1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Kinh Tế Chính Trị Thực Trạng Và Thách Thức Cho Nền Nông Nghiệp Việt Nam

17 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là hai hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử, hai hình thái này đã đợc hình thành trên cơ sở trình độ phát triển các lục lợng sản xuất xã hội, trình

Trang 1

Mở ĐầU

Việt nam là một nớc cho tới nay còn 80 % dân số và 70% lao động sinh sống ở nông thôn Trớc đây đó là nền nông nghiệp truyền thống mang tính tự cung tự cấp rất cao Nền nông nghiệp đó cha bao giờ cung cấp đầy đủ cho xã hội những nhu cầu thiết yêu về lơng thực thực phẩm.ở giai đoạn hợp tác hoá nền nông nghiệp không những cha giải quyết đợc vấn đề cơ bản của xã hội mà còn làm trầm trọng hơn những vấn đề của lịch sử, và nền nông nghiệp đã rơi vào sự bế tắc khủng hoảng Quá trình đổi mới đất nớc đã làm cho nền nông nghiệp hồi sinh, sức lao động trong nông nghiệp đợc giải phóng, sự tăng trởng của nông nghiệp trong hơn một thập kỷ qua là khả quan Tuy nhiên có những giới hạn đặt ra cho lĩnh vực này đó là: lực lợng lao động trong nông nghiệp, vấn đề ruộng đất, vốn, công nghệ đặc biệt là thị trờng tiêu thụ cũng nh cơ chế cha đồng bộ là trở lực cho việc phát triển nông nghiệp

Trang 2

A Lý luận chung.

I Kinh tế tự nhiên- kinh tế hàng hoá.

1> Khái niệm về kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá.

Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là hai hình thái kinh

tế xã hội trong lịch sử, hai hình thái này đã đợc hình thành trên cơ sở trình độ phát triển các lục lợng sản xuất xã hội, trình độ phân công lao động xã hội, trình độ phát triển và phạm vi quan hệ trao đổi

Kinh tế tự nhiên là hình thức tổ chức kinh tế xã hội

trong đó ngòi sản xuất với những t liệu sản xuất vốn có kết hợp với sức lao động các bản thân mình để làm ra sản phẩm

và chính họ sử dụng ngay sản phẩm đó để thoả mãn ngay nhu cầu của chính bản thân mình ở đây cha có sự mua bán trao đổi giữa các cá nhân với nhau Nét đặc trng của kinh

tế tự nhiên là sản xuất gắn liền với tiêu dùng, kinh tế tự nhiên gắn liền với trình độ phát triển thấp của lực lợng sản xuất Trong các nền kinh tế tự nhiên, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu, nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản, công cụ kỹ thuật canh tác lạc hậu, dựa vào lao động chân tay là chủ yếu,

do đó trong kinh tế tự nhiên sản phẩm làm ra cha nhiều, chỉ

đủ đáp ứng chính nhu cầu của ngời sản xuất Trong lịch sử, kinh tế tự nhiên đã từng tồn tại dới phơng thức sản xuất cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ và tồn tại xen kẽ với kinh tế hàng hoá ở các phơng thức sản xuất phong kiến t bản

Kinh tế hàng hoá là hình thức tổ chức kinh tế mà ngời

sản xuất làm ra sản phẩm không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mình mà là để bán, để trao đổi trong xã hội Sản xuất và toàn bộ quá trình sản xuất gắn liền với thị trờng Nét

đặc trng nổi bật nhất của kinh tế hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán, vậy sản xuất phải thông qua trao đổi mới tiêu dùng Kinh tế hàng hoá cũng tồn tại ở nhiều phơng thức sản xuất khác nhau và có nhiều hình thức khác nhau Kinh tế hàng hoá tồn tại trong sản xuất hàng hoá giản đơn Trong phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa và trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Nếu trong nền kinh tế tự nhiên , lực lợng sản xuất xã hội mới chỉ phát triển ở trình độ thấp, sản phẩm làm ra cha nhiều thì trong kinh tế hàng hoá lực lợng sản xuất phát triển không chỉ gắn liền với sản xuất thủ công mà còn gắn liền với

Trang 3

kỹ thuật hiên đại Trong thời đại ngày nay, kinh tế hàng hoá đã phát triển ở trình độ cao, sử dụng kỹ thuật hiện đại, nhờ đó

mà chủng loại hàng hoá ngày càng phong phú, đa dạng và chất lợng hàng hoá ngày càng nâng cao, nền kinh tế hàng hoá ngày càng phổ biến, chiếm u thế hẳn so với kinh tế tự nhiên và phát triển ở khắp các quốc gia trên thế giới

2>Những điều kiện tất nhiên để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế hàng hoá

Sự ra đời của nền kinh tế hàng hoá là một tất yếu khách quan, kinh tế tự nhiên phát triển đến một trình độ cao làm xuất hiện những điều kiện cho ra đời và phát triển của kinh

tế hàng hoá Sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hoá cũng chính là sự xuất hiện của những tiền đề phủ định kinh

tế tự nhiên và khẳng định kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội độc lập

Quá trình ra đời và phát triển của kinh tế hàng hoá đòi hỏi phải có hai điều kiên sau đây:

- Có sự phân công lao động xã hội

- Sự độc lập tơng đối về kinh tế giữa các ngời sản xuất

Trang 4

Phân công lao động xã hội là sự phân chia nền sản

xuất xã hội thành những ngành nghề khác nhau, mọi ngời chỉ

đi vào chuyên môn hoá một số sản phẩm nhất định , nhng nhu cầu trong cuộc sống cần có nhiều loại sản phẩm khác nhau

Để thoã mãn nhu cầu của mình, những ngời sản xuất phải đem sản phẩm chuyên môn hoá của họ để đổi lấy sản phẩm mà họ không có Nh vậy phân công lao động xã hội làm nảy sinh các mối quan hệ kinh tế giữa những ngời sản xuất Nhng trong xã hội chỉ có phân công lao động xã hội thì vẫn cha có sản xuất hàng hoá Trong một xã hội mà tất cả các t liệu sản xuất của chung mọi ngời thì mặc dù có sự phân công lao động xã hội nhung sản phẩm của lao động làm ra cũng là của chung và sẽ không có trao đổi, do vậy ngoài điều kiện có sựu phân công lao động xã hội, sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tại cần phải có

điều kiện thứ hai là sự độc lập tơng đối về kinh tế giữa những ngời sản xuất

Sự độc lập tơng đối về kinh tế giữa những ngời sản xuất : cơ sở để có sự độc lập tơng đối về kinh tế giữa

những ngời sản xuất là chế độ t hữu hoặc những hình thức

sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất vì có chế độ t hữu nên

họ toàn quyền quyết định quá trình sản xuất của mình Chế

độ t hữu tạo nên sự độc lập về kinh tế gia các ngời sản xuất ,

nó chia cắt những ngời sản xuất thành các đơi vị riêng lẻ, tự ngời sản xuất họ đợc phép quyết định: sản xuất loại hàng hoá nào, số lợng bao nhiêu, bằng cách nào và trao đổi với ai

Chế độ t hữu làm cho những ngời sản xuất tách biệt với nhau nhng phân công lao động xã hội lại làm cho họ có mối quan hệ phụ thuộc, vì vậy quan hệ giữa những ngời sản xuất

là quan hệ mâu thuẫn, vừa độc lập , vừa phụ thuộc vào nhau Giải quyết mối quan hệ mâu thuẫn này tất yếu đòi hỏi phải

có quan hệ trao đổi và khi trao đổi trở thành tập quán và mục đích của sản xuất thì sản xuất hàng hoá ra đời

II Kinh tế hàng hoá - kinh tế thị trờng và chủ

nghĩa xã hội

1> Vai rò của kinh tế hàng hoá

Trang 5

Hàng hoá là sản phẩm của lao động , thoã mãn một nhu cầu nào đó của con ngời thông qua trao đổi, mua bán với nhau Khi trao đổi ,mua bán kết thúc thì ngời mua đợc toàn quyền sở hữu và ngời bán mất quyền sở hữu hàng hoá đó

Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị: giá trị

sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thoã mãn một nhu

cầu nào đó của con ngời Giá trị sử dụng của vật phẩm do thuộc tính tự nhiên của nó quyết định và là nội dung vật chất của của cải đó, nó không mang tính xã hội Trong mọi thời đại kinh tế ,các giá trị sử dụng luôn cần thiết đối với con ngời vì vậy giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn Giá trị sử dụng

chỉ đợc thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng nó Giá trị

là hàm lợng sc lao động bỏ ra để sản xuất ra hàng hoá đó, nó không phải là giá trị sử dụng của hàng hoá đó

Vai trò của nền kinh tế hàng hoá :

- Cho phép sử dụng sức mạnh tổng hợp của tất cả các thành phần kinh tế , có nguồn tiềm năng tài nguyên thiên nhiên đợc đa vào sử dụng có hiệu quả hơn Nhiều nguồn vốn trong dân đợc đa vào sản xuất

- Nhiều thành phần kinh tế cung tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá sẽ làm cho khối lợng và chủng lạo hàng hoá ngày càng phong phú, chất lợng hàng hoá ngày càng phong phú, chất lợng hàng hoá cũng từng bớc đợc nâng cao, sẽ

đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của các tầng lớp dân c

- Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần góp phần phục hồi cơ sở cho sự tông tại và phát triển của kinh tế hàng hoá Nó thúc đẩy sản xuất và sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế từ đó giúp sản xuất phát triển

- Sự tồn tại của kinh tế hàng hoá tạo điều kiện giả quyết việc làm, mở rộng các hình thức kinh tế quá độ

2>Mối quan hệ giữa kinh tế hàng hoá và chủ nghĩa xã hội

Kinh tế hàng hoá ra đời và tồn tại với hai điều kiện: phân công lao động xã hội và chế độ t hữu hoặc có nhiều hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất Khi có hai

Trang 6

điều kiện trên, ở mọi chế độ xã hội tơng ứng với các trình độ phát triển khác nhau của lực lợng sản xuất ,kinh tế hàng hoá cũng phát triển ở nhiều trình độ khác nhau

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và trong chủ nghĩa xã hội, hai điều kiệ trên đây vẫn còn nên sự tồn tại của kinh tế hàng hoá là một tất yếu khách quan:

-Phân công lao động xã hội với t cách là cơ sở kinh tế

của sản xuất hàng hoá không những không mất đi mà còn phát triển phong phú đa dạng cả về bề rộng và chiều sâu, và cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất sẽ có nhiều ngành nghề mới ra đời, lao động đợc chuyên môn hoá hơn làm cho chất l-ợng lao động đợc nâng cao Phân công lao động xã hội ngày càng phát triển thì càng tạo ra nhiều mối quan hệ ràng buộc

và phụ thuộc lẫn nhau, làm cho quan hệ trao đổi trở nên mở rộng

- Có nhiều chủ thể sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn tồn

tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất Các nớc khi bớc vào thời kỳ qúa độ lên chủ nghĩa xã hội nói chung, lực lợng sản xuất vẫn cha phát triển ,cha mang tính xã hội hoá cao Trên phạm vi toàn xã hội còn có nhiều trình độ công nghệ khác nh: thủ công , cơ khí, bán cơ khí , tơg đơng với mội trình độ công nghệ là một loại hình quan hê sở hữu, vì vậy còn nhiều hình thức sở hữu khác nhau gắn với sự phát triển của nhiều trình độ công nghệ khác nhau Nói cách khác, khi lực lợng sản xuất cha xã hội hoá cao độ thì cũng không thể thầy quan hệ sản xuất xã hội hoá ở trình độ cao, nó đòi hỏi phải có sự phù hợp tơng ứng, do đó sự tồn tại của nhiều hình thức

sở hữu khác nhau và mỗi hình thức sở hữu gằn liền với một thành phần kinh tế là tất yếu

- Nh vậy điều kiện cần và đủ để kinh tế hàng hoá ra

đời và tồn tại vẫn còn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và cả trong chủ nghĩa xã hội, vì thế kinh tế hàng hoá còn tồn tại tất yếu khách quan

ở nớc ta hiện nay, hai điều kiện trên vẫn còn, do đó vẫn còn tồn tại kinh tế hàng hoá Nhữngận thức đợc sự phát triển của kinh tế hàng hoá là một tất yếu khách quan,

Đảng chủ trơng tạo điều kiện khuyến khích kinh tế

Trang 7

hàng hoá phát triển, đồng thời hớng nó phát triển theo

định hớng xã hội chủ nghĩa

Kinh tế thị trờng chính là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hoá Kinh tế hàng hoá phát triển có nghĩa là phạm trù hàng hoá , tiền tệ và thị trờng phát triển và mở rộng

ở đây hàng hoá bao gồm cả sản phẩm đầu ra và sản phẩm

đầu vào trong quá trình sản xuất Mọi quan hệ kinh tế đợc tiền tệ hoá và trao đổi chủ yếu diễn ra trên thị trờng

Trang 8

B Thực trạng và thách thc cho nền nông nghiệp Việt Nam.

I Nông nghiệp Việt Nam trớc đổi mới.

1.Nông nghiệp Việt Nan trong lịch sử.

Canh tác lúa nớc là loại hình kinh tế chính của ngời Việt Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa thì không có sự lựa chon nào khác tốt hơn hình thức canh tác lúa nớc qua nhiều thế kỷ.Chính phơng thức này đã khiến cho dân tộc việt nam

đông kết trong khuôn khổ kinh tế tự cung, tự cấp, tự túc, chậm phát triển và mọi trở lực ngăn cản quá trình chuyển sang một cơ cầu kinh tế phát triển cũng bắt nguồn chính từ hình thc canh tác lúa nớc này

- Chế độ công xã đan xen với quan hệ phong kiến tồn tại lâu dài qua nhiều thế kỷ là những thiết chế kinh tế xã hội

đảm bảo sự sinh tồn và cũng chính những thiết chế này trở thànhững những gông cùm cản trở sự phát triển của xã hội việt nam Đó là kết cấu bảo thủ, không có nội lc để phát triển bởi tất cả những hoạt động chỉ xoay quanh việc sản xuất lơng thực và phân chia số ruộng đất trồng

l-ơng thực Kết cấu đó không tạo đợc cơ sở cho cuộc đại phân công trong nền sản xuất xã hội Biểu hiên của tìnhững trạng này không chỉ thể hiện trong bản thân nền nông nghiệp mà trên cả toàn bộ bình diện nền kinh

tế Trong nông nghiệp chăn nuôi chỉ là một nghề phụ, bổ xung cho nghề trông lúa, tận dụng những sản phẩm d thừa của nông nghiệp và chỉ là một khâu trong công nghệ trồng lúa với ý nghĩa cung cấp sức kéo và phân bón Các ngành nghề thủ công cũng vậy, chúng chỉ đóng vai trò là các hoạt động phụ, chỉ phát triển dới dạng làng nghề, không trở thành các công trờng thủ công và có nhu cầu thấp với nông dân trồng lúa Kinh tế hàng hoá trong nông nghiệp kinh tế co tồn tại những rất yếu ớt, không trở thành yếu tố có tính quyết định cho nền kinh tế ở nông thôn

hình thức đó tản mạn dới hình thức chợ làng, còn ở đô thị thì tồn tại dới hình thức hệ thống các thơng nhân

nh-ng rất yếu ớt, thờnh-ng tồn tại dới dạnh-ng các chủ bao mua

- Chế độ thc dân pháp áp dung vào Việt Nam cuối thế kỷ

19 đã lợi dụng chính những thiết chế này để duy trì tình

Trang 9

trạng lạc hậu cho dễ bề cai trị Chúng duy trì chế độ làng xã với những thiết chế cổ truyền và quan hệ lệ thuộc phong kiến Cho đến trớc cách mạng tháng 8 quan hệ địa chủ tá điền đã trở thành trở lực chính cho việc giải phóng sức sản xuất ở nông thôn Nhu cầu giải phóng sức lao động ngày càng trở nên cầp thiết

- Khuynh hớng chuyển sang nền kinh tế hàng hoá: Đảng công sản Việt Nam đã thực hiện sứ mệnh lịch sử bằng cuộc cách mạng dân tộc dân chủ đánh đổ giai cấp thông trị, địa chủ cùng những cơ sở kinh tế của chúng, thực hiện cải cách ruộng đất chia đất cho dân cày Ngời nông dân đợc làm chủ ruộng đất là sự khởi đầu cho phát triển

kinh tế hàng hoá và nh Mác đã nói: “Quyền sở hữu

ruọng đất là cơ sở để phát triển sự độc lập cá nhân Nó là bớc quá độ cần thiết đối với sự phát triển của bản thân nền nông nghiệp ” Quan hệ

ruộng đất của nông dân đã đợ thay đổi cơ bản: so sánh năm 1957 với năm 1939 : lúa tăng 1,5 triệu tấn, trâu bò tăng 2,5 triệu con, lu thông hàng hoá, phục hồi các ngành nghề truyền thống, 80% hộ nông dân là trung nông Cải cách ruộng đất đã phá vỡ gông xiềng kìm hãm sự phát triển của nông nghiệp, giải phóng sức lao động, đặt nông nghiệp vào tiến trình kinh tế hàng hoá

-2>Nông nghiệp việt nam trong mô hình tập thể hoá.

Thực chất kinh tế trong hợp tác xã nông nghiệp là kinh tế tập thể công xã Quá trình tập thể hoá các t liệu sản xuất đã xoá

bỏ quyền sở hữu t nh ân về t liệu sản xuất của ngời nông dân, và do đó tập thể hoá luôn sản xuất Tập thể hoá đã thủ tiêu sản xuất cá thể của nông dân, thiết lập phơng thức sản xuất tập thể Trong phơng thức sản xuất này, mọi t liệu sản xuất đều là sở hữu chung, khi phong trào lên đến đỉnh cao thì sự tách rời khỏi t liêu sản xuất đã đợc thc hiện hoàn toàn Lúc này ngời nông đan chỉ còn là ngời lao động trong hợp tác xã không có quyền hành gì về mặt kinh tế toàn bộ t liệu sản xuất đã trở thành sở hữu chung của hợp tác xã Trên cái nền sở hữu chung đó, trật tự của phơng thc sản xuất công xã đã đợc lặp lại: làm chung ,ăn chia chung Trong hoạt động kinh tế của con ngời, cái quyết định là lợi ích kinh tế , nó là động lực cho

sự phát triển xã hội Vạy mà trong phơng thc sản xuất tập thể,

Trang 10

động lực này bị thủ tiêu bởi trật tự trên Ngời nào thiếu công thiếu điểm thì có thể mua, thừa công thừa điểm thì đợc trả quy ra thóc nhung với giá rất rẻ Hơn nữa chế độ phân phối

định suất (tối thiểu 13 , tối đa 18 kg thóc trên một ngời trong một tháng) làm triệt têu đông lực hăng hái lao động.

Với quan hệ phân phối bình quân này nó đã tái lập lại quan hệ phân phối ruộng đất thời kỳ phong kiến, kìm hãm sự phát triển

- Kinh tế tập thể là sự tái lập quan hệ kinh tế lệ thuộc Ban quản trị hợp tác xã là ngời do nhà nớc cử

xuống : quan liêu ,tham ô lãng phí Trong khi các thànhững viên hợp tác xã là tầng lớp bần nông , thiếu hiểu biết Dẫn đến năm 1972 có 20 % số thu nhữngập trong hợp tác xã bi chiếm đoạt, tham ô hầu hết trong các hợp tác

xã cả nớc, đến mức dân đã có câu vè : “Mỗi ngời làm việc bằng hai, để cho cán bộ mua đài mua xe Mỗi ngời làm việc bằng ba để cho cán bộ xây nhữngà xây sân Nông dân chán nản làm việc cầm chừng

trong giới hạn công điểm bắt buộc Quan hệ chiếm đoạt này chẳng khác nào quan hệ phong kiến địa chủ bóc lột ngời nông dân tá điền, nhung trong hợp tác xã nó đợc che đạy dới nhiều hình thức khác nhau Còn trên bình diện vĩ mô(toàn nền kinh tế ) quan hệ nh à nớc và hợp tác xã theo kiểu lệ thuộc: các hợp tác xã nhận vốn, t liệu sản xuất từ nhà nớc và bán sản phẩm cho nh à nớc theo quy định của nh à nớc chứ không theo nguyên tắc trao

đổi ngang giá Trong quan hệ này các hợp tác xã không

có quyết định gì, tất cả mọi khâu từ sản xuất đến bán sản phẩm, giá cả đều đợc định từ trên xuống, thực chất

đó là quan hệ cống nạp chứ không phải là quan hệ trao

đổi thông thờng

- Hợp tác hoá chính là hiện vật hoá nền kinh tế , thủ tiêu những tiền đề tiên quyết của quá trìnhững chuyến sang kinh tế thị trờng Với quan hệ cấp phát giao nộp sản

phẩm nhu trên Mọi chỉ tiêu từ cấp trên giao xuống cho các

đơn vị dới dang các đơn vị đo lờng hiện vật nh bao nhiêu tấn thóc, thịt, quá trình hiện vật hoá đã đi ngợc lại tiến trình kinh tế phát triển bởi vì chỉ có tiền tệ hoá mới phát triển nền kinh tế Mặt khác nó đã thủ tiêu các tiền đề tiên quyết của quá trình chuyển sang nền kinh tế hàng hoá, đó là

Ngày đăng: 01/05/2016, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w