Sự biến động của tỷ lệ thất nghiệp từ năm 1986 đến nay, các nguyên nhân làm tăng hay giảm tỷ lệ thất nghiệp trong từng giai đoạn kể trên:Số ngời tăng thêm trong lực lợng lao động hàng nă
Trang 1Phần mở đầu
Đất nớc ta đang trên con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta
đang từng bớc đổi mới tình hình kinh tế xã hội, nhằm nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Kinh tế vĩ mô đã vạch rõ những hình thái đó, thể hiện ở những vấn đề:thất nghiệp,việc làm, lạm phát Tuy nhiên, vấn đề thất nghiệp và các chính sách giải quyết việc làmđang là vấn đề nóng bỏng(và không kém phần bức bách) đang đợc toàn xã hội đặc biệt quan tâm
Sự biến động của tỷ lệ thất nghiệp từ năm 1986 đến nay, các nguyên nhân làm tăng hay giảm tỷ lệ thất nghiệp trong từng giai đoạn kể trên:Số ngời tăng thêm trong lực lợng lao động hàng năm và số ngời đợc giải quyết việc làm hàng năm.tình hình việc làm của ngời lao động Viêt Nam hiện nay, phơng hớng giải quyết việc làm của nhà nớc trong thời gian tới
Vì tầm quan trọng và thiết thực của vấn đề,nên em đã chọn đề
tài" thất nghiệp và những giải pháp tìm kiếm việc làm" làm đề tài cho bài
nghiên cứu của mình
Trang 2nội dung
I: Một số lý thuyết chung về việc làm - thất nghiệp.
1 Một số khái niệm và phân loại thất nghiệp.
a- Một số khái niệm về vấn đề thất nghiệp
Lực lợng lao động là số ngời trong độ tuổi lao động đang có việc làm hay cha có việc làm nhng đang tìm kiếm việc làm
Ngời có việc là những ngời đang làm trong các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội
Ngời thất nghiệp là ngời hiện đang cha có việc nhng mong muốn và đang tìm việc làm
Ngoài những ngời có việc và thất nghiệp, những ngời còn lại trong độ tuổi lao động đợc coi là những ngời không nằm trong lực lợng ngời lao động Bao gồm ngời đi học, nội trợ gia đình, những ngời không có khả năng lao động do ốm đau, bệnh tật và một số bộ phận không muốn tìm việc làm với những lý do khác nhau
Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số ngời thất nghiệp so với tổng số ngời trong lực lợng lao động
Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia Cũng vì thế mà có những quan điểm khác nhau về nội dung và phơng pháp tính toán để nó có khả năng biểu hiện đúng
và đầy đủ đặc điểm nhiều vẻ của tình trạng thất nghiệp thực tế, đặc biệt ở các nớc đang phát triển
b- Các loại thất nghiệp
Thất nghiệp tạm thời: thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số ngời lao động đang trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng ( lơng cao hơn, gần nhà hơn ) hoặc những ngời mới bớc vào thị trờng lao độngđang tìm kiếm việc làm hoặc chờ đợi đi làm
Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các loại lao động ( giữa các ngánh nghề, khu vực ) Loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trờng lao
động Khi sự biến động này là mạnh và kéo dài, nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn
Thất nghiệp do thiếu cầu: Loại thất nghiệp này xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống Nguồn gốc chính là sự suy giảm của
Trang 3tổng cầu Loại này còn đợc gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trờng nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh Dấu hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở khắp mọi nơi, mọi ngành nghề
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển: xảy ra khi tiền lơng đợc ấn
định bởi các yếu tố phi thị trờng ở mức cao hơn mức cân bằng của thị trờng lao động Trên thực tế, sự cứng nhắc này của tiền lơng thờng liên quan tới luật về tiền lơng tối thiểu hoặc do áp lực của công đoàn
2: Tác hại của thất nghiệp.
Công ăn việc làm gắn với kinh tế thị trờng: khi không có công
ăn việc làm sẽ trở thành ngời thất nghiệp Nạn thất nghiệp là một thực tế nan giải của mọi quốc gia có nền kinh tế thị trờng, cho dù quốc gia đó ở trình độ kém phát triển hoặc phát triển cao
Khi thất nghiệp ở mức cao, sản xuất sút kém, tài nguyên không
đợc sử dụng hết, thu nhập của dân c giảm sút Khó khăn kinh tế tràn sang lĩnh vực xã hội, nhiều hiện tợng tiêu cực phát triển tác hại của thất nghiệp là rất rõ ràng Ngời ta có thể tính toán đợc sự thiệt hại kinh tế Đó là sự giảm sút to lớn về sản lợng Sự thiệt hại về kinh tế do thất nghiệp gây ra ở nhiều
n-ớc to lớn đến mức không thể so sánh với thiệt hại do tính không hiệu quả của bất cứ hoạt động kinh tế vĩ mô nào khác Những kết quả điều tra xã hội học cũng cho thấy rằng, thất nghiệp phát triển luôn gắn với sự gia tăng các tệ nạn xã hội nh cờ bạc, trộm cắp làm xói mòn nếp sống lành mạnh, có thể xoá vỡ nhiều mối quan hệ truyền thống, gây tổn thơng về mặt tâm lý và niềm tin của nhiều ngời
3:Một số biện pháp làm giảm tỉ lệ thất nghiệp.
a- Đối với thất nghiệp tự nhiên
Muốn giảm bớt thất nghiệp xã hội cần phải có nhiều việc làm,
đa dạng hơn và có mức tiền công tốt hơn, đồng thời phải đổi mới, hoàn thiện thị trờng lao động để đáp ứng kịp thời, nhanh chóng cả yêu cầu của doanh nghiệp và ngời lao động
Do yêu cầu cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trờng, việc mở rộng sản xuất tạo nhiều việc làm tốt, thu nhập khá và ổn định luôn gắn liền với năng suất ngày càng cao ở mỗi mức tiền công sẽ thu hút nhiều lao động
Trang 4hơn trong những điều kiện đó cầu về lao động sẽ tăng lên và khoảng thời gian thất nghiệp cũng sẽ giảm xuống
Để thúc đẩy quá trình này cần có những chính sách khuyến khích đầu t, thay đổi công nghệ sản xuất Điều này lại liên quan đến những chính sách tiền tệ ( lãi suất ) xuất nhập khẩu, giá cả ( t liệu lao động ), thuế thu nhập v.v
ở những nớc đang phát triển có lao động d thừa nhiều nhng thiếu vốn có thể tạo ra nhiều việc làm với các doanh nghiệp nhỏ ( cá thể hoặc nhỏ về vốn nhng dùng nhiều lao động ) bắngự hỗ trợ vốn của nhà nớc hoặc của tổ chức kinh tế xã hội thông qua các "dự án việc làm"
Tăng cờng và hoàn thiện các dự án dạy nghề, đào tạo lại và tổ chức thị trờng lao động sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi trong công việc kiếm việc làm, có thể rút ngắn đợc thời gian tìm việc bởi cơ cấu và trình độ của ngời tìm việc ngày càng sát hơn với cơ cấu kinh tế và sự đòi hỏi của doanh nghiệp
b- Đối với thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp chu kỳ là một thảm hoạ vì nó xảy ra trên quy mô lớn Tổng cầu và sản lợng suy giảm, đời sống ngời lao động bị thất nghiệp gặp khó khăn Gánh nặng này lại thờng dồn vào những ngời nghèo nhất (lao
động giản đơn ), bất công xã hội do vậy lại tăng lên
Các chính sách mở rộng tài chính và tiền tệ nhằm tăng tổng mức cầu sẽ dẫn đến việc phục hồi về kinh tế, giảm thất nghiệp loại này
II: Thực trạng vấn đề việc làm và thất nghiệp ở nớc ta hiện nay.
1: Thực trạng lực lợng lao động hiện nay.
Theo kết quả điều tra mẫu quốc gia về lao động việc làm hàng năm ta thấy quy mô lực lợng lao động tiếp tục gia tăng với tốc độ cao, thể hiện ở chỗ: Tổng lực lợng lao động cả nớc tính đến 1/7/2000 có 38.643.089 ngời, so với kết quả điều tra tại thời điểm 1/7/1996 tăng bình quân hàng năm
là 975.645 ngời, với tốc độ tăng 2,7%/năm, trong khi đó tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm của thời kỳ này là 1,50%/năm Theo dự báo của uỷ ban dân số quốc gia, giai đoạn 2001 - 2005 tốc độ phát triển dân số hàng năm đạt 1,0116 (tức chỉ tăng 1.16%/năm), đến năm 2005, dân số cả nớc sẽ là 82.492,6 ngàn ngời
Trang 5Năm 1996 tỷ lệ lực lợng lao động chiếm trong tổng dân số nói chung là 0,48; năm 2000 là 0,50, bình quân tỷ lệ này gia tăng 0,4% Dự kiến giai đoạn 2001 - 2005 hàng năm gia tăng ở mức 0,35% thì đến năm 2005, tỷ
lệ lực lợng lao động chiếm trong tổng dân số sẽ là 51,75% và tổng lực lợng lao động cả nớc sẽ là 42 triệu 689,9 ngàn ngời Với tốc độ phát triển dân số
và lao động nh hiện nay, hàng năm chúng ta phải tạo ra hơn 1 triệu chỗ làm việc mới cho số ngời bớc vào độ tuổi lao động 1,7 triệu ngời cha có việc làm, hàng chục cán bộ, bộ đội, phục viên, xuất ngũ, học sinh
Theo tính toán của tổ chức lao động Quốc tế (ILO), với tốc độ tăng nguồn lao động trên 3% nh hiện nay ở Việt Nam thì cho dù hệ số co dãn về việc làm có thể tăng từ mức 0,25 lên 0,33, trong vài năm tới cũng cần
có mức tăng GDP trên 10%/năm mới có thể ổn định đợc tình hình việc làm ở mức hiện tại Vì vậy, dự báo sau năm 2000 nớc ta vẫn sẽ trong tình trạng d thừa lao động Sự " lệch pha " giữa cung và cầu lao động là một hiện tợng
đáng chú ý trong quan hệ cung và cầu lao động ở nớc ta hiện nay Trong khi nguồn cung về lao động của ta chủ yếu là lao động phổ thông, lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp, bộ đội xuất ngũ, công nhân giảm biên chế thì cầu về lao động lại đang đòi hỏi chủ yếu lao động lành nghề, lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, các nhà quản lý am hiểu cơ chế thị trờng Chính
sự khác biệt này làm cho quan hệ cung cầu về lao động vốn đã mất cân đối lại càng gay gắt hơn trớc yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Trong toàn bộ nền kinh tế, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo hiện nay còn rất thấp, khoảng 4 triệu ngời, chỉ chiếm 10,5% lực lợng lao động
Điều này cho thấy lực lợng lao động hiện cha có thể đáp ứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay Trong số lao động đã qua
đào tạo cơ cấu trình độ và ngành nghề còn nhiều bất cập trớc yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá Số ngời có trình độ trên đại học chỉ chiếm 1,2% trong tổng số ngời có trình độ đại học Về cơ cấu ngành nghề, lao động đã qua đào tạo đợc tập trung chủ yếu ở các cơ quan nghiên cứu, các đơn vị hành chính sự nghiệp và ngành giáo dục Lĩnh vực sản xuất vật chất có tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, đặc biệt trong nông nghiệp, ngành sản xuất lớn nhất cũng chỉ có 3,51% Nhiều lĩnh vực rất thiếu cán bộ giỏi, cán bộ quản lý, cán bộ am hiểu công nghệ cao Điều đó đã dẫn đến một thực trạng hiện nay là: trong khi có hàng triệu ngời không tìm đợc việc
Trang 6làm, thì ở một số ngành nghề có rất nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh thiếu lao động kỹ thuật, lao động có nghề nghiệp và trình độ phù hợp với yêu cầu của công nghệ sản xuất
Để hiểu rõ thực trạng lực lợng lao động nớc ta, ta có bảng số liệu dới đây ( đợc tổng hợp từ dữ liệu điều tra mẫu quốc gia về lao động việc làm 1/7/2000 ):
Trang 7Chỉ tiêu 1996 (ngời) 2000
(ng-ời)
Tăng, giảm bình quân hàng năm
1996 - 2000 Tuyệt đối (ngời)
Tơng
đối (%)
1 Tổng lực lợng lao động
2 LLLĐ chia theo khu vực
- Thành thị
- Nông thôn
3 LLLĐ trong độ tuổi lao
động
4 LLLĐ chia theo 3 nhóm:
- LLLĐ trẻ (15-34 tuổi)
- LLLĐ trung niên (35-54)
- LLLĐ cao tuổi (trên 55 )
5 LLLĐ chia theo trình độ
học vấn
- Cha biết chữ
- Cha tốt nghiệp cấp I
- Đã tốt nghiệp cấp I
- Đã tốt nghiệp cấp II
- Đã tốt nghiệp cấp III
6 LLLĐ chia theo trình độ
chuyên môn kỹ thuật:
- Không có chuyên môn kỹ
thuật
- Đã qua đào tạo Trong đó
chia ra:
+ Sơ cấp/học nghề/CNKT
+Trung học chuyên nghiệp
+ Cao đẳng, đại học trở lên
7 Cấu trúc đào tạo của
LLLĐ đã qua đào tạo:
+ Cao đẳng, đại học trở lên
+ Trung học chuyên nghiệp
+ Sơ cấp/học nghề/CNKT
34.740.509
6.621.541 28.118.968 33.166.764
19.394.169 12.365.505 2.980.853
1.999.144 7.268.634 9.652.627 11.138.942 4.681.162
30.636.419 4.104.090
1.955.404 1.342.515 806.171
1 1,7 2,4
38.643.089
8.725.998 29.917.091 36.725.277
19.399.302 16.719.276 2.584.511
1.547.901 6.367.790 11.317.132 12.748.073 6.662.193
32.650.666 5.992.423
2.618.746 1.870.136 1.503.541
1 1,2 1,7
975.645
526.121 449.524 889.628
-13.717 1.088.443 -99.081
-112.810 -225.211 416.125 402.283 495.258
503.562 472.083
165.835 131.905 174.343
-2,70
7,14 1,56 2,58
-0,07 7,83 -3,05
-6,19 -3,25 4,06 3,43 9,22
1,60 9,92
7,58 8,64 16,68
Trang 8
-Quy mô lực lợng lao động cả nớc 1996-2000
2: Tình hình việc làm ở nớc ta hiện nay
Do quy mô dân số lớn, tốc độ tăng cao đã làm tăng nhanh số ngời trong độ tuổi có khả năng lao động Quy mô dân số đông ngời lao động dồi dào đó là sức mạnh quốc gia, là yếu tố cơ bản để mở rộng và phát triển sản xuất Nhng đối với các nớc chậm phát triển, trong đó có nớc ta, khả năng
mở rộng và phát triển sản xuất còn có hạn, nguồn vốn, thiết bị, nguyên vật liệu còn thiếu thốn, nguồn lao động đông và tăng nhanh lại gây sức ép về việc làm rất lớn
Theo số liệu của tổng cục thống kê, số ngời đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân năm 1991 : 31 triệu ngời; năm 1992 : 31.8 triệu ngời; năm 1994 : 33,6 triệu ngời, mỗi năm đã tăng thêm 90 vạn chỗ làm việc Nếu loại trừ số học sinh trong tuổi lao động đang học ở các trờng, số ngời thuộc dạng điều tra riêng, số mất sức lao động, số ngời làm công việc nội trợ, thì số ngời cha có công việc làm hàng năm trên dới 2 triệu ngời Đó là cha kể
số ngời thiếu việc làm ở nông thôn Theo kết quả ớc lợng trong những năm gần đây cho thấy hệ số sử dụng quỹ thời gian lao động bình quân cho một lao động nông thôn mới ở mức trên dới 70%, đồng thời, số ngời làm công việc nội trợ lên 1,221 triệu ngời Theo ớc tính số ngời bớc vào tuổi lao động hàng năm khoảng 1,6-1,7 triệu ngời trong khi đó số ngời bớc ra khỏi độ tuổi lao động là 45-50 vạn ngời Nh vậy lực lợng lao động hàng năm tăng thêm khoảng 1,1-1,2 triệu ngời Nếu với đà mỗi năm tăng thêm 90 vạn chỗ làm việc nh năm năm qua, thì mỗi năm có tăng thêm từ 20-30 vạn thiếu chỗ làm việc công với 2 triệu ngời cha tham gia lao động ngoài ra để đảm bảo đủ việc làm cho ngời lao động trong nông thôn, tận dụng hết quỹ thời gian lao động, cần có thêm 7 triệu chỗ làm việc
Nh vậy, rõ ràng sức ép về việc làm ở Việt Nam hiện nay là rất lớn Điều đó đợc thể hiện:
Trong ngành nông-công nghiệp và dịch vụ: Công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, năm 1997 lao động việc làm thờng xuyên: nhóm ngành nông nghiệp của cả nớc chiếm 65,84% giảm đợc3,96% so với năm 1996, nhóm ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 10,01% giảm 0,54% so với năm
1996 Cơ cấu lao động ở nông thôn cũng có sự chuyển dịch tích cực theo
Trang 9h-ớng công nghiệp hoá: tỷ trọng lao động làm việc trong nông nghiệp giảm từ 81,64% ( 1996 ) còn 78,08% (1997 ), tỷ trọng lao động làm việc trong công nghiệp và xây dựng đã tăng lên từ 6,83% lên 6,86%, tỷ trọng lao động trong các ngành dịch vụcũng tăng
Theo các thành phần kinh tế : Theo số liệu thống kê năm 1992,
số ngời làm việc trong khu vực quốc doanh chỉ chiếm có 9,5% tổng số ngời làm việc ( ngoài quốc doanh 90,5% ) Riêng đối với lĩnh vực sản xuất vật chất, số ngời làm việc trong khu vực quốc doanh còn thấp hơn nhiều ( quốc doanh 6,1% ngoài quốc doanh 90,5% ) Năm 1997, tỷ lệ lao động làm việc ở khu vực kinh tế nhà nớc và khu vực kinh tế nớc ngoài đều tăng hơn so với năm 1996, trong đó chủ yếu là do tăng ở khu vực thành thị, ở nông thôn
tỷ lệ lao động làm việc ở khu vực ngoài nhà nớc vẫn chiếm đại bộ phận và
đang có xu hớng gia tăng, tỷ lệ lao động làm việc ở khu vực kinh tế nớc ngoài tuy có tăng nhng vẫn còn rất thấp
Theo khu vực: ở khu vực nông thôn, tình trạng việc làm của lực lợng lao động bớc đầu đã có chuyển biến tích cực Tỷ lệ thời gian lao động
đợc sử dụng đã tăng hơn so với năm 1996 Tính chung cho cả nớc, đã tăng
đ-ợc từ 72,28% lên 73,14% Cả 7 vùng lãnh thổ đều đạt tỷ lệ thời gian lao động
đợc sử dụng từ gần 72% trở lên Tỷ lệ thiếu việc làm đã giảm từ 27,65% (1996 ) xuống còn 25,47% ( năm 1997 ) Tuy nhiên, trong 7 vùng lãnh thổ vẫn còn 3 vùng có tỷ lệ số ngời thiếu việc làmở nông thôn khá cao ( khoảng 29% ) là đồng bằng sông Hồng, Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung
ở khu vực thành thị: Tổng số ngời thất nghiệp trong độ tuổi lao
động ở khu vực thành thị cả nớc là 427067 ngời chiếm 6,01% tăng so với năm 1996 là 38615 ngời Các thành phố lớn nh Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Cần Thơ, tỷ lệ thất nghiệp có xu hớng gia tăng Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh tỷ lệ thất nghiệp vẫn đang ở mức báo động
Ta có bảng số liệu sau nói về tỷ lệ thất nghiệp của lực lợng lao
động trong độ tuổi lao động chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật ở khu vực thành thị cả nớc
Lực lợng lao động trong độ tuổi 1996 1997 Tăng giảm tỷ lệ thất
nghiệp
Trang 10Trong đó
- Không có chuyên môn kỹ thuật
- Công nhân kỹ thuật + sơ cấp
- Trung học chuyên nghiệp
- Cao đẳng, đại học
- Trên đại học
5,57 5,53 5,50 5,00 0,53
6,46 5,29 4,41 3,21 0,88
+0,89 0,24 -1,09 -1,79 +0,27
Lực lợng lao động của chúng ta hiện nay rất đông đảo, đa dạng
và có số không ít đã qua đào tạo chuyên môn, lại có bộ phận hoàn thành nghĩa vụ quân sự mới trở về, có ngời ở miền núi xa xôi, có ngời ở đồng bằng
đông đúc, có ngời ở đồng bằng thuần nông, có ngời ở nơi hải đảo sắp xếp
đợc mọi ngời vào vị trí phát huy đợc tài năng, cống hiến hết năng suất và hiệu quả là việc làm đòi hỏi kiên nhẫn trong điều kiện kinh tế thị trờng đặt ra biết bao khó khăn
III: Một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm trong thời gian tới.
1: Nguyên nhân thất nghiệp và thiếu việc làm.
Có thể nêu ra 3 nhóm nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp hiện nay nh sau:
- Một là: Đình đốn nhu cầu(thất nghiệp nhu cầu): do thu nhập thấp của các
tầng lớp dân c (sức mua thấp), ít nhu cầu mở rộng tiêu dùng, hạn chế nhu cầu
về sản phẩm và mở rộng sản xuất, tất yếu dẫn đến ít có nhu cầu về tăng thêm lao động , trong khi lực lợng lao động, trong khi lực lợng lao động vẫn tăng ở mức cao nhu cầu đầu t cũng cha đợc kích thích phát triển do hạn chế nhu cầu tiêu dùng và thiêú chính sánh khuyến khích đầu t từ nhân dân và khu vực kinh tế t nhân Việt Namcha có cơ chế phù hợp kích thích nhu cẫuuất khẩu, cán cân thơng mại theo hớng nhập siêu ngày càng lớn trong những năm quavà sự lên giá của đồng tiền Việt Nam trong một thời gian dài
là một ví dụ điển hình về hạn chế xuất khẩu cán cân thơng mại trong những năm qua phát tiển theo hớng xấu: từ nhập siêu 0,3 tỷ USD năm 1991 tăng lên
đến 4 tỷ USD năm 1996, trong đó có hai vấn đề đáng lu ý là nhập cả dây chuyền thiết bị quá lạc hậu.Đó là cha kể còn nhiều nguyên nhân khác nữa Trong điều kiện Việt Nam, nhập khẩu nh vậy đồng nghĩa với nhập khẩu lao
động hay nhập khẩu thất nghiệp