Công tác quản lý bao gồm việc xây dựng kế hoạch một cách cẩn thận, dựng nênmột cơ cấu tổ chức để giúp cho mọi ngời hoàn thành các kế hoạch, và biên chế cho cơ cấu tổ chức với những con n
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
*********************
BÀI TIỂU LUẬN
Kỹ năng sử dụng con người trong lãnh đạo
Giảng viên: GS.TS BÙI XUÂN PHONG
Trang 2Trong sản xuất kinh doanh ngày nay, công tác quản lý đợc coi
là một trong những nhân tố quan trọng nhất để giành đợc thắng lợitrong sự cạnh tranh với các tổ chức trên thơng trờng Công tác quản
lý bao gồm việc xây dựng kế hoạch một cách cẩn thận, dựng nênmột cơ cấu tổ chức để giúp cho mọi ngời hoàn thành các kế hoạch,
và biên chế cho cơ cấu tổ chức với những con ngời có năng lực cầnthiết, cuối cùng là việc đánh giá và điều chỉnh các hoạt động thôngqua kiểm tra Tuy nhiên, tất cả các chức năng quản lý sẽ không hoànthành tốt nếu các nhà quản lý không hiểu đợc yếu tố con ngời trongcác hoạt động của họ và không biết cách lãnh đạo con ngời để đạt đ-
ợc kết quả nh mong muốn
Là một nhóm sinh viên chúng em rất quan tâm đến "Kỹ năng
sử dụng con ngời trong lãnh đạo" do vậy đã chọn đề tài này Do
phạm vi của đề tài này khá rộng nên chúng em đã không hoàn thànhbài viết đúng thời hạn sớm chúng em mong nhận đợc sự giúp đỡ củakhoa và các thầy cô giáo
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Kỹ năng sử dụng con ngời trong lãnh đạo
Quản lý và lãnh đạo đợc coi là những hoạt động giống nhau.Mặc dù sự thật là một nhà quản lý giỏi hầu nh chắc chắn là một nhàlãnh đạo giỏi Nh vậy, lãnh đạo là một chức năng cơ bản của các nhàquản lý bao gồm nhiều vấn đề hơn lãnh đạo Nh đã nêu ra ở các ch-
ơng trớc, công tác quản lý bao gồm việc xây dựng kế hoạch mộtcách cẩn thận, dựng lên một cơ cấu tổ chức để giúp cho mọi ngờihoàn thành các kế hoạch, và biên chế cho cơ cấu tổ chức với nhữngcon ngời có năng lực cần thiết Các bạn xẽ thấy trong phần IV mộtchức năng cũng quan trọng nữa trong công tác quản lý và việc đánhgiá và điều chỉnh các hoạt động thông qua kiểm tra Tuy nhiên, tấtcả các chức năng quản lý sẽ không hoàn thành tốt nếu các nhà quản
lý không hiểu đợc yếu tố con ngời trong các hoạt động của họ vàkhông biết cách lãnh đạo con ngời để đạt đợc kết quả nh mongmuốn
Theo một định nghĩa rất cơ bản, thì sự lãnh đạo cũng có nghĩa
là sự tuân theo, và chúng ta phải thấy đợc tại sao con ngời phải tuântheo Về cơ bản, mọi ngời có xu thế tuân theo ai mà họ nhìn thấy ởngời đó có những phơng tiện để thoả mãn các mong muốn và cácnhu cầu riêng của họ Nhiệm vụ của các nhà quản lý là khuyếnkhích mọi ngời đóng góp một cách hiệu quả vào việc hoàn thành cácmục tiêu của doanh nghiệp, và đáp ứng mọi nguyện vọng và nhu cầuriêng của họ trong quá trình đó
Chức năng lãnh đạo trong quản lý đợc xác định nh là một quátrình tác động đến con ngời để làm cho họ thực sự sẵn sàng và nhiệttình phấn đấu để hoàn thành những mục tiêu của tổ chức Trongphần trình bày về chức năng này bài viết này chỉ ra rằng khoa học vềhành vi ở đây tạo nên sự đóng góp quan trọng vào công tác quản lý.Khi phân tích kiến thức cần thiết cho quản lý tôi xẽ tập trung vàoyếu tố con ngời, động cơ thúc đẩy,sự lãnh đạo và sự giao tiếp
Trang 4I.Yếu tố con ngời trong các Tổ chức
Tất cả mọi cố gắng có tổ chức đợc thực hiện để đạt đợc các mụctiêu cảu doanh nghiệp, nói chung là mục tiêu sản xuất và chuẩn bịsẵn những loại hàng hoá và dịch vụ nào đó Sự cố gắng này khôngchỉ hạn chế vào hoạt động kinh doanh: nó cũng đợc áp dụng cho cáctrờng đại học, bệnh viện, hội từ thiện và các cơ quan nhà nớc Rõràng là trong khi các mục tiêu của cơ sở cá nhân trong tổ chức đócũng có các nhu cầu và các mục tiêu riêng, quan trọng đối với họ.Chính thông qua chức năng lãnh đạo, các nhà quản lý giúp cho mọingời thấy đợc rằng họ có thể thoản mãn đợc các nhu cầu riêng sửdụng tiềm năng của họ trong khi đồng thời họ đóng góp vào việcthực hiện các mục tiêu của cơ sở Do vậy các nhà quản lý cần phải
có sự hiểu biết về vai trò của mọi ngời, cá tình và cá nhâ cách củahọ
1 Những vai trò khác nhau của con ngời
Các cá nhân không đơn thuần là yếu tố sản xuất trong các kếhoạch quản lý Họ là các thành viên của các hệ thống xã hội trongnhiều tổ chức, họ là ngời tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ và nh vậy họtác động mạnh tới nhu cầu; họ là thành viên của các gia đình, trờnghọc và họ là những công dân, với những vai trò khác nhau này họlập ra những bộ luật để lãnh đạo các nhà quản lý, những môn đạo
đức học để hớng dẫn cách c sử và truyền thống về nhân phẩm mà nó
là đặc tính chủ yếu của xã hội chúng ta Tóm lại các nhà quản lý vànhững ngời mà họ lãnh đạo là những thành viên tác động lẫn nhautrong một hệ thống xã hội rông hơn
2 Không có con ngời theo nghĩa chung chung
Mọi ngời hoạt động với những vai trò khác nhau và bản thân họcũng khác nhau Không có con ngời chung chung Trong các cơ sở
có tổ chức con ngời thờng mang tình các vai trò khác nhau Cáccông ty đề ra các nguyên tắc, thủ tục giấy tờ, chế độ làm việc, tiêuchuẩn an toàn, chức vụ công tác, tất cả với sự ngầm định rằng mọi
Trang 5ngời về cơ bản là nh nhau Tất cả với sự ngầm định rằng mọi ngời vềcơ bản là nh nhau Tất nhiên giả thiết này là cần thiết một phần lớn ởnhững hoạt động có tổ chức, nhng điều không kém quan trọng làphải thấy rằng mỗi con ngời là một thể duy nhất - họ có những nhucầu khác nhau, tham vọng khác nhau Nếu các nhà quản lý khônghiểu đợc tính phức tạp và cá tính của con ngời thì họ có thể áp dụngsai những điều khái quát về động cơ thúc đẩy, sự lãnh đạo và mốiliên hệ Mặc dù các nguyên tắc và các khái niệm nói chung là đúngnhng cần phải điều chỉnh cho phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể.Trong một xí ng iệp, không phải tất cả các nhu cầu của mọi ngời đều
đợc đáp ứng hoàn toàn nhng các nhà quản lý phải có một phạm virộng rãi đáng kể trong việc tạo ra sự phù hợp cá nhân Mặc dù cácyêu cầu về chức vụ thờng xuất phát từ các kế hoạch của doanhnghiệp và tổ chức, nhng thực tế không nên loại trừ khả năng bố trícông việc cho phù hợp với con ngời trong mỗi trờng hợp cụ thể để sửdụng tốt hơn đợc tài năng quản lý hiện hữu trong doanh nghiệp
3 Nhân cách con ngời là một điều quan trọng.
Công tác quản lý liên quan tới việc hoàn thành các mục tiêu củadoanh nghiệp Đạt đợc các kết quả là một điều quan trọng, nhng cácbiện pháp để đạt đợc các kết quả không bao giờ đợc xúc phạm đếnnhân cách của con ngời Khái niệm về nhân cách cá nhân có nghĩa
là mọi ngời phải đợc đối sử với lòng tồn trọng bất kể chức vụ của họtrong tổ chức đó Tất cả Chủ Tịch, Phó chủ tịch, nhà quản lý, quản
đốc cơ sở và công nhân đều đóng góp vào việc thực hiện các mụctiêu của doanh nghiệp Mỗi ngời là một thực thể thống nhất vớinhững khả năng và nguyện vọng khác nhau, nhng tất cả đều lànhững con ngời nên tất cả đều đợc đối xử nh nhau
4 Cần xem xét con ngời một cách toàn diện
Chúng ta không thể nói về bản chất của con ngời trừ khi chúng
ta đã xem xét một con ngời một cách toàn diện chứ không phải chỉxét những đặc trng riêng và tách biệt nh sự hiểu biết, quan điểm, kỹ
Trang 6năng hoặc tình hình riêng Một con ngời có tất cả những đặc tính đóvới những mức độ khác nhau Hơn nữa những đặc tính đó có tác
động qua lại lẫn nhau, và tính trội của chúng trong những hoàn cảnh
cụ thể thay đổi nhanh và không đoán trớc đợc Con ngời là một cáthể toàn diện chịu ảnh hởng bởi các yếu tố bên ngoài nh gia đình,hàng xóm, trờng học, nhà thờ, công đoàn hoặc đoàn thể, tổ chứcchính trị và các nhóm huynh đệ Mọi ngời không thể tự gạt bỏnhững ảnh hởng của những lực lợng đó khi làm việc Các nhà quản
lý phải nhận thấy những thực tế đó và chuẩn bị các ứng xử vớichúng
II Các mô hình con ngời.
Để hiểu đợc tính phực tạp của con ngời các tác giả viết về côngtác quản lý đa ra một số mô hình con ngời Mỗi mô hình là một sựtrừu tợng của thực tại Nó bao gồm những biến cố đợc coi là quantrọng, nhng cũng bỏ qua những yếu tố ít thiết yếu cho việc giải thíchhiện tợng Các nhà quản lý dù có ý thức hành vi cá nhân và hành vitheo tổ chức, dựa trên những gỉa thiết về con ngời Những giả thiếtnày và những lý luận có liên quan với chúng ảnh hởng đến hành viquản lý
Qua nhiều năm, ngời ta đã đa ra nhiều quan điểm khác nhau vềbản chất chủ yếu của con ngời ở đây chúng ta đã đa ra nhiều quan
điểm khác nhau về bản chất chủ yếu của con ngời Do đó chúng tatập trung vào những mô hình lựa chọn của Schein và vào những giảthiết cổ điển của McGrgor về con ngời
1 Từ quan điểm lợi ích kinh tế tới con ngời tổng thể
EdgarH Schein đã đa ra 4 mô hình quan điểm về con ngời Đầu
tiên ông lu ý những giả thiết lợi ích kinh tế trên t tởng là con ngời
trớc hết bị thúc đẩy bởi những động cơ kinh tế Vì những động cónày đợc giám sát bởi doanh nghiệp, nên con ngời thực chất là thụ
động bị sử dụng, bị thúc đẩy và bị giám sát bởi tổ chức Những giả
Trang 7thiết này giống nh những giả thiết nếu trong thuết X của McGregor,
sẽ đợc đề cập tới một cách vắn tắt
Mô hình thứ hai, gắn liền với những giả thiết về mặt xã hội, nó
dựa trên quan điểm của Elton Mayoa là, về cơ bản con ngời bị thúc
đẩy bởi những nhu cầu xã hội Chẳng hạn nh các lực lợng về mặt xãhội của những nhóm phân chia theo địa vị xã hội là quan trọng hơn
sự kiểm tra theo quản lý
Mô hình thứ ba gắn liền với các giả thiết về tự thân vận động
cho rằng các động cơ đợc chia thành năm nhóm trong một hệ thốngcấp bậc từ những nhu cầu đơn giản để tồn tại cho tới những nhu cầucao nhất về tự thân vận động với sự tận dụng tối đa tiềm năng củacon ngời Theo quan điểm này thì con ngời tự thúc đẩy mình - họmuốn đợc, và có thể đợc hoàn thiện
Mô hình thứ t dựa trên những giả thuyết phức hợp, thể hiện
quan điểm riêng của Schein về con ngời Những giả thiết cở bản của
ông là, con ngời là một thực thể phức hợp và có khả năng học hỏinhững cách vận động mới và có khả năng đáp ứng lại các chiến lợcquản lý khác nhau
2 Thuyết X và thuyết Y của McGregor thuyết Z của W Ouchi
Một quan điểm khác về bản chất cảu con ngời đã đợc Douglas
Mc đa ra theo hai hệ thống giả thiết và nói chung đợc gọi là "thuyếtX" và "thuyết Y" McGregor cho rằng, công tác quản lý phải bắt đầu
từ câu hỏi cơ bản là, các nhà quản lý có thể nhìn nhận bản thân họ
nh thể nào trong mối liên hệ với ngời khác Quan điểm nàyđòi hỏiphải có một t tởng nào đó đối với nhận thức về bản chất của con ng-
ời McGregor đã chọn những thuật ngữ này vì ông muốn dùng mộtthuật ngữ chung chung không mang một ý nghĩa gì về ngời tốt hoặcxấu
Trang 8*Những giả thiết của thuyết X Những giả thuyết truyền thống
về bản chất con ngời, theo McGregor, theo thuyết X nh sau:
a Con ngời nói chung vốn dĩ không thích làm việc và sẽ tránhviệc nếu họ có thể tránh đợc
b Vì đặc điểm này của con ngời cho nên hầu hết mọi ngời phải
bị ép buộc, kiểm tra, chỉ thị và đe doạ bằng hình phạt để buộc họphải có những cố gắng thích hợp để thực hiện những mục tiêu của tổchức
c Con ngời nói chung muốn làm theo chỉ thị, muốn trốn tránhtrách nhiệm, có tơng đối ít tham vọng và muốn an phận là trên hết
* Những giả thuyết của Y Những giả thiết trong thuyết Y của McGregor nh sau:
a Việc dành những cố gắng về thể lực và tinh thần trong cuộcsống cũng tự nhiên nh trong khi chơi bời hoặc nghỉ ngơi
b Việc kiểm tra từ bên ngoài và đe doạ bằng hình phạt khôngphải là biện pháp duy nhất để tạo ra những nỗ lực hoàn thành nhữngmục tiêu của tổ chức Con ngời sẽ còn chủ động và tự giác trongviệc thực hiện các mục tiêu mà họ cam kết
c Mức độ cam kết với các mục tiêu tỷ lệ với mức hởng thụ gắnliền với thành tích của họ
d Trong những điều kiện đúng đắn, cn ngời nói chung biết rằng
họ không chỉ nên chấp nhận mà còn phải thấy trách nhiệm củamình
e Khả năng thể hiện trí tởng tợng, tài khéo léo và tính sáng tạomức đọ tơng đối cao trong việc giải quyết các vấn đề của tổ chức làkhả năng rộng rãi trong quần chúng chứ không bó hẹp
g Trong những điều kiện của cuộc sống công nghiệp hiện đại,những tiềm năng trí tuệ của con ngời nói chung mới chỉ đợc sử dụngmột phần
Trang 9Rõ ràng hai hệ thống giả thiết này khác nhau một cách cơ bản.Thuyết X là thuyết bi quan, tĩnh tại và cứng nhắc Việc kiểm tra chủyếu là từ bên ngoài, đợc cấp trên áp đặt lên cấp dới Ngợc lại, thuyết
Y là thuyết lạc quan, năng động và linh hoạt, nó nhấn mạnh đến tínhchủ động và sự phối hợp chặt chẽ những nhu cầu của cá nhân vớinhững đòi hỏi của tổ chức
Chắc chắn là mỗi hệ thống giả thiết sẽ có ảnh hởng tới cáchthức mà các nhà quản lý thực hiện các chức năng và hoạt động quản
lý của họ Chúng ta hãy xem xét các mục đích của họ cụ thể hơn đôichuts
* Việc làm sáng tỏ các thuyết Rõ ràng là McGregor lo ngại
rằng thuyết X và thuyết Y có thể bị hiểu sau Những quan điểm sau
đây xẽ làm rõ một số phạm vi nhân thức sai lầm và giữ cho các giảthiết này ở trong một tầm mức đúng đắn
Thứ nhất các giả thuyết của thuyết X và thuyết Y mới chỉ lànhững giả thiết mà thôi Chúng không phải là những điều bắt buộchoặc những gợi ý cho các chiến lợc quản lý Trái lại, chúng phải đợcthử nghiệm trong thực tế Hơn nữa, những giả thuyết này là nhữngsuy luận trực giác và không dựa trên sự nghiên cứu Thứ hai, cácthuyết X và thuyết Y không ngụ ý tới việc quản lý "cứng" hay
"mềm" Cách tiếp cận "cứng" có thể tạo ra sự phản ứng và chống
đối Cách tiếp cận "mềm" có thể dẫn tới sự quả lý buông lỏng vàkhông phù hợp với thuyết Y Thay vào đó nhà quản lý có hiệu quảphải nhận biết về phẩm chất và những năng lực, cũng nh những hạnchế của con ngời, và điều chỉnh các hành vi theo yêu cầu cần thiếttrong từng trờng hợp Thứ ba, không nên coi thuyết X và thuyễt Ytrên một phạm vi kế tục với X và Y là những thái cực đối lập Chúngkhông thuộc phạm trù về mức độ, mà trái lại chúng là những quan
điểm hoàn toàn khác nhau về con ngời
Phạm vi thứ t của nhận thức sai lầm tiềm ẩn cần đợc làm rõ làviệc thảo luận thuyết Y không phải là khả năng để cho việc quản lý
Trang 10thống nhất, cũng không phải là lý lẽ chống lại việc sử dụng quyềnhạn Thay vào đó, theo thuyết Y quyền hạn chỉ đợc xem nh là mộttrong nhiều cách thức mà ngời quản lý dùng quyền lãnh đạo Thứnăm, những nhiệm vụ và hoàn cảnh khác nhau đòi hỏi phải có nhiềucách tiếp cận để quản lý Đôi khi, quyền hạn và có cấu có thể cóhiệu quả đối với một số nhiệm vụ nào đó, và phải những cách tiếpcận khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau Chẳng hạn nh mộtdoanh nghiệp có hiệu quả là doanh nghiệp mà nó đa ra những yêucầu nhiệm vụ phù hợp với con ngời và hoàn cảnh cụ thể
* Những giả thuyết của Z Những giả thiết trong thuyết Y của
b, Cỏch nhỡn nhận con người
Nếu như thuyết X cú cỏch nhỡn tiờu cực về người lao động thỡthuyết Z lại chỳ trọng vào việc gia tăng sự trung thành của người laođộng với cụng ty bằng cỏch tạo sự an tõm, món nguyện; tụn trọngngười lao động cả trong và ngoài cụng việc Cốt lừi của thuyết này
là làm thỏa món và gia tăng tinh thần của người lao động để từ đú
họ đạt được năng suất chất lượng trong cụng việc
c, Tư tưởng quản trị nhõn lực
Trang 11Xuất phát từ những nhận xét về người lao động trên, thuyết Z cónội dung như sau:
Thể chế quản lý phải đảm bảo cho cấp trên nắm bắt được tìnhhình của cấp dưới một cách đầy đủ Duy trì việc ra quyết định vànâng cao trách nhiệm tập thể bằng cách tạo điều kiện cho nhânviên tham gia vào các quyết sách, kịp thời phản ánh tình hình chocấp trên Để nhân viên đưa ra những lời để nghị của họ rồi sau đócấp trên mới quyết định
Nhà quản lý cấp trung gian phải thực hiện được những vai tròthống nhất tư tưởng, thống nhất chỉnh lý và hoàn thiện những ýkiến của cấp cơ sở, kịp thời báo cáo tình hình với cấp trên và đưa
ra những kiến nghị của mình
Đảm bảo chế độ làm việc lâu dài để nhân viên yên tâm và tăngthêm tinh thần trách nhiệm, cùng doanh nghiệp chia sẻ vinhquang và khó khăn, gắn bó vận mệnh của họ vào vận mệnh của
họ vào vận mệnh của doanh nghiệp
Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến tất cả các vấn đềcủa người lao động, kể cả gia đình họ Từ đó tạo thành sự hòahợp, thân ái, không cách biệt giữa cấp trên và cấp dưới
Làm cho công việc hấp dẫn thu hút nhân viên vào công việc
Chú ý đào tạo và phát triển nhân viên
Đánh giá nhân viên phải toàn diện, rõ ràng, cẩn trọng và có biệnpháp kiểm soát tế nhị, mềm dẻo, giữ thể diện cho người lao động.Qua nội dung của học thuyết Z ta thấy tuy nó là một học thuyết kháhiện đại và là học thuyết phương Tây nhưng vì nó dựa trên sự quản
lý của các doanh nghiệp Nhật Bản nên nó cũng có những đặc điểm
tư duy phương Đông Đầu tiên phải nói đến là người Nhật nói riêng
và người phương Đông nói chung rất coi trọng sự trung thành vàlòng tự trọng hay cái “tôi” cá nhân Họ coi trọng điều đó hơn là tiềnbạc trong nhiều trường hợp Người Nhật đã vận dụng được điều đó
để đưa vào phương pháp quản trị của mình Bên cạnh đó người
Trang 12phương Đông thường luôn cố gắng hướng đến sự hòa hợp, tronghọc thuyết Z ta thấy sự hòa hợp của ba yếu tố đó là năng suất laođộng, sự tin cậy và sự khôn khéo trong quan hệ giữa người vớingười Đó là những điểm làm nên sự khác biệt cũng như thành công
Tuy nhiên cũng như hai học thuyết X, Y học thuyết Z cũng cónhược điểm đó là tạo ra sức ỳ lớn trong nhân viên
=> Khi so sánh ba học thuyết X, Y, Z ta thấy chúng không hề
phủ nhận nhau mà sự ra đời của thuyết sau là sự khắc phục nhữngmặt còn yếu kém của các thuyết trước Thuyết X thì nhìn theo thiên hướng tiêu cực về con người nhưng
nó đưa ra phương pháp quản lý chặt chẽ Thuyết Y nhìn nhận con người hơi quá lạc quan nhưng nó cũngđưa ra cách quản lý linh động phù hợp với một số lĩnh vực có trithức cao và đòi hỏi sự sáng tạo của nhân viên Thuyết Z còn có nhược điểm tạo sức ỳ trong nhân viên nhưng nócũng đưa ra phương pháp quản lý hiệu quả dẫn đến sự thành côngcho nhiều công ty và trở thành thuyết quản trị nhân lực kinh điển màđến nay vẫn được áp dụng trong nhiều doanh nghiệp
Và nếu nhìn tổng quan hơn ta thấy từ học thuyết X đến họcthuyết Z, đó là một quá trình tự hoàn chỉnh về tri thức trong khoahọc quản trị mà cụ thể là quản trị nhân lực Điều đó thể hiện ướcmuốn của con người là đạt tới một trình độ quản lý nhân sự ưu việtnhằm đem lại những lợ ích thiết thực cho người lao động; cho
Khi so sánh học thuyết quản trị phương Đông và quản trịphương Tây ta thấy chúng giống nhau ở chỗ: các học thuyết này đềuxoay quanh việc điều chỉnh hành vi của con người, lấy con người làtrọng tâm của mọi lý thuyết Mỗi học thuyết đều cố gắng phân tích
để “nhìn rõ” bản chất con người để đưa ra những phương pháp điềuchỉnh phù hợp Các học thuyết còn giống nhau ở điểm là cố gắngtạo ra sự công bằng trong đánh giá, xử phạt, bằng các hệ thốngchính sách khen, thưởng, kỷ luật của mình