theo phương pháp EVA
Dự báo EVA trong
tương lai t
Dự kiến ROE
ROE
-Ks VCSH dự kiến EVA dự báo (1+Ks)^t Chiết khấu EVA
Dự kiến EVA năm
814,394,377,19
5
(63,683,067,573
Trang 26Dự kiến EVA năm 2013 1 15.61
% -3.61%
198,212,936,87
0
(7,159,115,172 )
1.19
(6,004,968,203)
Dự kiến EVA năm 2014 2 17.18% -2.04%
210,995,938,24
0
(4,300,952,679 )
1.42
(3,025,989,316)
Dự kiến EVA năm 2015 3 18.91% -0.31%
224,603,331,43
2
(688,107,384)
1.69
(406,078,791)
Dự kiến EVA năm 2016 4 20.82% 1.60%
239,088,282,51
0
3,826,079,039
2.02
1,893,910,227
Dự kiến EVA năm 2017 5 22.92% 3.70%
254,507,386,28
4
9,414,557,523
2.41
3,908,919,513
(3,634,206,569) Giá trị thị trường CP
182,570,175,70
6
13,000,000