Nhận thấy vốn lu động có vai có quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty may Thăng Long chúng em đã chọn đề tàI cho tiểuluận môn phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 1Trong nội dung phân tích tình hình tàI chính,phân tích tình hình sử dụngvốn lu động và khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một trong nhữngnội dung chủ yếu,và diều này càng trở nên quan trọng hơn ở các doanhnghiệp thơng mạI hoặc thiên về thơng mại.
Nhận thấy vốn lu động có vai có quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty may Thăng Long chúng em đã chọn đề tàI cho tiểuluận môn phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là:’’Phân tích hiệu quả
sử dụng vốn lu đọng ở công ty may Thăng Long’’.
Tiểu luận gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu một vàI nét về công ty may Thăng Long Phần II:Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động ở công ty
may Thăng Long
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lu động ở công ty may Thăng Long
Chúng em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của cô trong quá trình làm tiểuluận này
Trang 2
PHầN I
Giới thiệu khái quát về công ty may
thăng long
1 Lịch sử hình thành xây dựng và phát triển
Tên gọi : Công ty May Thăng Long
Tên giao dịch quốc tế : Thang Long Gament Company
Tên viết tắt : Thaloga
Trụ sở của công ty : 250 - Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội
Công ty may Thăng Long (Thaloga) là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộctổng công ty Dệt may Việt Nam, đợc thành lập ngày 08/05/1958 theo quyết
định của Bộ Ngoại Thơng , hiện có trụ sở tại 250 - Minh Khai - Hà Nội.Công ty ra đời trong bối cảnh miền Bắc đã đợc hoàn toàn giải phóng, bớc vàothời kỳ khôi phục và cải tạo nền kinh tế
Cuối năm 1958 hàng may mặc của Việt Nam do công ty may ThăngLong lần đầu tiên có mặt trên thị trờng Liên Xô, đã dần dần chiếm lĩnh vàthu hút những ngời tiêu dùng ở Matxcơva Sản phẩm chủ yếu lúc bấy giờ là :Chermin, Pigama, măng tô nam và nữ
Đến ngày 15/12/1958 công ty đã hoàn thành suất sắc kế hoạch đầu tiêncủa mình với tổng sản lợng là 391.129 sản phẩm so với chỉ tiêu kế hoạch đạt112,8%, giá trị tổng sản lợng tăng 840.882 đồng
Vì thế mà kế hoạch của năm thứ hai (1959) đợc giao gấp ba lần kế hoạchcủa năm đầu tiên (1958) với tổng sản lợng là 1.038.000 sản phẩm, trong đó
có bốn mặt hàng mới là pijama, áo ma và măng tô nam và nữ Tất cả đều đòihỏi kỹ thuật cao nhng công ty cũng hoàn thành một cách xuất sắc với nhữngcon số cụ thể là : giao cho khách hàng đợc 1.164.322 sản phẩm (so với1.038.000 sản phẩm kế hoạch ) đạt tỷ lệ 102% và giá trị tổng sản lợng là1.156.340 đồng
Kết quả tốt đẹp của hai đầu tiên của công ty đã tạo đà cho năm 1960.Công ty vẫn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất của mình, với tổng sản l-ợng là 1.520.419 sản phẩm đạt tỷ lệ 116,16% và giá trị tổng sản lợng là3.331.968 đồng
Bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) công ty đã
có một số chuyển biến lớn : chuyển tất cả các tổ hợp phân tán về cùng một
địa điểm, trang bị thêm một số máy móc thiết bị nên dây truyền sản xuất từkhâu nguyên vật liệu, cắt, may và đóng gói đã đợc khép kín Hàng hoá củacông ty đã đợc xuất khẩu sang một số nớc nh : Đức, Mông cổ, Tiệp Khắc Trong những năm chiến tranh công ty đã phải bốn lần thay đổi cơ quanchủ quản, bốn lần thay đổi địa điểm, năm lần thay cán bộ chủ trì Tuy nhiên,công ty vẫn tiến những bớc mạnh mẽ để bớc vào kế hoạch 5 năm lần thứ haikhi đất nớc thống nhất hoàn toàn
Từ năm 1990, khi cơ chế bao cấp đợc xoá bỏ các doanh nghiệp bớc vàocơ chế thị trờng và bắt đầu tiến hành mạnh mẽ công cuộc đổi mới Công tymay Thăng Long cũng không nằm ngoài cơn lốc đó Hơn nữa, trong lúc nàymột thị trờng lớn của công ty là Đông Đức bị tan rã Trớc những vấn đề nổicộm đó công ty đã quyết định đầu t, trang bị thêm máy móc thiết bị, sắp xếplại sản xuất cải tiến bộ máy quản lý phù hợp với yêu cầu mới Ngoài ra công
ty còn đẩy mạnh tiếp thị, tìm thêm thị trờng mới,trong đó tập trung vào Tây
Âu, Nhật Bản và chú ý hơn nữa đến các thị trờng may nội địa
Trang 3Với kết quả đáng khích lệ thu đợc trong quá trình đổi mới, năm 1991công ty may Thăng Long là đơn vị đầu tiên trong nghành May đợc Nhà nớccấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp, tạo đợc thế chủ động, giảm phiền hà, tiếtkiệm chi phí
Tính đến nay công ty đã sáng tạo hàng trăm mẫu mã đẹp, mới lạ để xuấtkhẩu và bán trong thị trờng nội địa, ngoài ra công ty còn nhận gia công, thêumài Hàng năm công ty sản xuất từ 8 - 9 triệu sản phẩm trong đó xuất khẩuchiếm 80%, sản phẩm của công ty đã có mặt ở hơn 30 quốc gia trên thế giới
Điều đó khẳng định đợc tên tuổi và chỗ đứng của công ty mà trớc hết là trênthị trờng nội địa
2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
TrảI qua 44 năm trởng thành và phát triển, Công ty may Thăng Longcông ty đã vơn lên trở thành một doanh nghiệp đứng đầu ngành dệt may ViệtNam.Với nhiệm vụ vừa nghiên cứu, vừa thiết kế mẫu, vừa tiến hành sản xuấtrồi tiêu thụ, công ty đã đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc,mang lại cho Ngân sách Nhà nớc một lợng ngoại tệ lớn nhờ xuất khẩu cácmặt hàng sản xuất
Quan điểm sáng tạo, sự đổi mới dám nghĩ, dám làm của đội ngũ cán bộcông ty may Thăng Long mấy chục năm qua đã đa công ty phát triển ngàycàng lớn mạnh, vừa sản xuất làm ăn có hiệu quả, vừa làm tốt công tác xã hội,giải quyết đợc công ăn việc làm cho phần lớn lao động là phụ nữ
Từ năm 1991 công ty đã xuất khẩu sang hơn 30 nớc trên thế giới cảnhững thị trờng “khó tính” nh Nhật Bản, Pháp, Hàn Quốc, Hông Kông, ĐàiLoan, CHLB Đức, Thuỵ Điển, Hà Lan Ngoài ra, công ty còn có các cơ sởsản xuất nhựa và kinh doanh kho ngoại quan phục vụ ngành dệt may ViệtNam đóng tại Hải Phòng, với tổng số vốn là 16 tỷ (trong đó vốn từ ngân sáchNhà nớc là 12 tỷ) công ty đã có một năng lực sản xuất dồi dào
Hiện nay công ty đang sản xuất và kinh doanh các mặt hàng chủ yếu là :Quần áo bò
Quần áo sơ mi bò mài
áo sơ mi cao cấp
áo Jacket
áo khoác các loại
Quần áo trẻ em các loại
3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
Công ty may Thăng Long là doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất và gia côngcác mặt hàng may mặc theo qui trình công nghệ từ A - Z (bao gồm : cắt,may, là, đóng gói, đòng hòm, nhập kho) với các loại máy móc chuyên dụng
và số lợng sản phẩm tơng đối lớn đợc chế biến từ nguyên vật liệu chính làvải Tính chất sản xuất của các loại hàng trong công ty là sản xuất phức tạpkiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn, qui mô sảnxuất lớn Mô hình sản xuất của công ty bao gồm 7iều xí nghiệp thành viên.Công ty có 7 xí nghiệp chính phù hợp với đặc điểm qui trình công nghệ sảnxuất sản phẩm Trong mỗi xí nghiệp may này lại đợc chia ra làm 5 bộ phậnkhác nhau :
- Văn phòng xí nghiệp
Trang 4- Tæ c¾t
- Tæ may
- Tæ hoµn thµnh
- Tæ b¶o qu¶n
Ngoµi xëng may chÝnh c«ng ty cßn tæ chøc bé phËn s¶n xuÊt kinh doanh nh :
xÝ nghiÖp phô trî vµ cöa hµng thêi trang
Trang 5Phần II phân tích hiệu quả sử dụng vốn l
dù gặp nhiều khó khăn nhng công ty may Thăng Long đã không ngừng phấn
đấu vơn lên và đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ đợc thể hiện quabảng sau:(Bảng 1)
Trang 9Bảng 1 : Một số kết quả ghoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 11Qua số liệu bảng 1 ta thấy công ty làm ăn ngày càng hiệu quả.Điều này
đợc thể hiện trớc hết ở doanh thu và kim ngạch xuất khẩu của công ty luôntăng với nhịp độ cao đặc biệt là doanh thu xuất khẩu Biểu đồ minh hoạ nhsau:
Biểu đồ1 : Sự biến động của doanh thu bán hàng
1: Tổng doanh thu bán hàng năm 1998
2: Tổng doanh thu bán hàng năm 1999
3: Tổng doanh thu bán hàng năm 2000
Tốc độ tăng doanh thu rất cao trung bình mỗi năm là (20,65+32,47)/2
= 26,56% Cụ thể năm 1998 tổng doanh thu của công ty đạt 53.910 triệu,năm 1999 là 65.045 triệu tăng 1.135 triệu hay 20,65% so với năm 1998,trong đó doanh thu xuất khẩu tăng 29,96% so với năm 1998, năm 2000 tổngdoanh thu đạt 86.818 triệu tăng 32,47% so với năm 1999, trong đó doanh thuxuất khẩu tăng 18.155 triệu tăng 33,33% Qua đó cho ta thấy hoạt động xuấtkhẩu ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty: DTXK luôn chiếm trên 75% tổng doanh thu ,vì thế công
ty coi hoạt động này là mục tiêu chiến lợc trong thời gian tới Đây là một kếtquả khả quan , thể hiện mức độ tăng trởng cao của doanh nghiệp
Đồng thời với việc tăng doanh thu, giá vốn hàng bán cũng tăng dần quacác năm, năm 98 giá vốn hàg bán là 3.7131 triệu chiếm 75% doanh thuthuần nằm 99 giá vốn hàng bán là 49.816 tr chiếm 77.99% doanh thu thuần,tăng 12.685 tr hay 34,16% so với năm 1998, năm 2000 giá vốn hàng bán là69.702 tr chiếm 81,43%, tăng 31,13% so với năm 1999 Điều này là hợp lý
TDT
0 20000
Trang 12vì để mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng số lợng sản phẩm sản xuất thì chiphí nguyên vật liệu, chi phí nhân công cũng tăng lên Mặt khác, tốc độ tăngdoanh thu nhanh hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán chứng tỏ công ty đã thựchiện các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm ngày càng hiệuquả hơn Tuy nhiên, tỉ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần nh vậy làkhá cao do đó công ty cần xem xét nghiên cứu để giảm giá vốn hàng bánnhiều hơn nữa.
Chi phí kinh doanh có tăng về số tuyệt đối nhng tỷ suất phí của chi phíkinh doanh lại giảm dần qua các năm : năm ‘98 là 22,8%, năm 99 là 20,17%năm 2000 là 17,3% Đây là dấu hiệu đáng mừng, chứng tỏ công ty đã quản
lý tốt CPKD, thực hiện công tác tổ chức bộ máy quản lý và sử dụng lao độnggián tiếp một cách có hiệu quả
Một kết quả rất đáng chú ý đó là hàng năm lợi nhuận trớc thuế và sauthuế đều tăng: Năm 1998 lợi nhuận sau thuế là 737,8 triệu, năm 1999 là822,8 triệu, tăng 125 triệu hay 1,52% so với năm 1998, năm 2000 lợi nhuậncủa công ty là 957,4 triệu tăng 198 triệu hay 16,36% so với năm 1999 Cáccon số này cho thấy công ty đang làm ăn ngày càng hiệu quả hơn
Tuy nhiên lợi nhuận tuyệt đối có thể không phản ánh đúng mức hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty bởi chỉ tiêu này không chỉ chịu tác động củabản thân chất lợng công tác của doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hởng của qymô sản xuất của doanh nghiệp Chính vì thế để đánh giá chính xác kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta cần phân tích tỉ suất lợinhuận
Qua số liệu bảng 2 cho thấy, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần nằm
1998 là 1,49% hay nói cách khác là cứ 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra1,49 đồng lợi nhuận, năm 2000 tỷ suất này đạt 1,29% tức là 100 đồng doanhthu tạo ra 1,29 đồng lợi nhuận Nh vậy lợi nhuận của công ty có tăng về sốtuyệt đối nhng tỉ suất lợi nhuận lại giảm Nguyên nhân của tình trạng trênmột phần là do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng: chuyển sang cơ chế thịtrờng công ty không những phải đối mặt với sự cạnh tranh của các công tykhác trong tổng công ty may Việt Nam nh công ty may 10, may ChiếnThắng mà còn nhiều công ty may t nhân và các sản phẩm nhập khẩu hoặcnhập lậu khác nh từ Trung Quốc,Thái lan , làm giá cả trên thị trờng giảmxuống Trong khi đó yêu cầu của khách hàng ngày một cao: sản phẩm phải
có chất lợng cao hơn, mẫu mã đẹp hơn, giá cả phải chăng hơn Điều này gâykhó khăn không nhỏ đối với công ty Một mặt công ty phải giảm giá dẫn
đến lợi nhuận giảm Mặt khác công ty phải đầu t thêm máy móc thiết bị nângcao trình độ công nghệ, nâng cao tính đồng bộ từ đó nâng cao chất lợng sảnphẩm Để thực hiện đợc điều này công ty cần có vốn mà vốn ngân sách nhànớc cấp thì có hạn, vốn vay nhiều khi công ty còn gặp khó khăn trong thủ tụcvay vốn dẫn đến đầu t cho sản xuất kinh doanh không kịp thời hoặc bỏ lỡ cơhội kinh doanh cũng làm cho lợi nhuận của công ty giảm Nh vậy lợi nhuậngiảm đã làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm theo
Ngoài ra, số liệu ở bảng 1 còn cho thấy thu nhập bình quân đầu ngời tăng(13,6+11,38)/2=12,49%/năm: năm 1998 thu nhập bình quân đầu ngời mộttháng là 735000 đồng năm 2000 tăng lên đến 930000 đồng và dự kiến năm
2001 là 1 tr đồng Mức thu nhập này có thể nói là tơng đối cao so với mứcthu nhập của toàn nghành nói riêng và cả nớc nói chung Đây là một thànhtích đáng khích lệ mà không phải công ty nào cũng đạt đợc Nó góp phần
Trang 13củng cố thêm lòng nhiệt tình gắn bó của công nhân với công việc của côngty.
Qua phân tích trên ta đã đánh giá một cách khái quát tình hình vốn lu
động của công ty và hiệu qủa sử dụng vốn lu động Tuy nhiên để đi sâu phântích qua đánh giá một cách chính xác hiệu qua sử dụng vốn lu động của công
ty ta phải xem xét một số chỉ tiêu cụ thể ở mục sau:
II Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty may Thăng Long 1.Phân tích khái quát tài sản của công ty may Thăng Long
(xem bảng 2 trang sau)
Về mặt tài sản, ta thấy tài sản của công ty tăng trởng không đồng đều trong 3năm vừa qua.Năm 1999 tổng tài sản giảm 2,43% so với năm 1998 ,nhngnăm 2000 nó lại tăng với tốc độ chóng mặt là 42,98% so với năm 1999.Biến
động tài sản chủ yếu là do biến động TSCĐ: năm 2000 TSCĐ tăng39,94%.Tỷ trọng TSCĐ có xu hớng giảm dần qua các năm :năm 1998 là54,84% ,năm 1999 là 51,49% ,năm 2000 là 50,4%.Ngợc lại TSLĐ của công
ty lại tăng cả về số tuyệt đối lẫn tơng đối:năm ’98 là 45,16%,năm ’99 là48,51%,năm 2000 là 49,6%.Đối với một doanh nghiệp sản xuất tỷ trọngTSLĐ so với tổng tài sản nh vậy là khá lớn.Vì vậy , chất lợnh công tác quản
lý và sử dụng VLĐ có ảnh hởnh rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nóichung của công ty
Về nguồn vốn, trung bình các năm nguồn vốn CSH của công ty chiếm trên80% nguồn vốn ,riêng năm 2000 giảm 25,38% Nợ phải trả của công tychiếm tỷ trọng rất cao, trung bình chiếm 65% nguồn vốn, riêng năm 2000chiếm tới 74,62%.Trong đó ,nguồn vốn vay ngắn hạn là chủ yếu thờng
Trang 14chiếm trên 70%.Năm ’99 nợ ngắn hạn chiếm tới 82,9%.Điều này cho thấy,để tài trợ cho hoạt động SXKD công ty phải thờng xuyên huy động nguồnlực từ bên ngoài mà chủ yếu là từ nợ ngắn hạn.Sở dĩ hoạt động SXKD củacông ty đợc tài trợ bơỉ nguồn vốn ngắn hạn là vì hiện nay nhu cầu vốn củacông ty ngày càng tăng trong khi nguồn vốn ngân sách nhà nớc cấp còn quá
eo hẹp,vốn tự bổ sung quá ít,ngoài ra việc huy động vốn từ công nhân viênrất hạn chế Do đó công ty chỉ có thể huy động vốn từ vay ngân hàng và các
tổ chức tài chính trung gian chủ yếu mà các nguồn này thờng là vốn ngắnhạn.Số liệu bảng 2 còn cho thấy nợ dài hạn chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với nợngắn hạn và có xu hớng biến động theo sự biến động của TSCĐ.Năm ’98 nợdài hạn chiếm 28,61% nợ phải trả, năm ’99 TSCĐ giảm làm cho nguồn vốnvay dài hạn cũng giảm xuống còn 17,1% ,nhng đến năm 2000 tỷ trọng nàylại tăng lên 29,54%.Ta biết TSCĐ của công ty chiếm hơn 50% tổng tài sản,trong khi nguồn vốn chỉ chiếm tối đa là 49% tổng nguồn vốn cho tháyTSCĐ của công ty cha đợc tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dàihạn.Đây là vấn đề mà công ty cần phải xem xét lại để có sự điêù chỉnh chophù hợp
2.Khái quát cơ câú tài sản lu động và nguồn tài trợ cho tài sản lu động của công ty
Bảng 3: Cơ cấu tài sản vốn lu động của công ty
(Sang trang)
Nhìn vào số liệu ở bảng 3 ta thấy trong cơ cấu tài sản lu động các khoản phảithu và hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn (trên 92% tổng tài sản lu động) Vốnbằng tiền và TSLĐ khác chiếm tỉ trọng không đáng kể và khá ổn định Tàisản lu động của công ty trong năm 2000 tăng chủ yếu do các khoản phải thu
và hàng tồn kho tăng,còn trong năm 1999 tăng chủ yếu do vốn bằng tiền vàcác hàng tồn kho tăng
Cụ thể về mặt tỷ trọng,vốn bằng tiền năm 1999 tăng 1,36% so với năm1998: nhng năm 2000 tỷ trọng này lại giảm 1,07% so với năm 1999: Khoảnphải thu của công ty biến động khá phức tạp, năm 1999 các khoản phải thugiảm 22,44% so với năm 1998, năm 2000 các khoản phải thu tăng đột biến126,6% so với năm 1999 Nh vậy năm 1999 công ty đã làm tốt công tác thuhồi nợ so với hai năm 1998 và 2000: Hàng tồn kho của công ty có tăng về sốtuyệt đối qua các năm nhng tỷ trọng lại giảm hẳn trong năm 2000: năm 1999hàng tồn kho tăng về mặt giá trị là 17,74% , tỷ trọng cũng tăng7,26% so vớinăm 1998, năm 2000 hàng tồn kho tăng 15,25% nhng tỷ trọng giảm13,99% Sự gia tăng của hàng tồn kho về mặt tuyệt đối là có cơ sở bởi vì
đồng thời với việc tăng khối lợng sản phẩm sản xuất thì công ty cần dự trữnhiều nguyên vật liệu hơn và số lợng thành phẩm tồn kho cũng tăng theo
Trang 17Nh trên đã nói tỉ trọng tài sản lu động của công ty may Thăng Long làkhá lớn, do đó nguồn tài trợ cho TSLĐ của công ty khách hàng không chỉ từnguồn vốn chủ sở hữu mà còn nguồn vay ngắn hạn ngân hàng và nguồnchiếm dụng Ta có thể thấy cơ cấu nguồn tài trợ cho tài sản lu động của công
động của công ty đợc tài trợ chủ yếu bởi hai nguồn vốn này
Nguồn vốn tự có trong tổng vốn lu động tăng cả về mặt tuyệt đối và mặt
tỉ trọng qua các năm: năm 1999 tăng so với năm 1998 là 418 triệu hay11,11% về mặt tỷ trọng năm 2000 tăng 500tr hay 11,96% về mặt tỷ trọng,phản ánh công ty ngày càng tự chủ hơn trong việc sử dụng vốn lu động củamình
Đối với nguồn vốn vay ngắn hạn của công ty ngày tăng giảm không theomột quy luật nào cả mà thay đổi tuỳ theo tình hình cụ thể của từng thời kỳ.Năm ‘98 vốn vay chiếm 62.83% tổng vốn lu động, năm ‘99 vốn vay giảm cả
về tỷ trọng và số tuyệt đối so với năm 98 giảm 970 triệu đồng hay 6,89% vềmặt tỷ trọng Điều đáng lu ý ở đây là tỉ trọng vay ngắn hạn trong tổng vốn lu
động của công ty là khá cao so với tỉ lệ toàn ngành, có thể gây ra tình trạngcăng thẳng trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nếu công ty không
sử dụng nguồn vốn này có hiệu quả Sở dĩ tỷ lệ vốn vay ngắn hạn của công tycao là do phần lớn nguyên vật liệu của công ty đều nhập từ nớc ngoài vàcông ty phải mở kí quỹ mở L/C để nhập nguyên vật liệu nên tỷ lệ vay ngắnhạn ngân hàng cao là điều khó tránh khỏi
Nếu tỉ trọng vốn vay là lớn thì tỷ trọng nguồn vốn chiếm dụng của công
ty chỉ chiếm trên dới 20% tổng VLĐ, riêng năm 2000 nguồn vốn này giảm2,05% so với năm 1999 So sánh nguồn vốn chiếm dụng với nguồn vốn bịchiếm dụng của công ty thì ta thấy công ty bị chiếm dụng vốn điều này làkhông tốt đòi hỏi công ty phải có sự điều chỉnh kịp thời
Qua phân tích trên chúng ta đã nắm bắt đợc cơ cấu vốn lu động của công
ty, nhng cụ thể để đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lu động ta phảixét các chỉ tiêu dới đây
Trang 183.Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty.
Sử dụng vốn lu động có hiệu quả là một trong những vấn đề then chốtquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Phân tích hiệu quả sửdụng vốn lu động sẽ đánh giá đợc chất lợng sử dụng vốn lu động từ đó thấy
đợc các hạn chế cần khắc phục để vạch ra các phơng hớng, giải pháp để nângcao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lu động nhằm tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp
Để đánh giá kỹ lỡng hiệu quả sử dụng vốn lu động ta xem xét một sốchỉ tiêu cụ thể đợc biểu hiện qua bảng sau:
bảng 5:một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ ở công ty may Thăng Long
Khả năng sản xuất của VLĐ tăng dần theo các năm: năm 98 một đồngVLĐ bỏ ra thu đợc 2,327 đồng doanh thu thuần, năm 99 một đồng VLĐĐ bỏ
ra thu đợc 2,785 đồng doanh thu thuần tăng 0,458 đồng hay 19,68% và năm
2000 đạt 2,962 đồng doanh thu thuần tăng 0,177 đồng hay 6,35% so với năm
99 chứng tỏ VLĐĐ của công ty ngày càng đợc sử dụng có hiệu quả hơn
Khả năng sản xuất của vốn lu động tăng lên là do doanh thu thuầntăng lên Nh trên đã phân tích, tổng doanh thu của công ty tăng lên làm chodoanh thu thuần cũng tăng lên Năm 99 doanh thu thuần tăng 0,675 năm
2000 doanh thu thuần tăng 21,72 triệu làm cho khả năng sản xuất tăng 0,947
Nh vậy, doanh thu thuần tăng góp phần đáng kể làm tăng sức sản xuất củavốn lu động của công ty Đây là điểm mạnh mà công ty cần tích cực phát huy
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
Mặt khác, khả năng sản xuất vốn lu động giảm do vốn lu động sửdụng bình quân tăng Năm 99 vốn lu động bình quân tăng 1657,5 triệu làmcho , khả năng sản xuất của vốn lu động giảm 0,217 Tơng tự nh vậy năm
2000 do vốn lu động sử dụng bình quân tăng 5960,5 làm cho sức sản xuất