1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình môn thương mại điện tử hợp đồng điện tử

16 513 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 259,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống nhất các quyền lợi và nghĩa vụ Kết luận có giá trị pháp lý của hợp đồng với chữ ký điện tử Giám sát việc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng Nếu quá trình thương lượng tr

Trang 1

Hợp đồng điện tử

NHÓM 5: Nguyễn Thanh Tuấn

Nguyễn Thị Hải Yến

Nguyễn Thị Tố Quỳnh

Phạm Thị Hoa

Trang 2

1 Quá trình thương lượng trực tuyến

2 Dịch vụ hỗ trợ quá trình thương lượng

3 Chữ ký điện tử

4 XML và hợp đồng điện tử

5 Quyền pháp lý của xã hội thông tin

6 Tài liệu tham khảo

Hợp đồng điện tử

MỤC LỤC

Trang 3

1 Quá trình thương lượng trực tuyến

Trên thị trường trực tuyến, các đối tác có thể tiến hành giao dịch kinh doanh mà không cần trực tiếp gặp gỡ nhau Hệ thống phần mềm thích hợp có thể ghi nhận quá trình thương thảo giữa các thành viên tham gia thị

trường trao đổi hàng hóa hay dịch vụ, hỗ trợ việc ký kết hợp đồng đúng khuôn khổ pháp lý, và lưu trữ dữ trự cho việc giám sát trong tương lai

Quá trình thương lượng và ký hợp đồng

Ghi nhận chính thức

các chức danh tham

gia thương lương

Quản lý hành chính và điền dữ liệu trực tiếp vào các điều khoản trong hợp đồng.

Thống nhất các quyền lợi và nghĩa vụ

Kết luận có giá trị

pháp lý của hợp đồng (với chữ ký điện tử)

Giám sát việc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng

Nếu quá trình thương lượng trực tuyến thành công thì kết quả đạt được sẽ là hợp đồng điện tử, đây là một văn

bản điện tử có giá trị pháp lý Văn bản này ràng buộc các bên tham gia hợp đồng tho các chức năng và nghĩa vụ

của họ

Trang 4

1 Quá trình thương lượng trực tuyến

Giai đoạn tìm

hiểu thỏa thuân Giai đoạn thống nhất Giai đoạn Giai đoạn thực hiện

Mô hình giao dịch

Quá trình kinh doanh

Thông tin Chào hàng & nhu

cầu KH

Hợp đồng điện

tử Thanh toán & logictics

Hạ tầng cơ sở viễn thông

Góc độ cộng

đồng

Góc độ triển

khai

Góc độ giao

dịch

Góc độ cơ sở

hạ tầng

Thời gian

Giao Dịch Kinh Doanh

Trang 5

2 Dịch vụ hỗ trợ quá trình thương lượng

• Mục đích quan trọng của quá trình thương lượng trực tuyến là cuối cùng ký kết được một hợp đồng hoặc thống nhất các điều khoản trong văn bản pháp lý Nếu so sánh với hợp đồng truyền thống, hợp đồng điện tử có ưu thế là những nội dung hợp đồng có thể được kiểm tra

và xử lý hoàn chỉnh bằng các chương trình và dịch vụ phần mềm Các dịch vụ bổ sung có thể được sử dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng, chẳng hạn như chủ động thông báo về hành trình của lô hàng và thời gian giao nhận

• Để hiện thực hóa tất cả những tiềm năng của quá trình thương lương và ký kết hợp đồng trực tuyến, một hợp đồng điện tử phải bao gồm các loại dữ liệu trả lời các câu hỏi sau:

các phần mềm dịch

vụ có thể trả lời cho các vấn đề nêu trên

Điều kiện pháp lý căn bản nào được

áp dụng?

Hợp đồng điện tử sẽ được hiện thực hóa như thế

nào?

Nội dung thỏa thuận

là gì?

Các bên tham gia hợp đồng

là ai?

Trang 6

2 Dịch vụ hỗ trợ quá trình thương lượng

Đại diện trực

tuyến bên cung

cấp

Giai đoạn thông

Đại diện trực tuyến bên khách hàng

Dịch vụ ký kết

Dịch vụ thương lượng

Dịch vụ xác định tính hợp

lệ

Dịch vụ lưu trữ

Dịch vụ trọng tải

Dịch vụ bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Hệ thống thanh toán trực tuyến

Dịch vụ hậu cần điện tử

Thời gian

Trang 7

2 Dịch vụ hỗ trợ quá trình thương lượng

• Dịch vụ cơ bản xác nhận tư cách các đối tác trong hợp đồng có thể được bổ sung bằng bộ phận xác

nhận tính hợp lệ Nghĩa là, nó có thể kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng

• Dịch vụ thương lượng có thể hỗ trợ các thành viên tham gia thảo luận về các điều khoản hợp đồng

Các hệ thống phần mềm đặc biệt – hệ thống trợ giúp thương lượng trực tuyến – tạo nên môi trường

thương lượng hợp tác thông qua các công cụ giao tiếp đa phương tiện

• Dịch vụ lưu trữ sẽ phân loại các phiên bản hợp đồng khác nhau và đảm bảo an toàn cho kết quả của

quá trình thương lượng Cả việc kết thúc quá trình thương lượng và thủ tục hành chính cũng được hỗ

trợ, gồm cả phần mô tả tình trạng hợp đồng

• Dịch vụ thương lượng cho phép so sánh giữa chào hàng của bên cung cấp với nhu cầu của khách

hàng, hoặc có thể mở rộng đối tác đấu thầu trực tuyến, hoặc qua các phần mềm hữu hiệu hơn để

thương lượng mở rộng

• Dịch vụ còn có khả năng định hướng cho quá trình thương lượng và kiểm tra các văn bản cụ thể

trong quá trình thỏa thuận cũng như các khía cạnh an toàn có liên quan Trong giai đoạn thực thi,

dịch vụ này có thể giám sát thời hạn giao hàng và phương thức thanh toán

• Thông thường, thị trường điện tử không được bảo vệ trong các trường hợp mà thành viên thị trường

không muốn hoặc không thể giữ cam kết thực hiện hợp đồng Nếu một bên không hoàn thành các

nghĩa vụ của mình thì phải có dịch vụ bảo lãnh cho các trường hợp đó

• Trong trường hợp phát sinh tranh chấp pháp lý, bất chấp các biện pháp phòng ngừa và biểu hiện nêu

trên, thì trọng tài trực tuyến sẽ vào cuộc để tư vấn và hòa giải giữa các bên

Trang 8

3 Chữ ký điện tử

3.1 Quy trình mã hóa bất đối xứng

• Với tốc độ tăng trưởng và phát triển của kinh doanh điện tử, sự an toàn và bảo mật của giao dịch kinh doanh trở thành

vấn đề quan trọng Do các thỏa thuận kinh doanh trong thương mại điện tử thường được ký kết mà không có sự gặp

mặt trực tiếp vì sự xa cách địa lý nên cần thiết phải có biện pháp đảm bảo an toàn đặc biệt để xây dựng lòng tin trên

thế giới mạng

• Những yêu cầu này có thể thực hiện được thông qua kỹ thuật mã hóa bất đối xứng Khác với quy trình mã hóa đối

xứng, khi mà một loại khóa được dùng chung cho cả lúc mã hóa và lúc giải mã, thì trên thị trường điện tử, người sử

dụng nhận được đôi khóa bất đối xứng

• Có hai loại khóa khác nhau cho mã hóa và giải mã: khóa bí mật và khóa công khai

Khóa công khai có thể dễ dàng tiếp cận trên trang chủ của doanh nghiệp hoặc trên danh bạ công cộng

Khóa bí mật được giữ kín giữa các đối tác

Văn bản gốc

người gửi Văn bản mã hóa trước khi gửi

Văn bản mã hóa & được gửi Văn bản gốc

dành cho người nhận

• Rpublic khóa dành riêng cho người nhận

• Rprivate khóa riêng của người nhận

Trang 9

3.2 Chữ ký điện tử

Chữ ký điện tử hay chữ ký số là cách thức bảo đảm tính xác thực của một văn bản

Nếu người gửi được xác thực và nhận biết bằng chính danh của mình thì “tính xác

thực” cỉa người gửi phải được chứng minh

Spr iva

te

Rpublic Rprivate

Văn bản gốc

của người gửi

Văn bản đã được mã háo

& được đăng ký trước khi gửi

Kiểm tra tính tương đồng

Văn bản được gửi

Văn bản gốc dành cho người nhận

• Ký hiệu các bộ khóa

• Sprivate khóa bí mật của người gửi

• Spublic khóa công khai của người gửi

• Rprivate khóa bí mật của người nhận

• Rpublic khóa công khai của người nhận

Trang 10

3.2 Chữ ký điện tử

• Những đặc điểm quan trọng của thuật ton băm cho phép dấu vân tay được sử dụng làm chữ ký số Như vậy, chữ ký điện tử chính

là giá trị băm đã được mã hóa

• Chữ ký số sau khi đã được tách khỏi văn bản đã nhận thì được giải mã bằng khóa công khai của người gửi Spublic và trở lại giá trị băm gốc Người ta so sánh các dấu vân tay, nếu chúng trùng

khớp, thì người nhận có thể chắc chắn rằng văn bản đã được gửi đến nguyên vẹn và thực sự do người gửi chính danh chuyển đến

• Có nhiều kỹ thuật mã hóa khác nhau nhưng chúng ta sẽ không nghiên cứu ở đây Môt phương pháp mã hóa phổ biến là kỹ thuật RSA, do ba nhà nghiên cứ Rivest, Shamir và Adleman đồng phát minh và công bố Kỹ thuật này được sự dụng tren thuật toán

phân tích thừa số nguyên tố, một thuật toán an toàn, tùy thuộc vào độ dài của số mã lựa chọn và không thể giải được trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 11

3.3 Nhiệm vụ của đơn vị chứng thực

• Một trang web chứng thực (trung tâm chứng thực) là một tổ chức phát hành chứng chỉ xác nhận chữ ký công khai của những cá nhân có thực

• Đơn vị chứng thực chịu trách nhiệm trong việc phát hành và quản lý các chứng thực điện tử

• Một chứng thực điện tử có chứa khóa công khai của người được chứng thực

• Để đơn giản hóa quá trình nhận dạng các cá nhân, hiện có những tổ chức cho phép đăng ký nhận dạng

Những tổ chức này không phát hành chứng thực, họ chỉ lưu trữ các chứng chỉ và nhận dạng các cá nhân có nhu cầu

• Bên cạnh khóa công khai của người được chứng thực, người ta còn lưu giữ thông tin bổ sung về cá nhân này, công nghệ sử dụng và chữ ký điện tử của đơn vị chứng thực Tính xác thực của chứng thực có thể kiểm tra được bằng chữ ký điện tử.

• Ngoài những nhiệm vụ nêu trên, đơn vị chứng thực còn phải duy trì tác nghiệp đóng dấu thời gian Trong hợp đồng điện tử, cần đảm bảo rằng điều khoản của thỏa thuận được xác định trong một khoảng thời gian cụ thể

• Đơn vị chứng thực có thể cho phép sử dụng biệt danh thay cho tên thật trong chứng thực, nếu được yêu cầu Như vậy, chủ sở hữu của chữ ký điện tử không bắt buộc phải để lộ nhận dạng của mình trên thị trường điện tử

Trang 12

3.3 Nhiệm vụ của đơn vị chứng thực

Bảng 1 thể hiện những thành phần của một chứng thực theo tiêu chuẩn X.509 do Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế xác lập và phổ biến Hệ thống này sử dụng một bộ các chuẩn đồng nhất để tạo điều kiện sử dụng chữ ký điện tử và trao đổi các chứng thực trên toàn thế giới

Bảng 1 Nội dung của một chứng thực theo tiêu chuẩn X.509

Trang 13

3.4 Xác minh chứng thư điện tử

• Các quốc gia khác nhau đã thông qua các điều luật về chữ ký điện tử của mình và cũng có một số thỏa thuận quốc tế về vấn đề này Trọng tâm của những điều luật và nghị định này là chấp nhận văn bản điện tử có giá trị pháp lý và xác nhận những điều kiện căn bản để các đơn vị chứng thực phải tuyệt đối tôn trọng Liên quan đến vấn đề này có PKI (Public Key Infrastructure), cơ sở hạ tầng khóa công khai, đó là các yếu tố hạ tầng cần thiết để phát hành chứng thực và chữ ký điện tử

• Trong trường hợp bị mất khóa hoặc bị nghi ngờ sử dụng chứng thực sai mục đích thì cần phải ngừng lưu hành các chứng thực điện tử Danh sách các chứng thực bị thu hồi phải được thông báo rộng rãi để cộng đồng biết rằng các khóa công khai

đó không có hiệu lực

Xác nhận

Xác nhận?

Khóa công khai SigON Đơn vị

chứng thực NewZealand

Khóa công khai Pete Slaw Đơn vị

chứng thực SigOn Xác nhận

Chứng thực AM

Chứng thực Verify

Chứng thực PS

Chữ ký Verify

Chữ ký từ Thụy Sỹ Chữ ký từ NewZealand

Chữ ký SigOn

Xác nhận chứng thực giữa các quốc gia

Khóa công khai

Anton Miler

Đơn vị chứng

thực Verify

Khóa công khai Verify Đơn vị

chứng thực thụy sỹ

Chứng thực SigON

Trang 14

4 XML và hợp đồng điện tử

• Trong những năm gần đây, kỹ thuật thiết kế hợp

đồng điện tử dựa trên ngôn ngữ định dạng siêu

văn bản mở rộng XML phát triển khá mạnh mẽ

- XML là dạng văn bản đã được tiêu chuẩn hóa

và có ứng dụng độc lập.

- Hợp đồng điện tử có thể trao đổi với nhau.

- Văn bản XML có thể chuyển đổi thành định

dạng đầu ra khác.

- Các bộ phận của hợp đồng có thể tái sử dụng.

• Một đặc điểm cốt yếu của hợp đồng là có chữ ký

của từng đối tác tham gia hợp đồng Trong kinh

doanh truyền thống thì đó là chữ ký viết tay

Trong hợp đồng điện tử, chữ ký điện tử thì có thể

sử dụng với các chức năng tương đương.

Trang 15

5 Quyền pháp lý của xã hội thông tin

Điều kiện pháp lý cơ bản để sử dụng dịch vụ giao tiếp và thông tin

trực tuyến đã có trong những năm gần đây Những quy định pháp lý

quan trọng nhất đề cập đến những khía cạnh sau.

- Bảo vệ và bảo mật dữ liệu.

- Bản quyền và quyền sáng chế.

- Quyền sở hữu tên miền và luật nhãn hiệu.

- Chữ ký điện tử.

- Luật viễn thông.

- Hướng dẫn quảng cáo quốc tế.

Việc tóm tắt những nỗ lực và quy định pháp lý nêu trên cho thấy cần

thiết phải xây dựng những điều kiện cơ bản trên toàn thế giới về kênh

giao tiếp trực tuyến Do internet là một hiện tượng toàn cầu nên khung

pháp lý ở tầm quốc gia chưa đủ mạnh để điều tiết Các châu lục và

cộng đồng quốc tế phải trở thành một khối thống nhất để bảo vệ không

gian mỗi cá nhân trên thị trường điện tử.

Trang 16

6 Tài liệu tham khảo

• Hợp đồng điện tử là một chủ đề khá mới mẻ nên vẫn chưa có nhiều tài liệu tham khảo Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung ở khía cạnh pháp lý của lĩnh vực này.

- Cuốn cẩm nang thương mại điện tư [Sha00] có một chương về bảo mật, quyền giữ bí mật thông tin cá nhân và một số khía cạnh pháp lý khác.

- Cuốn sách về luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân trên thị trường điện tử Châu Âu của tác giả Kener [Kun03] được phát hành năm 2003.

- Luật chữ ký điện tử được phác họa trong công trình nghiên cứu của Campell [Cam05] và của Vacca [Vac04].

- Cơ sở hạ tầng công khai và chữ ký điện tử cũng được phân tích trong các giáo trình về thương mại điện tử [Sch07, Tur06].

• Luận án tiến sỹ của tác giả Runge [Run00] mô tả vai trò của hợp đồng điện tử trong kinh doanh trực tuyến Tác giả còn cung cấp mô hình nghiên cứu lý thuyết về thương lượng cũng như các thành

phần cấu trúc của nó và tình huống từ ngành bảo hiểm của Mỹ.

• Có một loạt ấn phẩm nghiên cứu về việc lập mật mã và kỹ thuật mã hóa, trong đó cần đề cập đến công trình của tác giả Ferguson và Schnedier [Fer03] cũng như của Katz và Lindell [Kat07] Bộ giao thức lớp bảo mật SSL mô tả trong tình huống eDVDShop thuộc về công ty Netscape

Communication và được mô tả trực tuyến vào năm 1996[Fre96] Tương tự, tiêu chuẩn chữ ký điện

tử XML của tổ chức W3C được phát hành vào năm 2002 [Bar02].

Ngày đăng: 01/05/2016, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w