ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN MỚI...7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SANG CÁC
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI 4
1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài 4
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài .4 1.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
1.1.4 Những tác động chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến nước tiến hành hoạt động đầu tư 6
1.2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN MỚI 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN 9
2.1 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 9
2.1.1 Tình hình cấp giấy phép đầu tư 9
2.1.2 Thị trường đầu tư 9
2.1.3 Lĩnh vực đầu tư 10
2.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGIỆP VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN 10
2.2.1 Những kết quả chủ yếu 10
2.2.1.2 Kết quả đạt được đối với Nhà nước 11
2.2.1.3 Kết quả đạt được đối với doanh nghiệp 11
2.2.2 Những hạn chế 11
Trang 22.2.3 Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong hoạt động đầu
tư ra nước ngoài 12
CHƯƠNG 3: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ RA
NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN 14
3.1 NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN 14
3.1.1 Cơ hội đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nươc ngoài của
doanh nghiệp Việt Nam sang các nước ASEAN 14
3.1.1.1 Cơ hội đối với đất nước tác động thúc đẩy ĐTTTRNN của các doanh nghiệp 14 3.1.1.2 Đối với doanh nghiệp 15
3.1.2 Thách thức 16 3.2 CÁC QUAN ĐIỂM THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI16
3.3 NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN 17
3.3.1 Giải pháp về phía Chính phủ: 17 3.2.2 Giải pháp về phía các doanh nghiệp 18 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ VẤN ĐỀ
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN 19
1.1 NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI19
1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp ra nứơc ngoài 19 1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài .22 1.1.3 Các hình thức ĐTTTRNN 25 1.1.4 Những tác động chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến
nước tiến hành hoạt động đầu tư 28
1.1.4.1 Tác động tích cực 30
Trang 31.1.4.2 Tác động tiêu cực 29
1.2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN MỚI 30
1.2.1 Động lực thúc đẩy các nhà đầu tư (trong đó có doanh nghiệp)
mở rộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 30 1.2.1 Những điều kiện đảm bảo cho các doanh nghiệp tiến hành đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài 32
1.2.2.1 Những điều kiện về phía doanh nghiệp 32 1.2.2.2 Cơ chế chính sách từ phía nhà nước 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC
NGOÀI CỦA VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN 40
2.1 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN 40
2.1.1 Tình hình cấp giấy phép đầu tư 40 2.1.2 Thị trường đầu tư 47 2.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 55
2.2.1 Những kết quả chủ yếu 55
2.2.1.1 Những kết quả chủ yếu đạt được 55
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Việc tiếp nhận nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài vàoViệt Nam ,và ngược lại ,các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài là 2mặt có tác động tương hỗ ,kích thích dòng vốn đầu tư luân chuyển ,tạo độnglực phát triển kinh tế đất nước
Tuy nhiên hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Namvẫn còn rất mới mẻ.Việc đánh giá kết quả hoạt động của các dự án đầu tư ranước ngoài đã thực hiện còn rất sơ sài và đóng góp những dự án này vào việc
mở rộng quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam với nước sở tại vẫnchưa được chú trọng đúng mức
Trong điều kiện Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thếgiới ,cần thiết phải từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý đối với hoạt động đầu
tư nước ngoài ,hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp trong nước thực hiện các
dự ác đầu tư trực tiếp ra nước ngoài hướng tới mục tiêu tăng cả về số lượng
và chất lượng các dự án Từ thực tế ấy ,đề tài ‘’các giải pháp thúc đẩy đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam sang các nước ASEAN’’được em lựachọn làm chuyên đề thực tập
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài :
Về mặt lý luận :nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư trực tiếpnước ngoài và đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam
Về mặt thực tiễn:tìm hiểu ,phân tích đánh giá tình hình đầu tư trực tiếp ranước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua chỉ ra nhữngthuận lợi cũng như khó khăn ,những thành công hạn chế ách tắc và nguyênnhân của những ách tắc từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếpcủa Việt Nam ra nước ngoài sang các nước ASEAN
Trang 53 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động ĐTTTRNN của cácdoanh nghiệp Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài đi sâu nghiên cứu và đề xuất các giải phápthúc đẩy hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệp Việt Nam gắn với điềukiện Việt Nam là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp: thống kê, tổng hợp và phântích, so sánh, hệ thống hoá trên cơ sở phương pháp luận duy biện chứng và duyvật lịch sử để phân tích, đánh giá các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu.Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy ĐTTTRNN của Việt Nam
5 Tổng quan nghiên cứu đề tài luận văn trong và ngoài nước:
ĐTTTRNN không còn là hoạt động mới mẻ đối với nhiều quốc gia trênthế giới đặc biệt là đối với các nươc phát triển Do đó, trên thế giới đã cónhiều nghiên cứu phân tích cụ thể vai trò, xu thế và kinh nghiệm củaĐTTTRNN Mặc dù vậy, chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến hoạtđộng ĐTTTRNN của các doanh nghiệp Việt Nam
Trong nước, những năm gần đây cũng đã có một số công trình nghiêncứu về ĐTTTRNN của các doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài Tuy nhiêncác đề tài và nghiên cứu trên chỉ mới đưa ra được thực trạng và một số giảipháp thúc đẩy mà chưa gắn với điều kiện Việt Nam đã là thành viên củaWTO Trên cơ sở kế thừa những lý luận của các tác giả đi trước, đề tài sẽ đisâu nghiên cứu thực tế tình hình hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệpViệt Nam trong thời gian qua, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩyhơn nữa hoạt động này trong điều kiện gia nhập tổ chức Thương mại thế giới
6 Một số đóng góp mới của đề tài:
Luận văn đã có những đóng góp cả về lý luận và thực tiễn sau:
- Làm rõ thêm những vấn đề lý luận về ĐTTTRNN, cụ thể là ĐTTTRNNtrong điều kiện Việt Nam đã là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới
Trang 6- Đánh giá đúng thực trạng ĐTTTRNN của các doanh nghiệp Việt Namtrong những năm qua.
- Đưa ra quan điểm và đề ra một số giải pháp có tính đột phá thúc đẩyĐTTTRNN của doanh nghiệp Việt Nam gắn với điều kiện Việt Nam là thànhviên của WTO
7 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về ĐTTTRNN và vấn đề ĐTTTRNN của các
doanh nghiệp khi Việt Nam đã là thành viên của WTO
Chương 2: Thực trạng hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệp Việt
Nam trong những năm qua
Chương 3: Cơ hội, thách thức và giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp Việt
Nam ĐTRNN trong điều kiện là thành viên WTO
Trang 7CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CỦA DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI 1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment- FDI) được hiểu
là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khácbằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Đầu tư trực tiếp chính là mộtloại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia
Còn tại Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là việc dichuyển vốn dưới dạng tiền và tài sản từ nước này sang nước khácđể thu lợinhuận Tuy nhiên, quan niệm về đầu tư trên thực tế vẫn được liên tục sửa đổi
bổ sung để phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam cả trong các quy địnhpháp luật trong nước và các hiệp định quốc tế
Có rất nhiều định nghĩa về đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, khái niệm vềđầu tư được đề cập đến dưới góc độ nào thì đầu tư trực tiếp nước ngoài cũngchính là loại hình đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng hoặc sởhữu phần lớn hay toàn bộ cơ sở kinh doanh ở nước ngoài bằng cách mua lại
để trực tiếp quản lý điều hành hay tham gia quản lý điều hành cũng như chịutrách nhiệm về hoạt động của đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư mang vốn đầu
tư sang nước khác để tìm kiếm lợi nhuận Do vậy, hoạt động này chịu tácđộng của rất nhiều yếu tố khác nhau Có 4 nhóm yếu tố chính sau:
- Thứ nhất, điều kiện tự nhiên:
Trang 8Trữ lượng các nguồn tài nguyên này là yếu tố quyết địnhđến quy mô vàthời gian hoạt động của dự án Nhà đầu tư nước ngoài nào khi tiến hành đầu
tư cũng muốn tận dụng tối đa và phát huy hiệu quả của các nguồn tài nguyêncủa nước sở tại
Bên cạnh các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực của nước sở tại cũng
là một trong những mục tiêu hướng đến của các nhà đầu tư
- Thứ hai, cơ chế, chính sách đầu tư:
Cơ chế chính sách đầu tư ở đây là cơ chế chính sách của cả nước đi đầu
tư và quốc gia nhận đầu tư đều ảnh hưởng đến hoạt động ĐTTTRNN Nhữngchính sách của chính phủ có tác động và ánh hưởng bước đầu tới quyết địnhđầu tư cũng như hiệu quả của hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệp
Nó có thể khuyến khích cũng có thể làm cản trở các doanh nghiệp tiến hànhhoạt động ĐTTTRNN
- Thứ ba, trình độ phát triển công nghệ:
Khi một quốc gia có trình độ phát triến kinh tế cao nghĩa là tốc độ tăngtrưởng GDP cao, sẽ có thu nhập cao và tích luỹ lớn Đây là tiền đề cho sự giatăng đầu tư cả trong nước và ra nước ngoài Trình độ phát triển kinh tế chobiết dung lượng thị trường đầu tư và là điều kiện để xác định quy mô dự ánđầu tư Một nền kinh tế tăng trưởng cao sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của vốnđầu tư, giảm bớt rủi ro và do đó, tăng mức hấp dẫn hoạt động đầu tư
- Thứ tư, các rào cản khác:
Ngoài các yếu tố kể trên, hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệpcòn chịu tác động của hàng loạt các rào cản khác về chính trị, an ninh, cạnhtranh, hành chính, văn hoá – xã hội
Các nhà đầu tư nước ngoài, trước khi tiến hành đầu tư vào một quốc gianào đó thì phải tìm hiểu kĩ các yếu tố này nếu muốn các dự án được triển khaimột cách có hiệu quả
Trang 91.1.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thường được thực hiện thông qua cáchình thức tuỳ theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài của nước sở tại Cáchình thức FDI được áp dụng trên thế giới thường là Hợp đồng hợp tác kinhdoanh, doanh nghiệp liên doanh, buôn bán đối ứng, hợp đồng cấp giấy phépcông nghệ hay quản lý hợp đồng ly xăng, 100% vốn nước ngoài, hợp đồngchia sản phẩm, hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (BOT) Các hìnhthức FDI này có thể được thực hiện tại các khu vực đầu tư đặc biệt có yếu tốquốc tế như khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, đặc khu kinh tế, thànhphố mở tuỳ thuộc điều kiện cụ thể và từng lĩnh vực mà các quốc gia lựa chọn
và thành lập các khu vực đầu tư nước ngoài phù hợp trong đó thu hút các hìnhthức FDI khác nhau
Tuỳ điều kiện và mục tiêu cụ thể mà các nhà đầu tư nước ngoài quy địnhhình thức đầu tư một cách thích hợp Đối với điều kiện cụ thể của Việt Nam,khi đầu tư sang các nước phát triển cần khuyến khích loại hình doanh nghiệpliên doanh vì loại hình này đem lại cho ên Việt Nam kỹ thuật hiện đại, kinhnghiệm quản lý tiên tiến, đồng thời cho phép các nhà đầu tư Việt Nam thamgia điều hành doanh nghiệp, từ đó học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu
1.1.4 Những tác động chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến nước tiến hành hoạt động đầu tư
Hoạt động ĐTTTRNN mang lại cho quốc gia đi đầu tư nhiều tác độngtích cực như: chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và điều hành dự án nên
dự án đầu tư đạt được hiệu quả cao; ngoài ra thông qua hoạt động đầu tư trựctiếp nước ngoài, nước đầu tư sử dụng có hiệu quả nguồn lực “dư thừa” tươngđối trong nước, nâng cao tỷ suất lợi nhuận đầu tư đồng thời cũng tận dụngđược lợi thế về chi phí sản xuất thấp của nước nhận đầu tư Ngoài những tácđộng tích cực đến quốc gia đi đầu tư, hoạt động ĐTTTRNN cũng mang lại
Trang 10những tác động tiêu cưc như khi các doanh nghiệp hướng mạnh ra thị trườngnước ngoài đầu tư để thu lợi thì các quốc gia chủ nhà có xu hướng bị suythoái, tụt hậu.
1.2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN MỚI
Hoạt động ĐTTTRNN là hoạt động tất yếu khách quan và cần thiết đểcác nước đang phát triển có thể hội nhập vào nền kinh tế thế giới Bởi khi cácdoanh nghiệp trong nước đã phát triển về quy mô, đa dạng hoá về ngành nghề
sẽ phát sinh nhu cầu mở rộng quy mô ra nước ngoài
Hơn thế, khi tiến hành ĐTRNN, doanh nghiệp có cơ hội tận dụng đượcnhiều lợi thế do có thể tiết kiệm được chi phí, khai thác được những nguồnnhiên liệu và tài nguyên thiên nhiên của nước nhận đầu tư
Đặc biệt, trong thời điểm hiện nay khi Việt Nam đã chính thức trở thànhthành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới – WTO, các doanh nghiệpViệt Nam đã được bình đẳng tham gia sân chơi lớn với các quốc gia khác Đểtận dụng được các lợi thế sẵn có của mình và xâm nhập tốt vào thị trường cácnước, hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam không thể chỉ diễn ra trongmột phạm vi nhỏ hẹp là quốc gia mà phải hoạt động trên không gian toàn cầu.Một trong những cách xâm nhập vào thị trường các nước là đầu tư chính vàothị trường đó
Việt Nam đã và đang nhận thức được tầm quan trọng của xu hướng hợptác và cạnh tranh trong nền kinh tế thế giới và đang rất nỗ lực khai thác, tậndụng xu hướng này nhằm mục tiêu phát triển ổn định và tăng trưởng nền kinh
tế đất nước
Tuy nhiên, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có khả năng và bất cứlúc nào cũng có thể tiến hành hoạt động ĐTTTRNN Cần phải có những điềukiện đảm bảo cả về phía doanh nghiệp lẫn từ cơ chế chính sách của nhà nước
Trang 11Về phía doanh nghiệp: cần phải có năng lực cạnh tranh thể hiện ở trình
độ tổ chức quản lý, trình độ đội ngũ lãnh đạo và nguồn lực của doanh nghiệpbao gồm nguồn vốn, nguồn nhân lực, trình độ khoa học công nghệ, năng lựccạnh tranh của sản phẩm
Cơ chế chính sách từ phí nhà nước
Để có thể ĐTTTRNN thì bên cạnh những giá trị nội lực của doanhnghiệp thì cơ chế chính sách từ phía nhà nước cũng có ảnh hưởng rất nhiềuđến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp Các chính sách đó có thể khuyếnkhích doanh nghiệp ĐTTTRNN thông qua những cơ chế hỗ trợ hợp lý, nhưngmặt khác cũng có thể hạn chế hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệp.Chương 1 tập trung vào phân tích và làm rõ những vấn đề tổng quanchung về ĐTTTRNN như khái niệm, hình thức, tác động Đồng thời cũng chothấy tính tất yếu khách quan của hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệp,
từ đó thấy được những động lực thúc đẩy các doanh nghiệp mang vốn sangđầu tư tại các quốc gia khác
Trang 12CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN
2.1 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Những năm gần đây các doanh nghiệp Việt Nam đã đạt được những bấtngờ và tiến bộ trong hoạt động ĐTRNN Đây được coi là một lĩnh vực khámới mẻ nhưng đầy hấp dẫn và có nhiều triển vọng trong tương lai Những tínhiệu khả quan đựơc thấy trên cả ba mặt: tình hình cấp phép đầu tư, lĩnh vựcđầu tư và thị trường đầu tư
2.1.1 Tình hình cấp giấy phép đầu tư
Trong vòng 15 năm kể từ khi có dự án ĐTTTRNN đầu tiên năm 1989đến năm 2006, các dự án ĐTTTRNN của các doanh nghiệp Việt Nam đã có
sự gia tăng cả về số lượng và số vốn đăng ký
Hoạt động ĐTRNN mấy năm qua vừa diễn ra sôi động do ảnh hưởngtích cực của Việt Nam xúc tiến gia nhập WTO, sự cải thiện nhanh về môitrường đầu tư, kinh doanh, công việc có liên quan trực tiếp đến việc cấp giấyphép, đơn giản hoá thủ tục đầu tư ra nước ngoài Nhiều doanh nghiệp tiếp tụcquan tâm đến việc mở rộng địa bàn sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài, kếthợp chặt chẽ và hỗ trợ giữa thị trường trong và ngoài nước
2.1.2 Thị trường đầu tư
Địa bàn đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam hiện mở rộng trên 33quốc gia và vùng lãnh thổ Trong đó tập ở nhiều nước trong khu vực, mà nhất
là ở Lào với 68 dự án với tổng số vốn đầu tư 457,8 triệu USD (tương ứngchiếm 34% số dự án và 45,6% về vốn đầu tư) Ngoài ra, các doanh nghiệpViệt Nam cũng đang từng bước hướng sang các thị trường phát triển như Mỹ,Anh, Đức, Nga, Singapore Trong đó, Liên bang Nga đứng thứ hai trong việc
Trang 13thu hút vốn đầu tư của Việt Nam với tổng số 10 dự án và tổng vốn trên 38triệu USD (chiếm 5,0% tổng số dự án và 3,8% về vốn đầu tư) Hoa Kỳ đứngthứ hai sau Lào về số lượng các dự án với 21 dự án với 14 triệu USD chiếm10,5% tổng số dự án và 1,4% về vốn đầu tư Singapore đứng thứ ba trên Ngavới tổng số 15 dự án.
Bên cạnh việc rót vốn vào thị trường truyền thống như Lào, Campuchia,thời gian tới Việt Nam sẽ mở rộng sang nhiều thị trường tiềm năng như TrungĐông, Châu Phi và Mỹ Theo đó, trước hết các doanh nghiệp sẽ hướng đếnmột số nước SNG vốn có nhiều người Việt sinh sống và làm việc để tận dụnghiểu biết và mối làm ăn của cộng đồng này Doanh nghiệp Việt Nam có nhiềulợi thế khi đầu tư ở khu vực này, đặc biệt với các ngành hàng tiêu dùng, maymặc, giầy da, dịch vụ thương mại
2.1.3 Lĩnh vực đầu tư
ĐTTTRNN của doanh nghiệp Việt Nam tập trung vào cả ba ngành côngnghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, những năm gần đây đã có sụchuyển hướng tích cực, không còn tập trung vào các ngành dịch vụ mà đã đầu
tư hơn cho công nghiệp
Các dự án ĐTRNN của cac doanh nghiệp Việt Nam tập trung phần lớntrong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng như thăm dò, khai thác dầu khí, sảnxuất, chế biến hàng gia dụng, vật liệu xây dựng như thăm dò, khai thác dầukhí, sản xuất, chế biến hàng gia dụng, vật liệu xây dựng (chiếm 41% số dự án
và 73% tổng vốn đầu tư), tiếp theo là lĩnh vực nông nghiệp (với con số tươngứng là 22% và 15,1%), còn lại là lĩnh vực dịch vụ
2.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGIỆP VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN
2.2.1 Những kết quả chủ yếu
Kể từ những năm 1989 đến tháng 3/2007, hoạt động ĐTTTRNN của cácdoanh nghiệp nước ta có xu hướng tăng lên cả về số dự án và vốn đầu tư.Hiện có 200 dự án ĐTRNN còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư hơn 1 tỷ USD
Trang 14Quy mô vốn trung bình của một dự án ĐTRNN là 5,01 triệu USD.Ngành công nghiệp có quy mô vốn bình quân cao nhất đạt 8,94 triệu USD/dự
án, tiếp đến là nông nghiệp, bình quân 3,46 triệu USD/dự án, thấp nhất làngành dịch vụ, bình quân 1,59 triệu USD/dự án
2.2.1.2 Kết quả đạt được đối với Nhà nước
Với những kết quả mà các doanh nghiệp Việt Nam đạt được trong hoạtđộng ĐTTTRNN có những tác động nhất định đối với Nhà nước Trước hết,phải kể đến đó là những kết quả khả quan đạt được của các dự án ĐTRNN đãgóp phần làm tăng thu cho ngân sách nhà nước ĐTTTRNN cũng giúp ViệtNam thể hiện sức mạnh kinh tế đồng thời nâng cao vị thế trên trường quốc tế.Ngoài ra, hoạt động ĐTTTRNN đã giúp Việt Nam phát huy được những lợithế vốn có, phát triển những hàng truyền thống
2.2.1.3 Kết quả đạt được đối với doanh nghiệp
Kết quả mà các doanh nghiệp Việt Nam đạt được trong quá trìnhĐTTTRNN những năm qua là rất đáng kể: Nó giúp doanh nghiệp sử dụngvốn có hiệu quả hơn, thu được lợi nhuận cao hơn; mở rộng thị trường tiêu thụsản phẩm; tránh được hàng rào bảo hộ thương mại của các nước nhận đầu tư
và là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm
2.2.2 Những hạn chế
Tuy Việt Nam đã có những tiến bộ nhất định trong hoạt động ĐTRNNnhưng thực tế thời gian qua cho thây hoạt động ĐTRNN của các doanh nghiệpViệt Nam vẫn còn không ít hạn chế Những hạn chế đó là: Các doanh nghiệp ViệtNam chưa mạnh dạn đầu tư ra nước ngoài khiến cho số lượng các dự ánĐTTTRNN còn ít; Quy mô dự án còn nhỏ; Lĩnh vực ĐTRNN của Việt Nam chưa
đa dạng Về thị trường đầu tư thì mới chỉ tập trung ở một số nước như Mỹ, Nga,Singapore, Lào, Campuchia Hoạt động đầu tư sang các nước phát triển khác cònhết sức khiêm tốn so với việc các nước đó đầu tư trực tiếp sang Việt Nam
Trang 15Hạn chế lớn nhất đó là tỷ lệ vốn thực hiện thấp, hiệu quả chưa cao Thực
tế này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh của các nhà đầu tư Việt Nam Nó tácđộng không nhỏ đến sự nhìn nhận, đánh giá của các nước nhận đầu tư về uytín, khả năng của nhà đầu tư Việt Nam Đây là một trong những điểm yếu mànhà đầu tư Việt Nam cần phải cải thiện, cần phải phấn đấu đầu tư theo như sốvốn đã cam kết
2.2.3 Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong hoạt động đầu
tư ra nước ngoài
Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế kể trên không chỉ từ phía Chính phủhay các doanh nghiệp Việt Nam mà còn do những yếu tố từ bên ngoài tác động
- Nguyên nhân thuộc về bên ngoài:
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là mang tiền sang quốc gia khác để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, hiệu quả của dự án đầu tư cũngchịu sự chi phối của các quy định về luật cũng như tình hình chính trị nướcnhận đầu tư Các quy định về quy trình cấp phép tại nước nhận đầu tư sẽ ảnhhưởng tới tiến độ của dự án Tình hình chính trị nước nhận đầu tư thì ảnhhưởng tới quá trình thực hiện dự án cũng như hiệu quả đầu tư
- Nguyên nhân thuộc về Chính phủ Việt Nam
Có nhiều nguyên nhân thuộc về Chính phủ Việt Nam Trước tiên đó là
do nhận thức về tính tất yếu của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cònnhiều hạn chế Do vậy, chưa có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ về đầu tư mộtcách thích đáng từ phía nhà nước nhằm thúc đẩy hoạt động ĐTTTRNN củadoanh nghiệp như cơ chế quản lý ngoại tệ đối với hoạt động ĐTRNN cònnhiều bất cập, thiếu các thông tư, nghị định hướng dẫn cụ thể đối với hoạtđộng đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, chưa có cơ quan chuyên môn hỗ trợ đầu
tư ra nước ngoài…
Trang 16Những khó khăn, vướng măc về thủ tục hành chính cũng là một bất cậpkhiến doanh nghiệp trong nhiều trường hợp lỡ mất cơ hội đầu tư Sự phối hợpgiữa các cơ quan chức năng của Chính phủ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàngNhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính…) trong việc quản lý các dự án đầu tư ranước ngoài còn hạn chế cũng góp phần lam chậm tiến trình cấp phép đầu tư.
- Nguyên nhân thuộc về chính các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
Thực tế cho thấy phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam chưa hề có khảnăng vươn ra thị trường xa Thứ nhất là khả năng về tài chính vẫn chưa đảmbảo Thứ hai là kinh nghiệm thương trường còn yếu va thứ ba là sự am hiểu
về các địa bàn đầu tư còn sơ sài Đây là những rào cản hiện hữu của cácdoanh nghiệp trong nước trên con đường ra nước ngoài
Chương 2 đi sâu vào thực trạng tình hình hoạt động ĐTTTRNN của cácdoanh nghiệp từ năm 1989 đến nay, phản ánh những kết quả đạt được và nhữnghạn chế còn tồn tại và những nguyên nhân của nó Mặc dù hoạt độngĐTTTRNN của các doanh nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây đã cónhững chuyển biến, khởi sắc đáng khích lệ Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chếnhất định đòi hỏi cần phải có những giải pháp khắc phục để các doanh nghiệpViệt Nam mạnh dạn hơn khi quyết định mang vốn đầu tư ra nước ngoài
Trang 17CHƯƠNG 3
CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ RA NƯỚC
NGOÀI CỦA VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN
3.1 NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN
Ngày 11/1/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên đầy đủ thứ
150 của Tổ chức Thương mại Thế giới, chính thức tham gia vào sân chơi điêukiện toàn bộ ngành thương mại thế giới Việt Nam cũng như các quốc giakhác thuộc WTO đều sẽ phải tuân thủ các nguyên tắc, quy định, luật lệ cơ bảnnày của tổ chức Như vậy, cũng như nhiều lĩnh vực, hoạt động kinh doanhkhác của doanh nghiệp, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của cácdoanh nghiệp Việt Nam cũng đứng trước những cơ hội và thách thức khi ViệtNam từng bước thực thi các cam kết gia nhập WTO
3.1.1 Cơ hội đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nươc ngoài của doanh nghiệp Việt Nam sang các nước ASEAN
3.1.1.1 Cơ hội đối với đất nước tác động thúc đẩy ĐTTTRNN của các doanh nghiệp
Tham gia vào WTO mang lại cho Việt Nam những cơ hội mới cho sựphát triển, trong đó có những cơ hội có tác động gián tiếp thúc đẩy hoạt độngđầu tư ra nước ngoài Trước hết, việc gia nhập WTO sẽ thúc đẩy tiến trình cảicách trong nước, nền kinh tế tăng cường ổn định ở mức cao sẽ tạo ra môitrường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển và sẽ ngày càng xuất hiệnnhiều các doanh nghiệp Việt Nam có tiềm lực tài chính mạnh muốn vươn rathị trường ngoại nước để đầu tư và phát triển kinh doanh
Thứ hai, việc gia nhập WTO mang lại cho Việt Nam những cơ hội mớicho sự phát triển, trong đó có những cơ hội có tác động gián tiếp thúc đẩyhoạt động đầu tư ra nước ngoài Trước hết, việc gia nhập WTO sẽ thúc đẩy
Trang 18tiến trình cải cách trong nước, nền kinh tế tăng trưởng ổn định ở mức cao sẽtạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển và sẽ ngày càngxuất hiện nhiều các doanh nghiệp Việt Nam có tiềm lực tài chính mạnh muốnvươn ra thị trường ngoài nước để đầu tư và phát triển kinh doanh.
Thứ hai, việc gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế và uy tín thương mạicủa Việt Nam trên trường quốc tế, tạo điều kiện cho đất nước triển khai cóhiệu quả đường lối đối ngoại Đối với các nước đang phát triển như ViệtNam, việc ký kết các hiệp định đầu tư với các nước là yếu tố quan trọng, mộtmặt tăng cường thu hút vốn đầu tư vào trong nước mặt khác cũng tạo tiền đềthuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Cuối cùng, gia nhập WTO còn giúp Việt Nam có được vị thế bình đẳngnhư các thành viên khác, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, củadoanh nghiệp Khi quyền lợi của các doanh nghiệp Việt Nam tại các nướcnhận đầu tư sẽ được đảm bảo, sẽ khiến các doanh nghiệp yên tâm hơn khithực hiện đầu tư ở nước ngoài
3.1.1.2 Đối với doanh nghiệp
Khi là thành viên của WTO, các doanh nghiệp Việt Nam cũng sẽ cóđược những điều kiện thuận lợi hơn để phát triển, tạo tiền đề vững chắc choviệc mở rộng hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh sang các quốc gia khác
Đó là các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có cơ hội thuận lợi hơn để mở rộnghợp tác đầu tư, liên doanh liên kết với doanh nghiệp của 150 quốc giathành viên khác Bên cạnh đó, thông qua quá trình chuyển giao công nghệcác doanh nghiệp Việt Nam có khả năng rút ngắn khoảng cách tụt hậu,tranh thủ và bổ sung các lợi thế sẵn có giữa các doanh nghiệp, đồng thờitận dụng được tận dụng được lợi thế sẵn có về nhân công, tài nguyên thiênnhiên của các quốc gia này
Ngoài ra, trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam có thể
Trang 19học hỏi kinh nghiệm quản lý, tiếp thu kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệpnước bạn, đặc biệt với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ khác.
3.1.2 Thách thức
Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội lớn đó là những thách thức mà cacdoanh nghiệp cần phải vượt qua khi tiến hành đầu tư ra nước ngoài Đó làphải cạnh tranh gay gắt hơn, với nhiều “đối thủ” hơn, trên bình diện rộng hơn,sâu hơn Mặt khác, các doanh nghiệp chưa sẵn sàng tận dụng những cơ hộitiếp cận thị trường mới do hạn chế khả năng và kiến thức hiểu biết thị trườngbạn Doanh nghiệp Việt Nam còn chưa chủ động tìm hiểu và nắm bắt kịp thờicác quy định, nguyên tắc của WTO nên còn gặp nhiều khó khăn và bất lợitrong quá khứ đầu tư
Một thách thức không nhỏ khác là doanh nghiệp Việt Nam phần lớn làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ cho nên năng lực cạnh tranh kém
Những cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp khi tiến hànhĐTRNN là không nhỏ Cơ hội không thể tự nó biến thành lợi nhuận mà tuỳthuộc vào khả năng vận dụng cơ hội của các doanh nghiệp Thách thức tuy làsức ép trực tiếp nhưng tác động của nó đến đâu còn tuỳ thuộc vào nỗ lực vươnlên của từng doanh nghiệp
3.2 CÁC QUAN ĐIỂM THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
Từ những cơ hội và thách thức đối với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nướcngoài của các doanh nghiệp Việt Nam cùng những định hướng phát triển đấtnước, Chính phủ Việt Nam cần xác định những quan điểm cụ thể nhằm thúcđẩy đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Một là Nhà nước coi đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp
là một hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng, thúc đẩy nền kinh tế phát triểnphù hợp với xu thế hội nhập
Hai là Chính phủ cần coi ĐTTTRNN là hoạt động mang lại nhiều lợi ích
Trang 20cho doanh nghiệp Việt Nam.
Ba là ĐTTTRNN gánh chịu nhiều loại rủi ro, Nhà nước cần có các biện
pháp hỗ trợ và khuyến khích thích hợp
3.3 NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN
Khi đã xác định được những quan điểm phù hợp đối với hoạt độngĐTTTRNN của các doanh nghiệp, Việt Nam cũng cần có hệ thống những giảipháp để thúc đẩy ĐTTTRNN Đặc biệt, trong điều kiện là thành viên củaWTO càng cần phải để ra đựơc những giải pháp hiệu quả, phù hợp với điềukiện mới
3.3.1 Giải pháp về phía Chính phủ:
Vai trò chủ thể của Nhà nước, Chính phủ, cần đưa ra hệ thống các giảipháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy hoạt động ĐTTTRNN của doanh nghiệp Baogồm ba nhóm giải pháp chính là:
-Về mặt chính sách, luật pháp: cần hoàn thiện hệ thống chính sách thốngqua việc rà soát các văn bản hiện hành để loại bỏ những điểm còn bất cập,đồng thời ban hành các văn bản còn thiếu liên quan đến hoạt động của cácdoanh nghiệp ở nứơc ngoài nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ điểu chỉnhhoạt động kinh tế này Bên cạnh đó cũng cần đưa ra những ưu đãi khuyếnkhích hoạt động ĐTRNN nhưng không vi phạm cam kết quốc tế
- Về mặt quản lý nhà nước trong hoạt động ĐTRNN: Trước hết phải thayđổi tư duy, nhận thức về vai trò của ĐTRNN, phải coi đó là một hoạt độngkinh tế đối ngoại quan trọng không kém gì hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp
từ nước ngoài
Để đẩy nhanh quá trình cấp phép, Chính phủ có thể từng bươc xúc tiến việctriển khai phân cấp quản lý Nhà nước giữa Chính phủ và Chính quyền tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương; giảm dần sự tham gia trực tiếp của cơ quanquản lý Trung ương vào xử lý các vấn đề cụ thể, trong đó bổ nhiệm Vụ giám
Trang 21định đầu tư và hậu kiểm đăng tăng cường; đào tạo và bội dưỡng cán bộ quản lýtrung ương đến địa phương thông qua tổ chức tập huấn, đào tạo ngắn hạn.
- Đổi mới và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư thông qua mở rộng quan
hệ ngoại giao, hợp tác quôc tế với các đối tác mới là thành viên của WTO.Cần thường xuyên tiếp tục trao đổi các đoàn lãnh đạo cấp cao, tăngcường đàm phán song phương, đa phương để sớm ký kết hiệp định thươngmại nhằm tạo ra một khuôn khổ pháp ly cần thiết và đầy đủ cho việc mở rộngquan hệ trao đổi, hợp tác trong thời gian tới
3.2.2 Giải pháp về phía các doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể của hội nhập với ý nghĩa đây là nơi trực tiếp tiếnhành kinh doanh, sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, đương đầu trực tiếpvới hàng hoá và dịch vụ nước ngoài trong cuộc cạnh tranh cam go hiện nay vàsắp tới Trong khi đó doanh nghiệp Việt Nam đang được nhận định là cònnhiều yếu kém như: quy mô nhỏ, vốn liếng ít, công nghệ lạc hậu, năng lực cạnhtranh kém, trình độ quản lý thấp Yêu cầu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là cóchiến lược kinh doanh, phấn đấu nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiệnmới, cần tham gia WTO một cách chủ động tránh thua thiệt trong hội nhập.Bên cạnh đó, để khắc phục điểm yếu quy mô vốn nhỏ, các doanh nghiệp phảiliên kết với nhau, liên kết giưa các doanh nghiệp trong nước với nhau và liênkết giữa doanh nghiệp trong nươc với doanh nghiệp nước ngoài
Chương 3 đi sâu vào phân tích những cơ hội và thách thức có tác độngđến hoạt động ĐTTTRNN của các doanh nghiệp khi Việt Nam là thành viêncủa WTO Từ đó qua những định hướng quan điểm của Chính phủ về ai tròcủa hoạt động ĐTTTRNN đưa ra một số kiến nghị giải pháp về phía Chínhphủ và giải pháp về phía doanh nghiệp
CHƯƠNG 1
Trang 22TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ VẤN ĐỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM SANG
CÁC NƯỚC ASEAN
1.1 NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI 1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp ra nứơc ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Invesment – FDI) được hiểu
là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khácbằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Đầu tư trực tiếp chính là mộtloại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau về FDI:Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước(nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) cungvới quyền quản lý tài sản đó Phương tiện quản lý là thứ để phân biệt FDI vớicác công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tàisản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong nhữngtrường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sảnđược gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”
Ở Việt Nam, đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là việc di chuyển vốndưới dạng tiền và tài sản từ nước này sang nước khác để thu lợi nhuận Tuynhiên, quan niệm về đầu tư trên thực tế vẫn được liên tục sửa đổi, bổ sung đểphù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam cả trong các quy định pháp luật trongnước và các hiệp định quốc tế
Theo luật Đầu tư năm 2005, đầu tư được xem xét trên cả góc độ chung,đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Điều 3 của luật Đầu tư năm 2005 quy định
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật
Trang 23này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; Đầu tư trực tiếp là hìnhthức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầutư; Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu,trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua cácđịnh chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham giaquản lý hoạt động đầu tư”.
Khái niệm đầu tư theo Hiệp định tự do, xúc tiến và bảo hộ đầu tư ViệtNam - Nhật Bản lại là “tất cả các loại tài sản được sở hữu hoặc quản lý trựctiếp hoặc gián tiếp bởi một nhà đầu tư, bao gồm:
- Một doanh nghiệp (là pháp nhân hoặc bất kỳ một chủ đề khác đượcthành lập hoặc tổ chức theo các quy định và luật pháp hiện hành của một Bên
ký kết, vì mục đích lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận, thuộc sở hữu hoặc quản lýcủa tư nhân hoặc Chính phủ, bao gồm công ty, tổng công ty, tổ hợp công ty,công ty hợp danh, công ty một chủ, chi nhánh, liên doanh, hiệp hội và tổ chức);
- Cổ phần, cổ phiếu hoặc các hình thức tham gia cổ phần khác trong mộtdoanh nghiệp bao gồm các quyền phát sinh từ đó;
- Trái phiếu, trái phiếu phổ thông, khoản nợ và hình thưc vay nợ khác,bao gồm các quyền phát sinh từ đó;
- Các quyên theo hợp đồng, bao gồm hợp đồng chìa khoá trao tay, hợp đồngxây dựng, hợp đồng quản lý, hợp đồng phân chia sản phẩm hoặc doanh thu;
- Các quyền đòi tiền và thực hiện bất kỳ việc nào theo hợp đồng có giátrị tài chính;
- Các quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm các nhãn hiệu thương mại, các kiểudáng công nghiệp, các thiết kế bố trí mạch tích hợp, các quyền tác giả, cácsáng chê, các tên thương mại, các xác nhận về nguồn gốc hoặc tên gọi theoxuất xứ và thông tin không được công bố;
- Các quyền tố nhượng, bao gồm các quyền đối với việc thăm dò và khai
Trang 24thác tài nguyên thiên nhiên; và
- Các tài sản hữu hình và vô hình, động sản và bất động sản và bất kỳquyền tài sản có liên quan như quyền cho thuê, quyền thế chấp, cầm cố vàcầm giữ
Đầu tư bao gồm cả các khoản lợi tức phát sinh từ hoạt động đầu tư, cụthể là lợi nhuận, lãi suất, lãi cổ phần, cổ tức, tiền bản quyền và các loại phí
Sự thay đổi hình thức đầu tư tài sản không ảnh hưởng đến tính chất đầu tư.Theo hiệp định thương mại Việt - Mỹ thì “đầu tư” là mọi hình thức đầu
tư trên lãnh thổ của một Bên do các công dân hoặc công ty của Bên kia sởhữu hoặc kiểm soát trực tiếp hay gián tiếp, bao gồm các hình thức:
- Một công ty hoặc một doanh nghiệp;
- Cổ phần, cổ phiếu và các hình thức góp vốn khác,trái phiếu, giấy ghi
nợ và các quyền lợi đối với khoản nợ dưới hình thức khác trong một công ty;
- Các quyền theo hợp đồng, như quyền theo các hợp đồng chìa khoá traotay, hợp đồng xây dựng hoặc hợp đồng quản lý, các hợp đồng sản xuât hoặchợp đồng phân chia doanh thu, tô nhượng hoặc các hợp đồng tương tự khác;
- Tài sản hữu hình, gồm cả bất động sản và tài sản vô hình, gồm cả cácquyền như giao dịch thuê, thế chấp, cầm cố và quyền lưu giữ tài sản;
- Quyền sở hữu trí tuệ, gồm quyền tác giả và các quyền có liên quan,nhãn hiệu hàng hoá, sáng chế, thiết kế bố trí (topography) mạch tích hợp, tínhiệu thuê vệ tinh mang chương trình đã được mã hoá, thông tin bí mật (bí mậtthương mại), kiểu dáng công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng; và
- Các quyền theo quy định của pháp luật như các giấy phép và sự cho phép.Mặc dù khái niệm về đầu tư được đề cập đến dưới góc độ nào thì đầu tưtrực tiếp nước ngoài cũng chính là loại hình đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư bỏvốn để xây dựng hoặc sở hữu phần lớn hay toàn bộ cơ sở kinh doanh ở nướcngoài bằng cách mya lại để trực tiếp quản lý điều hành hay tham gia quản lý
Trang 25điều hành cũng như chịu trách nhiệm về hoạt động của đối tượng mà họ bỏvốn đầu tư.
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư mang vốn điđầu tư sang nước khác để tìm kiếm lợi nhuận Do vậy, hoạt động này chịu tácđộng của rất nhiều yếu tố khác nhau Tuy nhiên, một cách khái quát thì có thểchia các yếu tố này thành các nhóm chính sau:
- Điều kiện tự nhiên
Các quốc gia có sức thu hút đối với nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất lànhững quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú (nhiều khoángsản, khí hậu, đất đai và vị trí địa lý thuận lợi) Tại đây, nhà đầu tư nước ngoài
có thể tiến hành các hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến các nguồn tàinguyên hoặc tận dụng những tác động thuận lợi của nó
Trữ lượng các nguồn tài nguyên này là yếu tố quyết định đến quy mô vàthời gian hoạt động của dự án Nhà đầu tư nước ngoài nào khi tiến hành đầu
tư cũng muốn tận dụng tối đa và phát huy hết hiệu quả của các nguồn tàinguyên của các nước sở tại
Bên cạnh các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực của nước sở tại cũng làmột trong những mục tiêu hướng đến của các nhà đầu tư Đặc biệt, tại cácquốc gia đang phát triển, nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ là yếu tố rất hấp dẫnđối với nhà đầu tư nước ngoài Nhờ nguồn lao động giá rẻ mà các nhà đầu tư
có thể giảm chi phí sản phẩm, tăng cường khả năng cạnh tranh
- Cơ chế, chính sách đầu tư
Trên thực tế, thu lợi nhuận không phải bao giờ cũng là mục tiêu duy nhấtcủa nhà đầu tư Bên cạnh mục tiêu thu lợi nhuận, nhà đầu tư nước ngoài cònđặt ra nhiều mục tiêu khác như tiếp cận nguồn lực, mở rộng ảnh hưởng vàtăng khả năng cạnh tranh Các mục tiêu này bị chi phối rất lớn bởi cơ chế,
Trang 26chính sách của cả quốc gia đi đầu tư và quốc gia nhận đầu tư.
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trước hết phụ thuộc rất nhiều vào đườnglối chính sách và các biện pháp hỗ trợ từ phía nhà nước của quốc gia tiếnhành đầu tư
Những chính sách kinh tế vĩ mô tác động mạnh mẽ đến việc thúc đẩyhay hạn chế đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp như: chínhsách tài chính - tiền tệ, xuất nhập khẩu, khả năng di chuyển vốn của nhà đầu
tư Nếu các chính sách vĩ mô trên không thuận lợi hoặc là cản trở việc đầu tư
ra nước ngoài thì các nhà đầu tư sẽ không mạo hiểm thực hiện việc mang tiền,tài sản đi đầu tư ở nước ngoài
Bên cạnh đó, các hoạt động thúc đẩy, hỗ trợ đầu tư trực tiếp ra nướcngoài từ phía Chính phủ cũng đóng một vai trò rất quan trọng Việc ký kết cáchiệp định đầu tư với nước ngoài sẽ là cơ sở pháp lý quan trọng hàng đầu tạothêm niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình tiếp cận và kinhdoanh ở nước nhận đầu tư Ngoài ra, khi Chính phủ thực sự khuyến khíchhoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp, Chính phủ có thểtrợ giúp các nhà đầu tư của mình bằng việc cung cấp thông tin thị trường,thông tin đối tác, cơ hội và kinh nghiệm kinh doanh, thông tin về môi trườngđầu tư cũng như áp dụng các chính sách bảo hiểm cho hoạt động đầu tư ranước ngoài
Nhìn chung, các cơ chế chính sách của Nhà nước tiến hành đầu tư có tácđộng và ảnh hưởng bước đầu đến quyết định đầu tư cũng như có hiệu quả củahoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp
Kế tiếp phải kể đến những chính sách của Nhà nước, Chính phủ nướcnhận đầu tư Chính phủ các nước nhận đầu tư có vai trò hết sức quan trọngđối với hoạt động FDI ở từng nước Hầu hết các Chính phủ đều có vai trò trựctiếp hay hạn chế FDI Một khi chính phủ các nước nhận đầu tư thấy được vai
Trang 27trò và tầm quan trọng của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, Chính phủ sẽ củng
cố và tăng cường các hình thức khuyến khích đầu tư như một công cụ thu hútđầu tư nước ngoài Các khuyến khích đầu tư là những ưu đãi hay những ưuthế kinh tế có thể lượng hoá do chính phủ hoặc theo chỉ đạo của chính phủdành cho một số doanh nghiệp nhất định hay một số loại hình doanh nghiệpnhất định để nhằm khuyến khích các đối tượng này quyết định đầu tư tại nướcđưa ra khuyến khích đầu tư thay vì đầu tư vào nước khác
Những chính sách khuyến khích đầu tư này tạo nên một môi trườngthuận lợi cho hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài Đồng thờicũng gián tiếp tác động tới hiệu quả đầu tư của các doanh nghiệp này
- Trình độ phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế cộng với những thay đổi vềchất của nền kinh tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ,…) và những thay đổi cơcấu kinh tế Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nềnkinh tế bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhấtđịnh Trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia được phản ánh qua các chỉtiêu như tốc độ tăng trưởng GDP, tình hình thất nghiệp, lạm phát, lãi suất, tìnhtrạng cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái
Như vậy, khi một quốc gia có trình độ phát triển kinh tế cao nghĩa là tốc
độ tăng trưởng GDP cao, sẽ có thu nhập cao và tích luỹ lớn Đây là tiền đề cho
sự gia tăng đầu tư cả trong nước và ra nước ngoài Trình độ phát triển kinh tếcho biết dung lượng thị trường đầu tư và là điều kiện để xác định quy mô dự ánđầu tư Một nền kinh tế tăng trưởng cao sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của vốnđầu tư, giảm bớt rủi ro và do đó, tăng mức hấp dẫn hoạt động đầu tư
- Các rào cản khác
Ngoài các yếu tố kể trên, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài củacác doanh nghiệp còn chịu tác động của hàng loạt các rào cản khác về chínhtrị, an ninh, cạnh tranh, hành chính, văn hoá – xã hội
Trước hết là tình hình chính trị tại quốc gia nhận đầu tư Nếu tình hình
Trang 28chính trị bất ổn thì doanh nghiệp không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách an toàn à hiệu quả Tình hình chính trị có nhiều biến động chiếntranh cũng sẽ khiến cho nhu cầu tiêu dùng của thị trường giảm sút, ảnh hưởngkhông nhỏ tới kế hoạch sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài.Mặt khác, nhu cầu cũng như thị hiếu ở nước nhận đầu tư chịu tác độngkhông nhỏ từ các yếu tố văn hoá, chính trị, xã hội tại nước đó Chính vì vậy,nếu như doanh nghiệp đầu tư có định hướng sản phẩm không đúng, khôngphù hợp với tập tục của thị trường nước sở tại thì sản phẩm sản xuất ra sẽkhông thể tiêu thụ được thậm chí còn bị tẩy chay trên thị trường.
Các nhà đầu tư nước ngoài, trước khi tiến hành đầu tư vào một quốc gianào đó thì phải tìm hiểu kỹ các yếu tố này nếu muốn các dự án được triểnkhai một cách có hiệu quả
1.1.3 Các hình thức ĐTTTRNN
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thường được thực hiện thông qua cáchình thức tuỳ theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài của nước sở tại Cáchình thức FDI được áp dụng trên thế giới thường là Hợp đồng hợp tác kinhdoanh, doanh nghiệp liên doanh, bán buôn đối ứng, hợp đồng cấp giấy phépcông nghệ hay quản lý hợp đồng ly xăng, 100% vốn nước ngoài, hợp đồngchia sản phẩm, hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (BOT) Các hìnhthức FDI này có thể được thực hiện tại các khu công nghệ tập trung, đặc khukinh tế, thành phố mở tuỳ thuộc điều kiện cụ thể và từng lĩnh vực mà cácquốc gia lựa chọn và thành lập các khu đầu tư nước ngoài phù hợp trong đóthu hút các hình thức FDI khác nhau
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: là hìnhthức đầu tư trong đó các bên tham gia hợp đồng ký kết thoả thuận để tiếnhành hoạt động sản xuất – kinh doanh ở nước nhận đầu tư, trên cở sở quyđịnh rõ đối tượng, nội dung kinh doanh, nghĩa vụ, trách nhiệm và phân chia
Trang 29kết quả kinh doanh cho các bên tham gia Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng
do các bên thoả thuận và được cơ quan có thẩm quyền của nước nhận đầu tưphê duyệt
Đặc điểm:
+ Không thành lập pháp nhân mới
+ Hoạt động dựa trên văn bản ký kết giữa các bên Khi hết thời gian hiệulực thì các bên không còn ràng buộc về mặt pháp lý
Hình thức này dựa trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh chủ yếu ápdụng trong lĩnh vưc thăm dò và khai thác dầu khí, dịch vụ bưu chính viễn thông
- Doanh nghiệp liên doanh: là loại hình kinh doanh trong đó bên nướcngoài và nước chủ nhà cùng góp vốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi vàchia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp Doanh nghiệp liên doanh được thành lậptheo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo luậtpháp nước nhận đầu tư Tỷ lệ góp vốn do các bên liên doanh thoả thuận
Đặc điểm:
+ Thành lập doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
+ Các bên cùng tham gia điều hành doanh nghiệp, chia lợi nhuận và chiarủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên Tuỳ theo từng quốc gia mà quy định mứcgóp vốn tối đa hay tối thiểu vào vốn pháp định của chủ đầu tư nước ngoài
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu củanhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước chủ nhà,
tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh
Đặc điểm:
+ Chủ đầu tư nước ngoài có quyền điều hành toàn bộ doanh nghiệp theoquy định của luật nước sở tại Doanh nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữucủa tổ chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, quản lý vàchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một pháp nhân của nước nhận
Trang 30đầu tư
Một vài dạng đặc biệt của hình thức đầu tư 100% vốn đầu tư nước ngoàilà: Hợp đồng xây dựng – kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng xâydựng- chuyển giao – kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao(BT) Đây là các dạng đầu tư được áp dụng đối với các công trình xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật
BTO là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước
sở tại với nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu
hạ tầng trong một thời hạn nhất định Hết thời hạn, nhà đầu tư nước ngoàichuyển giao không bồi hoàn hoặc với một giá tượng trưng công trình đó chonước sở tại
BTO là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước
sở tại với nhà đầu tư nước ngoài về xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng;sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài sẽ chuyển giao cho nước sở tại.Chính phủ nước sở tại sẽ cùng với nhà đầu tư nước ngoài khai thác công trình
đó trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn và đảm bảo có lãi
BT là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sởtại với nhà đầu tư nước ngoài về việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng;sau khi xây dựng xong nhà đầu tư nước ngoài sẽ chuyển giao cho nước sở tại.Chính phủ nước sở tại sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện
dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý
Tuỳ điều kiện và mục tiêu cụ thể mà các nhà đầu tư nước ngoài quyếtđịnh hình thức đầu tư một cách thích hợp Đối với điều kiện cụ thể của ViệtNam, khi đầu tư sang các nước phát triển cần khuyến khích loại hình doanhnghiệp liên doanh vì loại hình này đem lại cho bên Việt Nam kỹ thuật hiệnđại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến, đồng thời cho phép các nhà đầu tư ViệtNam tham gia điều hành doanh nghiệp, từ đó học hỏi được nhiều kinh nghiệm