Thống nhất các quyền lợi và nghĩa vụ Kết luận có giá trị pháp lý của hợp đồng với chữ ký điện tử Giám sát việc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng Nếu quá trình thương lượng tr
Trang 1Hợp đồng điện tử
NHÓM 5: Nguyễn Thanh Tuấn
Nguyễn Thị Hải Yến
Nguyễn Thị Tố Quỳnh
Phạm Thị Hoa
Trang 21 Quá trình thương lượng trực tuyến
2 Dịch vụ hỗ trợ quá trình thương lượng
3 Chữ ký điện tử
4 XML và hợp đồng điện tử
5 Quyền pháp lý của xã hội thông tin
6 Tài liệu tham khảo
Hợp đồng điện tử
MỤC LỤC
Trang 31 Quá trình thương lượng trực tuyến
Trên thị trường trực tuyến, các đối tác có thể tiến hành giao dịch kinh doanh mà không cần trực tiếp gặp gỡ nhau Hệ thống phần mềm thích hợp có thể ghi nhận quá trình thương thảo giữa các thành viên tham gia thị
trường trao đổi hàng hóa hay dịch vụ, hỗ trợ việc ký kết hợp đồng đúng khuôn khổ pháp lý, và lưu trữ dữ trự cho việc giám sát trong tương lai
Quá trình thương lượng và ký hợp đồng
Ghi nhận chính thức
các chức danh tham
gia thương lương
Quản lý hành chính và điền dữ liệu trực tiếp vào các điều khoản trong hợp đồng.
Thống nhất các quyền lợi và nghĩa vụ
Kết luận có giá trị
pháp lý của hợp đồng (với chữ ký điện tử)
Giám sát việc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng
Nếu quá trình thương lượng trực tuyến thành công thì kết quả đạt được sẽ là hợp đồng điện tử, đây là một văn
bản điện tử có giá trị pháp lý Văn bản này ràng buộc các bên tham gia hợp đồng tho các chức năng và nghĩa vụ
của họ
Trang 41 Quá trình thương lượng trực tuyến
Giai đoạn tìm
hiểu thỏa thuân Giai đoạn thống nhất Giai đoạn Giai đoạn thực hiện
Mô hình giao dịch
Quá trình kinh doanh
Thông tin Chào hàng & nhu
cầu KH
Hợp đồng điện
tử Thanh toán & logictics
Hạ tầng cơ sở viễn thông
Góc độ cộng
đồng
Góc độ triển
khai
Góc độ giao
dịch
Góc độ cơ sở
hạ tầng
Thời gian
Giao Dịch Kinh Doanh
Trang 52 Dịch vụ hỗ trợ quá trình thương lượng
• Mục đích quan trọng của quá trình thương lượng trực tuyến là cuối cùng ký kết được một hợp đồng hoặc thống nhất các điều khoản trong văn bản pháp lý Nếu so sánh với hợp đồng truyền thống, hợp đồng điện tử có ưu thế là những nội dung hợp đồng có thể được kiểm tra
và xử lý hoàn chỉnh bằng các chương trình và dịch vụ phần mềm Các dịch vụ bổ sung có thể được sử dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng, chẳng hạn như chủ động thông báo về hành trình của lô hàng và thời gian giao nhận
• Để hiện thực hóa tất cả những tiềm năng của quá trình thương lương và ký kết hợp đồng trực tuyến, một hợp đồng điện tử phải bao gồm các loại dữ liệu trả lời các câu hỏi sau:
các phần mềm dịch
vụ có thể trả lời cho các vấn đề nêu trên
Điều kiện pháp lý căn bản nào được
áp dụng?
Hợp đồng điện tử sẽ được hiện thực hóa như thế
nào?
Nội dung thỏa thuận
là gì?
Các bên tham gia hợp đồng
là ai?
Trang 62 Dịch vụ hỗ trợ quá trình thương lượng
Đại diện trực
tuyến bên cung
cấp
Giai đoạn thông
Đại diện trực tuyến bên khách hàng
Dịch vụ ký kết
Dịch vụ thương lượng
Dịch vụ xác định tính hợp
lệ
Dịch vụ lưu trữ
Dịch vụ trọng tải
Dịch vụ bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Hệ thống thanh toán trực tuyến
Dịch vụ hậu cần điện tử
Thời gian
Trang 72 Dịch vụ hỗ trợ quá trình thương lượng
• Dịch vụ cơ bản xác nhận tư cách các đối tác trong hợp đồng có thể được bổ sung bằng bộ phận xác
nhận tính hợp lệ Nghĩa là, nó có thể kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng
• Dịch vụ thương lượng có thể hỗ trợ các thành viên tham gia thảo luận về các điều khoản hợp đồng
Các hệ thống phần mềm đặc biệt – hệ thống trợ giúp thương lượng trực tuyến – tạo nên môi trường
thương lượng hợp tác thông qua các công cụ giao tiếp đa phương tiện
• Dịch vụ lưu trữ sẽ phân loại các phiên bản hợp đồng khác nhau và đảm bảo an toàn cho kết quả của
quá trình thương lượng Cả việc kết thúc quá trình thương lượng và thủ tục hành chính cũng được hỗ
trợ, gồm cả phần mô tả tình trạng hợp đồng
• Dịch vụ thương lượng cho phép so sánh giữa chào hàng của bên cung cấp với nhu cầu của khách
hàng, hoặc có thể mở rộng đối tác đấu thầu trực tuyến, hoặc qua các phần mềm hữu hiệu hơn để
thương lượng mở rộng
• Dịch vụ còn có khả năng định hướng cho quá trình thương lượng và kiểm tra các văn bản cụ thể
trong quá trình thỏa thuận cũng như các khía cạnh an toàn có liên quan Trong giai đoạn thực thi,
dịch vụ này có thể giám sát thời hạn giao hàng và phương thức thanh toán
• Thông thường, thị trường điện tử không được bảo vệ trong các trường hợp mà thành viên thị trường
không muốn hoặc không thể giữ cam kết thực hiện hợp đồng Nếu một bên không hoàn thành các
nghĩa vụ của mình thì phải có dịch vụ bảo lãnh cho các trường hợp đó
• Trong trường hợp phát sinh tranh chấp pháp lý, bất chấp các biện pháp phòng ngừa và biểu hiện nêu
trên, thì trọng tài trực tuyến sẽ vào cuộc để tư vấn và hòa giải giữa các bên
Trang 83 Chữ ký điện tử
3.1 Quy trình mã hóa bất đối xứng
• Với tốc độ tăng trưởng và phát triển của kinh doanh điện tử, sự an toàn và bảo mật của giao dịch kinh doanh trở thành
vấn đề quan trọng Do các thỏa thuận kinh doanh trong thương mại điện tử thường được ký kết mà không có sự gặp
mặt trực tiếp vì sự xa cách địa lý nên cần thiết phải có biện pháp đảm bảo an toàn đặc biệt để xây dựng lòng tin trên
thế giới mạng
• Những yêu cầu này có thể thực hiện được thông qua kỹ thuật mã hóa bất đối xứng Khác với quy trình mã hóa đối
xứng, khi mà một loại khóa được dùng chung cho cả lúc mã hóa và lúc giải mã, thì trên thị trường điện tử, người sử
dụng nhận được đôi khóa bất đối xứng
• Có hai loại khóa khác nhau cho mã hóa và giải mã: khóa bí mật và khóa công khai
Khóa công khai có thể dễ dàng tiếp cận trên trang chủ của doanh nghiệp hoặc trên danh bạ công cộng
Khóa bí mật được giữ kín giữa các đối tác
Văn bản gốc
người gửi Văn bản mã hóa trước khi gửi
Văn bản mã hóa & được gửi Văn bản gốc
dành cho người nhận
• Rpublic khóa dành riêng cho người nhận
• Rprivate khóa riêng của người nhận
Trang 93.2 Chữ ký điện tử
Chữ ký điện tử hay chữ ký số là cách thức bảo đảm tính xác thực của một văn bản
Nếu người gửi được xác thực và nhận biết bằng chính danh của mình thì “tính xác
thực” cỉa người gửi phải được chứng minh
Spr iva
te
Rpublic Rprivate
Văn bản gốc
của người gửi
Văn bản đã được mã háo
& được đăng ký trước khi gửi
Kiểm tra tính tương đồng
Văn bản được gửi
Văn bản gốc dành cho người nhận
• Ký hiệu các bộ khóa
• Sprivate khóa bí mật của người gửi
• Spublic khóa công khai của người gửi
• Rprivate khóa bí mật của người nhận
• Rpublic khóa công khai của người nhận
Trang 103.2 Chữ ký điện tử
• Những đặc điểm quan trọng của thuật ton băm cho phép dấu vân tay được sử dụng làm chữ ký số Như vậy, chữ ký điện tử chính
là giá trị băm đã được mã hóa
• Chữ ký số sau khi đã được tách khỏi văn bản đã nhận thì được giải mã bằng khóa công khai của người gửi Spublic và trở lại giá trị băm gốc Người ta so sánh các dấu vân tay, nếu chúng trùng
khớp, thì người nhận có thể chắc chắn rằng văn bản đã được gửi đến nguyên vẹn và thực sự do người gửi chính danh chuyển đến
• Có nhiều kỹ thuật mã hóa khác nhau nhưng chúng ta sẽ không nghiên cứu ở đây Môt phương pháp mã hóa phổ biến là kỹ thuật RSA, do ba nhà nghiên cứ Rivest, Shamir và Adleman đồng phát minh và công bố Kỹ thuật này được sự dụng tren thuật toán
phân tích thừa số nguyên tố, một thuật toán an toàn, tùy thuộc vào độ dài của số mã lựa chọn và không thể giải được trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 113.3 Nhiệm vụ của đơn vị chứng thực
• Một trang web chứng thực (trung tâm chứng thực) là một tổ chức phát hành chứng chỉ xác nhận chữ ký công khai của những cá nhân có thực
• Đơn vị chứng thực chịu trách nhiệm trong việc phát hành và quản lý các chứng thực điện tử
• Một chứng thực điện tử có chứa khóa công khai của người được chứng thực
• Để đơn giản hóa quá trình nhận dạng các cá nhân, hiện có những tổ chức cho phép đăng ký nhận dạng
Những tổ chức này không phát hành chứng thực, họ chỉ lưu trữ các chứng chỉ và nhận dạng các cá nhân có nhu cầu
• Bên cạnh khóa công khai của người được chứng thực, người ta còn lưu giữ thông tin bổ sung về cá nhân này, công nghệ sử dụng và chữ ký điện tử của đơn vị chứng thực Tính xác thực của chứng thực có thể kiểm tra được bằng chữ ký điện tử.
• Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, đơn vị chứng thực còn phải duy trì tác nghiệp đóng dấu thời gian Trong hợp đồng điện tử, cần đảm bảo rằng điều khoản của thỏa thuận được xác định trong một khoảng thời gian cụ thể
• Đơn vị chứng thực có thể cho phép sử dụng biệt danh thay cho tên thật trong chứng thực, nếu được yêu cầu Như vậy, chủ sở hữu của chữ ký điện tử không bắt buộc phải để lộ nhận dạng của mình trên thị trường điện tử
Trang 123.3 Nhiệm vụ của đơn vị chứng thực
Bảng 1 thể hiện những thành phần của một chứng thực theo tiêu chuẩn X.509 do Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế xác lập và phổ biến Hệ thống này sử dụng một bộ các chuẩn đồng nhất để tạo điều kiện sử dụng chữ ký điện tử và trao đổi các chứng thực trên toàn thế giới
Bảng 1 Nội dung của một chứng thực theo tiêu chuẩn X.509
Trang 133.4 Xác minh chứng thư điện tử
• Các quốc gia khác nhau đã thông qua các điều luật về chữ ký điện tử của mình và cũng có một số thỏa thuận quốc tế về vấn đề này Trọng tâm của những điều luật và nghị định này là chấp nhận văn bản điện tử có giá trị pháp lý và xác nhận những điều kiện căn bản để các đơn vị chứng thực phải tuyệt đối tôn trọng Liên quan đến vấn đề này có PKI (Public Key Infrastructure), cơ sở hạ tầng khóa công khai, đó là các yếu tố hạ tầng cần thiết để phát hành chứng thực và chữ ký điện tử
• Trong trường hợp bị mất khóa hoặc bị nghi ngờ sử dụng chứng thực sai mục đích thì cần phải ngừng lưu hành các chứng thực điện tử Danh sách các chứng thực bị thu hồi phải được thông báo rộng rãi để cộng đồng biết rằng các khóa công khai
đó không có hiệu lực
Xác nhận
Xác nhận?
Khóa công khai SigON Đơn vị
chứng thực NewZealand
Khóa công khai Pete Slaw Đơn vị
chứng thực SigOn Xác nhận
Chứng thực AM
Chứng thực Verify
Chứng thực PS
Chữ ký Verify
Chữ ký từ Thụy Sỹ Chữ ký từ NewZealand
Chữ ký SigOn
Xác nhận chứng thực giữa các quốc gia
Khóa công khai
Anton Miler
Đơn vị chứng
thực Verify
Khóa công khai Verify Đơn vị
chứng thực thụy sỹ
Chứng thực SigON
Trang 144 XML và hợp đồng điện tử
• Trong những năm gần đây, kỹ thuật thiết kế hợp
đồng điện tử dựa trên ngôn ngữ định dạng siêu
văn bản mở rộng XML phát triển khá mạnh mẽ
- XML là dạng văn bản đã được tiêu chuẩn hóa
và có ứng dụng độc lập.
- Hợp đồng điện tử có thể trao đổi với nhau.
- Văn bản XML có thể chuyển đổi thành định
dạng đầu ra khác.
- Các bộ phận của hợp đồng có thể tái sử dụng.
• Một đặc điểm cốt yếu của hợp đồng là có chữ ký
của từng đối tác tham gia hợp đồng Trong kinh
doanh truyền thống thì đó là chữ ký viết tay
Trong hợp đồng điện tử, chữ ký điện tử thì có thể
sử dụng với các chức năng tương đương.
Trang 155 Quyền pháp lý của xã hội thông tin
Điều kiện pháp lý cơ bản để sử dụng dịch vụ giao tiếp và thông tin
trực tuyến đã có trong những năm gần đây Những quy định pháp lý
quan trọng nhất đề cập đến những khía cạnh sau.
- Bảo vệ và bảo mật dữ liệu.
- Bản quyền và quyền sáng chế.
- Quyền sở hữu tên miền và luật nhãn hiệu.
- Chữ ký điện tử.
- Luật viễn thông.
- Hướng dẫn quảng cáo quốc tế.
Việc tóm tắt những nỗ lực và quy định pháp lý nêu trên cho thấy cần
thiết phải xây dựng những điều kiện cơ bản trên toàn thế giới về kênh
giao tiếp trực tuyến Do internet là một hiện tượng toàn cầu nên khung
pháp lý ở tầm quốc gia chưa đủ mạnh để điều tiết Các châu lục và
cộng đồng quốc tế phải trở thành một khối thống nhất để bảo vệ không
gian mỗi cá nhân trên thị trường điện tử.
Trang 166 Tài liệu tham khảo
• Hợp đồng điện tử là một chủ đề khá mới mẻ nên vẫn chưa có nhiều tài liệu tham khảo Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung ở khía cạnh pháp lý của lĩnh vực này.
- Cuốn cẩm nang thương mại điện tư [Sha00] có một chương về bảo mật, quyền giữ bí mật thông tin cá nhân và một số khía cạnh pháp lý khác.
- Cuốn sách về luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân trên thị trường điện tử Châu Âu của tác giả Kener [Kun03] được phát hành năm 2003.
- Luật chữ ký điện tử được phác họa trong công trình nghiên cứu của Campell [Cam05] và của Vacca [Vac04].
- Cơ sở hạ tầng công khai và chữ ký điện tử cũng được phân tích trong các giáo trình về thương mại điện tử [Sch07, Tur06].
• Luận án tiến sỹ của tác giả Runge [Run00] mô tả vai trò của hợp đồng điện tử trong kinh doanh trực tuyến Tác giả còn cung cấp mô hình nghiên cứu lý thuyết về thương lượng cũng như các thành
phần cấu trúc của nó và tình huống từ ngành bảo hiểm của Mỹ.
• Có một loạt ấn phẩm nghiên cứu về việc lập mật mã và kỹ thuật mã hóa, trong đó cần đề cập đến công trình của tác giả Ferguson và Schnedier [Fer03] cũng như của Katz và Lindell [Kat07] Bộ giao thức lớp bảo mật SSL mô tả trong tình huống eDVDShop thuộc về công ty Netscape
Communication và được mô tả trực tuyến vào năm 1996[Fre96] Tương tự, tiêu chuẩn chữ ký điện
tử XML của tổ chức W3C được phát hành vào năm 2002 [Bar02].