1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn lãnh đạo lý thuyết về lãnh đạo trong tình huống

24 1,9K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 792,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, dù lãnh đạo được định nghĩa theo cách nào đi nữa thì đều khẳng định lãnh đạo có những đặc trưng cơ bản như sau: - Lãnh đạo thể hiện mối quan hệ giữa người với người chứ khôn

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

*********************

BÀI TIỂU LUẬN

Đề tài: “Lý thuyết về lãnh đạo trong tình huống”

Giảng viên: GS.TS BÙI XUÂN PHONG

Lớp: CHQTKD-Đợt 2-2014

Nhóm 2: Nguyễn Thanh Tuấn

Vũ Thị Lại Huyền

Nguyễn Thị Hải

Nguyễn Thu Vân

Nguyễn Thị Mai

Phạm Thị Hoa

Nguyễn Thị Tố Quỳnh

Hà Nội 08/ 2015

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Lãnh đạo là một chức năng cơ bản của quản trị, tất cả các chức năng của quản trị sẽ không hoàn thành tốt nếu các nhà quản trị không hiểu được yếu tố con người trong các hoạt động của họ và không biết lãnh đạo con người để đạt được kết quả như mong muốn Nhà quản trị giỏi là người có khả năng ứng biến tài tình trong các tình huống để đưa ra quyết định trong các tình huống cụ thể

Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu về các lý thuyết lãnh đạo, nhóm 2 nhận thấy rằng Lý thuyết lãnh đạo theo tình huống mang đ ến cho nhà quản trị những cơ sở lý thuyết cần thiết về hoạt động lãnh đạo của mình Do vậy làm thế nào để nghiên cứu và hiểu được lý thuyết này là việc làm cần thiết Đây chính là lý do mà nhóm 2 đã chọn đề

tài “ Lý thuyết về lãnh đạo theo tình huống ” làm đề tài nghiên cứu của mình

Nội dung bài tiểu luận, bao gồm:

Phần 1: KHÁI QUÁT VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

Phần 2: KĨ NĂNG LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG

Phần 3: ỨNG DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO 1

1 Định nghĩa và đặc trưng cơ bản của lãnh đạo 1

2 Phân biệt lãnh đạo và quản trị 1

3 Phong cách lãnh đạo 4

CHƯƠNG 2: KĨ NĂNG LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG 7

1 Các phong cách quản lý của lãnh đạo theo tình huống 7

2 Học thuyết về lãnh đạo theo tình huống 8

2.1 Học thuyết Fiedler 8

2.2 Học thuyết Con đường – Mục tiêu 11

2.3 Học thuyết tình huống của Hersey và Blanchard 13

2.4 Học thuyết tình huống của Vrom – Yetton - Jago 14

3 Lãnh đạo theo tình huống 16

3.1 Các yêu cầu với lãnh đạo tình huống 17

3.2 Các yêu tố ảnh hưởng đến phong cách lãnh đạo 17

3.3 Các tình huống lãnh đạo cụ thể 17

CHƯƠNG 3 : ỨNG DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN

Trang 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO

1 Định nghĩa và đặc trưng cơ bản của lãnh đạo

Có rất nhiều quan niệm và những cách định nghĩa khác nhau về lãnh đạo Mỗi quan niệm có những cách tiếp cận khác nhau về lãnh đạo và vai trò của một người lãnh đạo Theo

Ken Blanchard (1961), “Lãnh đạo là quá trình tạo ảnh hưởng đối với những người cùng

làm việc và thông qua họ đạt được các các mục tiêu đã đặt ra trong một môi trường làm việc tốt” Còn theo Szilagyi và Wallace (1983) lại cho rằng “Lãnh đạo là mối liên hệ giữa hai người trở lên trong đó một người cố gắng ảnh hưởng đến người kia để đạt được một hay một số mục đích nào đó” Theo quan điểm của các học giả phương Đông thì “Lãnh đạo là thu phục nhân tâm”

Có thể đưa ra nhiều hơn nữa những quan niệm khác nhau về Lãnh đạo Tuy nhiên, dù lãnh đạo được định nghĩa theo cách nào đi nữa thì đều khẳng định lãnh đạo có những đặc trưng cơ bản như sau:

- Lãnh đạo thể hiện mối quan hệ giữa người với người chứ không phải là mối quan hệ giữa người với một công việc cụ thể nào đó Hay nói cách khác, nếu một người làm việc độc lập và không liên quan đến bất kỳ một người nào khác thì sẽ không có hoạt động Lãnh đạo Nói đến lãnh đạo là nói đến mối quan hệ của người lãnh đạo và người bị lãnh đạo

- Lãnh đạo thể hiện một sự tác động, gây ảnh hưởng và lôi cuốn người khác Đây là một đặc trưng hết sức quan trọng của lãnh đạo Cụ thể là khi có ít nhất hai người trở lên cùng làm việc và có mối quan hệ với nhau, nếu một người có tác động đến người khác, gây ảnh hưởng đến hành vi làm việc của người khác như lôi cuốn, động viên người khác làm việc nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thì có hoạt động lãnh đạo

- Sự tác động, ảnh hưởng và lôi cuốn người khác của Lãnh đạo mang tính tự nguyện, không ép buộc Điều này có nghĩa là người bị lãnh đạo sẽ bị lôi cuốn và sẵn sàng làm việc vì chính lợi ích của bản thân mình Người bị ảnh hưởng sẽ tự giác làm việc chứ không phải bị bắt buộc vì họ thấy hài lòng vì được đáp ứng nhu cầu của cá nhân khi thực hiện công việc như phát triển nghề nghiệp, nhu cầu thăng tiến hoặc nhu cầu được tôn trọng…

2 Phân biệt lãnh đạo và quản trị

Khi nói Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến người khác nhằm đạt được mục đích đã

đề ra thì Lãnh đạo và Quản lý có phải là một không? Quản lý cũng là quá trình đạt được

mục đích đề ra thông qua người khác” Vậy, sự khác nhau giữa Quản lý và Lãnh đạo ở

đây là gì? Có thể khẳng định rằng người lãnh đạo doanh nghiệp ở các cấp khác nhau đều phải thực hiện 2 vai trò đó là vai trò Lãnh đạo và vai trò Quản lý Hay nói cách khác, Lãnh đạo và Quản lý là 2 vai trò quan trọng của một nhà quản lý, một người lãnh đạo trong tổ chức dù người đó là Chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc hay là cán bộ quản lý cấp trung, hoặc tổ trưởng trong một doanh nghiệp Tuy nhiên vai trò này có phạm

vi và mức độ khác nhau đối với các nhà quản lý ở cấp độ khác nhau trong doanh nghiệp

Trang 5

tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và mô hình tổ chức của từng doanh nghiệp Cùng là đạt mục tiêu thông qua người khác nhưng cách thức đạt được mục đích thông qua người khác khi thực hiện vai trò Lãnh đạo sẽ khác với cách thức đạt mục tiêu thông qua người khác khi thực hiện vai trò Quản lý

Khi thể hiện vai trò Quản lý, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp ở các cấp thường đạt được kết quả thông qua người khác nhờ các hoạt động sau:

- Xác định chi tiết các việc cần phải làm Nói một cách chi tiết hơn là với vai trò quản lý, nhà lãnh đạo doanh nghiệp sẽ liệt kê rõ ràng các bước công việc mình cần phải làm là gì, bao giờ phải xong

- Giao việc cho nhân viên một cách chi tiết Cụ thể là giao việc cho nhân viên và yêu cầu

họ làm theo đúng cách, đúng qui trình mà mình muốn? làm khi nào và thực hiện công việc đó ở đâu? Khi nào cần hoàn thành?

- Theo dõi, giám sát việc thực hiện công việc Khi bắt đầu công việc thì cần thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ cách thức làm việc của nhân viên để có thể phát hiện ra các sai sót và kịp thời điều chỉnh Nếu có vấn đề gì đó nảy sinh hoặc các điều kiện làm việc thay đổi thì phải sắp xếp và bố trí lại nguồn lực Khi nhân viên cấp dưới không hoàn thành công việc được giao, cần áp dụng những hình thức kỷ luật phù hợp và ngược lại, khi công việc được hoàn thành một cách tốt đẹp thì nhân viên sẽ được khen thưởng

Với vai trò Lãnh đạo, việc “đạt được mục tiêu thông qua người khác” nhờ thực hiện những hoạt động sau:

- Làm rõ các mục tiêu phát triển của của doanh nghiệp và truyền đạt mục tiêu đó cho cấp dưới Giúp cho cấp dưới hiểu rõ mục tiêu chung và chỉ cho cấp dưới những mối quan hệ mật thiết giữa mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của mỗi cá nhân, qua đó tạo động lực làm việc và mục tiêu phấn đấu cho cấp dưới

- Thừa nhận các nhu cầu của cấp dưới Chủ động tìm hiểu và nhạy cảm với các mong muốn của cấp dưới Tôn trọng các nhu cầu của cấp dưới và định hướng nhu cầu của cấp dưới một cách chủ động khi cần thiết

- Tạo điều kiện giúp cấp dưới thoả mãn mong muốn cá nhân thông qua việc đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức Để làm được điều này cần phải tạo ra được các nhu cầu khác nhau cho cấp dưới và thưởng kịp thời cho các nỗ lực của cấp dưới Thừa nhận những sự đóng góp của cấp dưới trong việc đạt được mục tiêu chung

- Truyền cảm hứng làm việc cho cấp dưới và luôn tạo được nhu cầu thay đổi, nhu cầu phấn đấu cho cấp dưới thông qua các mục tiêu phát triển và đổi mới của tổ chức, của doanh nghiệp

- Đào tạo, kèm cặp và phát triển nhân viên dưới quyền Hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc, hỗ trợ và tư vấn cho nhân viên hoàn thành công việc, giao quyền phù hợp để nhân viên làm việc, không làm thay nhân viên Cho nhân viên cơ hội để phát triển nghề nghiệp Xây dựng đội ngũ nhân viên dưới quyền tinh nhuệ và chuyên nghiệp

Trang 6

Như vậy, Lãnh đạo và Quản lý có những sự khác nhau hết sức rõ ràng Nói đến vai trò

Quản lý người ta thường nói đến việc duy trì những sự ổn định và trật tự trong tổ chức

thông qua giám sát Hay nói cách khác, để đạt được mục tiêu đề ra, Quản lý dựa vào việc

sử dụng một hệ thống các qui định, các chính sách, các thủ tục đã được ban hành, còn

Lãnh đạo lại đạt được mục tiêu dựa trên sự động viên, lôi kéo và khuyến khích người

khác làm việc một cách tự nguyện Và như vậy, Quản lý sẽ duy trì sự ổn định trong tổ chức trong khi Lãnh đạo lại luôn hướng tới sự phát triển và tạo ra những đổi mới trong

tổ chức Các nhà quản lý nhấn mạnh đến việc “Làm đúng” Trong khi đó, Lãnh đạo là

“Làm những cái đúng” Có nghĩa là Lãnh đạo đạt được kết quả thông qua người khác

nhờ việc định rõ mục tiêu còn Quản lý thì cụ thể hoá các mục tiêu đó thành những bước

đi cụ thể Phân công công việc cụ thể cho nhân viên cấp dưới là vai trò Quản lý nhưng phân công ĐÚNG NGƯỜI ĐÚNG VIỆC là vai trò Lãnh đạo

Lãnh đạo và Quản lý khác nhau như vậy nhưng đều là hai vai trò của nhà quản lý, nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp Có người đặt câu hỏi trong doanh nghiệp, ai sẽ là người có vai trò lãnh đạo nhiều hơn và ai là người có vai trò quản lý nhiều hơn? Câu hỏi này hoàn toàn không dễ trả lời nếu chúng ta không đặt trong một ngữ cảnh cụ thể, một doanh nghiệp cụ thể nào đó Nhưng, có thể nói rằng, dù trong hoàn cảnh nào thì tất cả các cấp quản lý doanh nghiệp đều vừa có vai trò Lãnh đạo và vừa có vai trò Quản lý Hay nói cách khác, bất kỳ nhà quản lý ở cấp độ nào đều có cả hai vai trò là vai trò Lãnh đạo và vai trò quản lý Khi nhà quản lý đưa ra các định hướng và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp hoặc đang động viên Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp làm việc thì lúc đó họ đang thực hiện vai trò Lãnh đạo Còn khi nhà quản lý doanh nghiệp cụ thể hoá mục tiêu thành các hoạt động cụ thể, phân công công việc cho từng người trong DN và giám sát việc thực hiện công việc của mọi người thì họ đang thực hiện vai trò Quản lý Điều quan trọng là các nhà quản lý doanh nghiệp phải xác định rõ mình đang đóng vai trò gì trong mỗi một công việc nhất định Vai trò Lãnh đạo và vai trò Quản lý của một cán bộ quản lý được thể hiện rất rõ thông qua các loại công việc khác nhau như trong bảng sau:

- Đưa ra các định hướng, mục tiêu

phát triển

- Tạo động lực làm việc và mục tiêu

phấn đấu cho nhân viên

- Hỗ trợ, kèm cặp và giao quyền cho

nhân viên

- Đánh giá và thừa nhận sự đóng góp

của nhân viên

- Khởi sướng quá trình đối với doanh

nghiệp

- Đặt ra và trả lời câu hỏi: làm thế nào

cho tốt hơn?

- Cụ thể hóa các mục tiêu và hướng phát triển thành các bước đi cụ thể

- Lập kế hoạch chi tiết

- Kiểm tra giám sát

- Tổ chức điều phối công việc hàng ngày

- Tiến hành khen thưởng và kỳ luật nhân viên

- Duy trì sự ổn định trong tổ chức

- Đặt ra và trả lời câu hỏi: điều này đã đúng chưa?

Bảng 1.1: So sánh sự khác nhau giữa quản lý và lãnh đạo

Trang 7

3 Phong cách lãnh đạo

Phong cách lãnh đạo là một nhân tố quan trọng trong việc thành bại của người lãnh đạo, quản lý Trong tập thể lao động, phản ứng đầu tiên của mọi người đối với việc quản lý là phản ứng phong cách người lãnh đạo Phương pháp, cách thức làm việc của người lãnh đạo có thể làm cho mọi người tham gia hoạt động chung, bởi vì họ xác định được mục tiêu chung Phương pháp, cách thức làm viejc đó làm cho mọi người đoàn kết, khuyến khích họ nâng cao bồi dưỡng chuyên môn Chính vì phong cách lãnh đạo có ý nghĩa quan trọng như vậy, do đó có nhiều công trình nghiên cứu về nó để tìm ra đặc trưng, biểu hiện, cũng như lựa chọn một phong cách lãnh đạo thích hợp cho mình

Có nhiều quan điểm khác nhau về phong cách lãnh đạo:

- Theo một số tác giả người Nga, phong cách làm việc của người lãnh đạo, quản lý là tổng thể các phương pháp đạc trưng và ổn định nhất nhằm giải quyết những nhiệm vụ nảy sinh trong quá trình thực hiện chức năng lãnh đạo Có thể nói phong cách lãnh đạo

là một hệ thống nhất định gồm những phương pháp lãnh đạo thường xuyên được áp dụng

- Theo A.I.Panov nêu: phong cách là hệ thống những biện pháp mà người ta thường dùng trong hoạt động thường ngày Những phẩm chất cá nhân cần có của những người lãnh đạo ảnh hưởng lớn đến phong cách làm việc của người lãnh đạo Nói đến phong cách lãnh đạo là bao hàm cả nguyên tắc và phương pháp lãnh đạo

- Tác giả Trần Ngọc Khuê: phong cách lãnh đạo là nói đến hệ thống hành vi cá nhân của người lãnh đạo, quản lý trong việc sử dụng những quyền hạn, quyền lực, tri thức và trách nhiệm được giao

- Phong cách lãnh đạo là một khái niệm thường gặp,còn hay gọi là kiểu lãnh đạo hay lối làm việc của người lãnh đạo Có quan niệm cho rằng phong cách lãnh đạo được giải thích như là một hệ thống các mục đích mà người lãnh đạo sử dụng trong công tác quản lý

Trên thế giới hiện nay nói chung và Việt Nam nói riêng, có rất nhiều cách phân loại khác nhau Mục đích của việc phân loại là tìm ra những phương thức, những phong cách quản

lý của các nhà lãnh đạo trên thế giới để viết ra những quy luật phát triển về khoa học quản lý, đồng thời nêu ra những tấm gương tiêu biểu cho nhân loại

Cách phân loại thông thường do K.Lewn đề xướng Ông phân phong cách lãnh đạo ra ba loại: phong cách độc đoán, phong cách dân chủ, phong cách tự do

a Phong cách độc đoán, gia trưởng

Người lãnh đạo nắm bắt tất cả các quan hệ và thông tin, tập trung quyền lực trong tay Cấp dưới chỉ được cấp trên cung cấp thông tin tối thiểu, cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Các quyết định, mệnh lệnh được đề ra trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm của người lãnh

Trang 8

đạo, không quan tâm người dưới quyền Người dưới quyền phải chấp hnahf các chỉ thị, mệnh lệnh một cách tập trung, chính xác, người lãnh đạo kiểm tra nghiêm ngặt các hành

vi của người dưới quyền

Ưu điểm của phong cách này là cho phép giải quyết công việc nhanh chóng trên cơ sở kinh nghiệm và ý chí của cá nhân người lãnh đạo, không có sự tham gia của tập thể

Hạn chế: Do không để cấp dưới, tập thể tham gia vào quá trình bàn bạc, quyết định nên phong cách này không tập trung được sự sáng tạo, kinh nghiệm của người dưới quyền, hiệu quả công việc không cao, không kích thích được mọi người trong tổ chức làm việc

Nguyên nhân dẫn đến các nhà lãnh đạo sử dụng phong cách này có thể xuất phát từ sự tự tin, tự chủ nhưng cũng có thể do tính cứng nhắc, máy móc trong cá tính người lãnh đạo

Thường thì khi tập thể mới hình thành, chưa có sự thống nhất trong tập thể về quan điểm chung, có hiện tượng bè phái trong tập thể…thì nhà lãnh đạo cần phải sử dụng phong cách lãnh đạo độc đoán, gia trưởng Nhưng khi tập thể đã trưởng thành, các quy tắc trong tập thể đã được công nhận thì phong cách lãnh đạo độc đoán biểu hiện ở chỗ các quyết định do người lãnh đạo đưa ra không thể thực hiện được

b Phong cách dân chủ

Người lãnh đạo thu hút đông đảo lao động tham gia vào việc thảo luận và lựa chọn các phương án quyết định cũng như giải quyết nhiệm vụ của tập thể Công việc được phân công, giải quyết và đánh giá trên cơ sở có sự tham gia của tập thể Người lãnh đạo dân chủ luôn lắng nghe ý kiến phê bình góp ý của mọi người để tự điều chỉnh chương trình.,

kế hoạch và hành vi của mình

Ưu điểm của phong cách này là khai thác được những kiến thức, kinh nghiệm của những người dưới quyền, người dưới quyền cảm thấy thoải mái, được tham gia và việc ra quyết định và có tính sáng tạo cao, cho bầu không khí của tổ chức tốt, có môi trường tích cực nên hiệu quả công việc cao

Hạn chế: Quá trình dân chủ gây tốn kém thời gian Trong rất nhiều trường hợp, việc bàn bạc kéo dài mà không đi tới được quyết định trong khi thời gian giải quyết nhiệm vụ không cho phép kéo dài Ví dụ rất cụ thể như trong các cuộc họp của các cơ quan hành chính nhà nước ta hiện nay, có rất nhiều cuộc họp kéo dài vừa tốn thời gian và kinh phí, hay như các dự án về việc giảm ùn tắc giao thông Hà Nội, quyết định đi rồi quyết định lại

mà vẫn chưa đạt hiệu quả

c Phong cách tự do

Trang 9

Người lãnh đạo có phong cách lãnh đạo tự do thường giao hết quyền hạn và trách nhiệm cho mọi người và các thành viên được phép tự do hành động theo điều họ nghĩ, theo cách thức mà họ cho là tốt nhất Mọi công việc của tập thể đều đem ra tự do bàn bạc trong ban lãnh đạo biểu quyết để tránh khuyết điểm cá nhân

Ưu điểm của phong các này là phát huy tối đa năng lực của người dưới quyền, bầu không khí tổ chức thoải mái

Nhưng hạn chế là dễ dẫn đến hỗn loạn, vô chính phủ trong tổ chức do thiếu vắng các chỉ dẫn của người lãnh đạo nên năng suất, hiệu quả công việc thường thấp

Như vậy, mỗi loại phong cách đều có những mặt tốt và mặt hạn chế, vấn đề đặt ra là nhà lãnh đạo phải linh hoạt trong quá trình quản lý, lựa chọn phong cách lãnh đạo phù hợp

Trang 10

CHƯƠNG II: KĨ NĂNG LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG

1 Các phong cách quản lý của lãnh đạo theo tình huống

Lãnh đạo theo tình huống bao gồm việc sử dụng bốn phong cách quản lýkhác nhau:

 Quản lý kiểu hướng dẫn

 Quản lý kiểu tư vấn hay kiểu “ông bầu"

 Quản lý kiểu hỗ trợ

 Phong cách phân cấp hay uỷ quyền

a Quản lý kiểu hướng dẫn

Nhà quản lý sẽ hướng dẫn nhân viên làm thế nào để hoàn thành côngviệc, kiểm tra chặt chẽ hoạt động của nhân viên và tự mình đưa ra hầuhết quyết định

Đây là phong cách thích hợp nhất để quản lý nhân viên mới vào nghềhoặc đối với những người thực hiện công việc không tốt.Tuy nhiên, nếu nhà quản lý chỉ sử dụng một phong cách này thì sẽ trởthành tiểu tiết, độc đoán

b Quản lý kiểu tư vấn hay kiểu “ông bầu”

Nhà quản lý liên tục đưa ra các định hướng và buộc nhân viên cùngtham gia giải quyết vấn đề và tham gia vào quá trình ra quyết định.Để thực hiện được điều này, cần lôi kéo ý kiến của nhân viên, trả lời cáccâu hỏi được nêu ra và thể hiện sự hứng thú bàn bạc công việc với từngcá nhân

Phong cách này thích hợp khi nhân viên không còn là người mới đối vớicông việc nhưng cũng chưa đủ khả năng hoặc sự tự tin về khả năng thựchiện công việc của mình

c Quản lý kiểu hỗ trợ

Nhà quản lý sử dụng phong cách này khi nhân viên của anh ta đã có khảnăng thực hiện một công việc được giao nhưng còn thiếu tự tin.Theo phong cách này, nhà quản lý là nơi

để nhân viên nêu ra những longại và để bàn bạc về những khó khăn.Tuy nhiên, thay vì giải quyết hộ, nhà quản lý chỉ hỗ trợ họ Làm như vậysẽ tăng cường tính độc lập và sự tự tin của nhân viên

d Phong cách phân cấp hay uỷ quyền

Sử dụng đối với nhân viên có cả kỹ năng và sự tự tin trong việc xử lýcông việc.Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng phong cách này trước khi nhân viên của bạnsẵn sàng cho công việc thì họ có thể sẽ cảm thấy rằng, bạn đã bỏ rơi họ

Các phong cách lãnh đạo có thể được trình bày ở hình sau (hay còn gọi là Miền lựa chọn liên tục)

Trang 11

Nhà lãnh đạo phải biết sử dụng quyền lực linh hoạt: Tùy tình huống mà sử dụng cách ra quyết định ở vị trí bên trái hoặc bên phải mô hình

2 Học thuyết về lãnh đạo theo tình huống

Với quan điểm trên, nghiên cứu của Fiedler có thê được chia thành 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Xác định phong cách của người lãnh đạo

Fiedler cho rằng phong cách lãnh đạo của một cá nhân là chìa khóa dẫn tới sự thành công của nhà lãnh đạo Một cá nhân thường có phong cách lãnh đạo cố định hoặc lấy con người làm trọng tâm hoặc lấy công việc làm trọng tâm Để xác định phong cách của người lãnh đạo, Fiedler đã thiết kế bảng câu hỏi “Đồng nghiệp mà mình ít có thiện cảm nhất” và yêu cầu đối tượng phỏng vấn mô tả lại một đồng nghiệp mà anh ta hoặc chị ta ghét nhất

Giả thiết của Fiedler là: Thông qua những điều mà người trả lời mô tả, các nhà nghiên cứu sẽ đánh giá được chính bản thân người đó hơn là về người mà cá nhân đó đang mô

Trang 12

tả Vì vậy, dựa vào những câu trả lời của đối tượng phỏng vấn, ông sẽ xác định được phong cách lãnh đạo cơ bản của họ

Nếu người đồng nghiệp ít có thiện cảm nhất được mô tả ở những góc độ tích cực thì có nghĩa là đối tượng phỏng vấn thích có quan hệ tốt với đồng nghiệp và Fiedler sẽ gán cho anh ta phong cách định hướng quan hệ Trong trường hợp ngược lại, Fiedler sẽ gán cho đối tượng phỏng vấn phong cách lãnh đạo lấy công việc làm trọng tâm

Việc xác định phong cách lãnh đạo có ý nghĩa quan trọng Fiedler cho rằng phong cách lãnh đạo là khả năng bẩ sinh của con người và không thể thay đổi được Vì vậy nếu có một tình huống phù hợp với phong cách lãnh đạo định hướng công việc mà người hiện ở

vị trí lãnh đạo đó lại có phong cách định hướng quan hệ, thì cần phải điều chỉnh lại hoàn cảnh hoặc thay đổi người lãnh đạo để nhóm đạt được hiệu quả làm việc tối ưu Điều cần thiết là phải làm cho nhà lãnh đạo phù hợp với hoàn cảnh

+ Giai đoạn 2: Xác định ba nhân tố hoàn cảnh có ảnh hưởng đến lãnh đạo Đó là các

mối quan hệ nhân viên – lãnh đạo, cấu trúc nhiệm vụ, thẩm quyền của người lãnh đạo

Mối quan hệ lãnh đạo – nhân viên là mức độ tin cậy, trung thực và tôn trọng cấp dưới

của nhà lãnh đạo

Cấu trúc nhiệm vụ là mức độ có tổ chức trong phân công công việc cho cấp dưới

Thẩm quyền của người lãnh đạo là mức độ ảnh hưởng của người lãnh đạo trong việc kỷ luật, thăng cấp và tăng lương cho nhân viên

Fiedler tin rằng có thể điều chỉnh các yếu tố này để chúng phù hợp với hành vi của nhà lãnh đạo Có thể thấy rằng mô hình lãnh đạo của Fiedler là một sự phát triển tự nhiên của học thuyết cá tính điển hình, bởi vì bảng câu hỏi mà ông sử dụng là trắc nghiệm tâm lý đơn giản Tuy nhiên ưu điểm của nó so với học thuyết cá tính điển hình và hành vi tập trung ở chỗ cho rằng tính hiệu quả của lãnh đạo phụ thuộc vào phong cách lãnh đạo và loại hoàn cảnh

+ Giai đoạn 3: Đánh giá tình huống theo ba biến số hoàn cảnh (biến số ngẫu nhiên)

Fiedler cho rằng mối quan hệ lãnh đạo - nhân viên hoặc là tốt hoặc là xấu, cấu trúc nhiệm vụ hoặc là cao hoặc là thấp, và thẩm quyền lãnh đạo hoặc là mạnh hoặc là yếu Bằng cách tổ hợp ba biến số hoàn cảnh này, có thể tồn tại tám tình huống hoặc nhóm tình huống khác nhau mà nhà lãnh đạo có thể gặp phải

Ngày đăng: 01/05/2016, 23:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: So sánh sự khác nhau giữa quản lý và lãnh đạo - Tiểu luận môn lãnh đạo lý thuyết về lãnh đạo trong tình huống
Bảng 1.1 So sánh sự khác nhau giữa quản lý và lãnh đạo (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w