1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn triết học vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội để phân tích yêu cầu và giải pháp phát triển lực lượng sản xuất ở việt nam hiện nay

34 919 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 683,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, trong đó, ngành học Quản trị kinh doanh là một trong những ngành học lớn với số lượng người theo học ngày càng tăng, đóng vai trò vô cùng quan trọng xây dựng hình thái kinh tế

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

NGÀNH HỌC CỦA ANH (CHỊ) CÓ VAI TRÕ GÌ TRONG VIỆC THỰC HIỆN

YÊU CẦU TRÊN?

Giảng viên hướng dẫn

Trịnh Thị Thùy Linh Trịnh Thu Linh

Tạ Thị Loan Phạm Quang Khương ThS Nguyễn Thị Hồng Vân

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 4

1 Lý luận hình thái kinh tế - xã hội 4

1.1 Lực lượng sản xuất 5

1.2 Quan hệ sản xuất 6

1.3 Kiến trúc thượng tầng 6

2 Vận dụng phân tích yêu cầu phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay 8 2.1 Các yếu tố tác động đến lực lượng sản xuất 8

2.2 Thực trạng lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay 10

3 Giải pháp phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay 16

3.1 Chú trọng xây dựng yếu tố con người 16

3.2 Phát triển khoa học – kỹ thuật và công nghệ 18

3.3 Phân công lao động xã hội 24

3.4 Xây dựng quan hệ sản xuất mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa 25

3.5 Các chính sách của nhà nước trong phát triển lực lượng sản xuất 26

4 Vai trò của ngành quản trị kinh doanh trong việc phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay 29

KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là lý luận cơ bản và giữ một vị trí kết sức quan trọng của chủ nghĩa duy vật lịch sử do C.Mác xây dựng nên Lý luận hình thái kinh tế - xã hội đã được thừa nhận là lý luận khoa học và là phương pháp luận cơ bản trong việc nghiên cứu lĩnh vực học Nhờ có lý luận hình thái kinh tế - xã hội, lần đầu tiên trong lịch sử xã hội học C.Mác đã chỉ

rõ nguồn gốc, động lực bên trong, nội tại của sự phát triển xã hội, chỉ rõ được bản chất của từng chế độ xã hội Như vậy qua lý luận hình thái kinh tế

- xã hội giúp chúng ta nghiên cứu một cách đúng đắn và khoa học vận hành của xã hội trong mỗi giai đoạn nhất định

Trong giai đoạn hiện nay, khi xu hướng chính của thế giới là các quốc gia chuyển dần từ đối đầu sang đối thoai thì quá trình toàn cầu hóa càng có môi trường phát triển Không một quốc gia nào có thể phát triển khi không tham gia quá trình toàn cầu hóa trong đó có Việt Nam chúng ta

Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa mà muốn phát triển kinh tế thì phát triển lực lượng sản xuất đóng vai trò vô cùng quan trọng Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế cũng phải tập trung phát triển và nâng cao trình độ của lực lượng sản xuất Đặc biệt, trong đó, ngành học Quản trị kinh doanh là một trong những ngành học lớn với số lượng người theo học ngày càng tăng, đóng vai trò vô cùng quan trọng xây dựng hình thái kinh tế -

xã hội, lực lượng sản xuất tại Việt Nam hiện nay

Trang 4

NỘI DUNG

1 Lý luận hình thái kinh tế - xã hội

Hình thái Kinh tế - Xã hội là một phạm trù của Chủ nghĩa duy vật lịch

sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định với một kiểu quan

hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên những quan hệ ấy Hình thái Kinh tế - Xã hội đặt nguyên tắc phương pháp luận khoa học để nghiên cứu tất cả các mặt của xã hội Chẳng những nó đã đưa ra bản chất của một xã hội cụ thể, phân biệt chế độ xã hội này với chế

độ xã hội khác, mà còn thấy được tính lặp lại, tính liên tục của mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất và sinh hoạt ở những xã hội khác nhau Nói cách khác, phạm trù hình thái Kinh tế - Xã hội cho phép nghiên cứu xã hội cả về mặt loại hình và về mặt lịch sử Xem xét đời sống

xã hội ở một giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, coi như một cấu trúc thống nhất tương đối ổn định đang vận động trong khuôn khổ của chính hình thái ấy

Kết cấu và chức năng của các yếu tố cấu thành hình thái Kinh tế - Xã hội Xã hội không phải là tổng số những hiện tượng, sự kiện rời rạc, những cái nhìn riêng lẻ, xã hội là một chỉnh thể toàn diện có cơ cấu phức tạp Trong

đó có những mặt cơ bản nhất là Lực lượng sản xuất, Quan hệ sản xuất và Kiến trúc thượng tầng Mỗi mặt đó có vai trò nhất định và tác động lên những mặt khác tạo nên sự vận động của cơ thể xã hội Chính tính toàn vẹn

đó được phản ánh bằng khái niệm Hình thái Kinh tế - Xã hội

Trang 5

1.1 Lực lượng sản xuất

- Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất, kỹ thuật của mỗi Hình thái Kinh tế - Xã hội Sự hình thành và phát triển của mỗi Hình thái Kinh tế - Xã hội xét đến cùng là do Lực lượng sản xuất quyết định Lực lượng sản xuất phát triển qua các Hình thái Kinh tế - Xã hội nối tiếp nhau từ thấp đến cao thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài người

- Lực lượng sản xuất bao gồm người lao động với những kinh nghiệm sản xuất, thói quen lao động, biết sử dụng tư liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất Tư liệu sản xuất do xã hội tạo ra bao gồm Tư liệu lao động và Đối tượng lao động

+ Đối tượng lao động là bộ phận của giới tự nhiên được đưa vào trong sản xuất như là đất canh tác, nước ngoài ra, còn có đối tượng không có sẵn trong tự nhiên mà con người sáng tạo ra

+ Tư liệu lao động là những vật thể mà con người dùng để tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra những tư liệu sinh hoạt nhằm phục vụ cho nhu cầu của con người Tư liệu lao động chỉ trở thành lực lượng tích cực cải biến đối tượng lao động khi chúng kết hợp với lao động sống Chính con người với trí tuệ và kinh nghiệm của mình đã chế tạo ra tư liệu lao động và

sử dụng nó để thực hiện sản xuất Tư liệu lao động dù có ý nghĩa lớn lao đến đâu nhưng nếu tách khỏi người lao động thì cũng không phát huy được tác dụng, không thể trở thành lực lượng sản xuất của xã hội LêNin viết:” Lực lượng sản xuất hấp dẫn của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động” Giữa các yếu tố của Lực lượng sản xuất có sự tác động biện chứng

Sự tác động của tư liệu lao động phụ thuộc vào trí thông minh, sự hiểu biết, kinh nghiệm của con người Đồng thời bản thân những phẩm chất của con người, những kinh nghiệm và thói quen của họ đều phụ thuộc vào tư liệu sản xuất hiện có, phụ thuộc vào chỗ họ sử dụng những tư liệu lao động nào

Trang 6

1.2 Quan hệ sản xuất

Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất là những quan

hệ cơ bản ban đầu và quyết định mọi quan hệ xã hội khác, không có những mối quan hệ đó thì không thành xã hội và không có quy luật xã hội Mỗi hình thái Kinh tế - Xã hội lại có một kiểu quan hệ sản xuất của nó tương ứng với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất đó là tiêu chuẩn khách quan để nhận biết xã hội cụ thể này với xã hội cụ thể khác đồng thời tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử

Quan hệ sản xuất bao gồm những mặt sau đây: Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý, quan hệ phân phối sản phẩm lao động Ba mặt nói trên có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó Quan hệ sở hữu

về tư liệu sản xuất có ý nghĩa quyết định đối với tất cả những quan hệ khác Bản chất của bất kỳ mối quan hệ sản xuất nào cũng phụ thuộc vào vấn đề: những tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội được giải quyết như thế nào Có hai hình thức sở hữu cơ bản về Tư liệu sản xuất: Sở hữu tư nhân và Sở hữu

xã hội Những hình thức sở hữu đó là những quan hệ kinh tế thực hiện giữa người với người trong xã hội

1.3 Kiến trúc thượng tầng

Là toàn bộ những tư tưởng xã hội, những thiết chế tương ứng và những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định Mỗi yếu tố của Kiến trúc thượng tầng có đặc thù riêng, có quy luật riêng nhưng không tồn tại tách rời nhau mà liên hệ tác động qua lại lẫn nhau và đều nảy sinh trên cơ sở hạ tầng, phản ánh cơ sở hạ tầng Song không phải tất cả các yếu tố của Kiến trúc thượng tầng đều liên hệ như nhau trên cơ

sở hạ tầng của nó Trái lại, mỗi bộ phận như một tổ chức chính trị, pháp luật

Trang 7

có liên hệ trực tiếp với cơ sở hạ tầng còn các yếu tố khác như Triết học, nghệ thuật, tôn giáo thì ở xa cơ sở hạ tầng và chỉ liên hệ gián tiếp với nó

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của Hình thái Kinh tế - Xã hội nhất định Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể bao gồm những quan hệ sản xuất thống trị, Quan hệ sản xuất tàn

dư của xã hội trước là mầm mống của xã hội sau Trong xã hội có giai cấp đối kháng, tính chất giai cấp của Cơ sở hạ tầng là do kiểu quan hệ sản xuất thống trị quy định Tính chất đối kháng giai cấp và sự xung đột giai cấp bắt nguồn ngay từ trong cơ sở hạ tầng Trong xã hội có đối kháng giai cấp, cơ sở

hạ tầng tồn tại những quan hệ đối kháng thì Kiến trúc thượng tầng cũng mang tính đối kháng phản ánh tính đối kháng của Cơ sở hạ tầng, biểu hiện ở

sự xung đột, quan hệ tư tưởng và ở đấu tranh tư tưởng của các giai cấp đối kháng

Bộ phận có quyền lực mạnh nhất của Kiến trúc thượng tầng xã hội là Nhà nước, công cụ của giai cấp thống trị tiêu biểu cho chế độ xã hội về mặt chính trị pháp lý Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới thống trị được toàn bộ đời sống của xã hội Giai cấp thống trị nào thống trị về mặt kinh tế và nắm giữ chính quyền nhà nước thì hệ tư tưởng cùng những thể chế của giai cấp ấy cũng giữ địa vị thống trị Nó quy định và tác động trực tiếp đến xu hướng của toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội và quyết định cả tính chất đặc trưng cơ bản của toàn bộ Kiến trúc thượng tầng

xã hội

Tóm lại: Phạm trù Hình thái Kinh tế - Xã hội là mô hình lý luận về xã hội và như mọi mô hình, nó không bao quát tất cả tính đa dạng của các hiện tượng đời sống xã hội Vì vậy, hiện thực xã hội và sơ đồ lý thuyết về xã hội không đồng nhất với nhau Trong thực tế các sự kiện lịch sử mang tính chất không lặp lại, hết sức phong phú, các yếu tố tinh thần và vật chất, kinh tế và

Trang 8

chính trị thường xuyên tác động qua lại, xâm phạm, chuyển hoá lẫn nhau Hình thái kinh tế xã hội là một giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài người Tương ứng với một giai đoạn phát triển của xã hội loài người có một hình thái kinh tế xã hội tương ứng Đó là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

Hình thái Kinh tế - Xã hội chỉ phản ánh mặt bản chất những mối liên

hệ bên trong, tất yếu, lặp lại của các hiện tượng ấy; Từ tính đa dạng cụ thể, lịch sử bỏ qua nhũng chi tiết cá biệt, dựng lại cấu trúc ổn định và lôgic phát triển của quá trình lịch sử Bất kì trong giới tự nhiên hay trong xã hội đều không có và không thể có hiện tượng “ thuần tuý ” Đó chính là điều mà phép biện chứng của C.Mác đã nêu lên

2 Vận dụng phân tích yêu cầu phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay

2.1 Các yếu tố tác động đến lực lượng sản xuất

2.1.1 Quan hệ sản xuất

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất Chúng tồn tại không tách rời nhau mà tác động qua lại một cách biện chứng với nhau, tạo thành quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Muốn thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển thì quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Sự phù hợp đó thể hiện ở chỗ tất cả các mặt của quan hệ sản xuất đều là môi trường thuận lợi để phát triển lực lượng sản xuất

Trang 9

Với tư cách là một hình thức xã hội của sản xuất, quan hệ sản xuất cũng

có tính độc lập tương đối tác động trở lại lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, tác động đến sự phân công quản lý lao động xã hội và do đó tác động đến sự phát triển của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Ngược lại quan hệ sản xuất không phù hợp, lỗi thời lạc hậu hoặc tiên tiến hơn một cách giả tạo cũng sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất Và theo quy luật chung thì quan hệ sản xuất cũ sẽ phải thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp hơn

Quan hệ sản xuất là yếu tố quan trọng nhất tác động đến sự phát triển của lực lượng sản xuất Nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm lực lượng sản xuất nhưng trong bất kỳ thời kỳ nào lực lượng sản xuất muốn phát triển đều phải tuân theo quy luật phù hợp giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

2.1.2 Lực lượng sản xuất - Dân số

Dân số là nguồn lực chính tạo ra người lao động- chủ thể của quá trình lao động sản xuất Do đó quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số có ảnh hưởng trực tiếp tới người lao động của lực lượng sản xuất Quốc gia có dân số trẻ thì rất có lợi thế về lao động với nguồn lao động trẻ dồi dào, năng động và đầy tính sáng tạo Chất lượng dân số cũng có tác động tới người lao động Đất nước nào có mức sống cao, giáo dục, y tế phát triển thì chắc chắn rằng chất lượng và trình độ nguồn lao động ở nước cũng sẽ ở mức cao Và sự phân bổ dân cư cũng kéo theo sự phân bổ nguồn lao động Ở đa số các quốc gia dân cư phân bổ không đều dẫn đến sự tập trung không đều của nguồn lao động Đa số lao động tập trung ở các khu vực thành thị, ở khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ rất ít Do vậy muốn phát triển lực lượng sản xuất ta cũng phải chú trọng tới vấn đề dân số

Trang 10

2.2 Thực trạng lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay

Trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn xem con người là yếu tố đặc biệt quan trọng, nên đã không ngừng đào tạo, bồi dưỡng nguồn lao động đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và nước ta đã thu được những thành tựu đáng kể

Về số lượng, đến thời điểm 1/7/2014, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước là 53,7 triệu người và vẫn tiếp tục tăng nhanh

Như vậy, đến nay có thể nói rằng Việt Nam là một trong những nước

có nguồn lao động dồi dào Theo dự báo đến năm 2020 nước ta có 62.2 triệu lao động đến lúc đó nước ta chắc chắn sẽ có nguồn lao động dồi dào để đáp ứng cho phát triển kinh tế

Trang 11

Về chất lượng, trình độ học vấn của lao động Việt Nam kể cả lao động

ở khu vực nông nghiệp nông thôn được chuyên gia quốc tế đánh giá vào loại khá so với nhiều nước trên thế giới

Nhìn chung, tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức thấp (1.84%), đến thời điểm 1/7/2014, cả nước có 0.9 triệu người thất nghiệp

Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước ta cũng chủ trương đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật trong nước để theo kịp đà phát triển của các nước phát triển khác Mỗi năm Đảng và Nhà nước ta dành 45 tỷ đồng để phát triển các ngành khoa học cơ bản Đó là một sự ưu ái rất lớn dành cho khoa học công nghệ trong điều kiện nước ta vẫn còn ở trong tình trạng kém phát triển so với nhiều nước khác như hiện nay Cùng với đó nước ta cũng nhập khẩu khoa học công nghệ từ các nước đang phát triển để nước ta có thể học tập kinh nghiệm từ họ tập trung vào phát triển sản xuất

Có được những thành công như vậy là nhờ vào sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước Hiện nay nước ta vẫn còn đang phát triển, những với những tiềm năng dồi dào như trên thì chắc chắn tới năm 2020 theo mục tiêu đặt ra, nước ta sẽ thực sự sẽ trở thành một nước công nghiệp với nền sản xuất đại công nghiệp

2.2.2 Hạn chế

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, lực lượng sản xuất của nước ta cũng có những hạn chế không thể tránh khỏi do nước ta vẫn còn là một nước đang phát triển

Trang 12

trung ở khu vực nông thôn Bên cạnh đó, 56,9% tổng số lực lượng lao động của cả nước tập trung ở ba vùng là Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung và Đồng Bằng Sông Cửu Long Nữ giới chiếm 48,6% tổng số lực lượng lao động cả nước, tương ứng với 26,1 triệu người

(Nguồn: Báo cáo điều tra lao động việc làm quý 2 năm 2014- Tổng Cục Thống Kê)

Ở cấp toàn quốc, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 77,5% Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của toàn dân số khu vực nông thôn (81,2%) cao hơn thành thị (70%)

Bên cạnh đó, có sự chênh lệch đáng kể về tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giữa nam và nữ, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nữ là 73,4% và thấp hơn 8,5 điểm phần trăm so với tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam Đáng chú ý, trong khi lực lượng tham gia lao động cao nhất ở Trung

du và miền núi phía Bắc (85,8%) và Tây Nguyên (84%), và tỷ lệ này lại thấp

Trang 13

nhất ở hai trung tâm kinh tế - xã hội lớn nhất của cả nước là Hà Nội(70,2%)

và thành phố Hồ Chí Minh (65,4%)

Ngoài ra, về cơ cấu tuổi của lực lượng lao động, cơ cấu lực lượng lao động theo nhóm tuổi phản ánh tình trạng nhân khẩu học và kinh tế- xã hội Lực lượng lao động của Việt Nam tương đối trẻ, một nửa (50,2%) số người thuộc lực lượng lao động từ 15-39 tuổi

Biểu 2: Tỷ trọng lực lượng lao động chia theo nhóm tuổi và nơi cư trú, quý 2 năm 2014

(Nguồn: Báo cáo điều tra lao động việc làm quý 2 năm 2014- Tổng Cục Thống Kê)

Mô hình này phản ảnh xu hướng, nhóm dân số trẻ ở khu vực thành thị

có thời gian đi học dài hơn so với khu vực nông thôn và người lao động ở

Trang 14

khu vực nông thôn ra khỏi lực lượng lao động muộn hơn so với khu vực thành thị

Biểu 3: Tỷ trọng thiếu việc làm và tỷ trọng thất nghiệp chia theo giới tính, nhóm tuổi và thành thị nông thôn quý 2 năm 2014

(Đơn vị: phần trăm)

(Nguồn: Báo cáo điều tra lao động việc làm quý 2 năm 2014- Tổng Cục Thống Kê)

Ngoài ra, trong quý 2 năm 2014, số thanh niên thất nghiệp từ 15-24 tuổi chiếm 43,9% trong số người thất nghiệp, tỷ trọng này ở khu vực thành thị 39,8% thấp hơn khu vực nông thôn 48,9% Trong khi đó, số người thiếu việc làm từ 15-24 tuổi chỉ chiếm 19,7% trong tổng số người thiếu việc làm Thất nghiệp thanh niên đang trở thành vấn đề quan tâm của xã hội bởi thanh niên được xem là một trong những nhóm lao động dễ bị ảnh hưởng nhất bởi các biến động trên thị trường lao động

Trang 15

Sức cạnh tranh, khả năng làm việc của nguồn lao động nhìn chung bị hạn chế do tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thấp và kỹ năng làm việc còn thấp Điều đáng quan tâm nhất là một tỷ lệ lớn lao động chưa qua đào tạo và tuy đã qua đào tạo những chưa đáp ứng yêu cầu sử dụng Đa số học sinh tốt nghiệp các trường dạy nghề hoặc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng còn thiếu kỹ năng cơ bản để có thể thực hiện công việc độc lập, sau khi ra trường vẫn cần bổ túc thêm từ 6 tháng đến 1 năm mới có thể làm việc với thiết bị, máy móc của doanh nghiệp hiện đang sử dụng

Một bộ phận không nhỏ người lao động chưa có tác phong công nghiệp, mang nặng thói quen và tập quán sản xuất nhỏ, kỷ luật lao động lỏng lẻo, thiếu trách nhiệm đối với công việc; quan hệ hợp tác yếu và hầu hết không biết ngoại ngữ Đặc điểm này đã làm nảy sinh mâu thuẫn giữa chủ và thợ tại nhiều doanh nghiệp trong nước và liên doanh, nhất là đối với lao động đi làm việc ở nước ngoài, ảnh hưởng đến sự tham gia của lao động Việt Nam trong hợp tác và phân công lao động quốc tế

 Về tư liệu sản xuất:

Công suất sử dụng tư liệu sản xuất của nước ta rất thấp, đặc biệt là trong khu vực doanh nghiệp nhà nước Đa số các thiết bị kỹ thuật tại các doanh nghiệp nhà nước đã cũ và lạc hậu, cùng hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị của các doanh nghiệp chưa cao

Cùng với sự yếu kém trong khoa học kỹ thuật, vốn đầu tư cho khoa học công nghệ ở nước ta còn thấp trong khi đó hiệu quả sử dụng vốn lại chưa cao.Khả năng nghiên cứu khoa học vẫn còn ở dạng tiềm năng Kỹ năng làm việc theo nhóm của các nhóm nghiên cứu khoa học còn chưa cao và đặc biệt khoa học công nghệ của nước ta vẫn chưa có khả năng chiếm lĩnh thị trường như các nước phát triển khác

Trang 16

Như vậy, lực lượng sản xuất của nước ta vẫn tồn tại rất nhiều hạn chế cần phải giải quyết ngay Đó là một vấn đề thực sự là cấp thiết đối với đất nước ta hiện nay

3 Giải pháp phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay

3.1 Chú trọng xây dựng yếu tố con người

3.1.1 Những vấn đề trong việc xây dựng con người ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Thứ nhất, cơ cấu lao động bất hợp lý và lạc hậu về nhiều mặt Sự mất cân đối giữa các ngành còn lớn, phân bổ giữa các vùng không đều Thị trường lao động diễn biến phức tạp, luôn mất cân đối giữa cung và cầu Có sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường sức lao động

Thứ hai, trình độ học vấn và trình độ chuyên môn còn thấp

Thứ ba, chính sách xã hội ở nước ta còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa hợp lý Thứ tư, quyền dân chủ của nhân dân còn nhiều vấn đề tiếp tục cần giải quyết Bên cạnh những thành tựu đạt được trong phát huy quyền dân chủ của nhân dân trên nhiều lĩnh vực thì vẫn còn nghiều yếu kém, tiêu cực: mất dân chủ, kỷ cương xã hội bị buông lỏng, tham ô, lãng phí, quan liêu, cửa quyền, các vụ việc trầm trọng ngày càng nhiều, gây bất bình trong dư luận, làm giảm lòng tin của nhân dân với chế độ Bên cạnh đó còn phải kể đến sự suy thoái đạo đức, lỗi sống của một bộ phận cán bộ, Đảng viên có chức có quyền…

Trang 17

3.1.2 Phương hướng và giải pháp chủ yếu xây dựng con người

Chú trọng xây dựng yếu tố “người lao động” coi đây là yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất bởi “Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc xây dựng XHCN” Đồng thời, xây dựng con người, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người, gắn chiến lược phát triển con người với chiến lược phát triển kinh tế

xã hội Trong xây dựng yếu tố người lao động cần chú trọng tới những vấn

đề sau:

- Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn về nhận thức và vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ở nước ta - vốn từ một nước lạc hậu, có điểm xuất phát rất thấp đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế

- Tiếp tục đổi mới tư duy lý luận về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, về sở hữu và các thành phần kinh tế, giải quyết những vấn đề còn vướng mắc, chưa rõ, ý kiến còn khác nhau, nhằm phát triển lực lượng sản xuất theo hướng hiện đại, như vấn đề chế độ sở hữu và các hình thức sở hữu ở nước ta; vấn đề vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước; vấn đề sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước; vai trò kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác; vai trò động lực phát triển của kinh tế tư nhân ở nước ta; vai trò kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; vấn đề kinh tế hỗn hợp, kinh tế cổ phần

- Tiếp tục đổi mới tư duy và quan điểm phát triển hài hòa cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, chính trị, văn hóa, xã hội Xây dựng tư duy mới

về mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, về mở cửa, hội nhập, về phương thức phát triển kinh tế Làm rõ vai trò của Nhà nước trong

Ngày đăng: 01/05/2016, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w