1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

kỹ thuật chứng minh trong môn toán hình

2 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 87,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tọa độ các đỉnh của hình bình hành, biết tam giác ABC nhọn và đỉnh A có tung độ âm.. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có AC=2AB.. Tìm tọa độ các đỉnh

Trang 1

[Kỷ thuật chứng minh vuông góc]

Bài 1 Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có đường tròn ngoại tiếp

tam giác ABC có phương trình ( )2 ( )2

x− + y− = Chân đường cao hạ từ B và C xuống cạnh AC và AB lần lượt là M(1; 0) và N(4;0) Xác định tọa độ các đỉnh của hình bình hành,

biết tam giác ABC nhọn và đỉnh A có tung độ âm

Bài 2 Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có AC=2AB Phương

trình đường chéo BD là x − = Gọi E là điểm thuộc đoạn AC thoả mãn 4 0 AC=4AE , M là trung điểm cạnh BC Giả sử 5;7

2

E 

 , tứ giác BEDC có diện tích bằng 36 , điểm M nằm trên đường thẳng 2x+ −y 18= Tìm tọa độ các đỉnh của hình bình hành, biết điểm B có tung độ 0 nhỏ hơn 2

Bài 3 Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có ABBD và đỉnh

( 3;1)

A, đỉnh D thuộc đường thẳng x+2y − = Gọi N là điểm đối xứng của C qua D và 1 0

13 9

;

5 5

H 

  là hình chiếu vuông góc của N trên BC Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình bình hành

Bài 4 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có ACCD Đường

thẳng qua A và vuông góc với BD cắt CD tại K Giả sử A thuộc tia Ox , điểm K(6;0) và

đường thẳng BC có phương trình 3 x− −y 10= Tìm tọa độ các đỉnh của hình bình hành 0

Bài 5 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có ABBD Đường

trung trực của cạnh AD cắt đường thẳng BD tại điểm I Trên đường thẳng BC lấy điểm E sao cho tam giác CDE cân tại D Giả sử 1,3

4

I− 

 ,

13 9 ,

5 5

E 

  và đường thẳng BD có phương trình 3x+4y= Tìm tọa độ các đỉnh của hình bình hành 0

Bài 6 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có AD=AC và đỉnh

( 2;9)

B Gọi H là trung điểm cạnh CD , K là hình chiếu vuông góc kẻ từ H xuống AC , DK cắt BC tại F Gọi I(0;2) và P(−4;5) lần lượt là trung điểm của các cạnh HK và AF Biết rằng đường thẳng DF có phương trình 2 x− + = Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình bình y 7 0 hành

[Kỷ thuật chứng minh trung điểm]

Bài 1 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có đỉnh B thuộc đường

thẳng d x: −2y + = và BC đi qua 6 0 M(−1;4) Gọi H là trực tâm của tam giác BCD , K là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD Giả sử H(−2;0) và K( )1;1 Tìm tọa độ điểm C , biết đỉnh B có hoành độ âm

Trang 2

[Kỷ thuật chứng minh đoạn thẳng bằng nhau – trung trực]

Bài 1 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có đỉnh 3;7

2

B 

  Hai điểm

M và N thứ tự thuộc cạnh CD và CB sao cho BM=DN Điểm 23 9;

5 5

K 

  là hình chiếu vuông

góc của A lên DN Gọi I là giao điểm của BM và DN , đường thẳng AI có phương trình

1 0

x − − = Tìm tọa độ đỉnh A y

Bài 2 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có AC= 10BD Biết rằng M N, lần lượt là hình chiếu của D xuống các đường thẳng AB BC, Giả sử M(− − , 2; 1) (2; 1)

N − và đường thẳng AC có phương trình x−7y = Tìm tọa độ các đỉnh A và C 0

Bài 3 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có góc 0

45

ABC= Đường

thẳng qua C và vuông góc với BC cắt AB kéo dài tại K Đường tròn ngoại tiếp tam giác KAD

có phương trình ( )2 ( )2

x+ + y− = Biết đỉnh C nằm trên đường thẳng d x: + + = và y 4 0

có tung độ nhỏ hơn 5 , điểm H(−7,5) nằm trên đường thẳng AD Tìm tọa độ các đỉnh hình bình hành, biết đỉnh A có hoành độ nhỏ hơn 10

Ngày đăng: 02/05/2016, 11:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w